1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố cao bằng, tỉnh cao bằng

87 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 607,35 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Được sự nhất trí củaBan giám hiệu nhà trường, Khoa Sau đại học và Ban chủ nhiệm Khoa Môi trường -Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, cùng với nguyện vọng của bản thân, tôi tiế

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

• • •

Trang 2

Thái Nguyên - 2020

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HỒNG KHUÊ

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN SINH HOẠT

TẠI THÀNH PHỐ CAO BẰNG, TỈNH CAO BẰNG

NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các

số liệu, kết quả nêu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được công bốtrong các công trình khác Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin hoàn toàn chịutrách nhiệm về đề tài của mình

HỌC VIÊN

Nguyễn Hồng Khuê

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Nhằm hoàn thiện mục tiêu đào tạo Thạc sĩ ngành Khoa học môi trường có đủnăng lực, trí sáng tạo và nâng cao trình độ, kiến thức làm việc Được sự nhất trí củaBan giám hiệu nhà trường, Khoa Sau đại học và Ban chủ nhiệm Khoa Môi trường -Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, cùng với nguyện vọng của bản

thân, tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải

pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng”.

Với lòng biết ơn sâu sắc và tình cảm chân thành cho phép tôi xin gửi lời cảm

ơn chân thành nhất tới:

- Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, Khoa Sau đại học,Khoa Môi trường cùng các giảng viên đã tận tình chỉ dạy và tạo điều kiện giúp đỡ tôitrong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

- Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy PGS TS Trần VănĐiền - người hướng dẫn và cũng là người đã luôn tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp

đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn này

- Cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã luôn khích lệ, động viên vàgiúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu thực hiện luận văn

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếusót; tôi rất mong nhận được sự thông cảm, chỉ dẫn, giúp đỡ và đóng góp ý kiến củacác nhà khoa học, của quý thầy cô, các cán bộ quản lý và các đồng nghiệp để luậnvăn được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Cao Bằng, ngày 10 tháng 10 năm 2020

HỌC VIÊN

Nguyễn Hồng Khuê

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG v

DANH MỤC HÌNH vi

DANH MỤC CÁC TỪ, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 2

3.1 Ý nghĩa khoa học 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

1.1.1 Cơ sở lý luận 3

1.1.2 Cơ sở pháp lý 13

1.2 Cơ sở thực tiễn 14

1.2.1 Tổng quan thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới 14

1.2.2 Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam 17

1.2.3 Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Cao Bằng 20

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

2.2 Nội dung nghiên cứu 22

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng 22

2.2.2 Hiện trạng quản lý bao gồm tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng 22

Trang 6

2.2.3 Diễn biến khối lượng chất thải sinh hoạt tại thành phố Cao Bằng đến năm

2025 22

2.2.4 Những tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý

chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Cao Bằng 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 23

2.3.2 Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp 24

2.3.3 Phương pháp dự báo khối lượng CTRSH phát sinh trong tương lai 24

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu và thông tin 25

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng 26

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 30

3.2 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Cao Bằng.34 3.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Cao Bằng 34 3.2.2 Hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Cao Bằng 35

3.2.3 Phí vệ sinh môi trường 58

3.2.4 Nhận thức của cộng đồng trong công tác bảo vệ môi trường tại thành phố Cao Bằng 60 3.4 Những vấn đề tồn tại và đề xuất một số giải pháp nâng cáo hiệu quả công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng 65

3.4.1.Những vấn đề tồn tại 65

3.4.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Cao Bằng 67

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 72

1 Kết luận 72

2 Kiến nghị 73

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 6

Bảng 1.2: Phân loại chất thải rắn sinh hoạt 7

Bảng 1.3: Các cấp độ quản lý CTR tại châu Á - Thái Bình Dương 14

Bảng 1.4: Chi phí quản lý chất thải rắn theo các nhóm nước trên thế giới 17

Bảng 1.5: Chi phí thu gom và vận chuyển ước tính (USD/tấn) 19

Bảng 3.1: Tài nguyên đất 29

Bảng 3.2: Diện tích, dân số và mật độ dân số thành phố Cao Bằng năm 2019 30

Bảng 3.3: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Cao Bằng 36

Bảng 3.4: Tổng khối lượng rác thải rắn sinh hoạt của thành phố Cao Bằng trong 5 năm gần đây 37

Bảng 3.5: Lượng rác thải sinh hoạt phát sinh cúa các xã, phường trên địa bàn thành phố Cao Bằng 39

Bảng 3.6: Tần suất thu gom CTRSH của các xã, phường 43

Bảng 3.7: Điểm tập kết CTRSH của các xã, phường 45

Bảng 3.8: Phương tiện vận chuyển CTRSH trên địa bàn thành phố Cao Bằng 47

Bảng 3.9: Mức thu phí dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn Thành phố Cao Bằng hiện nay 58

Bảng 3.10: Mức độ quan tâm của người dân đến công tác quản lý CTRSH trên địa bàn TP Cao Bằng 60

Bảng 3.11: Đánh giá của người dân về chất lượng thực hiện thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn TP Cao Bằng 62

Bảng 3.12: Dân số thành phố Cao Bằng từ năm 2020 - 2025 63

Bảng 3.13: Dự báo khối lượng CTRSH phát sinh của thành phố Cao Bằng từ năm 2020 - 2025 64

Bảng 3.14: Thói quen xử lý CTRSH của người dân 66

Bảng 3.15: Phân loại rác tại nguồn của người dân trên địa bàn thành phố Cao Bằng 66

Bảng 3.16: Những vấn đề bất cập trong công tác QLCTRSH trên địa bàn Thành phố Cao Bằng 66

Bảng 3.17: Những khó khăn trong công tác QLCTRSH trên địa bàn TPCB 67

Trang 8

Bảng 3.18: Tổng hợp một số ý kiến, đề xuất của người dân và các nhà quản lý 68

DANH MỤC HÌNH Hình 1.1: Sơ đồ chôn lấp rác 10

Hình 1.2: Biểu đồ phát sinh chất thải rắn trên đầu người trên thế giới 16

Hình 3.1: Bản đồ hành chính thành phố Cao Bằng 26

Hình 3.2: Sơ đng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành p 34

Hình 3.3: Biểu đồ khối lượng CTRSH của TP Cao Bằng 5 năm gần đây 38

Hình 3.4: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh cúa các xã, phường trên trên địa bàn thành phố Cao Bằng năm 2018 40

Hình 3.5: Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh cúa các xã, phường trên địa bàn thành phố Cao Bằng năm 2019 40

Hình 3.6: Sơ đồ thu gom, vận chuyển CTRSH tại TPCB 42

Hình 3.7: Điểm tập kết CTRSH tại cổng Bệnh viện tỉnh Cao Bằng 46

Hình 3.8: Điểm tập kết CTRSH tại cổng Trường Mầm non 3 - 10 46

Hình 3.9: Phương tiện vận chuyển CTRSH trên địa bàn thành phố Cao Bằng 48

Hình 3.10: Quy trình công nghệ bãi chôn lấp hợp vệ sinh tại bãi rác Nà Lần - Chu Trinh 52

Hình 3.11: Bãi xử lý rác Nà Lần - Chu Trinh 54

Hình 3.12: Trạm xử lý nước rỉ rác 54

Hình 3.13: Sơ đồ xử lý chất thải rắn sinhhoạt bằng phương pháp đốt 55

Hình 3.14: Lò đốt CTRSH bằng khí tự nhiên CNC500tại Bãirác NàLần - Chu Trinh 57

Hình 3.15: Mức quan tâm của người dân đến công tác QLCTRSH trên địa bàn thành phố Cao Bằng 61

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ, CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

BTNM

T Bộ Tài nguyên Môi trường

CTRSH Chất thải rắn sinh hoạt

IGES Institute for Global Environmental Strategies - Viện chiến

lược môi trường toàn cầuKHCN Khoa học công nghệ

D United Nations Centre for Regional Development - Trung

tâm phát triển vùng Liên hợp quốcUNEP United Nations Environment Programme - Chương trình Môi

trường Liên Hiệp Quốc

WB World Bank - Tổ chức Ngân hàng thế giới

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cao Bằng là một tỉnh miền núi phía Đông Bắc của Việt Nam với trung tâm kinh

tế, hành chính là thành phố Cao Bằng Thành phố Cao Bằng được thành lập năm 2012,

là đô thị loại III, hiện có 11 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 8 phường: Đề Thám,Duyệt Trung, Hòa Chung, Hợp Giang, Ngọc Xuân, Sông Bằng, Sông Hiến, Tân Giang

và 3 xã: Chu Trinh, Hưng Đạo, Vĩnh Quang Thành phố Cao Bằng với diện tích 107,12

km2, dân số năm 2018 là 123.275 người, mật độ dân số 660 người/km2

Thành phố trẻ Cao Bằng đang chuyển mình về kinh tế - xã hội, năm 2018 nămbản lề thực hiện kế hoạch 5 năm 2016-2020 với những mục tiêu quan trọng của Đại hộiđảng bộ thành phố Cao Bằng lần thứ 12, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thành phốCao Bằng đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, toàn diện trên các lĩnh vực, tất cả17/17 chi tiêu kinh tế, xã hội cơ bản hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch

Trong những năm gần đây, được sự quan tâm, chỉ đạo của Lãnh đạo tỉnh, thànhphố sự ưu tiên đầu tư thể hiện trong chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nướctrong công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thànhphố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng đã được thực hiện tương đối đồng bộ

Cùng với sự hình thành và phát triển mạnh mẽ của đô thị, dân cư ngày một giatăng, theo đó lượng rác thải sinh hoạt được thải ra từ cộng đồng cư dân thành phố CaoBằng ngày càng lớn và tăng dần qua các năm Quản lý chất thải rắn sinh hoạt đã đượccác cấp rất quan tâm nhưng vẫn còn những tồn tại, cần có sự tham gia, vào cuộc của cảcộng đồng Rác thải sinh hoạt là một vấn đề rất được quan tâm hiện nay

