1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý môi trường tại huyện yên thế, tỉnh bắc giang

111 83 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 1,53 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Huyện Yên Thế là huyện trọng điểm trung du miền núi của tỉnh Bắc Giang,quá trình công nghiệp hóa tại đây đang được diễn ra rất mạnh mẽ, các nhà máy, xínghiệp ngày càng nhiều,….Cùng với s

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THẾ QUÂN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN YÊN THẾ,

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG THẾ QUÂN

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TẠI HUYỆN YÊN THẾ,

TỈNH BẮC GIANG

Ngành: Khoa học môi trường

Mã số: 8.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Chí Hiểu

THÁI NGUYÊN - 2019

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN htt p : / / l r c tnu.edu.vn

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàntrung thực và chưa sử dụng cho bảo vệ một học vị nào Các thông tin, tài liệu trìnhbày trong luận văn này đã được ghi rõ nguồn gốc./

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019

Tác giả

Hoàng Thế Quân

Trang 4

sắc tới thầy giáo TS Nguyễn Chí Hiểu đã rất tận lòng hướng dẫn tôi trong quá

trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Nhân dịp này tôi cũng gửi lời cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã luôn ở bênđộng viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một học viên,luận văn này không thể tránh được những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉbảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi hoàn chỉnh đề tài này tốt hơn, phục vụtốt hơn công tác thực tế sau này

Cuối cùng, xin chúc các thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc và thành công trong sựnghiệp trồng người, trong nghiên cứu khoa học./

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2019

Tác giả

Hoàng Thế Quân

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Ý nghĩa của đề tài 2

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cơ sở lý luận của công tác quản lý môi trường 3

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 3

1.1.2 Cơ sở triết học của quản lý môi trường 5

1.1.3 Cơ sở khoa học kỹ thuật, công nghệ của quản lý môi trường 5

1.1.4 Cơ sở luật pháp cho quản lý môi trường 6

1.1.5 Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường 9

1.2 Công tác quản lý môi trường trên thế giới và Việt Nam 10

1.2.1 Công quản lí môi trường trên thế giới 10

1.2.2 Công tác quản lí môi trường tại Việt Nam 11

1.3 Một số hoạt động quản lý nhà nước về môi trường 15

1.3.1 Công tác đánh giá tác động môi trường 15

1.3.2 Công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường 15

1.3.3 Các hoạt động quốc tế về môi trường 16

1.3.4 Các hoạt động quần chúng về bảo vệ môi trường 17

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

4

1.4 Công tác quản lý môi trường ở tỉnh Bắc Giang 17

1.4.1 Khái quát công tác quản lý nhà nước về môi trường của tỉnh Bắc Giang 17

1.4.2 Hệ thống chính sách và văn bản quy phạm pháp luật 18

1.4.3 Hệ thống quản lý môi trường 19

1.4.4 Vấn đề tài chính, đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường 19

1.4.5 Triển khai các công cụ trong quản lý môi trường 20

1.4.6 Quy hoạch môi trường 22

1.4.7 Nâng cao nhận thức cộng đồng và vấn đề xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường 22

1.4.8 Hợp tác quốc tế trong bảo vệ môi trường 23

1.4.9 Vai trò của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố trong công tác bảo vệ môi trường 23

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 24

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 24

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 24

2.1.3 Địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện 24

2.2 Nội dung nghiên cứu 24

2.2.1 Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của Huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang 24

2.2.2 Đánh giá thực trạng môi trường trên địa bàn huyện Yên Thế 24

2.2.3 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện Yên Thế 2016 - 2018 24 2.2.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý môi

trường huyện Yên Thế giai đoạn 2016 - 2018 và đề xuất một số giải

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

5

pháp nhằm nâng cao hiệu quả và vai trò của cơ quan quản lý và bảo vệ

môi trường 25

2.3 Phương pháp nghiên cứu 25

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp 25

2.3.2 Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp 25

2.3.3 Phương pháp tổng hợp phân tích 25

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Yên Thế 26

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 30

3.2 Đánh giá thực trạng môi trường trên địa bàn huyện Yên Thế 38

3.2.1 Môi trường đất 38

3.2.2 Môi trường nước 40

3.2.3 Môi trường không khí 44

3.2.4 Ô nhiễm môi trường do rác thải 45

3.3 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện Yên Thế 47

3.3.1 Bộ máy tổ chức 47

3.3.2 Công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật về bảo vệ môi trường; công tác ban hành cơ chế, chính sách và xây dựng các chương trình, kế hoạch xây dựng đô thị, khu dân cư, cụm công nghiệp,… 48

3.3.3 Công tác xây dựng các chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ bảo vệ môi trường 49

3.3.4 Việc tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ bảo vệ môi trường 50

3.3.5 Kết quả sử dụng ngân sách bố trí cho công tác bảo vệ môi trường (chi đầu tư, chi thường xuyên) 51

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

6

3.3.6 Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về môi

trường đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh (theo phân cấp) 51

3.3.7 Tình hình chấp hành pháp luật trong bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện 52

3.3.8 Kết quả thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường khu vực nông thôn 54

3.3.9 Kết quả thực hiện tiêu chí về môi trường tại các xã xây dựng nông thôn mới 58

3.3.10 Công tác bảo vệ môi trường đối với làng nghề 63

3.3.11 Kết quả thu và sử dụng phí bảo vệ môi trường; giá dịch vụ thu gom, xử lý rác thải 65

3.4 Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý môi trường huyện Yên Thế giai đoạn 2016 - 2018 và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và vai trò của cơ quan quản lý và bảo vệ môi trường 66

3.4.1 Thuận lợi 66

3.4.2 Hạn chế 67

3.4.3 Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về môi trường của huyện Yên Thế 69

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73

1 Kết luận 73

2 Kiến nghị 74

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT

13 TN&MT Tài nguyên và môi trường

14 TTGDTX Trung tâm giáo dục thường xuyên

Trang 10

huyện Yên Thế (năm 2018) 43 Bảng 3.3 Kết quả phân tích chất lượng mẫu không khí xung quanh

trên địa bàn huyện Yên Thế (năm 2018) 44 Bảng 3.4 Rác thải phát sinh của các hộ dân trên địa bàn huyện trong

giai đoan 2016 - 2018 46 Bảng 3.5 Khối lượng rác thải phát sinh của các hộ dân 46 Bảng 3.6 Đánh giá của người dân về công tác thu gom rác thải sinh

hoạt trên địa bàn huyên Yên Thế 47 Bảng 3.7 Bảng chi phí sử dụng ngân sách cho công tác bảo vệ môi

trường trên địa bàn huyện yên thế 51 Bảng 3.8 Các cơ sở có giấy xác nhân kế hoạch bảo vệ môi trường

hoặc đề án bảo vệ môi trường từ năm 2015 đến 2018 53 Bảng 3.9 Khối lượng chất thải phát sinh trên địa bàn huyện qua

các năm 54 Bảng 3.10 Bảng kết quả tiêu chí về môi trường đã đạt được trên địa

bàn huyện 58

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức công tác quản lý môi trường của Việt

Nam 13Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức Bộ TN&MT 14

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay, môi trường đang là vấn đề rất nóng bỏng đối với toàn nhân loại.Trái đất đang bị đe dọa bởi môi trường ngày càng bị ô nhiễm, suy thoái nghiêmtrọng, chủ yếu là do các tác động mạnh mẽ của con người Do đó, cần có nhữngbiện pháp quản lý môi trường một cách có hệ thống, chặt chẽ và hiệu quả nhằmngăn chặn các tác động xấu đến môi trường, bảo vệ môi trường một cách tốt nhất

