1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng cây xanh đô thị tại một số tuyến đường trên địa bàn thành phố thái nguyên và đề xuất giải pháp quản lý

88 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 88
Dung lượng 3,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRẦN THỊ NGỌC HUYỀN NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÂY XANH ĐÔ THỊ TẠI MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ... TRẦN THỊ NGỌC HUYỀN NGHIÊN CỨU THỰC TR

Trang 1

TRẦN THỊ NGỌC HUYỀN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÂY XANH ĐÔ THỊ TẠI MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

Trang 2

TRẦN THỊ NGỌC HUYỀN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG CÂY XANH ĐÔ THỊ TẠI MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP QUẢN LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

MÃ SỐ NGÀNH: 60.44.03.01

Giảng viên hướng dẫn: TS Trần Hải Đăng

Thái Nguyên, 2020

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian qua với sự nỗ lực cố gắng của bản thân cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, của gia đình và bạn bè tôi đã hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

Tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô phòng đào tạo và các thầy cô giáo trong Khoa Môi trường Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên về những bài giảng và sự giúp đỡ quý báu trong thời gian tôi học tập tại trường

Đặc biệt tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất đến TS Trần hải Đăng, người hướng dẫn khoa học đã tận tình hướng dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban quản lý dịch vụ công ích đô thị thành phố Thái Nguyên, Công ty cổ phần môi trường và công trình đô thị Thái Nguyên, Cục Thống kê thành phố Thái Nguyên đã tạo kiều kiện, hỗ trợ cung cấp các số liệu và thông tin để tôi hoàn thành luận văn này

Tôi xin gửi lời cảm ơn đến bạn bè và gia đình, những người luôn ở bên cạnh giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn thác sĩ

Do năng lực nghiên cứu cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót Do vậy tác giả móng muốn nhận được những ý kiến đóng góp từ Quý Thầy Cô để luận văn và bản thân tôi hoàn thiện hơn trong quá trình học tập, nghiên cứu và làm việc sau này

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu mang tính mới, các số liệu và kết quả nghiên cứu nêu trong bài nghiên cứu là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Tác giả luận văn

Trần Thị Ngọc Huyền

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

LỜI CAM ĐOAN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Đặt vấn đề 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Ý nghĩa của đề tài 2

3.1 Ý nghĩa khoa học 2

3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

1.1.1 Khái niệm cây xanh đô thị 3

1.1.2 Thành phần cây xanh đô thị 4

1.1.3 Tác dụng của cây xanh đối với môi trường đô thị 4

1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài 14

1.3 Cơ sở thực tiễn 16

1.3.1 Tình hình cây xanh đô thị ở thế giới 16

1.3.2 Tình hình cây xanh đô thị ở Việt Nam 17

1.3.3 Tình hình cây xanh đô thị ở thành phố Thái Nguyên 18

1.4 Nguyên tắc trồng cây ở đường phố 19

1.5 Một số tiêu chuẩn chọn cây trồng vỉa hè 21

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

Trang 7

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

2.2 Nội dung nghiên cứu 22

2.3 Phương pháp nghiên cứu 23

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu và thống kê 23

2.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa 23

2.3.3 Phương pháp thống kê phân tích tổng hợp số liệu 23

2.3.4 Phương pháp phân tích hệ thống 23

2.3.5 Phương pháp chuyên gia Error! Bookmark not defined. 2.3.6 Phương pháp dự báo dân số Euler 23

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25

3.1 Tổng quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cây xanh đô thị tại thành phố Thái Nguyên 25

3.1.1 Vị trí địa lý 25

3.1.2 Khí hậu 26

3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội 26

3.1.4 Tổng quan thực trạng cây xanh trên địa bàn thành phố Thái nguyên 30

3.2 Đánh giá thực trạng cây xanh tại một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Thái Nguyên 32

3.2.1 Số lượng và chủng loại 32

3.2.2 Đánh giá tình hình sâu bệnh của cây 47

3.3 Dự báo nhu cầu cây xanh đô thị thành phố Thái Nguyên đến năm 2030 51

3.3.1 Dự báo tốc độ tăng dân số đến năm 2030 51

3.3.2 Dự báo nhu cầu về cây xanh đô thị thành phố Thái Nguyên đến năm 2030 52

3.3 Những tồn tại, hạn chế và đề xuất một số giải pháp quản lý cây xanh đô thị tại thành phố Thái Nguyên 55

3.3.1 Những tồn tại, hạn chế 55

3.3.2 Đề xuất các giải pháp hỗ trợ nhằm thực hiện quy hoạch cây xanh thành phố Thái Nguyên đến năm 2030 56

Trang 8

3.3.3 Giải pháp khoa học kỹ thuật 58

3.3.4 Giải pháp thực hiện 61

3.3.5 Tổ chức thực hiện 62

3.4 Đề xuất quy hoạch cây xanh tại một số tuyến đường chính trong thành phố Thái Nguyên 63

3.4.1 Nguyên tắc chung quản lý cây xanh đô thị 63

3.4.2 Đề xuất quy hoạch cây xanh trên một số tuyến đường chính thành phố Thái Nguyên 64

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

1.Kết luận 68

2 Kiến nghị 68

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤC LỤC 45

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Bảng dân số và mật độ dân số năm 2018 26

Bảng 3.2 Dân số trung bình phân theo giới tính, thành thị và nông thôn 28

Bảng 3.3 Số lượng cây xanh đô thị trên địa bàn Thành phố Thái Nguyên 30

Bảng 3.4 Số lượng cây xanh trên tuyến đường Nha Trang 35

Bảng 3.5 Số lượng cây xanh trên tuyến đường Hùng Vương 37

Bảng 3.6 Số lượng cây xanh trên tuyến đường Lương Ngọc Quyến 39

Bảng 3.7 Khối lượng cây xanh trên tuyến đường Hoàng Văn Thụ 41

Bảng 3.8 Số lượng cây xanh trên tuyến đường đường Cách Mạng Tháng 8 43

Bảng 3.9 Số lượng cây xanh trên tuyến đường Đường Đội Cấn 46

Bảng 3.10 Tình hình sâu bệnh của cây tại 6 tuyến đường 47

Bảng 3.11 Dự báo phát triển dân số TP Thái Nguyên đến năm 2030 51

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1 Bản đồ thành phố Thái Nguyên 25

Hình 3.2 Đường Nha Trang 36

Hình 3.3 Đường Hùng Vương 38

Hình 3.4 Đường Lương Ngọc Quyến 40

Hình 3.5 Đường Hoàng Văn Thụ 42

Hình 3.6 Đường Cách Mạng Tháng 8 45

Hình 3.7 Đường Đội cấn 47

Hình 3.8 Trung tâm thành phố Thái Nguyên 49

Trang 11

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BXD : Bộ xây dựng

CP : Cổ phần

CN : Công nghiệp ĐVT : Đơn vị tính CMT8 : Cách mạng tháng 8 HĐND : Hội đồng nhân dân

TP : Thành phố TCXDVN : Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

UBND : Ủy ban nhân dân VHTT : Văn hóa thể thao VBHN : Văn bản hợp nhất

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Đặt vấn đề

Cây xanh đường phố là một bộ phận quan trọng trong hệ thống cây xanh và cảnh quan đô thị, có tác dụng bảo vệ môi trường, tạo cảnh quan đô thị tăng cường sức khỏe và nâng cao chất lượng môi trường sống

Ngày nay, quá trình phát triển kinh tế xã hội một cách nhanh chóng đã kéo theo sự gia tăng ô nhiễm môi trường và sự cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững trở thành vấn đề vừa mang tính toàn cầu vừa có tính riêng của từng quốc gia Quy hoạch phát triển cây xanh, một trong các nội dung của quy hoạch và quản lý môi trường đô thị sẽ góp phần vào việc phòng ngừa ô nhiễm, suy thoái môi trường, cải thiện chất lượng môi trường sống, hướng đến mục tiêu phát triển bền vững của thành phố trong tương lai

Các tiêu chí về cây xanh đô thị như: diện tích cây xanh/người, đất cây xanh công cộng/người, v.v… là một trong những tiêu chí quan trọng Càng đặc biệt quan trọng đối với thành phố Thái Nguyên, đô thị loại I ngày càng phát triển về mọi mặt đem lại lợi ích cho người dân, xứng đáng với thành phố

“Sáng – Xanh – Sạch – Đẹp”

