Trong ựó, phát triển hệ thống trồng trọt theo hướng ựẩy mạnh sản xuất các cây trồng hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tăng vụ, mở rộng diện tắch sản xuất lạc, ựậu ựỗ Ầ ựưa nhanh cá
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
- -
LÊ THỊ THANH HUYỀN
ðÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT MỘT SỐ
GIẢI PHÁP KỸ THUẬT GÓP PHẦN HOÀN THIỆN
HỆ THỐNG CÂY TRỒNG TRÊN ðẤT CÁT
TẠI HUYỆN TĨNH GIA, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Trồng trọt
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN THỊ LAN
HÀ NỘI - 2009
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số
li ệu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai
công b ố trong bất cứ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này
ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ
ngu ồn gốc
Tác giả luận văn
Lê Thị Thanh Huyền
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình h ọc tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi ñã
nh ận ñược sự quan tâm giúp ñỡ nhiệt tình của nhiều tập thể, cá nhân
Tr ước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị
Lan, ng ười ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện
ñề tài, cũng như trong quá trình hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành c ảm ơn tập thể các thầy cô giáo trong Bộ môn Hệ
th ống nông nghiệp, Khoa Nông học, Viện sau ñại học - Trường ðại học Nông
nghi ệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu khoa học và
hoàn ch ỉnh luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành c ảm ơn UBND huyện Tĩnh Gia, các phòng ban và bà
con nông dân các xã H ải Hòa, Triêu Dương, Tân Dân…ñã tạo mọi ñiều kiện
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Xin chân thành c ảm ơn các nhà khoa học trong ngành, các ñồng nghiệp,
b ạn bè và gia ñình ñã ñộng viên giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn
thành lu ận văn tốt nghiệp
Tác giả luận văn
Lê Thị Thanh Huyền
Trang 4MỤC LỤC
2.1.2 Hệ thống cây trồng và phương pháp tiếp cận hệ thống cây trồng 6 2.1.3 Quan ựiểm chủ yếu về hoàn thiện hệ thống cây trồng 9 2.1.4 Biện pháp kỹ thuật trồng trọt với hoàn thiện hệ thống cây trồng 14
2.2.3 Một số nghiên cứu trên ựịa bàn tỉnh Thanh Hóa 24 2.2.4 Một số kết quả nghiên cứu về giống và biện pháp giữ ẩm cho cây lạc 26
3.3.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu 30
Trang 53.3.2 đánh giá hiện trạng sử dụng ựất 30 3.3.3 đánh giá hiện trạng hệ thống cây trồng trên ựất cát 30 3.3.4 đề xuất một số biện pháp kỹ thuật trên ựất cát 31 3.3.5 Nghiên cứu thực nghiệm với một số biện pháp kỹ thuật trồng trọt
4.3.3 Hiện trạng sử dụng ựất sản xuất nông nghiệp 63 4.4 Nghiên cứu hiện trạng hệ thống cây trồng trên ựất cát của huyện
Trang 64.4.1 Các công thức luân canh trên vùng ñất cát 68 4.4.2 Hiện trạng sử dụng giống cây trồng trên ñất cát của huyện
4.4.3 Hiện trạng sử dụng phân bón cho một số loại cây trồng trên ñất
4.4.5 Hiệu quả kinh tế của một số công thức luân canh 78 4.5 ðề xuất một số giải pháp kỹ thuật trên vùng ñất cát huyện Tĩnh Gia 84
4.6 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm với một số biện pháp kỹ thuật
4.5.1 Thí nghiệm 1: So sánh một số giống lạc trong vụ xuân năm 2009
4.5.2 Thí nghiệm 2: So sánh hiệu quả của một số vật liệu giữ ẩm cho
lạc xuân năm 2009 tại xã Hải Hòa huyện Tĩnh Gia 92
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Diễn biến của một số yếu tố khớ hậu ở huyện Tĩnh Gia 38
Bảng 4.2 Cỏc nhúm ủất của huyện Tĩnh Gia – Thanh Húa 41
Bảng 4.3 Một số chỉ tiờu húa tớnh của ủất cỏt năm 2008* 42
Bảng 4.4 Tốc ủộ tăng trưởng kinh tế huyện Tĩnh Gia 46
Bảng 4.5 Cơ cấu cỏc ngành kinh tế của huyện Tĩnh Gia (2005 -2008) 47
Bảng 4.6 Diện tớch, năng suất, sản lượng cỏc cõy trồng chớnh của huyện
Bảng 4 8 Cơ cấu dõn số, lao ủộng của huyện Tĩnh Gia năm 2008 54
Bảng 4.9 Hiện trạng sử dụng ủất tự nhiờn toàn huyện và vựng ủồng bằng 59
Bảng 4.10 Hiện trạng sử dụng ủất nụng nghiệp toàn huyện và vựng ủồng
Bảng 4.11 Diện tớch một số loại cõy trồng hàng năm toàn huyện và vựng
Bảng 4.12 Một số cụng thức luõn canh trờn ủất cỏt của huyện Tĩnh Gia 68
Bảng 4.13 Hiện trạng sử dụng giống lạc vụ xuõn, vụ ủụng năm 2008
Bảng 4.14 Hiện trạng sử dụng giống của một số cõy trồng chớnh trờn 72
Bảng 4.15 Mức ủầu tư phõn bún cho một số loại cõy trồng 75
Bảng 4.16: Hiệu quả kinh tế của một số cõy trồng trờn ủất cỏt – huyện
Bảng 4.17 Hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh phổ biến
trên đất cát huyện Tĩnh Gia 79
Trang 9Bảng 4.18 Một số ñặc ñiểm sinh trưởng phát triển của một số giống lạc thí
Bảng 4.22 Hiệu quả kinh tế của các vật liệu giữ ẩm cho giống lạc V79 94
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu ñồ 4.1 Diễn biến một số yếu tố khí hậu ở huyện Tĩnh Gia (1999 – 2008) 39
Biểu ñồ 4.3 Cơ cấu kinh tế của huyện Tĩnh Gia năm 2008 48 Biểu ñồ 4.4 Tỷ lệ sử dụng diện tích ñất tự nhiên vùng ñồng bằng ven biển
Biểu ñồ 4.5 Năng suất của một số giống lạc thí nghiệm 91 Biểu ñồ 4.6 Năng suất của giống lạc V79 ở các vật liệu giữ ẩm khác nhau 94
Trang 11
1 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong quá trình phát triển sản xuất nông nghiệp, việc nghiên cứu và hoàn thiện hệ thống cây trồng luôn là ñộng lực ñể thúc ñẩy sự phát triển Những năm qua, nhiều nhà khoa học ñã triển khai nghiên cứu về hệ thống cây trồng, ñặc biệt là ở vùng có nhiều khó khăn như vùng ñất cát, ñất bạc màu Việc nghiên cứu ñể hoàn thiện hệ thống cây trồng trên các vùng sinh thái là
cơ sở khoa học cho việc xây dựng và phát triển một nền nông nghiệp toàn diện và bền vững
Tĩnh Gia là huyện phía Nam của tỉnh Thanh Hóa, cách trung tâm thành phố Thanh Hóa 40km Với tổng diện tích ñất tự nhiên 45.828,67 ha, trong ñó, diện tích ñất nông nghiệp là 26.015,90 ha chiếm 56,77% Dân số toàn huyện
là 226.976 người, chủ yếu là dân tộc Kinh, còn các dân tộc Thái và Mường chỉ khoảng 700 người
ðịa hình của huyện khá ña dạng, thể hiện sự hội tụ ñồng thời của ba vùng sinh thái: vùng biển và ven biển, vùng ñồng bằng và trung du và vùng núi ðây chính là ñiều kiện ñể Tĩnh Gia trở thành vùng ñộng lực kinh tế của tỉnh với sự phát triển ña dạng trong nông nghiệp
Tuy nhiên, thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp ở huyện Tĩnh Gia còn gặp nhiều khó khăn Vùng ñất cát, với ñặc ñiểm là ñất chua, nghèo dinh dưỡng, khả năng giữ nước và giữ phân kém Việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn thiếu ñồng bộ, cơ cấu mùa vụ chưa hợp lý ñể tận dụng tốt những lợi thế, ñồng thời tránh ñược những bất lợi của khí hậu Bên cạnh ñó, chưa áp dụng các tiến bộ về kỹ thuật, sử dụng nhiều loại giống
có năng suất thấp, ñầu tư về phân bón vừa ít về số lượng vừa mất cân ñối Do
ñó, năng suất thấp, sản phẩm hàng hóa tạo ra ít và thiếu sức cạnh tranh
Trang 12Thực hiện nghị quyết đại hội đảng toàn quốc lần thứ X và nghị quyết đại hội Tỉnh đảng bộ lần thứ XVI năm 2008 Nghị quyết ựại hội đảng bộ huyện Tĩnh Gia lần thứ XXII ựã xác ựịnh mục tiêu cụ thể cho phát triển kinh
tế là Ộ Coi trọng công nghiệp hóa, hiện ựại hóa nông nghiệp, nông thôn
h ướng tới xây dựng một nền nông nghiệp hàng hóa ựa dạng có năng suất,
ch ất lượng, khả năng cạnh tranh cao, phù hợp với ựặc ựiểm từng vùng, từng ựịa phương, thúc ựẩy cơ cấu sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn,
chuy ển mạnh sang sản xuất các sản phẩm có thị trường và hiệu quả kinh tế
caoỢ. để ựạt ựược các mục tiêu này cần thực hiện ựồng bộ các giải pháp phát triển nông nghiệp nói chung Trong ựó, phát triển hệ thống trồng trọt theo hướng ựẩy mạnh sản xuất các cây trồng hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, tăng vụ, mở rộng diện tắch sản xuất lạc, ựậu ựỗ Ầ ựưa nhanh các giống mới năng suất cao vào sản xuất, ựồng thời áp dụng ựồng bộ các tiến bộ kỹ thuật thắch hợp trong sản xuất lạcẦ nhằm thúc ựẩy ngành trồng trọt phát triển ựạt hiệu quả cao và bền vững là những hướng quan trọng
Xuất phát từ tình hình trên, chúng tôi tiến hành thực hiện ựề tài:Ộ đánh
giá hi ện trạng và ựề xuất một số giải pháp kỹ thuật góp phần hoàn thiện hệ
th ống cây trồng trên ựất cát tại huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa.