Xuất phát từ thực tế trên và nhận thấy tầm quan trọng của việc quản lý chất thảirắn thải sinh hoạt, bảo vệ môi trường để hướng tới phát triển bền vững, được sự nhất trícủa Trường Đại họe Nông Lâm - Đại họe Thái Nguyên, tôi đã tiến hành thực hiện đề tài

“Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được hiện trạng công tác quản lý bao gồ m thu gom, vận chuyển và

Trang 11

xứ lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

- Xác định được nhữ ng hạn chế/t ồ n tạ i và đề xu ấ t mộ t số giải pháp nâng caohiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

3.1 Ý nghĩa khoa học

- Đề tài nghiên c ứu góp phần mang lại thông tin th ực tế, b ổ sung vào ngu ồ nkiến thức

- Giúp h ọ c viên g ắ n lý thuyết v ớ i thự c tiễn để củng c ố thêm các kiến th ức đ

ã tiếp thu trong quá trình học tập tại nhà trường Kết quả nghiên cứu của đề tài là những

tư liệu khoa học cho những nghiên cứu tiếp theo

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1.1 Khái niệm về môi trường

- Môi trường là hệ thố ng các yế u tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối

với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Quốc hội, 2014)

- Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng được nhu c ầu của hiện tại mà không

làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên cơ sở kết hợpchặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, bảo đảm tiến bộ xã hội và bảo vệ môi trường(Quốc hội, 2014)

- Quan trắc môi trường là quá trình theo dõi CÓ hệ thống về thành phần mõitrường, các yếu tố tác động lên mõi trường nhằm cung cấp thõng tin đánh giá hiện trạng,diễn biến chất lượng mõi trường và các tác động xấu đối với mõi trường (Quốc hội,2014)

- Quy chuẩn kĩ thuật môi trường là mức giới hạn của các thõng số về chất lượng

mõi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây õ nhiễm có trong chất thải, các yêucầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng vănbản bắt buộc áp dụng để bảo vệ mõi trường (Quốc hội, 2014)

- Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các chất gây õ nhiễm có trong chất

thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và tổ chức cõng bố dướidạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ mõi trường (Chính phủ, 2015)

1.1.1.2 Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt

- Chất thải rắn sinh hoạt (còn gọi là rác thải sinh hoạt) là chất thải rắn phát sinh

trong sinh hoạt thường ngày của con người (Chính phủ, 2015)

- Chất thải rắn đô thị là chất thải rắn thõng thường phát sinh từ cư dân, doanh

nghiệp, tổ chức trong khu vực đõ thị (Bộ KH&CN, 2009)

- Quản lý chất thải là quá trình hoạt động kiểm soát chất thải từ khi phát sinh

đến thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý và tiêu hủy chất thải theo các quy định hiệnhành của cơ quan quản lý có thẩm quyền (Chính phủ, 2015)

- Phân loại chất thải là hoạt động phân tách chất thải nhằm chia thành các loại

hoặc nhóm chất thải để có các quy trình quản lý khác nhau (Chính phủ, 2015)

- Thu gom chất thải rắn sinh hoạt là hoạt động tập hợp và lưu giữ tạm thời chất

Trang 13

thải rắn sinh hoạt tại các điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quan nhà nước

có thẩm quyền chấp thuận - Lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt là việc giữ chất thải rắn sinh

hoạt trong một khoảng thời gian nhất định ở các địa điểm được cơ quan có thẩm quyềnchấp thuận trước khi vận chuyển đến cơ sở xử lý

- Vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là quá trình chuyên chở chất thải rắn sinh

hoạt từ nơi phát sinh đến nơi xử lý, có thể kèm theo hoạt động thu gom, lưu giữ (hay tậpkết) tạm thời, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạm trungchuyển

- Tái sử dụng chất thải rắn sinh hoạt là việc sử dụng lại chất thải một cách trực

tiếp hoặc sau khi sơ chế mà không làm thay đổi tính chất của chất thải rắn sinh hoạt

- Tái chế chất thải rắn sinh hoạt là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ

thuật để thu lại các thành phần có giá trị từ chất thải sinh hoạt

- Xử lý chất thải rắn sinh hoạt là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỹ

thuật (khác với sơ chế) để làm giảm, loại bỏ, cô lập, cách ly, thiêu đốt, tiêu hủy, chôn lấpchất thải rắn sinh hoạt

- Chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với

các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt hợp vệ sinh

- Chủ nguồn thải chất thải rắn sinh hoạt là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có

hoạt động phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

- Chủ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt là tổ chức, cá nhân thực hiện

dịch vụ thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt theo quy định

- Chủ xử lý chất thải rắn sinh hoạt là tổ chức, cá nhân sở hữu hoặc điều hành cơ

sở xử lý chất thải rắn sinh hoạt

- Chi phí thu gom, vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt bao gồm chi phí đầu tư

phương tiện, trang thiết bị, đào tạo lao động, chi phí quản lý và vận hành cơ sở thu gom,vận chuyển chất thải rắn tính theo thời gian hoàn vốn và quy về một đơn vị khối lượngchất thải rắn được thu gom, vận chuyển (Bộ KH&CN, 2009)

1.1.1.3 Khái niệm chất thải rắn sinh hoạt và các vấn đề môi trường

- Chức năng môi trường:

Môi trường là không gian sống của con người và các loài sinh vật

Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cần thiết cho cuộc sống và hoạt động sảnxuất con người

Mõi trường là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong CUỘC

sống và hoạt động sản xuất của mình

Trang 14

Mõi trường là nơi giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người vàsinh vật trên trái đất.

Mõi trường là nơi lưu giữ cung cấp thõng tin cho con người (Lưu Đức Hải, 2009)

- Khái niệm ô nhiễm môi trường:

Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi các thành phần mõi trường khõng phù hợp với

kỹ thuật mõi trường và tiêu chuẩn mõi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinhvật

Ô nhiễm môi trường nước là sự thay đổi thành phần và chất lượng nước khõng

đáp ứng cho các mục đích sử dụng khác nhau, vượt quá tiêu chuẩn cho phép và có ảnhhưởng xấu đến đời sống con người và sinh vật

Ô nhiễm môi trường không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến đổi quan

trọng trong thành phần khõng khí, làm cho khõng khí khõng sạch hoặc gây ra sự toả mùi,

có mùi khó chịu, giảm tầm nhìn xa (do bụi)

Ô nhiễm tiếng ồn là tập hợp các âm thanh các cường độ tần số khác nhau, sắp xếp

khõng có trật tự, gây cảm giác khó chịu cho người nghe, ảnh hưởng đến quá trình làmviệc nghỉ ngơi của con người Hay những âm thanh phát ra khõng đúng lúc, khõng đúngnơi, âm thanh phát ra có cường độ quá lớn, vượt qua mức chịu đựng của con người(Lương Văn Hinh và Cs, 2016)

- Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Các nguồn phát sinh chủ yếu chất thải rắn sinh hoạt trong mõi trường bao gồm:+ Từ các khu dân cư: Bao gồm các khu dân cư tập trung, hay những hộ dân cưriêng biệt tách rời Nguồn rác thải sinh hoạt chủ yếu phát sinh là: thực phẩm dư thừa,thuỷ tinh, gỗ, đồ nhựa, lon hộp đựng thức ăn và các chất thải nguy hại

+ Từ các trung tâm thương mại: Các quầy hàng, nhà hàng, chợ, văn phòng cơquan hay khách sạn Các nguồn thải này cũng có thành phần tương tự như đối với khuvực dân cư

+ Từ các viện nghiên cứu, cơ quan, trường học, các cõng trình cõng cộng: Trườnghọc, bệnh viện, hay các cơ quan hành chính lượng rác thải sinh hoạt phát sinh tương tựnhưng có khối lượng ít hơn

+ Từ các dịch vụ đõ thị, sân bay

+ Từ các trạm xử lý nước thải và từ các ống thoát nước của thành phố

+ Từ các khu công nghiệp: Nguồn chất thải phát sinh từ sinh hoạt của các nhânviên làm việc trong khu vực này

+ Từ các hoạt động sản xuất nông nghiệp: Nguồn chất thải chủ yếu từ các cánh

Trang 15

đồng sau mùa vụ, các trang trại hay vườn cây Rác thải chủ yếu là thực phẩm dư thừa,rác nông nghiệp, các chất thải từ trồng trọt, từ quá trình thu hoạch và chế biến các sảnphẩm hay sinh hoạt của người dân.

- Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Bảng 1.1: Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Chất dẻo Các vật liệu và sản phẩm được chế tạotừ chất dẻo. Phim cuốn, túi chất dẻo, chai, lọ,chất dẻo, dây điện.

Da và cao su Các vật liệu và sản phẩm được chế tạotừ da và cao su. Bóng, giày, ví, băng cao su

Các vật liệu không bị nam châm hút Vỏ nhôm, giấy bao gói, đồ đựng

Thuỷ tinh Các vật liệu và sản phẩm chế tạo từthuỷ tinh. Chai lọ, đồ đựng bằng thuỷ tinh, bóng đèn.

Đá và sành sứ Bất kỳ các loại vật liệu không cháykhác ngoài kim loại và thuỷ tinh. Vỏ chai, ốc, xương, gạch, đá, gốm.

