1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá hiện trạng và đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt huyện đại từ, tỉnh thái nguyên giai đoạn 2018 2019

93 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Hiện Trạng Và Đề Xuất Một Số Giải Pháp Bảo Vệ Môi Trường Nước Mặt Huyện Đại Từ, Tỉnh Thái Nguyên Giai Đoạn 2018 - 2019
Tác giả Nguyễn Quang Hải
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Thanh Hải
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 459,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhưng trong những năm gần đây do sự tác động mạnh của các hoạtđộng do con người gây ra đã làm nguồn tài nguyên này có sự thay đổi đáng kể,tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái, đặc biệ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

1 1

NGUYỄN QUANG HẢI

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT

HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

GIAI ĐOẠN 2018 - 2019

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

1 1

NGUYỄN QUANG HẢI

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT

HUYỆN ĐẠI TỪ, TỈNH THÁI NGUYÊN

GIAI ĐOẠN 2018 - 2019

Ngành: Khoa học môi trường

Mã số : 8.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thanh Hải

Thái Nguyên - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Bản luận văn tốt nghiệp này là công trình nghiên cứuthực sự của cá nhân tôi, được thực hiện trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, nghiêncứu khảo sát và phân tích từ thực tiễn dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Nguyễn Thanh Hải

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu được trình bàytrong luận văn này là hoàn toàn trung thực, phần trích dẫn tài liệu tham khảođều

được ghi rõ nguồn gốc

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 9 năm 2020 Người

viết cam đoan

Nguyễn Quang Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sựdạy bảo tận tình của các thầy cô, sự giúp đỡ của các bạn đồng nghiệp, sự độngviên to lớn của gia đình và những người thân

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn TS.Nguyễn Thanh Hải cùng các thầy, cô trong Khoa Môi trường, Trường Đại họcNông lâm Thái Nguyên đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ động viên tôi học tập,nghiên cứu khoa học và thực hiện luận văn, đã dìu dắt tôi từng bước trưởngthành trong chuyên môn cũng như trong cuộc sống

Xin trân trọng cảm ơn các đồng chí lãnh đạo Huyện ủy; Ủy ban nhândân huyện Đại Từ; Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện; các ban ngành liênquan trong huyện đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong thời gian học và làm đề tàitốt nghiệp này

Trong thời gian tới, bản thân mong muốn tiếp tục nhận được sự quantâm giúp đỡ của TS Nguyễn Thanh Hải cùng các thầy, cô trong Khoa Môitrường, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên; Các đồng chí lãnh đạo Huyệnủy; Ủy ban nhân dân huyện Đại Từ; Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện;các ban ngành liên quan, Đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã, thị trấn trong toànhuyện

Do thời gian có hạn, lại là bước đầu làm quen với phương pháp nghiêncứu mới nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận đượcnhững kiến thức đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn để luậnvăn này được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 10 tháng 9 nă m 2020

Tác giả đề tài

Trang 5

Nguyễn Quang Hải MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC HÌNH

Trang 6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD5 Nhu cầu ô xy sinh hóa (sau 5 ngày)BTNMT Bộ tài nguyên môi trường

TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam

TN&MT Tài nguyên và môi trường

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nước là một nguồn tài nguyên thiết yếu cho sự phát triển của sự sốngtrên Trái đất, có mặt ở mọi nơi trong lòng đất, trên mặt đất, trong các cơ thểsống và cả trên những tầng khí quyển Vì vậy, nước có một vai trò rất là quantrọng đối với con người cũng như trái đất này Nước không thể thiếu trong đờisống hàng ngày của con người, nó được sử dụng như: uống, tắm, tưới tiêu, Nước giúp con người phát triển hơn, cây cối phát triển hơn và thế giới pháttriển hơn Nhưng trong những năm gần đây do sự tác động mạnh của các hoạtđộng do con người gây ra đã làm nguồn tài nguyên này có sự thay đổi đáng kể,tình trạng ô nhiễm môi trường sinh thái, đặc biệt là ô nhiễm môi trường nước

do các hoạt động sản xuất, kinh doanh, khai thác khoáng sản, chăn nuôi, trồngtrọt và sinh hoạt của con người gây ra Vấn đề này ngày càng trầm trọng, đedọa trực tiếp sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, sự tồn tại, phát triển củacác thế hệ hiện tại và tương lai Giải quyết vấn đề ô nhiễm môi trường nóichung và ô nhiễm môi trường nước mặt nói riêng trong thời kỳ đẩy mạnh côngnghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay không chỉ là đòi hỏi cấp thiết đối với các cấpquản lí, các doanh nghiệp mà đó còn là trách nhiệm của cả hệ thống chính trị

và của toàn xã hội Trong những năm đầu thực hiện đường lối đổi mới, vì tậptrung ưu tiên phát triển kinh tế và cũng một phần do nhận thức hạn chế nênviệc gắn phát triển kinh tế với bảo vệ môi trường chưa chú trọng đúng mức.Tình trạng tách rời công tác bảo vệ môi trường với sự phát triển kinh tế - xãhội diễn ra phổ biến ở nhiều ngành, nhiều cấp, dẫn đến tình trạng gây ô nhiễmmôi trường diễn ra phổ biến và ngày càng nghiêm trọng Đối tượng gây ônhiễm môi trường nước mặt chủ yếu là hoạt động sản xuất của nhà máy trongcác khu công nghiệp, hoạt động khai thác khoáng sản, chăn nuôi, trồng trọt,hoạt động làng nghề và sinh hoạt tại các đô thị lớn Sự tác động mạnh của cáchoạt động do con người gây ra đã làm nguồn tài nguyên nước ngày càng thay

7

Trang 8

đổi, nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt, nước thải y tế, làm chonguồn nước ngày một ô nhiễm hơn Từ ao, hồ, suối, sông cho đến biển đều dầndần bị ảnh hưởng và bị ô nhiễm nặng Hơn thế nữa, những hậu quả mà sự ảnhhưởng và ô nhiễm này mang lại đã gây ra rất nhiều vấn đề nghiêm trọng đốivới sức khỏe con người và môi trường xung quanh nơi bị ô nhiễm.

Đại Từ là một huyện miền núi của tỉnh Thái Nguyên, có nhiều tiềmnăng và lợi thế khoáng sản, chăn nuôi, trồng trọt, tuy nhiên cũng là một điểmnóng về ô nhiễm môi trường trong đó có ô nhiễm môi trường nước mặt Nguồnnước mặt tại các sông, hồ có dấu hiệu bị ô nhiễm và đang có chiều hướng giatăng, đặc biệt ở những khu vực đông dân cư, tốc độ phát triển kinh tế cao, khu

du lịch, khu vực khai thác khoáng sản Nguyên nhân bị ô nhiễm là do tất cả cácloại rác thải, nước thải không qua xử lý hoặc qua xử lý nhưng không đảm bảoquy chuẩn đều thải ra sông, hồ, nước thải công nghiệp của các mỏ khai thácthan chủ yếu là nước tháo khô từ các khai trường, nước này một phần là nướcmưa, còn lại là nước mặt và nước ngầm ở khu vực xung quanh mỏ chảy vàomoong khai thác, sau khi lắng cặn được bơm trực tiếp ra môi trường

Việc đánh giá chất lượng nước mặt thường xuyên, nắm bắt tình hìnhchất lượng nước tại các sông, suối trên địa bàn huyện để có thể đưa ra các biệnpháp quản lý hữu hiệu, kịp thời để ngăn ngừa, hạn chế, khắc phục, giảm thiểu

ô nhiễm môi trường nước mặt, nhất là khi quá trình đô thị hóa diễn ra ngàycàng mạnh, nhằm phát triển kinh tế - xã hội bền vững

Xuất phát từ thực tiễn trên, tôi thực hiện nghiên cứu đề tài “Đánh giá

hiện trạng và đề xuất một số giải pháp bảo vệ môi trường nước mặt huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2018 - 2019”.

2 Mục tiêu của đề tài

- Đánh giá được hiện trạng chất lượng môi trường nước mặt của huyệnĐại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất được một số giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường nước mặthuyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

8

Trang 9

3 Ý nghĩa của đề tài

- Cung c ấp tài liệ u cho truyề n thông, tuyên truyề n giáo d ụ c nh ận th

ứ c của người dân về môi trường nước mặt

- Kế t qu ả c ủ a đề tài sẽ góp phầ n nâng cao đượ c s ự quan tâm c ủ a

ng ườ i dân về bảo vệ môi trường cũng như môi trường nước mặt

- Đưa các gi ải pháp b ả o v ệ môi tr ườ ng n ướ c mặ t cho huyệ n Đạ i T ừ nói riêng và khu vực tỉnh Thái Nguyên nói chung.

9

Trang 10

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Các khái niệm liên quan

- Khái niệm Môi trường:

Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, môi

trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất

tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người

và sinh vật” (Quốc hội, 2014).

