HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC QU ẢN LÝ VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT T ẠI THỊ TRẤN TRÂU QUỲ, HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PH
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC
QU ẢN LÝ VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
T ẠI THỊ TRẤN TRÂU QUỲ, HUYỆN GIA LÂM,
THÀNH PH Ố HÀ NỘI
HÀ N ỘI - 2022
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÔNG TÁC
QU ẢN LÝ VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT
T ẠI THỊ TRẤN TRÂU QUỲ, HUYỆN GIA LÂM,
THÀNH PH Ố HÀ NỘI
Người thực hiện : NGÔ ĐỨC DUY
Giáo viên hướng dẫn : TS NGUYỄN XUÂN HOÀ
HÀ N ỘI - 2022
Trang 3C ỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
-o0o -
Hà N ội, ngày…… tháng……… năm 2022 GI ẤY XÁC NHẬN THỰC TẬP T ại thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội Sinh viên : Ngô Đức Duy Năm sinh: 1999 MSV : 621856 Khoa: Khoa học môi trường
Trường: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Đã hoàn thành đợt thực tập tại thị trấn Trâu Quỳ, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội Từ:……….đến………
Nhận xét của xã:
Ch ủ tịch
(Ký tên và đóng dấu)
Trang 4L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đây là đề tài nghiên cứu do tôi thực hiện Các nội
giá cũng như số liệu một số tác giả, cơ quan, tổ chức khác được thể hiện trong tài
mình
Hà N ội, ngày tháng năm 2022
Sinh viên
Ngô Đức Duy
Trang 5L ỜI CẢM ƠN
Trường, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam cùng với tri thức và tâm huyết của mình
đã có thể truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt quá trình học tập tại
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo TS Nguyễn Xuân Hoà đã nhiệt tình hỗ trợ em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp này
em
Hà N ội, ngày tháng năm 2022
Sinh viên
Ngô Đức Duy
Trang 6M ỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
M Ở ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
1.1 Khái quát về rác thải sinh hoạt và công tác quản lý rác thải sinh hoạt 3
1.1.1.Khái niệm về chất thải rắn sinh hoạt, rác thải sinh hoạt 3
1.1.2 Khái niệm quản lý rác thải sinh hoạt 3
1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 4
1.3 Tính chất của rác thải sinh hoạt 6
1.3.1 Tính chất vật lý 6
1.3.2 Tính chất hóa học 7
1.4 Phân loại rác thải sinh hoạt 7
1.4.1 Phân loại theo nguồn gốc 7
1.4.2 Phân loại theo công nghệ xử lý – quản lý 8
1.4.3 Phân loại theo mức độ nguy hại 9
1.5 Tình hình quản lý, xử lý rác thải và rác thải sinh hoạt 9
1.5.2 Tình hình quản lý, xử lý rác thải ở Việt Nam 12
1.6 Một số quy định về quản lý rác thải sinh hoạt trong văn bản nhà nước 20
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C ỨU 23
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 23
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 23
Trang 72.1.2 Phạm vi nghiên cứu 23
2.2 Nội dung nghiên cứu 23
2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thị trấn Trâu Qùy, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 23
2.2.2 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn 23
2.2.3 Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn 23