Các chất hỗn

hợp

Tất cả các vật liệu khác không phânloại trong bảng này Loại này có thểchia thành hai phần: kích thước lớnhơn 5mm và loại nhỏ hơn 5mm

Đá cuội, cát, đất

(Nguồn: Trần Hiếu Nhuệ và Cs, 2012)

- Phân loại chất thải rắn sinh hoạt

Trang 16

Chất thải rắn sinh hoạt được phát sinh từ các hoạt động khác nhau được phân loạitheo nhiều cách khác:

- Theo vị trí hình thành: Tuỳ theo vị trí hình thành mà người ta phân ra rác thảiđường phố, rác thải vườn, rác thải từ các hộ gia đình

- Theo thành phần hoá học và vật lý: Theo tính chất hoá học có thể phân ra gồmchất thải hữu cơ, chất thải vô cơ, kim loại, phi kim

Bảng 1.2: Phân loại chất thải rắn sinh hoạt Phân

- Phần thực phẩm thừa hoặc hư hỏng không thể sử dụng cho con người

- Các loại hoa, lá cây, cỏ không đượccon người sử dụng

sẽ trở thành rác thảitrong môi trường

- Các loại rau,

củ quả đã bị hư, thối

- Cơm/ canh/

thức ăn còn thừahoặc bị thiu

Các loại bã chè,

bã cafe

- Cỏ cây bị xén/

chặt bỏ, hoa rụng

Thu gom riêng vào vật dụng chứa rác để tận dụng làm phân compost

sử dụng hoặc đã qua sử dụng và được bỏ đi

- Các loại bao bì

- Gạch/ đá, đồ sành/ sứ vỡ hoặckhông còn giá trị sử dụng

- Ly/ cốc/ bình thủy tinh vỡ

Thu gom vào dụng cụ chứa rác và đưa đến điểm tập kết để

xe chuyên dụngđến vận

Trang 17

- Một số loại vật dụng/ thiết bị trong đời sống hàng ngàycủa con người.

- Các loại vỏ sò/

ốc, vỏ trứng

- Đồ da, đồ cao

su, đồng hồ hỏng, băng đĩa nhạc, radio

không thể sử dụng

chuyển, đưa đi

xử lý tại các khu xử lý rác thải tập trung theo quy định

- Thùng carton, sách báo cũ

- Hộp giấy, bì thư, bưu thiếp

đã qua sử dụng

- Các loại vỏ lonnước ngọt/ lon bia/ vỏ hộptrà

- Các loại ghế nhựa, thau/ chậunhựa, quần áo

và vải cũ

Cần được tách riêng, đựng trong túi ny-lonhoặc túi vải để bán lại cho cơ

sở tái chế

(Nguồn: Nguyễn Trung Thắng và Cs, 2019)

- Theo mức độ nguy hại: Chất thải được phân thành các loại sau:

+ Chất thải nguy hại: Bao gồm các hoá chất dễ phản ứng, các chất độc hại, chấtthải sinh học dễ thối rữa, các chất có thể gây cháy nổ

Trang 18

+ Chất thải không nguy hại: Là những chất thải không chứa các chất và các hợpchất có một trong các đặc tính nguy hại trực tiếp hoặc gián tiếp.

- Phương pháp thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt

Dụng cụ chứa rác là các thùng rác chuyên dùng hoặc tận dụng các vật dụng có sẵn

ở gia đình như thúng, sọt, bao tải, túi nilon,

* Thu gom

Thu gom theo thành phần

- Thu gom rác hữu cơ dễ phân hủy: Thu gom riêng vào vật dụng chứa rác để tậndụng làm phân compost (tại gia đình hoặc đưa đến nhà máy xử lý chế biến tập trungthành phân compost)

- Thu gom rác khó phân hủy:

+ Thu gom rác tái chế: Rác tái chế được tách riêng và đựng trong túi nilon hoặctúi vải để bán lại cho cơ sở tái chế

+ Thu gom rác không tái chế: Các thành phần rác không có khả năng tái chế sẽđược thu gom, đựng trong dụng cụ chứa rác tại gia đình và đưa đến điểm tập kết để xechuyên dụng đến vận chuyển đưa đi xử lý tại các khu xử lý rác thải tập trung theo quyđịnh (Đặng Kim Chi, 2019)

Thu gom theo thời gian và vị trí

- Thu gom theo khối: trong hệ thống này, các xe thu gom chạy theo một quytrình đều đặn theo tần suất đã được thỏa ước, người dân sẽ mang rác đến đổ vào xe tại vịtrí quy định theo tín hiệu do xe rác phát ra

- Thu gom bên lề đường: hệ thống thu gom này đòi hỏi một lịch trình tương đốichính xác Rác thải được để trong sọt rác đặt bên lề đường, xe rác sẽ tới thu gom tại chỗ

* Vận chuyển

Sử dụng xe ô tô chuyên dụng chở chất thải rắn sinh hoạt từ nơi tập kết đã quyđịnh đến nơi xử lý, trung chuyển chất thải và sơ chế chất thải tại điểm tập kết hoặc trạmtrung chuyển

- Phương pháp xử lý chất thải rắn sinh hoạt

+ Phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh

Rác thải được rải thành từng lớp, đầm nén để giảm thể tích và phủ đất lên (phunhóa chất để tăng hiệu quả xử lý và hạn chế côn trùng) với sơ đồ quy trình như sau:

Trang 19

R.ãc lirợc thu zom San ủi *- Phun thuòc

-“

KẨc vòi

-!

Hoán thô luật b-ãiẸ tronz cày xanh Láp đát

(aaá khi đã đũ đọ cao đàm nán ) (ứieo imẹ lớp)

Các nước phát triển còn sử dụng nhà máy đốt rác để phát điện, biến rác thànhnhiên liệu có ích Một số tỉnh thành ở nước ta đã áp dụng phương pháp đốt nhưng chủyếu là để xử lý rác thải nguy hại

+ Chế biến rác thải thành phân compost

Chế biến rác hữu cơ dễ phân hủy thành phân compost dùng trong nông nghiệp.Quy mô chế biến tập trung: Rác được phân loại, rác hữu cơ dễ phân hủy đượctách ly, nghiền, ủ hiếu khí để tạo phân vi sinh Thành lập nhà máy chế biến phâncompost cần vốn đầu tư lớn, chi phí vận hành tương đối cao

Quy mô hộ gia đình: Rác hữu cơ dễ phân hủy được phân loại riêng và ủ thànhphân compost ngay trong sân vườn

Phân compost là chất mùn ổn định thu được từ quá trình phân hủy các chất hữu

cơ, không chứa các mầm bệnh, không lôi kéo các côn trùng, có thể được lưu trữ an toàn

và có lợi cho sự phát triển của cây trồng Phân hữu cơ rất cần cho cây trồng, nó vừa cungcấp chất dinh dưỡng cho cây, vừa duy trì độ phì cho đất

- Chất thải rắn sinh hoạt và các vấn đề môi trường

+ Ô nhiễm môi trường không khí do chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt trong mõi trường CÓ thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu,dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, chất thải rắn hữu cơ bị phân huỷ và

Trang 20

sản sinh ra các chất khí (khí methan chiếm 63,8%, khí CO2 chiến 33,6% và một số khíkhác) Trong đó, khí CH4 và CO2 chủ yếu phát sinh từ các bãi rác tập trung (chiếm 319%), đặc biệt là tại các bãi rác lộ thiên và các khu chõn lấp Khối lượng khí phátsinh từ các bãi rác chịu ảnh hưởng đáng kể của nhiệt độ khõng khí thay đổi theo mùa.Lượng khí phát thải tăng khi nhiệt độ tăng, lượng khí phát thải trong mùa hè sẽ cao hơnmùa đõng Bên cạnh đó, khi vận chuyển và lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt sẽ phát sinhmùi do quá trình phân huỷ các chất hữu cơ, gây õ nhiễm mõi trường khõng khí Các khíphát sinh từ quá trình phân huỷ chất hữu cơ trong chất thải rắn sinh hoạt gồm: khíamonia có mùi khai, hydrosulfur có mùi trứng thối, sulfur hữu cơ có mùi bắp cải thốirữa, amin có mùi cá ươn, diamin có mùi thịt thối, hay CI2 hõi nồng gây õ nhiễm đối vớimõi trường khõng khí xung quanh (Worldbank, 2018).

+ Tác động tiềm tàng của các chất khí phát sinh từ bãi rác như:

Gây cháy nổ do sự tích tụ của các chất khí trong khu vực kín

Gây thiệt hại mùa màng và ảnh hưởng đến hệ thực vật do tác động đến lượng oxytrong đất Một số loại khí như NH3, co và các acid hữu cơ bay hơi, tuy phát sinh ít nhưngrất độc hại đối với thực vật, động vật và có khả năng hạn chế sự phát triển của thực vật

Gây khó chịu do mùi hõi thối từ các bãi rác, bãi chõn lấp sản sinh ra các khí NH3,

H2S và CH4

Ô nhiễm tiếng ồn do vận hành các máy ép của hệ thống thu khí, các xe vậnchuyển và các nhà máy xử lý rác

Gây hiệu ứng nhà kính do sự phát sinh của các chất khí thải CH4 và CO2

+ Ô nhiễm mõi trường nước do chất thải rắn sinh hoạt

Đối với mõi trường nước, chất thải rắn sinh hoạt khõng được thu gom theo quyđịnh hoặc thải trực tiếp vào kênh rạch, sõng hồ, gây õ nhiễm mõi trường nước, làm tắcnghẽn đường nước lưu thõng Chất thải rắn hữu cơ phân huỷ trong nước sẽ gây mùi hõithối, gây phú dưỡng nguồn nước mặt và làm cho thuỷ sinh vật bị suy thoái Chất thải rắnsinh hoạt phân huỷ và các chất õ nhiễm khác sẽ làm biến đổi màu của nước và tạo mùikhó chịu

Nước rò rỉ từ các bãi rác thải, bãi chõn lấp rác thải khõng hợp vệ sinh này đã gây

õ nhiễm nguồn nước mặt và nguồn nước ngầm, đe doạ đến mõi trường sống của các loàisinh vật dưới nước và lưỡng cư Trong khu vực bãi rác thải và bãi chôn lấp CÓ thể có sự

rò rỉ các chất thải độc hại như các chất hữu cơ từ rác thải thức ăn dư thừa, đồng, arsenic,thậm chí có cả thành phần hợp chất dioxin, hoặc là nước cứng bị ô nhiễm với các hợpchất muối như Ca và Mg Mặc dù khi ra môi trường nước bên ngoài các chất độc hại này

Trang 21

được pha loãng, do nước mưa chảy tràn đã làm phân tán, phân huỷ dẫn đến làm giảm tácđộng của sự phát thải vào trong khí quyển, trong nước và trong đất Tuy nhiên, những tácđộng lâu dài của chúng có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sống củanhiều loại sinh vật và gây mất cân bằng sinh thái khi khả năng đồng hoá của thiên nhiênvượt quá mức giới hạn cho phép (Worldbank, 2018).