- Khái ni ệ m Ô nhiễ m môi tr ường:

Theo khoản 8 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam 2014: “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật” (Quốc hội,

2014)

- Khái ni ệ m Quan trắ c môi tr ường: Là quá trình đ o đạ c th ườ ng

xuyên một hoặc nhiều chỉ tiêu về tính chất vật lý, hoá học và sinh học của môitrường, theo một kế hoạch lập sẵn về thời gian, không gian, phương pháp vàquy trình đo lường, để cung cấp các thông tin cơ bản có độ tin cậy, độ chínhxác cao và có thể đánh giá đựơc diễn biến chất lựơng môi trường nước (PhạmAnh Đức, 2015)

- Khái ni ệ m Quy chu ẩ n k ỹ thu ậ t môi tr ườ ng:

Theo kho ản 5 đ i ề u 3 Lu ậ t Bả o v ệ môi tr ường Vi ệt Nam n ă m

2014: “Quy chuẩn kỹ thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt buộc áp dụng để bảo vệ môi trường” (Quốc hội, 2014).

- Khái ni ệ m Tiêu chuẩ n môi trường:

Trang 11

Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014:

“Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường” (Quốc

hội, 2014)

- Khái niệm Suy thoái môi trường:

Theo khoản 9 điều 3 Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014: “suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật” (Quốc hội, 2014).

- Khái niệm nước mặt:

Theo khoản 3 điều 2 Luật Tài nguyên nước năm 2012: “Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất liền hoặc hải đảo” Nước mặt sẽ bao gồm cả nguồn

nước chứa trên bề mặt lục địa và nước lưu thông Theo đó, nước trong sông,

hồ, đầm lầy, đại dương hoặc nước ngọt ở các đập chứa nước đều là nước mặt.Nước mặt sẽ không có muối, được bổ sung từ lượng nước mưa và lấy thêm từnước ngầm (Quốc hội, 2012)

- Khái niệm Suy thoái nguồn nước:

Theo khoản 15 điều 2 Luật Tài nguyên nước năm 2012: “Suy thoái

nguồn nước là sự suy giảm về số lượng, chất lượng nguồn nước so với trạng thái tự nhiên hoặc so với trạng thái của nguồn nước đã được quan trắc trong các thời kỳ trước đó” (Quốc hội, 2012).

- Khái niệm Khả năng tiếp nhận nước thải của nguồn nước:

Theo khoản 17 điều 2 Luật Tài nguyên nước năm 2012: “Khả năng tiếp

nhận nước thải của nguồn nước là khả năng nguồn nước có thể tiếp nhận thêm một lượng nước thải mà vẫn bảo đảm chất lượng nguồn nước cho mục đích sử dụng theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn

kỹ thuật nước ngoài được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép áp dụng” (Quốc hội, 2012).

Trang 12

- Khái niệm Chỉ số chất lượng nước (viết tắt là WQI):

Theo khoản 1 Điều 3 Phần I Quyết định số 879/QĐ-TCMT ngày

01/7/2011: “Chỉ số chất lượng nước là một chỉ số được tính toán từ các thông

số quan trắc chất lượng nước, dùng để mô tả định lượng về chất lượng nước

và khả năng sử dụng của nguồn nước đó; được biểu diễn qua một thang điểm”.

1.1.2 Ô nhiễm môi trường nước mặt

Nước là yếu tố quan trọng hàng đầu cho sự sống, tồn tại và phát triển.Nước đã được xác định là tài nguyên quan trọng thứ hai sau tài nguyên conngười Thế nhưng, tài nguyên quý giá này đang bị đe dọa nghiêm trọng cả về

số lượng và chất lượng (Lương Văn Hinh, 2015)

Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý-hoáhọc-sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm chonguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật Làm giảm độ đa dạngsinh vật trong nước Xét về tốc độ lan truyền và quy mô ảnh hưởng thì ô nhiễmnước là vấn đề đáng lo ngại hơn ô nhiễm đất

Nước bị ô nhiễm là do sự phú dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu nướcngọt và các vùng ven biển, vùng biển khép kín Do lượng muối khoáng và hàmlượng các chất hữu cơ quá dư thừa làm cho các quần thể sinh vật trong nướckhông thể đồng hóa được, kết quả là làm cho hàm lượng oxi trong nước giảmđột ngột, các khí độc tăng lên, tăng độ đục của nước, gây suy thoái thủy vực Ởcác đại dương nguyên nhân chính gây ô nhiễm môi trường đó là sự cố tràn dầu,

ô nhiễm nước có nguyên nhân từ các loại chất thải, nước thải công nghiệpđược thải ra các con sông mà chưa qua khâu xử lý đúng mức, các loại phânbón háo học và thuốc trừ sâu từ các khu dân cư sống ven sông

1.1.2.1 Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt

- Ô nhiễm nước có nguồn gốc tự nhiên: Sự ô nhiễm có nguồn gốc tựnhiên là do nhiễm mặn, nhiễm phèn, gió, bão, lũ lụt Nước mưa rơi xuống mặtđất, mái nhà, đường phố đô thi công nghiệp, kéo theo các chất bẩn xuống sông,

Trang 13

hồ hoặc các sản phẩm từ hoạt động sống của sinh vật, vi sinh vật kể cả xác chếtcủa chúng Sự ô nhiễm này còn gọi là ô nhiễm không xác định được nguồn.

- Ô nhi ễ m n ướ c có ngu ồ n g ố c nhân t ạo: Sự ô nhi ễ m nhân t ạo ch

ủ yế u do xả nước thải từ các vùng dân cư, khu công nghiệp, hoạt động giaothông v ận tải, thu thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ và các phân bón trong nôngnghiệp, giao thông đường biển

Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước Hoặc phân loại theo nguồn thảibao gồm nguồn điểm và nguồn diện Hoặc phân loại theo tính chất của ô nhiễmnhư ô nhiễm sinh học, ô nhiễm hóa học, ô nhiễm vật lí Hoặc theo nguồn gốcphát sinh như nước thải sinh hoạt, công nghiệp.Hay người ta còn phân loạitheo vị trí không gian như ô nhiễm nước mặt, ô nhiễm nước ngầm Tùy vàomục đích và hoàn cảnh mà ta áp dụng cách phân chia

1.1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng nước mặt

Khi quan tâm về chất lượng nước dùng vào các mục đích khác nhau,người ta thường dùng thuật ngữ chỉ tiêu chất lượng nước Các chỉ tiêu nàyđược nghiên cứu và đề ra thành tiêu chuẩn Khi đề cập đến ô nhiễm nước,người ta dùng thuật ngữ mức độ ô nhiễm nước

Các thông số đánh giá chất lượng nước mặt bao gồm: Chỉ tiêu vật lý, chỉtiêu hóa học, chỉ tiêu sinh học (Lương Văn Hinh, 2015)

a Các chỉ tiêu vật lý

Các chỉ tiêu vật lý, như: nhiệt độ; màu sắc; độ đục; tổng hàm lượng chấtrắn (TS); tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS); tổng hàm lượng chất rắn hoàtan (DS); tổng hàm lượng các chất dễ bay hơi (VS)

- Nhiệ t độ :

Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của nước đã được Anders Celsiusdùng làm hai điểm mốc cho độ bách phân Celcius Cụ thể, nhiệt độ đóng băngcủa nước là 0 độ Celcius, còn nhiệt độ sôi (760 mm Hg) bằng 100 độ Celcius.Nước đóng băng được gọi là nước đá Nước đã hóa hơi được gọi là hơi nước.Nước có nhiệt độ sôi tương đối cao nhờ liên kết hydrô

Nhiệt độ của nước là một đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường

Trang 14

và khí hậu Sự thay đổi nhiệt độ phụ thuộc vào từng loại nước Nước mạchnông: 4 - 400C, nước ngầm là: 17 - 310C Nhiệt độ nước thải cao hơn nhiệt độnước cấp.

- Màu s ắc:

Nước nguyên chất không có màu Màu sắc gây nên bởi các tạp chấttrong nước (thường là do chất hữu cơ (chất mùn hữu cơ - axit humic), một số

ion vô cơ (sắt ), một số loài thủy sinh vật

Nước chứa nhiều thành phần hoá chất H2CO3, CH3COOH, H2S, Na2Sảnh hưởng tới: Giá trị cảm quan đối với người dùng nước, các hợp chất hữu cơ

có màu trong nước cũng có thể tác dụng với Clo tạo ra một số sản phẩm độcnhư : clorofooc,

- Độ đụ c:

Độ đục của nước là mức độ ngăn cản ánh sáng xuyên qua nước Độ đụccủa nước có thể do nhiều loại chất lơ lửng, bao gồm các loại có kích thước hạtkeo đến những hệ phân tán thô gây nên như các chất huyền phù, các hạt cặnđất cát, các vi sinh vật Nó cũng chưa nhiều thành phần hoá học : vô cơ, hữucơ

+ Độ đục cao biểu thị nồng độ nhiễm bẩn trong nước cao

+ Nó ảnh hưởng đến quá trình lọc vì lỗ thoát nước sẽ nhanh chóng bị bịtkín

+ Khử trùng bị ảnh hưởng bới độ đục

Đơn vị đo độ đục: 1JTU = 1NTU = 1mg SiO2/L = 1 đơn vị độ đục

Đo bằng máy quang phổ: đơn vị NTU, FTU

Đo bằng trực quan: đơn vị JTU

- Tổng hàm lượng chất rắn (TS - Total Solids):