2.2.4 Nhận thức của cộng đồng về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt 23
2.2.5 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu gom chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn 23
2.3 Phương pháp nghiên cứu 23
2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 23
2.3.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn 23
2.3.3 Phương pháp xác định khối lượng, thành phần rác thải 24
2.3.4 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu 24
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 25
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của thị trấn Trâu Qùy, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 25
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 25
3.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội 26
3.2 Hiện trạng phát sinh rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Trâu Qùy, huyện Gia Lâm, Thành phố Hà Nội 29
3.2.1 Nguồn gốc phát sinh rác thải 29
3.2.2 Khối lượng rác thải sinh hoạt 30
3.3 Đánh giá tình hình công tác quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Trâu Qùy 33
3.3.1 Cơ cấu và tổ chức trong quản lý rác thải sinh hoạt 33
3.3.2 Công tác phân loại, thu gom, vận chuyển RTSH 33
3.3.3 Phân tích một số thuận lợi, khó khăn trong quản lý RTSH trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ 35
Trang 83.4 Đánh giá của cộng đồng về công tác quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thị trấn
Trâu Quỳ 36
3.5 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn 37
K ẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 39
1 Kết luận 39
2 Kiến nghị 40
TÀI LIỆU THAM KHẢO 41
PHỤ LỤC 52
Trang 9DANH M ỤC BẢNG
Bảng 1.1 Phân loại theo công nghệ xử lý 8
Bảng 1.2 Lượng phát sinh RTSH ở một số nước 10
Bảng 1.3 Thành phần rác thải phát sinh ở Việt Nam 13
Bảng 1.4 Lượng RTSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam 14
Bảng 3.1 Khối lượng rác thải trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ từ năm 2017- 2021 31
Bảng 3.2 Hiệu quả thu gom RTSH ở thị trấn Trâu Quỳ năm 2022 31
Bảng 3.3 Tỷ lệ rác thải phát sinh theo nhóm hộ từ bảng điều tra 2022 32
Bảng 3.4: Thành phần RTSH phát sinh từ các hộ gia đình 33
Bảng 3.5 Mức độ người dân đến việc hoạt động xử lý rác thải sinh hoạt 36
Trang 10DANH M ỤC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ nguồn gốc phát sinh rác thải sinh hoạt tại thị Trấn Trâu Quỳ, huyện
Hình 3.3 Sơ đồ quản lý RTSH tại thị trấn Trâu Quỳ 33
Trang 11DANH M ỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 12M Ở ĐẦU 1.1 Tính c ấp thiết
Đất nước hình chữ S Việt Nam của chúng ta đang trên đà phát triển công
các cường quốc năm châu Việc tăng thêm các cơ sở sản xuất và quy mô ngày càng
Đây cũng chính là nguyên nhân chính làm gia tăng thành phần và tải lượng rác thải
ở nước ta
trường, khu vực đô thị chất thải rắn sinh hoạt hiện nay đang gia tăng với tốc độ 12
%/năm, và loại rác này có tỷ lệ hữu cơ từ 54 - 77% (BTNMT, 2016)