1.2 Mục ựắch và yêu cầu nghiên cứu
1.2.1 Mục ựắch nghiên cứu
- đánh giá hiện trạng các hệ thống cây trồng trên ựất cát của huyện Tĩnh Gia Từ ựó, ựề xuất một số giải pháp kỹ thuật thắch hợp trên ựất cát nhằm nâng cao năng suất, sản lượng và hiệu quả kinh tế của một số cây trồng chắnh, góp phần hoàn thiện hệ thống cây trồng theo hướng ựạt hiệu quả kinh tế cao
và tăng tắnh bền vững của hệ thống
Trang 131.2.2 Yêu cầu nghiên cứu
- Phân tắch, ựánh giá ựúng ựiều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội chi phối
sự phát triển hệ thống cây trồng trên ựất cát của huyện Tĩnh Gia
- đánh giá ựược thực trạng của hệ thống cây trồng trên vùng ựất cát: Công thức luân canh, diện tắch, năng suất, sản lượng các cây trồng chắnhẦQua ựó phát hiện những ưu ựiểm và những tồn tại cần khắc phục
- đề xuất một số giải pháp kỹ thuật góp phần hoàn thiện hệ thống cây trồng trên ựất cát của huyện Tĩnh Gia
- Thử nghiệm và ựánh giá hiệu quả kinh tế của một số biện pháp kỹ thuật trồng trọt cho cây lạc trên ựất cát của huyện Tĩnh Gia
1.3 Ý nghĩa của ựề tài
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu của ựề tài là cơ sở góp phần bổ sung các luận chứng khoa học về hệ thống cây trồng, vấn ựề sử dụng tài nguyên theo quan ựiểm phát triển nông nghiệp bền vững phù hợp với ựiều kiện sinh thái của vùng ựất cát huyện Tĩnh Gia
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Trên cơ sở xác ựịnh các yếu tố ảnh hưởng ựến hệ thống cây trồng ở ựịa phương, có thể cải tiến hệ thống cây trồng hiện tại theo hướng nâng cao giá trị trên ựơn vị diện tắch, ựồng thời áp dụng các kỹ thuật phù hợp với một số cây trồng chắnh góp phần hoàn thiện quy trình kỹ thuật, tăng thu nhập cho người sản xuất, ựảm bảo sản xuất lâu bền, hướng tới một nền nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao và bền vững
1.4 Phạm vi nghiên cứu
đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng sự phát triển của hệ thống cây trồng có trên vùng ựất cát và một số nghiên cứu trên cây trồng chắnh thông qua các thực nghiệm tại xã Hải Hòa, ựại diện cho xã sản xuất cây lạc của huyện Tĩnh Gia Các số liệu ựiều tra ựược lấy tại 3 xã ựại diện: xã Hải Hòa,
xã Triêu Dương và xã Tân Dân
Trang 142 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở lý luận của ñề tài
2.1.1 Lý thuyết hệ thống
Lý thuyết hệ thống ngày càng ñược ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khoa học ñể phân tích và giải thích các mối quan hệ tương hỗ Trong thời gian gần ñây, quan ñiểm này ñược áp dụng và phát triển trong nghiên cứu nông nghiệp
Hệ thống ñược hiểu là một tổng thể có trật tự của các yếu tố khác nhau
có quan hệ và tác ñộng qua lại Một hệ thống có thể xác ñịnh như một tập hợp các ñối tượng hoặc các thuộc tính ñược liên kết tạo thành một chính thể và nhờ thế hệ thống có một ñặc tính mới gọi là tính “trội” của hệ thống Như vậy, hệ thống không phải là phép cộng ñơn giản của các yếu tố, các ñối tượng
mà là sự kết hợp hữu cơ giữa các yếu tố và có quan hệ ràng buộc chặt chẽ với nhau (Phạm Chí Thành, 1993)[35]
Ngoài các yếu tố bên trong hệ thống, còn có các yếu tố bên ngoài hệ thống, không nằm trong hệ thống nhưng có tác ñộng với các yếu tố bên trong
hệ thống, gọi là yếu tố môi trường Những yếu tố môi trường tác ñộng lên hệ thống là yếu tố “ñầu vào”, còn những yếu tố môi trường chịu sự tác ñộng trở lại của hệ thống là yếu tố “ñầu ra” Phép biến ñổi của hệ thống là khả năng thực tế khách quan của hệ thống trong việc biến ñổi “ñầu vào” thành “ñầu ra” (Phạm Chí Thành và cs , 1996)[36] Khả năng kết hợp giữa ñầu vào và ñầu ra của hệ thống tại một thời ñiểm nhất ñịnh ñược gọi là thực trạng của hệ thống Trong hệ thống cây trồng, khả năng kết hợp ñó tại một thời ñiểm nào ñấy ñược gọi là thực trạng của hệ thống cây trồng
ðể hệ thống phát triển bền vững cần nghiên cứu bản chất và ñặc tính của các mối tương tác qua lại giữa các yếu tố trong hệ thống ñó, ñiều tiết các mối tương tác chính là ñiều khiển hệ thống một cách có quy luật
Trang 15Về mặt thực tiễn cho thấy việc tác ñộng vào sự vật một cách riêng lẻ, từng mặt, từng bộ phận của sự vật ñã dẫn ñến sự phiến diện và ít hiệu quả Áp dụng lý thuyết hệ thống ñể tác ñộng vào sự vật một cách toàn diện, tổng hợp mang lại hiệu quả cao và bền vững hơn Mặt khác nông nghiệp là một hệ thống ña dạng và phức hợp, ñể phát triển sản xuất nông nghiệp ở một vùng lãnh thổ cần tìm ra các mối qua hệ tác ñộng qua lại của các bộ phận trong hệ thống và ñiều tiết mối tương tác qua lại của các bộ phận trong hệ thống và ñiều tiết mối tuơng tác ñó phục vụ cho mục ñích của con người nằm trong hệ thống và quản lý hệ thống ñó
Hiện nay, có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về hệ thống nông nghiệp, nhưng nhìn chung ñều thống nhất rằng hệ thống nông nghiệp thực chất là một
hệ sinh thái nông nghiệp ñược ñặt trong một ñiều kiện kinh tế - xã hội nhất ñịnh, tức là hệ sinh thái nông nghiệp ñược con người tác ñộng bằng lao ñộng, các tập quán canh tác, hệ thống chính sách…
Theo Phạm Chí Thành (1993)[35] thì hệ thống nông nghiệp là một phức hợp của ñất ñai, nguồn nước, cây trồng, vật nuôi, lao ñộng, các nguồn lợi và ñặc trưng khác trong một ngoại cảnh mà nông hộ quản lý tùy theo sở thích, khả năng và kỹ thuật có thể
Theo Võ Minh Kha (2003) [21] hệ thống cây trồng là một chỉnh thể bao gồm Nông Lâm Ngư nghiệp, thu hoạch, bảo quản chế biến, lấy nông nghiệp làm cơ bản, trên ñịa bàn nông thôn Các hệ thống nông nghiệp bao gồm các thành tố sau ñây:
- ðất ñai và các nguồn năng lượng tự nhiên
- Các hoạt ñộng giáo dục, chính trị, văn hóa và xã hội của dân cư
- Các hoạt ñộng sản xuất trồng trọt, chăn nuôi, lâm nghiệp, ngư nghiệp, chế biến nông – lâm – thủy sản, các hoạt ñộng công nghiệp và thủ công nghiệp
Trang 16Như vậy hệ thống nông nghiệp (HTNN) là một hệ thống hữu hạn trong
ựó con người ựóng vai trò trung tâm, con người quản lý và ựiều khiển các hệ thống nhỏ trong ựó theo những quy luật nhất ựịnh, nhằm mang lại hiệu quả cao nhất cho hệ thống nông nghiệp
2.1.2 Hệ thống cây trồng và phương pháp tiếp cận hệ thống cây trồng
Nghiên cứu hệ thống cây trồng là một vấn ựề phức tạp, vì nó liên quan ựến nhiều khắa cạnh môi trường như ựất ựai, khắ hậu, sâu bệnh, công nghệ sinh học, vấn ựề hiệu ứng của hệ thống cây trồng Hiện nay, có nhiều khái niệm về hệ thống cây trồng:
Hệ thống cây trồng là thành phần các giống và loài cây ựược bố trắ trong không gian và thời gian trong mọi hệ thống sinh thái nông nghiệp nhằm tận dụng hợp lý nhất các nguồn lợi tự nhiên, kinh tế xã hội (đào Thế Tuấn 1984)[44]
Hệ thống cây trồng là hình thức ựa canh bao gồm: trồng xen, trồng gối, trồng luân canh, trồng thành băng, canh tác hỗn hợp, vườn hỗn hợp các loại cây Hệ thống cây trồng hay công thức luân canh là tổ hợp trong không gian
và thời gian của các cây trồng trên một mảnh ựất và các biện pháp canh tác ựể sản xuất chúng (Zandazardatra) [48]
Như vậy, hệ thống cây trồng là một thể thống nhất trong mối quan hệ tương tác giữa các loại cây trồng ựược bố trắ hợp lý trong không gian và thời gian, tức là mối quan hệ giữa các loại cây trồng trong từng vụ và giữa các vụ khác nhau trên một mảnh ựất, trong một hệ sinh thái Vì vậy, nghiên cứu hệ thống cây trồng là nghiên cứu: công thức luân canh và hình thức ựa canh, cơ cấu cây trồng hay tỷ lệ diện tắch dành cho mùa vụ cây trồng nhất ựịnh, kỹ thuật canh tác cho cả hệ thống canh tác ựó