Các chất rắn trong nước có thể là những chất tan hoặc không tan Cácchất này bao gồm cả những chất vô cơ lẫn các chất hữu cơ Tổng hàm lượngcác chất rắn (TS) là lượng khô tính bằng mg của phần còn lại sau khi làm bayhơi 1 lít mẫu nước trên nồi cách thủy rồi sấy khô ở 1050C cho tới khi khốilượng không đổi (mg/L)

Trang 15

- Tổng hàm lượng chất rắn lơ lửng (SS - Suspended Solids):

Các chất rắn lơ lửng (các chất huyền phù) là những chất rắn không tantrong nước Hàm lượng các chất lơ lửng (SS) là lượng khô của phần chất rắncòn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc rồi sấykhô ở 105oC cho tới khi khối lượng không đổi (mg/L)

- Tổng hàm lượng chất rắn hoà tan (DS - Dissolved Solids):

Các chất rắn hòa tan là những chất tan được trong nước, bao gồm cả chất

vô cơ lẫn chất hữu cơ Hàm lượng các chất hòa tan (DS) là lượng khô của phầndung dịch qua lọc khi lọc 1 lít nước mẫu qua phễu lọc có giấy lọc sợi thủy tinhrồi sấy khô ở 105oC cho tới khi khối lượng không đổi (mg/L)

DS = TS - SS

- Tổng hàm lượng các chất dễ bay hơi (VS - Volatil Suspended Solids):

Để đánh giá hàm lượng các chất hữu cơ có trong mẫu nước, người ta còn

sử dụng các khái niệm tổng hàm lượng các chất không tan dễ bay hơi (VSS),tổng hàm lượng các chất hòa tan dễ bay hơi (VDS)

Hàm lượng các chất rắn lơ lửng dễ bay hơi VSS là lượng mất đi khinung lượng chất rắn huyền phù (SS) ở 5500C cho đến khi khối lượng khôngđổi

Hàm lượng các chất rắn hòa tan dễ bay hơi VDS là lượng mất đi khinung lượng chất rắn hòa tan (DS) ở 5500C cho đến khi khối lượng không đổi(thường được qui định trong một khoảng thời gian nhất định)

b Các chỉ tiêu hóa học

Các chỉ tiêu hóa học bao gồm: Độ pH, Độ kiềm toàn phần; độ cứng củanước; hàm lượng oxy hòa tan (DO); nhu cầu oxy hóa học (COD); nhu cầu oxysinh hóa (BOD); một số chỉ tiêu hóa học khác trong nước

- pH: Là đại lượng toán học biểu thị nồng độ hoạt tính ion H+ trong nước,

pH được sử dụng để đánh giá tính axit hay tính kiềm của dung dịch(nước)

pH = - log(H+)

Tính chất của nước được xác định theo các giá trị khác nhau của pH Sự

Trang 16

thay đổi pH dẫn tới sự thay đổi thành phần hóa học của nước (sự kết tủa, sựhòa tan, cân bằng carbonat.), các quá trình sinh học trong nước Giá trị pH củanguồn nước góp phần quyết định phương pháp xử lý nước Chỉ số pH được xácđịnh bằng máy đo pH hoặc bằng phương pháp chuẩn độ.

Hiện nay, không có bằng chứng cụ thể nào liên quan giữa độ pH và sứckhỏe của người sử dụng Theo tiêu chuẩn, pH của nguồn nước sử dụng chosinh hoạt là 6,0 - 8,5 và pH của nước uống là 6,5 - 8,5 Tuy nhiên, các loạinước ngọt có gas có độ pH từ 2,0 - 4,0 Các loại thực phẩm thường có pH = 2,9

- 3,3

- Độ ki ề m toàn ph ần:

Độ kiềm toàn phần (Alkalinity) là tổng hàm lượng các ion HCO3-, CO3-,

OH- có trong nước Độ kiềm trong nước tự nhiên thường gây nên bởi các muốicủa axit yếu, đặc biệt là các muối cacbonat và bicacbonat Độ kiềm cũng có thểgây nên bởi sự hiện diện của các ion silicat, borat, phosphat và một số acidhoặc bazơ hữu cơ trong nước, nhưng hàm lượng của những ion này thường rất

ít so với các ion HCO3-, CO3-, OH- nên thường được bỏ qua

Người ta còn phân biệt các loại độ cứng khác nhau:

- Độ cứng cacbonat (CH): là độ cứng gây ra bởi hàm lượng Ca2+ và Mg2+

tồn tại dưới dạng HCO3- Độ cứng cacbonat còn được gọi là độ cứng tạmthời vì sẽ mất đi khi bị đun sôi

- Độ cứng phi cacbonat (NCH) là độ cứng gây ra bởi hàm lượng Ca2+ và

Mg2+ liên kết với các anion khác HCO3- như SO42-, Cl- Độ cứng phicacbonat còn được gọi là độ cứng thường trực hay độ cứng vĩnh cửu.Hiện nay, tùy theo độ cứng của nước người ta chia thành các loại sau:+ Độ cứng = 0 - 50mg/l => Nước mềm

Trang 17

+ Độ cứng = 50 - 150mg/l => Nước hơi cứng

+ Độ cứng = 150 - 300mg/l => Nước cứng

+ Độ cứng > 300mg/l => Nước rất cứng

- Hàm l ượng oxy hòa tan trong n ướ c (DO):

Oxy hòa tan trong nước (DO) không tác dụng với nước về mặt hóa học.Hàm lượng DO trong nước phụ thuộc nhiều yếu tố như áp suất, nhiệt độ, thànhphần hóa học của nguồn nước, số lượng vi sinh, thủy sinh vật

Hàm lượng oxy hòa tan là một chỉ số đánh giá “tình trạng sức khỏe” củanguồn nước

Hàm lượng DO có quan hệ mật thiết đến các thông số COD và BOD củanguồn nước Nếu trong nước hàm lượng DO cao, các quá trình phân hủy cácchất hữu cơ sẽ xảy ra theo hướng háo khí (aerobic), còn nếu hàm lượng DOthấp, thậm chí không còn thì quá trình phân hủy các chất hữu cơ trong nước sẽxảy ra theo hướng yếm khí (anaerobic)

Nếu hàm lượng DO quá thấp, thậm chí không còn, nước sẽ có mùi và trởnên đen do trong nước lúc này diễn ra chủ yếu là các quá trình phân hủy yếmkhí, các sinh vật không thể sống được trong nước này nữa

Khi DO xuống đến khoảng 4 - 5 mg/L, số sinh vật có thể sống trongnước giảm mạnh

Nhu cầu oxy hóa học (COD) là lượng oxy cần thiết (cung cấp bởi cácchất hóa học) để oxit hóa các chất hữu cơ trong nước Chất oxy hóa thườngdùng là KMnO4 hoặc K2Cr2O7 và khi tính toán được qui đổi về lượng oxigentương ứng (1 mg KMnO4 ứng với 0,253 mg O2) (mg O2/l)

- Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD - Biochemical Oxygen Demand):

Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD) là hàm lượng oxy cần thiết để phân hủycác chất hữu cơ có thể phân hủy trong một thể tích nước bởi sự phân hủy sinhhọc

Hoặc là, BOD là lượng oxy mà vi khuẩn tiêu thụ trong phản ứng oxyhóa các chất hữu cơ trong nước, chỉ số BOD càng cao chứng tỏ lượng chất hữu

cơ có khả năng phân hủy sinh học ô nhiễm càng lớn

Trang 18

Thông thường sau thời gian 5 ngày ở 200C thì phần lớn (khoảng 90%)các chất hữu cơ dễ phân hủy sẽ bị phân hủy Vì vậy, người ta thường lấy 5ngày ở 200C để xác đị nh nhu c ầ u oxy hóa sinh hóa và g ọ i là BOD5.

BOD5 cho ta biết ước lượng độ nhiễm bẩn hữu cơ của nguồn nước và cóthể dùng để đánh giá hiệu quả hệ thống xử lý nước, xác định kích thước thiết bị

xử lý

Giá trị BOD càng lớn có nghĩa là mức độ nhiễm bẩn hữu cơ càng cao.Theo qui định của Bộ Y tế thì:

+ BOD5 < 4 mg/l - nước dùng trong sinh hoạt

+ BOD5 < 10 mg/l - nước dùng cho thủy sản (theo qui định của FAO).+ BOD5 > 3 mg/l - coi như ô nhiễm nhẹ

+ BOD5 > 10 mg/l - coi như bị ô nhiễm hữu cơ rõ rệt

- Nhu cầu oxy hóa học (COD - Chemical Oxygen Demand )

Nhu cầu oxy hóa học là lượng oxy cần thiết để phân hủy hết các chấthữu cơ có trong nước theo con đường hóa học Nồng độ COD cho phép vớinguồn nước mặt là COD > 10mg/l

Mối liên hệ giữa BOD, COD là khi BOD, COD cao sẽ xẩy ra:

+ Làm nồng độ oxy hòa tan trong nước bị giảm, hậu quả sẽ làm tôm, cá

và các động vật trong nước khác chậm phát triển và chết

+ Gây ra mùi hôi thối do các chất hữu cơ bị phân hủy trong điều kiện kỵkhí

Cả 2 thông số đều xác định lượng chất hữu cơ có khả năng bị oxy hóa cótrong nguồn nước sinh hoạt, nhưng chúng khác nhau về ý nghĩa:

+ BOD chỉ thể hiện chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học, nghĩa là cácchất hữu cơ có thể bị oxy hóa nhờ vai trò của vi sinh vật

+ COD thể hiện toàn bộ các chất hữu cơ có thể bị oxy hóa bằng tác nhânhóa học

Trang 19

Vì COD biểu thị lượng các chất hữu cơ khó và dễ bị oxy hóa bằng visinh vật, do đó có giá trị cao hơn BOD Cho nên tỷ số giữa COD và BOD(COD/BOD > 1).

