I-Muïc tieâu: -Rèn kĩ năng viết chữ:Chép lại chính xác,trình bày đúng 1 đoạn trong truyện Chim Sơn Ca và boâng Cuùc traéng -Luyện viết đúng và nhớ cách viếtnhững tiếng có âm,vâøn dễ lẫn [r]
Trang 1I-Mục tiêu:
1-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
Đọc trôi chảy toàn bài.Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.Biết thay đổi giọng phù hợp với nội dung bài
2-Rèn kĩ năng đọc hiểu:
-Hiểu từ :Khôn tả,véo von,long trọng
-Hiểu điều câu chuyện muốn nói:Hãy để cho hoa tự do tắm nắng mặt trời
-Giáo dục HS yêu quí con vật,không bắt chim,làm hại chim
II-Đồ dùng dạy-học:
-Giáo viên:Tranh minh hoạ,1 bông cúc trắng
-Học sinh:Sách GK
III-Các hoạt động dạy-học:
5’
1’
34’
I)Ổn định tổ chức: Hát
II-Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS đọc bài”Mùa xuân đến”và trả
lời câu hỏi
-Dấu hiệu nào báo mùa xuân đến? ( TB)
-Kể lại những thay đổi của bầu trời và
mọi vật khi mùa xuân đến ?(K)
III-Dạy bài mới :
1/Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em tìm hiểu về chủ điểm
Chim chóc với bài”Chim Sơn Cavà bông
cúc trắng.Qua câu chuyện các em thấy
chim và hoa làm cho cuộc sống thêm tươi
Luyện đọc câu khó
-2HS đọc và trả lời câu hỏi( Như , Lĩnh)-Cả lớp theo dõi,nhận xét
-HS theo dõi-HS nối tiếp nhau đọc từng câu-HS phát hiện từ khó & đọc đúng từ khó-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
-Đọc ngắt hơi đúng các câu-Chim véo von mãi/…bầu trời xanh thẳm//-Tội nghiệp con chim/Khi nó còn sống ca hát/…chết & đói khác/
-Còn bông hoa/…nó/…vẫn đang
Trang 2-GV cho HS đọc chú giải
*GV giải nghĩa thêm:trắng tinh là trắng
đều 1 màu,sạch sẽ
-Cho HS đọc từng đoạn trong nhóm
-Thi đọc giữa các nhóm
-Đọc đồng thanh
-1 HS đọc chú giải-HS lắng nghe
-HS đọc từng đoạn trong nhóm-Đọc thi giữa các nhóm
-HS bình chọn cá nhân đọc hay ,nhóm đọc hay
Cả lớp đọc đồng thanh
*Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS lên
bảng,mỗi em đọc 1 đoạn
3/Tìm hiểu bài:
-Gọi 1 HS đọc đoạn 1
-Trước khi bị bỏ vào lồng chim & hoa
như thế nào?(TB)
-Gọi 1 HS đọc đoạn 2
-Điều gì cho thấy các cậu bé vô tình
đối với chim và hoa ?(K)
-Vì sao tiếng chim hót trở nên buồn
thảm? (K)
-Gọi 1 HS đọc đoạn 4
-Hành động của cậu bé gây ra chuyện
gì đau lòng?(TB)
-Em muốn nói gì với các cậu bé? (K)
3/Luyện đọc lại:
-Gọi 3,4 HS thi đọc lại câu chuyện
IV-Củng cố-dặn dò:
-Qua câu chuyện em rút ra bài học gì?
