- HS đọc bài toán - HS nªu c¸ch tÝnh diÖn tÝch xung quanh vµ diÖn tÝch toµn phÇn h×nh hép ch÷ nhËt... Hái chiÒu cao cña hình hộp chữ nhật đó bằng bao nhiªu?[r]
Trang 1Thứ hai, ngày 25 tháng 1 năm 2010
Luyện Tiếng Việt
Luyện viết chữ đẹp
I mục tiêu
- Rèn cho HS viết đúng mẫu, đúng cỡ chữ và viết đẹp bài 7, bài 8 trong vở
Thực hành luyện viết.
- Giáo dục HS tính cẩn thận, sạch sẽ
II Chuẩn bị
a GV: Bài viết
b HS : vở luyện viết
iii các hoạt động dạy – học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra vở luyện viết của HS
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Phát triển bài
- GV nêu các câu cần luyện viết
- Yêu cầu HS đọc câu luyện viết
- Tìm các con chữ đợc viết hoa
trong bài?
- Tìm các con chữ có nét khuyết
trong bài?
- GV hớng dẫn HS viết các con chữ
đợc viết hoa và các con chữ có nét
khuyết
- Cho HS luyện viết bảng con một
số con chữ đợc viết hoa: H, R, S,
N, T,
- GV nhận xét
- GV đọc bài Biển đẹp và câu thành
ngữ, tục ngữ cần luyện viết
- Gọi HS đọc
- Hãy giải thích nghĩa các câu
thành ngữ, tục ngữ sau:
- Yêu cầu HS thực hành luyện viết
theo mẫu bài 7 và bài 8
- GV quan sát, uốn nắn cho HS viết
cha đúng, cha đẹp
- Thu chấm một số bài
- Nhận xét bài viết của HS
4 Củng cố
- GV nhận xét, tuyên dơng những
- Cả lớp hát
- HS lắng nghe
- HS theo dõi
- HS đọc
- Con chữ H, N, T, R
- g, y, h, b.
- HS luyện viết bảng con, 3 HS lên bảng
- HS luyện viết bảng con
- 2 HS lên bảng
- HS theo dõi
- HS luyện viết theo mẫu
Bài 7
Tháng ba
Hoa gạo rụng đỏ trời Rồi những sợi bông tung ra những bức thông điệp xốp nhẹ nh chiếc dù trắng gọi chim về lách chách trên những ngọn cây Ngời xa quê về ăn Tết ta xong vội vã đi còn ngoái lại nhìn, lu luyến
Bài 8
Thằng cuội
Thằng cuội ngồi gốc cây đa Để trâu ăn lúa gọi cha ời ời Cha còn cắt cỏ trên trời
Mẹ còn cỡi ngựa đi mời quan viên Ông thì cầm bút cầm nghiên Ông thì cầm liềm đi chuộc lá đa Thằng Cuội ngồi gốc cây đa
Trang 2em có ý thức học tốt
5 Dặn dò
- Chuẩn bị tiết sau
*******************************************************************
Thứ t, ngày 27 tháng 1 năm 2010
Luyện Toán
Ôn tập: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần
hình hộp chữ nhật
i mục tiêu
- Ôn tập và củng cố về cách tính diện tích xung quanh và diên tích toàn phần hình hộp chữ nhật
- Rèn cho HS kĩ năng tính diện tích xung quanh và diên tích toàn phần hình hộp chữ nhật
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
ii chuẩn bị
a GV: Hệ thống nội dung ôn tập
b HS: Vở luyện
iii các hoạt động dạy – học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập về
nhà
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Thực hành
Bài 1
Tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật có chiều dài 7cm, chiều rộng
5cm và chiều cao 4cm
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho hs làm bài vào vở
Bài 2:
Ngời ta muốnlàm một cái thùng
bằng giấy hình hộp chữ nhật không
có nắp đậy, có chiều dài 1,2m,
chiều rộng 8dm, chiều cao 6dm
Tính diện tích giấy cần dùng
(không kể mép dán)
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 3:
- Cả lớp hát
- HS lên bảng chữa bài
- Lớp theo dõi, nhận xét
- HS đọc bài toán
- HS nêu cách tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật
- HS làm vào vở
Bài giải
Diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật là:
(7 + 5) x 2 x 4 = 96 (cm2) Diện tích toàn phần hình hộp chữ nhật là:
96 + 7 x 5 x 2 = 166 (cm2) Đáp số: 96cm2 và 166 cm2
- HS đọc bài toán
- HS trao đổi bài theo cặp rồi giải bài toán
Bài giải
Đổi: 1,2m = 12dm Diện tích xung quanh cái hộp đó là:
(12 + 8) x 2 x 6 = 240 (dm2) Diện tích đáy cái hộp đó là:
12 x 8 = 96 (dm2) Diện tích giấy cần dùng để làm cái hộp đó là:
240 + 96 = 336 (dm2)
Đáp số: 336 dm2
Trang 3Một hình hộp chữ nhật có chu vi
mặt đáy là 24cm, diện tích xung
quanh 72cm2 Hỏi chiều cao của
hình hộp chữ nhật đó bằng bao
nhiêu?