Tỷ số COD và BOD (COD/BOD) càng cao nếu trong nguồn nước có cácchất độc ức chế vi sinh vật Khi đó giá trị BOD đo được sẽ rất thấp hoặc bằngkhông, nhưng giá trị COD lại rất cao, do đó không thể từ COD tính ra BODhoặc ngược lại Chỉ thị nào thành phần của một nguồn nước tự nhiên hoặcnước thải không chứa chất độc và ổn định ta mới có thể xác định qua thựcnghiệm được một hệ số chuyển đổi từ COD thành BOD và ngược lại

- Một số ch ỉ tiêu hóa h ọc khác trong nước

+ Sắt (Fe): Do ion sắt hai dễ bị oxy hóa thành hydroxyt sắt ba, tự kết tủa

và lắng nên sắt ít tồn tại trong nguồn nước mặt Đối với nước ngầm, trong điềukiện thiếu khí, sắt thường tồn tại ở dạng ion Fe2+ và hoà tan trong nước Khiđược làm thoáng, sắt hai sẽ chuyển hóa thành sắt ba, xuất hiện kết tủa hydroxytsắt ba có màu vàng, dễ lắng Trong trường hợp nguồn nước có nhiều chất hữu

cơ, sắt có thể tồn tại ở dạng keo (phức hữu cơ) rất khó xử lý Ngoài ra, khinước có độ pH thấp, sẽ gây hiện tượng ăn mòn đường ống và dụng cụ chứa,làm tăng hàm lượng sắt trong nước

Fe(OH)3 2Fe(HCO3)2 + 0,5 O2 + H2O > 2Fe(OH)3 + 4CO2

Với hàm lượng sắt lớn hơn 0,5 mg/L nước có mùi tanh khó chịu, làmvàng quần áo khi giặt Các cặn kết tủa của sắt có thể gây tắc nghẽn đường ốngdẫn nước Trong quá trình xử lý nước, sắt được loại bằng phương pháp thôngkhí và keo tụ

Sắt không gây độc hại cho cơ thể Khi hàm lượng sắt cao sẽ làm chonước có vị tanh, màu vàng, độ đục và độ màu tăng nên khó sử dụng Tiêuchuẩn nước uống và nước sạch đều quy định hàm lượng sắt nhỏ hơn 0,5 mg/l

+ Các h ợ p ch ấ t clorua:

Clo tồn tại trong nước dưới dạng Cl- Nói chung ở mức nồng độ chophép thì các hợp chất Clo không gây độc hại, nhưng với hàm lượng lớn hơn

Trang 20

250 mg/L làm cho nước có vị mặn Nước có nhiều Cl- có tính xâm thựcximăng.

Nguồn nước có hàm lượng clorua cao thường do hiện tượng thẩm thấu

từ nước biển hoặc do ô nhiễm từ các lọai nước thải như mạ kẽm, khai thác dầu,sản xuất giấy, sản xuất nước từ quy trình làm mềm

Clorua không gây hại cho sức khỏe Giới hạn tối đa của clorua được lựachọn theo hàm lượng natri trong nước, khi kết hợp với clorua sẽ gây vị mặnkhó uống Tiêu chuẩn nước sạch quy định Clorua nhỏ hơn 300 mg/l Tiêuchuẩn nước uống quy định Clorua nhỏ hơn 250 mg/l

+ Các hợp chất sunfat:

Ion SO42- có trong nước do khoáng chất hoặc có nguồn gốc hữu cơ Vớihàm lượng lớn hơn 250 mg/L gây tổn hại cho sức khoẻ con người Ở điều kiệnyếm khí, SO42- phản ứng với chất hữu cơ tạo thành khí H2S có độc tính cao.Các muối sunfat hoà tan trong nước biển tương tác với các chất hữu cơ thảixuống biển

CaSO4 + CH4 => CaS + CO2 + 2H2O

CaS + H2O + CO2 => CaCO3 + H2S

Sunfat thường có mặt trong nước là do quá trình oxy hóa các chất hữu

cơ có chứa sunfua hoặc do ô nhiễm từ nguồn nước thải ngành dệt nhuộm,thuộc da, luyện kim, sản xuất giấy Nước nhiễm phèn thường chứa hàm lượngsunfat cao

Ở n ồng độ sunfat 200mg/l n ướ c có v ị chát, hàm l ượ ng cao h ơ n có

th ể gây bệnh tiêu chảy Tiêu chuẩn nước uống quy định sunfat nhỏ hơn 250mg/l

c Các chỉ tiêu vi sinh của nước

Trong nước thiên nhiên có nhiều loại vi trùng, siêu vi trùng, rong tảo vàcác loài thủy vi sinh khác Tùy theo tính chất, các loại vi sinh trong nước có thể

vô hại hoặc có hại Nhóm có hại bao gồm các loại vi trùng gây bệnh, các loài

Trang 21

rong rêu, tảo Nhóm này cần phải loại bỏ khỏi nước trước khi sử dụng.

- Ch ỉ tiêu E.coli:

Nước là môi trường trung gian truyền các bệnh nhiễm khuẩn và đã từnggây nhiều vụ dịch lớn cho loài người, như: dịch tả, lỵ, thương hàn, tiêu chảy,siêu vi khuẩn, viêm gan

Tóm lại, trong phân người, gia súc hay động vật chứa nhiều vi trùng vàsiêu vi trùng gây bệnh Tuy nhiên, chọn vi khuẩn chỉ thị nào là một vấn đềquan trọng trong kỹ thuật vi sinh Hiện nay, tổ chức y tế thế giới chọn nhómColiform để làm vi khuẩn chỉ thị mức độ ô nhiễm của nguồn nước Trên thực

tế, Coliform là những trực khuẩn gram âm, hiếu khí, kỵ khí tùy tiện, không bào

có khả năng lên men lastose sinh axit, sinh hơi ở 35 - 370C trong vòng 48h

Trong nhóm Coliform, một số vi khuẩn khác cũng được sử dụng nhưmột chỉ điểm vệ sinh có tác dụng bổ sung thêm cho việc xác định vệ sinhnguồn nước được đầy đủ hoặc cho những yêu cầu cụ thể riêng biệt cần thiếtkhác Những vi khuẩn được sử dụng trong nhóm Coliform gồm:

+ Fecal Streptococci

+ Clostridium perfringens

+ Vi khuẩn hoại sinh

Nói chung, tất cả các nhóm vi sinh chỉ thị nêu trên chỉ có nhóm chỉ thịColiform là thường được dùng để phân tích, vì chúng là nhóm vi sinh quantrọng nhất trong việc đánh giá vệ sinh nguồn nước và có đầy đủ các tiêu chuẩncủa các vi sinh chỉ thị lý tưởng; chúng có thể được xác định trong điều kiệnthực địa; việc xác định Coliform dễ dàng hơn các loại vi sinh vật chỉ thị khác

1.2 Cơ sở pháp lý của đề tài

- Luật Bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13;

- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13;

- Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 của Chính phủ về quyđịnh chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước;

- Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06/8/2014 củ a Chính phủ v ềThoát nước và xử lý nước thải;

Trang 22

- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 củ a Chính phủ quy định

về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tácđộng môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 27/5/2015 củ a Chính phủ quy địnhchi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2014;

- Ngh ị đị nh số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ v ề quản

lý chất thải và phế liệu;

- Ngh ị định s ố 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 của Chính phủ s ửa đổi,

bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hànhluật bảo vệ môi trường;

- Quyế t định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 c ủa Thủ tướngChính phủ về 11 Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trườngquốc gia đến năm 2020;

- Quyết định số 16/2008/QĐ-TTg ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về ban hành Quy chuẩn Quốc gia về Môi trường;

- Quyết đị nh số 166/QĐ-TTg ngày 21/01/2014 của Thủ tướng Chínhphủ về việc Ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược Bảo vệ môi trường quốcgia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

- Quyế t định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 củ a Thủ t ướngChính phủ Phê duyệt chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020

- Thông t ư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số

102/2008/NĐ-CP ngày 15/9/2008 của Chính phủ về việc thu thập, quản lý, khai thác và sửdụng dữ liệu về tài nguyên và môi trường;

- Thông tư số 09/2009/TT-BTNMT ngày 11/8/2009 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường Quy định về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi trường quốcgia;

- Thông t ư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 của Bộ Tài nguyên

Trang 23

và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lụcđịa;

- Thông t ư số 30/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 củ a Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất;

- Thông tư số 21/2012/TT-BTNMT ngày 19/12/2012 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định việc đảm bảo chất lượng và kiểm soát chất lượngtrong quan trắc môi trường;