Mức sống càng cao thì nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm xã hội càng nhiều đồng nghĩa với việc gia tăng lượng rác thải sinh hoạt (RTSH) Theo Tổng cục Thống kê, năm 2016, cả nước thu gom được trên 33.167 tấn , trong đó tổng lượng rác thải thông thường thu gom được xử lý đạt tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng đạt khoảng 27.067 tấn (chiếm tỷ lệ 81%) Như vậy, vẫn còn khoảng 5.100 tấn RTSH được thu gom nhưng chưa được xử lý theo quy định, chưa kể lượng lớn RTSH chưa được thu gom, đã và đang gây ô nhiễm môi trường Thực tế cho thấy lượng rác thải ngày càng nhiều mà biện pháp quản lý, xử lý chưa thực sự hiệu quả gây ra ảnh hưởng lớn đến môi trường và đặc biệt một bộ nhỏ ý thức người
cấp thiết cần được quan tâm hơn nữa
Thị trấn Trâu Qùy, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội là một trong những điểm nóng về ô nhiễm môi trường trong những năm gần đây Đặc biệt là vấn đề môi trường không khí và rác thải sinh hoạt Cùng với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chất thải phát sinh nhanh chóng cả về số lượng và chủng loại gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sức khỏe người dân Yêu cầu đặt ra là công tác thu gom rác thải sinh hoạt cần phải được tổ chức hợp lý để tránh gây ô nhiễm
Trang 13Nhận thức được tầm quan trọng của công tác thu gom rác thải sinh hoạt trước thực tế còn nhiều khó khăn Xuất phát từ thực tiễn trên, em tiến hành thực
1.2 M ục tiêu nghiên cứu
Trang 14Chương 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Khái quát v ề rác thải sinh hoạt và công tác quản lý rác thải sinh hoạt
doanh buôn bán, các cơ quan nhà nước và bùn cặn từ các đường ống cống Rác thải
Qu ản lý rác thải bao gồm các công đoạn sau:
• Phân loại rác thải: nhằm tách lọc ra những thành phần khác nhau phục vụ
• Lưu giữ, thu gom rác: sự lưu giữ rác thải ngay từ nguồn trước khi chúng được thu gom là một yếu tố quan trọng trong quản lý rác thải Ở các nước phát triển,
Trang 15nước đang phát triển thường tận dụng các dụng cụ chứa rác phù hợp như: túi nilong,
• Vận chuyển rác: nếu khoảng cách từ nơi chứa rác tạm thời gần sẽ được
• Xử lý rác thải: hiện nay có khá nhiều phương pháp xử lý rác thải như: chôn
1.2 Ngu ồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt
Trang 16Hình 1.1 Ngu ồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt /rác thải sinh hoạt
Trang 17các chất thải độc hại,…
chăn nuôi, các chất độc hại như chai lọ, bao bì đựng phân bón, hóa chất bảo vệ hực
1.3 Tính ch ất của rác thải sinh hoạt
Kh ối lượng riêng: là trọng lượng của một đơn vị vật chất tính trên 1 đơn vị thể
Độ ẩm (%): Độ ẩm của chất thải rắn thường được biểu diễn theo một trong hai
lượng khô Kích thước và cấp khối hạt: Đóng vai trò quan trọng trong việc tính
Kh ả năng giữ nước thực tế: Khả năng giữ nước thực tế của chất thải rắn là toàn
thành nước rò rỉ và thay đổi phụ thuộc vào áp lực nén và trạng thái phân huỷ của
cư và thương mại dao động trong khoảng 50-60%
Độ thấm (tính thấm) của chất thải đã được nén: Tính dẫn nước của chất thải
đã được nén là một tính chất vật lý quan trọng, khống chế sự vận chuyển của chất
Trang 18động trong khoảng từ 10-11 đến 10-12 m2 theo phương thẳng đứng và khoảng 10-10
Độ ẩm (lượng nước mất đi sau khi sấy ở 105ºC trong 1 giờ); chất dễ bay hơi
độ 550 ºC trong lò kín); cacbon cố định: là lượng cacbon còn lại sau khi đã loại các
thường chiếm 5 đến 12%, giá trị trung bình là 7% Các chất vô cơ khác trong tro gồm
lượng rác thải