Giáo dục học sinh không nên bẻ hoa
bắt chim
-Về nhà học bài,tập đọc,chuẩn bị
bài”Vè chim”
-Nhận xét tiết học
-2 HS đọc,cả lớp theo dõi,nhận xét
-1 HS đọc ,cả lớp theo dõi-Chim tự do bay nhảy ,hót véo von sống trong
…Cúc sống tự do bên bờ rào giữa đám cỏ dại…-1 HS đọc cả lớp đọc thầm
-2cậu bé bắt chim nhốt vào lồng… vì đói & khát
2 câïu bé chẳng cần thấy bông cúc nở…Sơn Ca-Vì chim bị bắt,bị cầm tù trong lồng
-1 HS đọc cả lớp theo dõi-Chim Sơn Ca chết,hoa Cúc héo tàn
-Đừng bắt chim,hái hoa hãy để cho chúng tự
do tắm nắng mặt trời
-Hãy bảo vệ chim chóc,bảo vệ các loài hoa vì
chúng làm cho cuộc sống thêm tươi đẹp
-Cả lớp lắng nghe
-Toán
Trang 3LUYỆN TẬP
I-Mục tiêu: Giúp HS
-Củng cố kĩ năng thực hành tính trong bảng nhân 5
-Aùp dụng bảng nhân 5 để giải bài toán có lời văn bằng 1 phép tính nhân và các bài tập khác có liên quan
-Học sinh thực hiện cẩn thận,chính xác
II-Đồ dùng dạy-học:
-Giáo viên:Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
-Học sinh:Vở bài tập,bảng con
III-Các hoạt động dạy-học:
-KT dụng cụ học tập của học sinh
II/Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng
-Đọc thuộc bảng nhân 5 (Y)
-Nêu kệt quả 1 phép nhân bất kỳ trong
bảng
II/Dạy bài mới:
1-Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em cùng cô rèn kĩ năng
thực hành tính nhân trong bảng nhân5
2-Luyện tập thực hành:
Bài 1:Gọi 1 HS nêu yêu cầu
-Cho cả lớp tự làm bài
-Gọi 1 số HS nối tiếp nhau nêu kết quả
-Cho HS tính & so sánh kq :5 x 4 và 4 x 5
Bài2:Viết lên bảng
5 x 4 – 9 = 20 – 9
= 11
-Thực hiện phép nhân trước,phép trừ sau
-Gọi 3 HS lên bảng chữa bài
Bài3:Gọi HS nêu yêu cầu
-Cho HS tự tóm tắt và giải vào vở
-Gọøi HS lên bảnh giải
Bài4:GV nêu yêu cầu,hướnh dẫn tóm tắt
1 can 5 lít
10 can ? lít
-2HS nêu,cả lớp theo dõi,nhận xét-Cả lớp theo dõi
Cả lớp làm vào vở bài tập,1 số HS nêu kquả
5 x 2 = 10 ; 2 x 5 = 10 ; 5 x 3 = 15 ; 3 x 5 =15
5 x 4 = 4 x 5 = 20 ( Khi thay đổi thứ tự các thừa số thì tích không đổi
-Cả lớp theo dõi
-Cả lớp làm vở bài tập,3 HS lên bảng thực hiện
A/5 x 7 – 15 = 35 – 15 ;b/5 x 8 - 20 = 40 - 20 = 20 = 20
Tóm tắt: 1 ngày học 5 giờ
5ngày học ? giờ
Bài giải:
Số giờ học trong 5 ngày
5 x 5 = 25 ( giờ)
Đáp số: 25 giờ
-Cả lớp theo dõi,làm vào vở bài tập,1HS lênbảng
Trang 4-Cho cả lớp làm vào vở,gọi 1HS lên
bảng giải
Bài5:GV ghi đề lên bảng :5 , 10 , 15, 20,
…
Yêu cầu HS làm bài tập
IV-Củng cố-dặn dò:
-Gọi 1 HS nêu bảng nhân 5
-Về nhà học bài,hoàn thành bài
tập,chuẩn bị bài”Đường gấp khúc-Độ dài
đường gấp khúc”
-GV nhận xét tiết học
-ĐẠO ĐỨCBIẾT NÓI LỜI YÊU CẦU, ĐỀ NGHỊ.
< Tiết 1>
I-Mục tiêu :
1.HS biết cần nói lời yêu cầu,đề nghị phù hợp với các tình huống khác nhau.Lời yêu cầu,đề nghị phù hợp thể hie ásự tự tôn trọng & tôn trọng người khác
2.HS biết sử dụng lời yêu cầu,đề nghị phù hợp trong giao tiếp hằng ngày
3.HS có thái độ quí trọng những người biết nói lời yêu cầu,đề nghị phù hợp
II-Đồ dùng dạy-học:
-Giáo viên:Tranh minh hoạ tình huống cho hoạt động 1,các tấm bìa xanh,đỏ,trắng
-Học sinh:Sách GK
III-Hoạt động dạy-học:
5’
1’
11’
12’
I-Kiểm tra bài cũ:
-Khi nhặt được của rơi em cần làm gì?