Nguyễn Duy Tắnh, 1995 [43] thì cho rằng: Hệ thống cây trồng là thể thống nhất trong mối quan hệ tương tác giữa các loài cây trồng, giống cây
Trang 17trồng ựược bố trắ theo không gian và thời gian Trong ựó, cơ cấu cây trồng là nội dung chắnh của hệ thống cây trồng, việc bố trắ cơ cấu cây trồng hợp lý là biện pháp kỹ thuật tổng hợp nhằm sắp xếp lại hoạt ựộng của hệ sinh thái Một
cơ cấu cây trồng hợp lý chỉ khi nó lợi dụng tốt nhất các ựiều kiện khắ hậu thuận lợi ựể phát huy tốt các ựặc tắnh sinh học của cây trồng, ựồng thời tránh ựược những thiên tai, các yếu tố dịch hại, ựảm bảo sản lượng cao và tỷ lệ hàng hóa lớn, ựảm bảo phát triển tốt chăn nuôi và các ngành kinh tế hỗ trợ, sử dụng hợp lý lao ựộng, vật tư, phương tiện
Do ựặc tắnh sinh học của cây trồng và môi trường luôn luôn biến ựổi, nên hệ thống cây trồng mang ựặc tắnh ựộng Vì vậy, nghiên cứu hệ thống cây trồng không thể dừng lại ở một không gian và thời gian rồi kết thúc mà là việc làm thường xuyên ựể tìm ra xu thế phát triển, các yếu tố hạn chế và những giải pháp khắc phục ựể thay ựổi hệ thống cây trồng nhằm khai thác ngày càng
có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, tăng hiệu quả kinh tế, xã hội phục
vụ cuộc sống con người (đào Thế Tuấn, 1984) [44]
Nghiên cứu hệ thống cây trồng cần sử dụng phương pháp phân tắch hệ thống ựể tìm ra ựiểm ỘhẹpỢ hay chỗ Ộ thắt lạiỢ, là những chỗ tác ựộng không tốt Ộhạn chếỢ tới hệ thống, cần ựược sửa chữa, khai thông Ộ tác ựộng vàoỢ ựể
hệ thống hoàn thiện và hoạt ựộng có hiệu quả cao hơn ( đào Châu Thu, 2005)[39]
Theo Nguyễn Duy Tắnh, (1995)[43] chuyển ựổi hay hoàn thiện hệ thống cây trồng là phát triển hệ thống cây mới trên cơ sở cải tiến hệ thống cây trồng
cũ hoặc phát triển hệ thống cây trồng mới bằng tăng vụ, tăng cây hoặc thay thế cây trồng ựể khai thác có hiệu quả hơn tiềm năng về ựất ựai, con người và lợi thế so sánh trên vùng sinh thái Quá trình nghiên cứu hoàn thiện hệ thống cây trồng cần chỉ rõ những yếu tố nguyên nhân cản trở sự phát triển sản xuất
và tìm ra những giải pháp khắc phục đồng thời dự báo những vấn ựề tác
Trang 18ủộng kốm theo khi thực hiện về mụi trường tự nhiờn, kinh tế xó hội Xõy dựng một nền nụng nghiệp sản xuất hàng húa, hiệu quả và bền vững, nõng cao thu nhập và cải thiện ủời sống cho nụng dõn, thực hiện xõy dựng nụng thụn mới giàu ủẹp, văn minh, phự hợp với quỏ trỡnh ủụ thị húa và hội nhập kinh tế Trong điều kiện thực tế thì hoàn thiện hay cải tiến hệ thống cây trồng là phải đảm bảo tăng hiệu quả kinh tế - x2 hội, bảo vệ môi trường, bảo vệ các hệ sinh thái, góp phần xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc làm cho lao động nông thôn, nâng cao đời sống dân sinh, giảm sự chênh lệch mức sống giữa thành thị và nông thôn
Xác định hệ thống cây trồng hợp lý hoặc phát triển các hệ thống cây trồng mới trên thực tế là sự lựa chọn hoặc tổ hợp lại các thành phần cây trồng
và giống cây trồng, đảm bảo các thành phần trong hệ thống có mối quan hệ tương tác nhau, thúc đẩy lẫn nhau, nhằm khai thác tốt nhất các lợi thế về điều kiện đất đai, tạo cho hệ thống có sức sản xuất cao, bảo vệ môi trường sinh thái (Lê Duy Thước, 1992) [41]
Theo Lý Nhạc, Dương Hữu Tuyền (1987) [29] để có kế hoạch sản xuất của một vùng hay một cơ sở sản xuất việc đầu tiên là phải đề cập tới loại cây, diện tích, loại giống, loại đất, số vụ trong năm, để cuối cùng có một tổng sản lượng cao nhất trong một điều kiện tự nhiên và x2 hội nhất định có trước Tác giả Phạm Chí Thành và cs (1993)[35] nội dung nghiên cứu phát triển các HTNN bao gồm:
+ Điều tra phân tích: Điều tra, phân tích các điều kiện sản xuất và các
điều kiện môi trường tác động vào nông hộ, làng x2
+ Phát hiện những tồn tại, hạn chế sự phát triển của nông hộ, phát hiện các tiềm năng sẵn có, những kinh nghiệm sản xuất, tập quán sản xuất của nông hộ, làng x2 để lập dự án sản xuất mới
+ Lập dự án sản xuất mới (tiến bộ kĩ thuật, chính sách mới) nhằm cải thiện hoặc thay đổi các dự án cũ kém hiệu quả
Trang 19+ Xây dựng các thực nghiệm đồng ruộng, các mô hình phát triển ngành nghề mới, các hoạt động ngoài nông nghiệp, phân tích, kiểm tra hiệu quả của các dự án mới
+ Triển khai các thực nghiệm, mô hình có kết quả để phát triển ra cả khu vực
Để làm tốt các nội dung trên cần có sự hợp tác, sự phối kết hợp của các cơ quan, các tổ chức nghiên cứu trong và ngoài nước, các thành viên trong nhóm nghiên cứu phát triển HTNN (cán bộ trồng trọt, chăn nuôi, quản lý đất
và nước, môi trường, kinh tế, lâm nghiệp, các nhà nghiên cứu x2 hội học ) thông qua hội thảo, tập huấn, hội nghị đầu bờ và có sự tham gia của hộ nông dân trong hoạt động của nhóm nghiên cứu
2.1.3 Quan ủiểm chủ yếu về hoàn thiện hệ thống cõy trồng
Việc xác định hệ thống cây trồng cho một vùng, một khu vực sản xuất
đảm bảo hiệu quả kinh tế ngoài việc giải quyết tốt mối quan hệ giữa cây trồng với các điều kiện khí hậu, đất đai, quần thể sinh vật, tập quán canh tác, còn có mối quan hệ chặt chẽ với phương hướng sản xuất ở vùng, khu vực Phương hướng sản xuất quyết định cơ cấu cây trồng trong hệ thống đồng thời cơ cấu cây trồng lại là cơ sở hợp lý nhất để xác định phương hướng sản xuất của vùng hoặc khu vực Vì vậy, nghiên cứu hoàn thiện hệ thống cây trồng trên cơ sở khoa học có ý nghĩa quan trọng giúp cho các nhà quản lý xác định được phương hướng sản xuất một cách đúng đắn (Phạm Chí Thành, 1993) [35]
2.1.3.1 Quan ủiểm về phỏt triển nụng nghiệp bền vững
Phỏt triển nụng nghiệp bền vững chiếm vị trớ quan trọng nhiều khi cú tớnh quyết ủịnh trong sự phỏt triển chung của xó hội ðiều cơ bản nhất của phỏt triển nụng nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp cận ủỳng ủắn về mụi trường ủể giữ gỡn những tài nguyờn cơ bản nhất cho thế hệ sau
Nụng nghiệp bền vững hay cũn gọi là nụng nghiệp hiện ủại Bền vững là mục tiờu và gần như tất cả cỏc trường phỏi ủều chấp nhận Vỡ vậy một số tỏc
Trang 20giả (Nguyễn Văn Mấn, Trịnh Văn Thịnh, 2002) xem nông nghiệp bền vững là nông nghiệp sinh thái (dẫn theo Võ Minh Kha, 2003)[21]
Có khoảng 70 ựịnh nghĩa khác nhau về nông nghiệp bền vững, song ựều nhất trắ mục tiêu của nông nghiệp bền vững là thỏa mãn nhu cầu sống của con người trước mắt mà không gây hậu quả xấu trong tương lai Hay nói cách khác nông nghiệp bền vững vì sự tồn tại và phát triển tốt nhất và bền vững của xã hội loài người Nguyên lý cơ bản ựể ựảm bảo cho HTNN bền vững là tạo ra ựược sự hài hòa giữa các thành tố trong hệ thống (Võ Minh Kha, 2003)[21]
Theo đào Châu Thu, (2005) [39], phát triển nông nghiệp bền vững ựược ựịnh nghĩa như là việc quản lý giữ gìn cơ sở của các nguồn tài nguyên thiên nhiên và ựịnh hướng các thay ựổi về công nghệ và thể chế nhằm ựạt ựược và thỏa mãn các nhu cầu của con người cho thế hệ ngày nay và cho thế hệ mai sau Phát triển nông nghiệp bền vững với các kỹ thuật phù hợp, có ắch lợi lâu dài về mặt kinh tế và ựược xã hội chấp nhận cho phép giữ gìn ựất, nước, các nguồn tài nguyên di truyền thực vật và ựộng vật, giữ cho môi trường không bị hủy hoại
Theo đào Thế Tuấn (1998) [45] nền nông nghiệp bền vững là sản phẩm chịu sự tác ựộng tổng hợp, nhiều chiều của các hệ thống kinh tế - xã hội, hệ thống sinh thái tự nhiên và hệ thống khoa học công nghệ
