- Đa d ng loƠi lƠ tần số vƠ sự phong phú về tr ng thái của các loƠi khác nhau.. - Đa d ng hệ sinh thái lƠ sự phong phú về tr ng thái vƠ tần số của các hệ sinh thái khác nhau.. Rõ rƠng ph
Trang 1L I C M N
Đ hoƠn thƠnh Luận văn Th c sĩ của mình, tôi xin gửi l i c m n chơn thƠnh t i t t c các thầy cô giáo - những ngư i đã truyền đ t cho tôi những tri thức quý báu đ có th hoƠn thƠnh luận văn nƠy
Tôi xin gửi l i c m n sơu sắc t i PGS TS Lưu Thị Lan Hư ng - Ngư i đã hư ng dẫn, chỉ b o tận tình vƠ dìu dắt tôi trong suốt th i gian
h c tập vƠ nghiên cứu
Tôi xin trơn tr ng c m n GS.TS Mai Đình Yên - Trư ng Đ i h c Khoa h c Tự nhiên đã cung c p cho tôi r t nhiều tƠi liệu giá trị trong quá trình nghiên cứu
Tôi xin trơn tr ng c m n nhóm tác gi thực hiện đề tƠi QG - 06.35
do PGS.TS Lưu Lan Hư ng lƠm chủ trì, công ty khai thác cá H Tơy đã cung c p số liệu vƠ giúp đỡ tôi trong suốt quá trình lƠm luận văn
Tôi cũng trơn tr ng c m n các thầy cô giáo, các anh chị vƠ các b n trong phòng thí nghiệm Sinh thái h c vƠ môi trư ng - Khoa sinh h c, Phòng Sau đ i h c đã giúp đỡ vƠ chỉ b o tôi trong suốt quá trình h c tập
C m n gia đình, b n bè vƠ đ ng nghiệp đã đ ng viên, khuy n khích tôi trong suốt quá trình h c tập vƠ nghiên cứu
Xin Ếhợn thỢnh Ế m n !
Hà Nội, ngày tháng năm
Tác gi
Trần Th Xuơn
Trang 2M C L C
Trang
L Ấ C M N i
DANả M C VẤ T T T iv
DANả M C B NẢ v
ĐẶT V N Đ 1
Ch ng 1: T NẢ ẬUAN TÀẤ LẤ U 3
1.1 T ng qỐan ố Đa ế ng sinh họẾ 3
1.1.1 Khỡi ni m ố đa ế ng sinh họẾ 3
1.1.2 Chỉ s Đa ế ng sinh họẾ 4
1.1.3 CỡẾ ph ng phỡp b o t n 7
1.1.4 Đa ế ng ệoỢi th Ổ ốựẾ n Ế ngọt nội địa Vi t Nam 8
1.2 T ng qỐan ố ả sinh thỡi ả TợỔ 9
1.2.1 Đi Ố Ệi n tự nhiên Ế a ả TợỔ 9
1.2.2 KhỐ h động thựẾ ố t ở ả TợỔ 10
1.2.3 Đi Ố Ệi n Ệinh t - ồã hội Ế a ỆhỐ ốựẾ ả TợỔ 12
1.2.4 T ng qỐan một s Ếông trình nghiên Ế Ố ố ả TợỔ 13
Ch ng 2: Đ Ấ T NẢ VÀ ẫả NẢ ẫảÁẫ NẢảẤÊN C U 18
2.1 Đ i t ng nghiên Ế Ố 18
2.2 Địa điểm ốỢ th i gian nghiên Ế Ố 19
2.3 ẫh ng phỡp nghiên Ế Ố 21
2.3.1 ẫh ng phỡp Ệ thừa, th ng Ệê, phợn tíẾh, t ng h p ốỢ đỡnh giỡ 21 2.3.2 ẫh ng phỡp thựẾ nghi m 21
2.3.3 ẫh ng phỡp Ệh o sỡt thựẾ địa 21
3.2.4 ẫh ng phỡp tính Ếhỉ s đa ế ng sinh học 26
2.3.5.ẫh ng phỡp phợn tíẾh m Ố n Ế 27
2.3.6.ẫh ng phỡp nỐôi tr ng ẾợỔ th Ổ sinh trong phòng thí nghi m 27
Trang 3Ch ng 3: K T ẬU NẢảẤÊN C U C A Đ TÀẤ 28
3.1 K t qỐ đi Ố tra hi n tr ng thỢnh phần ệoỢi sinh ố t ở ả tợỔ 28
3.1.1 K t qỐ đi Ố tra ố thỢnh phần ệoỢi thựẾ ố t n i 28
3.1.2 K t qỐ đi Ố tra ố thỢnh phần ệoỢi động ố t n i 30
3.1.3 K t qỐ đi Ố tra ố thỢnh phần ệoỢi động ố t đỡỔ 31
3.1.4.K t qỐ đi Ố tra ỆhỐ h Ếỡ 34
3.1.5 K t qỐ đi Ố tra ố thỢnh phần ệoỢi thựẾ ố t b Ế Ếao 37
3.1.6 K t qỐ đi Ố tra ố thỢnh phần ệoỢi Ếhim ở ả TợỔ 40
3.1.7 K t qỐ đi Ố tra ố thỢnh phần ệoỢi ệ ng Ế bò sỡt 40
3.2 K t qỐ phợn tíẾh Ếhỉ s đa ế ng thỢnh phần ệoỢi sinh ố t ở ả TợỔ 40
3.3 ẫhợn tíẾh ẾỡẾ ngỔên nhợn nh h ởng đ n Đa ế ng sinh họẾ ốỢ môi tr ng n Ế Ế a ả TợỔ 43
3.4 Đ ồỐ t một s bi n phỡp b o t n 52
3.4.1 Bi n phỡp sinh họẾ 52
3.4.2 Bi n phỡp toỡn họẾ 56
3.4.3 Bi n phỡp ố t ệý 62
3.4.4 Bi n phỡp qỐ n ệý 63
K T LU N 65
TÀẤ LẤ U TảAM Kả O 66
ẫả L C 1
Trang 4DANH M C VI T T T
HST : Hệ sinh thái ĐDSH : Đa d ng sinh h c ĐVĐ : Đ ng vật đáy ĐVN : Đ ng vật n i TVN : Thực vật n i
Trang 5DANH M C B NG
B ng 1: Lượng nư c th i của m t số cống chính đ vƠo H Tơy (theo H
Thanh H i vƠ c ng sự năm 2001)[6] 15
B ng 2 : Chỉ tiêu H’ đánh giá sự đa d ng sinh h c 26
(theo Dư ng Trí Dũng 2001)[4] 26
B ng 3: Chỉ tiêu H’ cho ô nhi m môi trư ng nư c h c 26
(theo Dư ng Trí Dũng 2001)[4] 26
B ng4 : Chỉ tiêu D đánh giá sự đa d ng sinh h c 26
(theo Dư ng Trí Dũng 2001)[4] 26
B ng 5: Chỉ tiêu D đánh giá ô nhi m môi trư ng nư c h c 27
(theo Dư ng Trí Dũng 2001)[4] 27
B ng 6: K t qu khai thác thuỷ s n h Tơy trong vòng 11 năm tr l i đơy 37
B ng 7 : Bi n đ ng chỉ số đa d ng loƠi Shannon –Weaner (H’)của thực vật n i, đ ng vật n i, đông vật đáy của H Tơy 41
B ng 8: Bi n đ ng chỉ số phong phú loƠi Magalef của thực vật n i, đ ng vật n i vƠ đ ng vật đáy của H Tơy 42
B ng 9: Số lượng cống th i vƠo h ngƠy (10/2013) 48
B ng 10: K t qu hƠm lượng ch t hữu c sau th i gian lƠm thí nghiệm 53
B ng 11: K t qu xác định hƠm lượng ion kim lo i nặng sau th i gian thí nghiệm 54
Trang 6
DANH M C HÌNH
Hình1: Tỉ lệ phần trăm các loƠi t o H Tơy 11
Hình 2: Hình nh H Tơy (HƠ N i) 19
Hình 3: S đ vị trí l y mẫu t i H Tơy (HƠ N i) 20
Hình 4: Tỷ lệ phần trăm thƠnh phần ngƠnh t o H Tơy 28
Hình 5: Tỷ lệ phần trăm loƠi, h , b đ ng vật n i H Tơy 30
Hình 6: Tỷ lệ phần trăm thƠnh phần loƠi, h , b đ ng vật đáy H Tơy 32
Hình 7: Khu hệ cá H Tơy (ngu n: Mai Đình Yên năm 2001)[21] 35
Hình 8: Khu hệ cá H Tơy năm 2013 36
Hình 9: Đ thị so sánh chỉ số H’ , D đ ng vật đáy t i các đi m thu mẫu 43
Hình 10 : S đ mô ph ng chu trình vật ch t trong h 55
Hình 11: K t qu mô ph ng bi n đ ng sinh khối thực vật n i (1) vƠ đ ng vật n i (2) trong điều kiện phát tri n bền vững 57
Hình 12: K t qu mô ph ng bi n đ ng của 3 nhóm cá (nhóm ăn thực vật n i (1), nhóm ăn đ ng vật n i (2), nhóm ăn sinh vật đáy (3) trong điều kiện phát tri n bền vững 57
Hình 13 : K t qu mô ph ng bi n đ ng sinh khối nhóm cá ăn thực vật n i (1) vƠ các đợt khai thác (2) 59
Hình 14 : K t qu mô ph ng bi n đ ng sinh khối nhóm cá ăn đ ng vật n i (1) vƠ các đợt khai thác (2) 59
Hình 15: K t qu mô ph ng bi n đ ng sinh khối nhóm cá ăn sinh vật đáy (1) vƠ các đợt khai thác (2) 60
Hình 16 : S đ mô ph ng khi ti n hƠnh đánh bắt nhiều lo i cá H Tơy trong điều kiện phát tri n bền vững (thực vật n i - 1, Đ ng vật n i – 2, cá – 3, đánh bắt – 4) 60
Trang 8Đ T V N Đ
H Tơy lƠ m t h tự nhiên, có diện tích l n nh t của thủ đô HƠ N i
H r t n i ti ng v i các giá trị đặc trưng về danh lam thắng c nh, các ho t
đ ng du lịch, văn hóa - th thao vƠ gắn liền v i lịch sử, tơm linh của ngư i dơn thủ đô, cũng như ngư i dơn Việt Nam từ bao đ i nay H Tơy còn có giá trị đặc sắc về ĐDSH, chứa đựng ngu n tƠi nguyên đ ng, thực vật đa d ng vƠ
đ c đáo V i việc tham gia công ư c Ramsar, Việt Nam có nghĩa vụ sử dụng khu vực nƠy m t cách hợp lý đ vừa đ t hiệu qu kinh t vừa b o vệ ĐDSH cũng như c nh quan của nó Về mặt pháp lý, thông báo số 72/TB-TW ngày 26/5/1994 của B Chính Trị về m t số v n đề quy ho ch vƠ xơy dựng thủ đô