Việt Nam đang trong tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Dovậy, các tác động đến môi trường không hề nhỏ, đòi hỏi công tác quản lý môitrường ngày càng phải được quan tâm nhiều hơn Hệ thống cơ quan quản lý nhànước về bảo vệ môi trường đã từng bước được xây dựng và hoàn thiện Hệ thống cơquan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường được lập và phát triển từ Trung ươngtới các địa phương Song, trong thực tế công tác quản lý môi trường ở nước ta còngặp nhiều khó khăn và hạn chế, thi hành pháp luật còn kém nghiêm minh, trình độcác cán bộ quản lý chưa hoàn thiện, ý thức người dân còn kém, vấn đề bảo vệ môitrường chưa được thực sự được quan tâm ở đại bộ phận người dân

Huyện Yên Thế là huyện trọng điểm trung du miền núi của tỉnh Bắc Giang,quá trình công nghiệp hóa tại đây đang được diễn ra rất mạnh mẽ, các nhà máy, xínghiệp ngày càng nhiều,….Cùng với sự phát triển đó, các tác động tới môi trườngngày càng lớn, các yêu cầu quản lý môi trường tốt hơn trở thành yêu cầu ngày càngcấp bách, là cơ sở để bảo vệ sự phát triển bền vững của huyện nói riêng và của cảtỉnh nói chung

Xuất phát từ thực tế đó, tôi tiến hành nghiên cứu chuyên đề “Nghiên cứu

thực trạng và đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý môi trường tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang” mong muốn đưa ra cái nhìn toàn diện về thực

trạng công tác quản lý môi trường tại huyện Yên Thế và đưa gia những đề suất gópphần xây dựng công tác quản lý môi trường trên địa bàn huyện được tốt hơn

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được tình hình thực hiện công tác quản lý môi trường của huyệnYên Thế, tỉnh Bắc Giang

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

vệ môi trường góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân

3 Ý nghĩa của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

- Áp dụng kiến thức trong quá trình nghiên cứu vào thực tế

- Nâng cao kiến thức thực tế

- Bổ sung tư liệu cho học tập

- Tích luỹ kinh nghiệm cho công việc hiện tại

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Giúp cơ quan quản lý môi trường trên địa bàn tỉnh có được phương phápkhả thi và đạt hiệu quả cao

- Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách bảo

vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Huyện

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

3

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Cơ sở lý luận của công tác quản lý môi trường

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

* Môi trường là gì?

Môi trường bao gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đốivới sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật (Luật Bảo vệ môi trường, 2014)

*Chức năng của môi trường sống

Theo giáo trình sinh thái học, đối với sinh vật nói chung và con người nóiriêng thì môi trường sống có các chức năng cơ bản sau:

Môi trường là không gian sống của con người và sinh vật Trong quá trìnhtồn tại và phát triển con người cần có các nhu cầu tối thiểu về không khí, độ ẩm,nước, nhà ở,…cũng như các hoạt động vui chơi giải trí khác Yêu cầu về khônggian sống của con người thay đổi tùy theo trình độ khoa học và công nghệ Tuynhiên, trong việc sử dụng không gian sống và quan hệ với tự nhiên, có hai tínhchất mà con người cần chú ý là tính tự cân bằng (homestasis), nghĩa là khả năngcủa các hệ sinh thái có thể gánh chịu trong điều kiện khó khăn nhất và tính bềnvững của hệ sinh thái

Môi trường là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống vàsản xuất con người Trong quá trình phát triển của loài người đã trả qua nhiều giaiđoạn Nhu cầu của con người về các nguồn tài nguyên không ngừng tăng lên về cả

số lượng, chất lượng và mức độ phức tạp theo trình độ phát triển của xã hội

Môi trường là nơi đồng hóa các chất thải của con người trong quá trình sửdụng các tài nguyên thải vào môi trường Tại đây các chất thải dưới tác động của visinh vật và các yếu tố môi trường khác sẽ bị phân hủy, biến đổi từ phức tạp thànhđơn giản và tham gia và hàng loạt các quá trình sinh địa hóa phức tạp Sự gia tăngdân số thế giới nhanh chóng, quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa làm số lượngchất thải tăng lên không ngừng dẫn đến chức năng ngày nhiều nơi trở nên quá tải,dẫn đến ô nhiễm môi trường Khi lượng chất thải lớn hơn khả năng đệm, hoặc thànhphần chất thải có nhiều chất độc, vi sinh vật gặp nhiều khó khăn trong quá trìnhphân hủy thì chất lượng môi trường sẽ giảm

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

Môi trường bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài.Các thành phân trong môi trường còn có vai trò trong việc bảo vệ cho đời sống củacon người và sinh vật tránh khỏi những tác động từ bên ngoài như: tầng Ozon trongkhí quyển có nhiệm vụ hấp thụ và phản xạ trở lại các tia cực tím từ năng lượng mặttrời (Nguyễn Ðình Sinh, 2009)

* Khái niệm về quản lí môi trường

“Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách Kinh

tế, kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triểnbền vững kinh tế - xã hội quốc gia” (Nguyễn Thế Chinh, 2015)

Với nội dung trên, quản lý môi trường cần phải hướng tới những mục tiêu cơbản sau đây:

Thứ nhất là phải khắc phục và phòng chống suy thoái, ô nhiễm môi trườngphát sinh trong hoạt động sống của con người

Thứ hai là phát triển bền vững Kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắccủa một xã hội bền vững do hội nghị Rio-92 đề xuất và được tuyên bố Johanesburg,Nam phi về phát triển bền vững 26/8-4/9/2002 tái khẳng định Trong đó với nộidung cơ bản cần phải đạt được là phát triển Kinh tế - xã hội gắn chặt với bảo vệ vàcải thiện môi trường, đảm bảo sự hài hòa giữa môi trường nhân tạo với môi trườngthiên nhiên, giữ gìn đa dạng sinh học

Thứ ba là xây dựng các công cụ có hiện lực quản lý môi trường quốc gia vàcác vùng lãnh thổ Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địaphương và cộng đồng dân cư

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

5

1.1.2 Cơ sở triết học của quản lý môi trường

Trong triết học người ta bàn nhiều về nguyên lý thống nhất của thế giới vậtchất, trong đó sự gắn bó chặt chẽ giữa tự nhiên, con người và xã hội thành một hệthống thống nhất, yếu tố con người giữ vai trò quan trọng Sự thống nhất của hệthống được thực hiện trong các chu trình Sinh Địa Hoá của 5 thành phần cơ bản:

- Sinh vật sản xuất (tảo và cây xanh) có chức năng tổng hợp chất hữu cơ từcác chất vô cơ dưới tác động của quá trình quang hợp

- Sinh vật tiêu thụ là toàn bộ động vật sử dụng chất hữu cơ có sẵn, tạo ra cácchất thải

- Sinh vật phân huỷ (vi khuẩn, nấm) có chức năng phân huỷ các chất thải,chuyển chúng thành các chất vô cơ đơn giản

- Con người và xã hội loài người

- Các chất vô cơ và hữu cơ cần thiết cho sự sống của sinh vật và con ngườivới số lượng ngày một tăng (Nguyễn Thế Chinh, 2015)

1.1.3 Cơ sở khoa học kỹ thuật, công nghệ của quản lý môi trường

* Cơ sở khoa học

Quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp, luật pháp, chính sách kinh tế,

kỹ thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng môi trường sống và phát triểnbền vững kinh tế xã hội quốc gia Các nguyên tắc quản lý môi trường, các công cụthực hiện việc giám sát chất lượng môi trường, các phương pháp xử lý môi trường

bị ô nhiễm được xây dựng trên cơ sở sự hình thành và phát triển ngành khoa họcmôi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015)