Quy hoạch cây xanh đô thị cho thành phố Thái Nguyên là việc hết sức quan trọng và cần thiết Chính quyền địa phương các cấp, các cơ quan ban ngành, cộng đồng dân cư và cơ quan chuyên trách về mảng xanh đô thị cần phải quan tâm và tham gia một cách tích cực vào công tác lập quy hoạch và hoạt động phát triển kinh tế xã hội luôn gắn với quy hoạch nhằm làm tăng độ che phủ của cây xanh đô thị, đảm bảo mật độ cây xanh đường phố,… đáp ứng tốt hơn nhu cầu của xã hội, yêu cầu của sự phát triển đô thị hiện nay Với

những mục đích và ý nghĩa trên, đề tài: “Nghiên cứu thực trạng cây xanh đô

thị tại một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Thái Nguyên và đề xuất giải pháp quản lý” được chọn để nghiên cứu

Trang 13

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu về mảng xanh đô thị trên địa bàn thành phố thái nguyên qua

đó đánh giá thực trạng cây xanh đô thị tại một số tuyến đường trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

- Xác định được những tồn tại, hạn chế và đề xuất một số giải pháp quản lý cây xanh đô thị tại thành phố Thái Nguyên

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Cung cấp cơ sở khoa học phục vụ công tác xây dựng quy hoạch mảng xanh đô thị thành phố Thái Nguyên một cách hiệu quả trong giai đoạn mới, nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội và môi trường trong thành phố

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Khái niệm cây xanh đô thị

Khái niệm mảng xanh đô thị được hình thành trong quá trình phát triển

đô thị với vai trò tạo cảnh quan và cải thiện môi trường, khi không gian sống ngày càng bị thu hẹp và sức khỏe con người bị đe dọa bởi sự ô nhiễm

Mảng xanh đô thị bao gồm cây xanh trong đô thị, là một thành phần không thể thiếu trong các đô thị, có tác dụng tạo cảnh quan đô thị, bảo vệ môi trường, nâng cao chất lượng môi trường sống, chất lượng bóng mát, góp phần khắc phục và ngăn chặn suy thoái môi trường do thiên nhiên và con người tạo ra

Điều đó có nghĩa là mảng xanh đô thị ngoài tập hợp cây trồng nội đô, còn bao gồm hệ thống rừng ngoại vi, các vườn thực vật và các khu nghỉ ngơi giải trí, các công viên, cây công nghiệp dài ngày, cây phân tán các loại trải dài

từ nội đô ra ngoại thành

Theo Nghị định 64/2010/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ, “Cây xanh

đô thị” là cây xanh sử dụng công cộng, cây xanh sử dụng hạn chế và cây xanh chuyên dụng trong đô thị; “Quản lý cây xanh đô thị” bao gồm: Quy hoạch,

trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ và chặt hạ, dịch chuyển cây xanh đô thị Theo đó:

Cây xanh sử dụng công cộng đô thị là các loại cây xanh được trồng trên

đường phố (gồm cây bóng mát, cây trang trí, dây leo, cây mọc tự nhiên, thảm

cỏ trồng trên hè phố, dải phân cách, đảo giao thông); cây xanh trong công viên, vườn hoa; cây xanh và thảm cỏ tại quảng trường và các khu vực công cộng khác trong đô thị

Cây xanh sử dụng hạn chế trong đô thị là cây xanh được trồng trong

khuôn viên các trụ sở, trường học, bệnh viện, nghĩa trang, các công trình tín

Trang 15

ngưỡng, biệt thự, nhà ở và các công trình công cộng khác do các tổ chức, cá nhân quản lý và sử dụng

Cây xanh chuyên dụng trong đô thị là các loại cây trong vườn ươm

hoặc phục vụ nghiên cứu

Trong đề tài này, khái niệm mảng xanh đô thị bao gồm cây xanh đường phố trong đô thị

1.1.2 Thành phần cây xanh đô thị

Cây xanh sử dụng công cộng: là tất cả các loại cây xanh trồng trên đường phố và khu vực sở hữu công cộng (công viên, các đài tưởng niệm, quảng trường, vườn thú)

Cây xanh sử dụng hạn chế: là tất cả các loại cây xanh trong các khu ở, các công sở, đình chùa, nghĩa trang, trường học, bệnh viện , công nghiệp, biệt thự, nhà vườn của các tổ chức, cá nhân

Cây xanh chuyên dụng: là các loại cây trong vườn ươm, phòng hộ, cách

ly hoặc phục vụ nghiên cứu

Ngoài ra, phân theo vị trí cây xanh đô thị còn bảo gồm:

• Cây xanh nội thị

• Cây xanh ngoại thị

• Cây xanh chuyên dùng

1.1.3 Tác dụng của cây xanh đối với môi trường đô thị

Cây xanh đô thị đóng vai trò quan trọng trong đời sống con người, góp phần cải thiện môi trường sống, làm đẹp thành phố và làm phong phú cuộc sống văn hóa dân cư đô thị Các mảng xanh tạo nên những khu nghỉ ngơi yên tĩnh cho mọi người, là nơi hoạt động thể dục thể thao cho thanh thiếu niên cung như chỗ vui chơi giải trí cho trẻ em Bên cạnh đó, cây xanh còn là một trong những yếu tố rất quan trọng trong kiến trúc cảnh quan Về mặt thẩm,

mỹ cây xanh làm giảm bớt những nét khô ráp của kiến trúc, nhiều hình dáng

đa dạng cùng với các màu sắc phong phú của hoa lá đã tạo nên sự hài hòa và sinh động trong cảnh quan

Trang 16

Quá trình đô thị hóa đang diễn ra rất mạnh mẽ trên cả nước với hàng loạt các công trình kiến trúc mới xây dựng đang mọc lên nhanh chóng trong không gian đô thị Trong khi đó, hệ thống cây xanh đô thị hiện vẫn còn trong tình trạng kém về hình thức và chất lượng , chưa ăn nhập với cảnh quan kiến trúc, chưa thật sự góp phần tạo dựng đặc trưng cho các đô thị Việt Nam Bởi vậy, chúng ta cần phải nghiên cứu về quy hoạch cây xanh, không chỉ tăng về

số lượng, mà đảm bảo lựa chọn loại cây xanh phù hợp với các hệ sinh thái, điều kiện tự nhiên và truyền thống của từng địa phương, để tạo bản sắc riêng cho từng đô thị

Cây xanh và mặt nước là một bộ phận cấu thành không thể thiếu được trong đô thị Cây xanh và mặt nước (sông, hồ, bồn nước nhân tạo…) đóng vai trò rất quan trọng trong lĩnh vực kiến trúc công trình đặc biệt là ở một nước có khí hậu nhiệt đới ẩm như Việt Nam

Theo ước tính, cây xanh có thể làm giảm lượng khói bụi đến 60% bằng cách hấp thụ các tác nhân gây ô nhiễm không khí như: NO2, SO2, CO, O3, bụi, khói… và thải khí Oxi ra môi trường trong quá trình quang hợp giúp cho môi trường trong sạch, hạn chế các chất khí độc hại Theo nghiên cứu của các nhà khoa học cho thấy, trong một năm một cây trưởng thành có thể cung cấp đủ oxy cho khoảng 18 người

Ngày nay, khi quá trình đô thị hóa ngày càng mạnh mẽ, mật độ xây dựng ngày càng cao, vai trò của cây xanh, mặt nước ngày càng cần phải được chú ý trong quá trình lập quy hoạch một đô thị, trong quá trình thiết kế kiến trúc một công trình cụ thể

Cây xanh, mặt nước khi được sử dụng thích đáng trong các khu xây dựng (khu nhà ở, khu công nghiệp, khu nhà làm việc hoặc các công trình công cộng …) sẽ cải thiện đáng kể cảnh quan môi trường ở trong các khu đó Cây xanh, mặt nước có tác dụng tích cực trong cải tạo môi trường, như khả năng giảm nhiệt độ không khí, giảm yếu bức xạ mặt trời chiếu trực tiếp và nhiệt độ

Trang 17

các bề mặt, hút bớt các chất độc hại, khói bụi cũng như tiếng ồn, cải thiện chế

độ gió, tăng cường độ ẩm không khí… trong các khu xây dựng

Tác động tích cực của cây xanh, mặt nước tới môi trường đô thị:

a Tác dụng giảm bức xạ mặt trời của cây xanh

Để đồng hóa CO2 và nước, cây xanh cần hấp thu năng lượng bức xạ của Mặt trời Cây có tán lá càng lớn và rậm rạp càng hút được nhiều bức xạ vì tổng diện tích mặt lá (là bộ phận xảy ra quá trình quang hợp) càng cao Tùy theo mức độ rậm rạp mà cây có thể hấp thụ được từ 30 đến 80% bức xạ mặt trời chiếu xuống