(TB)
II-Dạy bài mới:
1-Giới thiệu bài mới:
-Hôm nay các em học bài Biết nói lời
yêu cầu,đề nghịâ
2-Hoạt động1:Làm việc cả lớp
-Giới thiệu tranh
+Tranh vẽ cảnh gì?(Y)
+Em hãy đoán xemNam muốn nói gì với
bạn Tâm?(TB)
Kết luận:Muốm mượn bút chì của
Tâm,Nam đã nói lời yêu cầu,đề nghị nhẹ
-Em cần trảû lại cho người bị mất(Giang Ngân)
-Cả lớp theo dõi
-Quan sát tranh và trả lời câu hỏi-Cảnh 2 em nhỏ đang ngồi cạnh nhau…
-Nam nói lời yêu cầu,đề nghị nhẹ nhàng,lịch sự
-Cả lớp lắng nghe
Trang 53’
nhàng,lịch sự
3-Hoạt động 2:Đánh giá hành vi
-Yêu cầu HS quan sát tranh vở bài tập
đ/đức
-Các bạn trong tranh đang làm gì?(TB)
-Em có đồng tình với việc làm của các
bạn không? Vì sao?(K)
-Tranh 2 đúng hay sai?(TB)
-Tranh 3 theo em đúng hay sai?(K)
Kết luận:Tranh 2,3 đúng vì các bạn đã
biết đề nghị lịch sự khi cần được giúp đỡ
4-Hoạt động3:Bày tỏ thái độ
-Gọi lần lượt HS đọc từng câu
-GV yêu cầu HS giải thích vì sao tán
thành & không tán thành
* Kết luận :Ý đ đúng ; Yùa,b,c,d ø sai
Lời nói không mất tiền mua
Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau
IV-Củng cố-dặn dò:
-Khi cần sự giúp đỡ nên nói lời yêu
cầu,đề nghị-Về nhà học bài,chuẩn bị tiết
sau:” Thực hành”
-Gv nhận xét tiết học
-Quan sát tranh vở bài tập và trả lời câu hỏi-Bạn trai đang giằng đồ chơi của em bé-Em không đồng tình,muốm mượn đồ chơi của em phải nốich tử tế
-Đúng,vì bạn nhỏ biết nói lời đề nghị lịch sự-Đúng,vì bạn nhỏ biết nói lời đề nghị nhẹ nhàng
-Cả lớp theo dõi
-1 HS nêu tình huống,1 HS nêu ý kiến &giải thích
-Cả lớp theo dõi
-Cả lớp lắng nghe
-Đọc trơn toàn bài.Ngắt hơi đúng nhịp câu vè.Biết đọc với giọng vui nhí nhảnh
-Rèn kĩ năng đọc hiểu:Hiểu từ:lon ton,tếu,nhấp nhem.Nhận biết các loài chim trong bài.Hiểu nội dung bài:Đặc điểm,tính nết giống như con người của 1 số loài chim
-Học thuộc bài vè
II-Đồ dùng dạy học:
-Giáo viên:Tranh minh hoạ 1 số loài chim trong bài vè
-Học sinh:Sách giáo khoa
III-Hoạt động dạy học:
4’ I/Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS đọc bài”Chim Sơn Ca…”và trả lời
câu hỏi
-Trước khi bị bỏ vào lồng chim và hoa như
-2Học sinh đọc bài và trả lời câu hỏi
Trang 6II-Dạy bài mới:
1/Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em học bài Vè chim
2/Luyện đọc:
-GV đọc mẫu
-Đọc từng câu
*Luyện đọc từ khó
-Đọc từng đoạn trước lớp
-Gọi 1 HS đọc chú giải:lon xon,tếu
-Đặt câu với từ lon xon
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Đọc đồng thanh
3/Hướng dẫn tìm hiểu bài
Câu 1: tìm tên các loài chim được kể trong
bài?
Câu 2: Tìm những từ ngữ dùng để tả đặc
điểm của các loài chim
Tìm những từ ngữ được dùng để tả đặc điểm
của các loài chim?
Câu 3: Em thích con chim nào trong bài? Vì
sao?
