- Khởi động : Haùt - Baøi cuõ - Bài mới : - Giới thiệu bài HS lặp lại tựa bài - Baøi taäp 1 Baùc só, nhaø baùc hoïc, nhaø phaùt minh, kó sö, Chỉ trí thức HS thực hiện theo yêu cầu GV dượ[r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG
TUẦN : 22
2 Tập đọc Nhà bác học và bà cụ
3 Kể chuyện Nhà bác học và bà cụ
5 Tập viết Ôn chữ hoa: P
2 Thủ công Đan nong mốt (t2)
4 Toán Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính
2 Mỹ thuật
5 LT&Câu Mở rộng vốn từ: Sáng tạo Dấu phẩy
4 Toán Nhân số có 4 chữ số với số có 1 chữ số
5 Chính tả Một nhà thông thái
4 TLV Nói, viết về một người lao động trí óc
Trang 2Thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2010
Tập đọc
Nhà bác học và bà cụ
I/ Mục tiêu :
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu nội dung: Ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn rất giàu sáng kiến, luôn mong muốn đem khoa học phục vụ con người (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3, 4)
II/ Chuẩn bị :
- GV : tranh minh hoạ SGK
- HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
- Khởi động
- Bài cũ :
- Bài mới :
- Giới thiệu bài :
- Giáo viên treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :
- Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm
hiểu bài
- GV đọc mẫu toàn bài
- Giáo viên cho học sinh đọc nhỏ tiếp nối : 1 em đọc,
1 em nghe
- Giáo viên gọi từng tổ đọc
- Cho 1 học sinh đọc lại đoạn 1, 2, 3, 4
- Cho cả lớp đọc Đồng thanh
- Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :
Hoạt động 3:luyện đọc lại
Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
Hát
HS lặp lại tựa bài
HS đọc
HS tổ đọc
1 HS đọc Lớp đọc
HS đọc và trả lời câu hỏi
HS thực hiện theo yêu cầu GV
HS lắng nghe
Thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2010
Kể chuyện
Nhà bác học và bà cụ
I/ Yêu cầu cần đạt:
1.Rèn kĩ năng nói :
- Biết đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo lối phân vai
Trang 32.Rèn kĩ năng nghe :
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn; kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị :
- GV : tranh minh hoạ SGK,
- HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên
+ Hoạt động 1:hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện
theo tranh
- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài
- Cho học sinh thi dựng lại câu chuyện theo vai
- Giáo viên cho 1 học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện
hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai
+ Củng cố :
- Giáo viên hỏi:
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì ?
- Giáo viên chốt: Ê-đi-xơn là bác học vĩ đại Sáng chế
của ông cũng như của nhiều nhà khoa học góp phần
cải tạo thế giới, đem lại những điều tốt đẹp cho con
người
- Nhận xét – Dặn dò :
Giáo viên động viên, khen ngợi học sinh kể hay
- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe
Hoạt động của HS
- Học sinh đọc lại yêu cầu bài học sinh thi dựng lại câu chuyện theo vai
- Học sinh kể lại toàn bộ câu chuyện hoặc có thể cho một nhóm học sinh lên sắm vai
HS phát biểu
HS lắng nghe
Thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2010
Toán
Tháng – Năm (tt)
I/ Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức:
- Biết tên gọi các tháng trong một năm; số ngày trong từng tháng
2.Kĩ năng: Biết xem lịch ( tờ lịch tháng, năm … ) nhanh, chính xác
3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
Trang 4Bài tập cần làm: Dạng bài 1, bài 2 Không nêu tháng 1 là tháng giêng, tháng 12 là tháng chạp.