Nhờ sự tập trung quan tâm cao độ của các nhà khoa học thế giới, trong thờigian từ năm 1960 đến nay nhiều số liệu, tài liệu nghiên cứu về môi trường đã đượctổng kết và biên soạn thành các giáo trình, chuyên khảo Trong đó, có nhiều tài liệu

cơ sở, phương pháp luận nghiên cứu môi trường, các nguyên lý và quy luật môitrường

Nhờ kỹ thuật và công nghệ môi trường, các vấn đề ô nhiễm do hoạt động sảnxuất của con người đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh, ngăn ngừa Các

kỹ thuật phân tích, đo đạc, giám sát chất lượng môi trường như kỹ thuật viễn thám,tin học được phát triển ở nhiều nước phát triển trên thế giới Tóm lại, quản lý môi

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

6

trường là cầu nối giữa khoa học môi trường với hệ thống tự nhiên - con người - xãhội đã được phát triển trên nền phát triển của các bộ môn chuyên ngành (TrầnPhước Cường, 2015)

* Cơ sở kỹ thuật - công nghệ

Sự phát triển của công nghệ môi trường trong lĩnh vực xử lý chất thải (rắn,lỏng, khí, nước) đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng

- Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ kỹ thuật, máy móc xử lý, đo đạc,đánh giá các thông số môi trường hiện nay Nhưng do nhiều nguyên nhân, giá thànhcủa kỹ thuật, và thiết bị thường thay đổi trong khi đó, hoạt động sản xuất thườngphát triển theo các su thế thị trường dẫn đến chỗ chỉ các loại công nghê lạc hậu vàthiết bị mang lại hiệu quả kinh tế thuần túy mới được sử dụng Vì vậy cần có hoạtđộng quản lý môi trường để điều tiết khả năng ứng dụng công nghệ và thiết bị có lợicho môi trường sống của toàn nhân loại hiện tại cũng như tương lai

- Sự phát triển các ứng dụng thông tin dự báo môi trường: GIS, mô hình hóa,quy hoạch môi trường, EIA, kiểm toán môi trường Các ứng dụng trên không nằmtrong một hệ thống các ngành khoa học và công nghệ đã có, liên quan tới nhiềulĩnh vực hoạt động kinh tế xã hội khác Các giải pháp tối ưu có được từ các nghiêncứu trên, chỉ có thể triển khai ra thực tế thông qua các biện pháp quản lý tổng hợpmôi trường của địa phương, ngành, quốc gia, khu vực và quốc tế

Tất cả những nhận xét trên đây cho phép kết luận rằng: ngày nay có đủ điềukiện để xem quản lý môi trường là một chuyên ngành khoa học môi trường có chứcnăng quản lý tổng hợp các hoạt động phát triển của con người, đảm bảo duy trì vàbảo vệ chất lượng môi trường sống của con người cùng các sinh vật trên Trái đất,hiện tại cũng như tương lai

1.1.4 Cơ sở luật pháp cho quản lý môi trường

Cơ sở pháp lý cho quản lý môi trường thực chất là các văn bản luật quốc tế

và luật quốc gia về lĩnh vực môi trường

1.1.4.1 Luật quốc tế về môi trường

Luật quốc tế về môi trường được hiểu là tổng hợp các nguyên tắc và các quyphạm pháp lý quốc tế điều chỉnh quan hệ giữa các chủ thể của luật quốc tế phát sinhtrong lĩnh vực bảo vệ môi trường, hợp tác và phát triển bền vững vì lợi ích của cộngđồng quốc tế

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

7

Các văn bản luật quốc tế về môi trường được hình thành một cách chính thức

từ thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, giữa các quốc gia châu Âu, châu Mỹ, châu Phi

Từ hội nghị quốc tế về “Môi trường con người” tổ chức năm 1972 tại Thụy Điển vàsau Hội nghị Thượng Đỉnh Rio 92 có rất nhiều văn bản về luật quốc tế được soạnthảo và ký kết Cho đến nay đã có hàng nghìn các văn bản luật pháp quốc tế về môitrường, trong đó nhiều văn bản đã được chính phủ Việt Nam tham gia ký kết như:

- Công ước Chicago về hàng không dân dụng quốc tế, 1944

- Thoả thuận về thiết lập Uỷ ban nghề cá Ấn Độ Dương - Thái BìnhDương, 1948

- Hiệp ước về Khoảng không ngoài vũ trụ, 1967

- Công ước về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế, đặc biệtnhư là nơi cư trú của các loài chim nước (RAMSAR), 1971

- Công ước liên quan đến Bảo vệ các di sản văn hoá và tự nhiên(19/10/1982)

- Công ước về cấm phát triển, sản xuất và tàng trữ vũ khí hoá học, vi trùng

và công việc tiêu huỷ chúng

- Công ước về buôn bán quốc tế về các giống loài động thực vật có nguy

cơ bị đe dọa, 1973

- Công ước về ngăn ngừa ô nhiễm do tàu biển MARPOL (29/8/1991)

- Công ước của Liên Hợp Quốc về sự biến đổi môi trường (26/8/1980)

- Nghị định thư chữ thập đỏ liên quan đến bảo vệ nạn nhân của các cuộcxung đột vũ trang

- Công ước của Liên Hợp Quốc về Luật biển (25/7/1994)

- Cam kết quốc tế về phổ biến và sử dụng thuốc diệt côn trùng, FAO, 1985

- Công ước Viên về bảo vệ tầng ô-zôn, 1985

- Công ước về thông báo sớm sự cố hạt nhân, IAEA, 1985

- Công ước về trợ giúp trong trường hợp sự cố hạt nhân hoặc cấp cứu phóng

xạ, 1986, IAEA (29/9/1987)

- Nghị định thư Montreal về các chất làm suy giảm tầng ô-zôn, 1987

- Thoả thuận về mạng lưới các trung tâm thuỷ sản ở Châu Á - Thái bìnhdương, 1988

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

8

- Công ước Basel về kiểm soát việc vận chuyển qua biên giới chất thải độchại và việc loại bỏ chúng (13/5/1995)

- Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu, 1992

- Công ước về Đa dạng sinh học, 1992

1.1.4.2 Luật quốc gia về môi trường

Trong phạm vi quốc gia, vấn đề môi trường được đề cập trong nhiều bộ luật,trong đó Luật Bảo Vệ Môi Trường được quốc hội Việt Nam thông qua ngày27/12/1993 là văn bản quan trọng nhất, đặt nền tảng cho sự phát triển của ngành khoa học môi trường Các văn bản chung về môi trường như:

- Luật bảo vệ môi trường năm 2014 được chính phủ thông qua ngày23/6/2014

- Nghị quyết số 41NQ-TW ngày 15/11/2004 của Bộ chính trị (khóa 9) về bảo

vệ môi trường trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

- Nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của chính phủ về quy định chitiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật bảo vệ môi trường

- Nghị định 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của chính phủ về việc sửađổi, bổ sung một số điều của nghị định 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 củachính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luậtbảo vệ môi trường

- Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của chính phủ về xử phạt viphạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường

- Nghị định 67/2011/NĐ-CP ngày 8/8/2011 của chính phủ về việc quy địnhchi tiết một số điều của Luật thuế bảo vệ môi trường

- Nghị định 29/2011/NĐ- CP ngày 18/4/2011 của chính phủ về việc đánh giátác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và cam kết bảo vệmôi trường

- Nghị định 74/2011/NĐ-CP ngày 25/08/2011 của chính phủ về phí bảo

vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

- Thông tư 26/2011/TT-BTNMT ngày 18/7/2011 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc quy định chi tiết một số điều của nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày18/4/2011 của chính phủ về việc đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường, cam kết bảo vệ môi trường