Cây xanh còn có khả năng cản các bức xạ mặt trời chiếu qua nó, tạo ra bóng râm che nắng cho không gian bên dưới Tán lá của cây xanh có thể ngăn được 40 - 90% lượng bức xạ mặt trời chiếu tới nó Cỏ cũng có tác dụng cản bức xạ mặt trời chiếu xuống nung nóng mặt đất: một lớp cỏ dày và được chăm sóc thường xuyên có thể cản được tới 80% lượng bức xạ chiếu xuống mặt đất

Khả năng làm giảm bức xạ mặt trời của cây xanh không chỉ tính đơn thuần trên diện tích trồng cây mà còn phải chú ý tới tổng diện tích mặt lá của từng loại cây trồng trên đó Trên cùng diện tích, nếu chúng ta trồng cây có tán

lá càng to, càng rậm rạp thì khả năng giảm bức xạ càng lớn

b Tác dụng làm trong sạch bầu không khí

Cung cấp oxy, giảm tích lũy khí carbonic:

Trong môi trường đô thị tỷ lệ O2 luôn bị hạ thấp do mật độ dân cư đông đúc, lượng khí CO2 không ngừng tăng lên tương ứng với việc sử dụng nhiên liệu trong các nhà máy, phương tiện giao thông và do con người thải ra trong quá trình hô hấp

Cây xanh là nhà máy duy nhất lấy khí CO2 và thải khí O2 thông qua quá trình quang hợp và hô hấp Ban ngày, dưới tác động của bức xạ mặt trời xảy

ra phản ứng quang hợp, cây xanh hút khí CO2 và tăng nồng độ O2 trong khí quyển Ban đêm, một phần Hydrate carbon bị phân hủy thông qua quá trình

hô hấp và giải phóng CO2 Một hecta cây xanh trong 1 giờ, hấp thu 8 kg CO2,

Trang 18

bằng số lượng CO2 của 200 người thải ra Viện thực vật (trường đại học Dresden-Đức) gần đây lần đầu tiên cung cấp số liệu về O2, CO2 của 3 loài cây trồng chủ yếu ở châu Âu trên đường phố, công viên, đó là Giẻ châu Âu, Sồi cuống (lá rộng), và Vân Sam (lá kim) Con số về lượng O2 cây xanh nhả ra, và lượng khí CO2 hút vào trong 1 ngày lần lượt cho 3 loài cây trồng trên là:13 - 9

- 1,2kg và 400 - 460 - 150kg/ngày, trong khi nhu cầu hô hấp của một người bình thường cần khoảng 500 lít O2/ngày (1 lít O2 = 1,41gr)

Một số cây xanh còn tiết ra chất phytoncide như: tùng, bách, sồi, liễu, phong, bạch đàn có tác dụng diệt khuẩn làm trong lành môi trường, có lợi cho sức khỏe của cư dân đô thị

c Ảnh hưởng của cây xanh mặt nước tới chế độ gió

Sự di chuyển của không khí hay gió cũng làm ảnh hưởng đến tiện nghi cuộc sống của con người Tác động này có thể là tích cực hay tiêu cực phụ thuộc rất lớn vào sự hiện hữu của cây xanh Hiệu quả và mức độ kiểm soát thay đổi tùy theo kích thước loài, hình dáng độ dày tán lá vị trí cụ thể của cây xanh Cây xanh tự nhiên hay kết hợp với kiến trúc khác có thể tạo nên sự thay đổi hướng gió xung quanh nhà ở Nhặn thẳng góc hướng gió có thể làm giảm gió từ 2- 5 lần chiều cao cây cao nhất ở phía trước hàng cây, và 30 - 40 lần ở phía sau hàng cây… tốc độ gió giảm tối đa đến 50% trong khoảng cách 10 -

20 lần chiều cao cây cao nhất sau hàng cây Mức độ bảo vệ, chắn gió phụ thuộc vào chiều cao, chiều rộng, khả năng xuyên qua, sự xắp xếp hàng cây và chủng loại cây xanh

Vùng yên gió phụ thuộc rất nhiều vào chiều cao cây Cây càng cao, khoảng cách được bảo vệ càng xa Tuy nhiên, khi cây càng cao, khoảng trống bên dưới cành nhiều gió gia tăng ở phần thấp Do đó cần có sự kết hợp giữa cây to và cây bụi bên dưới để tăng hiệu quả chắn gió Vì vậy, hiệu quả chắn gió phụ thuộc vào chiều cao và độ thông gió Khi đai chắn gió quá dày tạo nên một sự giảm gió nhiều hơn ở phía sau ngọn gió thì lại quá kín tạo ra gió

Trang 19

xoáy ở phía trước Loài cây là hết sức quan trọng đối với hiệu quả của việc chắn gió

Chức năng này của cây xanh đặc biệt có hiệu quả ở các vùng luôn có gió bão, gió lạng và trong các đai cách li giữa khu công nghiệp, khu chế xuất

và khu dân cư chung quanh

Cây xanh có tán lớn khi được trồng hai bên đường phố sẽ tạo ra những hành lang thông gió mát trong đô thị, nhất là khi hệ thống "hành lang thông gió" này được phối kết tốt đối với các công viên lớn, có nhiều cây xanh

Những khối cây xanh lớn, trồng cây dày đặc có thể làm thay đổi hướng gió thổi, cho phép hướng luồng gió mát vào khu vực mà mình mong muốn

hoặc hạn chế gió lạnh đối với miền khí hậu phía Bắc Việt Nam

Cây xanh làm giảm tốc độ gió và tạo nên các vùng yên tĩnh trước và sau gió Do đó, ở nhiều nơi trên thế giới, cây xanh được sử dụng như là phương tiện kiểm soát gió hiệu quả

Cây xanh có tán lớn khi được trồng hai bên đường phố sẽ tạo ra những hành lang thông gió mát trong đô thị, nhất là khi hệ thống "hành lang thông gió" này được phối kết tốt đối với các công viên lớn, có nhiều cây xanh, mặt nước Những khối cây xanh lớn, trồng cây dày đặc có thể làm thay đổi hướng gió thổi, cho phép hướng luồng gió mát vào khu vực mà mình mong muốn hoặc hạn chế gió lạnh đối với miền khí hậu phía Bắc Việt Nam

d Tác dụng của cây xanh, mặt nước tới nhiệt độ và độ ẩm

Cây xanh ngăn chặn và lọc bức xạ mặt trời, ngăn chặn gió và làm thoát hơi nước làm giảm sự bốc hơi của ẩm độ đất Mùa hè trong rừng hay ở những nơi trồng cây xanh tập trung như công viên, khu du lịch sinh thái, vườn thực vật… ẩm độ tương đối thường cao hơn bên ngoài khoảng trống từ 7-12% đôi khi lên đến 20% tăng dần từ trên xuống dưới Độ chênh lệch ẩm độ tương đối giữa sàn rừng, lớp không khí sát mặt đất, và trên tán cây biến động từ 5-6%

Cây xanh cũng giữ vai trò quan trọng trong chu kỳ tuần hoàn nước, ngăn lượng mưa và làm chậm dòng chảy trên mặt đất Các loại cây lá kim

Trang 20

thường ngăn cản lượng mưa tốt hơn cây lá rộng Cây lá kim khi được trồng thành rừng hoặc đám lớn, ngăn cản khoảng 40% lượng mưa, và lượng nước này sẽ bốc hơi trở lại bầu khí quyển, trong khi đó rừng lá rộng chỉ ngăn chặn được 20%, 80% còn lại xuống đến mặt đất Điều này có thể lí giải do cây lá kim có cấu trúc lá phân tán nước lên bề măt nhiều hơn cây lá rộng, nên cây lá kim cần được trồng ở những nơi dư thừa nước và cây lá rộng nên được trồng

ở những nơi cần gia tăng lượng nước thấm trong đất Ngoài ra, cây xanh còn

có tác dụng ngăn cản sự bốc hơi độ ẩm trong đất

Các hình thức mặt nước lớn có tác dụng giảm nhiệt độ không khí mùa

hè 2- 40C, tăng độ ẩm tương đối 5 - 12% Nhiệt độ không khí vùng ven các hồ nước giảm 1 - 1,50C và vùng ven sông giảm 4 – 50C