II/ Chuẩn bị :
- GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập, tờ lịch tháng 1, 2, 3 năm 2004, tờ lịch năm
- HS : vở bài tập Toán 3
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
- Khởi động :
- Bài cũ : Tháng - năm
GV sửa bài tập sai nhiều của HS
Nhận xét vở HS
- Các hoạt động :
- Giới thiệu bài: Luyện tập
- Hướng dẫn thực hành :
+ Bài 1 : Xem tờ lịch trên rồi viết số hoặc chữ thích hợp
vào chỗ chấm :
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV cho học sinh sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
+ Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài
- GV Nhận xét
+ Bài 3: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh tự làm bài và sửa bài
- Giáo viên cho lớp nhận xét
- Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : hình tròn, tâm, đường kính, bán kính
Hát
HS nhắc lại bài
HS đọc yêu cầu học sinh tự làm bài
- học sinh sửa bài
- lớp nhận xét
HS đọc yêu cầu học sinh tự làm bài
- học sinh sửa bài
- lớp nhận xét
HS đọc yêu cầu học sinh tự làm bài
- học sinh sửa bài
- lớp nhận xét Lớp lắng nghe
Thứ hai ngày 25 tháng 01 năm 2010
Tập viết
I/ Yêu cầu cần đạt:
Trang 51.Kiến thức : Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa P (1 dòng) Ph, B (1 dòng); viết đúng tên
riêng Phan Bội Châu (1 dòng) và viết câu ứng dụng:
Phá Tam Giang nối đường ra Bắc Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam
(1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ
2.Kĩ năng :
- Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
3.Thái độ : Cẩn thận khi luyện viết, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
GDMT: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước qua câu ca dao: Phá Tam Giang nối đường ra Bắc/ Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam.
II/ Chuẩn bị :
- GV : chữ mẫu P ( Ph ), tên riêng: Phan Bội Châu và câu ca dao trên dòng kẻ ô li
- HS : Vở tập viết, bảng con, phấn
III/ Các hoạt động :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
-Ổn định:
-Bài cũ :
- Bài mới:
- Giới thiệu bài : Ôn chữ hoa
+ Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết trên bảng con
+ Luyện viết chữ hoa
- GV gắn chữ P trên bảng
- Giáo viên cho học sinh quan sát, thảo luận nhóm
đôi và nhận xét, trả lời câu hỏi :
- Giáo viên nhận xét
+ Luyện viết từ ngữ ứng dụng ( tên riêng )
- GV cho học sinh đọc tên riêng : Phan Bội Châu
- Giáo viên cho HS viết vào bảng con từ Phan Bội
Châu 2 lần
- Giáo viên nhận xét, uốn nắn về cách viết
+ Luyện viết câu ứng dụng
GDMT: Qua câu ca dao Phá Tam Giang nối đường
ra Bắc/ Đèo Hải Vân hướng mặt vào Nam chúng ta
lại có dịp chiêm ngưỡng thêm một danh thắng nữa
của đất nước ta.
+ Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS viết vào vở Tập viết
+ Chấm, chữa bài
- Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Luyện viết thêm trong vở tập viết để rèn chữ đẹp
Hát
HS lặp lại tựa bài
HS quan sát
HS đọc
HS viết bảng con
HS viết bài
HS lắng nghe
Trang 6- Chuẩn bị : bài : Ôn chữ hoa : Q
Trang 7Thứ ba ngày 26 tháng 01 năm 2010
Tự nhiên xã hội
Rễ cây
I/ Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức : Kể tên một số cây có rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ hoặc rễ quả.
2.Kĩ năng : học sinh biết phân loại các rễ cây sưu tầm được
3.Thái độ : HS có ý thức bảo vệ cây xanh.