- Thông t ư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác độngmôi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Thông t ư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 30/6/2015 của Bộ Tài nguyên

và Môi trường về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 c ủ a Bộ Tàinguyên và Môi trường về đánh khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải củanguồn nước sông, hồ;

Bên cạnh đó, để đánh giá hiện trạng môi trường, đề tài sử dụng các Quychuẩn và tiêu chuẩn kỹ thuật về môi trường dưới đây:

* Các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan đến chất l ượng nướ c:

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn k ỹ thu ật quốc gia v ề ch ấtlượng nước mặt;

- QCVN 14-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuậ t quố c gia về n ướcthải sinh hoạt;

- QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chu ẩn k ỹ thu ật quốc gia về chấ t lượ

ng nước thải công nghiệp

+ Các tiêu chuẩn, quy chuẩn liên quan khác:

- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn k ỹ thu ật quố c gia v ề ng ưỡ ng

ch ấ t thải nguy hại;

- QCVN 50:2015/BTNMT ban hành kèm theo Thông tư số BTNMT ngày 25/10/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường - Quy chuẩn kỹthuật quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước

32/2015/TT QĐ 3733:2002/QĐ32/2015/TT BYT: Quyết định củ a Bộ Y t ế ngày 10/10/2002 về

Trang 24

việc Ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao động, 05 nguyên tắc và 07 thông số.

1.3 Cơ sở thực tiễn của đề tài

1.3.1 Thực trạng môi trường nước mặt ở Việt Nam

Nước ta có địa hình đồi núi chiếm đến % diện tích lãnh thổ, tập trungphần lớn ở vùng Đông Bắc, Tây Bắc và miền Trung, phần diện tích còn lại làchâu thổ và đồng bằng phù sa, chủ yếu là ở ĐBSH và ĐBSCL Việt Nam nằmtrong khu vực nhiệt đới gió mùa, mặc dù lượng mưa trung bình nhiều năm trêntoàn lãnh thổ vào khoảng 1.940 mm/năm nhưng do ảnh hưởng của địa hình đồinúi, lượng mưa phân bố không đều trên cả nước và biến đổi mạnh theo thờigian đã và đang tác động lớn đến trữ lượng và phân bố tài nguyên nước ở ViệtNam (Bộ TN&MT, 2019)

Nước ta có địa hình đồi núi chiếm đến % diện tích lãnh thổ, tập trungphần lớn ở vùng Đông Bắc, Tây Bắc và miền Trung, phần diện tích còn lại làchâu thổ và đồng bằng phù sa, chủ yếu là ở ĐBSH và ĐBSCL Việt Nam nằmtrong khu vực nhiệt đới gió mùa, mặc dù lượng mưa trung bình nhiều năm trêntoàn lãnh thổ vào khoảng 1.940 mm/năm nhưng do ảnh hưởng của địa hình đồinúi, lượng mưa phân bố không đều trên cả nước và biến đổi mạnh theo thờigian đã và đang tác động lớn đến trữ lượng và phân bố tài nguyên nước ở ViệtNam

Việt Nam có hơn 2.360 con sông có chiều dài từ 10 km trở lên, trong đó

có 109 sông chính Toàn quốc có 16 lưu vực sông với diện tích lưu vực lớn hơn2.500 km2, 10/16 lưu vực có diện tích trên 10.000km2.(Bộ TN&MT, 2019)

Tổng diện tích các lưu vực sông trên cả nước lên đến trên 1.167.000km2, trong đó, phần lưu vực nằm ngoài diện tích lãnh thổ chiếm đến 72%

Tổng lượng nước mặt của nước ta phân bố không đều giữa các mùa mộtphần là do lượng mưa phân bố không đồng đều cả về thời gian và không gian,gây nên lũ lụt thường xuyên và khô hạn trong thời gian dài Lượng mưa thayđổi theo mùa và thời điểm mùa mưa, mùa khô ở các vùng là khác nhau Ởmiền Bắc, mùa khô bắt đầu vào tháng 11 và tháng 12, ở miền Trung và miền

Trang 25

Nam mùa khô bắt đầu muộn hơn, vào tháng 1 Mùa khô ở nước ta kéo dài từ 6đến 9 tháng và khắc nghiệt, lượng nước trong thời gian này chỉ bằng khoảng

20 - 30% lượng nước ủa cả năm Vào thời điểm này, khoảng một nửa trong số

15 lưu vực sông chính bị thiếu nước - bất thường hoặc cục bộ

Tổng lượng nước mặt của các lưu vực sông trên lãnh thổ Việt Namkhoảng 830 - 840 tỷ m3/năm, nhưng chỉ có khoảng 310 - 315 tỷ m3 (37%) lànước nội sinh, còn 520 - 525 tỷ m3 (63%) là nước chảy từ các nước láng giềngvào lãnh thổ Việt Nam Chẳng hạn, ở lưu vực sông Hồng nguồn nước ngoại laichiếm 50% tổng khối lượng nước bề mặt Còn ở lưu vực sông Mê Công có đến90% tổng khối lượng nước bề mặt có nguồn gốc ngoại lai (Bộ TN&MT,2019)

Các hồ chứa (tự nhiên và nhân tạo), đập dâng và các công trình thủy lợi

là một phần không thể thiếu của các lưu vực sông và thực tế cho thấy, dòngchảy của các con sông trong lưu vực đang được kiểm soát bởi các hồ chứa vàđập nước Theo con số tính toán, tổng dung tích hữu ích của các hồ chứa củanước ta vào khoảng 37 tỷ m3 (chiếm khoảng 4,5% của tổng lượng nước mặttrung bình năm)

Trong đó, trên 45% nằm trong lưu vực sông Hồng - Thái Bình, 22% ởlưu vực sông Đồng Nai và 5 - 7% nằm ở lưu vực sông Cả, lưu vực sông Ba và

Sê San Tính riêng cho lưu vực sông Đồng Nai thì dung tích hữu ích của các hồchứa chiếm 23% tổng lượng nước trung bình năm của cả lưu vực Trên các lưuvực sông khác lượng nước trữ bằng 20% tổng lượng nước mặt hàng năm, trong

đó có 12 lưu vực sông ở mức dưới 10%.(Bộ TN&MT, 2019)

Những năm gần đây, do nhiều nguyên nhân, ở hạ lưu hầu hết các lưuvực sông, tình trạng suy giảm nguồn nước dẫn tới thiếu nước, khan hiếm nướckhông đủ cung cấp cho sinh hoạt, sản xuất đang diễn ra ngày một thườngxuyên hơn, trên phạm vi rộng lớn hơn và ngày càng nghiêm trọng, gây tácđộng lớn đến môi trường sinh thái các dòng sông, gia tăng nguy cơ kém bền

Trang 26

vững của tăng trưởng kinh tế, xóa đói giảm nghèo và phát triển xã hội.

Thêm vào đó, tài nguyên nước trên các lưu vực sông ở Việt Nam đang bịsuy giảm và suy thoái nghiêm trọng do nhu cầu dùng nước tăng cao trong sảnxuất nông nghiệp, công nghiệp, nuôi trồng thủy sản, thủy điện, làng nghề và dokhả năng quản lý yếu kém Các hệ sinh thái rừng tự nhiên duy trì nguồn sinhthủy từ thượng nguồn các lưu vực cũng bị suy giảm trên diện rộng do nạn phárừng, do canh tác nông, nông - nghiệp, khai khoáng và xây dựng cơ sở hạ tầng

Bảng 1.1 Các hồ chứa thủy lợi, thủy điện quan trọng của Việt Nam

STT Lưu vực sông Sô lượnghồ chứa Tên hồ chứa

1 Hồng 8 Sơn La, Hòa Bình, Thác Bà, Tuyên Quang, Huổi Quảng, Bản chát, Nậm Na 3 và Lai châu

4 Hương 4 Bình Điền, Hương Điền, Tả Trạch và A Lưới (trên sông A Sáp thuộc lưu

vực sông Sê Kông)

5 Vu Gia -Thu Bồn 6 A vương, Đắk Mi 4, Sông Tranh 2, Sông Bung 2, Sông Bung 4 và Đák Mi1)

7 Kôn - Hà Thanh 3 Vĩnh Sơn A - Vĩnh Sơn B, Bình Định và Núi Một

8 Ba 5 Sông Ba Hạ, Sông Hình, Krông Hnăng, Ayun Ha và cụm hồ An Khê - Kanak

9 Sê San 5 Plêy Krông, laly, Sê San 4, Thượng Kon Tum và Sê San 4A

10 Srêpốk 6 Buôn Tua Srah, Buồn Kuõp, Srêpốk 3, Srêpốk 4, Đức Xuyên và Srêpốk 7

11 Đồng Nai 13 Dầu Tiếng, Trị An, Thấc Mơ, Đơn Dương, Hàm Thuận - Đa Mi - cầu Đơn,Đại Ninh, Đồng Nai 2, Đồng Nai 3, Đồng Nai 4, Srok Phu Miêng và

Phước Hòa

(Nguồn: Bộ TN&MT, 2019)

Xét lượng nước vào mùa khô thì nước ta thuộc vào vùng phải đối mặtvới thiếu nước, một số khu vực thuộc loại khan hiếm nước Chưa bao giờ tàinguyên nước lại trở nên quý hiếm như những năm gần đây, khi nhu cầu nướckhông ngừng tăng lên mà nhiều dòng sông lại bị suy thoái, ô nhiễm, nước sạchngày một khan hiếm Hạn hán, thiếu nước diễn ra thường xuyên, nghiêm trọng

An ninh về nguồn nước cho thấy sự phát triển bền vững và bảo vệ môi trườngđang không được bảo đảm ở nhiều nơi, nhiều vùng ở nước ta

Ô nhi ễ m nguồn nướ c xuấ t phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau Do ti

ếp nhận nhiều loại nguồn thải, môi trường nước mặt đang ở tình trạng ô nhiễm

Trang 27

tại nhiều nơi, tùy theo đặc trưng của từng khu vực khác nhau Tuy nhiên, dohạn chế về số liệu thống kê nên trong phần này chỉ đề cập đến 4 nguồn thảichính tác động đến môi trường nước mặt ở nước ta: nước thải nông nghiệp,công nghiệp, sinh hoạt và y tế Mức độ gia tăng các nguồn nước thải hiện nayngày càng lớn với quy mô rộng ở hầu hết các vùng miền trong cả nước.