Một hệ thống cây trồng nông nghiệp ựược coi là bền vững khi ựảm bảo các yếu tố sau:
- Cho hiệu quả kinh tế cao, sản phẩm mang tắnh chất hàng hóa dễ bảo quản, chế biến, tiêu thụ
- Bảo vệ và làm tăng ựộ phì nhiêu cho ựất, cải tạo và phục hồi những loại ựất nghèo dinh dưỡng, duy trì và nâng cao tiềm năng sinh học của các loại ựất Cụ thể là: phải bón ựủ lượng phân, giữ gìn ựất, ựộ mùn, ựộ phì, hạn
Trang 21chế dùng hóa chất trong nông nghiệp, dùng cây họ ựậu, cây phân xanh, tăng cường sự che phủ ựất
- Tăng tắnh ựa dạng sinh học, bảo vệ nguồn gen ựộng thực vật, lai tạo bảo quản giống tốt, giống chống chịu sâu bệnh, chống chịu ựiều kiện ngoại cảnh bất thường
- Tăng tắnh ựa dạng giữa các hệ phụ trồng trọt, chăn nuôi, ngành nghề phụ
- Phát triển phương thức nông lâm kết hợp, xây dựng các mô hình kinh
tế vườn, ao, chuồng (VAC), vườn, ao, chuồng, rừng (VACR)
Bảo vệ sử dụng hợp lý tài nguyên nước, tài nguyên khắ hậu, hạn chế sử dụng hóa chất, chống ô nhiễm môi trường
Theo Phạm Chắ Thành và cs, (1996)[36] thì HTNN bền vững là một hệ thống trong ựó nông dân liên tục tăng năng suất ở mức có thể làm ựược về mặt kinh tế, phù hợp về mặt sinh thái và có thể chấp nhận ựược về mặt văn hóa Qua quản lý hiệu quả nguồn tài nguyên và sự phối hợp về số lượng, chất lượng ựầu vào, liên tục ựiều hòa về thời gian với thiệt hại nhỏ nhất tới môi trường và ắt nguy hiểm tới ựời sống của con người
Khi nghiên cứu về nông nghiệp bền vững và cách tiếp cận hệ thống (đào Thế Tuấn, 1998)[45] chỉ ra cần phải xem xét tình hình cụ thể của các vùng sinh thái khác nhau và tiếp cận phải mang tắnh tổng quát Tắnh bền vững ựược tạo nên bởi nhiều yếu tố, ựó là tắnh bền vững về sinh thái, tắnh bền vững về kinh tế và tắnh bền vững về xã hội Một sự phát triển nông nghiệp cho phép tái tạo tốt về nguồn tài nguyên thiên nhiên nhưng ựôi khi lại không ựáp ứng ựầy ựủ cho nhu cầu của con người thì sự phát triển này không thể tồn tại lâu dài Hoặc cũng với sự phát triển cho phép sự làm giàu của nông dân nhưng thiếu sự bảo vệ và khai thác quá mức nguồn tài nguyên thiên nhiên thì dẫn tới
sự thiếu bền vững
Trang 222.1.3.2 Quan ñiểm về phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa
ðể thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của mình về sản phẩm nông nghiệp, con người ñã và ñang ñi theo cả hai hướng: tăng hệ số quay vòng của ñất ñai và mở rộng diện tích ñất nông nghiệp Bên cạnh ñó ñể sản xuất nông nghiệp phát triển nhanh, ñạt hiệu quả cao cần phải thực hiện chuyển dịch và hoàn thiện hệ thống cây trồng theo hướng tăng nhanh các cây trồng hàng hóa
có giá trị kinh tế và tỷ suất cao, thực hiện nâng cao chất lượng giống, trình ñộ sản xuất thâm canh, áp dụng công nghệ tiên tiến Trước hết nông sản thực phẩm phải ñảm bảo cung cấp ñầy ñủ cho nhu cầu ngày càng tăng của thị trường trong nước, ñồng thời phát triển phải quan tâm tới khả năng cạnh tranh của thị trường quốc tế ñể ñẩy mạnh xuất khẩu Thực hiện ñầu tư phát triển ña dạng hóa các sản phẩm nông nghiệp, nâng cao chất lượng nông sản làm nguyên liệu chế biến, xây dựng các vùng sản xuất rau hoa quả ðồng thời ñẩy mạnh công nghệ sau thu hoạch, công nghệ chế biến, công tác dự báo, tiếp thị, tiêu thụ sản phẩm theo ñúng quy luật cung – cầu
2.1.3.2 Quan ñiểm về hiệu quả kinh tế nông nghiệp
Hiệu quả kinh tế là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả thu ñược
và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả thu ñược
là phần giá trị thu nhập của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào
Hiệu quả là thước ño kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp nói chung và cơ cấu cây trồng nói riêng Nền nông nghiệp nhiệt ñới nước ta cho nhiều sản phẩm có ưu thế tiêu dùng và xuất khẩu cao Thực tế sản xuất cho thấy tỷ suất hàng hóa và lợi nhuận cây thực phẩm, cây công nghiệp dài ngày, cây ăn quả ñặc sản cao hơn cây lương thực từ 2 -3 lần; hoa, cây cảnh, cây thế, cây công trình cao gấp nhiều lần Do vậy, hệ thống canh tác nói
Trang 23chung và hệ thống cây trồng nói riêng cần tập trung nghiên cứu xác ñịnh và
nâng cao tỷ trọng một số ngành kinh tế mũi nhọn
2.1.3.4 Quan ñiểm về phát triển nền nông nghiệp mở
ðể giải phóng mọi năng lực trong sản xuất nông ngiệp, phát huy các ñộng lực thúc ñẩy phát triển sản xuất, chúng ta cần thực hiện ñổi mới có chế chính sách về công tác quản lý và tổ chức sản xuất nông nghiệp, tạo ñiều kiện cho tất cả các thành phần kinh tế có cơ hội thuận lợi tham gia phát triển nông nghiệp nông thôn
Khẳng ñịnh vai trò của kinh tế nông hộ trong thực hiện phát triển sản xuất nông nghiệp, khuyến khích tập trung hóa ruộng ñất, nâng cao chuyên môn sản xuất, tạo nhiều sản phẩm hàng hóa, xây dựng và phát triển thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước
Phát huy lợi thế của nền nông nghiệp nhiệt ñới, thực hiện ña dạng hóa cây trồng, khắc phục những khó khăn của ñiều kiện tự nhiên, lựa chọn và xây dựng phát triển sản phẩm ñặc sản, hàng hóa của từng vùng, nâng cao quy mô sản xuất, áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật tiên tiến tạo thành vùng có nông sản thực phẩm hàng hóa tập trung trọng ñiểm
Mặt khác, phát huy ñặc ñiểm lợi thế của từng vùng, xây dựng một số mô hình nông nghiệp mới ña năng với sự tham gia hỗ trợ gắn kết của các ngành kinh tế khác như: du lịch sinh thái, thương mại, dịch vụ, vui chơi, giải trí Khuyến khích và bảo hộ phát triển kinh tế trang trại, kinh tế hợp tác xã, ñịnh hướng và hỗ trợ kinh tế trang trại phát triển, ñề cao tính chuyên môn hóa, thực hiện liên kết sản xuất kinh doanh giữa các trang trại ðồng thời nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của các hợp tác xã nông nghiệp, xây dựng ña dạng mô hình hợp tác xã mới, hoạt ñộng phù hợp với nền kinh tế thị trường Mặt khác khuyến khích các công ty sản xuất kinh doanh, chế biến tiêu thụ nông sản thực phẩm
Trang 24Xây dựng và hoàn thiện mối liên kết giữa bốn nhà: nhà khoa học, nhà quản lý, nhà doanh nghiệp và nhà nông trong phát triển kinh tế nông nghiệp
2.1.4 Biện pháp kỹ thuật trồng trọt với hoàn thiện hệ thống cây trồng
Các biện pháp kỹ thuật như làm ựất, tưới nước, bón phân, chăm sóc, cải tạo ựất, trừ cỏ dại và sâu bệnh, chọn tạo ra giống cây trồng năng suất cao, luân canh, xen canh, thời vụ gieo trồngẦ có vai trò quan trọng trong việc tăng khả năng sinh trưởng, phát triển của cây trồng cũng như tăng năng suất và phẩm chất nông sản đây là mục ựắch của các biện pháp kỹ thuật trồng trọt, bởi có biện pháp kỹ thuật thắch hợp không chỉ lợi dụng tốt nhất các yếu tố tự nhiên
và môi trường mà còn phát huy vai trò của giống, kỹ thuật canh tác cũng như công tác phòng chống dịch hại tổng hợp
Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất cần chú ý cải tạo, bồi dưỡng ựất Bởi
lẽ trong quá trình trồng trọt cây trồng lấy ựi từ ựất một lượng dinh dưỡng ựể tạo năng suất, vì vậy cần có biện pháp trả lại cho ựất lượng dinh dưỡng ựã mất Biện pháp kỹ thuật trong nông nghiệp nhằm cải tạo ựất gồm: trồng cây
họ ựậu, bón phân, làm chất, che phủ ựấtẦ huy ựộng một cách có hiệu quả các nguồn dinh dưỡng, giảm tối thiểu việc sử dụng năng lượng hóa thạch trong
quá trình canh tác
2.1.4.1 S ử dụng giống cây trồng