II/ Chuẩn bị:
- Giáo viên : các hình trong SGK trang 78, 79
- Học sinh : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
- Khởi động :
- Bài cũ : Thân cây
- Các hoạt động :
- Giới thiệu bài: Rễ cây
+ Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- Giáo viên cho học sinh làm việc theo nhóm:
- Giáo viên yêu cầu đại diện các nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
Kết luận: Đa số cây có một rễ to và dài, xung quanh rễ
đó đâm ra nhiều rễ con, loại rễ như vậy được gọi là rễ
cọc Một số cây khác có nhiều rễ mọc đều nhau thành
chùm, loại rễ như vậy được gọi là rễ chùm Một số cây
ngoài rễ chính còn có rễ phụ mọc ra từ thân hoặc cành
Một số cây có rễ phình to tạo thành củ, loại rễ như vậy
được gọi là rễ củ
+Hoạt động 2: Làm việc với vật thật
- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng
dính Nhóm trưởng yêu cầu các bạn đính các rễ cây đã
sưu tầm được theo từng loại và ghi chú ở dưới rễ nào là
rễ chùm, rễ cọc, rễ phụ
- Các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại rễ của mình
trước lớp và nhận xét nhóm nào sưu tầm được nhiều,
trình bày đúng, đẹp và nhanh
-Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : bài 42: Rễ cây ( tiếp theo )
Hát
HS lặp lại tựa bài
HS làm việc theo nhóm
HS lắng nghe
HS thực hiện theo yêu cầu GV
HS lắng nghe
Trang 8Thứ ba ngày 26 tháng 01 năm 2010
Thủ công
Đan nong mốt ( T2 )
I/ Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức: Biết cách đan nong mốt
2.Kĩ năng : Kẻ, cắt được các nan tương đối đều nhau
Đan được nong mốt Dồn được nan nhưng có thể chưa khít Dán được nẹp xung quanh tấm đan
3.Thái độ : Học sinh yêu thích các sản phẩm đan nan
Với HS khéo tay: Kẻ, cắt được các nan đều nhau.
Đan được tấm đan nong mốt Các nan đan khít nhau Nẹp được tấm đan chắc chắn Phối hợp màu sắc của nan dọc, nan ngang trên tấm đan hài hòa.
Có thể sử dụng tấm đan nong mốt để tạo thành hình đơn giản.
II/ Chuẩn bị :
- GV : mẫu tấm đan nong mốt bằng bìa ( hoặc giấy thủ công dày, lá dừa, tre, nứa …) cókích thước đủ lớn để học sinh quan sát, các nan dọc và nan ngang khác màu nhau
- Tranh quy trình đan nong mốt
- Các đan nan mẫu ba màu khác nhau
- Kéo, thủ công, bút chì
-HS : bìa màu, bút chì, kéo thủ công
III/ Các hoạt động:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
- Ổn định:
- Bài cũ: Đan nong mốt ( tiết 1 )
-Bài mới:
- Giới thiệu bài : Đan nong mốt ( tiết 2 )
-Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS ôn lại quy trình
+Bước 1 : Kẻ, cắt các nan đan
- Giáo viên hướng dẫn :
+ Bước 2 : Đan nong mốt bằng giấy bìa
- Giáo viên gắn sơ đồ đan nong mốt
+Bước 3 : Dán nẹp xung quanh tấm đan
- Hoạt động 2: học sinh thực hành
- GV yêu cầu mỗi nhóm trình bày sản phẩm của
mình
- Tổ chức trình bày sản phẩm, chọn sản phẩm đẹp để
- Hát
- Học sinh thực hành kẻ, cắt các nan đan bằng giấy, bìa và tập đan nong mốt theo nhóm
Trang 9tuyên dương
- Giáo viên đánh giá kết quả thực hành của học sinh
- Nhận xét, dặn dò:
- Chuẩn bị : Đan nong đôi
- Nhận xét tiết học
- Mỗi nhóm trình bày sản phẩm
Thứ ba ngày 26 tháng 01 năm 2010
Toán
Hình tròn ,tâm, đường kính, bán kính
I/ Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức: Có biểu tượng về hình tròn
2.Kĩ năng: Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn
Bước đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước
3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo
Bài tập cần làm: Bài 1; bài 2; bài 3.