Do các khả năng trên mà tại những khu vực có nhiều cây xanh, mặt nước, mật độ xây dựng thấp có nhiệt độ không khí thấp hơn và độ ẩm cao hơn các khu vực có mật độ xây dựng cao, ít cây xanh

e Hạn chế tiếng ồn

Tiếng ồn là một phần cuộc sống đô thị Từ những ngày xa xưa, Nero đã thông qua một đạo luật cấm xe ngựa di chuyển trong đêm ở La Mã cổ đại do bởi âm thanh của bánh xe rên xiết trên đường phố Vấn đề này càng trở nên nghiêm trọng hơn ở các đô thi hiện đại, nơi mà các dịch vụ giao thông bộ, thủy, hàng không hiện diện 24/24, chưa kể tiếng ồn đến từ các nguồn khác như sửa chữa, xây dựng… các nhà nghiên cứu khuyến cáo, tiếng ồn thường xuyên sẽ gây nên rối loạn về tâm lý và đe dọa cuộc sống xã hội

Tiếng ồn, như vậy là một sự ô nhiễm không trông thấy, bao gồm các tác động vật lý và sinh lý Tác động vật lý liên quan đến sự truyền sóng âm thanh xuyên qua không khí, và tác đông sinh lý bao gồm phản ứng của con người đối với âm thanh Âm thanh thấp nhất mà con người có thể nhận thức được trong điều kiện hoàn toàn yên tĩnh là 0dB, cao nhất là 120dB Lá, cành, nhánh của cây xanh ngăn cản được tiếng ồn Thực vật có thể ngăn chặn tiếng

ồn tần số cao hơn là tiếng ồn có tần số thấp Các sóng âm thanh được hấp thụ

Trang 21

một cách có hiệu quả bởi các cây có lá dày Mọng nước, có cuống lá, vì các đặc trưng này cho phép mức độ co dãn và rung động cao hơn Âm thanh cũng

bị khúc xạ và bị đổi hướng bởi các cành to và thân cây

Cook (1978) cho biết rằng một đai cây rộng 30m cao 15m có thể làm giảm tiếng ồn trên xa lộ 10 dB Tuy nhiên đai cây rộng như thế không phải dễ dàng thực hiện trong điều kiện đô thị, nơi đất đai khá đắt đỏ Cây xanh kết hợp với địa hình có thể làm giảm cường độ âm thanh xuống từ 5 - 8 dB Reehof & Mc Daniel (1978) cũng đã khẳng định 1 đai cây dày, hẹp có thể làm giảm từ 3 - 5 dB Nếu sử dụng tổ hợp cây cao, cây bụi và thảm cỏ, có thể làm giảm từ 8 - 12 dB Tuy nhiên không có sự khác biệt lớn trong tác dụng làm giảm âm thanh giữa các loài cây

Vị trí đai cây hết sức quan trọng Nêu đặt gần nguồn âm thanh thì tốt hơn là đặt gần khu vực cần bảo vệ Các nhà ở đô thị có thể được che chắn hiệu quả hơn với tiếng ồn do xe cộ với hàng cây bụi đặt sau 1 hàng cây cao có

chiều rộng khoảng 6m

Tiếng ồn là một phần cuộc sống đô thị Vấn đề này càng trở nên nghiêm trọng hơn ở các đô thi hiện đại, nơi mà các dịch vụ giao thông bộ, thủy, hàng không hiện diện 24/24, chưa kể tiếng ồn đến từ các nguồn khác như sửa chữa, xây dựng… các nhà nghiên cứu khuyến cáo, tiếng ồn thường xuyên sẽ gây nên rối loạn về tâm lý và đe dọa cuộc sống xã hội

Vị trí đai cây hết sức quan trọng Nêu đặt gần nguồn âm thanh thì tốt hơn là đặt gần khu vực cần bảo vệ Các nhà ở đô thị có thể được che chắn hiệu quả hơn với tiếng ồn do xe cộ với hàng cây bụi đặt sau 1 hàng cây cao có chiều rộng khoảng 6m

f Hạn chế ô nhiễm không khí

Từ khoảng 4 - 6 tỷ năm trước khí quyển đã chứa các chất thải ra từ núi lửa, lửa rừng Tuy nhiên thông qua các hoạt động ngậm nước, lắng, lọc, các phản ứng hóa học … khí quyển tự giải quyết vấn đề Khi hoạt động của con người gia tăng, đặc biệt là ở các đô thị, lượng các chất ô nhiễm đã vượt quá khả

Trang 22

năng tự giải quyết của khí quyển, và ô nhiễm không khí đã trở thành vấn đề sống còn của hành tinh Để giải quyết được vấn đề này cần phải sử dụng tổng hợp nhiều biện pháp khoa học kỹ thuật, môi sinh, kinh tế xã hội, chính sách …

Các chất gây ô nhiễm khá phong phú gồm cả 3 dạng khí, rắn và lỏng, trong đó hạt phân tử là quan trọng nhất và vai trò của cây xanh trong việc ngăn chặn, làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm vẫn còn chưa biết đến nhiều Một số nghiên cứu cho thấy:

Nitrogen oxides (NO2, NO) được hấp thụ bởi bộ lá của cây xanh để lấy Nitơ (Smith,1976)

Sunlfur dioxides (SO2) cây thân gỗ có thể hấp thu một phần SO2 trong không khí, tuy nhiên nó cũng gây tổn hại không ít cho bề mặt lá (Lampadius)

Carbon monoxide (CO) thảm thực vật thân gỗ làm giảm nồng độ CO trong không khí (Smith,1976)

Amonia (NH3) cây trồng hấp thu và sử dụng NH3 cho việc Nitrogen hóa (Smith & Dochinger,1978)

Ozone (O3) thảm thực vật hấp thu và làm giảm lượng O3 trong khí quyển một cách nhanh chóng Smith & Dochinger(1978), đã báo cáo rằng một khu rừng có thể làm giảm 1/8 lượng O3 chỉ trong 1 giờ Cây cao loại bỏ được nhiều O3 hơn cây thấp, cây có càng nhiều lá to, nhiều khí khổng thì việc làm giảm nồng độ O3 trong khí quyển hiệu quả càng cao

Hydrogen sulfide (HS), Hydrocarbons, Aldehydes … chưa có tài liệu tác động về sự tập trung chất khí này với thảm thực vật

Robinette (1972) cho biết một nghiên cứu gần đây ở Nga, một đai cây xanh rộng 500m bao quanh nhà máy đã làm giảm lượng SO2 tập trong khoảng 70% và Nitric oxides (NO) tập trung khoảng 67% Như vậy cây xanh có thể hấp thu một số chất ô nhiễm đặc biệt như NO2, NO, CO, SO2, NH3, O3

Đối với bụi, trung bình 1 ha cây xanh đô thị có thể thanh lọc 50 - 70 tấn/năm Cây xanh (cành, thân, lá, chồi, hoa …) hứng các hạt ô nhiễm (cát, bụi, tro, khói, …), và sau đó rửa trôi bằng mưa

Trang 23

Cây xanh cũng giúp tách các hạt trong không khí bằng cách rửa sạch không khí, hô hấp gia tăng ẩm độ, như vậy giúp cố định các hạt ô nhiễm Ngoài ra cây xanh cũng làm che lấp các hơi, khói, mùi hôi bằng cách thay bằng mùi của lá, hương của hoa hay bằng cách hấp thụ

g Giảm sự chói sáng và phản chiếu

Bức xạ mặt trời ảnh hưởng tới tầm nhìn của chúng ta cũng như đối với cảm giác nhiệt độ Chúng ta bị bao quanh bởi vô số bề mặt chiếu sáng: gương, thép, nhôm, bê tông và mặt nước, các bề mặt đó đều phản chiếu ánh sáng Mọi người đều có cảm giác bất tiện của việc ánh sáng phản chiếu đến mắt của chúng ta

Sự tác hại của ánh sáng và phản chiếu có thể được làm giảm theo kiểu kiến trúc như: mái hiên, màn che cửa sổ, sáo che, hay hướng xây nhà và nơi đặt cửa sổ.…