• Các phần tử có thể hòa tan trong nước như: đường, tinh bột, amino axit,
1.4 Phân lo ại rác thải sinh hoạt
Trang 19- Ch ất thải từ hộ gia đình:
Chất thải thực phẩm: Chất thải rắn, chứa các chất hữu cơ dễ phân hủy hoặc phân hủy nhanh đặc biệt khi thời tiết nóng ẩm, được thải bỏ từ các quá trình chế biến,
- Chất thải khác: Chất thải rắn, không bị phân hủy thối rữa nhưng có thể gây
bụi như các phần còn lại của quá trình cháy (tro xỉ, tro than,…), thải ra từ các
hộ gia đình hoặc từ bếp lò đốt; các đồ gia dụng đã qua sử dụng, được làm từ các loại vật liệu khác nhau
- Chất thải từ các cơ sở công cộng, dịch vụ: Các chất thải nêu trong nhóm chất
thải thực phẩm và các chất thải rắn không nguy hại khác, không bị phân hủy thối rữa hoặc có thể ít bị phân hủy thối rữa, như giấy và các sản phẩm giấy đã qua sử dụng, đồ nhựa, chai lọ thủy tinh, kim loại, gốm sứ, đất cát, sỏi, bụi đất… được thu gom từ các khu vực công cộng (như bãi tắm, công viên, sân chơi) điểm điểm dịch vụ,
Kim loại không
Vỏ hộp nhôm, đồ đụng bằng kim loại
bằng thủy tinh…
3 Các chất
Trang 201.4.3 Phân lo ại theo mức độ nguy hại
tương tác với các chất khác gây nguy hại tới sức khỏe cộng đồng và môi trường như:
1.5 Tình hình qu ản lý, xử lý rác thải và rác thải sinh hoạt
Lượng RTSH phát sinh phụ thuộc vào nhiều yếu tố kinh tế - xã hội, điều kiện
mang tính đặc thù của từng địa phương và phụ thuộc vào mức sống, văn minh, dân
cư ở mỗi khu vực Tuy nhiên, dù ở khu vực nào cũng có xu hướng chung của thế
Trang 21B ảng 1.2 Lượng phát sinh RTSH ở một số nước
đơn vị tư nhân, các công ty dịch vụ môi trường với đội ngũ công nhân thu gom
dùng để đựng giấy, màu vàng đựng nhựa và kim loại, còn màu đen đựng các thứ
Trang 22• Đối với hệ thống thu gom rác thải công cộng đặt trên hè phố, rác được chia
đựng nhựa và kim loại, màu đỏ đựng kính và thủy tinh, màu xanh thẫm đựng rác
• Tất cả các bang, khu đô thị, dân cư đều có các cơ quan, công ty khuyến cáo
thùng nâu đưa đến nhà máy để làm phân bón, rác thùng xanh đưa tới những phân xưởng lớn để phân loại (thuỷ tinh, giấy, kim loại, nilon…) Kim loại và giấy được
thu mua để được hoàn tiền
hướng giảm dần Giải pháp chôn lấp chỉ thực hiện đối với những chất thải độc hại
cũng chỉ thực hiện đối với những chất thải khó phân huỷ sinh học, chất thải bệnh
Trang 23đang phát triển như Đức, Áo, Pháp, Thuỵ Điển… để có được thói quen thu gom và
* Ở các nước đang phát triển
Ở các nước đang phát triển, dù lượng phát thải nhỏ hơn nhiều nhưng do hệ
chưa hợp lý, trang thiết bị còn thiếu và thô sơ dẫn đến chi phí thu gom tăng lên Sự
cách xa khu dân cư, các bãi chôn lấp rác đã đầy trở thành những thảm cỏ xanh và hoa đẹp rộng mênh mông Theo luật thì sau một thời gian nhất định (thường là vài
a Hi ện trạng chất thải sinh hoạt tại Việt Nam
doanh
Trang 24B ảng 1.3 Thành phần rác thải phát sinh ở Việt Nam
Lượng phát sinh RTSH hàng ngày (kg/người/ngày)
0,4 0,7 0,3
74%
17%
(Ngu ồn: Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam, 2004)
(12,7%),…Các đô thị khu vực Tây Nguyên có tỷ lệ phát sinh RTSH tăng đồng đều hang năm với tỷ lệ tăng ít hơn (5,0%) Tổng lượng phát sinh RTSH tại các đô thị
Trang 25loại III trở lên và một số đô thị loại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội, kinh tế của