+ Ô nhiễm môi trường đất do chất thải rắn sinh hoạt

Các chất thải rắn sinh hoạt có thể tích luỹ dưới đất trong thời gian dài gây ra nguy

cơ tiềm tàng đối với môi trường Chất thải rắn sinh hoạt như lon đựng nước giải khát,ống nhựa, thuỷ tinh, nhựa, túi nylon trong đất rất khó bị phân huỷ Hay các chất kim loạinặng có trong rác thải sinh hoạt sẽ tích luỹ trong đất và thâm nhập vào cơ thể theo chuỗithức ăn và nước uống, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ con người

Tại các bãi rác, bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt không hợp vệ sinh, không có

hệ thống xử lý nước rác đạt tiêu chuẩn, hoá chất và vi sinh vật từ chất thải rắn sinh hoạt

sẽ có thể dễ dàng thâm nhập gây ô nhiễm môi trường đất (Worldbank, 2018)

+ Tác động của chất thải rắn sinh hoạt đối với sức khoẻ người dân

Việc quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt không hợp lý, không theo quy địnhkhông những gây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng rất lớn tới sức khoẻ con người;đặc biệt đối với những người dân sống gần khu vực trạm trung chuyển, bãi rác thải vàbãi chôn lấp chất thải Người dân sống gần khu vực bãi tập kết rác thải hoặc bãi ráckhông hợp vệ sinh có tỷ lệ mắc các bệnh da liễu, viêm phế quản, đau xương khớp caohơn hẳn so với những vùng không có bãi rác thải

Hai thành phần chất thải rắn sinh hoạt được liệt vào loại cực kỳ nguy hiểm là kimloại nặng và các chất hữu cơ khó phân huỷ POPs Các chất này có khả năng tích luỹ sinhhọc trong nông sản, thực phẩm cũng như trong mô tế bào động vật, nguồn nước và tồntại bền vững trong môi trường gây ra hàng loạt bệnh nguy hiểm đối với con người, tácđộng lên hệ miễn dịch gây ra các bệnh tim mạch, tê liệt hệ thần kinh, giảm khả năng traođổi chất trong máu, tác nhân gây ung thư

Theo các nghiên cứu trước đây cho thấy, CÓ 22 loại bệnh của con người CÓ liênquan đến việc quản lý chất thải rắn không hợp lý Mối quan hệ giữa sức khoẻ cộng đồng

và việc không xử lý rác thải sinh hoạt một cách hợp lý đã thể hiện rõ ràng Có nhiều bằngchứng cho thấy chuột, ruồi và các loại côn trùng truyền bệnh sinh sản nhiều tại các bãirác không hợp vệ sinh, cũng như các căn nhà ổ chuột với điều kiện vệ sinh ăn ở thấp,kém Hay như tại các khu vực có mật độ dân số cao, sự thải bỏ các chất thải rắn sinh hoạtkhông hợp lý sẽ gây nhiều vấn đề bất lợi về môi trường (Worldbank2018)

Trang 22

1.1.2 Cơ sở pháp lý

- Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13 được Quốc hội nướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày23/06/2014, ban hành ngày 01/07/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiếthướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/3015 của Chính phủ về quản lý chấtthải và phế liệu;

- Thông tư 03/2016/TT-BTNMT ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài Nguyên

và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Quyết định số 332/QĐ-BXD ngày 06/4/2012 về việc công bố suất vốn đầu tưxây dựng và mức chi phí xử lý chất thải rắn sinh hoạt;

- Quyết định số 512/QĐ-TTg ngày 11/4/2014 của Thủ tướng chính phủ về việcphê duyệt Quy hoạch Tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Cao Bằng đến năm 2020,định hướng đến năm 2025;

- Quyết định 529/QĐ-BXD ngày 30/5/2014 của Bộ Xây dựng về Công bố địnhmức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn đô thị;

- Quyết định số 2324/QĐ-UBND ngày 23/12/2013 của Chủ tịch Ủy ban nhândân tỉnh Cao Bằng về việc phê duyệt Đồ án Quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh CaoBằng đến năm 2025;

- Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 20/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnhCao Bằng về việc quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địabàn tỉnh Cao Bằng;

- Quyết định số 39/2018/QĐ-UBND ngày 07/12/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnhCao Bằng về ban hành quy định về quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh CaoBằng;

- Báo cáo số 32/BC-UBND ngày 23/9/2019 của Ủ y ban nhân thành phố CaoBằng về tình hình kinh tế- xã hội 9 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp 3 tháng cuốinăm 2019;

- Báo cáo số 491/BC-UBND ngày 02/3/2020 của Ủ y ban nhân tỉnh Cao B ằng vềCông tác bảo vệ môi trường tỉnh Cao Bằng năm 2019;

- TCVN 6705:2009 Tiêu chuẩn qu ốc gia về ch ấ t thải r ắ n thông thườ ng

1.2 Cơ sở thực tiễn

Trang 23

1.2.1 Tổng quan thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên thế giới

Mô hình quả n lý, theo nghiên c ứu c ủa Ngân hàng Th ế giới, ở hầu hết các qu ốcgia, quản lý CTR là trách nhiệm của chính quyền địa phương; rất ít chính quyền Trungương trực tiếp liên quan đến quản lý CTR, ngoài việc ban hành chính sách, giám sát,hoặc trợ cấp Trên thế giới có khoảng 70% dịch vụ CTR được giám sát trực tiếp bởi cácđịa phương, còn lại được quản lý thông qua các cơ quan liên tỉnh, tổ chức công - tư, hoặccông ty tư nhân; 50% dịch vụ về quản lý CTR được điều hành bởi các cơ quan công lập;1/3 dịch vụ thu gom về xử lý, chôn lấp chất thải được vận hành thông qua đối tác công -

tư Khu vực tư nhân thường được tham gia thông qua các hợp đồng về thu gom, xử lý vàchôn lấp, trong đó, thời hạn các hợp đồng thường dưới 10 năm (Silapa K et al, 2018)

Bảng 1.3: Các cấp độ quản lý CTR tại châu Á - Thái Bình Dương

- CTR không được phân

loại tại nguồn

- Thu gom chưa bao phủ

hết

- Việc tái chế/thu hồi vật

liệu chủ yếu do khu vực

- Có phân loại tại một số nơi

mà điều kiện cho phép

- Mức độ thu gom tốt hơn,

độ bao phủ lớn hơn

- Việc tái chế/thu hồi vậtliệu thông qua khu vựcchính thức và phi chínhthức

- Các công nghệ xử lý trunggian: đốt, compost, biogas

- Thu gom bao phủ toànbộ

- Việc tái chế được thựchiện bởi khu vực chínhthức (chính quyền, hoặc

cơ sở công nghiệp)

- Việc đốt thu hồi nhiệt làphương pháp xử lý chính,cùng với các phương ánkhác

Trang 24

vực (UNCRD, IGES, 2018).

Tài chính cho quản lý CTR, chi phí thu gom, vận chuyển và chôn lấp CTR ở cácnước thu nhập cao thường cao hơn ở các nước thu nhập thấp từ 4 - 5 lần Quản lý CTRthường chiếm khoảng 20% tổng chi phí hoạt động của chính quyền đô thị tại các nướcthu nhập thấp, hơn 10% đối với những nước có thu nhập trung bình và 4% đối với nướcthu nhập cao Các hệ thống quản lý CTR hiện đại hơn, có chi phí từ 50 - 100 USD tấn,hoặc có thể cao hơn Việc lựa chọn biện pháp quản lý và công nghệ xử lý chất thải phụthuộc nhiều vào điều kiện cụ thể của địa phương, cũng như khả năng đầu tư xây dựng,quản lý vận hành hệ thống (Worldbank, 2018)

Theo nghiên cứu của Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ phát sinh CTR sinh hoạt trung bìnhtoàn cầu khoảng 0,74 kg/người/ngày, trong đó ở quốc gia thấp nhất là 0,11kg/người/ngày, cao nhất là 4,54 kg/người/ngày Tổng khối lượng CTR đô thị phát sinhtrên toàn cầu vào khoảng 2 tỷ tấn năm 2016, trong đó nhiều nhất là ở khu vực Đông Á-Thái Bình Dương với 468 triệu tấn (~23%) và thấp nhất là Trung Đông và Bắc Phi với

129 triệu tấn (~6%) Ước tính tổng khối lượng các loại CTR có thể vào khoảng 7-10 tỷtấn/năm 2016 Dự báo CTR đô thị sẽ tăng lên 2,59 tỷ tấn năm 2030 và 3,4 tỷ tấn năm

2050, trong đó tốc độ tăng nhanh nhất ở các khu vực châu Phi cận Sahara, Nam Á vàTrung Đông (Silapa K et al, 2018)

Hình 1.2: Bit al, 2018) Đông n 2,59 tỷ tấn năm 2030 và 3,4 tỷ tấn năm

Về thành phần CTR sinh hoạt, thành phần chất thải rắn khác nhau ở các nhómnước Theo đó các nước có thu nhập cao có hàm lượng chất thải hữu cơ thấp hơn, vớikhoảng 32%, trong khi các nước có thu nhập thấp và trung bình có hàm lượng hữu cơcao hơn, khoảng 53-56% Ngược lại, các thành phần CTR có thể tái chế (như giấy, nhựa,

Trang 25

kim loại, thủy tinh ) là cao hơn ở các nước CÓ thu nhập cao, khoảng 50% và thấp hơn,chỉ khoảng 16% ở các nước thu nhập thấp (Silapa K et al,2018).