Nước thải sinh hoạt chiếm trên 30% tổng lượng thải trực tiếp ra các sông

hồ, hay kênh rạch dẫn ra sông Theo số liệu tính toán, Đông Nam bộ và đồngbằng sông Hồng là 2 vùng tập trung nhiều lượng nước thải sinh hoạt nhất cảnước Lượng nước thải phát sinh trên một đơn vị diện tích ở khu vực đô thị lớnhơn nhiều so với khu vực nông thôn, dẫn đến quá tải các hệ thống thoát nước

và tiếp nhận nước thải tại các thành phố Hiện chỉ có 12,5% nước thải sinh hoạt

từ các đô thị loại IV trở lên được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn quy định

Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nhiềungành công nghiệp được mở rộng quy mô sản xuất, cũng như phạm vi phân bố.Cùng với đó là sự gia tăng lượng nước thải lớn, nhưng mức đầu tư cho hệthống xử lý nước thải chưa đáp ứng yêu cầu Nước thải công nghiệp: phát sinhchủ yếu ở vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và vùng kinh tế trọng điểm phíaNam Nước thải công nghiệp đã được chú ý kiểm soát và xử lý, đặc biệt lànước thải phát sinh từ các KCN, tỷ lệ các KCN có hệ thống xử lý nước thải tậptrung là khá cao (88,05%) Tuy nhiên, chỉ có 15,8% các CCN có hệ thống này.Bên cạnh đó, vẫn còn tình trạng một số cơ sở sản xuất kinh doanh nằm ngoàiKCN, CCN xả nước thải không qua xử lý hoặc xử lý không đạt tiêu chuẩn vàocác nguồn tiếp nhận (Bộ TN&MT, 2019)

Bên cạnh những nguồn thải nêu trên, nước thải nông nghiệp cũng là vấn

đề đáng quan tâm hiện nay Đó là nguyên nhân chính gây ảnh hưởng đếnnguồn nước tại những địa phương có nền kinh tế nông nghiệp phát triển mạnh.Nước thải nông nghiệp phát sinh chủ yếu từ hoạt động canh tác, trồng trọt vàchăn nuôi, do đó có chứa hóa chất BVTV, phân bón cao Ước tính mỗi năm có

Trang 28

khoảng 70 nghìn kg và hơn 40 nghìn lít thuốc trừ sâu không được xử lý, xâmnhập vào môi trường, làm gia tăng mức độ ô nhiễm nước mặt, nước ngầm.Nước thải chăn nuôi và nước thải từ hoạt động nuôi trồng thuỷ sản cũng lànhững nguồn gây ô nhiễm nguồn nước, tuy nhiên hiện nay đều chưa được quản

lý và kiểm soát hợp lý

Nước thải y tế được xem là nguồn thải độc hại nếu không được xử lýtrước khi thải ra môi trường Do thành phần nước thải y tế chứa nhiều hóa chấtđộc hại với nồng độ cao và chứa nhiều vi trùng, vi khuẩn lây lan bệnh truyềnnhiễm Mức độ gia tăng lượng nước thải y tế năm 2019 so với năm 2010 là hơn20% Hầu hết các bệnh viện do Bộ Y tế quản lý đã được đầu tư hệ thống xử lýnước thải tập trung

Tuy nhiên, tại các bệnh viện thuộc Sở y tế địa phương quản lý hay cácbệnh viện thuộc ngành khác quản lý, cũng như các cơ sở khám chữa bệnh tưnhân nằm rải rác, phần lớn chưa có hệ thống xử lý nước thải Theo Bộ Y tế,năm 2019, cả nước có 13.394 cơ sở y tế trong đó có 1.253 bệnh viện, 1.037 cơ

sở dự phòng và 11.104 trạm y tế Lượng nước thải y tế phát sinh tại các bệnhviện, cơ sở y tế có giường bệnh khoảng trên 150.000m3/ngày đêm, chưa kểlượng nước thải của các cơ sở y tế thuộc hệ dự phòng, các cơ sở đào tạo y,dược và sản xuất thuốc, trong khi đó, chỉ có hơn 60% trong tổng số bệnh viện

có hệ thống xử lý nước thải y tế Trong đó, một số lượng lớn các chất độc hạitrong

nước thải y tế không thể xử lý được bằng phương pháp xử lý nước thải thôngthường (Bộ Y tế, 2019)

Bên cạnh các nguồn nước thải kể trên, một lượng CTR không nhỏ khôngđược kiểm soát, đổ bừa bãi không những gây ô nhiễm các dòng kênh, sông, cónơi làm tắc nghẽn dòng chảy

Ước tính tỷ lệ thu gom xử lý CTR sinh hoạt đô thị đạt khoảng 86%, tạikhu vực nông thôn, tỷ lệ này chỉ đạt 40-55% tùy theo từng khu vực Như vậy,

Trang 29

vẫn còn một lượng khá lớn CTR chưa được xử lý theo quy định, chưa kể tớilượng CTR chưa được thu gom, một phần không nhỏ thải trực tiếp thẳng ra ao,

hồ, kênh, rạch Cả nước có khoảng 660 bãi chôn lấp CTR sinh hoạt, trong đóchỉ có 203 bãi chôn lấp hợp vệ sinh Các bãi chôn lấp không hợp vệ sinh lại lànguy cơ làm ô nhiễm các tầng chứa nước, dẫn đến suy giảm các nguồn nước(Bộ TN&MT, 2019)

1.3.2 Thực trạng môi trường nước mặt tỉnh Thái Nguyên

* Sông Cầ u và phụ lưu c ủa sông Cầu

- Sông Cầ u: Nhìn chung kết quả quan trắ c trung bình năm 2019 chothấy, sông Cầu có chất lượng nước tương đối tốt, tốt hơn kết quả quan trắctrung bình năm 2018 Chỉ có điểm quan trắc tại xã Hòa Bình chất lượng nướcđảm bảo tưới tiêu thủy lợi, các điểm quan trắc đều đảm bảo cho mục đích sinhhoạt sau khi áp dụng biện pháp xử lý phù hợp Tuy nhiên, chất lượng nước trênsông Cầu có sự dao động lớn tại các thời điểm quan trắc trong năm, thời điểmmùa mưa khu vực phía thượng nguồn thường bị ô nhiễm bởi chất rắn lơ lửng,mùa khô chất lượng nước tốt hơn (Sở TN&MT Thái Nguyên, 2019)

- Phụ lưu sông Cầu: Nhìn chung, các phụ lưu sông Cầu có chất lượngnước xấu hơn so với sông Cầu và ít có biến động vào các thời điểm trong năm.Các phụ lưu chảy qua khu vực có hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản vàhoạt động sản xuất công nghiệp vẫn thường xuyên bị ô nhiễm kim loại, phụlưu chảy qua các khu dân cư tập trung bị ô nhiễm các hợp chất hữu cơ (SởTN&MT Thái Nguyên, 2019)

+ Một số phụ l ưu thườ ng xuyên có ch ất l ượ ng nướ c kém, không đả

m bảo cho mục đích tưới tiêu thủy lợi như:

Trên địa bàn huyện Võ Nhai: Nước mặt tại khu vực xã Thần Sa chịu tácđộng từ các hoạt động khai thác khoáng sản nên vào mùa mưa thường bị ônhiễm chất rắn lơ lửng (suối Nghinh Tường, suối Khau Âu, suối Thượng Kimsau khi chảy qua khu mỏ vàng Bãi Mố, suối Bó, suối Tân Kim, suối Thượng

Trang 30

Kim và đập Khắc Kiệm sau mỏ vàng Bản Ná) Ngoài ra, suối Thượng Kim,suối Bó còn bị ô nhiễm kim loại asen, mangan, sắt.