Thực vật, cây xanh có thể dùng để che chắn và làm dịu ánh sáng sơ cấp

và ánh sáng thứ cấp Hiệu quả của nó trước hết tùy vào kích thứớc và mật độ Nguồn của ánh sáng phải được biểu thị trước khi thực vật thích hợp có thể được chọn để kiểm soát nó Mức độ kiểm soát cũng phải được xem xét để loại trừ ánh sáng hoàn toàn hay tạo ra một màng lọc hay tạo ra hiệu ứng làm dịu

Cây cối có thể ngăn hay lọc ánh sáng sơ cấp suốt ngày đêm Các cây

có thể được chọn theo chiều cao thích hợp và mật độ lá sao cho chúng có thể có tác dụng bảo vệ suốt thời kỳ tăng trưởng của chúng Cây xanh còn

có thể được dùng ở xa lộ để kiểm soát ánh sáng buổi sáng và ánh sáng buổi

xế chiều

Có thể kiểm soát ánh sáng ban đêm bằng cách đặt đúng chỗ các cây, cây bụi chung quanh các sàn, sân, cửa sổ hay dọc theo đường phố để bảo vệ tầm nhìn cho lái xe

Anh sáng thứ cấp có thể được kiểm soát bằng cách trồng cây che chắn nguồn ánh sáng sơ cấp trước khi nó đến vật phản chiếu hay sau khi nó đã chạm vào vật phản chiếu và đi đến mắt người

Trang 24

h Quản trị nước thải

Sự gia tăng dân số kết hợp với công nghiệp hóa đã gia tăng đáng kể nhu cầu nước ở các đô thị Sự gia tăng này cũng tạo ra sự gia tăng thường xuyên các vấn đề nước thải

Để giảm thiểu tác động gây ô nhiễm của nước thải, có nhiều giải pháp xử lý đã được áp dụng và một trong những giải pháp đó là thiết lập hệ thống thải tưới đất Hệ thống thải tưới đất làm giảm ô nhiễm các dòng sông, bảo tồn và duy trì chu kỳ nước, cho phép dưỡng chất được luân chuyển và tái sử dụng

i Kiểm soát giao thông

Vừa tăng thêm vẻ thẩm mỹ, cây và các bụi thấp có thể được dùng để kiểm soát giao thông Việc kiểm soát giao thông bao gồm không chỉ đối với giao thông cơ giới mà còn đối với bộ hành

Cây xanh vừa cải thiện vẻ đẹp đường phố mà còn định hướng mọi người đi theo đường đã định Nhiều vật liệu khác cũng có thể dùng làm rào dậu như dây thép gai, hàng rào xây bằng bê tông, dây xích sắt… nhưng chúng hủy hoại tự nhiên của cảnh quan đường phố

Cây xanh còn dùng như một chỉ dẫn của biến cố lịch sử, nơi tưởng niệm Ví dụ lấy làm tên các địa danh như cây Gáo, cây Da Xà, Hàng Xanh …

Trang 25

Cây hoa kiểng trên các ban công, sân thượng bổ sung môi trường thiên nhiên cho cảnh quan nội thị, vốn nhiều bê tông cốt thép

Cây xanh trồng ở một nơi khác có thể là một vật gợi nhớ những kỉ niệm quê hương hay một nơi thân thương đã trải qua trong đời khi nhìn sự hiện diện của chúng hay ngửi những hương thơm, mùi, vị mà cây xanh có được

1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

Luật Xây dựng Số 50/2014/QH13, ngày 18 tháng 06 năm 2014

Luật Quy hoạch đô thị 30/2009/QH12, ngày 17 tháng 06 năm 2009

Căn cứ Nghị định 64/2010/NĐ-CP ngày 11/6/2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị

Nghị định số: 06/VBHN-BXD, ngày 22 tháng 11 năm 2019 về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị

Căn cứ Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ xây dựng Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị

Căn cứ Thông tư 20/2009/TT-BXD ngày 30/6/2009 của Bộ xây dựng

về sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ xây dựng Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị

Căn cứ Kế hoạch số 05/KH-UBND ngày 18/01/2014 của UBND thành phố Thái Nguyên về chỉnh trang đô thị; đảm bảo trật tự xây dựng, an toàn giao thong, mỹ quan đô thị và vệ sinh môi trường thành phố năm 2014

Luật Bảo vệ môi trường Số 55/2014/QH13, ngày 23 tháng 06 năm

Trang 26

Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Định hướng Chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam (chương trình Nghị sự 21 của Việt Nam)

Nghị định số 42/2009/NĐ-CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị

Thông tư 34/2009/TT-BXD hướng dẫn Nghị định 42/2009/NĐ -CP ngày 07/05/2009 của Chính phủ về việc phân loại đô thị

Nghị định 72/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định

số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị

Quyết định số 278/2005/QĐ-TTg ngày 2/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020

Quyết định số 445/QĐ-TTg ngày 07/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 & tầm nhìn đến năm 2050

Quyết định số 1645/QĐ-TTg ngày 01/09/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc công nhận thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên

Quyết định số 1536/QĐ-TTg ngày 28/8/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035

Quyết định số 260/2007/QĐ-TTg, ngày 27/2/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030

Nghị quyết số 79/NQ-HĐND, ngày 26/8/2015 của HĐND tỉnh Thái Nguyên khóa XII, kỳ họp thứ 13, thông qua Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035

Trang 27

Quyết định số 17/2015/QĐ-UBND ngày 24/6/2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035

Nghị quyết số 06/2015/NQ-HĐND, ngày 8/7/2015 của HĐND thành phố Thái Nguyên khóa XVII, kỳ họp thứ 11 về việc thông qua Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên đến năm 2035

1.3 Cơ sở thực tiễn

1.3.1 Tình hình cây xanh đô thị ở thế giới

Từ cuối thế kỷ XIX, ý tưởng về một đô thị sinh thái đã xuất hiện và phổ biến trên thế giới trong 2 thập kỷ qua Mô hình này đã xuất hiện khắp châu

Âu như Hammarby Sjöstad ở Thụy Điển, BedZed ở Anh, Kronsberg và Vauban ở Đức

Tại Pháp, nỗ lực kêu gọi xây dựng đô thị phát triển bền vững của Chính phủ đã góp phần hình thành nhiều đô thị sinh thái nổi tiếng Khu Confluence thuộc Lyon ở Pháp là một ví dụ Đô thị này được hoàn thành xây dựng vào năm 2011 tại hợp lưu của hai dòng sông, tạo thành thế đất "mũi tàu" giáp ba mặt sông Confluence rộng 150ha, trong đó 60% diện tích là không gian xanh

và không gian công cộng Các công trình hầu hết đều tiết kiệm khoảng 50% năng lượng so với tiêu chuẩn thiết kế hiện hành Khu đô thị này được vinh danh tại nhiều giải thưởng nhờ quy hoạch tôn vinh cảnh quan sông nước cùng

sự kết hợp với sử dụng vật liệu và công nghệ tiên tiến tạo ra khu đô thị sinh thái bền vững

Tại châu Á, Singapore và Nhật Bản là những quốc gia đi đầu trong các sáng kiến xây dựng mô hình đô thị sinh thái

Theo đó, Chính phủ Singapore đặc biệt quan tâm đến việc phủ xanh đô thị với mục đích thẩm mỹ và cải thiện môi trường Vì có diện tích nhỏ, chỉ bằng 1/3 so với thành phố Hồ Chí Minh nên từng mét vuông đất đều được quy hoạch rất cẩn thận Đặc biệt, chính phủ Singapore đã áp dụng chính sách vườn ở bất kì nơi đâu cùng với việc đẩy mạnh xây dựng công viên cây xanh

Trang 28

trong đô thị Chính vì vậy, diện tích cây xanh đã chiếm 50% diện tích toàn thành phố, con số đáng mơ ước với nhiều thành phố khác trên thế giới

Khu đô thị xanh Fujisawa Sustainable Smart Town (Fujisawa SST), thuộc tỉnh Kanagawa, cách thủ đô Tokyo của Nhật Bản khoảng 50 km về hướng Tây Nam, là một trong những đô thị sinh thái điển hình Nhờ sự kết hợp giữa ý tưởng công nghệ độc đáo và mục tiêu phát triển bền vững, cách xây dựng đô thị thông minh Fujisawa (tỉnh Kanagawa) được xem là khu đô thị sinh thái và thông minh nhất thế giới và được nhiều nước chia sẻ và học tập