*Luyện đọc lại – học thuộc lòng:
-GV chép trước bài vè, xóa dần bảng , tổ
chức học sinh học thuộc lòng
4/Củng cố dặn dò:
-Yêu cầu HS nêu nội dung bài
-Yêu cầu HS tự đặt câu vè hoặc mỗi em đặt
mỗi câu nối tiếp nhau về một con vật thân
quen
-GV nhận xét tiết học
về nhà học thuộc lòng bài vè
-Cả lớp theo dõi
-HS lắng nghe-HS nối tiếp nhau đọc từng câu-HS đọc tiếng khó:lon xon,sáo xinh,linh tinh
-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trước lớp
-Bé Nam chạy lon xon
-Gà con, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo
-Em sáo, cậu chìa vôi, thím khách, bà chim sẻ, mẹ chim sâu, cô tu hú, cú mèo.-Chạy lon ton, vừa đi vừa nhảy, nói linh tinh, hay nghịch hay tếu chao bắt mồi, mách lẻo, nhặt lann la, có tình nghĩa, giục hè mau đến, nhấp nhem buồn ngủ.-HS phát biểu
-Em thích con gà mới nở vì trông nó như hòn tơ vàng đi lon ton rất đáng yêu -Em thích con sáo vì nó biết nói
-HS học thuộc lòng bài vè
-HS xung phong đọc
- Thi dọc thuộc bài
-Đặc điểm tính nết của một số loài chim -HS tự đặt câu vè
- Lấy đuôi làm chổi Là anh chó xồm Hay ăn vụng trộm Là anh chó cún
Trang 7-Toán ĐƯỜNG GẤP KHÚC, ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC.
I-Mục tiêu:* Giúp HS
-Nhận biết đường gấp khúc
-Biết tính độ dài đường gấp khúc bằng cách tính tổng độ dài của các đoạn thẳng thành phần của đường gấp khúc đó
-Giáo dục HS tính cẩn thận,chính xác
II-Đồ dùng dạy-học:
-Giáo viên:Vẽ sẵn đường gấp khúc ABCD như SGK vào bảng phụ,mô hình đường gấp khúc 3
đoạn thẳng có thể khép kín thành hình tam giác
-Học sinh:Vở bài tập,thước
III-Các hoạt động dạy-học:
II) -KT dụng cụ học tập củaHS
III) II/Kiểm tra bài cũ:
IV) -Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
Tính 4 x 5 + 20 2 x 7 + 32
3 x 8 – 13 5 x 8 –25
II/Dạy bài mới:
1/Giới thiệu bài:
-Tiết học hôm nay các em làm quen vối
đường gấp khúc & tính độ dài của đường
gấp khúc
2/Giới thiệu đường gấp khúc & cách tính
đường gấp khúc:
GV vẽ đường gấp khúc D
-Những đoạn nào có chung 1 điểm? (TB)
* Hướng dẫn cách tính độ dài đường gấp
khúc
-Nêu độ dài các đoạn thẳngcủa đường gấp
khúc ABCD
Độ dài đường gấp khúc ABCD chính là
tổngø độ dài của các đoạn thẳng thành phần
AB,BC,CD
-2 HS lên bảng làm,cả lớp làm vở nháp
-Cả lớp theo dõi
Trang 8-Gọi HS nêu yêu cầu
-GV chia lớp thành 3 nhóm,nhóm nào nối
được nhiều cách khác nhau,nhóm đó thắng
Bài2:GV nêu yêu cầu,hướng dẫn
-Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm
Bài3:Cho HS đọc đề
-GV vẽ hình lên bảng
-Cho cả lớp làm vào vởBT,gọi 1 HS lên
bảng
III-Củng cố-dặn dò:
-Gọi 1 HS nhắc lại cách tính độ dài đường
gấp khúc
-Về nhà học bài,hoàn thành bài tập,chuẩn
bị bài
“Luyện tập”
-GV nhận xét tiết học
-Cả lớp theo dõi SGK-Đại diện 3 nhóm lên bảng làm,cả lớp làm vở bài tập
a- A C B A C
B C A B A C Bb-A A
a/Độ dài đường gấp khúc MNPQ là 3cm +2cm +4cm = 9cm
-1 HS nhắc lại,cả lớp theo dõi-cả lớp lắng nghe
-CHÍNH TẢ
< Tập chép> CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG.