Phát triển giống cây trồng là vấn ựề cơ bản khi nghiên cứu về hệ thống cây trồng Những năm gần ựây các giống mới ra ựời ựóng góp ựáng kể vào việc nâng cao năng suất cây trồng (Trương đắch,1993)[15]; Vũ Tuyên Hoàng, 1994)[18] Mỗi giống cây trồng phù hợp với từng ựiều kiện của từng ựịa phương, chắnh vì thế việc sử dụng giống cây trồng cần phải ựi ựôi với việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp như: chế ựộ bón phân, kỹ thuật canh tácẦựã góp phần ựáng kể vào việc nâng cao năng suất, phẩm chất và sản lượng lương thực
Trang 25Những thành tựu khoa học kỹ thuật trong thời gian gần ñây ñã ñóng một phần rất lớn cho sự phát triển của ngành nông nghiệp, ñặc biệt trong công tác chọn tạo giống như chọn tạo các giống có ưu thế lai, sử dụng giống qua công nghệ nuôi cấy mô, chuyển gen làm tăng năng suất và phẩm chất nông sản, nâng cao hiệu quả trong sản xuất nông nghiệp
2.1.4.2 S ử dụng phân bón hợp lý
Sử dụng phân bón hợp lý là vấn ñề không thể thiếu trong hệ thống các biện pháp canh tác nông nghiệp ñể tăng năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường Bón phân hợp lý thực chất là tìm ra cách thỏa mãn tốt nhất mối quan
hệ tương hỗ giữa các nguyên tố cần thiết ñối với cây trồng Bón phân hợp lý
là tìm ra khoảng cách ngắn nhất bù lại lượng dinh dưỡng mà cây trồng lấy ñi cùng với lượng tiêu hao dinh dưỡng trong quá trình sản xuất Muốn thâm canh cây trồng cần phải bón các loại phân và ñáp ứng ñầy ñủ nhu cầu dinh dưỡng cho cây, việc sử dụng phân hợp lý là biện pháp bồi dưỡng, cải tạo, duy trì và phục hồi nhanh chóng có hiệu quả nhất ñặc biệt là ở những ñất nghèo dinh dưỡng hoặc ñã bị thoái hóa trong quá trình trồng trọt
Theo ðường Hồng Dật, 2003 [10] cho rằng bón phân hợp lý cho cây trồng là tìm cách phối hợp tốt với ñiều kiện tự nhiên, chứ không phải là chinh phục, áp ñặt theo ý muốn của con người vào thiên nhiên Cũng theo tác giả ñể bón phân hợp lý cần thường xuyên quan sát và ñúc rút kinh nghiệm từ thực tiễn sản xuất Bên cạnh ñó theo Lê Văn Tiềm,1992 [32] cũng cho biết mật ñộ
cây trồng cao và chế ñộ bón phân thích hợp là các biện pháp kỹ thuật quan
trọng làm cho quần thể cây trồng phát triển mạnh
Võ Minh Kha, 2003 [21] ñưa ra khái niệm sử dụng phân bón phối hợp cân ñối Nguyên lý của hệ thống sử dụng phân bón phối hợp cân ñối là: Sự phối hợp hài hòa giữa các thành tố trong HTNN với kỹ thuật bón phân ñể cung cấp cân ñối chất dinh dưỡng cho cây trồng nhằm ñạt 5 mục tiêu sau ñây:
Trang 26- ðạt năng suất cây trồng mong muốn
- ðạt chất lượng sản phẩm mong muốn
- Tăng thu nhập cho người sản xuất
- Hồi phục, làm tăng ñộ phì nhiêu của ñất và bảo vệ môi trường sống
- Có thể ứng dụng ñược sát với ñiều kiện thị trường
2.1.4.3 Bi ện pháp luân canh, xen canh
Biện pháp luân canh, xen canh là trung tâm của các biện pháp kỹ thuật nông nghiệp Tùy thuộc vào các chế ñộ canh tác khác nhau mà các biện pháp
kỹ thuật cũng có sự thay ñổi tương ứng như thủy lợi, bón phân, làm ñất, phòng chống sâu bệnh… ñều căn cứ vào loại cây trồng, trình tự sắp xếp, luân phiên cây trồng trong hệ thống mà xây dựng biện pháp kỹ thuật phù hợp Mối quan hệ giữa các loại cây trồng trong luân canh là quan hệ giữa cây trồng trước với cây trồng sau và ảnh hưởng của chúng trong một cơ cấu cây trồng ở một vùng, tiểu vùng sinh thái ðiều ñó cho thấy việc xác ñịnh cây trồng trước và sau rất quan trọng, vừa ñáp ứng ñược mục ñích sản xuất vừa lợi dụng các ñiều kiện tốt của tự nhiên giúp cho cây trồng hoàn chỉnh hơn trong hệ thống luân canh
Nguyễn Ngọc Bình, Vũ Biệt Linh, 1995[4] khẳng ñịnh rằng nếu không thiết lập các dải rừng phòng hộ trên các bờ bao quanh của vùng ven biển thì không có khả năng sản xuất nông nghiệp trên ñất cát ven biển ðể giải quyết vấn ñề này, phải có biện pháp xen canh, gối vụ các cây trồng như lạc, ñậu tương, vùng… tạo nguồn hữu cơ bổ sung cho ñất
Trần Văn Minh, 2000[28] cho rằng biện pháp tăng hiệu quả sử dụng ñất
và ñất cát biển rất phù hợp bằng kỹ thuật trồng xen, các công thức trồng xen phổ biến như: lạc xen sắn; ñậu ñỗ xen sắn, ớt; lạc xen ngô sau ñó trồng ñậu ñen hoặc ñậu ñỏ Tác giả còn cho biết ñể nâng cao năng suất cây trồng cần áp dụng các biện pháp trồng xen canh, luân canh kết hợp cùng với ñầu tư thâm
Trang 27canh như: sử dụng thờm giống mới, bún phõn hợp lý, ủặc biệt là phõn hữu cơ, ủồng thời cung cấp nước ủầy ủủ cho cõy trồng
Ngoài ra cỏc biện phỏp khỏc như phũng chống dịch hại, thời vụ, kỹ thuật làm ủất, tưới nước, che phủ …Mỗi một biện phỏp cú ý nghĩa nhất ủịnh trong sản xuất và phụ thuộc vào loại cõy trồng, vựng sinh thỏi khỏc nhau nhưng ủều hướng tới làm tăng hiệu quả kinh tế và bảo vệ mụi trường
Như vậy lý thuyết hệ thống là cơ sở của cỏc biện phỏp kỹ thuật trong sản xuất nụng nghiệp, bởi nú nghiờn cứu sự kết hợp giữa nhiều yếu tố cựng với cỏc tiến bộ khoa học cụng nghệ, ủặc biệt là cỏc tiến bộ về giống và kỹ thuật canh tỏc cũng như cụng cụ sản xuất Bờn cạnh ủú cũn phải ủỏp ứng yờu cầu của xó hội, cũng như cỏc yếu tố quyết ủịnh việc xõy dựng hệ thống cõy trồng
2.2 Một số kết quả cú liờn quan ủến ủề tài
2.2.1 Nghiờn cứu trờn thế giới
Lịch sử nông nghiệp thế giới chỉ rõ việc chuyển đổi sản xuất nông nghiệp từ trình độ tự cấp tự túc sang sản xuất nông nghiệp hàng hoá gắn liền với những biến đổi sâu sắc hệ thống cây trồng
Từ những thập niên 60 của thế kỷ trước các nhà sinh lý thực vật đ2 nhận thấy rằng không một loại cây trồng nào có thể sử dụng hoàn toàn triệt để tài nguyên thiên nhiên của mỗi vùng Các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới, hàng năm đ2 lai tạo, tuyển chọn ra nhiều loại giống cây trồng mới, đưa ra nhiều công thức luân canh, quy trình kỹ thuật tiến bộ, đề xuất cơ cấu cây trồng thích hợp cho từng vùng sinh thái nhằm tăng năng suất, sản lượng và giá trị sản lượng/đơn vị diện tích canh tác Viện nghiên cứu lúa quốc tế đ2 góp nhiều thành tựu về cơ cấu giống lúa (Dẫn theo Vũ Tuyên Hoàng, 1995)[19], (Trần Đình Long, 1997)[24]
ở Châu á, các chế độ xen canh, gối vụ truyền thống cũng đ2 được chú ý nghiên cứu và phát triển Năm 1960, Hàn Quốc, Đài Loan đ2 đạt chỉ số thâm
Trang 28canh tăng vụ 1,5 và 1,8 lần Cũng thời kỳ này, các nhà nghiên cứu của IRRI
đ2 nhận thức rằng các giống lúa mới thấp cây, lá đứng, tiềm năng năng suất cao cũng chỉ có thể giải quyết vấn đề lương thực trong phạm vi hạn chế Do
đó, từ những năm đầu của thập kỷ 70 họ đ2 đi sâu nghiên cứu toàn bộ hệ thống cây trồng trên đất lúa theo hướng lấy lúa làm cây chủ đạo và tăng cường phát triển các loại cây hoa mầu trồng cạn Các chế độ trồng xen, trồng gối, trồng nối tiếp ngày càng được chú ý nghiên cứu (Dẫn theo Bùi Huy Đáp, 1993)[13] ở Châu á đ2 hình thành một ''mạng lưới hệ canh tác'' đó là một tổ chức hợp tác nghiên cứu giữa Viện nghiên cứu lúa Quốc tế (IRRI) và nhiều quốc gia trong vùng Hệ thống cây trồng trong mạng lưới này rất đa dạng và phong phú với một số mục tiêu rất cụ thể như:
- Thử nghiệm tăng vụ bằng các cây trồng mới ngắn ngày để thu hoạch trước mùa mưa lũ hoặc xen canh, luân canh tăng vụ
- Xác định hiệu quả kinh tế của các công thức luân canh và khắc phục các yếu tố hạn chế để đạt được hiệu quả cao
Tổ chức FAO (1990) đ2 thông báo có tới 117 quốc gia trên toàn thế giới ứng dụng phương án chuyển hướng từ sản xuất nông nghiệp và lâm nghiệp thuần tuý sang nông - lâm kết hợp ở những vùng đồi núi và coi đây là bước tiến quan trọng trong cách mạng cây trồng Ví dụ ở NewZealeand và Australia