HƠ N i đã nêu rõ: “Phải hết sức giữ gìn và tôn tạo những cảnh quan thiên nhiên đặc sắc, độc đáo của Hà Nội, nhất là vẻ đẹp của các hồ lớn” Quy t
định số 473/BXD/KTQH ngƠy 08/01/1994 của B trư ng B Xơy dựng cũng
khẳng định: “Khu vực Hồ Tây phải được quy hoạch xây dựng thành trung tâm giao dịch quốc tế, trung tâm dịch vụ du lịch, trung tâm văn hóa thể thao và là vùng bảo vệ cảnh quan thiên nhiên phục vụ các hoạt động vui chơi giải trí của thủ đô” Đ ng th i, Quy t định gần đơy nh t, quy t định số 1479/QĐ-TTg ,
ngày 13/10/2008 của Thủ tư ng chính phủ phê duyệt quy ho ch hệ thống khu
b o t n vùng nư c n i địa đ n năm 2020 “Hồ Tây, bảo vệ sinh thái hồ tự nhiên, ngoài ra khu bảo tồn còn có ý nghĩa về du lịch – nghiên cứu - giáo dục” Qua đó có th th y sự quy t tơm của các c p, các ngƠnh trong việc quy
ho ch vƠ b o vệ H Tơy trư c tình tr ng tính bền vững của HST nƠy đang bị
đe d a do ho t đ ng x th i không hợp lý của ngư i dơn xung quanh khu vực vƠo h vƠ các ho t đ ng kinh t - xã h i khác
Chúng ta đều nhận th y rằng quá trình đô thị hóa, phát tri n kinh t
m t cách nhanh chóng trong những năm qua đã lƠm cho mức đ ô nhi m của
H Tơy ngƠy m t gia tăng do lượng nư c th i đ ra ngƠy m t nhiều, điều nƠy lƠm ch t lượng nư c của h ngƠy cƠng suy gi m, lƠm bi n đ i thƠnh
Trang 9phần loƠi vƠ khu hệ sinh vật của H Tơy NgoƠi ra, bi n đ i khí hậu v i sự xen k h n hán vƠ lũ lụt b t thư ng đang nh hư ng r t l n t i sự ĐDSH của các loƠi sinh sống trong h Tác đ ng của con ngư i đã khi n hai nhóm ĐDSH của h lƠ thực vật thủy sinh vƠ ĐVĐ bị suy thoái nghiêm tr ng Nhiều loƠi đặc hữu của h đã m t đi, xu t hiện m t số loƠi ngo i lai m i Ô nhi m b i các ngu n th i từ vùng lưu vực của các ho t đ ng du lịch trên h ,
k c các ch t th i rắn cũng góp phần hủy ho i H Tơy Hay như việc ti p tục nuôi cá H Tơy gơy áp lực đối v i các loƠi cá b n địa, cô lập h v i các thủy vực xung quanh N u c ng c hai hư ng tác đ ng của bi n đ i khí hậu
vƠ ho t đ ng của con ngư i, rủi ro tiêu diệt ĐDSH, HST tự nhiên của H Tơy lƠ r t l n H Tơy lúc y s bị vô sinh
HƠ N i hiện m i chỉ b o vệ H Tơy theo hư ng b o vệ c nh quan, khai thác h chống úng, phát tri n du lịch, nuôi cá, không th y b o vệ theo
hư ng b o t n ĐDSH, b o t n HST tự nhiên và mặc dù đã có r t nhiều nghiên cứu về ch t lượng nư c của H Tây Tuy nhiên chứa có đề tƠi nƠo đưa ra biện pháp b o t n cụ th cho H Tơy
Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tƠi “Đánh giá hiện tr ng vƠ đề xu t m t
số biện pháp b o t n đa d ng sinh h c H Tơy, HƠ N i”
Đ tƠi g m nh ng m c đích chính sau:
1 Điều tra, đánh giá hiện tr ng đa d ng thành phần loài sinh vật H Tây
2 Xác định chỉ số đa d ng loài của các nhóm sinh vật H Tây
3 Phân tích nguyên nhân dẫn đ n sự ô nhi m môi trư ng nư c và gi m đa
d ng thành phần loài của H Tây
4 Đề xu t m t số biện pháp b o t n đa d ng các loài sinh vật của H Tây
Trang 10CH NG 1
T NG QUAN TÀI LI U 1.1 T ng quan v Đa d ng sinh h c
1.1.1 Khái ni m v đa ế ng sinh học
Có th coi, thuật ngữ “đa d ng sinh h c” lần đầu tiên được Norse vƠ McManus (1980) định nghĩa, bao hƠm khái niệm có liên quan v i nhau lƠ: đa
d ng di truyền (tính đa d ng di truyền trong m t loƠi) vƠ đa d ng sinh thái (số lượng các loƠi trong m t quần xã sinh vật).[ 31]
Hiện nay có nhiều định nghĩa về đa d ng sinh h c Định nghĩa do Quỹ
B o t n Thiên nhiên th gi i (1989)[17] quan niệm: Đa d ng sinh h c lƠ sự
ph n thịnh của sự sống trên trái đ t, lƠ hƠng triệu loƠi thực vật, đ ng vật vƠ
vi sinh vật, lƠ những gen chứa đựng trong các loƠi vƠ lƠ những hệ sinh thái
vô cùng phức t p t n t i trong môi trư ng” Do vậy, đa d ng sinh h c bao
g m 3 c p đ : đa d ng gen, đa d ng loƠi, đa d ng hệ sinh thái Đa d ng loƠi bao g m toƠn b các loƠi sinh vật sống trên trái đ t, từ vi khuẩn đ n các loƠi
đ ng, thực vật vƠ các loƠi n m mức đ vi mô h n, đa d ng sinh h c bao
g m c sự khác biệt về gen giữa các loƠi, khác biệt về gen giữa các quần th sống cách ly về địa lý cũng như sự khác biệt giữa các cá th cùng chung sống trong m t quần th Đa d ng sinh h c còn bao g m c sự khác biệt giữa các quần xã mƠ trong đó các loƠi sinh vật sinh sống, các hệ sinh thái n i mƠ các loƠi cũng như các quần xã sinh vật t n t i vƠ c sự khác biệt của các mối
tư ng tác giữa chúng v i nhau
Theo Công ư c Đa d ng sinh h c thì “ Đa d ng sinh h c lƠ sự phong phú của m i c th sống có từ t t c các ngu n trong các hệ sinh thái trên
c n, bi n vƠ các hệ sinh thái dư c nư c khác vƠ m i t t hợp sinh thái mƠ chúng t o nên Đa d ng sinh h c bao g m sự đa d ng trong loƠi (đa d ng di truyền hay còn g i đa d ng gen), giữa các loƠi (đa d ng loƠi), các hệ sinh thái (đa d ng hệ sinh thái) [30]
Trang 11- Đa d ng di truyền được hi u lƠ tần số vƠ sự đa d ng của các gen vƠ
b gen trong mỗi quần th vƠ giữa các quần th v i nhau
- Đa d ng loƠi lƠ tần số vƠ sự phong phú về tr ng thái của các loƠi khác nhau
- Đa d ng hệ sinh thái lƠ sự phong phú về tr ng thái vƠ tần số của các
hệ sinh thái khác nhau
Từ ba góc đ nƠy, ngư i ta có th ti p cận v i Đa d ng sinh h c c
ba mức đ : mức đ gen phơn tử (gen), mức đ c th vƠ mức đ hệ sinh thái (IUCN, 1994).[31]
1.1.2 Chỉ s Đa ế ng sinh học
Có l Wallace (1878) lƠ ngư i đầu tiên cho rằng vùng nhiệt đ i đ ng
vật đa d ng vƠ phong phú h n vùng ôn đ i M t nhà khoa h c tự nhiên có
th có m t c m nhận về sự đa d ng khi h quan sát và so sánh giữa hai khu
vực khác nhau, nhưng đ th hiện sự khác biệt này qua báo chí thì ph i dùng các chỉ số nói về tính đa d ng loài M t cách đ n gi n nh t đ xác định tính
đa d ng lƠ đ m số loài, k t qu nƠy được g i là sự phong phú về thành loài (McIntosh, 1967) [32]
- CỡẾh đ m t ng đ ng
Xác định số loƠi trong m t mẫu phụ thu c r t l n vƠo cỡ mẫu, mẫu cƠng l n thì số loƠi xác định được cƠng nhiều Phư ng pháp h n ch những sai sót trong khi đ m các mẫu khác nhau về số lượng được g i lƠ cách đ m
tư ng đư ng Đ thực hiện công việc nƠy, chúng ta ph i đưa số lượng quần
th về số lượng chuẩn (kho ng 1000 cá th ) Công thức xác định số loƠi được đưa ra từ hai nhƠ khoa h c Hurlbert (1971) vƠ Simberloff (1972) nghiên cứu đ c lập đó lƠ :
E(S) =
Trang 12
V i E(S) lƠ số loƠi có th xác định được trong mẫu, n lƠ cỡ mẫu tiêu chuẩn, N lƠ t ng số cá th trong mẫu được xác định vƠ nilƠ số cá th của loƠi thứ i trong mẫu Thuận ngữ lƠ m t sự k t hợp, nó được tính như sau:
Đ b sung cho cách đ m tư ng ứng, có nhiều chỉ số về sự phong phú thƠnh phần loƠi được b sung vƠo như sau:
Margalef (1969) : D = (S-1)/ Ln N Menhinick (1964):
Odum, Cantlon và Kornicher (1960) R= S/ LogN
Có sự khác biệt về chỉ số phong phú thƠnh phần loƠi vƠ sự khác biệt còn phụ thu c vƠo lo i chỉ số được sử dụng
Rõ rƠng ph i có m t cách nƠo đó đ xác định tính đa d ng, đưa vƠo tính toán chỉ số phong phú thƠnh phần loƠi vƠ sự ưu th của những cá th trong từng loƠi Cách tính đó được g i lƠ chỉ số đa d ng hay lƠ chỉ số không
đ ng nh t [4]
- Chỉ s đa ế ng
Có hai lo i chỉ số được xác định đó lƠ chỉ số ưu th vƠ chỉ số thống kê
Chỉ số ưu th Chỉ số ưu th cho bi t nhiều về số lượng của loƠi ph bi n hay loƠi ưu
th , nó được Simpson (1949) gi i thiệu đầu tiên trong thuật ngữ sinh thái Chỉ số Simpson cho bi t tần su t của b t kì hai cá th nƠo phơn bố ngẫu nhiên từ m t quần xã r t l n phụ thu c vƠo những loƠi khác nhau, đó lƠ:
V i PilƠ tần su t của những cá th loƠi i.Trong đó Pi =
Trang 13V i quần xã có số lượng h n ch thì D được tính như sau:
V i ni lƠ số cá th của loƠi thứ i vƠ N lƠ t ng số cá th Khi D tăng, sự
đa d ng thực sự gi m Đ tránh sự hi u lầm, chỉ số Simpson thư ng được
vi t lƠ 1- D hay 1/D vì th khi giá trị nƠy tăng thì chỉ số đa d ng tăng Tuy nhiên sự b t tiện trong chỉ số Simpson lƠ chỉ chú tr ng vƠo những loƠi ưu
th Như th những loƠi hi m chỉ có m t cá th thì bị m t đi kh năng lƠm thay đ i chỉ số nƠy
McIntosh (1967) đề nghị chỉ số v i và Pi lƠ tần su t của loƠi thứ i
Berger vƠ Paker (1970) đưa ra m t chỉ số khác d = Nmax/ N v i Nmax là
số cá th của loƠi ưu th nh t Cũng như chỉ số Simpson, các d ng hỗ trợ
khác cũng được ch p nhận Mặc dù chỉ số McIntosh vƠ Berger vƠ Parker không chú tr ng về loƠi ph bi n, nhưng c hai đều bị nh hư ng b i số cá
th trong mẫu Tóm l i không có chỉ số nƠo hoƠn chỉnh nhưng theo May (1975) k t luận rằng chỉ số Berger – Parker là m t trong những chỉ số đa
d ng th a mãn nhiều yêu cầu nh t [4]
Chỉ số thống kê Những chỉ số nƠy dựa trên c s lƠ sự đa d ng trong tự nhiên, có th xác định v i cách thức tư ng tự như truyền thông tin bằng mật mã
Chỉ số Shannon - Weaner H’ (Shannon và Weaner, 1949), gi định t t
c các loƠi được th hiện trong mẫu vƠ thu mẫu ngẫu nhiên H’ = -
V i Pi lƠ tần su t của những cá th loƠi thứ i Chỉ số đa d ng của Shannon – Weaner trong m t quần xã thư ng bi n đ ng trong kho ng từ 1,0 – 6,0 Giá trị cao nh t lƠ Hmax xu t hiện khi m i loƠi trong quần xã có số lượng tư ng
đư ng nhau, lúc đó nó s tư ng đư ng v i lnS Sự cơn bằng trong quần xã
đa d ng thực sự được tính theo công thức:
Trang 14Evenness = H’/Hmax= H’ / lnS v i E nằm trong kho ng [0,1]
Chỉ số Brillouin: Tính ngẫu nhiên của mẫu không th hoƠn toƠn giống
nhau được, thí dụ như đối v i bẫy bằng ánh sáng n i có nhiều loƠi côn trùng phơn bố vƠ chịu sự h p dẫn của ánh sáng v i các mức khác nhau vƠ như th thì chỉ số Brillouin được dùng như sau:
M t k t qu so sánh các chỉ số được liệt kê trong b ng 1 VƠi chỉ số được sử dụng nhiều h n m t số chỉ số khác Đề b o t n tính đa d ng sinh
h c, chỉ số nƠo phát hiện được nhiều loƠi hi m thì được sử dụng, khi so sánh các quần xã khác nhau về số lượng, thì chỉ số Simpson vƠ Berger – Parker không thích hợp [8]
Chỉ số đa d ng ngoƠi tiêu chuẩn
Rõ rƠng chỉ số đa d ng chỉ thích hợp trong từng trư ng hợp nh t định Đối v i việc b o t n, những loƠi hi m cần được quan tơm nhưng cũng cần có
sự k t hợp nhiều thông tin sinh h c trong việc tính toán quần xã đặc biệt trong khi sử dụng các chỉ số nƠy đ thực hiện công tác b o t n
Chỉ trong tự nhiên, các loài m i có kh năng ti p tục quá trình thích nghi ti n hóa đối v i môi trư ng thay đ i trong các quần xã tự nhiên của chúng
Thông thư ng b o t n nguyên vị được thực hiện bằng cách thành lập
Trang 15 B o t n Đa d ng sinh h c
B o t n c nh quan địa lý, môi trư ng sinh thái, di tích lịch sử văn hóa
Khu vực đ nghiên cứu khoa h c
N i thăm quan h c tập và du lịch sinh thái
Dùng đ làm vật liệu cho nghiên cứu, thực nghiệm và phát tri n s n
phẩm m i, đ nâng cao ki n thức cho c ng đ ng
B o t n chuy n vị bao g m các vư n thực vật, vư n đ ng vật, các b nuôi thủy h i s n, các b sưu tập vi sinh vật, các b o tàng, các ngân hàng h t
giống, b sưu tập các ch t mầm, mô c y…Do các vi sinh vật hay các phần
của c th sinh vật được lưu giữ trong môi trư ng nhân t o nên chúng bị tách
kh i quá trình ti n hóa tự nhiên Vì th mối quan hệ gắn bó giữa b o t n chuy n vị v i b o t n nguyên vị r t b ích cho công tác b o t n Đa d ng sinh h c [3]
1.1.4 Đa ế ng loài th y vựẾ n c ng ọt nội địa Vi t Nam
Các thủy vực nư c ng t n i địa Việt Nam r t đa d ng về hệ thực vật cũng như hệ đ ng vật, bao g m các nhóm vi t o, rong, các loƠi cơy c ngập
nư c vƠ bán ngập nư c, đ ng vật không xư ng sống vƠ cá
ThƠnh phần loƠi cá các thủy vực n i địa Việt Nam bao g m trên 700 loƠi vƠ phơn loƠi thu c 228 giống, 57 h vƠ 18 b Riêng b cá chép có 276 loƠi vƠ phơn loƠi thu c 100 giống vƠ 4 h , 1 phơn h được coi lƠ đặc hữu
Trang 16Việt Nam Số lượng loƠi cá các cửa sông dao đ ng từ 70 đ n h n 230 loƠi,
v i t ng số h n 580 loƠi, thu c 109 h vƠ 27 b [34]
Các thủy vực n i địa có 1.438 loài t o thu c 259 chi và 9 ngành, 794 loƠi đ ng vật không xư ng sống Có 54 loài giáp xác nh lần đầu tiên được
mô t Việt Nam, riêng 2 nhóm tôm, cua (giáp xác l n) có 59 loài thì có t i
33 loài (55,9%) lần đầu tiên được mô t Trong t ng số 147 loài trai ốc, có
43 loài (29,2%), 3 giống lần đầu tiên được mô t , t t c đều lƠ đặc hữu của
Việt Nam hay vùng Đông Dư ng Điều đó cho th y sự đa d ng và mức đ đặc hữu của khu hệ tôm, cua, trai, ốc, nư c ng t n i địa Việt Nam là r t l n [14]
1.2 T ng quan v H sinh thái H Tây
1.2.1 Đi u ki n tự nhiên c a H Tây
1.2.1.1 V ị trí địa lý và một số đặc trưng của Hồ Tây
H Tây nằm phía Tây Bắc n i thành Hà N i, thu c quận Tây H , phía Bắc giáp đê bao Yên Phụ - Tứ Liên, phía Nam giáp v i đư ng Thụy Khuê, phía Đông giáp v i đư ng Thanh Niên, phía Tây giáp v i đư ng L c Long Quân H có hình móng ngựa và nằm 20004’ vĩ đ Bắc, 105050’ kinh
đ Đông H Tây nằm cao h n so v i mặt bi n 6m [1]
1.2.2.2 Điều kiện tự nhiên của hệ sinh thái Hồ Tây
Đơy lƠ h có diện tích l n nh t trong số các h của Thành phố Hà N i
H có diện tích mặt nư c kho ng 516 ha, chiều dài gần 3km, r ng trung bình 2km và chu vi kho ng 18km Đ sâu trung bình kho ng 2,3m, n i sơu nh t kho ng 3m, v i dung tích chứa nư c trên 9 triệu m3vƠ thay đ i theo mùa