1.3.2 Tình hình cây xanh đô thị ở Việt Nam

Tại Việt Nam, khái niệm về đô thị xanh còn khá mới Hiện nay Việt Nam chưa có một khái niệm nào rõ ràng, cụ thể về đô thị xanh Tuy nhiên trong các văn bản pháp luật, quy chuẩn, tiêu chuẩn cũng đã đề cập đến phần xanh trong đô thị, đó là hệ thống cây xanh, mặt nước

Theo đánh giá của Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc trồng cây xanh ở

đô thị nước ta còn rất ít và chưa đạt tiêu chuẩn về độ che phủ cũng như cân

bằng hệ sinh thái Tuy nhiên những năm gần đây vấn đề quy hoạch đô thị

xanh thị đã dần có những chuyển biến tích cực, chính quyền các đô thị đã dần nhận ra vai trò của không gian xanh đô thị trong gắn kết hài hòa các yếu tố tự nhiên - con người - xã hội, cải thiện nâng cao chất lượng môi trường sống và cảnh quan đô thị, dần trở thành mục tiêu trọng tâm hàng đầu trong quy hoạch

phát triển đô thị theo hướng bền vững

Những khu đô thị như Ecopark (Hưng Yên), Sunny Garden City (Hà Nội) đang phần nào giải tỏa được cơn khát về một khu đô thị với nhiều không gian xanh

Nghiên cứu về cây xanh đô thị bước đầu tập trung cho Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Đây là hai trong những thành phố đông dân cư, khói bụi, tiếng ồn do các hoạt động công nghiệp và giao thông… là các vấn đề thường gặp ở các đô thị lớn Việt Nam Mặc dù tốc độ đô thị hóa chậm so với các nước trong khu vực và trên thế giới, nhưng đến năm 2010 cũng có đến hơn

Trang 29

25% dân số Việt Nam sống trong đô thị, và như thế sự hình thành các khu công nghiệp, khu chế xuất, chỉnh trang đô thị và xây dựng các khu dân cư mới

là điều tất yếu xảy ra, đặt yêu cầu gia tăng diện tích cây xanh nhằm góp phần giữ gìn và cân bằng sinh thái đô thị

Bên cạnh những nghiên cứu mang tính chất tổng quát và quy hoạch đô thị gắn với phát triển cây xanh, kiến trúc phong cảnh, nghiên cứu các loài cây trồng đô thị, chăm sóc và bảo quản… giữ gìn khoảng không gian xanh hiện có, một chiến lược phát triển ổn định và nhất quán trên cơ sở điều tra nghiên cứu một cách có hệ thống tình trạng hiện nay của cây xanh đô thị Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh và một số thành phố lớn khác là những vấn đề cấp bách mà các đề tài nghiên cứu trong nước khoảng 20 năm nay Một số nghiên cứu điển hình như:

Quy hoạch và quản lý môi trường cảnh quan đô thị:

Nhiều tác giả như Hàn Tất Ngạn (Kiến trúc cảnh quan / Hàn Tất Ngạn.- Tái bản.- Hà Nội: Xây dựng, 2013.- 223 tr), Chế Đình Lý (Giáo trình phân tích hệ thống môi trường – ĐHQG TP Hồ Chí Minh) Nguyễn Thế Bá (Quy hoạch xây dựng phát triển đô thị NXB Xây dựng), đã nghiên cứu và

biên soạn nhiều tài liệu về quy hoạch xây dựng đô thị, phát triển cây xanh và quản lý trong môi trường đô thị, kiến trúc cảnh quan đô thị… Phần lớn, các công trình này đều xem cây xanh, mảng xanh như là một thành phần hữu cơ, trong cấu thành kiến trúc đô thị, một bộ phận không thể tách thể tách rời của cảnh quan thiên nhiên và làm thế nào để có thể phát triển, gắn với quy hoạch chung đô thị hoặc quản lý cây xanh trong môi trường đô thị ra sao

1.3.3 Tình hình cây xanh đô thị ở thành phố Thái Nguyên

Tỉnh Thái Nguyên coi trọng phân vùng quy hoạch, đặc biệt là việc phát triển đô thị hướng tới tiêu chí xanh, thông minh và bền vững Kể từ khi được nâng loại đô thị và nâng cấp quản lý hành chính đô thị, các cấp chính quyền thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công và thị xã Phổ Yên đã không ngừng triển khai đẩy mạnh công tác quản lý trật tự đô thị Cây xanh đô thị tại các địa phương này đã có những chuyển biến tích cực, dần được cải tạo và

Trang 30

thay thế để phù hợp với các tiêu chí cây xanh đô thị Tuy nhiên tại một số tuyến đường trục chính ở Thái Nguyên vẫn trong tình trạng tồn tại từ lịch sử, giữ sự ổn định theo các giai đoạn phát triển, cây xanh trồng tự phát để lấy bóng mát, chưa có quy định cụ thể về khoảng cách cũng như chủng loại cây, bồn cây cũng chưa thống nhất, vỉa hè chưa được phủ mặt

Đặc biệt, trên địa bàn thành phố Thái Nguyên đến thời điểm 2019 có

5984 cây xanh đô thị đường phố bao gồm nhiều chủng loại như cây phượng, bàng, bằng lăng, lộc vừng, sấu, đinh trống… với tổng dân số là 340.707 người trên diện tích là 223 km2

1.4 Nguyên tắc trồng cây ở đường phố

Trồng cây ở đường phố hay vỉa hè là một khâu quan trọng Ở đó thường số lượng cây chiếm tỷ lệ cao so với toàn bộ cây trồng trong đô thị

mà nó còn phân bố khắp nơi và mang lại nhiều lợi ích cho nhân dân

Ở nước ta, vào mùa hè nhiệt độ không khí thường rất cao, trung bình nhiệt độ khoảng 25-270c, có khi tới 35–370c Nhiệt độ trên mặt đường cũng thường cao do sự bê tông hóa mặt đường và các công trình xung quanh tạo nên tiểu khí hậu nóng bức, làm cho người đi đường rất khó chịu, mệt nhọc và mặt đường cũng nhanh mau hỏng Cây trồng ở vỉa hè che bóng cho người đi đường và bảo vệ mặt đường Vì vậy, ở các thành phố, thị trấn, thị xã, khi lập quy hoạch xây dựng chung nên chú ý dành vỉa hè rộng 2 – 3 m, sắp xếp và bố trí để trồng được 1, 2 hay nhiều hàng cây hai bên đường phố

Ngoài ra, trồng cây vỉa hè còn cần lưu ý tới các công trình công cộng như sự ăn lan của hệ rễ cây làm nứt rạn chân móng công trình, tán cây gây trở ngại cho đường dây điện hay cây gãy đổ gây tai nạn… Ngược lại sự phát triển mở rộng các hệ thống đường xá, cống thoát nước, cáp ngầm… cũng mang đến bất lợi cho hệ thống cây đã được trồng Hay mực nước ngầm cũng

là vấn đề gây ảnh hưởng nhiều tới sự sinh trưởng của cây trồng Ở nơi có mực nước ngầm cao nên rễ cây khó ăn sâu trong đất do vậy dễ bị chúc đổ Nhiều nơi cây sinh trưởng xấu do trong quá trình xây dựng công trình, người

Trang 31

ta đã vùi mất lớp đất tốt trên mặt rồi đổ lên đó tầng đất sét xấu Vì vậy, thiết

kế cây trồng vỉa hè phải được xem xét kĩ nhiều mặt để giúp cây sinh trưởng đảm bảo cũng như hạn chế những sự cố bất lợi

Thông thường, đối với các đường trục của đô thị có vỉa hè rộng trên 3

m, mặt đường trên 18 m và đường đôi hai chiều có thể bố trí một hàng cây bụi thấp ở giữa, trên mỗi vỉa hè trồng một hàng cây Cách bố trí này sẽ tăng khả năng che chắn giữa các hàng cây, vừa trồng được nhiều cây lại vừa đẹp mắt

Đối với đường đôi hai chiều, vỉa hè hẹp dưới 3 m thì nên bố trí một hàng ở chính giữa mặt đường, còn vỉa hè trồng cây bụi thấp

Đối với các đường rộng dưới 12 m, bố trí một hàng cây trên mỗi vỉa hè, nếu vỉa hè rộng 3 m Còn nếu vỉa hè rộng hơn có thể trồng hai hay nhiều hàng cây

Đối với những đường hẹp, bố trí thế nào để ngọn cây hai bên đường khép thành một vòm cành lá che nắng cho nguời đi đường và tạo nên một cảnh quan vui mắt