Tỷ lệ CTR đô thị được thu gom thay đổi theo mức thu nhập của các quốc gia, theo

đó, thu nhập của quốc gia càng cao thì tỷ lệ thu gom CTR càng cao Cụ thể, tỷ lệ thugom CTR ở các nước thu nhập cao và các nước Bắc Mỹ đạt gần 100% Các nước thunhập trung bình thấp có tỷ lệ thu gom trung bình khoảng 51%, trong khi ở các nước thunhập thấp, tỷ lệ này chỉ khoảng 39% Ở các nước thu nhập trung bình thấp, tỷ lệ thu gomđạt 71% ở các đô thị và 33% ở khu vực nông thôn Tỷ lệ bao phủ dịch vụ thu gom ở cácnước Châu Á - Thái Bình Dương trung bình đạt khoảng 77% ở đô thị và 45% ở nôngthôn

Theo nghiên cứu của UNEP năm 2015 và Ngân hàng Thế giới 2018, tỷ lệ tái chếCTR đô thị tăng đều trong 30 năm qua ở các nước thu nhập cao, trung bình đạt khoảng29% Ở các nước đang phát triển, tỷ lệ CTR đô thị được tái chế ước tính thấp hơn 10%,

cụ thể là chỉ khoảng 6% đối với nhóm nước thu nhập trung bình thấp Tái chế kim loại,giấy, nhựa được triển khai mạnh mẽ, trong đó Trung Quốc, Ấn Độ là các nước tái chếnhiều nhất Trước 2018, Trung Quốc nhập khẩu 60% nhôm phế liệu, 70% giấy tái chế,56% nhựa phế liệu Tuy nhiên, từ 2018, Trung Quốc đã thực hiện hạn chế nhập khẩu phếliệu để tái chế (Silapa K et al,2018)

Tính trung bình trên toàn cầu năm 2016, có 70% lượng CTR sinh hoạt được xửlý/tiêu hủy bằng phương pháp chôn lấp, trong đó 33% bằng các bãi chôn lấp các loại và37% bằng các bãi đổ lộ thiên; có 19% CTR sinh hoạt được tái chế và làm phân compost,còn lại 11% được tiêu hủy bằng phương pháp đốt Các nước thu nhập cao áp dụng chônlấp hợp vệ sinh, tái chế và đốt thu hồi năng lượng tương ứng với 39%, 29% và 22%lượng CTR Các nước thu nhập trung bình thấp đang chôn lấp khoảng 84% (trong đó đổ

lộ thiên 66%, chôn lấp 18%) Tỷ lệ đốt thu hồi năng lượng ở các nước thu nhập trungbình cao đã tăng nhanh, lên 10% năm 2016 do sự chuyển đổi ở Trung Quốc (Hồng Vy,2017)

Bảng 1.4: Chi phí quản lý chất thải rắn theo các nhóm nước trên thế giới

Các nước thu nhập thấp (USD/tấn)

Các nước thu nhập trung bình thấp (USD/tấn)

Các nước thu nhập trung bình cao (USD/tấn)

Các nước thu nhập cao (USD/tấn)

Trang 26

Thu gom & vận chuyển 20-50 30-75 50-100 90-200

B ai chôn lấp được kiểm

soát tới Bãi chôn lấp hợp vệ

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới,2018)

1.2.2 Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Việt Nam

Rác thải ở Việt Nam đang là một hiện trạng đáng lo ngại Lượng CTR sinh hoạtphát sinh ở Việt Nam hiện nay khoảng 25,5 triệu tấn/năm, trong đó CTR sinh hoạt đô thịkhoảng 38.000 tấn/ngày và CTR sinh hoạt nông thôn - khoảng 32.000 tấn/ngày CTRsinh hoạt ở các đô thị hiện chiếm hơn 50% tổng lượng CTR sinh hoạt của cả nước vàchiếm khoảng 60-70% tổng lượng CTR đô thị (Bộ TNMT, 2017)

Theo Tổng cục Thống kê, năm 2016, cả nước thu gom được trên 33.167 tấn CTR,trong đó tổng lượng CTR thông thường thu gom được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹthuật quốc gia tương ứng đạt khoảng 27.067 tấn (chiếm tỷ lệ 81%) Như vậy, vẫn cònkhoảng 5.100 tấn CTR được thu gom nhưng chưa được xử lý theo quy định, chưa kểlượng lớn CTR chưa được thu gom, đã và đang gây ô nhiễm môi trường (Nguyễn TrungThắng và Cs, 2019)

Chất thải rắn sinh hoạt: Trong các nguồn phát sinh CTR, lượng CTR sinh hoạt đôthị tăng nhanh theo quy mô dân số đô thị Ước tính lượng CTR sinh hoạt ở các đô thịphát sinh trên toàn quốc tăng trưng bình 10 16 % mỗi năm, Lượng CTR sinh hoạt đôthị tăng mạnh ở các đô thị lớn như TP Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hải Phòng, nơi

có tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa tăng nhanh, chiếm tới 45,24%, tổng lượng CTRsinh hoạt phát sinh từ tất cả các đô thị lớn trên cả nước; Tỷ lệ CTR sinh hoạt chiếmkhoảng 60 - 70% tổng lượng CTR đô thị (một số đô thị tỷ lệ này lên đến 90%), Tại khuvực nông thôn, lượng CTR sinh hoạt phát sinh trung bình khoảng 0,33 kg/người/ngày,Vùng đồng bằng sông Hồng và Cửu Long là 0,4 kg/người/ngày, thấp nhất là vùng núiphía Bắc (0,2 kg/người/ngày), Đến nay, số lượng CTR sinh hoạt nông thôn hiện chưađược thống kê đầy đủ do công tác quản lý CTR sinh hoạt nông thôn còn hạn chế

Trang 27

(UNCRD, IGES, 2018),

Mặc dù, tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt vẫn tăng hàng năm, nhưng do lượng CTRphát sinh lớn, năng lực thu gom còn hạn chế, cùng với ý thức cộng đồng chưa cao nên tỷ

lệ thu gom vẫn chưa đạt yêu cầu, Tổng khối lượng CTR sinh hoạt đô thị được thu gom,

xử lý năm 2016 là 33,100 tấn/ngày (đạt 85,5%), Lượng CTR sinh hoạt được thu gom tạicác đô thị đặc biệt và đô thị loại 1 đạt khoảng 90%, Công tác phân loại CTR sinh hoạt tạinguồn đã được thực hiện thí điểm ở một số thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, ĐàNẵng từ nhiều năm trước, Công tác thu gom CTR tại nông thôn cũng đã được chú trọngtrong những năm gần đây, tuy nhiên, cũng chủ yếu tập trung ở các khu vực nông thônvùng đồng bằng, Khu vực miền núi, do tập quán sinh hoạt, rác thải sinh hoạt phần lớnvẫn được các hộ dân tự thu gom và xử lý tại nhà (đổ ra vườn), Theo thống kê có khoảng60% số thôn hoặc xã tổ chức thu dọn định kỳ, trên 40% thôn, xã đã hình thành các tổ thugom rác thải tự quản, Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt tại khu vực nông thôn mới đạtkhoảng 40 - 55% Theo báo cáo của Cục Hạ tầng kỹ thuật, Bộ Xây dựng, tính đến tháng11/2016, cả nước có khoảng 35 nhà máy xử lý CTR tập trung tại các đô thị được đầu tưxây dựng và đi vào vận hành Tổng công suất xử lý theo thiết kế khoảng 7.500 tấn/ngày

Số lượng lò đốt CTR sinh hoạt có khoảng 50 lò đốt, đa số là các lò đốt cỡ nhỏ, công suất

xử lý dưới 500kg/giờ Ngoài ra, cả nước có khoảng 660 bãi chôn lấp CTR sinh hoạt(chưa thống kê được đầy đủ các bãi chôn lấp nhỏ rải rác ở các xã) với tổng diện tíchkhoảng 4.900ha Tuy nhiên, trong đó chỉ có 203 bãi chôn lấp hợp vệ sinh Nhiều xã, đặcbiệt các xã miền núi, chưa có các bãi rác tập trung, thiếu người và phương tiện chuyênchở rác, chủ yếu hình thành bãi rác tự phát, là nguồn gây ô nhiễm môi trường (UNCRD,IGES, 2018)

Trong những năm qua, công tác quản lý CTR luôn được quan tâm, chú trọng,Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản, pháp luật về quản lý CTR như Luật BVMT năm2014; Chiến lược BVMT quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; Chiến lượcquốc gia về quản lý tổng hợp CTR đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2050 và các vănbản dưới luật như Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ phêduyệt về quản lý chất thải và các Thông tư hướng dẫn Hệ thống chính sách và văn bản

Trang 28

quy phạm pháp luật về quản lý CTR liên tục được điều chỉnh để phù hợp với tình hìnhmới Năm 2018, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt điều chỉnh Chiến lược quốc gia vềquản lý tổng hợp CTR theo Quyết định số 419/QĐ-TTg Theo đó, quản lý tổng hợp CTR

là kết hợp các phương pháp theo tiếp cận tổng thể để quản lý chất thải trong toàn bộvòng đời chất thải từ khi phát sinh đến xử lý cuối cùng; được thực hiện liên vùng, liênngành, đảm bảo sự tối ưu về kinh tế, kỹ thuật, an toàn về xã hội và môi trường (UNCRD,IGES, 2018)

Bảng 1.5: Chi phí thu gom và vận chuyển ước tính (USD/tấn)

Hoạt động

Chi phí vận hành

Chi phí đầu tư Tổng Chi phí ước tính

Thu gom và Vận chuyển:

USD/tấn (không gồm thuế GTGT)* 7-11 7-11

* Cán bộ và Tư vấn của Ngân hàng thế giới tính toán dựa trên 1,07kg/người/ngày và 4 người/ hộ

(Nguồn: Ngân hàng Thế giới, 2018)

1.2.3 Thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại Cao Bằng

Theo Báo cáo Công tác bảo vệ môi trường tỉnh Cao Bằng năm 2019 chất thải rắnsinh hoạt đối với khu vực đô thị theo kết quả kiểm tra, rà soát các cơ sở thu gom, vậnchuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt đô thị trên địa bàn tỉnh tổng khối lượng chất thảirắn 8 đô thị phát sinh trung bình khoảng 133,5 tấn/ngày, tổng khối lượng chất thải rắn đôthị được thu gom, vận chuyển, xử lý khoảng 100,6 tấn/ngày chiếm tỷ lệ 75,3% Số lượng

Trang 29

khu xử lý, điểm bãi chôn lấp là 13.