- GV nêu yêu cầu đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn tính chiều cao khi biết diện
tích ta làm nh thế nào?
Bài 4:
Một phòng học dạng hình hộp chữ
nhật có kích thớc trong phòng là:
chiều dài 8,5m, chiều rộng 6,4m,
chiều cao 3,5m Ngời ta quét vôi
trần nhà và các bức tờng phía trong
nhà Tính diện tích cần quét vôi,
biết diện tích các cửa là 8,4m2
- GV nêu yêu cầu đề bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
4 Củng cố
- GV củng cố nội dung ôn tập
5 Dặn dò
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc đề bài
- HS trao đổi tìm cách tính chiều cao
Bài giải
Chiều cao hình hộp chữ nhật đó là:
72 : 24 = 3 (cm) Đáp số: 3cm
- HS đọc đề bài
- HS làm việc theo nhóm
Bài giải
Diện tích xung quanh phía trong phòng học là:
(8,5 + 6,4) x 2 x 3,5 = 104,3(m2) Diện tích trần nhà là:
8,5 x 6,4 = 54,4 (m2) Diện tích cần quét vôi của phòng học là:
(104,3 + 54,4) - 8,4 = 150,3(m2) Đáp số: 150,3 m2
***************************************
Luyện Tiếng Việt
Luyện tập đọc; chính tả
i mục tiêu
- HS đọc đúng, đọc trôi chảy 2 bài tập đọc trong tuần và đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung bài
- Nghe - viết đúng, trình bày đúng 4 khổ cuối bài “Cao Bằng”.
- Làm bài tập để củng cố viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam
ii chuẩn bị
a GV: Hệ thống nội dung ôn tập
b HS: SGK
iii các hoạt động dạy – học
Trang 42 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Phát triển bài
* Hoạt động 1: Luyện tập đọc.
- GV chia lớp thành các nhóm
- Yêu cầu các nhóm luyện đọc bài tập
đọc trong tuần
- Tổ chức thi đọc diễn cảm
- GV theo dõi, nhận xét và cho điểm
* Hoạt động 2: Luyện chính tả.
+ Hớng dẫn HS nghe – viết đoạn
cuối bài: “Cao Bằng”.
- GV đọc đoạn viết lần 1
- Hớng dẫn HS viết từ khó trong bài
- GV đọc bài viết lần 2
- Yêu cầu HS soát lỗi bài viêt
+ Hớng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 1:
Viết 5 tên các bạn trong lớp (đầy đủ cả
họ và tên)
- GV yêu cầu HS nhắc lại cách viết hoa
tên ngời
Bài 2:
Viết 5 tên làng ở địa phơng của em
- GV nhận xét bài và cho điểm đánh giá
4 Củng cố:
- GV hệ thống nội dung tiết học
5 Dặn dò:
- Chuẩn bị bài sau
- HS theo dõi
- Chia 4 nhóm
- Các nhóm luyện đọc bài “Cao
Bằng”.
- Từng nhóm lên thi đọc
- Lớp theo dõi, bình chọn nhóm đọc tốt
- HS theo dõi
- HS luyện viết bảng con 2 HS lên bảng viết:
+ lặng + dâng + suốt + khuất
: l + ăng + thanh nặng : d + âng + thanh ngang : s + uôt + thanh sắc : kh + uât + thanh sắc
- HS viết bài
- HS đổi chéo vở, soát lỗi
- HS làm việc cá nhân
- HS nhắc lại cách viết hoa tên ngời, tên
địa lí Việt Nam
VD:
Làng Động Xá, làng Lơng Hội,
*******************************************************************
Thứ năm, ngày 28 tháng 1 năm 2010
Luyện Toán
Ôn tập: Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần
Hình lập phơng
i mục tiêu
- Ôn tập và củng cố về cách tính diện tích xung quanh và diên tích toàn phần hình lập phơng
- Rèn cho HS kĩ năng tính diện tích xung quanh và diên tích toàn phần hình hộp lập phơng
- Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác
ii chuẩn bị
Trang 5a GV: Hệ thống nội dung ôn tập.
b HS: Vở luyện
iii các hoạt động dạy – học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi HS lên bảng chữa bài tập về nhà
- GV nhận xét, đánh giá
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Thực hành
Bài 1
Một hình lập phơng có cạnh 2,3m Tính
diện tích xung quanh và diện tích toàn
phần hình lập phơng đó
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Cho hs làm bài vào vở
Bài 2
Ngời ta làm một cái hộp không có nắp
bằng tôn dạng hình lập phơng có cạnh
1,6m Tính diện tích tôn cần dùng để
làm cái hộp đó
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Hình lập phơng không có nắp thì gồm
mấy mặt?