H Tơy luôn được coi là lá ph i của Thành phố Hà N i Khí hậu Hà
N i có lượng bức x mặt tr i d i dào, v i t ng lượng trung bình 111,5 – 122,8 Kcal/cm3, đã t o điều kiện phát tri n cho thực vật thủy sinh và thực vật trên b của h Nhiệt đ của h trong năm dao đ ng trung bình từ 100C đ n
Trang 17300C, tuy nhiên khí hậu của khu vực xung quanh h được điều hòa n định
h n
T ng lượng mưa trung bình lƠ 1870mm, trong đó các tháng mùa mưa chi m t i 85% t ng lượng mưa c năm Đặc biệt vào tháng 7, tháng 8 (giữa mùa mưa), mỗi tháng có t i 16 – 18 ngƠy mưa v i lượng mưa trung bình 300 – 350 mm, nên H Tây ph i chứa m t lượng nư c r t l n góp phần chống
ngập úng cho khu vực phía Tây Bắc n i thành Hà N i [23]
Ngược l i vƠo mùa khô (các tháng mùa đông) thì h l i lƠ n i chứa
nư c và xử lý m t phần nư c th i của Thành phố bằng c ch tự đ ng làm
s ch Hiện nay H Tây ph i ti p nhận nư c mưa vƠ nư c th i sinh ho t từ các khu vực xung quanh h đ vào cống TƠu Bay, nư c từ h Trúc B ch đ sang cống Cơy Si, nư c th i từ cống Phan Đình Phùng qua mư ng Thụy Khuê, cống Đõ đ vào H Tây
1.2.2 Khu h động thực v t ở H Tây
Hà N i có khí hậu nhiệt đ i gió mùa nóng ẩm cùng v i hình thái th i
ti t đủ 4 mùa trong năm đã góp phần t o nên sự đa d ng sinh h c cho H Tây Theo các nghiên cứu của Nguy n Xuân Quýnh [13]Dư ng Đức Ti n [15], Đặng Ng c Thanh[14], Mai Đình Yên [21] hệ sinh thái H Tây có sự
đa d ng về đ ng thực vật được coi lƠ đi n hình nh t của hệ sinh thái nư c
ng t, nư c đứng của đ ng bằng Bắc B Di n th sinh thái và sự bi n đ i thành phần đa d ng sinh h c trong vài chục năm qua lƠ không l n
Qua các số liệu nghiên cứu về thực vật H Tây những năm trư c tr
l i đơy cho th y:
Về thực vật, quanh h có kho ng 214 loài cây bóng mát, hoa và cây
c nh Về thực vật n i, theo Vũ Đăng Khoa (1996) [11], thực vật n i H Tây g m có 115 loƠi vƠ dư i loài thu c 5 ngành: t o lục (Chlorophyta), t o lam (Cyanophyta), t o silic (Bacillariophyta), t o mắt (Euglenophyta) và t o giáp (Pyrophyta)
Trang 18Hình1 : Tỉ l phần trăm các loƠi t o H Tơy
(thỀo Vũ Đăng Khoa, 1999)[11]
Trong c c u thƠnh phần loƠi, t o lục có số lượng nhiều nh t (73 loài chi m 63,48% t ng số loƠi), sau đó t o silic (19 loƠi chi m 16,52%), t o lam (12 loƠi chi m 10,43%), t o mắt (7 loƠi chi m 6,09%), loƠi t o giáp có số lượng ít nh t g m 2 chi v i 4 loƠi chi m 3,48%
Về đ ng vật, đ ng vật có xư ng sống có 39 loƠi Đ ng vật n i (Zooplankton) theo k t qu điều tra của H Thanh H i vƠ c ng sự (1999)[14]
đã xác định được 35 loƠi vƠ nhóm đ ng vật n i Trong thƠnh phần loƠi đ ng vật n i, giáp xác rơu ngƠnh phong phú nh t, có 14 loƠi, chi m 40% Nhóm trùng bánh xe có 12 loài (34,3%) Nhóm giáp xác chân chèo kém phong phú, chỉ có 7 loƠi Cũng như thực vật n i, đặc đi m đ ng vật n i v i thƠnh phần loƠi trùng bánh xe phong phú cũng th hiện đặc tính thủy vực d ng h vùng
đ ng bằng giƠu dinh dưỡng hữu c
Các k t qu nghiên cứu của Đặng Thị Sy, Nguy n Hữu Dụng [5] cho
th y trong mùa khô, mật đ đ ng vật n i trung bình trên 10.000 con/m3, còn trong mùa mưa, mật đ th p h n, chỉ x p xỉ 400 con/m3
Đ ng vật đáy (Zoobenthos): theo H Thanh H i vƠ c ng sự[14] thì
Trang 19Mollusca, giáp xác Crustacea, giun ít t Oligochaeta vƠ u trùng Chironomidae Mật đ đ ng vật đáy dao đ ng từ 10 đ n trên 3.000 con/m2,
v i sinh khối dao đ ng từ 0,0015 đ n trên 77g/m2 (sinh khối ốc được tính c
v ) ThƠnh phần, số lượng đ ng vật đáy chủ y u lƠ do Oligochaeta vƠ u trùng Chironomidae quy t định vì chúng chi m ưu th về mật đ Về phơn
bố số lượng, khu vực có mật đ vƠ sinh khối giun ít t vƠ Chironomidae cao chủ y u vùng ven b phía nam h N i giáp xác v i các vùng có mật đ dơn cư cao như vùng Thụy Khuê, Yên Phụ vƠ đư ng Thanh Niên Ngược l i, khu vực có mật đ vƠ sinh khối ốc cao l i tập trung vùng giữa h vƠ phía bắc h
Chính vì vậy, H Tơy không chỉ mang tính ch t như m t h điều hòa
mƠ nó cũng lƠ h mang l i nhiều ngu n lợi thủy s n có giá trị cho ngư i dơn thƠnh phố
Tóm l i v i những điều kiện tự nhiên nêu trên đã lƠm cho H Tơy tr thƠnh m t hệ sinh thái phong phú, đa d ng v i nhiều chủng lo i đ ng thực vật góp phần quan tr ng trong việc t o cơn bằng sinh thái trong h , qua đó cũng cho th y việc b o vệ hệ sinh thái h nư c ng t nƠy lƠ vô cùng quan
tr ng
1.2.3 Đi Ố Ệi n Ệinh t - ồã hội Ế a ỆhỐ ốựẾ ả TợỔ
Theo tài liệu của UBND quận Tây H , mật đ dơn cư đông thư ng tập trung phía Đông vƠ Đông Nam của h H sống chủ y u bằng nghề thủ công, tr ng tr t hoặc kinh doanh nh t i các khu vực có địa hình cao ráo, khí
hậu tốt như Qu ng An, Nghi Tàm, Qu ng Bá Diện tích đ t sử dụng quanh
h kho ng 78,72 ha, trong đó có diện tích đ t là 52,48 ha Còn l i 26,24 ha
là diện tích đ t nông nghiệp chủ y u dùng đ tr ng cây hoa màu và tr ng cây
c nh
HƠng năm có m t lượng khá l n phân hóa h c và thuốc b o vệ thực
vật được th i vào h NgoƠi ra còn có nư c th i s n xu t của các c s quanh
Trang 20h như khu vực Thụy Khuê, khu vực Phủ Tây H , xư ng phim truyền hình
Việt Nam, khu vực làng Võng Thị , các c s s n xu t đ uống, s n xu t
nhựa, than t ong, vùng s n xu t nông nghiệp vƠ đặc biệt lƠ nư c th i của các h dơn cư, khách s n, nhà hàng xung quanh h ch y vào Hiện tượng
những h dân xung quanh h , những nhà hàng kinh doanh và m t số khách
du lịch vứt rác, đ phố th i, vật liệu xây dựng xuống lòng h gây m t vệ sinh, làm ô nhi m và gi m vẻ đẹp của h
C s h tầng của khu vực quanh H Tây không đ ng đều và có nhiều
bi n đ i so v i các năm trư c Các hệ thống thoát nư c hầu như đã xuống
c p hoặc chưa hoƠn thiện do các c s s n xu t vƠ kinh doanh cũng như các
h dơn cư quanh khu vực thư ng th i trực ti p vào h mà không qua m t hệ
thống xử lý nào Bên c nh đó, việc khách du lịch vứt rác bừa bãi xuống h cũng lƠ m t trong những nguyên nhân khi n h bị ô nhi m [18]
1.2.4 T ng quan m ột s công trình nghiên c u v H Tây
1.2.4.1 Đặc tính thủy lý – thủy hóa Hồ Tây
Trong 10 năm gần đơy, m t số nhóm nghiêm cứu của Trư ng Đ i h c Xây Dựng, Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật [6], Trư ng Đ i h c Khoa
h c Tự nhiên ĐHQGHN đã ti n hành quan trắc ch t lượng nư c H Tây Các k t qu nghiên cứu về thủy lý – thủy hóa của nư c H Tây cho th y:
Đ pH của nư c H Tơy dao đ ng kho ng từ 6,53 đ n 8,34 h i chuy n dịch về phía tính kiềm HƠm lượng Nito t ng số dao đ ng trong kho ng từ 1,32 mg/l đ n 8,45 mg/l Riêng hƠm lượng NO2 đã x p xỉ và cao