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

- Thông tư 01/2012/TT-BTNMT ngày 16/3/2012 của Bộ Tài nguyên và Môitrường về việc quy định lập, thẩm định, phê duyệt và kiểm tra, xác nhận việc thựchiện đề án bảo vệ môi trường chi tiết, lập và đăng ký đề án bảo vệ môi trường

- Thông tư 46/2011/TT-BTNMT ngày 26/12/2011 của Bộ Tài nguyên vàMôi trường quy định về bảo vệ môi trường làng nghề

Các văn bản luật khác có liên quan:

- Luật hàng hải

- Luật đất đai

- Luật dầu khí

- Luật khoáng sản

- Luật tài nguyên nước

- Luật bảo vệ và phát triển rừng

- Bộ Luật hình sự (chương XVII các tội phạm về môi trường)

- Luật lao động

- Các tiêu chuẩn môi trường

- Các quy chuẩn môi trường

1.1.5 Cơ sở kinh tế của quản lý môi trường

Quản lý môi trường được hình thành trong bối cảnh của nền kinh tế thịtrường và thực hiện điều tiết xã hộ thông qua các công cụ kinh tê

Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động phát triển và sản xuất ra của cải vậtchất diễn ra dưới sức ép của cạnh tranh về chất lượng và loại giá Loại hàng hóa cóchất lượng tốt và giá thành rẻ sẽ được ưu tiên tiêu thụ Trong đó, loại ngược lạikhông có chỗ đứng Tuy nhiên, đôi khi giá cả thị trường không phản ánh hoạt độngcủa những người sản xuất hay những người tiêu dùng, do tồn tại những ngoại ứng

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

Các công cụ bảo vệ môi trường và quản lý tài nguyên thiên nhiên rất đadạng, gồm: các loại thuế, phí và lệ phí, cota ô nhiễm, trợ cấp kinh tế, ký quỹ hoàntrả, nhãn sinh thái, hệ thống các tiêu chuẩn ISO

1.2 Công tác quản lý môi trường trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Công quản lí môi trường trên thế giới

Vấn đề quản lí môi trường hiện nay tính năng nổi bật nhất trên chương trìnhnghị sự chính trị quốc gia và quốc tế Biến đổi khí hậu toàn cầu, nước biển dâng và

ô nhiễm môi trường đang de dọa sự cân bằng của hành tinh Trong bối cảnh hiệnnay các mối quan tâm về môi trường, có nhu cầu gia tăng trên toàn thế giới cho cácnhà quản lý môi trường

UNESCO là một trong những tổ chức đầu tiên đã nhận thấy vấn đề môitrường là một trong những thác thức của toàn nhân loại

- Tháng 9/1968, UNESCO đã triệu tập tại Paris - Pháp một hội nghị về môitrường nhằm tìm kiếm phương cách sử dụng hợp lý và bảo vệ nguồn tài nguyênthiên nhiên của sinh quyển

- Ngày 5 tháng 6 năm 1972, “Hội nghị Liên Hợp Quốc về môi trường và conngười” được tổ chức tại Stockhoml - Thụy Điển Hội nghị có 113 quốc gia tham dự

và đã thừa nhận sự xuống cấp của môi trường toàn cầu và nhận thấy cần phải cóngay biện pháp bảo vệ và cải thiện

Tuyên bố Stockhoml về môi trường và con người đã được thông qua tại hội

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

11

nghị này Tuyên bố Stockhoml bao gồm 7 điều và 26 nguyên tắc quan trọng đặt cơ

sở cho chính sách toàn cầu về bảo vệ và cải thiện môi trường

Hội nghị Stockhoml là cơ sở và nền tảng cho những hội nghị tới về môitrường và sự phát triển bền vững

- Năm 1980: Chiến lược bảo tồn thế giới

- Năm 1984: Thành lập Ủy ban Brundtland

- Năm 1992: Hội nghị về môi trường và phát triển của Liên Hợp Quốc: Rio

de Janeiro, Brazil là nơi đăng cai tổ chức Hội nghị thượng đỉnh về Trái đất, tênchính thức là Hội nghị về Môi trường và Phát triển của Liên Hợp Quốc Tại đây,các đại biểu tham gia đã thống nhất các nguyên tắc cơ bản và phát động một chươngtrình hành động vì sự phát triển bền vững có tên Chương trình Nghị sự 21 Với sựtham gia của các đại diện hơn 200 nước trên thế giới cùng một số lượng lớn các tổchức phi chính phủ, hội nghị đã thông qua các văn bản quan trọng:

- Tuyên bố Rio về môi trường và phát triển với 27 nguyên tắc chung xácđịnh những quyền và trách nhiệm của các quốc gia nhằm làm cho Thế giới

- Chương trình nghị sự 21 về phát triển bền vững

- Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu nhằm ổn định cáckhí gây hiệu ứng nhà kính ở mức độ không gây đảo lộn nguy hiểm cho hệ thống khíhậu toàn cầu

- Công ước về Đa dạng sinh học

Đây là các văn kiện quốc tế quan trọng có mối liên quan với nhau, được quántriệt trong suốt thế kỷ XXI Từ đó, chương trình nghị sự 21 về Phát triển bền vững

đã trở thành chiến lược của toàn cầu và “Mục tiêu phát triển thiên nhiên kỉ” với 8nội dung (xóa đói, giảm nghèo, phổ cập giáo dục tiểu học, thúc đẩy bình đẳng giớitính, nâng cao quyền lợi của nữ giới, giảm tỷ lệ trẻ em tử vong, cải thiện và đảm bảosức khỏe sản phụ, đấu tranh với các loại bệnh như HIV, sốt xuất huyết, bảo vệ môitrường, thúc đẩy phát triển hợp tác toàn cầu) đã được tập trung thực hiện

1.2.2 Công tác quản lí môi trường tại Việt Nam

Việt Nam là một nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và có

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

12

tính đa dạng cao Do hậu quả của chiến tranh để lại cộng với mặt trái của sự pháttriển kinh tế đã có tác động tiêu cực đến nguồn tài nguyên, giảm đa dạng sinh học,mất cân bằng sinh thái và gây ô nhiễm môi trường Song ngay từ đầu Đảng và Nhànước đã nhận thức rõ tầm quan trọng của việc bảo vệ môi trường (BVMT) nên

đã đã chú trọng đến nhiều công tác tổ chức quản lý, đưa công tác bảo vệ môi trườngvào cuộc sống, xây dựng hệ thống pháp luật nhằm nâng cao nhận thức của ngườidân, tăng cường đầu tư cho công tác quản lý và BVMT

Với sự giúp đỡ của UNDP và UNEP vào tháng 12 năm 1991, Việt Nam đãđăng cai và tổ chức thành công Hội nghị quốc tế về môi trường và pháttriển bền vững, đã đưa ra bản dự thảo kế hoạch quốc gia về môi trường và pháttriển bền lâu

1991 - 2000 với mục tiêu chủ yếu là tạo ra sự phát triển tuần tự của khuôn khổ quốcgia về quy hoạch và quản lý môi trường, gồm các nội dung: tổ chức, xây dựng chínhsách và pháp luật môi trường Đặc biệt là vào tháng 12 năm 1993, Luật bảo

vệ môi trường đầu tiên của nước ta đã ra đời gồm 7 Chương với 89 điều khoản, có ýnghĩa rất lớn trong công tác quản lý và BVMT giúp công tác này đạt những hiệuquả tích cực Song cùng với quá trình phát triển, Luật bảo vệ môi trường đã bộc lộnhững thiếu sót, bất cập chưa thực sự phù hợp với sự phát triển trong nước, trongkhu vực và biên giới Để phù hợp với những điều kiện khách quan, nâng cao hiệuquả công tác quản lý và BVMT, ngày 29/12/2005 Luật bảo vệ môi trường đượcsửa đổi, bổ sung đã được quốc hội thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày1/7/2006, Luật gồm 15 chương và