Cùng với sự hình thành và phát triển của đô thị, dân cư ngày một gia tăng, theo

đó lượng rác thải sinh hoạt được thải ra từ cộng đồng cư dân đô thị cũng như các vùnglân cận thành phố Cao Bằng ngày càng lớn Với địa hình đặc trưng của vùng núi, dân sốthành phố Cao Bằng phân bố không đồng đều, chủ yếu tập trung tại các trung tâm đô thị(các phường) là 87%, khu vực nông thôn là 12,8% thưa thớt hơn tại các xã khu vực venthành phố, do vậy rác thải sinh hoạt cũng tập trung phần lớn tại các phường lớn khu vựctrung tâm đô thị

Công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Cao bằng ngày càng đượccác cấp, ban, ngành quan tâm Và có từng bước thay đổi phát triển để công tác quản lýchất thải rắn đô thị phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Cao bằnghiện nay

Chất thải rắn sinh hoạt phải được thu gom, vận chuyển theo kế hoạch thực hiệndịch vụ được Ủy ban nhân dân thành phố Cao Bằng giao; chất thải rắn sinh hoạt đượcvận chuyển đến điểm tập kết, trạm trung chuyển và cơ sở xử lý chất thải rắn theo quyhoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Hiện nay trên địa bàn thành phố Cao Bằng, bao gồm Công ty TNHH Đầu tư pháttriển và Môi trường thực hiện thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt của

10 xã, phường trên địa bàn thành phố Cao Bằng và Hợp tác xã Đề Thám thực hiện côngtác thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt của Phường Đề Thám, Thành phố CaoBằng

Công ty TNHH Đầu tư phát triển và môi trường là đơn vị hoạt động trong lĩnhvực thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải rắn sinh hoạt thông thường trên địa bàn thànhphố Cao Bằng Tỷ lệ thu gom, vận chuyển, xử lý tương đối triệt để khối lượng rác thảirắn sinh hoạt phát sinh Khối lượng rác năm 2017-2018, tổng lượng rác sinh hoạt thải rahàng ngày tại thành phố Cao Bằng khoảng trên 40 tấn/ngày, đến năm 2019 khối lượngrác đã tăng lên trên 50 tấn/ngày, khối lượng chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phốngày một gia tăng Tổng số khối lượng rác được 02 đơn vị thu gom từ các nguồn phátsinh, các điểm hay các vị trí trung chuyển, tập kết, sẽ vận chuyển về bãi xử lý rác Nà Lần

- Chu Trinh do Công Mõi trường quản lý để xử lý, hiện nay đang thực hiện xử lý theophương pháp bãi chôn lấp hợp vệ sinh

Trang 30

Thực tế việc quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Cao Bằng mặc

dù đã có nhiều thay đổi, tiến bộ, cố gắng nhưng cần ngang tầm với nhu cầu đòi hỏi củathực trạng hiện nay với tốc độ đô thị hóa phát triển nhanh như hiện nay Tuy nhiên, giảiquyết vấn đề chất thải rắn sinh hoạt không phải một sớm một chiều, vì chúng ta đangphải đối mặt với rất nhiều khó khăn, bất cập và nhất là thiếu giải pháp đồng bộ

Nhằm tăng cường hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phốCao Bằng, cần nghiên cứu thực trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt hiện nay, để thấyđược ngoài những mặt đã đạt được thì thấy cả những mặt còn tồn tại, để đưa ra nhiềugiải pháp để triển khai thực hiện trong thời gian sắp tới Không chỉ có sự tham gia củacác cơ quan, đơn vị quản lý mà cần có sự tham gia của toàn xã hội

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiện trạng thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thànhphố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian: 11 xã, phường trên địa bàn thành phố Cao B ằng và bãi

xử lý rác Nà Lần - Chu Trinh - Thành phố Cao Bằng - tỉnh Cao Bằng,

- Phạm vi về thời gian:

+ Đề tài tiến hành nghiên cứu trong khoảng thời gian thực hiện luận văn (từ tháng06/2018 đến tháng 06/2019),

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

+ Điều kiện tự nhiện

+ Điều kiện kinh tế xã hội của thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

2.2.2 Hiện trạng quản lý bao gồm tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.

+ Hiện trạng CTR tại thành phố Cao Bằng (nguồn, phân loại và cơ cấu CTR) + Hiện trạng công tác quản lý bao gồm tổ chức bộ máy, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất,

Trang 31

công tác thu gom, vận chuyển và xử lý CTR

+ Nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý CTR

2.2.3 Diễn biến khối lượng chất thải sinh hoạt tại thành phố Cao Bằng đến năm

2025 Dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh tại thành phố Cao Bằng từ năm

2020 đến năm 2025

2.2.4 Những tồn tại và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Cao Bằng

+ Những tồn tại trong thu gom, vận chuyển và xử lý CTR

+ Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt tạithành phố Cao Bằng

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

- Điều tra, khảo sát th ự c tế

+ Đ iề u tra kh ả o sát th ự c tế các tuyế n thu gom, các đ iể m tậ p kết, trungchuyển chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố Cao Bằng

+ Phương pháp thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải

+ Ý thức, trách nhiệm của người dân trong công tác thu gom chất thải rắn sinhhoạt

- Phươ ng pháp điều tra xã h ộ i học

Lập phiếu điều tra xã hội học trên cơ sở tham vấn các cán bộ có chuyên môn vềquản lý chất thải rắn sinh hoạt và cộng đồng dân cư tại khu vực thực hiện nghiên cứu đềtài, bằng bảng hỏi theo mẫu phiếu điều tra, nhằm đạt được các kết quả:

+ Mức độ quan tâm củ a cộng đồng đến công tác thực hiện thu gom, vận chuyển

và xử lý CTRSH trên địa bàn thành phố Cao Bằng

+ Đánh giá của người dân về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt hiện nay+ Khi đưa phân loại rác tại nguồn vào nếp số ng hàng ngày

+ Ý kiến, đóng góp của người dân nhằm cải thiện, nâng cao hiệu quả công tácquản lý CTRSH

+ Hiện trạng trong quá trình thực hiện thu gom, vận chuyể n và xử lý

+ Ý thức, trách nhiệm của người dân về bảo vệ môi trường

- Đối tượng phỏng vấ n: người dân trên địa bàn các xã, phường củ a thành phố

Trang 32

Cao Bằng.

- Tổng số hộ: 45 h ộ:

- Cách lấ y mẫu: Trên địa bàn thành phố Cao Bằng có 11 xã, phường, lập phiếuđiều tra phỏng vấn người dân đại diện cho mỗi xã phường bao gồm một số hộ dân vớimột trong các đặc điểm như hộ dân sinh sống, hộ dân sinh sống bao gồm kinh doanhdịch vụ, hộ dân tại khu đông dân cư, hộ dân tại khu dân cư thưa thớt, Mỗi xã, phườngtrên địa bàn thành phố Cao Bằng tiến hành phỏng vấn 4 hộ dân

- Ph ươ ng pháp ph ỏ ng v ấ n: h ỏ i tr ự c ti ế p, câu h ỏ i đư a ra câu h ỏ i sát th ự

c t ế , ph ụ c vụ cho mục đích nghiên cứu, thực hiện đề tài, ngôn từ đơn giản, dễ hiểu

+ Ph ỏ ng v ấ n sâu:

- Đối tượng phỏng vấn: Cán bộ có chuyên môn, người am hiểu về ch ất thải rắnsinh hoạt, lao động thực hiện trực tiếp thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinhhoạt trên địa bàn thành phố

Thu thập các tài liệu thứ cấp liên quan đến các vấn đề nghiên cứu:

- Báo cáo điều kiện tự nhiên khu vực thực hiệ n nghiên cứu

- Báo cáo kinh t ế - xã h ộ i c ủ a thành ph ố Cao B ằ ng, tỉnh Cao B ằ ng

- Báo cáo về công tác b ảo vệ môi trường trên địa bàn

- Báo cáo, s ố liệu dịch vụ công ích trên địa bàn thành ph ố

- Quyết định giá thu gom dịch vụ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng

2.3.3 Phương pháp dự báo khối lượng CTRSH phát sinh trong tương lai

Khối lượng CTRSH phát sinh trong tương lai của một khu vực được dự báo dựatrên 2 căn cứ:

- Số dân và t ỷ lệ tăng dân số;