h n v i tiêu chuẩn cho phép của TCVN 5942 – 1995 lƠ 0,05 mg/l đối v i
nư c mặt lo i B Tuy nhiên, hƠm lư ng NO3 – N dao đ ng từ 0,31 mg/l đ n 7,84 mg/l th p h n chỉ tiêu cho phép (10-15mg/l) m t kho ng tư ng đối l n NgoƠi ra, hƠm lượng Photpho dao đ ng từ 1,2 mg/l đ n 4 mg/l cao h n chỉ tiêu cho phép là 0,005 mg/l Nhu cầu oxy hóa h c (COD) dao đ ng từ 33,5
đ n 140 mg/l, giá trị COD mùa khô (tháng 12) cao h n mùa mưa (tháng 8),
Trang 21vượt quá giá trị cho phép của tiêu chuẩn nư c mặt Việt Nam (dư i 35mg/l) Điều này cho th y nư c H Tơy đang tr ng thái ô nhi m hữu c nhẹ
Hàm lượng kim lo i nặng như Cu, Mn, Fe, Cd, trong nư c H Tây đều th p dư i mức gi i h n cho phép so v i tiêu chuẩn cho phép của TCVN
1.2.4.1 Các ngu ồn dinh dưỡng đổ vào Hồ Tây
Các k t qu nghiên cứu từ trư c t i nay về đầm h h c đã t ng k t các ngu n dinh dưỡng tiềm năng đ n h bao g m: ngu n dinh dưỡng ngo i lai (external sources) và ngu n dinh dưỡng tự sinh (diffuse sources) Ngu n dinh dưỡng ngo i lai được phân biệt b i ngu n dinh dưỡng đi m (point sources) và ngu n dinh dưỡng phân tán (diffuse sources) Ngu n dinh dưỡng
đi m là ngu n th i dinh dưỡng từ các khu dơn cư, các khu công nghiệp th i vào h qua các đư ng cống Ngu n phân tán là ngu n th i vào h qua các quá trình rửa trôi, xói mòn do mưa vƠ sử dụng nư c trên vùng lưu vực vào
h không theo hệ thống cống rãnh cố định Trong trư ng hợp của H Tây
hiện nay, trên vùng lưu vực không có hoặc r t ít các ngu n th i công nghiệp
có đ c tố B i vậy xem xét ch t lượng nư c từ các ngu n th i vào H Tây là nghiên cứu vƠ đánh giá các ngu n th i từ vùng lưu vực có các ch t dinh dưỡng gây ô nhi m hữu c cho h là chủ y u
T i vùng lưu vực H Tây, số lượng ngu n th i đi m theo các cống vào
h r t l n, nhưng cho t i nay, chỉ có th thống kê được m t số ngu n th i
đi m nh t định [6]
Trang 22B ng 1: L ng n c th i c a m t s c ng chính đ vào H Tây
(theo H ồ Thanh Hải và cộng sự năm 2001)[6]
Hầu h t các ngu n th i đi m nƠy đều không qua m t hệ thống xử lý
nư c th i nƠo khi đ vào h
Đ tính hƠm lượng Phốt pho t ng số (TP) được th i từ các ngu n th i
đi m nói trên, m t số nghiên cứu đã dựa trên các số liệu phân tích, t ng hợp các k t qu tính toán của công ty đầu tư khai thác H Tây, các k t qu đo đ c
của nhóm đề tài nghiên cứu về ch t lượng nư c H Tây T ng hợp các k t
qu nƠy, lưu lượng nư c th i qua các cống th i chính vào h dao đ ng trong kho ng 12.000 – 15.000 m3/ ngƠy đêm
Trên c s lượng nư c th i vào h tập hợp từ những số liệu dã có, k t
qu tính toán lượng phốt pho từ m t số ngu n th i đi m vào h Trúc b ch và
H Tơy hƠng năm cho th y lượng Phốt pho từ m t số các cống th i sinh ho t chính của thành phố và m t số c s dịch vụ (ngu n đi m) vào H Tây là r t
l n: từ 4780 đ n 6857 kg Phốt pho trên năm
Trong t ng số các cống đã được quan trắc H Tây, cống Tàu Bay và
cống Cây Si là 2 cống có lượng Phốt pho đ vào h nhiều nh t Trong đó
cống Cây Si là cống nối giữa h Trúc B ch và H Tơy trên đư ng Thanh Niên nên thông qua cống này m t lượng Phôt pho đáng k từ h Trúc B ch
Trang 23đã được chuy n sang H Tơy Điều đó m t mặt làm gi m b t Phốt pho của
h Trúc B ch, đ ng th i lƠm tăng Phốt pho của H Tây
Căn cứ vào giá trị gi i h n cho phép của TCVN 5942 -1995 về Phốt pho là 0,05 mg/l, có th th y h đang tình tr ng vượt quá gi i h n cho phép
Tuy nhiên, theo…., hƠm lượng NO3- của H Tây t i khu vực gần b
có giá trị kho ng 0,53 3,15 mg/l Th p h n nhiều v i tiêu chuẩn cho phép (lo i B < 15mg/l) HƠm lượng NH4+ nằm trong kho ng từ 0,078 – 4 mg/l t i các đi m gần b và giữa h HƠm lượng Nito t ng số trong h giao đ ng từ 1,32 – 8,45 mg/l Tỉ lệ N/P dao đ ng từ kho ng 0,76 – 7,37, chủ y u v i tỉ lệ N/P <5 Theo Vallentype (1983) tỉ lệ N/P cần thi t hình thành sinh khối t o
là 7, khi tỉ lệ N/P < 7, N tr thành y u tố gi i h n sự tăng trư ng của thực vật phù du Như vậy, t i H Tây hiện tượng phú dưỡng di n ra v i tính ch t cục
b t i m t số khu vực xung quanh các cống th i n i có hiện tượng ô nhi m
hữu c vƠ tỉ lệ N/P >7 T i các khu vực có N/P < 7 hiện tượng phú dưỡng chưa x y ra [7]
Các ngu n th i chính theo con đư ng phơn tán được phơn biệt bao
g m:
Lượng dinh dưỡng từ khí quy n thông qua lượng mưa, trực ti p đ vƠo h Lượng dinh dưỡng nƠy liên quan t i t ng lượng mưa vƠ diện tích bề mặt của h
Lượng dinh dưỡng từ vùng lưu vực bao g m từ đ t v i các lo i hình
sử dụng vƠ mức đ thơm canh (n u lƠ đ t nông nghiệp) số lượng ngư i, số lượng gia súc, gia cầm…
Lượng dinh dưỡng từ trầm tích đáy quay tr l i h qua quá trình khoang hóa các ch t dinh dưỡng d ng h t, d ng keo tụ (đơy cũng được coi lƠ ngu n dinh dưỡng tự sinh của h ).[6]
Trang 24Từ những k t qu trên có th th y mối quan hệ hữu c giữa vùng lưu vực vƠ ch t lượng nư c h Các ho t đ ng của con ngư i trong phát tri n kinh t - văn hóa- xã h i vùng lưu vực tác đ ng r t m nh m đ n ch t lượng môi trư ng nư c h N u các ho t đ ng trên vùng lưu vực được điều chỉnh hợp lý, các ngu n th i đi m được ki m soát nghiêm ngặt vƠ nh t thi t
có hệ thống thu nhận vƠ xử lý các ngu n th i đi m thì ch t lượng môi trư ng
nư c H Tơy s tốt h n vƠ đáp ứng được nhu cầu sử dụng nư c vƠ thủy vực Các điều kiện tự nhiên cùng v i các điều kiện thủy lý hóa, các ngu n nư c
th i đ vƠo h lƠ những điều kiện có nh hư ng trực ti p t i năng su t sinh
h c của H Tơy
Trang 25đo n đầu của sự hình thƠnh, H Tơy lƠ m t khúc của sông H ng, sau đó sông
H ng chuy n dòng lên phía Đông Bắc, b l i h Tơy c - m t khúc sông của mình Kho ng 1000 năm trư c đơy, ngư i ta ti n hƠnh đắp đê sông H ng đ
b o vệ HƠ N i vƠ do đó đã đẩy H Tơy vƠo th cô lập hoƠn toƠn v i sông
H ng H Tơy đã nhiều lần được đ i tên như: Dơm ĐƠm (Sư ng mù), Lãng
B c (b n sóng), Xác Cáo, Trơu VƠng Năm 1573, đ tránh tên húy của Vua
Lê Th Tôn (Duy ĐƠm), h được đ i tên lƠ Tơy H , sau đó đ i thƠnh Đoái
H vƠ sau l i lƠ Tơy H [12]
H Tơy lƠ h tự nhiên có diện tích l n nh t HƠ N i H Tơy không chỉ
lƠ h có hệ đ ng thực vật phong phú mƠ nó còn lƠ n i tập trung nhiều di tích lịch sử, văn hóa truyền thống của HƠ N i Xung quanh H Tơy có 64 di tích lịch sử, trong đó có 21 di tích đã được x p h ng, ví dụ như đền Quán Thánh, chùa Tr n Quốc, đền Đ ng C , phủ Tơy H Từ lơu H Tơy đã gắn v i các