136 điều khoản Cùng với các hoạt động bảo vệ môi trường trong nước Việt Namcòn

tham gia các công ước quốc tế có liên quan đến môi

trường

Công tác quản lý môi trường là một công việc không thể thiếu trong lĩnh vựcBVMT Vì vậy, tổ chức công tác QLMT là nhiệm vụ quan trọng nhất của công tácbảo vệ môi trường, bao gồm các công việc sau:

- Bộ phận nghiên cứu đề xuất kế hoạch, chính sách, các quy định luật pháp

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

13

dùng cho công tác bảo vệ môi trường

- Bộ phận quan trắc, giám sát đánh giá định kỳ chất lượng môi trường

- Bộ phận thực hiện các công tác kỹ thuật, đào tạo cán bộ

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

14

- Các bộ phận nghiên cứu giám sát kyc thuật và đào tạo cho các địa phương

ở các cấp các ngành

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

15

UBND Tỉnh Bộ tài nguyên

& môi trường Các bộ khác

Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức công tác quản lý môi trường của Việt Nam

Bộ Tài nguyên và Môi trường được thành lập ngày 05/08/2002 trên cơ sởhợp nhất các đơn vị: Tổng cục địa chính, Tổng cục khí tượng thủy văn, Cục môitrường (Bộ khoa học công nghệ và môi trường), Cục địa chất và khoáng sản ViệtNam và Bộ phận quản lý tài nguyên nước thuộc Cục quản lý nước và công trìnhthủy lợi (Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn)

Bộ Tài nguyên và Môi trường được Chính phủ giao cho nhiệm vụ thườngtrực Hội đồng Quốc gia về tài nguyên nước, Hội đồng đánh giá trữ lượng khoáng

Trang 27

Các đơn vị

sự nghiệpViện Chiếnlược, Chínhsách và TNMTBáo Tàinguyên và MôitrườngTạp chí Tàinguyên và MôitrườngTrung tâm Khítượng Thủyvăn quốc gia

Trung tâmQuy hoạch vàĐiều tra tàinguyên nướcquốc gia

Vụ Hợp tác quốc tế

Vụ Tổ chức cán bộ

Vụ pháp chếThanh tra BộVăn phòng Bộ

sản, Ban chỉ đạo quốc gia về khắc phục hậu quả chất độc hóa học do Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam, Ban chỉ đạo Quốc gia về cung cấp nước sạch và vệsinh môi trường

Bộ trưởng

Các thứtrưởng

Các đơn vịhành chínhTổng cục

Trang 28

1.2 Sơ đồ tổ chứ

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan của chính phủ thực hiện chức năngquản lý nhà nước về tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môitrường, khí tượng thủy văn, đo đạc, bản đồ biển và đảo trong phạm vi cả nước, quản

lý nhà nước các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở hữu phần vốn của nhànước tại doanh nghiệp có vốn nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên đất, tài nguyênnước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc, bản đồ biển

và đảo theo quy định của pháp luật (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2015)

1.3 Một số hoạt động quản lý nhà nước về môi trường

1.3.1 Công tác đánh giá tác động môi trường

Trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay thì việcthực thi Luật Bảo vệ môi trường trong công tác đánh giá tác động môi trường ởViệt Nam đã phát triển nhanh chóng ở cấp độ trung ương và địa phương Thôngqua thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, hầu hết các dự án đã giảitrình được các phương án xử lý chất thải và cam kết đảm bảo kinh phí đầu tư choviệc xây dựng, vận hành công trình và thực hiện công trình giám sát môi trường,đồng thời một số trường hợp phải thay đổi công nghệ sản xuất, thay nguyên,nhiên liệu, thậm chí kiến nghị không cấp phép đầu tư xây dựng (Bộ Tài nguyên

và Môi trường, 2015)

1.3.2 Công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường

Theo Báo cáo môi trường quốc gia 2011 trên phạm vi toàn quốc, CTR phátsinh ngày càng tăng với tốc độ gia tăng khoảng 10% mỗi năm và còn tiếp tục giatăng mạnh trong thời gian tới cả về số lượng và mức độ độc hại Theo nguồn gốcphát sinh khoảng 46% CTR phát sinh từ các đô thị, 17% CTR từ hoạt động sản xuấtcông nghiệp, CTR nông thôn, làng nghề và y tế chiếm phần còn lại Công tác phânloại CTR tại nguồn mới được thí điểm tại một số đô thị lớn Phần lớn CTR đô thịchưa được phân loại tại nguồn, mà thu gom lẫn lộn và vận chuyển đến bãi chôn lấp

Tỷ thệ thu gom CTR đô thị hiện nay đạt khoảng 83 - 85% nhưng chỉ khoảng 60%CTR đô thị được xử lý bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ sinh trong các nhà máy

xử lý CTR để tạo phân compost, tái chế nhựa

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

Tỷ lệ thu gom CTR khu vực nông nghiệp và nông thôn còn thấp (khoảng 50%), vấn đề xử lý CTR nông nghiệp, nông thôn vẫn chưa được quan tâm đúngmức, chưa được xử lý triệt để Hầu hết các biện pháp thu gom và xử lý CTR nôngnghiệp và nông thôn vẫn còn rất thô sơ, lạc hậu không đáp ứng yêu cầu và khôngđảm bảo vệ sinh môi trường

40-Tỷ lệ thu gom CTR công nghiệp đạt khá cao, trên 90%, nhưng vấn đề vềquản lý và xử lý chất thải sau thu gom chủ yếu là theo hợp đồng với các Công tyMôi trường đô thị (URENCO) và chưa được kiểm soát tốt

Đối với công tác quản lý CTR y tế, phần lớn các bệnh việc đều tiến hành thugom, phân loại chất thải nhưng phương tiện thu gom còn thiếu và chưa đồng bộ,hầu hết chưa đạt tiêu chuẩn, không có các trang thiết bị đảm bảo cho quá trình vậnchuyển được an toàn Xử lý chất thải y tế chưa được đầu tư đồng bộ ở các tỉnh,thành phố Đặc biệt quan ngại là hoạt động thu hồi và tái chế chất thải rắn y tế đangthực hiện không đúng theo quy chế quản lý chất thải rắn y tế đã được ban hành

Trước tình trạng trên để thu gom và xử lý triệt để lượng rác thải sản sinh rahàng ngày, giữ gìn môi trường đô thị, bảo vệ sức khỏe con người góp phần pháttriển kinh tế xã hội của đất nước Thủ tướng Chính phủ đã ban hành chỉ thị số199/TTg ngày 03/04/1997 về những biện pháp cấp bách trong công tác quản lý chấtthải rắn trong khu đô thị và khu công nghiệp

Trong Luật BVMT 2014 đã quy định (Điều 94 - 97) về tổ chức xây dựng,quản lý hệ thống quan trắc môi trường, công trình quản lý môi trường, đến nay ViệtNam đã xây dựng và đưa vào hoạt động, mở rộng và đầu tư theo mạng lưới quantrắc quốc gia về môi trường, thu được nhiều cơ sở dữ liệu có giá trị của hầu hết cácthành phần môi trường và bao phủ hầu hết các vùng miền trên lãnh thổ Việt Nam cảtrên đất liền lẫn trên biển

Ngoài các trạm thuộc mạng lưới quốc gia, hiện nay đã có nhiều địa phươngđầu tư xây dựng trạm quan trắc và các trạm này đã đi vào hoạt động