Trang 9PHÂN BIỆT TR/CH, UÔT/UÔC.
I-Mục tiêu:
-Rèn kĩ năng viết chữ:Chép lại chính xác,trình bày đúng 1 đoạn trong truyện Chim Sơn Ca và bông Cúc trắng
-Luyện viết đúng và nhớ cách viếtnhững tiếng có âm,vâøn dễ lẫn : ch/tr ;uôt/uôc
-Giáo dục HS tính cẩn thận,kiên trì
II-Đồ dùng dạy-học: Bảng phụ chép sẵn bài chính tả,bài tập 3
Sách GK,bút chì
III-Các hoạt động dạy-học:
5’
1’
17’
10’
I-Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng viết từ khó
II-Dạy bài mới:
1/Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em viết chính tả bài Chim
Sơn Ca và bông Cúc trắng
2/Hướng dẫn HS viết bài:
-GV đọc mẫu,
-2 HS đọc lại bài
-Đoạn này cho biết điều gì về chim Sơn
Ca & bông Cúc Trắng?(Y)
-Đoan ï chép có những dấu câu nào?(TB)
-Tìm những từ bắt đầu bằng r,s,tr ?(K)
-Những chữ có dấu hỏi,đấu ngã?(TB)
Cho HS viết tiếng khó vào bảng con
* Viết bài:
-GV đọc từng đoạn câu
-GV đọc lại đoạn viết
* Chấm chữa bài:
-Cho HS đổi vở chấm.GV chấm 5-7 bài
ghi điểm, nhận xét
3/Bài tập:
Bài2b:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-GV chia làm 3 nhóm,thi đua
Tìm từ chỉ sự vậthay việc
-Có tiếng chứa vần uôc
-Có tiếng chứa vần uôt
Bài3b:
-GV đọc đề,hướng dẫn
Theo hiệu lệnh,HS viết lời giải vào
-Dấuphẩy,dấuchấm,dấu 2 chấm,dấu gạch ngang,,và dấu chấm than
-rào,rằng,trắng,Sơn,sà,sung sướng-cỏ,tả,giữa,mãi
-Cả lớp viết tiếng khó vào bảng con-HS viết bài vào vở
-Cả lớp dò lại bài-HS đổi vở chấm bài
-Đại diện 3 nhóm lên bảng thi đua-Cả lớp làm vào vở bài tập
-ngọn đuốc,vỉ thuốc,buộc dây,học thuộc lòng-tuốt lúa,chải chuốt,vuốt tóc,bắt buột,con chuột
-Cả lớp theo dõiViết lời giải vào bảng con-Thuốc thuộc (bài)-cả lớp theo dõi
Trang 105’ III-Củng cố-dặn dò:
-GV nhắc lại các lỗi sai cơ bản
-Về nhà xem lại bài,hoàn thành bài
tập,chuẩn bị bài”Sân chim”
-GV nhận xét tiết học
-THỦ CÔNG GẤP, CẮT, DÁN PHONG BÌ
I-Mục tiêu:
-HS biết gấp, cắt,dán phong bì
-HS gấp,cắt,dán được phong bì
-HS thích làm phong bì để sử dụng
II-Đồ dùng dạy-hoc:
-Giáo viên:Phong bì mẫu,có khổ đủ lớn-Mẫu thiếp chúc mừng-Tranh qui trình gấp,cắt,dán
phong bì
Một tờ giấy trắng,khổ lớn-Thước kẻ,bút chì,kéo,hồ
-Học sinh:Giấy,kéo,hồ
III-Hoạt động dạy-học:
3’
1’
7’
12’
I-Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS nêu 2 bước gấp,cắt dán thiếp
chúc mừng
II-Dạy bài mới:
1/Giới thiệu bài:
-Tiết học hôm nay cô hướng dẫn các em
làm phong bì
2/Hướng dẫn HS quan sát,nhận xét
-GV giới thiệu phong bì mẫu Người gửi…
-Gấp 2 bên (H2) mỗi bên vào khoảng 1,5 ô
2 HS nêu,cả lớp theo dõi
a-HS quan sát-Hình chữ nhật-Ghi tên người gửi,người nhận-Có khoảng trống để bỏ thư hoặc thiếp vào
-Phong bì lớn hơn thiếp hoặc thư-Cả lớp theo dõi,làm theo
Trang 112’
để lấy đường dấu gấp
Mở 2 đường dưới ra,gấp chéo 4 góc như
(H3) để lấy đường dấu gấp
b/Cắt phong bì:
-Mở tờ giấy ra cắt theo đường dấu,gấp bỏ
phần gạch chéo
c/Dán phong bì:
-Gấp lại các nếp gấp(H5) dán 2 mép bên
và gấp mép trên theo đường dấu gấp ,ta
được chiếc phong bì
4/Thực hành:
-Yêu cầu HS tập gấp phong bì
III-Củng cố-dặn dò:
-Gọi HS nêu lại các bước gấp
-Về nhà tập gấp,chuẩn bị tiết sau thực
hành
(mang theo giấy màu,kéo,hồ)
-GV nhận xét tiết học
H1 H2
-Cả lớp thực hành
-HS nêu lại cách gấp-cả lớp lắng nghe
-Thứ tư ngày 13 thánh 01 năm 2010
LUYỆN TỪ VÀ CÂU MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC.