hệ thống cây trồng rừng - đồng cỏ; ở các vùng nhiệt đới ẩm (Châu Phi, Mỹ La Tinh) thường áp dụng dạng trồng xen rừng phòng hộ, cây lấy củi và cây nông nghiệp (dẫn theo Đỗ ánh, 1992) [1]
Đài Loan là một nước có diện tích đất sản xuất nông nghiệp rất thấp, nhưng do cải tiến các biện pháp kỹ thuật, thực hiện các chính sách khuyến khích nên đ2 tạo cho nông nghiệp có những bước phát triển vượt bậc, không những cung cấp dồi dào lương thực mà còn chuyển vốn cho các ngành khác,
đóng góp rất lớn cho công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hoá và thúc đẩy nền kinh tế quốc dân phát triển
Trang 29ở những khu vực đồng bằng, nông dân Châu á đ2 sử dụng nhiều hệ canh tác khác nhau, bao gồm các loại cây trồng khác nhau (lúa, ngô, đậu, đỗ, khoai ) Nhìn chung các hệ thống cây trồng có chế độ luân canh giữa cây trồng nước và cây trồng cạn, giữa cây lương thực và cây họ đậu, hoặc luân canh giữa không gian và thời gian cũng được nhiều nhà nghiên cứu đề cập đến
và có những kết luận xác đáng
ở Thái Lan, công thức độc canh lúa xuân - lúa mùa hiệu quả kinh tế thấp và chi phí thuỷ lợi quá lớn, hơn nữa do độc canh lúa đ2 làm giảm độ phì của đất Vì vậy, họ đ2 chuyển sang sản xuất theo công thức luân canh đậu tương - lúa mùa, hiệu quả kinh tế tăng gấp đôi, đồng thời độ phì đất cũng tăng lên rõ rệt (dẫn theo Nguyễn Duy Tính, 1995)[43]
Mô hình sử dụng đất dốc hợp lý của Thái Lan bằng cách trồng cây họ
đậu thành băng theo đường đồng mức để chống xói mòn, tăng độ phì cho đất
và đem lại hiệu quả kinh tế cao Hệ thống cây trồng kết hợp trồng xen cây họ
đậu với cây lương thực trên đất dốc đ2 làm tăng năng suất cây trồng, tăng
được chất xanh tại chỗ, tăng nguồn vi sinh vật có ích trong đất Bình quân lương thực của Thái Lan trong 10 năm (1977 - 1987) đ2 tăng 3%, trong đó lúa gạo tăng 2,4%, ngô tăng 6,1%, ngoài ra các cây trồng có giá trị kinh tế cao như dừa, cao su, cà phê, chè cũng được chú ý phát triển nhờ sản xuất nông nghiệp theo hướng đa cây trồng, đa thời vụ gắn với thị trường nên giá trị nông sản đ2 chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu (dẫn theo Nguyễn
Điền, 1997)[14]
Hiện nay, xu hướng trong nghiên cứu của các nhà khoa học nông nghiệp
là tập trung nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng trên các vùng đất bằng cách đưa thêm một số loại cây trồng mới vào hệ canh tác nhằm tăng sản lượng nông sản/1 đơn vị diện tích canh tác/1 năm Cải tiến cơ cấu cây trồng theo hướng kết hợp hiệu quả kinh tế - x2 hội với bảo vệ môi trường nhằm xây dựng
Trang 30nền nông nghiệp sinh thái phát triển bền vững (Dộn theo Nguyễn Duy Tính, 1995)[43]
Chương trình SALT (Sloping Agricultural Land Technology) của Philippin đ2 khảo nghiệm thành công hệ thống cây trồng và biện pháp canh tác cụ thể là: Các cây hàng năm và cây lâu năm được trồng thành băng xen kẽ nhau rộng 4 -5 m, các loại cây họ đậu có khả năng cố định đạm được trồng thành 2 hàng rào cao đến trên 1,5m, người ta đốn gốc cách mặt đất cỡ 40 cm, cành lá được dùng rải lên băng che phủ ẩm và chống xói mòn Cây lâu năm thường là cà phê, cao su, cam Hệ số kinh tế thu nhập từ hệ thống cấy trồng này cao hơn 3 lần so với hệ thống độc canh cổ truyền Mô hình này cũng được
áp dụng ở Nigeria - gọi là canh tác theo băng (Alley Cropping) (dẫn theo Lê Duy Thước, 1994) [42]
Gần đây các chương trình đầu tư cho nghiên cứu nông nghiệp của Liên Hợp Quốc đang ứng dụng chế độ canh tác cạn hợp lý (dry farming) ở các loại hình đất dốc đồi núi theo hệ thống nông - lâm kết hợp Theo hướng này việc trồng cây rừng - cây nông nghiệp và phát triển chăn nuôi ở cùng một vùng đồi phù hợp với điều kiện sinh thái đ2 đạt được những hiệu quả kinh tế nhất định
và cho áp dụng ở diện rộng ( dẫn theo Lê Thanh Hà, 1993) [17]
Nhìn chung, trên thế giới các nhà khoa học nông nghiệp đ2 và đang nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng trên các vùng đất bằng cách thay thế một số giống cây trồng cũ và đưa thêm một số loại cây trồng mới vào hệ thống canh tác để tăng năng suất, sản lượng, nâng cao chất lượng nông sản Phát triển hệ thống cây trồng theo hướng kết hợp hiệu quả kinh tế, hiệu quả x2 hội với bảo vệ môi trường nhằm xây dựng nền nông nghiệp sinh thái phát triển bền vững
2.2.2 Nghiờn cứu ở Việt Nam
Nền nông nghiệp nước ta từ xa xưa đ2 có những hệ thống cây trồng khá
đa dạng và phong phú, hệ thống đó ngày càng được phong phú thêm trong quá
Trang 31trình phát triển sản xuất và phát triển x2 hội Nước ta đ2 có một tập đoàn cây trồng bao gồm cả cây nhiệt đới, á nhiệt đới và ôn đới Những giống cây trồng
di thực từ phương Bắc xuống hoặc từ phương Nam lên, đặc biệt là từ khi chủ nghĩa tư bản Châu Âu bắt đầu bành trướng và xâm lược vào các nước phương
Đông, thì số lượng các loại cây trồng mới từ các lục địa khác đem vào nước ta ngày càng nhiều và đ2 làm cho hệ thống cây trồng ở một số vùng thay đổi
đáng kể (Bùi Huy Đáp, 1993) [13]
Công tác nghiên cứu về hệ thống cây trồng ở nước ta mới được thực sự chú ý từ những năm 60 của thế kỷ XX Đặc biệt, vụ lúa xuân đ2 trở thành vụ lúa chính cùng với việc đưa các giống ngắn ngày, năng suất cao vào sản xuất thay thế dần các giống dài ngày năng suất thấp, tăng cường công tác thuỷ lợi tưới tiêu nước cho cây trồng là điều kiện thuận lợi để phát triển các cây trồng
vụ đông Vụ đông ở các tỉnh phía Bắc hoàn toàn thích hợp với các cây trồng
có nguồn gốc ôn đới như: bắp cải, xu hào, khoai tây và một số cây trồng khác như: ngô, khoai lang, cà chua, thuốc lá (Bùi Huy Đáp, 1993)[13]
Theo Bùi Huy Đáp, 1993 [13] sắp xếp lại cách sản xuất, bố trí lại các chế độ luân canh, sử dụng đất đai hợp lý hơn và phù hợp với điều kiện tự nhiên của mỗi địa phương thì có thể đưa vụ đông thành một vụ cây trồng chính Diện tích cấy 2 vụ khi cấy lúa xuân đ2 tạo điều kiện cho việc gieo trồng một loại cây vụ đông Trên những chân ruộng vàn hay cao nếu cấy lúa mùa sớm cũng có thể làm một vụ màu đông với những loại cây chịu lạnh khá, hoặc
ở các chân ruộng thấp hơn có thể trồng rau màu
Những diện tích chỉ cấy một vụ lúa còn vụ đông xuân thường trồng màu (phần lớn là các giống màu dài ngày 5 - 6 tháng) Thay đổi cơ cấu trà lúa mùa, tăng mùa sớm và chính vụ, hạn chế mùa muộn, và thay đổi cơ cấu các giống màu, sử dụng nhiều giống màu ở vụ xuân ngắn ngày hơn sẽ có thể sắp xếp được thời gian cho gieo trồng một vụ màu đông rét Những loại đất tương đối cao
Trang 32chuyên trồng màu và các loại cây công nghiệp ngắn ngày, sắp xếp lại các vụ màu, phát triển lại các loại màu ngắn ngày, kết hợp màu xuân với màu đông Các chân b2i ven sông thường trồng một vụ màu đông xuân dài ngày và một vụ lúa mùa không chắc có thể chuyển thành chế độ một vụ màu xuân có trồng xen, trồng gối và một vụ màu đông thì cả hai vụ đều chắc chắn, có hiệu quả kinh tế ở vùng bán sơn địa, đồi núi, trung du, diện tích đất chỉ cấy một
vụ lúa mùa, vụ Đông xuân là vụ sản xuất cho phép sử dụng các loại đất này một cách có lợi nhất với một hệ cơ cấu cây trồng có kết quả nhất (Lê Đình
Định, 1974) [16]
Nguyễn Ninh Thục (1990),[40] khi nghiên cứu, ứng dụng các biện pháp
kỹ thuật sử dụng hợp lý đất bạc màu, đ2 kết luận: đất bạc màu Hà Nội có tiềm năng sản xuất lớn, có tập đoàn cây trồng phong phú và hệ thống luân canh đa dạng hơn các loại đất khác Tuy nhiên năng suất các loại cây trồng trên đất bạc màu còn thấp, cần có biện pháp ứng dụng rộng r2i quy trình thâm canh vào sản xuất, nhất là thâm canh cây lạc và khoai lang