Trên địa bàn huyện Đồng Hỷ: Suối Metit (tại đập tràn sau khi chảy quakhu vực của Nhà máy tuyển kẽm chì Làng Hích) bị ô nhiễm nhẹ cadimi, chì vàkẽm Suối Thác Lạc tại khu vực trấn Trại Cau thường xuyên bị ô nhiễm nặngbởi chất rắn lơ lửng, đợt 5/2019 xuất hiện ô nhiễm kim loại mangan và sắt,chất lượng nước rất kém (Sở TN&MT Thái Nguyên, 2019)

Trên địa bàn thành phố Thái Nguyên: Các suối trên địa bàn thành phốThái Nguyên chảy qua các khu dân cư tập trung (suối Xương Rồng, suối MỏBạch, suối Loàng, suối Cam Giá) thường xuyên bị ô nhiễm các hợp chất hữu

cơ Ngoài ra, suối Cam Giá còn bị ô nhiễm chì và suối Loàng ô nhiễm mangan.(Sở TN&MT Thái Nguyên, 2019)

Suối Văn Dương trên địa bàn thành phố Sông Công và thị xã Phổ Yênthường xuyên bị ô nhiễm hữu cơ và tại một số thời điểm còn phát hiện ô nhiễmasen, sắt và thủy ngân

+ Các phụ lưu có ch ất l ượng n ước t ương đối tốt, đả m bảo cho mụcđích tưới tiêu thủy lợi: Sông Chu tại thị trấn Chợ Chu, huyện Định Hóa; suốiThủy Tinh và suối Đường Bắc trước khi chảy qua khu bãi thải của Công tyTNHH khai thác và chế biến khoáng sản Núi Pháo (huyện Đại Từ); suối tiếpnhận nước thải của hồ Sa Lung và thượng nguồn suối Thác Lạc (huyện ĐồngHỷ); suối Linh Nham, suối Phượng Hoàng (thành phố Thái Nguyên)

Trên địa bàn huyện Phú Lương: suối Nà Dầu và sông Đu tại thị trấnGiang Tiên, cơ bản chất lượng nước đảm bảo tưới tiêu thủy lợi Tuy nhiên tạimột số thời điểm còn bị ô nhiễm nhẹ chất rắn lơ lửng và sắt

* Sông Công và phụ lưu của sông Công

- Sông Công: Nhìn chung, sông Công chất l ượng n ướ c ít bi ến độ ngtheo mùa hơn so với sông Cầu tuy nhiên có giảm nhẹ so với năm 2017 và năm

2018 Tại Bình Thành - Định Hóa bị ô nhiễm nhẹ các hợp chất hữu cơ, tại một

Trang 31

số thời điểm mangan, chì và thủy ngân còn vượt quy chuẩn cho phép (QCVN08- MT:2015/BTNMT cột B1) Khu vực từ cầu Thác Nhái đến Thuận Thànhthường xuyên bị ô nhiễm chất rắn lơ lửng và các hợp chất hữu cơ (trong đó,khu vực trước và sau khi tiếp nhận nước thải bãi rác Nam Sơn đến ThuậnThành chất lượng nước không đảm bảo tưới tiêu thủy lợi) Các khu vực khácchất lượng nước tốt hơn, đảm bảo cho mục đích sinh hoạt sau khi áp dụng côngnghệ xử lý phù hợp (Sở TN&MT Thái Nguyên, 2019).

- Phụ lưu sông Công: Phụ lưu củ a sông Công có ch ất l ượng nước tốthơn so với phụ lưu của sông Cầu: suối Na Trầm, suối Na Mao, suối Nông, suối

Mỹ Yên (huyện Đại Từ); suối Hai Huyện tại xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yênchất lượng nước đảm bảo cho mục đích sinh hoạt sau khi áp dụng biện pháp xử

lý phù hợp Suối Đắc Sơn và suối Ngòi Mà bị ô nhiễm nhẹ các hợp chất hữu cơtuy nhiên chất lượng nước vẫn đảm bảo cho mục đích tưới tiêu thủy lợi Suốitiếp nhận nước thải của thành phố Sông Công chất lượng nước kém do thườngxuyên bị ô nhiễm hữu cơ và một số thời điểm ô nhiễm sắt, chất lượng nướckhông đảm bảo tưới tiêu thủy lợi (Sở TN&MT Thái Nguyên, 2019)

* Sông Rong và phụ lư u củ a sông Rong

Sông Rong tại xã Dân Tiến và suối Nhâu tại xã Liên Minh huyện VõNhai có chất lượng nước tương đối tốt và ổn định, đảm bảo cho mục đích cấpnước sinh hoạt sau khi áp dụng biện pháp xử lý phù hợp

Dựa trên kết quả quan trắc năm 2019, tính toán về sức chịu tải của cácsông trên địa bàn tỉnh cho thấy, các khu vực trên dòng chính sông Cầu vẫn cònkhả năng tiếp nhận nước thải sinh hoạt và công nghiệp (có chứa chất hữu cơ) ởmức trung bình mà vẫn đáp ứng được mục tiêu nước sử dụng cho tưới tiêu.Trên sông Công, về cơ bản các khu vực cũng vẫn còn khả năng tiếp nhận ởmức trung bình, nước sông vẫn đáp ứng cho mục đích tưới tiêu và nuôi trồngthủy sản Tuy nhiên, tại khu vực thượng nguồn sông Công, là nơi khai thácnước sạch của nhà máy cấp nước sinh hoạt thành phố Sông Công nên để đảmbảo chất lượng nước đáp ứng mục tiêu cấp nước sinh hoạt, cần hạn chế các

Trang 32

hoạt động xả thải vào nguồn nước nhằm duy trì chất lượng nước luôn ở mứctốt (Sở TN&MT Thái Nguyên, 2019).

Trang 33

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

• ' •

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Môi tr ườ ng n ướ c mặ t trên đị a bàn huyệ n Đạ i T ừ, t ỉ nh TháiNguyên

- Ng ườ i dân sinh s ố ng trên đị a bàn huyệ n Đạ i T ừ, t ỉ nh TháiNguyên

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Ph ạ m vi v ề nộ i dung: Đánh giá ch ất l ượ ng môi tr ườ ng n ướ c m ặ

t trên địa bàn huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Phạm vi không gian: trên các sông suối chính huyện Đại Từ, tỉnh Thái

Nguyên

- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành nghiên cứu trong khoảng thời gian

thực hiện luận văn (từ tháng 06/2019 đến tháng 06/2020), có sử dụng sốliệu thực tế của năm làm đề tài và kế thừa kết quả quan trắc môi trườngđịnh kỳ trên địa bàn huyện

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Đại Từ, tỉnhThái Nguyên gây áp lực đến môi trường

- Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt huyện Đại Từ, tỉnh TháiNguyên

- Tìm hiểu nhận thức, đánh giá của người dân về các vấn về môi trườngnước mặt và hoạt động bảo vệ môi trường nước mặt trên địa bàn huyệnĐại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Đề xuất một số giải pháp bảo vệ và quản lý môi trường nước mặt huyệnĐại Từ, tỉnh Thái Nguyên

Trang 34

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp

Tiến hành thu thập các thông tin, tài liệu, số liệu sau:

- Tài liệu về điều kiện tự nhiên (vị trí đị a lý, đi ề u kiện khí hậu, chế độthủy văn ), điều kiện kinh tế - xã hội (dân số, việc làm, cơ sở hạ tầng ) củahuyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên

- Tài liệu về báo cáo hiện trạng môi trường địa phương và kết quả quantrắc môi trường hàng năm tại địa bàn nghiên cứu

- Tài liệu về công tác quản lý chất lượng môi trường tại địa bàn nghiêncứu

- Các văn bản pháp quy về bảo vệ môi trường nước, các quy chuẩn, tiêuchuẩn Việt Nam và các tài liệu có liên quan

- Số liệu quan trắc của Trung tâm Quan trắc thuộc sở Tài nguyên và Môitrường, tỉnh Thái Nguyên

2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu sơ cấp

2.3.2.1 Phương pháp điều tra, phỏng vấn

- Hình thức phỏng vấn: Lập các phiếu điều tra để tiến hành điều tra, phỏng

vấn một số người dân địa phương sinh sống trên địa bàn nghiên cứu của

đề tài Các phiếu điều tra đã có câu trả lời sẵn để người được phỏng vấn

dễ trả lời theo hình thức trắc nghiệm Ngoài ra, tiến hành phỏng vấn trựctiếp thông qua các câu hỏi thực tế điều tra

- Nội dung phỏng vấn:

+ Nhận thức của người dân về môi trường nước

+ Đánh giá của người dân về chất lượng môi trường nước mặt và côngtác bảo vệ môi trường nước tại địa phương

- Đối tượng phỏng vấn: Phỏng vấn ngẫu nhiên 150 hộ gia đình, cá nhân

tại các xã trên địa bàn huyện Đại Từ

Trang 35

2.3.2.2 Phương pháp lấy mẫu, phân tích mẫu

* Đối với nước mặt:

- Vị trí lấy mẫu:

Trang 36

Bảng 2.1 Vị trí các điểm lấy mẫu nước mặt trên địa bàn huyện Đại Từ

• «/ • • •

TT Kí hiệu

1 NM-01 Suối Thủy Tinh (thượng nguồn, hồ Thủy Tinh)

2 NM-02 Suối Phục Linh (trước điểm hợp lưu suối Đường Bắc)

Suối Đường Bắc (trước khi chảy qua khu bãi thải của Công ty TNHH Khai thác và Chế biến khoáng sản Núi Pháo)