vư n đƠo, vư n hoa vƠ các lƠng hoa Tr i qua hƠng nghìn năm, môi trư ng khí hậu, c nh quan và các di tích lịch sử, văn hóa của H Tơy đã tr thƠnh
m t tƠi s n vô giá của Thủ đô HƠ N i
Vị trí của H Tơy được th hiện hình 2
Trang 26Hình 2: Hình nh H Tơy (HƠ N i) 2.2 Đ a điểm vƠ th i gian nghiên c u
Các mẫu được l y t i 8 địa đi m theo s đ được th hiện hình 3
Trang 27Hình 3: S đ v trí l y m u t i H Tơy (HƠ N i)
(thỀo L Ố Thị Lan ả ng 2009)
1 Đi m l y mẫu gần công viên nư c H Tơy (L c Long Quơn)
2 Đi m l y mẫu gần cống Xuơn La (Trích SƠi)
3 Đi m l y mẫu giữa h trên (gần khách s n Công ĐoƠn - Qu ng Bá)
4 Đi m l y mẫu gần Cống Đõ (Thụy Khuê)
5 Đi m l y mẫu giữa h dư i (gần Trích SƠi)
6 Đi m l y mẫu gần cống Trúc B ch (trên đư ng Thanh Niên)
7 Đi m l y mẫu Nghi TƠm - Qu ng An
8 Đi m l y mẫu Ao VƠ gần khách s n Thắng Lợi (Yên Phụ)
Th i gian thu mẫu: 2 đợt (tháng 10/2012 và tháng 3/2013)
7
8
Trang 282.3 Ph ng pháp nghiên c u
2.3.1 ẫh ng phỡp Ệ thừa, th ng Ệê, phợn tíẾh, t ng h p ốỢ đỡnh giỡ
K thừa, thống kê, thu thập các số liệu trong các công trình, báo cáo khoa h c có liên quan đ n ĐDSH, môi trư ng-sinh thái h Tơy của các nhƠ khoa h c trong vƠ ngoƠi nư c Trên c s những số liệu đó ti n hƠnh phơn
tích, t ng hợp vƠ đánh giá
2.3.2 ẫh ng phỡp thựẾ nghi m
Kh o sát, quan trắc vƠ thu thập mẫu vật về các nhóm sinh vật bao
g m: đ ng vật phù du, thực vật phù du, ĐVĐ, khu hệ cá, thực vật ven h vƠ các thực vật thủy sinh khác
Phư ng pháp l y mẫu, phơn tích vƠ đánh giá ch t lượng nư c theo tiêu chuẩn Việt Nam hiện hƠnh (TCVN 5992, 5993-1995; TCVN 5942-1995)
Mẫu định lượng: L y nư c t i 8 đi m trong h , tr n chung 8 mẫu nƠy (trong xô 40L), l c mẫu qua lư i v t thực vật n i TVN r i cho vƠo l 125
ml Đánh d u mẫu (ghi nhãn) vƠ b o qu n bằng lugol 1% hay Formaline 2% Sau đó chuy n về phòng thí nghiệm, đ lắng 24 - 48 gi , rút b b t nư c trong (hoặc pha loãng)
Thu mẫu ĐVN
Trang 29T i mỗi đi m thu mẫu đ ng vật n i, trư c khi thu ph i ch n vị trí thích hợp sao cho hư ng quăng lư i cùng chiều gió, tránh vùng có nhiều rác vƠ nông Quăng lư i xa 5m, sau đó kéo nhẹ v i vận tốc 0,5m/s (chú ý đ miệng
lư i ngập trong nư c) Sau đó kéo lư i lên, đ mẫu thu được vƠo l nhựa, cố định mẫu bằng Formalin 4 % r i mang về phòng thí nghiệm phơn tích
Thu mẫu ĐVĐ kết hợp thu mẫu trầm tích
Thu mẫu định tính: vật được thu bằng Vợt ao (Pond Net) bằng cách sục vợt vƠo các đám c , cơy bụi thủy sinh ven b hoặc các đám cơy thủy sinh sống n i trên mặt nư c
Thu mẫu định lượng: vật mẫu được thu bằng gƠu Petersen v i diện tích ngo m bùn lƠ 0,02 m2 T i mỗi đi m thu mẫu, thu 5 gầu Dùng rơy đ
l c toƠn b khối lượng bùn, dùng panh thu l y vật mẫu
Thu mẫu cá
Sử dụng nhiều lo i lư i đ thu mẫu Lựa ch n lo i lư i thu mẫu phụ thu c vƠo đối tượng cần thu vƠ n i sống phù hợp cho việc vận hƠnh lo i lư i
đó D c khu vực bao vùng chuy n ti p giữa các n i sống nên sử dụng thêm
lư i bén chắn ngang đ thu mẫu của các nhóm cá di chuy n giữa các n i sống Ghi chép đầy đủ các chi ti t về mẫu vật thu được (vị trí thu mẫu (t a đ GPS),
lo i lư i thu mẫu, số lần kéo lư i, th i gian kéo ); Mẫu vật được gói trong túi nhựa PVC vƠ b o qu n trong dung dịch formalin 8%
CỡẾ ph ng phỡp phợn tíẾh m u:
Phân tích mẫu TVN (Phytoplankton)
Mẫu định tính TVN được quan sát dư i kính hi n vi v i pha tư ng
ph n vƠ huỳnh quang Mẫu nư c dƠnh cho nghiên cứu định lượng được lắng trong các ống đong hình trụ, qua nhiều giai đo n trong vòng 48 - 96 gi sau
đó lo i b phần nư c trên vƠ giữ l i phần mẫu cuối cùng v i th tích 3 - 5
ml, thao tác nƠy cần nhẹ nhƠng vƠ ph i r t cẩn thận đ tránh m t t bƠo TVN trong mẫu Đ m t o Hai roi bằng cách nhu m t bƠo v i calcofluor n ng đ
Trang 300,5mg/ml vƠ quan sát đ m số lượng du i kính hi n vi huỳnh quang Xác định mật đ t bƠo theo phư ng pháp của UNESCO (1978) Sử dụng bu ng
đ m Sedgewick-Rafter có th tích 1ml đ lắng (3-5 phút) vƠ đ m t bƠo Tính hƠm lượng carbon theo phư ng pháp của UNESSCO 1978
T o silíc: Dựa vƠo hình d ng t bƠo, hình d ng mặt v vƠ sự phơn bố của vơn trên bề mặt v , kích thư c của các trục, sự t o thƠnh các tập đoƠn d ng chuỗi hay d ng khối
T o hai roi: Dựa vƠo hình d ng t bƠo, số lượng vƠ cách sắp x p của các m nh v theo công thức v của Kofoid được c i biên b i Taylor (1996), Steidinger (1997)
T o lam: Dựa vƠo hình d ng c th (đ n bƠo, tập đoƠn d ng khối hay
d ng sợi), hình d ng t bƠo vƠ c u trúc sợi (đặc biệt lƠ hình d ng t bƠo đầu
ng n hay gốc của sợi), v bao sợi, sự phơn nhánh của sợi hay vị trí, số lượng các t bƠo dị hình (dị nang) trên sợi t o
T o lục: Dựa vƠo hình d ng c th (đ n đ c, tập đoƠn), hình d ng t bƠo, hình d ng th mƠu
Phân tích mẫu ĐVN (Zooplankton)
Phơn tích mẫu định tính:
+ Xác định thƠnh phần loƠi bằng kính gi i phẫu, kính hi n vi;
+ Rút nư c đ n th tích kho ng 100 - 150ml Đưa toƠn b mẫu lên các đĩa đ m (10 - 15 đĩa);
+ Xác định đ n nhóm trên kính gi i phẫu;
+ Ch n các cá th phát tri n đầy đủ nh t đ i diện cho từng nhóm đ
gi i phẫu vƠ xác định loƠi bằng kính hi n vi;
+ Lo i b cặn, rác bẩn trư c khi đ m mẫu;
+ Lắc đều mẫu trong th tích nư c nh t định (100 - 150 - 200 - 250ml) tùy theo đ phong phú của mẫu;
+ Hút bằng ống hút 3 - 6 lần (mỗi lần 5ml) đưa vƠo bu ng đ m, đ m
Trang 31từng loƠi đ n lúc số lượng thay đ i không đáng k
Phơn tích mẫu định lượng
+ Phư ng pháp đ m số lượng:
● N u số lượng mẫu vật ít ph i đ m toƠn b ;
● N u mẫu vật quá nhiều đ m toƠn b những loƠi có kích thư c l n;
● Sau đó l y m t th tích nh t định đ đ m các loƠi còn l i;
+ Phư ng pháp khối lượng:
● Ch n riêng những loƠi đ ng vật phù du lƠ thức ăn cho cá đ cơn tr ng lượng ẩm; Cơn ph i có đ nhậy ít nh t lƠ 0,01mg;
● Lo i b cặn, rác bẩn trư c khi cơn mẫu bằng cơn điện v i đ chính xác 0,0001g;
● L c mẫu qua lư i l c (mắt lư i 315μm);
● Th m mẫu bằng gi y l c đ n đ ẩm tự nhiên;
Cơn mẫu
Sinh vật lượng ÐVN được tính theo hai cách:
- Xác định tr ng lượng carbon bằng cách đo kích thư c từng loƠi đ tính toán th tích vƠ hƠm lượng carbon bằng cách sử dụng chư ng trình c
s dữ liệu PlanktonSys (version 1.0, 2003, Bioconsult, DK)
- Xác định số lượng bằng cách đ m mẫu đ n loƠi dư i kính hi n vi soi
n i Sinh vật lượng ĐVN được bi u thị bằng số lượng cá th trên m t đ n vị
th tích (cá th /m3) vƠ tr ng lượng carbon trên m t đ n vị th tích (mg/m3)