Ở những đoạn đường cong, nơi nhiều đường giáp nhau hai bên đầu cầu, nên dành một khoảng trống, không trồng cây tại mối đường giáp nhau đó

để cho lái xe và người đi đường nhìn đường dễ dàng khoảng cách an toàn đó rộng hẹp tùy tình hình từng nơi Nếu đường tốt, mặt đường rộng, xe chạy nhanh thì cần để khoảng cách rộng 100 –150 m Nếu đường xấu hẹp, tốc độ xe chạy chậm thì khoảng cách đó độ 30 – 50 m Trên khoảng cách an toàn đó, có thể trồng cây hàng rào xén, cây bụi thấp có chiều cao dưới 0,5 – 0,6 m

Trên các đường phố chạy từ ngoại thành vào nội thành, cần nghiên cứu cách bố trí mĩ thuật và chọn giống cây đẹp để gây cảm tình đầu tiên đối với khách các nơi đến với đô thị

Cách bố trí trồng, chọn loài cây đẹp trên vỉa hè kết hợp có các công viên nhỏ và danh lam là một nghệ thuật đáng chú ý, dễ thu hút khách

Việc trồng cây đường phố lưu ý cần phải trồng thẳng hàng song song theo lề đường, không có cây nào chệch ra khỏi hàng để đề phòng tai nạn giao thông

Trang 32

1.5 Một số tiêu chuẩn chọn cây trồng vỉa hè

Cây có thân thẳng tự nhiên, gỗ tốt, không giòn và dễ gãy bất thường gây tai nạn

Cây có tán, cành lá gọn: Sao đen, sấu,lát hoa…

Rễ cái và phần lớn bộ rễ ăn sâu vào trong đất để giữ cây vững chắc, khó bị chúc đổ như: Cây muồng vàng nhạt, muồng vàng thẫm hay nhội… Không có hoặc ít rễ ăn nổi gần mặt đất để tránh làm hư hại vỉa hè, mặt đường và công trình xây dựng xung quanh gốc cây

Lá có bản rộng như cây tếch, trẩu, vàng anh…

Hoa, qủa không hấp dẫn ruồi nhặng làm ảnh hưởng đến vệ sinh như cây

Các tiêu chuẩn cần lựa chọn linh hoạt vì khó chọn được loài cây đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn đó Lưu ý các tiêu chuẩn về thân, rễ, lá Nên chú

ý tạo nét riêng cho mỗi con đường bằng loài đặc trưng và trên một đường hay một đoạn dài nên trồng một loài cây để vừa dễ chăm sóc, vừa đẹp và cần trồng thẳng hàng

Trang 33

CHƯƠNG II ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Hiện trạng cây xanh đô thị tại một số tuyến đường trung tâm thành phố Thái Nguyên

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Về mặt nội dung: Nghiên cứu về số lượng, chủng loại, tình hình sâu bệnh, khoảng cách trung bình, đường kính và chiều cao trung bình, tính phù hợp với mỹ quan đô thị của cây xanh đô thị đường phố

- Về mặt không gian: 6 tuyến đường trung tâm thành phố Thái Nguyên: + Đường Nha Trang

+ Đường Hoàng Văn thụ

+ Đường Cách Mạng Tháng 8

+ Đường Hùng Vương

+ Đường Đội cấn

+ Đường Lương Ngọc Quyến

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Tổng quan thực trạng cây xanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên

- Tìm hiểu về mảng xanh đô thị qua đó đánh giá thực trạng cây xanh đô

thị tại một số tuyến đường chính trên địa bàn thành phố Thái Nguyên: Đường Nha Trang, đường Hoàng Văn Thụ, đường Lương Ngọc Quyến, đường Cách Mạng Tháng tám, đường Hùng Vương, đường Đội Cấn

- Dự báo nhu cầu cây xanh đô thị thành phố Thái Nguyên đến năm 2030

- Xác định được những tồn tại, hạn chế và đề xuất một số giải pháp quản lý cây xanh đô thị tại thành phố Thái Nguyên

Trang 34

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu và thống kê

Thu thập số liệu về một số thông tin của thành phố Thái Nguyên như vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên xã hội…

Thu thập các kết quả về hiện trạng mảng xanh thành phố Thái Nguyên qua các năm

Tìm hiểu các văn bản pháp luật có liên quan đến công tác quy hoạch mảng xanh đô thị

Chọn lọc tài liệu, số liệu chính xác, tiêu biểu, khoa học

2.3.2 Phương pháp điều tra khảo sát thực địa

Điều tra, đo đếm về số lượng, chủng loại cây xanh đô thị tại 6 tuyến đường Nha Trang, Hùng Vương, Hoàng Văn Thụ, Cách Mạng Tháng tám, Lương Ngọc Quyến và Đội Cấn Quá trình điều tra là 4 lần, mỗi quý 1 lần trong năm 2019 nhằm phân loại, bổ sung số liệu hoặc kiểm tra lại những số liệu mà trong quá trình tổng hợp còn thiếu hoặc chưa hợp lí

2.3.3 Phương pháp thống kê phân tích tổng hợp số liệu

Trên cơ sở số liệu thu thập được, cùng với số liệu tham khảo thực tế, tiến hành phân tích, đánh giá, từ đó chọn lọc và đưa các số liệu có ý nghĩa vào báo cáo

2.3.4 Phương pháp phân tích hệ thống

Phân tích thành phần, cấu trúc, số lượng, chủng loại, khoảng cách trung bình, đường kính và chiều cao trung bình của cây xanh đô thị tại 6 tuyến đường Nha Trang, Hùng Vương, Hoàng Văn Thụ, Cách Mạng Tháng tám, Lương Ngọc Quyến, Đội Cấn để nghiên cứu các yếu tố tác động đến sự phát triển, giá trị về kinh tế cũng như các tác dụng của nó

2.3.6 Phương pháp dự báo dân số Euler

Nhằm dự báo tốc độ gia tăng dân số và dự báo nhu cầu về cây xanh đô thị trên địa bàn 6 tuyến đường Nha Trang, Hùng Vương, Hoàng Văn Thụ, Cách Mạng Tháng tám, Lương Ngọc Quyến, Đội Cấn

Trang 35

Dự báo tốc độ gia tăng dân số được tính theo công thức Euler cải tiến như sau:

Ni+1 = Ni + r * Ni * ∆t (1)

Trong đó :

Ni : Dân số ban đầu (người)

Ni+1: Số dân sau một năm (người)

r : Tốc độ tăng dân số (%)

∆t: Thời gian (năm)

Trang 36

CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Tổng quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và cây xanh đô thị tại thành phố Thái Nguyên

3.1.1 Vị trí địa lý

Phía Đông giáp thành phố Sông Công

Phía Tây giáp huyện Đại Từ

Phía Nam giáp huyện Phổ Yên và huyện Phú Bình

Phía Bắc giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương

Thành phố Thái Nguyên có diện tích 222,93 km²

Hình 3.1 Sơ đồ tương quan thành phố Thái Nguyên

Thái Nguyên là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Bộ, tỉnh lỵ là thành phố Thái Nguyên, nằm bên bờ sông Cầu, là một trong những thành phố lớn

ở miền Bắc Việt Nam, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 75 km, và là tỉnh nằm trong quy hoạch vùng thủ đô Hà Nội

Trang 37

Thành phố Thái Nguyên là trung tâm của vùng trung du và miền núi phía Bắc, được thành lập vào năm 1962 và là một thành phố công nghiệp Thành phố Thái Nguyên là trung tâm chính trị, kinh tế của tỉnh Thái Nguyên nói riêng, của vùng trung du miền núi Đông Bắc nói chung, là cửa ngõ giao lưu kinh tế xã hội giữa vùng trung du miền núi với vùng đồng bằng Bắc Bộ Ngoài ra, thành phố Thái Nguyên được cả nước biết đến là một trung tâm đào tạo nguồn nhân lực rất lớn Thành phố Thái Nguyên cũng là một trung tâm quân sự - quốc phòng quan trọng của vùng, nơi đóng trụ sở Bộ tư lệnh và nhiều cơ quan khác của Quân khu 1

3.1.2 Khí hậu

Thành phố Thái Nguyên mang những nét chung của khí hậu vùng đông bắc Việt Nam, thuộc miền khí hậu cận nhiệt đới ẩm, có mùa đông lạnh giá, ít mưa, mùa hè nóng ẩm mưa nhiều Khí hậu của thành phố Thái Nguyên chia làm 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông và nằm trong vùng ấm của tỉnh, có lượng mưa trung bình khá lớn