II/ Chuẩn bị :
- GV : một số mô hình hình tròn, mặt đồng hồ, chiếc đĩa hình, com pa
- HS : vở bài tập Toán 3.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
+ Khởi động :
+ Bài cũ : Luyện tập
+ Các hoạt động :
+ Giới thiệu bài: Hình tròn, tâm, đường kính, bán
kính
+ Hoạt động 1: Giới thiệu hình tròn
+ Hoạt động 1: Giới thiệu cái com pa và cách vẽ hình
tròn
+Hoạt động 3: thực hành
+ Bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần
- Giáo viên cho học sinh quan sát hình vẽ rồi nêu
đúng tên bán kính, đường kính của hình tròn
- Cho HS làm bài
- GV gọi HS nêu
Hát
HS lặp lại
HS thực hiện
HS làm bài
- HS nêu
Trang 10- GV Nhận xét
+Bài 2 : Vẽ hình tròn:
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần
- GV cho HS tự vẽ hình tròn
- GV Nhận xét
+ Bài 3 :
- GV gọi HS đọc yêu cầu phần
- Cho HS làm bài
- GV Nhận xét
- Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Vẽ trang trí hình tròn
HS làm bài
HS làm bài
HS lắng nghe
Thứ ba ngày 26 tháng 01 năm 2010
Chính tả
Ê - đi - xơn
I/ Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức : Nghe-viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi
2.Kĩ năng : Làm đúng BT(2) a/b.
3.Thái độ : Cẩn thận khi viết bài, yêu thích ngôn ngữ Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT1, 2
- HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
- Khởi động :
-Bài cũ :
- Bài mới :
- Giới thiệu bài : Ê – Đi - Xơn
- Hoạt động 1 : hướng dẫn học sinh nghe viết
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị
- Đọc cho học sinh viết
- Chấm, chữa bài
- Hoạt động 2 : hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
+ Bài tập 1 : Gọi 1 HS đọc yêu cầu
Hát
HS lặp lại tựa bài
HS viết bài
Trang 11- Cho HS làm bài vào vở bài tập.
+Bài tập 2 : Cho HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở bài tập
- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng, mỗi
dãy cử 2 bạn thi tiếp sức
- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :
-Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch, đẹp, đúng
chính tả
HS đọc yêu cầu
HS làm bài vào vở bài tập
HS đọc yêu cầu
HS làm bài vào vở bài tập
- HS lắng nghe
Trang 12Thứ tư ngày 27 tháng 01 năm 2010
Tập đọc
Cái cầu
I/ Yêu cầu cần đạt:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ, khổ thơ
2.Rèn kĩ năng đọc hiểu :
- Hiểu nội dung: Bạn nhỏ rất yêu cha, tự hào về cha nên thấy chiếc cầu do cha làm ra là đẹp nhất, đáng yêu nhất (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc được khổ thơ em thích)
II/ Chuẩn bị :
- GV : tranh minh hoạ SGK, bảng phụ viết khổ thơ cần hướng dẫn hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng
- HS : SGK
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
- Khởi động :
- Bài cũ : Ông tổ nghề thêu
- Bài mới :
- Giới thiệu bài : Cái cầu
+ Hoạt động 1 : luyện đọc
- GV đọc mẫu bài thơ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng
khổ thơ
+ Hoạt động 2 : hướng dẫn tìm hiểu bài
+ Hoạt động 3 : học thuộc lòng bài thơ
- Gọi học sinh học thuộc lòng khổ thơ
- Giáo viên cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài
thơ
- Giáo viên cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng,
hay
- Nhận xét – Dặn dò :
- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ
- GV nhận xét tiết học
Hát
HS lặp lại tựa bài
HS luyện đọc
HS luyện đọc
HS đọc + trả lời câu hỏi
HS học thuộc lòng bài thơ
HS thi học thuộc lòng bài thơ
Học sinh lắng nghe
Trang 13Thứ tư ngày 27 tháng 01 năm 2010
Toán
Vẽ trang trí hình tròn
I/ Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức: Biết dùng compa để vẽ (theo mẫu) các hình trang trí hình tròn đơn giản
2.Kĩ năng: học sinh vẽ trang trí hình tròn nhanh, đẹp
3.Thái độ : Yêu thích và ham học toán, óc nhạy cảm, sáng tạo Thấy được cái đẹp qua những hình trang trí đó
Bài tập cần làm: Bài 1 (bước 1, bước 2); bài 2.