Định lượng ĐVN (Zooplankton): Dùng pipet l y 1ml nư c có chứa mẫu trong 20ml mẫu cho lên trên bu ng đ m Sedgewick Raffter đ phóng đ i 10X, 40X Đ m trực ti p bằng cách di chuy n lamen theo t a đ
từ trên xuống dư i từ trái qua ph i
Số lượng Zooplankton được tính theo công thức:
Trang 32Trong đó : N0lƠ số lượng Zooplankton (con/m3)
C lƠ Số cá th đ m được trên bu ng đ m
V’: số ml nư c mẫu còn l i sau khi l c
V’’: Th tích mẫu nư c đã thu
Phân tích mẫu ĐVĐ (Zoobenthos)
Tách mẫu trong phòng thí nghiệm:
+ Sau khi đối chi u xong, ti n hƠnh tách mẫu đ chuẩn bị phơn tích; + Mẫu định tính vƠ định lượng được tách riêng
Mẫu định lượng:
+ Cơn mẫu ngơm c n:
● Dùng cơn ti u ly có đ nh y 0.01g đ cơn N u mẫu còn dùng đ tính khối lượng khô thì ph i dùng thống nh t m t cơn có đ nh y 0.01mg
● Trư c khi cơn, mẫu vật ph i được đặt trên gi y th m đ hút đi phần nư c
bề mặt
● Khi cơn khối lượng thơn mềm không cần ph i b v , nhưng cần th m h t
nư c hay c n trong v
● K t qu cơn khối lượng mẫu vật ph i được ghi vƠo b ng
+ Cơn khối lượng khô:
● Sau khi đã cơn xong khối lượng mẫu ngơm c n, các loƠi hoặc nhóm loƠi của từng tr m ph i được xử lý đ l y số liệu khối lượng khô;
Trang 33xác định bằng cách cơn khối lượng ĐVĐ bằng điện Sartorius có đ chính xác 0,01g
3.2.4 Ph ng pháp tính chỉ s đa d ng sinh h c
- Sử dụng chỉ số đa d ng của Shannon vƠ Weaver H’
B ng 2 : Ch ỉ tiêu H’ đánh giá s đa d ng sinh h c
(theo D ng Trí Dũng 2001)[4]
Chỉ số H’ Mức đ đa d ng sinh h c H’ > 3 Tốt và t tốt
4,5<H<6 Không bị ô nhi m
- Sử dụng chỉ số phong phú loài Magalef (D)
B ng4 : Ch ỉ tiêu D đánh giá s đa d ng sinh h c
(thỀo D ng Trí Dũng 2001)[4]
Chỉ số H’ Mức đ đa d ng sinh h c
3,5> D>2,5 Tốt 2,5>D>1,5 Khá 1,5>D>0,5 Trung bình
Trang 34B ng 5: Ch ỉ tiêu D đánh giá ô nhi m môi tr ng n c h c
(thỀo D ng Trí Dũng 2001)[4]
Chỉ số D Tình tr ng ô nhi m
2>D>1 Nhi m bẩn vừa mức α 3>D>2 Nhi m bẩn vừa mức β
2.3.6 ẫh ng phỡp nỐôi tr ng ẾợỔ th Ổ sinh trong phòng thí nghi m
Chúng tôi l y mẫu nư c khu vực H Tơy vƠo bình thủy tinh đ nuôi
tr ng: thủy trúc, bèo tơy, bèo hoa dơu, rau ng , rau muống Sau 7 ngƠy ti n hƠnh đo các chỉ số thủy lý, hóa Sau 1 tháng ti n hƠnh phơn tích chỉ số kim
lo i nặng trong nư c Thí nghiệm được lặp l i 3 lần
Trang 35CH NG 3
K T QU NGHIÊN C U C A Đ TÀI 3.1 K t qu đi u tra hi n tr ng thành phần loài sinh v t H tây
3.1.1 K t qu đi u tra v thành phần loài thực v t n i
Điều tra của chúng tôi về TVN (Phytoplankton): trong 2 đợt kh o sát t i
h vừa qua đã phát hiện được 68 loƠi t o thu c 4 ngƠnh, trong đó t o lam (Cyanophyta) có 14 loƠi g m: 4 loƠi h Chroococcaceae, 8 loƠi h Oscillatoriaceae, 2 loƠi h Nostocaceae; vƠ 54 loƠi t o thu c 3 ngƠnh t o Silic (Bacillariophyta), t o lục (Chlorophyta) vƠ t o mắt (Euglenophyta) Trong đó,
t o Silic có 21 loƠi g m: 4 loƠi h Melosiraceae, 1 loƠi h Achnanthaceae, 2 loƠi h Fragillariaceae, 8 loƠi h Naviculaceae, 3 loƠi h Nitzschiaceae, 2 loƠi
h Surirellaceae, 1 loƠi h Tabelariaceae; t o lục có 23 loƠi g m: 1 loƠi h Chloro chytriaceae, 4 loƠi h Hydrodictiaceae, 7 loƠi h Scenedesmaceae, 3 loƠi h Desmidisceae, 1 loƠi h Oocystaceae, 4 loƠi h Coelastraceae, 1 loài
h Ulotricaceae, 1 loƠi h Ankistrodesmaceae; t o mắt có 10 loƠi thu c h Euglenophyta (số liệu kh o sát thực t t i h Tơy tháng 3/2013) ThƠnh phần
vƠ số lượng từng loƠi được trình bƠy phần phụ lục1
Hình 4 : Tỷ l phần trăm thành phần ngƠnh t o H Tơy
Theo nghiên cứu trư c đơy năm 2002 thực vật n i có 112 loƠi v i 5 ngƠnh trong đó 18 loƠi t o silic chi m (16%), 71 loƠi t o lục chi m (63,4%),
12 t o lam chi m (10,7%), t o mắt 7 loƠi (6,25%) vƠ t o giáp 4 loƠi (3,6%).[14]
Trang 36Theo k t qu nghiên cứu của Viện Sinh thái vƠ TƠi nguyên sinh vật năm 2011 thực vật n i có 72 loƠi v i 5 ngƠnh trong đó ngƠnh t o lam 15 loƠi chi m (20,83%), t o lục 19 loƠi (26,38), t o silic 21 loƠi chi m (29,2%), t o mắt 14 loƠi chi m (19,44%) vƠ ngƠnh t o giáp 3 loƠi chi m (8,3%).[25]
T i th i đi m kh o sát của chúng tôi t o giáp không th y xu t hiện, t o mắt, t o lam thư ng chỉ thị cho những thủy vực nư c giƠu ch t dinh dưỡng Hình 4 cho th y thƠnh phần các loƠi thực vật n i H Tơy phong phú mức
đ trung bình, ngƠnh t o lục có số lượng loƠi nhiều nh t (23 loƠi, chi m 34%),
ti p đ n ngƠnh t o silic (21 loƠi, chi m 30%), t o lam chi m 20% vƠ t o mắt chi m 15 % So v i nghiên cứu năm 2002 của Đặng Ng c Thanh [14] vƠ nguyên cứu năm 2011 của Viện Sinh thái vƠ TƠi nguyên Sinh vật [25] cho
th y ThƠnh phần phần trăm thƠnh phần loƠi của ngƠnh t o mắt vƠ t o lam tăng nhưng của t o silic l i gi m, chứng t ch t lượng nư c đã thay đ i theo chiều
hư ng giƠu dinh dưỡng Tuy nhiên, tỉ lệ phần trăm thƠnh phần loƠi thì t o lục vẫn chi m ưu th v i 34% chứng t H Tơy vẫn chưa bị ô nhi m nặng Qua đơy cho th y c u trúc thƠnh phần loƠi đ ng vật n i của H Tơy có sự thay đ i
so v i trư c đơy theo hư ng xu t hiện nhiều loƠi thích nghi v i điều kiện nư c
ô nhi m hữu c
Theo k t qu nghiên cứu năm 1960-1970, mật đ thực vật n i H Tơy
r t l n có th đ t từ 3 triệu đ n 200 triệu t bƠo/lít, trong đó t o lam chi m 60-90% mật đ t o Năm 1996, theo tác gi Dư ng Đức Ti n, hiện tượng n hoa thực vật n i x y ra H Tơy v i mật đ t o lên t i 249 triệu t bƠo/lít [15]
Theo k t qu nghiên cứu năm 2011 của Viện Sinh thái vƠ TƠi nguyên
Sinh vật mật đ thực vật n i H Tơy cũng đ t k t qu r t l n dao đ ng theo mùa từ 94 triệu đ n 104 triệu t bƠo/lít Trong đó t o lam chi m 61% mật đ
t o.[25]
K t qu điều tra của chúng tôi cho th y mật đ thực vật n i H Tơy khá cao từ 56000 – 81000 t bƠo/l trung bình kho ng 65000 t bƠo/l, t o lam
Trang 37có mật đ nhiều nh t chi m kho ng 60% mật đ t o trong h , r i đ n t o lục,
t o mắt có số lượng ít nh t (k t qu phụ lục 1) Điều đó th hiện nư c H Tơy đã có d u hiệu ô nhi m hữu c , nhưng mức đ chưa cao So v i những
k t qu điều tra từ những năm 1996 của Dư ng Đức Ti n [15] vƠ k t qu nghiên cứu của Viện sinh Thái vƠ TƠi nguyên Sinh vật năm 2011 [25] thì mật đ thực vật n i gi m đáng k Có l dịp l y mẫu của chúng tôi không vƠo th i đi m t o n hoa vƠ cũng nhiều kh năng trong những năm gần đơy, công ty môi trư ng đô thị đã tích cực d n s ch lòng h , v t rác bẩn rong rêu
vƠ c thực vật n i hƠng ngƠy, nên mật đ thực vật n i gi m hẳn
3.1.2 K t qu đi u tra v thành phần loài động v t n i