(Ngu ồn: Cục bảo vệ môi trường, 2008)
Nhìn chung, lượng phát thải RTSH bình quân đầu người ở Việt Nam còn
Singapore 2 kg/người
càng được cải thiện dẫn đến những thay đổi mẫu hình tiêu thụ ở các trung tâm đô thị
b Hi ện trạng quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt
Trang 26tỉnh/thành phố (URENCO) thực hiện Đây là cơ quan chịu trách nhiệm thu gom và
phòng, đồng thời cũng là cơ quan chịu trách nhiệm xử lý cả chất thải công nghiệp
đó thải ra, trong khi Chính phủ chỉ đóng vai trò là người xây dựng, thực thi và cưỡng chế thi hành các quy định/văn bản quy phạm pháp luật liên quan, song trên
khác
trường chung cho cả nước, tư vấn cho Nhà nước để đưa ra các luật, chính sách quản
lý môi trường quốc gia
Ủy ban Nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, chỉ đạo Ủy ban
lược chung và luật pháp chung về bảo vệ môi trường của Nhà nước thông qua xây
trường thành phố theo chức trách được sở Giao thông Công chính thành phố giao
đến bãi chôn lấp Một số địa phương đã bắt đầu tiến hành thí điểm phân loại rác tại
Trang 27Các công nhân dùng phương tiện xe đẩy để thu gom rác Rác được mang đến một điểm tập trung rồi có xe chở rác đến điểm xử lý Tại các thành phố lớn có xe chở
đó có xe chở rác đi
An đến cao nhất là 90% ở Thừa Thiên Huế (năm 2022) Tỷ lệ này đang được tăng
thường được thực hiện vào ban đêm
Phương pháp xử lý phổ biến nhất hiện nay ở Việt Nam là chôn lấp rác thải
đang trong tình trạng ô nhiễm cao và ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của
Trang 28* Hoạt động tái chế, tái sử dụng rác thải:
này chưa cao Tính trong cả nước đã có một số nhà máy chế biến phân compost từ
c Tình hình qu ản lý rác thải tại 2 thành phố Hà Nội và Hồ Chí Minh như sau:
T ại TP Hồ Chí Minh: Là một đô thị lớn nên mức độ phát sinh RTSH đô thị
hàng năm tại TP Hồ Chí Minh là rất cao Theo số liệu của Sở Tài Nguyên – Môi trường, mỗi ngày trên địa bàn TP Hồ Chí Minh thải ra khoảng 5.800 – 6.200 tấn
đình 2 thùng rác cùng với các túi chứa rác (2 túi/ngày) và cho trường học là các
Trang 29nhận được sự tham gia tích cực từ phía cộng đồng hoặc do quá trình thực hiện thiếu đồng bộ giữa người dân và đơn vị thu gom (người dân đã thực hiện phân loại rác nhưng người thu gom lại nhập chung)
T ại Hà Nội: Theo tính toán của Công ty TNHH Nhà nước một thành viên
Môi trường đô thị (URENCO), mỗi ngày Hà Nội thải ra khoảng 3.000 tấn rác thải
đạt khoảng 98%, còn các tuyến ngoại thành chỉ đạt khoảng 80% Hiện nay, Hà Nội
3 năm (từ tháng 12 năm 2006 đến năm 2009), áp dụng phân loại rác thải tại nguồn (rác vô cơ được thu gom vào thùng màu cam, rác hữu cơ gom vào thùng màu xanh
lá cây) Sau 3 năm thực hiện mô hình 3R, dự án đã đạt được mục tiêu giảm thiểu 30% lượng rác thải phải chôn lấp Phấn đấu đạt mục tiêu giảm 70% lượng rác chôn
được Vì vậy, TP Hà Nội cần khuyến khích người dân thực hiện phân loại rác theo phương thức 3R
Trang 30d Nh ững vấn đề còn tồn tại trong quản lý rác thải sinh hoạt ở Việt Nam
ở các bộ, ngành chưa đáp ứng yêu cầu Đội ngũ cán bộ QLMT còn thiếu về số lượng và yếu về chất lượng