1.3.3 Các hoạt động quốc tế về môi trường

Trong lĩnh vực bảo vệ môi trường Việt Nam, sớm đã có những quan hệ quốc

tế về bảo vệ môi trường, đã tranh thủ sụ giúp đỡ của các tổ chức quốc tế (WB,UNDP, WWF, UNEF,…) và Việt Nam đã phê chuẩn tham gia các công ước sau:

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

- Hiệp ước về khoảng không vũ trụ (1967)

- Công ước Liên Hợp Quốc về biến đổi môi trường (26/08/1990)

- Công ước về sự giúp đỡ trng trường hợp có sự cố hạt nhân hoặc cấp cứuphóng xạ (1986)

- Công ước về sự thông báo sớm sự cố hạt nhân, IAEA (1987)

- Công ước RAMSAR (1988)

- Công ước liên quan đến bảo vệ các di sản văn hóa và tài nguyên (1982)

- Công ước về buôn bán quốc tế về các giống loài động thực vật có nguy cơ

bị đe dọa (20/01/1994)

- Công ước về bảo vệ tầng ôzôn, 1985 (26/04/1994)

- Công ước Basel về kiểm soát vận chuyển qua biên giới chất thải độc hại vàviệc loại bỏ chúng (13/05/1995)

- Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu, 1992 (16/11/1994)

1.3.4 Các hoạt động quần chúng về bảo vệ môi trường

Bảo vệ môi trường là hoạt động mang tính chất cộng đồng và quần chúngcao, thời gian qua các cơ quan quản lý môi trường các cấp đã chú trọng phối hợpvới toàn thể nhân dân Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp phụ

nữ, Hội nông dân, Công đoàn và các cơ quan thông tin đại chúng để tiến hành mộtcách thường xuyên bằng nhiều hình thức đa dạng, tổ chức hoạt động quần chúng đểnhân dân tham gia, thông qua các chiến dịch như:

- Chiến dịch làm sạch thế giới

- Tuần lễ nước sạch và vệ sinh môi trường

- Tuần lễ hoạt động chào mừng ngày môi trường thế giới

1.4 Công tác quản lý môi trường ở tỉnh Bắc Giang

1.4.1 Khái quát công tác quản lý nhà nước về môi trường của tỉnh Bắc Giang

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội đã tạo ra nhiều áp lực đối với môitrường của tỉnh Ô nhiễm môi trường tiếp tục gia tăng, đặc biệt ô nhiễm mặt nước;

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

ô nhiễm bụi tại các tuyến giao thông và các khu vực đang xây dựng; ô nhiễm môitrường ở các khu - cụm công nghiệp Bên cạnh đó, tình trạng ô nhiễm môi trường

ở hầu hết các làng nghề đã tồn tại từ lâu nhưng chưa có biện pháp khắc phục vàgiải quyết hiệu quả Ô nhiễm từ các cơ sở chăn nuôi tập trung cũng đáng báo độngđối với môi trường nước, không khí, một số cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêmtrọng chưa triển khai việc thực hiện đầu tư các công trình, biện pháp bảo vệ môitrường theo yêu cầu

Tình trạng chặt phá rừng, cháy rừng vẫn diễn ra ở nhiều nơi, khai thác tráiphép khoáng sản còn diễn ra, gây mất cảnh quan và ô nhiễm môi trường Trongkhi đó, công tác quản lý môi trường còn rất nhiều bấp cập và khó khăn bắt nguồn

từ sự chồng chéo trong quản lý môi trường Vai trò của cộng đồng trong bảo vệmôi trường còn chưa được phát huy đầy đủ Công tác thanh tra, kiểm tra về bảo vệmôi trường của các cấp, các ngành đối với cơ sở sản xuất còn chưa kịp thời, thiếuquyết liệt; đầu tư, chi thường xuyên từ ngân sách nhà nước, huy động các nguồnlực trong xã hội vẫn còn hạn chế, một số địa phương sử dụng kinh phí chưa đúngmục đích, chưa hiệu quả

Để khắc phục tình trạng trên, Bắc Giang tiếp tục đẩy mạnh tuyên truyền, giáodục, nâng cao nhận thức, hình thành ý thức tự giác bảo vệ môi trường; tăng cườngcông tác quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường; đẩy mạnh các hoạt động phòngngừa, kiểm soát ô nhiễm, quản lý chất thải Cùng với đó, tỉnh tăng cường hoạt độngquan trắc và thông tin môi trường; khắc phục ô nhiễm, cải thiện chất lượng môitrường; bảo vệ, phát triển rừng, bảo tồn thiên nhiên và đa dạng sinh học…

Từ năm 2011 đến nay, tỉnh đã kiểm tra hơn 500 lượt cơ sở, xử phạt vi phạm

162 cơ sở với số tiền là 5,7 tỷ đồng; cấp huyện kiểm tra 3102 lượt cơ sở, xử phạt

450 cơ sở với số tiền là 3,42 tỷ đồng Giai đoạn 2012 - 2013 tỉnh Bắc Giang đã hoànthành việc xóa bỏ hoàn toàn 3.218 lò gạch thủ công, góp phần làm giảm nguồn gây

ô nhiễm môi trường không khí và cải thiện chất lượng môi trường nông thôn… (VũVăn Tưởng, 2016)

1.4.2 Hệ thống chính sách và văn bản quy phạm pháp luật

Công tác xây dựng cơ chế, chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường đượctỉnh Bắc Giang quan tâm kịp thời, cơ chế, chính sách được ban hành đã và đang

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

phát huy hiệu quả trong công tác quản lý, bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh

Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại, đó là còn thiếu các chính sách, cơ chế ưuđãi, khuyến khích hỗ trợ trong lĩnh vực môi trường; Công tác giám sát tình hìnhthực hiện cam kết bảo vệ môi trường, giám sát thực thi xử lý ô nhiễm môi trường tạicác cơ sở gây ô nhiễm còn hạn chế

1.4.3 Hệ thống quản lý môi trường

Hệ thống quản lý môi trường tỉnh Bắc Giang đã từng bước được kiện toàn vàcủng cố từ cấp tỉnh đến cấp cơ sở

- Cấp tỉnh: Tại S.TN&MT có Chi cục BVMT với 19 người (trong đó có 12

công chức, 7 lao động hợp đồng); Trung tâm Quan trắc môi trường có 14 biên chế

và 26 lao động hợp đồng; Quỹ BVMT có 03 biên chế, 02 lao động hợp đồng

- Cấp huyện: 10/10 huyện, thành phố đã thành lập phòng Tài nguyên và Môi

trường với tổng số 26 cán bộ, thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường

1.4.4 Vấn đề tài chính, đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường

Giai đoạn 2011-2015, kinh phí đầu tư cho hoạt động quản lý và bảo vệ môitrường của Bắc Giang tăng lên đáng kể Nguồn chi ngân sách nhà nước cho sựnghiệp môi trường tăng dần qua các năm, năm 2011 là 34,7 tỷ đồng đến năm 2015tăng lên là gần 57 tỷ đồng Mặc dù phân bổ kinh phí sự nghiệp môi trường củatỉnh chưa đạt 1% tổng chi ngân sách địa phương, tuy nhiên với phần kinh phí đượcphân bổ, tỉnh Bắc Giang đã triển khai đáp ứng một phần công tác phòng ngừa,khắc phục ô nhiễm môi trường, đánh giá chất lượng môi trường, hỗ trợ công tác

xử lý chất thải, tuyên truyền tập huấn BVMT của tỉnh Nguồn chi ngân sách nhànước cho sự nghiệp môi trường được phân bổ cho cấp huyện được duy trì ổn định