4 NM-08 Cầu Phú Thịnh, xã Phú Cường (nước mặt sông Công)

5 NM-09 Cầu Huy Ngạc (nước mặt sông Công)

6 NM-10 Suối Na Trầm, xã Minh Tiến

7 NM-10 Suối Na Mao, xã Na Mao

Suối Tiên Hội (suối Nông, xã Tiên Hội, trước khi nhập lưu với sông Công khoảng 1,5km)

9 NM-13 Suối Kẻn (xã Vạn Thọ, trước khi chảy vào Hồ Núi Cốc)

10 NM-14 Suối Mỹ Yên (đoạn chảy qua thị trấn Đại Từ)

- Thời gian lấy mẫu: 6 đợt trong năm 2019 (đợt 1: tháng 01/2019; đợt 2:tháng 3/2019; đợt 3: tháng 5/2019; đợt 4: tháng 7/2019; đợt 5: tháng 9/2019; đợt 6: tháng 11/2019)

- Số lượng mẫu: 10 mẫu

- Chỉ tiêu phân tích: pH, COD, BOD5, DO, TSS, Cd, As, Pb, Zn, Mn, Fe,Cr(VI), Cu, Hg, Ni, F-, CN-, NO3--N, NO2--N, Phenol, Fe, E.Coli,Coliform

- Phương pháp lấy, bảo quản mẫu nước mặt theo các tiêu chuẩn sau:

+ TCVN 5992:1995 (ISO 5667-2: 1991) - Chất lượng nước- Lấy mẫu.Hướng dẫn kỹ thuật lấy mẫu

+ TCVN 5993:1995 (ISO 5667-3: 1985) - Chất lượng nước- Lấy mẫu.Hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu

+ TCVN 5996:1995 (ISO 5667-6: 1990) - Chất lượng nước - Lấy mẫu.Hướng dẫn lấy mẫu ở sông và suối

Trang 37

2.3.3 Phương pháp tính chỉ số chất lượng nước mặt WQI

Trang 38

Chỉ số WQI được tính toán theo Quyết định 879/QĐ-TCMT ngày01/7/2011 của Tổng cục môi trường về việc ban hành sổ tay hướng dẫn tínhtoán chỉ số chất lượng nước và Quyết định số 711/QĐ-TCMT ngày 29/5/2015của Tổng cục môi trường về việc ban hành bộ trọng số trong công thức tínhtoán chỉ số chất lượng nước đối với lưu vực sông Cầu và lưu vực sông NhuệĐáy.

* Tính toán WQI

a Tính toán WQI thông số

* WQI thông số (WQIs/ ) được tính toán cho các thông số BOD 5 , COD, N-NH 4 , P-PO 4 , TSS, độ đục, Tổng Coliform theo công thức như sau:

(công thức 1)Trong đó:

BPi: Nồng độ giới hạn dưới của giá trị thông số quan trắc được quy địnhtrong bảng 1 tương ứng với mức i

BPi+1: Nồng độ giới hạn trên của giá trị thông số quan trắc được quyđịnh trong bảng 1 tương ứng với mức i+1

qi: Giá trị WQI ở mức i đã cho trong bảng tương ứng với giá trị BPì

qi+1: Giá trị WQI ở mức i+1 cho trong bảng tương ứng với giá trị BPi+1

Cp: Giá trị của thông số quan trắc được đưa vào tính toán

* Tính giá trị WQI đối với thông số DO (WQI DO ) : tính toán thông qua giátrị DO % bão hòa

Bước 1: Tính toán giá trị DO % bão hòa:

- Tính giá trị DO bão hòa:

DO t = 14.652 - 0.41022 T + 0.0079910 T 1 - 0.00007

T: nhiệt độ môi trường nước tại thời điểm quan trắc (đơn vị: 0 C).

Trang 39

- Tính giá trị DO % bão hòa:

DO %bão hòa— DO hòa tan / DO bão

hòa*100

DO hòa tan : Giá trị DO quan trắc được (đơn vị: mg/l)

Trong đó:

Cp: giá trị DO % bão hòa

BPb BPi+1, qi, qi+1 là các giá trị tương ứng với mức i, i+1 trong Bảng 2

WQIb: Giá trị WQI đã tính toán đối với 02 thông số: TSS, độ đục

WQIc: Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số Tổng Coliform

WQIpH: Giá trị WQI đã tính toán đối với thông số pH

Ghi chú: Giá trị WQI sau khi tính toán sẽ được làm tròn thành số

nguyên

Bảng 2.2 Mức đánh giá chất lượng nước theo giá trị WQI

Bước 2: Tính giá trị WQIDO:

(công thức 2)

Trang 40

Giá trị WQI Mức đánh giá chất lượng nước Màu

91 - 100 Sử dụng tốt cho mục đích cấp nước sinh hoạt Xanh nước

biển

76 - 90 Sử dụng cho mục đích cấp nước sinh hoạt

nhưng cần các biện pháp xử lý phù hợp Xanh lá cây

51 - 75 Sử dụng cho mục đích tưới tiêu và các mục

26 - 50 Sử dụng cho giao thông thủy và các mục

0 - 25 Nước ô nhiễm nặng, cần các biện pháp xử

Chỉ số chất lượng nước mặt (WQI) được xây dựng trên giá trị, nồng độ cácthông số sau: pH, DO, TSS, BOD5, COD, NH4+, PO43-, độ đục, coliform vànhiệt độ của nước)

+ Các thông số nướ c mặ t khác, đánh giá b ằng vi ệ c so sánh v ới quychuẩn Việt Nam QCVN 08-MT:2015/BTNMT cột A2, B1

Mức A2: áp dụng đối với nguồn nước mặt sử dụng cho mục đích cấpnước sinh hoạt nhưng phải áp dụng công nghệ xử lý phù hợp; bào tồn động vậtthuỷ sinh hoặc các mục đích sử dụng như loại B1 và B2

Mức B1: áp dụng đối với nguồn nước mặt sử dụng cho mục đích tướitiêu, thuỷ lợi hoặc các mục đích sử dụng khác có yêu cầu chất lượng nướctương tự hoặc các mục đích sử dụng như loại B2

Ngày đăng: 23/06/2021, 14:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011. Thông tư số 29/2011/TT-BTNMT ngày 01/8/2011 quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước mặt lục địa Khác
2. Bộ Tài nguyên Môi trường, 2011. QCVN 40:2011/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp Khác
3. Bộ Tài nguyên Môi trường, 2015. QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt, Hà Nội Khác
4. Bộ Tài nguyên Môi trường, 2015. QCVN 14-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt, Hà Nội Khác
5. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2017. Thông tư số 76/2017/TT-BTNMT ngày 29/12/2017 quy định về đánh khả năng tiếp nhận nước thải, sức chịu tải của nguồn nước sông, hồ Khác
6. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2019. Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2018, Hà Nội Khác
7. Bộ Y tế, 2002. Quyết định số 3733:2002/QĐ-BYT - Quy định về Tiêu chuẩn vệ sinh lao động, chất lượng không khí vùng làm việc Khác
9. Chi cục Thống kê huyện Đại Từ, 2020. Niên giám thống kê huyện Đại Từnăm 2019 Khác
10.Chính phủ, 2013. Nghị định số 201/2013/NĐ-CP ngày 27/11/2013 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tài nguyên nước Khác
11.Chính phủ, 2015. Nghị định 19/2015/NĐ-CP ngày 27/5/2015 quy định chitiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2014 Khác
12.Chính phủ, 2019. Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13/5/2019 sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành luật bảo vệ môi trường Khác
13.Hoàng Minh Đạo, 2019. Thực trạng khai thác và quản lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường Khác
14.Phạm Anh Đức, Nguyễn Thị Mai Linh, 2015. Quan trắc chất lượng môi trường. NXB Xây dựng Khác
15.Lương Văn Hinh, Nguyễn Thanh Hải, Đỗ Thị Lan, 2015. Giáo trình Ô nhiễm môi trường. NXB Nông nghiệp HN Khác
16.Huyện ủy Đại Từ, 2020. Báo cáo chính trị của BCH Đảng bộ huyện Đại Từ khóa XXIII, trình đại hội Đảng bộ huyện lần thứ XXIV Khác
17.Quốc hội, 2014. Luật Bảo vệ môi trường 2014. NXB Lao động - xã hội, Hà Nội Khác
18.Quốc hội, 2012. Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13. NXB Lao động - xã hội, Hà Nộ i Khác
19.Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, 2019. Báo cáo kết quả quan trắc môi trường tỉnh Thái Nguyên năm 2019 Khác
20.Tổng cục môi trường, 2011. Quyết định 879/QĐ-TCMT ngày 01/7/2011 về việc ban hành sổ tay hướng dẫn tính toán chỉ số chất lượng nước Khác
21.Tổng cục môi trường, 2015. Quyết định số 711/QĐ-TCMT ngày 29/5/2015 về việc ban hành bộ trọng số trong công thức tính toán chỉ số chất lượng nước đối với lưu vực sông Cầu và lưu vực sông Nhuệ Đáy.II. Tài liệu tiếng Anh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w