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU?
I/Mục tiêu:
-Mở rộng vốn từ về chim chóc ( Biết xếp tên các loài chim vào đúng nhóm thích hợp )
-Biết đặt và trả lời câu hỏi với cụm từ ở đâu?
-Học sinh biết yêu quí các loài chim có ích
II-Đồ dùng dạy-học:
-Giáo viên:Tranh,ảnh 9 loài chim ở bài tập 1
-Học sinh:Sách GK,vở bài tập
III-Các hoạt động dạy-học:
5’
1’
30’
I/Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 3 HS đặt câu hỏi có cụm từ khi
nào?Bao giờ? Lúc nào?
II/Dạy bài mới:
1/Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em học từ ngữ về chim
chóc,đặt va trả lờiø câu hỏi ở đâu?
2/Hướng dẫn làm bài tập:
Trang 12- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài
-GV giới thiệu tranh,ảnh về 9 loài chim
-Gọi 1 số HS nêu
Bài 2:(Làm miệng)
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Cho cả lớp đọc thầm & trả lời câu hỏi
Bài3 (Làm miệng)
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS làm vào vở bài tập & nêu kết
quả
IV-Củng cố-dặn dò:
-Gọi 1 số HS đặt câu & trả lời câu hỏi ở
đâu?
-Về nhà học bài,hoàn thành bài
tập,chuẩn bị bàiTìm hiểu thêm về các
loài chim
H/dángChim cánh cụtVàng anhCú mèo
Tu húCuốcQuạ
Bói cáChim sâuGõ kiến
-Từng cặp HS thực hành đối đáp
-HS1: +Bông Cúc trắng mọc ở đâu?
-HS2: +Bông Cúc trắng mọc bên bờ rào …
-Cả lớp làm vở bài tập,nêu kết quả-Sao chăm chỉ họp ở đâu?
-Sách của em ở đâu?
-1 số HS đặt & trả lời câu hỏi ở đâu?
-Cả lớp lắng nghe
-Toán LUYỆN TẬPI-Mục tiêu:
-Giúp HS củng cố về nhận biết đường gấp khúc,tính độ dài đường gấp khúc
-HS tính độ dài đường gấp khúc thành thạo
-HS tính cẩn thận,chính xác
II-Đồ dùng dạy-hoc:
-Giáo viên:Bảng phụ ,thước kẻ
-Học sinh:Vở bài tập,bảng con
III-Các hoạt động dạy-học:
5’
1’
30’
I/Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1 HS lên bảng tính độ dài đường gấp
khúc ABCD
B D
2cm 4cm 3cm
A C
II-Dạy bài mới:
1/Giới thiệu bài:
-Hôm nay các em học bài Luyện tập
2/Hướng dẫn Hslàm bài tập:
-1 HS lên bảng tính,cả lớp làm vở bài tập(Trung)
Độ dài đường gấp khúc ABCD
2 + 4 + 3 = 9 (cm)
Đáp số: 9 cm
-1HS đọc,cả lớp theo dõi & làm vào vở bài