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

và tăng dần qua các năm

Bên cạnh nguồn chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp môi trường, tỉnh BắcGiang đã huy động tích cực từ nguồn hỗ trợ đầu tư phát triển như: Chương trìnhmục tiêu quốc gia cho khắc phục và cải thiện môi trường, nước sạch và vệ sinh môitrường nông thôn, xây dựng nông thôn mới; một số cơ chế tài chính về bảo vệ môitrường được hình thành, đi vào hoạt động như Quỹ Bảo vệ môi trường tỉnh; một sốcông cụ kinh tế như thuế, phí bảo vệ môi trường; Ngoài ra, còn có nguồn đầu tư từcác tổ chức quốc tế như Tổ chức GVC,… góp phần tăng cường các nguồn vốn hỗtrợ thực hiện công tác bảo vệ môi trường của tỉnh trong thời gian qua

Tuy nhiên, nguồn lực đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường còn hạn chếnhư: hạ tầng môi trường xử lý chất thải rắn, xử lý nước thải của thành phố, các côngtrình xử lý môi trường trong các cơ sở sản xuất, bệnh viện chưa được đầu tư thíchđáng; Đầu tư cho công tác bảo vệ môi trường hầu hết vẫn sử dụng ngân sách nhànước; Các hoạt động xã hội hoá mới chỉ ở mức thí điểm, các dịch vụ môi trườngchủ yếu là xử lý chất thải chưa có kế hoạch lâu dài, đồng bộ để phát triển nhân rộng;

1.4.5 Triển khai các công cụ trong quản lý môi trường

Xây dựng, thẩm định và phê duyệt báo cáo ĐTM

Công tác lập, thẩm định hồ sơ môi trường từng bước được quan tâm,nâng cao chất lượng Phần lớn các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang đãđược đánh giá tác động môi trường Từ năm 2011 đến nay, trên địa bàn tỉnh đãthẩm định, phê duyệt 141 báo cáo đánh giá tác động môi trường, 104 đề án bảo

vệ môi trường; cấp huyện đã xác nhận 4.890 bản cam kết bảo vệ môi trường, đề

án bảo vệ môi trường

Thanh tra, kiểm tra và xử lý các vụ việc vi phạm pháp luật về BVMT

Các ngành, địa phương đã có sự quan tâm công tác thanh tra, kiểm tra, giámsát thực hiện pháp luật về bảo vệ, xử lý nhiều vi phạm hành chính Từ năm 2011đến nay cấp tỉnh kiểm tra trên 500 lượt cơ sở, xử phạt vi phạm 162 cơ sở với số tiền

là 5,7 tỷ đồng; cấp huyện kiểm tra 3.102 lượt cơ sở, xử phạt 450 cơ sở với số tiền là

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn3,42 tỷ đồng Qua công tác thanh tra, kiểm tra đã chấn chỉnh, uốn nắn các vi phạm,

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

góp phần đưa công tác BVMT vào nền nếp

Khắc phục ô nhiễm và cải tạo, phục hồi môi trường

Về xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định

số 64/2003/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: đến nay đã có 7/11 cơ sở hoànthành xử lý ô nhiễm môi trường, còn lại 04 cơ sở đang triển khai thực hiện; Đốivới 12 cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo tiêu chí Thông tư số07/2007/TT-BTNMT và Thông tư số 04/2012/TT-BTNMT, đến nay có 06 đã xâydựng xong, 06 cơ sở đang triển khai đầu tư xây dựng công trình cải tạo, khắcphục ô nhiễm môi trường

Ngoài ra giai đoạn năm 2012-2013, tỉnh Bắc Giang đã hoàn thành việc xóa

bỏ hoàn toàn 3.218 lò hoạt động sản xuất gạch ngói thủ công, góp phần giảm nguồngây ô nhiễm môi trường không khí và cải thiện chất lượng môi trường nông thôn

Quan trắc môi trường

Tỉnh Bắc Giang đã triển khai thực hiện mạng lưới quan trắc môi trường định

kỳ từ năm 2010 để theo dõi, đánh giá chất lượng môi trường đất, nước, không khíhàng năm Ngoài ra, còn triển khai quan trắc, đánh giá hiện trạng của các thànhphần môi trường như: chất lượng môi trường các lưu vực sông, các điểm tồn dư hóachất, thuốc BVM, các cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung, các làng nghềtruyền thống, các cơ khai thác khoáng sản Tuy nhiên, công tác quan trắc còn gặpmột số khó khăn như nguồn kinh phí hàng năm dành cho hoạt động quan trắc chưađáp ứng được yêu cầu thực tế, chỉ thực hiện 1 lần quan trắc/năm, thời gian quan trắcchưa theo định kỳ

Áp dụng công cụ kinh tế trong quản lý môi trường

Hiện nay, các công cụ kinh tế đang được áp dụng gồm: phí BVMT đối vớinước thải, phí bảo vệ môi trường trong khai thác khoáng sản, ký quỹ bảo vệ môitrường trong hoạt động khai thác khoáng sản Số doanh nghiệp, cá nhân khai tháckhoáng sản trên địa bàn tỉnh nộp thuế tài nguyên giai đoạn 2011-2014 là 20 cơ sở,với tổng số tiền đã nộp là 160.013 triệu đồng; phí BVMT trong khai thác khoángsản là 26.997 triệu đồng; ký quỹ cải tạo, phục hồi môi trường là 11.564 triệu đồng;

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

thu phí BVMT đối với nước thải công nghiệp là 7.493 triệu đồng

1.4.6 Quy hoạch môi trường

Vấn đề quy hoạch phát triển chung môi trường tỉnh Bắc Giang

Năm 2006, Tỉnh Bắc Giang đã xây dựng Quy hoạch tài nguyên và Môitrường tỉnh Bắc Giang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 (Quyết định số62/QĐ- UBND ngày 17/10/2006 của UBND tỉnh); Năm 2011, UBND tỉnh đã banhành Chiến lược Bảo vệ môi trường tỉnh Bắc Giang năm 2020 và định hướng đếnnăm 2030

Về quy hoạch tài nguyên thiên nhiên

Công tác xây dựng Quy hoạch và quản lý quy hoạch sử dụng tài nguyên thiênnhiên đến năm 2020 đã được quan tâm: Quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụngđất kỳ đầu (2011- 2015) của tỉnh và 10/10 huyện, thành phố; quy hoạch vùngnguyên liệu đất san lấp mặt bằng; quy hoạch bãi ven sông chứa cát, sỏi; Khoanhđịnh khu vực cấm hoạt động khoáng sản; Quy hoạch vùng nguyên liệu sản xuất gạchgói

Về quy hoạch các khu, cụm công nghiệp của tỉnh Bắc Giang

Đến nay, trên địa Bắc Giang đã quy hoạch 06 KCN với tổng diện tích quyhoạch là 1.379ha, trong đó đã đưa vào vận hành 04 khu gồm: Đình Trám, QuangChâu, Song Khê-Nội Hoàng Vân Trung Đến năm 2015, đã đưa vào hoạt động 27CCN với diện tích 572 ha Từ 2016 đến 2020, quy hoạch mở rộng và triển khai 36 cụm công nghiệp với tổng diện tích là 683ha

Vấn đề quy hoạch quản lý chất thải rắn tỉnh Bắc Giang

Tỉnh Bắc Giang đã ban hành quy hoạch quản lý chất thải rắn vùng tỉnh BắcGiang đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030 (theo Quyết định số 730/QĐ-UBNDngày 22/5/2013 của Chủ tịch UBND tỉnh); Đề án thu gom, vận chuyển, xử lý rácthải khu vực nông thôn trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015-2020 (theoQuyết định số 508/QĐ-UBND ngày 31/3/2015 của Chủ tịch UBDN tỉnh)