3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội

Mật độ dân số (Người/Km 2 )

Trang 38

TT Diện tích

(Km 2 )

Dân số trung bình (Người)

Mật độ dân số (Người/Km 2 )

Trang 39

Năm 2019 dân số thành phố Thái Nguyên có 341.707 người trên diện tích 222,94 km2 với 32 xã, phường, gồm 08 dân tộc chủ yếu là: Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu, Mông, Sán Chay, Hoa và Dao cùng sinh sống Mật độ dân số thành phố tương đối cao, năm 2019 mật độ dân số trung bình là 1.512 người/km2

Bảng 3.2 Dân số trung bình phân theo giới tính, thành thị và nông thôn

Trang 40

b Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Năm 2019, tình hình kinh tế - xã hội của thành phố tiếp tục có bước phát triển ổn định, các chỉ tiêu đều đạt và vượt so với kế hoạch đề

ra, trong đó: giá trị sản xuất ngành dịch vụ ước đạt 10.700 tỷ đồng, tăng 18,7% so với cùng kỳ năm 2018; giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng ước đạt 39.000 tỷ đồng, tăng 16% so với cùng kỳ năm 2018; thu ngân sách nhà nước ước đạt 2.510 tỷ đồng, bằng 121,8% kế hoạch; tạo việc làm tăng thêm cho 5.250 lao động, bằng 105% kế hoạch

c Giao thông

Thành phố Thái Nguyên có một hệ thống giao thông khá hoàn chỉnh và phân bố hợp lý giữa các đường quốc lộ - tỉnh lộ - thành phố lộ và liên phường, liên xã Toàn thành phố có 487km đường trong đó quốc lộ 30km, tỉnh lộ 15km, đường ô vuông thành phố có 42km, trên 300km đường dân sinh, đã trải nhựa

và bê tông được 187km Đường quốc lộ 3 từ Hà Nội lên Cao Bằng qua trung tâm thành phố là mạch giao thông quan trọng nối Thái Nguyên với các tỉnh lân cận Ngoài ra còn có quốc lộ 1B nối thành phố Thái Nguyên với tỉnh Lạng Sơn Với sự kết hợp này đã tạo nên hệ thống giao thông thuận lợi tạo điều kiện tốt cho việc giao lưu hàng hóa, phát triển kinh tế xã hội của thành phố Ngoài hệ thống đường bộ, thành phố còn có hệ thống đường sắt đi qua khá thuận lợi

* Nhận xét:

Kinh tế tăng trưởng với nhịp độ cao và phát triển theo hướng toàn diện CN-TTCN từng bước phát triển nhanh theo hướng hiện đại; nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực, hiệu quả, sản xuất hàng hóa được nâng cao; thương mại dịch vụ phát triển mạnh; quy hoạch và đầu tư phát triển được đẩy mạnh, bộ mặt đô thị và nông thôn đổi mới rõ nét Các lĩnh vực văn hóa xã hội

có nhiều tiến bộ, đời sống của nhân dân được nâng cao toàn diện

Ngày đăng: 30/07/2021, 22:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
6. Nguyễn Huy Côn (2004), Ki ế n trúc và môi sinh. NXB xây dựng, Hà Nộ i Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiến trúc và môi sinh
Tác giả: Nguyễn Huy Côn
Nhà XB: NXB xây dựng
Năm: 2004
8. Nguyễn Trọng Đài (2004), Giáo trình Các bài tập GIS ứng dụng. Trường Đại học KHTN – ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bài tập GIS ứng dụng
Tác giả: Nguyễn Trọng Đài
Năm: 2004
9. Phạm Thu Hà, Ngô Văn Tú (2006), Cơ sở và ứng dụng HTTTĐL trong quản lý tài nguyên và môi trường nông nghiệp, Trường Đại học Nông nghiệp 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở và ứng dụng HTTTĐL trong quản lý tài nguyên và môi trường nông nghiệp
Tác giả: Phạm Thu Hà, Ngô Văn Tú
Năm: 2006
10. Lưu Đức Hải (2000), Qu ả n lý Môi tr ườ ng cho s ự phát tri ể n b ề n v ữ ng, Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý Môi trường cho sự phát triển bền vững
Tác giả: Lưu Đức Hải
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
11. Chế Đình Lý (1997), Cây xanh - phát triển và quản lý trong môi trường đô thị. NXB Nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cây xanh - phát triển và quản lý trong môi trường đô thị
Tác giả: Chế Đình Lý
Nhà XB: NXB Nông nghiệp thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 1997
12. Trần Viết Mỹ (2001), Nghiên c ứ u c ơ s ở quy ho ạ ch cây xanh và ch ọ n loài cây tr ồ ng phù h ợ p ph ụ c v ụ quá trình đ ô th ị hóa TP. HCM. Luận án tiến sĩ, Viện khoa học lâm nghiệp Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu cơ sở quy hoạch cây xanh và chọn loài cây trồng phù hợp phục vụ quá trình đô thị hóa TP. HCM
Tác giả: Trần Viết Mỹ
Năm: 2001
13. Nguyễn Thế Thận, Trần Công Yên (2000), Giáo trình Tổ chức hệ thống thông tin đị a lý – GIS, NXB Xây dựng, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hệ thống thông tin địa lý – GIS
Tác giả: Nguyễn Thế Thận, Trần Công Yên
Nhà XB: NXB Xây dựng
Năm: 2000
14. Nguyễn Thế Thôn (2004), Quy ho ạ ch môi tr ườ ng và phát tri ể n b ề n v ữ ng. Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch môi trường và phát triển bền vững
Tác giả: Nguyễn Thế Thôn
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2004
15. Vũ Quyết Thắng (2005), Quy hoạch môi trường. Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch môi trường
Tác giả: Vũ Quyết Thắng
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
16. Uỷ ban nhân dân thành phố Thái Nguyên, Thuy ế t minh t ổ ng h ợ p đ i ề u ch ỉ nh quy ho ạ ch chung thành ph ố Thái Nguyên đế n n ă m 2030, Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuyết minh tổng hợp điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Thái Nguyên đến năm 2030
20. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (2013), Ngh ị quy ế t s ố 01/2013/NQ- H Đ ND ngày 26 tháng 4 n ă m 2013 v ề vi ệ c “Thông qua đề án Quy ho ạ ch t ổ ng th ế phát tri ể n kinh t ế - xã h ộ i t ỉ nh Thái Nguyên đế n n ă m 2020, t ầ m nhìn đến năm 2030” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 01/2013/NQ-HĐND ngày 26 tháng 4 năm 2013 về việc “Thông qua đề án Quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
Tác giả: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Năm: 2013
1. Bộ Xây dựng (2005), Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20 tháng 12 năm 2005 v ề vi ệ c H ướ ng d ẫ n qu ả n lý cây xanh đ ô th ị Khác
2. Bộ Xây dựng (2009), Thông t ư s ố 20/2009/TT-BXD ngày 30/06/2009 v ề sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2005/TT-BXD ngày 20/12/2005 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn quản lý cây xanh đô thị Khác
3. Bộ Xây dựng (2005), Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 362:2005 Quy ho ạ ch cây xanh s ử d ụ ng công c ộ ng trong các đ ô th ị - Tiêu chu ẩ n thiết kế Khác
4. TCVN 9257 : 2012 quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - tiêu chuẩn thiết kế Khác
5. Bộ Xây dựng (2006), Quyết định số 01/2006QĐ-BXD ngày 05 tháng 01 năm 2006 về việc Ban hành Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 362:2005 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị tiêu chu ẩ n thi ế t k ế Khác
7. Chính phủ (2010), Nghị định về quản lý cây xanh đô thị ngày ngày 11 tháng 6 năm 2010 Khác
17. Uỷ ban nhân dân thành phố Thái Nguyên (2010), Đề án đề nghị công nhận thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên, Thái Nguyên Khác
18. Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên (2009), Quy ế t đị nh s ố 12/2009/Q Đ - UBND ngày 27/04/2009 về việc ban hành Quy định trách nhiệm quản lý cây xanh đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Khác
21. Ủy ban nhân dân thành phố Thái Nguyên (2014), Quy chế quản lý quy ho ạ ch, ki ế n trúc đ ô th ị thành ph ố Thái Nguyên Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w