Bài 3
Một hình lập phơng có diện tích toàn
phần là 384 cm2
a) Tính diện tích xung quanh của hình
lập phơng đó
b) Tính cạnh của hình lập phơng đó
Bài 4
Khoanh vào chữ đặt trớc câu trả lời
đúng:
Hình lập phơng có cạnh 2dm thì có diện
tích xung quanh là:
A 8dm2 B 16dm2
C 20dm2 D 24dm2
4 Củng cố
- Cả lớp hát
- HS lên bảng chữa bài
- Lớp theo dõi, nhận xét
- HS đọc bài toán
- HS nêu cách tính diện tích xung quanh
và diện tích toàn phần hình lập phơng
- HS làm vào vở
Bài giải
Diện tích xung quanh hình lập phơng là:
(2,3 x 2,3) x 4 = 21,66 (m2) Diện tích toàn phần hình lập phơng là:
(2,3 x 2,3) x 6 = 31,74 (m2) Đáp số: 21,66 m2 và 31,74 m2
- HS đọc đề bài
- HS trao đổi theo cặp rồi giải bài toán
Bài giải
Diện tích tôn cần dùng để làm hộp đó là:
(1,6 x 1,6) x 5 = 12,8 (m2)
Đáp số: 12,8 m2
- HS đọc đề bài
- HS trao đổi theo nhóm để giải bài
- 1 nhóm lên chia sẻ
Bài giải
a) Diện tích một mặt hình lập phơng đó là:
384 : 6 = 64 (dm2) Diện tích xung quanh hình lập phơng
đó là:
64 x 4 = 256 dm2) b) Vì diện tích một mặt là 64 dm2,
mà : 8 x 8 = 64 Vậy cạnh của hình lập phơng là 8dm
- HS đọc đề bài
- HS làm việc cá nhân
Đáp án
B 16dm2
Trang 6- GV củng cố nội dung ôn tập.
5 Dặn dò
- Chuẩn bị bài sau
*************************************
Luyện Tiếng Việt
ôn tập văn kể chuyện
i mục tiêu
- Củng cố và nâng cao thêm cho các em những kiến thức về văn kể chuyện
- Rèn cho học sinh kĩ năng làm văn
- Giáo dục học sinh ý thức ham học bộ môn
ii chuẩn bị
a GV: Hệ thống nội dung ôn tập
b HS: SGK
iii các hoạt động dạy – học
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Phát triển bài
Bài 1:
Đọc câu chuyện dới đây và trả lời các
câu hỏi bằng cách chọn ý trả lời đúng nhất
Khoanh tròn vào chữ a, b, c ở câu trả lời em
cho là đúng nhất
Ai can đảm?
- Bây giờ thì mình không sợ gì hết!
Hùng vừa nói vừa giơ khẩu súng lục bằng
nhựa ra khoe
- Mình cũng vậy, mình không sợ gì hết!
– Thắng vừa nói vừa vung thanh kiếm gỗ lên
Tiến cha kịp nói gì thì đàn ngỗng đi vào
sân Chúng vơn dài cổ kêu quàng quạc, chúi
mỏ về phía trớc, định đớp bọn trẻ
Hùng đút vội khẩu súng lục vào túi
quần và chạy biến Thắng tởng đàn ngỗng đến
giật kiếm của mình, mồm mếu máo, nấp vào
sau lng Tiến
Tiến không có súng, cũng chẳng có
kiếm Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn
ngỗng ra xa Đàn ngỗng kêu quàng quạc, cổ
v-ơn dài, chạy miết
1/ Câu chuyện trên có mấy nhân vật
a/ Hai b/ Ba c/ Bốn
2 Tính cách của các nhân vật đến thể hiện qua
những mặt nào?
a/ Lời nói b/ Hành động
c/ Cả lời nói và hành động
3/ ý nghĩa của ncâu chuyện trên là gì?
a/ Chê Hùng và Thắng
b/ Khen Tiến
- Cả lớp hát
- HS theo dõi
- HS đọc yêu cầu bài
- 2 HS đọc câu chuyện “Ai can
đảm”
- Thảo luận theo nhóm để trả lời các câu hỏi
- Các nhóm trình bày
- Nhận xét, bổ sung
Đáp án
Câu 1: b Ba Câu 2: c Cả lời nói và hành động Câu 3: c Khuyên ngời ta phải khiêm tốn, phải can đảm trong mọi tình huống
Trang 7c/ Khuyên ngời ta phải khiêm tốn, phải can
đảm trong mọi tình huống
Bài 2:
Kể lại một câu chuyện cổ tích mà em biết theo
lời một nhân vật trong câu chuyện
- GV nhận xét
- Biểu dơng HS làm bài tốt
4 Củng cố
- GV củng cố nội dung ôn tập
5 Dặn dò
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu bài
- hs làm việc cá nhân
- Vài HS đọc bài viết của mình