II/ Chuẩn bị :
- GV : Đồ dùng dạy học phục vụ cho việc giải bài tập, compa
- HS : vở bài tập Toán 3, compa, bút chì màu
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
- Khởi động :
- Bài cũ : Hình tròn, tâm, đường kính, bán kính
- Các hoạt động :
- Giới thiệu bài: vẽ trang trí hình tròn
- Hướng dẫn thực hành: Giáo viên hướng dẫn học sinh
dùng compa để vẽ ( theo mẫu ) các hình trang trí hình
tròn ( đơn giản )
+ Bài 1 : Vẽ hình theo các bước sau ( theo mẫu ):
- GV gọi HS đọc yêu cầu
Bước 1: Vẽ hình tròn tâm O, bán kính OA bằng
2 cạnh ô vuông, sau đó ghi các chữ A, B, C, D
Bước 2: dựa trên hình vẽ mẫu, Giáo viên cho
học sinh vẽ phần hình tròn tâm A, bán kính AC và
phần hình tròn tâm B, bán kính BC
+ Bước 3: dựa trên hình vẽ mẫu, Giáo viên cho học
sinh vẽ tiếp phần hình tròn tâm C, bán kính CA và
phần hình tròn tâm D, bán kính DA
+ Bài 2: Tô màu trang trí hình đã vẽ ở bài 1:
- GV gọi HS đọc yêu cầu
- Cho học sinh tô màu các hình đã vẽ
- GV Nhận xét
- Nhận xét – Dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị : Nhân số có bốn chữ số với số có một chữ số
- Hát
- HS đọc
- Học sinh tự vẽ hình như mẫu
- Học sinh tự vẽ hình như mẫu
- Học sinh tự vẽ hình như mẫu
- Học sinh đọc
- Học sinh tô màu tuỳ thích
Trang 14Thứ tư ngày 27 tháng 01 năm 2010
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Sáng tạo
Dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi
I/ Yêu cầu cần đạt:
1.Kiến thức: Mở rộng vốn từ : Sáng tạo Dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi
2.Kĩ năng : Nêu được một số từ ngữ về chủ điểm Sáng tạo trong các bài tập đọc, chính tả đã
học (BT1)
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT2a/ b/ c hoặc a/ b/ d)
- Biết dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài (BT3)
3.Thái độ : thông qua việc mở rộng vốn từ, các em yêu thích môn Tiếng Việt
II/ Chuẩn bị :
- GV : bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3
-HS : VBT
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS
- Khởi động :
- Bài cũ
- Bài mới :
- Giới thiệu bài
- Bài tập 1
Chỉ trí thức Bác sĩ, nhà bác học, nhà phát minh, kĩ sư, dược sĩ, thầy cô giáo, nhà văn, nhà thơ
Chỉ hoạt
động của
trí thức
Chữa bệnh, nghiên cứu khoa học, phát minh, chế tạo máy móc, thiết kế nhà cửa, chế thuốc chữa bệnh, dạy học, sáng tác
- Hoạt động 2 : Dấu phẩy, dấu chấm, dấu chấm hỏi
- Bài tập 2
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài làm :
a) Ở nhà, em thường giúp bà xâu kim
b) Trong lớp, Liên luôn chăm chú nghe giảng
c) Hai bên bờ sông, những bãi ngô bắt đầu xanh tốt
d) Trên cánh rừng mới trồng, chim chóc lại bay về
ríu rít
- Bài tập 3
- Giáo viên cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu
- Giáo viên cho học sinh làm bài
Hát
HS lặp lại tựa bài
HS thực hiện theo yêu cầu GV
học sinh mở VBT và nêu yêu cầu học sinh làm bài
sinh đọc bài làm
học sinh mở VBT và nêu yêu cầu học sinh làm bài
sinh đọc bài làm