Lê Song Dự (1990)[11] nghiên cứu đưa cây đậu tương vào hệ thống canh tác ở miền Bắc Việt Nam đ2 có kết luận: đậu tương hè trong công thức luân canh lúa xuân - đậu tương hè - lúa mùa là một vụ thích hợp năng suất khá cao
và ổn định có thể phát triển rộng r2i ở đồng bằng và trung du Bắc Bộ
Lê Duy Thước (1992) [41] cho rằng biện pháp sử dụng đất dốc có hiệu quả là bố trí một chế độ canh tác hợp lý, triệt để lợi dụng nước trời, áp dụng các biện pháp canh tác (cày bừa, xới xáo, trồng xen trồng gối, phủ xanh đất ) nhằm bảo vệ, giữ gìn tối đa độ ẩm trong các lớp đất, đảm bảo cây trồng sinh trưởng và phát triển tốt
ở các chân đất quanh năm không ngập nước, thành phần cơ giới nhẹ, dễ thoát nước thường luân canh tăng vụ với cây họ đậu (đậu tương, lạc, đậu côve,
đậu xanh ) Ngoài luân canh tăng vụ với cây lương thực, cây công nghiệp, cây thức ăn gia súc còn có những hệ thống cây trồng luân canh giữa cây dược
Trang 33liệu với cây lương thực hoặc cây công nghiệp ngắn ngày (Tôn Thất Chiểu, 1993) [5]
Lê Hưng Quốc (1994)[30] đ2 xác định được hệ thống cây trồng thích hợp, tiến bộ cần nhiều lao động có hiệu quả cao gấp đôi hệ thống cây trồng
cũ, cơ sở cho làm giàu, làm sạch và đảm bảo bền vững môi trường sinh thái dựa trên 3 cơ sở: giống, tăng vụ và đổi mới công nghệ Đề xuất được các giải pháp sử dụng đất có hiệu quả và hoàn thiện cơ cấu cây trồng, cơ cấu sản xuất Nghiên cứu về chuyển đổi hệ thống canh tác vùng đất trũng đồng bằng sông Hồng với mô hình cây ăn quả - nuôi cá - lúa; lúa - vịt - cá cho thu nhập thuần tăng từ 2 - 3 lần so với hệ thống canh tác cũ (Phạm Chí Thành, 1996) [36] Trên đất vùng trũng Duy Tiên - Hà Nam thì chế độ tiêu nước lại là yếu
tố chủ yếu hạn chế năng suất lúa và công thức luân canh thích hợp trên đất này là lúa xuân - cá - cây ăn quả (Lê Văn Tiềm, 1997) [31]
Theo Trần Đình Long (1997)[24] thì giống cây trồng là tư liệu sản xuất sống, có liên quan chặt chẽ với điều kiện ngoại cảnh, có vai trò quan trọng trong cải tiến cơ cấu cây trồng Để tăng năng suất cần tác động các biện pháp
kỹ thuật thích hợp theo yêu cầu của giống Sử dụng giống tốt là một biện pháp
Trang 34Đặc biệt nhờ độ che phủ tăng lên, tác dụng cải tạo đất, cải thiện môi trường sinh thái cũng tăng rõ rệt
Điều tra nghiên cứu và đánh giá hệ thống cây trồng trên các nhóm đất khác nhau ở đồng bằng sông Hồng đ2 khẳng định hệ thống canh tác 3 -4 vụ/năm bằng các loại rau cao cấp đạt giá trị kinh tế cao nhất (trên 60 triệu
đồng/ha/năm) Những hệ thống cây trồng cho giá trị thu nhập cao phổ biến hiện nay là: chuyên màu, đất 2 màu, 1 lúa, hoặc đất 2 lúa 1 màu (Tạ Minh Sơn (1996)[31]
2.2.3 Một số nghiờn cứu trờn ủịa bàn tỉnh Thanh Húa
ở Thanh Hoá cũng đ2 có những nghiên cứu về giống cây trồng, chuyển đổi cơ cấu cây trồng theo hướng sản xuất hàng hoá ở các vùng sản xuất khác nhau, nhằm phát huy những tiềm năng, lợi thế của từng vùng, nâng cao hiệu quả kinh
tế / đơn vị diện tích đất canh tác, đồng thời khắc phục những hạn chế, rủi ro, tiến tới xây dựng một nền nông nghiệp hàng hoá phát triển bền vững
Trong nghiên cứu một số cây trồng thích hợp trên đất dốc, ở huyện miền núi Ngọc Lặc, Thanh Hoá, tác giả Trần Danh Thìn (2001)[38] cho rằng phương hướng nâng cao mức sống, tăng thu nhập cho nhân dân trong huyện cũng như dân ở các huyện miền núi khác là khai thác, sử dụng tốt tài nguyên
đất dốc, trong đó bao gồm việc lựa chọn cơ cấu cây trồng hợp lý
Trong các loại cây đang được trồng trên đất dốc ở Ngọc Lặc thì cây mía
đồi và cây luồng là hai mô hình có hiệu quả hơn cả Diện tích mía đồi phát triển nhanh ở Ngọc Lặc nhờ hiệu quả kinh tế cao và phạm vi thích ứng rộng hơn lúa nương và ngô đồi Về hiệu quả kinh tế thì thu nhập trên đơn vị diện tích của mô hình mía đồi cao hơn trồng cây lương thực Đối với độ phì đất, nếu độ dốc không quá lớn thì mô hình mía đồi thâm canh (bón đầy đủ dinh dưỡng, sử dụng phụ phẩm mía sau khi thu hoạch vùi vào đất và tủ gốc) độ phì
đất trồng mía không bị suy giảm và có thể được cải thiện So với mô hình mía
đồi thâm canh thì vùng vườn luồng có thu nhập thấp hơn nhưng l2i thuần lại cao
Trang 35hơn Phạm vi thích ứng còn rộng hơn các cây trồng khác như ngô, sắn và cả
mía Mô hình vườn luồng có tác dụng hạn chế xói mòn, rửa trôi Trong mô hình
vườn luồng độ phì của đất không bị suy giảm mà còn được cải thiện thêm
Kết quả nghiên cứu của Lê Hữu Cần (1998)[3] về hệ thống cây trồng
mới cho các huyện vùng biển Thanh Hoá là:
- Mô hình đất dốc: Vải thiều - nh2n - lạc
Vũ Xuân Thao (1992) [37], nghiên cứu về vai trò của cây khoai lang
trong HTNN tỉnh Thanh Hóa, đ2 khẳng định vị trí của cây khoai lang trong
HTNN của vùng đất cát biển, đất 2 vụ lúa ở Thanh Hóa Từ thực tiễn sản xuất
khoai lang ở Thanh Hóa và các tiến bộ kỹ thuật mới đ2 đề ra biện pháp mới để
nâng cao hiệu quả kinh tế và phát triển cây khoai lang như cơ cấu giống, thời
vụ, kỹ thuật canh tác, phương pháp bảo quản và chế biến trong điều kiện kinh
tế x2 hội nông thôn Thanh Hóa
Nguyễn Thị Mai (2007)[27] nghiờn cứu về hệ thống cõy trồng thớch hợp
tại huyện Thạch Thành:
- Đối với chân đất gò thấp và đất b2i nên chọn công thức luân canh
+ Lạc xuân - lúa mùa - ngô đông
Trên diện tích có nguồn nước thuận lợi thực hiện công thức luân canh 3
vụ, trong đó đưa các cây rau có giá trị kinh tế cao vào sản xuất trong vụ đông,
như các công thức luân canh:
+ Đậu tương xuân - lúa mùa - dưa chuột
+ Ngô xuân - đậu tương hè - cải bắp
- Đối với chân đất vàn nên lựa chọn các công thức luân canh:
Trang 36+ Lúa xuân - lúa mùa - ngô đông
Các nông hộ sẵn nhân công lao động có thể mở rộng sản xuất các cây rau có giá trị cao trong vụ đông như các công thức:
+ Lúa xuân - lúa mùa - cải bắp;
+ Lúa xuân - lúa mùa - dưa chuột
Đánh giá vai trò,vị trí của cây lạc trên vùng đất cát biển Thanh Hóa, Trần Thị Ân (2004)[2] đ2 kết luận: đối với vùng đất cát biển Thanh Hóa, lạc là cây trồng chiếm vị trí hàng đầu trong cơ cấu cây trồng, là nguồn nông nản xuất khẩu chính, có giá trị kinh tế cao, có khả năng cải tạo đất
Cũng theo tác giả khi so sánh hiệu quả kinh tế của sản xuất lạc với các cây trồng khác, thì sản xuất lạc đem lại hiệu quả kinh tế cao nhất trên đất bạc màu nhờ nước trời Trên đất cát ven biển trong vụ xuân có thể trồng các loại cây như lạc, lúa, ngô, khoai lang thì sản xuất lạc đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Theo Nguyễn Thị Chinh (2002)[8], vụ thu đông trên đất 2 vụ lúa thì cây lạc cũng đạt hiệu quả kinh tế cao nhất: lợi nhuận thuần trên hecta của lạc đạt 12,698 triệu đồng, đậu tương 6,316 triệu đồng, ngô 4,848 triệu đồng và khoai lang 1,910 triệu đồng Với ưu điểm về giá trị dinh dưỡng và hiệu quả kinh tế, cây lạc thực sự là cây trồng quan trọng trong hệ thống cây trồng, đặc biệt là ở những vùng có điều kiện sinh thái khó khăn
Theo kết quả điều tra cơ cấu cây trồng của vùng đất cát biển Thanh Hóa Trên đất cát biển có tưới cây lạc tham gia vào 2 vụ: lạc Xuân và lạc Thu Đông Tuy nhiên, năng suất lạc ở vụ Thu đông rất thấp chỉ đạt 5 -10 tạ/ha và không
ổn định
Như vậy, việc nghiên cứu phát triển hệ thống cây trồng, từng bước hoàn thiện các biện pháp kỹ thuật sản xuất góp phần tăng năng suất, sản lượng cây trồng và mang lại hiệu quả kinh tế cao là rất cần thiết