1.4.7 Nâng cao nhận thức cộng đồng và vấn đề xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường

Bắc Giang cũng là địa phương đi đầu trong hoạt động tuyên truyền, giáo dục,nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường với nhiều hình thức đa dạng, phong phú,như: Tổ chức các lớp tập huấn; xây dựng và phát sóng hàng tháng các chuyên mục,

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

phóng sự, bản tin, bài viết về thực trạng ô nhiễm môi trường và các điển hình trongcông tác bảo vệ môi trường; phát động phong trào bảo vệ môi trường nhân các sựkiện về môi trường như: Ngày Môi trường thế giới, Chiến dịch làm cho Thế giới

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

sạch hơn, tổ chức xét tặng giải thưởng môi trường…

1.4.8 Hợp tác quốc tế trong bảo vệ môi trường

Giai đoạn 2011 - 2015, Bắc Giang đã triển khai có kết quả một số dự án vềbảo vệ môi trường như: Dự án Tăng cường công tác Bảo vệ môi trường tại cáchuyện Việt Yên, Yên Dũng và Hiệp Hoà, tỉnh Bắc Giang do tổ chức tình nguyệndân sự Italia tài trợ; đầu tư xử lý chất thải rắn y tế nguy hại phát sinh từ các bệnhviện: Bệnh viện lao và bệnh phổi Bắc Giang, Bệnh viện đa khoa khu vực Lục Ngạn

và Bệnh viện Bệnh viện đa khoa huyện Tân Yên do Ngân hàng thế giới tài trợ

1.4.9 Vai trò của các sở, ban, ngành, huyện, thành phố trong công tác bảo vệ môi trường

Đối với các sở, ban, ngành của tỉnh

Thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW, Sở Tài nguyên và Môi trường đã kýnghị quyết liên tịch phối hợp với 10 cơ quan, tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể đểphối hợp thực hiện công tác quản lý và bảo vệ môi trường Các sở, ban, ngành củatỉnh theo chức năng, nhiệm vụ đã có sự phối hợp khá chặt chẽ trong công tác thuthập thông tin, quản lý về môi trường Các báo, đài trung ương và địa phươngthường xuyên phối hợp tuyên truyền phổ biến thông tin về các vấn đề môi trườngtrên các phương tiện thông tin đại chúng

Với các huyện, thành phố

Cấp huyện và cấp xã đã từng bước quan tâm đến công tác bảo vệ môi trường,

đã bố trí cán bộ chuyên trách theo dõi về môi trường; tăng cường kiểm tra việc thựchiện Luật BVMT; đôn đốc lập bản cam kết BVMT, đề án BVMT đơn giản; Chỉ đạoUBND cấp xã bố trí quỹ đất cho việc xử lý chất thải rắn sinh hoạt

Phong trào bảo vệ môi trường được phát động rộng rãi, lồng ghép với phongtrào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa khu dân cư, xây dựng nông thônmới; nhiều mô hình về bảo vệ môi trường hoạt động có hiệu quả rõ rệt, mang tínhđiển hình cao, đến nay đã có 18 xã đạt chuẩn nông thôn mới; nhiều địa phương đãtuyên truyền, vận động thành lập các tổ, đội vệ sinh môi trường để thu gom rác thải

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN ht t p : / / l r c tnu.edu.vn

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý môi trường tại huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài đánh giá thực trạng về công tác quản lý môi trường tại địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu trong giai đoạn 2018-2019

2.1.3 Địa điểm thực hiện và thời gian thực hiện

Địa điểm thực hiện: Phòng Tài Nguyên và Môi Trường huyện Yên Thế Bắc Giang

Thời gian thực hiện: Từ 6/2019 8/2019

2.2 Nội dung nghiên cứu

2.2.1 Điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội của Huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

2.2.2 Đánh giá thực trạng môi trường trên địa bàn huyện Yên Thế

- Thực trạng chất lượng môi trường đất

- Thực trạng chất lượng môi trường không khí

- Thực trạng chất lượng môi trường nước

2.2.3 Đánh giá công tác quản lý nhà nước về môi trường trên địa bàn huyện Yên Thế 2016 - 2018

- Đánh giá công tác tổ chức QLMT huyện Yên Thế

- Đánh giá các hoạt động quản lý Môi trường của huyện Yên Thế giai đoạn2016-2018

- Đánh giá các hoạt động thanh kiểm tra, kiểm soát và xử lý thu gom của huyện Yên Thế giai đoạn 2016-2018

Ngày đăng: 19/02/2020, 23:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2015), Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia giai đoạn 2011 - 2016, NXB Tài nguyên - Môi trường và Bản đồ ViệtNam Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Báo cáo hiện trạng môi trường quốc giagiai đoạn 2011 - 2016
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: NXB Tài nguyên - Môi trường và Bản đồ ViệtNam
Năm: 2015
3. Nguyễn Thế Chinh (2003), Giáo trình Kinh tế và Quản lý môi trường, NXB trường Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế và Quản lý môi trường
Tác giả: Nguyễn Thế Chinh
Nhà XB: NXBtrường Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2003
4. Chính phủ (2013 - 2018), Các nghị định của chính phủ về vấn đề môi trường 5. Trần Phước Cường (2015), Bài giảng môn quản lý môi trường, NXB đại họcTài nguyên và Môi trường Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng môn quản lý môi trường
Tác giả: Chính phủ (2013 - 2018), Các nghị định của chính phủ về vấn đề môi trường 5. Trần Phước Cường
Nhà XB: NXB đại họcTài nguyên và Môi trường Hà Nội
Năm: 2015
6. Lưu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh (2005), Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý môi trường cho sự pháttriển bền vững
Tác giả: Lưu Đức Hải, Nguyễn Ngọc Sinh
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
7. Nguyễn Hằng (2015), "Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường", Tạp chí Môi trường Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường công tác quản lý nhà nước về môi trường
Tác giả: Nguyễn Hằng
Năm: 2015
8. Nguyễn Ngọc Nông, Đặng Thị Hồng Phương (2006), Luật và chính sách môi trường, Giáo trình nội bộ, Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật và chính sách môi trường
Tác giả: Nguyễn Ngọc Nông, Đặng Thị Hồng Phương
Năm: 2006
13. Nguyễn Ðình Sinh (2009), Giáo trình sinh thái học, Trường đại học Quy Nhơn 14. Văn Hữu Tập (2016), Mục tiêu cơ bản của quản lý môi trường, Môi trườngViệt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình sinh thái học, "Trường đại học Quy Nhơn14. Văn Hữu Tập (2016), "Mục tiêu cơ bản của quản lý môi trường
Tác giả: Nguyễn Ðình Sinh (2009), Giáo trình sinh thái học, Trường đại học Quy Nhơn 14. Văn Hữu Tập
Năm: 2016
17. Yên Thế https://vi.wikipedia.org/wiki/Y%C3%AAn_Th%E1%BA%BF (ngày Link
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2014 - 2018), Các thông tư hướng dẫn quản lý môi trường Khác
9. Phòng TN&MT huyện Yên Thế (2018), Báo cáo bảo vệ môi trương tiếp xúc nhân nhân Khác
10. Phòng TN&MT huyện Yên Thế (2018), Báo cáo hiện trạng môi trường huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang Khác
11. Phòng TN&MT huyện Yên Thế (2019), Báo cáo việc thực hiện các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Yên Thế giai đoạn 2015 - 2018 Khác
15. Vũ Văn Tưởng (2016), Hiện trạng môi trường 2011 - 2015, Hội nghị công bố hiện trạng môi trường tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2011 - 2015 Khác
16. UBND huyện Yên Thế (2018), Tổng hợp các công văn quyết định, báo cáo về bảo vệ môi huyện Yên Thế năm 2014 - 2016 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w