Điều tra của chúng tôi về ĐVN (Zooplankton) h Tơy hiện nay có 50 loƠi: 14 loƠi thu c l p Giáp xác chơn chèo (Copepoda) g m: 3 loƠi h Diaptomidae, 7 loƠi h Cyclopidae, 2 loƠi h Pseudodiaptomidae, 2 loƠi h Centropagidae; 22 loƠi thu c l p Giáp xác rơu ngƠnh (Cladocera) g m: 2 loƠi
h Bosminidae, 4 loƠi h Sididae, 2 loƠi h Macrothricidae, 5 loƠi h Daphniidae, 9 loƠi h Chydoridae; 13 loƠi thu c nhóm trùng bánh xe (Rotatoria) g m: 1 loƠi h Philodinidae, 1 loƠi h Asplanchnidae, 1 loƠi h Conochilidae, 9 loƠi h Brachionidae, 1 loƠi h Lecanidae; vƠ 1 loƠi thu c phơn
l p có v (Ostracoda) Trong đó, nhóm trùng bánh xe Rotatoria phong phú về thƠnh phần loƠi chứng t H Tơy đang có xu hư ng ô nhi m hữu c ThƠnh phần vƠ số lượng từng loƠi được trình bƠy phần phụ lục 2
Hình 5 : Tỷ l phần trăm loƠi, h , b đ ng v t n i H Tơy
Trang 38Hình 5 cho th y giáp xác rơu ngƠnh có số loƠi l n nh t chi m (44%), sau đó đ n l p giáp xác chơn chèo (28%), l p trùng bánh xe (26%) vƠ ít nh t
lƠ nhóm hai l p v chỉ chi m 2% K t qu nƠy cũng phù hợp v i đặc đi m
m t h kín v i ch đ thủy văn khá n định như H Tơy K t qu cho th y
đ ng vật n i H Tơy kém đa d ng về thƠnh phần loƠi Hầu h t lƠ những loƠi thích nghi v i môi trư ng giƠu muối hữu c , thư ng xu t hiện các thủy vực bị nhi m bẩn Việc xu t hiện trùng bánh xe Rotatoria v i số lượng
l n cùng m t số loƠi trong nhóm Copepoda, Cladocera thư ng là các nhóm loƠi ưu th trong môi trư ng giƠu dinh dưỡng đã phần nƠo th hiện mức đ phú dưỡng của H Tơy
Từ số liệu thu được theo các đợt kh o sát, nhìn chung mật đ đ ng vật n i dao đ ng không l n vƠ mức vừa ph i Mật đ đ ng vật n i cao nh t vƠo kho ng 3000 con/m3
, trung bình đ t 2500 con/m3
vƠ th p nh t lƠ 2100 con/m3 Trong c u trúc thƠnh phần loƠi ưu th về mật đ thu c về nhóm Copepoda, ti p đ n lƠ Cladocera vƠ Rotatoria, nhóm Ostracoda có mật đ
th p v i tỷ lệ không đáng k Trong thƠnh phần các nhóm đ ng vật n i H Tơy có sự phát tri n r t m nh của các nhóm ăn l c hữu c trong nhóm Trùng bánh xe đã lƠm cho mật đ chung của nhóm đ ng vật n i tăng lên r t cao Trong khi đó t ng số loƠi trong thủy vực l i không l n, vì vậy tính đa d ng
về thƠnh phần loƠi của đ ng vật n i H Tơy lƠ th p Đặc đi m nƠy th hiện tình tr ng phú dưỡng H Tơy, vì quần xã thủy sinh vật của h có sự phát tri n m nh về số lượng của m t số nhóm loƠi ưu th thích nghi v i môi trư ng phú dưỡng
3.1.3 K t qu đi u tra v thành phần loài động v t đỡỔ
Theo số liệu kh o sát thực t t i H Tơy cuối năm 2012 vƠ đầu năm
2013, ĐVĐ Zoobenthos H Tơy hiện có 48 loƠi trong đó: giáp xác Crustacea có 4 loƠi thu c h Atyidae; thơn mềm Mollusca có 10 loƠi g m: 3 loƠi h Corbiculidae, 5 loƠi thu c h Unionidae, 1 loƠi h Mytilidae, 1 loài
h Ablemidae; l p giun ít t Oligochaeta có 25 loƠi g m: 6 loƠi h
Trang 39Tubificidae, 2 loƠi h Aeolosomatidae, 13 loƠi h Naididae, 2 loƠi h Hirudinidae, 2 loƠi h Glossiphoniidae; l p chơn bụng có 9 loƠi g m: 2 loƠi
h Lymnaiedae, 1loƠi h Bithyniidae, 3 loƠi h Thiaridae và 3 loƠi h Viviparidae ThƠnh phần vƠ số lượng loƠi được trình bƠy phục lục 3
Hình 6 : Tỷ l phần trăm thƠnh phần loƠi, h , b đ ng v t đáy H Tơy
Hình 6 cho th y: số lượng loƠi của nhóm giun ít t lƠ nhiều nh t chi m (52%), sau đó đ n chơn bụng (chi m 18,9%), thơn mềm chi m (20,8%) và ít
nh t lƠ giáp xác chỉ chi m 8,3% Đặc biệt, trong thƠnh phần đ ng vật đáy, theo nghiên cứu của Nguy n Xuơn Quýnh năm 1996 [13]nhóm ốc chi m trên 80% sinh khối chung Nhưng qua nghiên cứu của chúng tôi cho th y nhóm
ốc hiện chỉ còn v i m t số lượng r t ít giun ít t Oligochaeta chi m ưu th về
số lượng của h Nhóm giun ít t Oligochaeta thư ng chỉ thị cho môi trư ng
bị ô nhi m hữu c , đ ng th i ốc Viviparidae l i chị cho môi trư ng nư c
s ch Từ k t qu điều tra của chúng tôi cho th y H Tơy đang bị ô nhi m hữu
c vƠ c u trúc thƠnh phần loƠi đ ng vật đáy đã bị thay đ i so theo chiều
hư ng xu t hiện nhiều loƠi thích nghi v i điều kiện ô nhi m của h
Theo các k t qu nghiên cứu về H Tơy đã được thực hiện trư c đơy của Nguy n Xuơn Quýnh năm 1996 [13], H Thanh H i năm 2001[7], thành phần loƠi thủy sinh vật h tư ng đối đ ng nh t chủ y u lƠ các loƠi n i t i, ít
có các loƠi ngo i lai thích ứng v i điều kiện nư c đứng, nhiều ánh sáng vƠ oxy hòa tan Tuy nhiên k t qu nghiên cứu m i đơy cho th y có sự thay đ i,
cụ th lƠ các loƠi đ ng vật đáy thích ứng v i điều kiện ánh sáng vƠ ô xy hòa
Trang 40tan chỉ chủ y u phơn bố vùng nư c nông ven b Vùng giữa h vƠ đáy h chỉ th y u trùng muỗi vƠ giun ít t lƠ những loƠi thích nghi v i điều kiện ít oxy vƠ ánh sáng Qua đó cho th y, những thay đ i về môi trư ng sống đã dẫn đ n thay đ i trong phơn bố của các loƠi cũng như c u trúc của quần xã
đ ng vật đáy trong H Tơy
Hiện nay m t số loƠi đ ng vật đáy sống trong H Tơy không ph i lƠ những loƠi n i t i của h mƠ lƠ loƠi ngo i lai như ốc bư u vƠng, m t số loƠi trai, ốc được th vƠo h lƠm thức ăn cho cá hay đ ng vật phóng sinh hƠng năm Như vậy, thƠnh phần vƠ số loƠi đ ng vật đáy hiện t i bi n đ i nhiều so
v i năm 1996 của Nguy n Xuơn Quýnh [13] K t qu nghiên cứu cho th y
có sự khách biệt về thƠnh phần loƠi giữa vùng ven b vƠ vùng giữa h , đáy
h T i vùng ven b , mực nư c th p vƠ có nhiều giá th bám như c c, đá vƠ các cơy thủy sinh (bèo, sen), thư ng xu t hiện nhiều loƠi đ ng vật thơn mềm như trai, trùng trục, h n, ốc vƠ m t số giáp xác như cua Vùng giữa h vƠ đáy h hầu như chỉ th y các loƠi giun ít t vƠ u trùng muỗi lắc
Nhìn chung, số lượng loƠi thu được t i mỗi đi m thu mẫu lƠ r t th p, không có sự khác biệt về số lượng loƠi giữa các đi m thu mẫu, giữa các đi m gần cống th i vƠ các đi m thu mẫu khác cũng như giữa các tháng thu mẫu
T i các cống th i của h , n i ch t lượng nư c bị ô nhi m r t nặng vƠ nền đáy chủ y u lƠ rác th i m i, đ ng vật đáy thư ng không xu t hiện nên ph i ti n hành thu mẫu cách cống th i ít nh t 20m Điều nƠy cũng gi i thích tính đ ng đều về số lượng loƠi cũng như thƠnh phần loƠi giữa các đi m thu mẫu định lượng trong h
Theo số liệu kh o sát năm 1960 – 1961 mật đ đ ng vật đáy dao đ ng kho ng 640 – 3149 con/m2 vƠ sinh khối dao đ ng trong kho ng 2174 – 9244 g/m2 Theo k t qu nghiên cứu năm 1982 (Nguy n Xuơn Quýnh (1996) [13] cho th y sinh khối đ ng vật đáy 12,8g/ m2vƠ mật đ 955 con/m2
Theo nghiên cứu gần đơy nh t năm 2011của Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật mật đ ĐVĐ H Tơy dao đ ng trong kho ng 74 – 4358 cá
th / m2, trung bình lƠ 1646 cá th / m2 Sinh khối ĐVĐ H Tơy dao đ ng