2.2.4 Một số kết quả nghiờn cứu về giống và biện phỏp giữ ẩm cho cõy lạc
2.2.4.1 K ết quả nghiờn cứu về giống lạc
Trang 37Nhìn chung, trong những năm qua chúng ta ựã tiến hành thu thập và nhập nội ựược một khối lượng tương ựối lớn nguồn vật liệu di truyền cây lạc Phần lớn nguồn gen mới chỉ ựược sử dụng ở mức ựánh giá và chọn lọc trực tiếp ựể phục vụ sản xuất Một phần rất nhỏ ựã và ựang ựược sử dụng như vật liệu cho công tác lai tạo tại Trung tâm nghiên cứu ựậu ựỗ từ năm 1992 (Nguyễn Thị Chinh, 1996)[6]
Từ năm 1991 ựến nay có rất nhiều giống lạc mới ựược chọn tạo, giống V79 ựược công nhận là giống quốc gia năm 1995 (Lê Song Dự, Trần Nghĩa, 1995)[12] Giống lạc LVT ựược nhập nội từ Trung Quốc từ năm 1994 và ựược tham gia vào mạng lưới khảo nghiệm giống Quốc Gia Giống L05 vừa có thời gian sinh trưởng ngắn vừa ựạt năng suất cao ựược phép khu vực hóa năm 1998, công nhận giống tiến bộ kỹ thuật năm 2002 (Nguyễn Thị Chinh, 2002)[8]
Theo Nguyễn Thị Chinh và ctv (2001)[7] khi chọn lọc các giống nhập nội từ Trung Quốc, ựã chọn ựược giống lạc L02, có thời gian sinh trưởng trung bình L02 thuộc dạng hình thấp cây, góc phân cành hẹp, lá nhỏ màu xanh ựậm, chống ựổ tốt, khối lượng 100 hạt cao 60 -65g
Giống có thời gian sinh trưởng trung bình có nhiều chỗ ựứng trong sản xuất hiện nay Những giống này ựược chia làm 2 nhóm: nhóm giống cho vùng thâm canh và nhóm giống cho vùng khó khăn (khô hạn chờ nước trời) Theo Trần đình Long (2002)[26] từ năm 2005 ựến 2010 cần ưu tiên chọn tạo các giống lạc mới vừa có năng suất cao ựạt bình quân từ 2 Ờ 2,5 tấn lạc vỏ trên 1
ha gieo trồng, ở vùng thâm canh có thể ựạt từ 3 Ờ 3,5 tấn/ha
Kết quả nhập nội và lai tạo ựã chọn ra ựược 12 giống có nhiều triển vọng cho vùng thâm canh, ựó là các giống: TQ3, TQ6, Qđ1, L08, Qđ3, L13, L14, L06, MD7, Qđ8, L15, đL1 Các giống cho vùng khô hạn, không chủ ựộng tưới là : L12, X96, V79, L03, L05 trong ựó L12 là giống có nhiều triển vọng nhất Bên cạnh ựó một số giống lạc mới ựược chọn tạo ựang tiếp tục ựược khảo nghiệm, mở ra một triển vọng mới cho việc tăng năng suất lạc ở Việt Nam
Trang 382.2.4.1 K ết quả nghiên cứu về biện pháp giữ ẩm cho cây lạc
- K ết quả nghiên cứu về che phủ nilon:
Ở Việt Nam kỹ thuật trồng lạc phủ nilon ựược Trung tâm nghiên cứu ựậu
ựỗ tiến hành thử nghiệm năm 1996, ựến năm 1997 ựược phép khu vực hóa,
mở rộng sản xuất Theo Trần đình Long và ctv (1999)[25], việc áp dụng kỹ thuật che phủ nilon ở các tỉnh phắa Bắc ựã mang lại nhiều kết quả tốt Năng suất lạc vụ Xuân ở Nam định ựạt 44,0 tạ/haẦMức ựộ chấp nhận của nông dân với tiến bộ kỹ thuật này ựược thể hiện rõ qua diện tắch áp dụng kỹ thuật che phủ nilon ngày càng gia tăng
Theo Nguyễn Thị Chinh và ctv (2001)[7], việc che phủ nilon cho giống lạc L02 trong vụ xuân tại Bắc Giang năng suất ựã tăng 43,5%, trong vụ thu ựông năng suất tăng lên tới 54,7% so với không che phủ
Trồng lạc có che phủ nilon ựã phải ựầu tư thêm chi phắ nilon và thuốc trừ
cỏ là 1.556.000ự/ha Ngoài ra mỗi ha phải tăng thêm 27 công gieo trồng, 54 công ựục lỗ, thu lượm nilon sau thu hoạch Nhưng áp dụng kỹ thuật này người trồng lạc không phải tốn công làm cỏ, giảm bớt ựược 60 công/ha Mặc dù chi phắ ban ựầu cao hơn so với sản xuất không che phủ nilon nhưng năng suất ựã tăng bình quân 10 tạ/ha (Nguyễn Thị Chinh,2002)[8]
- K ết quả nghiên cứu về chất giữ nước:
Hầu hết các diện tắch trồng lạc ở các tỉnh phắa Bắc nước ta là phụ thuộc vào nước trời, vào các tháng 3, 4 là thời kỳ cây lạc ra hoa và kết quả ựều không ựủ ẩm, do vậy ựã làm giảm năng suất ựáng kể để thuyết phục nông dân thấy rõ hiệu quả tưới nước cho lạc, Trung tâm nghiên cứu thực nghiệm ựậu ựỗ kết hợp với hợp tác xã đông Thịnh, Diễn Châu, Nghệ An lấy nước giếng khoan sâu 25m, tưới cho 0,6 ha lạc vào 2 ựợt, ựợt 1 tưới lúc bắt ựầu ra hoa, ựợt 2 cách ựợt 1 là 30 ngày Kết quả năng suất lạc trong ựiều kiện có tưới ựạt 24,2 tạ/ha tăng so với không tưới là 700 kg/ha (Dẫn theo Ngô Thế Dân và ctv, 2000)[9] Tuy nhiên việc làm giếng khoan gặp nhiều khó khăn, cho nên
Trang 39khó áp dụng trong sản xuất ðể chủ ñộng cung cấp nước cho lạc ở vùng phụ thuộc nước trời, trên cơ sở hướng dẫn sử dụng hợp chất KH98 của nhà máy Resin Trung Quốc ñối với các loại cây trồng khác nhau, Trung tâm nghiên cứu và phát triển vùng từ năm 1999 ñã tiến hành khảo nghiệm chất KH98 cho một số cây trồng như lạc, mía, ñậu tương…
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Viết Hùng (2002) [20] tại Thanh Hóa bón chất KH98 cho lạc trên ñất cát biển khô hạn trong ñiều kiện không che phủ nilon ñã làm ñộ ẩm ñất tăng từ 0,4- 1%, pHKCL hầu như không thay ñổi, các chỉ tiêu hóa tính của ñất hầu như P205, K20 dễ tiêu ñều cao hơn ñối chứng, hàm lượng diệp lục trong lá tăng rõ rệt, chiều cao cây, số cành cũng
tăng và cuối cùng là năng suất lạc tăng từ 8,4% - 14,3%
Các nhà khoa học Viện Hoá học thuộc Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam ñã chế tạo ra sản phẩm AMS, một loại polymer siêu thấm và giữ nước, có thể dùng ñể bón cho ñất ðây là loại vật liệu thân thiện môi trường, không huỷ hoại hệ sinh học và ñặc biệt là có khả năng giữ nước rất lớn Một gam vật liệu này có thể hút tới 400g nước, tức gấp 400 lần trọng lượng của
nó, nhờ ñó khi ñưa vào ñất có tác dụng chống hạn cho cây trồng rất hiệu quả Hiện nay sản phẩm AMS ñang ñược thử nghiệm trong việc trồng keo tai tượng trên ñất cát Quảng Trị, cà phê tại ðăk Lăk, bông tại ðồng Nai, ngô tại Hoàng Su Phì (Hà Giang), cỏ sữa tại Thanh Ba (Phú Thọ)… Kết quả cho thấy, AMS có khả năng giữ ẩm rất tốt, giảm thất thoát nước ñáng kể, làm tăng gấp ñôi năng suất cỏ sữa ðặc biệt, tại ðồng Nai, sản phẩm này ñã ñược Công
ty bông ðồng Nai cho triển khai trên 1.000 ha và tỏ ra rất thích hợp với cây bông-loại cây ñòi hỏi “trên khô dưới ướt” Nhóm thực hiện ñề tài này cho biết, trong năm 2004 vừa qua, mặc dù hạn hán diễn ra rất gay gắt nhưng những hộ gia ñình trồng bông ở ðồng Nai khi sử dụng công nghệ này ñều ñã tăng ñược năng suất bông so với những hộ không áp dụng, cá biệt có những
hộ tăng năng suất ñến 50% (Nguyễn Văn Khôi, 2007) [22]
Trang 403 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 đối tượng nghiên cứu
- Vùng ựất cát của huyện Tĩnh Gia: gồm ựiều kiện tự nhiên, ựiều kiện kinh tế - xã hội có liên quan ựến ựề tài
- Các hộ nông dân trong ựịa bàn nghiên cứu
- Các hệ thống cây trồng hiện có trên ựất cát
- Các giống lạc, phân bón, vôi và các vật tư khác
3.2 Thời gian và ựịa ựiểm nghiên cứu
Th ời gian nghiên cứu: Từ tháng 12/2008 Ờ 10/2009
địa ựiểm nghiên cứu: đề tài ựược thực hiện trên ựịa bàn xã Hải Hòa, Triêu
Dương và xã Tân Dân ựại diện cho vùng ựất cát của huyện Tĩnh Gia Ờ tỉnh Thanh Hóa
3.3 Nội dung nghiên cứu
3.3.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của vùng nghiên cứu
- điều kiện tự nhiên
+ Vị trắ ựịa lý
+ Tài nguyên khắ hậu
+ Tài nguyên ựất
+ Tài nguyên nước
- điều kiện kinh tế - xã hội
+ Thực trạng phát triển kinh tế
+ Thực trạng phát triển xã hội
3.3.2 đánh giá hiện trạng sử dụng ựất
- Hiện trạng sử dụng ựất tự nhiên
- Hiện trạng sử dụng ựất nông nghiệp và ựất sản xuất nông nghiệp
3.3.3 đánh giá hiện trạng hệ thống cây trồng trên ựất cát
- Các hệ thống cây trồng hiện có trên vùng nghiên cứu