đầu tư cho xử lý RTSH bình quân trên đầu người ở Việt Nam là 20.000đ (tương đương 1 USD), trong khi đó ở các nước phát triển là 8 -15 USD Vốn đầu tư cho lĩnh vực môi trường còn hạn chế và chưa được khoanh định thành một nguồn vốn
môi trường vẫn còn chiếm một tỷ lệ tương đối nhỏ trong tổng vốn viện trợ
cư phức tạp
các ngã tư, góc đường…gây mất vệ sinh cục bộ
Trang 31gom vẫn còn thiếu, tải trọng nhỏ, cũ, hỏng, …chưa theo kịp các yêu cầu thực tế Cơ
1.6 M ột số quy định về quản lý rác thải sinh hoạt trong văn bản nhà nước
Các văn bản pháp lý liên quan đến quản lý rác thải sinh hoạt của Việt Nam: Theo điều 82, chương VIII của Luật Bảo môi trường, 2014: hộ gia đình cần
đúng nơi quy định;
quanh;
sinh, an toàn
Theo Điều 83 Chương VIII Luật bảo vệ môi trường: Nhà nước khuyến khích
Trang 32sống nhằm thực hiện các nhiệm vụ sau:
định về giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường; Tổ chức thu gom, tập kết và xử lý
Theo điều 15, chương III về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của ND38/2015/NĐ-CP qui định: Chất thải rắn sinh hoạt được phân loại tại nguồn phù
động vật);
theo quy định, bảo đảm yêu cầu thuận lợi cho thu gom, vận chuyển và xử lý UBND
Theo điều 16, chương III về quản lý chất thải rắn sinh hoạt của ND38/2015/NĐ-CP quy định:
Trang 33- Thực hiện việc phân loại, lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt theo quy định tại Điều 15 Nghị định này;
ND38/2015/NĐ-CP quy định: Chất thải rắn sinh hoạt phải được thu gom theo tuyến
để vận chuyển tới điểm tập kết, trạm trung chuyển
Trang 3423
2.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
2.2 N ội dung nghiên cứu
2.3 Phương pháp nghiên cứu
Trang 3524
Đến từng hộ gia đình đã phát túi nilon trước đó để thí điểm phân loại rác và cân
Trang 3625
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của thị trấn Trâu Qùy, huyện Gia Lâm, thành ph ố Hà Nội
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Thị trấn Trâu Quỳ có khoảng 734,57 ha diện tích tự nhiên, trong đó diện tích đất nông nghiệp vào khoảng 297,59 ha, chiếm 40,51% tổng diện tích (Nguồn: Ban thống kê TT Trâu Quỳ, 2022)
Phía đông giáp các xã Phú Thị, Dương Xá
đó, việc hình thành nhu cầu được sử dụng các sản phẩm nông sản an toàn, chất lượng tốt của người dân trên địa bàn thị trấn Trâu Quỳ trước tình trạng rau xanh
Đặc điểm địa hình, thời tiết, khí hậu:
sông Đuống, được phù sa bồi đắp, chất lượng đất màu mỡ, nước tưới đầy đủ, đây
Trang 3726
thành điều kiện khắc nghiệt cho nông nghiệp Lượng mưa cũng chia làm hai mùa chính là mùa mưa và mùa khô, do có hệ thống cống, kênh mương, đầy đủ, cộng
3.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
3.1.2.1 Điều kiện kinh tế
- Ho ạt động TM-DV, CN-XD: Trong thời gian đầu năm trên địa bàn thị trấn
động, dẫn đến thu nhập của các ngành giảm so với cùng kỳ năm trước, ước tổng
- Lĩnh vực Nông nghiệp: Tổng diện tích đất canh tác của thị trấn 97,9ha,
trong đó diện tích cây ăn quả 15,9ha, diện tích sản xuất cây con giống 66ha và diện
sinh trưởng phát triển, phòng chống ngập úng trong mùa mưa bão; quản lý việc khai
nước tại khu vực ruộng cửa đình, chân mạ, đội giống của Cửu Việt, khu giây 3 của Đào Nguyên, với tổng kinh phí 14,3 triệu đồng; nạo vét lòng mương và làm đường
cơ cấu cây trồng theo Hướng dẫn số 05 và số 08 của UBND huyện Gia Lâm Tổ