- Khối lượng CTRSH phát sinh bình quân đầu người theo mức thu nhập

Căn cứ theo dân số của khu vực nghiên cứu, kết hợp với mô hình toán học để dựbáo dân số trong những năm tiếp theo Từ đó có thể tính được tổng lượng rác thải phátsinh hiện tại cũng như trong tương lai của khu vực

Trang 33

Công thức toán được dùng để dự báo dân số là công thức Euler cải tiến, được biểudiễn như sau:

N i+1 = N i + r.Ni At (1)

Trong đó:

Ni: Số dân ban đầu (người)

Ni+1 : Số dân sau 1 năm (người) r: Tốc độ tăng trưởng (%)

At: Thời gian (năm)

Từ đó, tổng khối lượng CTRSH phát sinh được tính toán theo công thức sau:

M = I x N (2)

Trong đó:

M: Khối lượng rác thải (kg/ngày.đêm)

I: Bình quân lượng rác thải phát sinh (kg/người/ngày.đêm)

N: Dân số trong năm (người)

2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu và thông tin

+ T ổ ng hợp các thông tin, s ố liệu thứ cấp đ ã thu th ậ p được

+ Thu th ậ p và xử lý các số liệu v ề các đ iể m tậ p kết, kh ố i lượng chất th ả i r ắ

n được thu gom, vận chuyển và xử lý

+ Số liệu trên phiếu đ iề u tra được tổng h ợp, tính toán và xử lý th ố ng kê trênMicrosoft Excel

+ Trên cơ sở các ý kiến đóng góp của giảng viên hướng dẫn và các chuyên gia.+ D ựa trên tấ t c ả các k ế t quả thu được tổ ng h ợp thành báo cáo hoàn ch ỉnh,

đả m báo tính khoa học và thực tiễn

Trang 34

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Thành phố Cao Bằng hiện có 11 đơn vị hành chính, gồm 08 phường (Hợp Giang,Sông Bằng, Tân Giang, Sông Hiến, Đề Thám, Ngọc Xuân, Duyệt Trung, Hòa Chung) và

03 xã (Chu Trinh, Hưng Đạo, Vĩnh Quang), với tổng số 216 tổ dân phố, xóm (gồm 150 tổdân phố và 66 xóm) (UBND TP Cao Bằng, 2019)

Hình 3.1: Bản đồ hành chính thành phố Cao Bằng

3.1.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Cao Bằng nằm gần như giữa trung tâm địa lý của tỉnh Cao Bằng, nằm ở

2239’ - 2242’ VĨ độ Bắc, 106ll’ - 10618’ kinh độ Đông; Cách Thủ đô Hà Nội 286 km

Trang 35

theo quốc lộ 3, cách thành phố Lạng Sơn 120 km theo quốc lộ 4A, cách cửa khẩu Quốcgia Tà Lùng khoảng 70 km theo quốc lộ 3 Có địa giới hành chính:

- Phía Đông giáp xã Quang Trung, xã Hồng Nam huyện Hòa An;

- Phía Tây giáp xã Bạch Đằng, xã Hoàng Tung huyện Hòa An;

- Phía Nam giáp xã Kim Đồng huyện Thạch An, xã Lê Trung huyện Hòa An;

- Phía Bắc giáp xã Bế Triều, xã Ngũ Lão huyện Hòa An

3.1.1.2 Đặc điểm địa hình, địa mạo

Thành phố Cao Bằng là đô thị miền núi, nằm ở độ cao trung bình khoảng 200 m,địa hình dạng lòng máng thuộc hợp lưu của sông Bằng và sông Hiến, địa hình khá phứctạp, chia cắt mạnh, được phân thành hai khu vực khác nhau

- Khu vực cũ có độ cao trung bình 180 - 190 m, là một bán đảo hình mui rùa, dốc

về sông với độ dốc khoảng 0,008 - 0,01

- Khu vực mở rộng bao gồm các khu xây dựng ven đồi núi và trong các thunglũng hẹp có cao độ trung bình từ 200 - 250 m, độ dốc từ 10 - 30%

3.1.1.3 Đặc điểm khí hậu, thủy văn

- Đặ c đ i ể m khí h ậ u

Do nằm sát chí tuyến Bắc trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, nên khí hậu củathành phố Cao Bằng mang tính chất khí hậu nhiệt đới gió mùa Tuy nhiên do sự chi phốicủa địa hình và do ảnh hưởng độ cao, nên mang tính chất đặc thù của dạng khí hậu lục địamiền núi cao, mùa hè mát mẻ, mùa đông lạnh hơn so với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ

+ Về chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình năm 21,6oC, nhiệt độ trung bình thấp nhất16,7 - 18,3oC, nhiệt độ tối cao tuyệt đối 40,5oC (tháng 6), nhiệt độ thấp tuyệt đối 1,3oC(tháng 12), biên độ dao động nhiệt trong ngày 8,4oC Số giờ nắng trung bình năm đạt1.568,9 giờ, tổng tích ôn trong năm đạt khoảng 7.000 - 7.500oC

+ Về chế độ mưa: Mùa mưa từ tháng 5 đế n tháng 10, lượng mưa trung bình năm1.442,7 mm, số ngày mưa trong năm là 128,3 ngày Lượng mưa trong mùa mưa thườngchiếm 70% lượng mưa cả năm và tập trung nhiều vào các tháng 6, 7, 8, tháng 8 là tháng

có lượng mưa lớn nhất (đạt 267,1 mm)

+ V ề ch ế độ ẩ m: Độ ẩ m tương đố i, trung bình n ă m 81%, độ ẩ m cao nh ấ t86%, độ ẩm thấp nhất 36%

Trang 36

+ Về lượng bốc h ơi: Lượng bốc h ơi trung bình nă m là 1.020,3 mm Trong cáctháng mùa khô (từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau), lượng bốc hơi thường lớnhơn lượng mưa; chỉ số ẩm ướt trong các tháng này thường dưới 0,5 nên gây ra tình trạngkhô hạn nghiêm trọng.

+ V ề hướng gió chủ đạ o: Đông Nam và Nam là hai hướng gió chủ đạo, tốc độ giómạnh nhất trong các cơn lốc có khi lên tới 40 m/s

Với đặc điểm khí hậu ở thành phố Cao Bằng như trên, cho phép có thể gieo trồngnhiều vụ cây ngắn ngày trong năm, song mưa lớn tập trung trong các tháng mùa mưathường gây lũ, lở đất và trong mùa khô hệ số ẩm ướt thấp thường gây khô hạn nếu mộtkhi không giải quyết được nước tưới bổ sung

- Đặ c đ iể m th ủ y v ă n

Chế độ thủy văn các sông suối ở thành phố Cao Bằng phụ thuộc chủ yếu vào chế

độ mưa và khả năng điều tiết của lưu vực Có thể chia thành hai mùa rõ rệt: Mùa lũ vàmùa cạn

+ Chế độ mùa lũ: Mùa lũ trên các sông suối thường bắt đầu từ tháng 6 và kết thứcvào tháng 10 Lượng nước trên các sông suối trong mùa này thường chiếm 65 - 80%lượng nước cả năm; lưu lượng lớn nhất trên sông Bằng đạt 164 m3/s, trên sông Hiến là37,4 m3/s Do chế độ thủy văn trên các sông suối trong mùa lũ như trên và do ảnh hưởngcủa địa hình lòng máng, nên hàng năm trong mùa mưa vùng ven sông Bằng và sông Hiếnthường bị ngập ứng, song so địa hình dốc, nên thời gian lũ rứt nhanh và không gây hậuquả trầm trọng như lũ lụt ở một số tỉnh miền Trung

+ Chế độ mùa cạn: Nhìn chung trên địa bàn thành phố Cao Bằng, mùa cạn trên cácsông suối kéo dài khoảng 3 tháng (từ tháng 1 đến tháng 3) Trong mùa này lưu lượng nhỏnhất trên sông Bằng là 36,7 m3/s và trên sông Hiến 10,9 m3/s

3.1.1.4 Các nguồn tài nguyên

Trang 37

II Đất phi nông nghiệp 2547.97 ha

4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 124.85

5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 329.01

2 Đất đồi núi chưa sử dụng 14.58

- Tài nguyên khoáng sả n

Nguồn tài nguyên khoáng sản ở khu vực thành phố Cao Bằng có nhiều chủng loại,song trữ lượng không lớn, ở khu vực thành phố có mỏ sắt Nà Lũng, Nà Rụa, mỏ đồng, niken ở phường sông Bằng, mỏ sét, mỏ than nâu ở phường Ngọc Xuân

Ngoài các điểm dư lịch thuộc địa phận thành phố trong mạng lưới du lịch của tỉnhCao Bằng như chùa Phố Cũ thuộc phường Hợp Giang, khu Lâm Viên Kỳ sầm chùa ĐàQuận, Đền Đống Lân, Đền Bà Hoàng Thành phố Cao Bằng còn là điểm dừng chân củakhách du lịch đến thăm quan các di tích lịch sử, các khu danh lam thắng cảnh trên địa bàntỉnh Cao Bằng

Trang 38

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.1.2.1 Dân số và nguồn nhân lực

- Dân số

Thành phố Cao Bằng với 11 xã, phường năm 2019 với tổng dân số là 73.607người Mật độ dân số cao tập trung chủ yếu tại các phường trong khu vực nội thị là cácphường sông Hiến, sông Bằng, Tân Giang, tập trung đông nhất ở phường Hợp Giang nơitrung tâm có các cơ quan, trường học đứng đầu tỉnh, Phường Đề Thám là khu tái định cưmới và khu hành chính tỉnh Dân số thưa dân thớt ở các phường, xã khu vực ngoại thị

Bảng 3.2: Diện tích, dân số và mật độ dân số thành phố Cao Bằng năm 2019

2)

Dân số trung bình (Người)

Mật độ dân số (Người/km2)

- Nguồn lực con người:

Dân số toàn đô thị: Dân số nội thành tại 08 phường chiếm 87% dân số toàn thànhphố

Tổng số lao động trong độ tuổi toàn thành phố trong đó lao động phi nông nghiệp

là 58.510 người chiếm 79,94% Tính riêng tại khu vực nội thành: tổng số lao động là58.321 người trong đó lao động phi nông nghiệp là 54.322 người chiếm 93,14%, lao đông

Trang 39

nông nghiệp là 3.999 người chiếm 6,86%,

Nguồn nhân lực của thành phố Cao Bằng khá đông, có thể cung ứng đủ nhu cầu vềlao động cho các doanh nghiệp có dự án đầu tư tại địa phương

3.1.2.2 Tăng trưởng kinh tế

- Nông nghiệp và phát triển nông thôn

+ Trồng trọt: Tổng sản lượng lương thực cây CÓ hạt đạt: 10.640/10.631 tấn đạt100,08% kế hoạch năm Trong đó, thóc đạt 7.990/8.035 tấn đạt 99,4%; ngô đạt2.649/2.585 tấn đạt 102,46% kế hoạch giao Diện tích thuốc lá gieo trồng 49,3/50 tạ/ha,lúa mùa diện tích gieo trồng 835,1/853 ha; ngô thu đạt 241,34/232 ha; cây sắn trồng 37/30ha; cây rau 19 ha

+ Chăn nuôi: Giá trị sản phẩm ngành chăn nuôi ước đạt 45,3/62 tỷ đồng bằng 72%

Do quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh, diện tích đất canh tác nông nghiệp của thành phốngày càng bị thu hẹp, diện tích chăn thả giảm, nhu cầu sử dụng trâu, bò cày kéo giảm,trong 9 tháng đầu năm 2019 do ảnh hưởng của dịch tả lợn Châu Phi nên tổng đàn lợngiảm không đạt chỉ tiêu kế hoạch giao, nguồn cung cấp thực phẩm thiếu hụt, do đó tổngđàn gia cầm có xu hướng tăng mạnh

+ Lâm nghiệp: Công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng được chú trọng, từ đầunăm đến nay không để xảy ra cháy rừng; tỷ lệ che phủ rừng ước đạt trên 47%, bằng 100%

kế hoạch số gỗ khai thác chủ yếu là tỉa thưa rừng trồng cây phân tán của các hộ gia đìnhquản lý

+ Xây dựng nông thốn mới: Xã Hưng Đạo đã đạt chuẩn và tiếp tục nâng cao chấtlượng các tiêu chí; Xã Vĩnh Quang tập trung hoàn thành 05 tiêu chí để đạt chuẩn Nôngthôn mới trong năm 2019; Xã Chu Trinh cũng đã hoàn thành thêm 02 tiêu chí đó là Giaothông; Môi trường và an toàn thực phẩm (UBND TP Cao Bằng, 2019)

- Mức tăng trưởng kinh tế

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực tăng tỷ trọng thương mại, dịch vụ,giảm tỷ trọng nông nghiệp Tổng mức đầu tư xây dựng trên địa bàn trong 5 năm qua ướcđạt trên 1.400 tỷ đồng, tăng trưởng giá trị xây dựng bình quân đạt trên 25%, tiến độ giảingân hàng năm đạt 97% Tổng thu ngân sách năm 2012 mới đạt trên 100 tỷ đồng, thì đếnnăm 2018 đã đạt gần 600 tỷ đồng, tiến độ thu ngân sách tăng bình quân hàng năm đạt18,54%, cơ bản đáp ứng phần ngân sách được giao tự cân đối chi thường xuyên, chủ động

Trang 40

được nguồn lực phục vụ các nhiệm vụ cấp bách của địa phương.

Tất cả 17/17 chỉ tiêu kinh tế, xã hội cơ bản hoàn thành và hoàn thành vượt mức kếhoạch, trong đó thu ngân sách nhà nước vượt 8,2% dự toán giao, lần đầu tiên thành phốCao Bằng thu ngân sách đạt mốc 600 tỷ đồng; giá trị công nghiệp xây dựng vượt 8,6%;tổng sản lượng lương thực vượt 4,4%, tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thuthương mại dịch vụ tăng 1,5%, giá trị tiểu thủ công nghiệp vượt 22,8%; giá trị sản xuấtnông nghiệp đạt 72 triệu đồng/ha; giải quyết việc làm cho hơn 2.400 lao động, vựơt 44%

kế hoạch; tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 1,7% Đặc biệt tiêu chí xây dựng đường giao thôngvượt trên 300%, quả là một kỳ tích Điều rõ ràng nhất là mỗi con đường mở ra đã tăngthêm nguồn lực, niềm tin mới cho người dân thành phố Cao Bằng, rút ngắn khoảng cách

từ phường đến xã, từ trung tâm thành phố đến các vùng nông thôn ngoại thành

9 tháng đầu năm 2019, Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng đạt 519 tỷ đồng,bằng 48% kế hoạch; tổng mức lưu chuyển hàng hóa và doanh thu dịch vụ - thương mạiđạt 3.603 tỷ đồng, đạt 122% KH năm

Tính đến ngày 30/9, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt hơn 176 tỷ đồng,bằng 54% dự toán tỉnh giao Đối với công tác xây dưng cơ bản, đã thực hiện giải ngânvốn xây dựng cơ bản đạt gần 177 tỷ đồng, bằng 40,1% Kế hoạch(UBND TP Cao Bằng,2019)

3.1.2.3 Thực trạng cơ sở hạ tầng

- Giao thõng:

Hệ thống quốc lộ và tỉnh lộ đều được rải nhựa và phân bố khá hợp lý trên địa bàntỉnh, phần lớn các đường đều xuất phát từ trục dọc Quốc lộ 3 đi trung tâm thành phố, cáchuyện lị, các khu kinh tế, vùng mỏ, khu du lịch và thõng với các tỉnh lân cận 100%phường, xã có đường õ tõ đến trung tâm phường, xã Quốc lộ 3 bắt đầu từ cửa khẩu TàLùng huyện Phục Hòa đi Bắc Kạn chạy qua Thành phố Cao Bằng là tuyến đường quantrọng của tỉnh Ngoài ra còn có quốc lộ 4 đi Lạng Sơn chạy qua thành phố Cao Bằng

3.I.2.4 Đặc điểm văn hóa - xã hội

- Văn hóa

Thành phố chú trọng cõng tác phát triển văn hóa - xã hội để tương xứng với pháttriển kinh tế, triển khai hiệu quả cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sốngvăn hóa ở khu dân cư”; quan tâm bảo tồn và phát huy giá trị của các di tích lịch sử, văn

Ngày đăng: 23/06/2021, 15:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19. Đặng Kim Chi (2018), Thực trạng quản lý chất thải rắn, http://vienmoitruong5014.org.vn, ngày 07/2/2018 Link
20. Nguyễn Trung Thắng và Cs (2019), Quản lý chất thải rắn ở Việt Nam thực trạng và giải pháp, https://isponre.gov.vn, ngày 15/6/2019 Link
23. Wikipedia, Cao Bằng, https://vi.wikipedia.org/wiki/Cao_Bằng, ngày 09/5/2018 Link
1. Bộ Khoa học và Công nghệ (2009), Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 6705:2009 Chất thải rắn thõng thường - Phân loại Khác
2. Bộ Tài nguyên và Mõi trường (2017), Báo cáo hiện trạng mõi trường quốc gia - Quản lý chất thải rắn Khác
3. Chính phủ (2015), Nghị định 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 về quản lý chất thải và phế liệu Khác
4. Cục thống kê tỉnh Cao Bằng (2018), Niên giám thống kê của tỉnh Cao Bằng Khác
5. Hà Đình Nghiêm (2012), Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị xã Sõng Cõng tỉnh Thái Nguyên Khác
6. Lâm Tiến Dũng (2015), Điều tra, đánh giá hiện trạng đề xuất một số biện pháp quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng Khác
7. Lương Văn Hinh, Đỗ Thị Lan, Dư Ngọc Thành, Nguyễn Thanh Hải (2016), Giáo trình õ nhiễm mõi trường, Nxb Nõng nghiệp, Hà Nội Khác
8. Lưu Đức Hải (2009), Cơ sở khoa học mõi trường, Nxb Đại học Quốc Gia Hà Nội Khác
9. Nguyễn Đình Hòe (2007), Mõi trường và phát triển bền vững, Nxb Xây dựng Khác
10. Nguyễn Thị Loan (2013), Quản lý chất thải rắn sinh hoạt huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội Khác
11. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2014), Luật Bảo vệ mõi trường năm 2014, Nxb Chính trị Quốc gia Khác
12. Sở Tài nguyên và Mõi trường tỉnh Cao Bằng (2010), Báo cáo hiện trạng mõi trường tỉnh Cao Bằng 2010 Khác
13. Trần Hiếu Nhuệ, Ứng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Kim Thái (2012), Quản lý chất thải rắn, Nxb Xây dựng Hà Nội Khác
14. Ủy ban nhân dân thành phố Cao Bằng (2019), Báo cáo số 32/BC-UBND ngày 23/9/2019 của Ủy ban nhân thành phố Cao Bằng tình hình kinh tế- xã hội 9 tháng đầu năm và nhiệm vụ, giải pháp 3 tháng cuối năm 2019 Khác
15. Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng (2017), Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND ngày 20/9/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc quy định giá dịch vụ thu gom, vận chuyển rác thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Khác
16. World bank (2018), Đánh giá công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải công nghiệp nguy hại các phương án và hành động nhằm thực hiện chiến lược quốc gia, Nxb Hồng Đức.II. Tiếng Anh Khác
17. United Nations Centre for Regional Development and Institute for Global Environmental Strategies (2018), State of the 3Rs in Asia and the Pacific Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w