Bài mới 1/Giới thiệu bài : Khâu thường tiết 2 2/Phát triển hoạt động -HS nhắt lại kĩ thuật khâu thường phần ghi *Hoạt động 3:hs thực hành khâu thường nhớ - 1, 2 em lên bảng thực hiện mộ[r]
Trang 1Thứ hai , ngày 17 tháng 9 năm 2012
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A.Ổn định
B.Bài mới
1/ Hướng dẫn HS nhận biết số ngày trong các
tháng
b) Giới thiệu cho HS: Năm nhuận là năm mà
tháng 2 có 29 ngày Nhăm không nhuận là
năm mà tháng 2 chỉ có 28 ngày
GV có thể yêu cầu HS nêucách làm một số câu, chẳng hạn
Bài 1: HS làm bài cá nhân:
a) HS nêu tên các tháng có 30 ngày, 31
ngày, 28 ngày (hoặc 29 ngày)
- HS nhắc lại cách nhớ số ngày trong mỗitháng trên tay
+ Nắm bàn tay trái và bàn tay phải thànhnắm đấm để trước mặt, rồi tính từ trái quaphải: chỗ lồi của đốt xương ngón tay út chỉtháng 1 có 31 ngày (chỗ lồi của đốt xương cácngón tay tiếp theo chỉ tháng 3, 5, 7, 8, 10, 12có 31 ngày (tháng 4, 6, 9, 11)
Bài 2: Làm cá nhân trong vở:
Gọi lần lượt HS lên bảng làm bài
Nhận xét – Chữa bài
2 HS nêu cách thực hiện
Vậy ta viết 30 vào chỗ chấm
- 3 giờ 10 phút = ……… phút
Vì 1 giờ = 60 phút nên 3 giờ 10 phút = 60 phút x 3 + 10 phút =
Trang 2
GV giao nhiệm vụ rồi nhóm làm cả bài 3
a) HS phải xác định năm 1789 thuộc thế kỉ
nào ?
b) HS xác định năm sinh của Nguyễn Trãi
là năm nào ?
C.Củng cố – Dặn dò
Nhận xét tiết học – Tuyên dương
180 phút + 10 phút = 190 phút Vậy ta viết 190 vào chỗ chấm
Bài 3 : HS thảo luận nhóm 2.
Thảo luận – Một số HS trình bày vào bảng phụ
- Gọi 3 nhóm trình bày bảng – các nhómkhác nhận xét
a) Thế kỉ thứ XVIII
b)1980 – 600 = 1380 Vậy tiếp năm 1380 thuộc thế kỉ XIV
TẬP ĐỌC Tiết 9 NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG (SGK/ 46)
GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học.
Giấy khổ to viết câu , đoạn cần hướng dẫn HS đọc
HS : SGK
C CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY – HỌC :
A.Kiểm tra bài cũ :
GV kiểm tra 2 HS đọc thuộc lòng bài Tre Việt Nam HS1 trả lời câu hỏi 2 trong SGK, HS2 trả lời câu hỏi: Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì, của ai? (bài thơ ca ngợi cây tre, tượng
trưng cho con người Việt Nam có những phẩm chất tốt đẹp: ngay thẳng, trung thực, đoàn kết,giàu tình yêu thương nhau)
B Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài : (Nêu mục tiêu) – Nhứng
hạt thóc giống
2/Hướng dẩn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
+Bài chia thành 4 đoạn
Đoạn 1 : Ba dòng đầu
Đoạn 2 : Năm dòng tiếp
Đoạn 3 : Năm dòng tiếp theo
-1 hs đọc toàn bài-1 hs đọc nối tiếp nhau 2-3 lượt
* 1 hs nêu chú giải
Trang 3Đoạn 4 : Đoạn cuối bài
Giúp HS hiểu nghĩa từ khó trong bài , sửa
lỗi phát âm , ngắt nghỉ hơi , giọng đọc
Hướng dẫn đọc đúng câu hỏi , câu cảm
GV đọc diển cảm toàn bài
b/Tìm hiểu
bài
Cả lớp đọc thầm 2’ và trả lời câu hỏi
-Nhà vua chon người như thế nào để truyền
ngôi?
-Nhà vua làm cách nào để tìm được người
trung thực?
-GV hỏi thêm: thóc đã luộc chín còn nẩy
mầm được không?
-Theo lệnh vua, chú bé Thôm đã làm gì?
-Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi người
làm gì? Thôm làm gì?
+Hành động chú bé Thôm có gì khác mọi
người ?
+Theo em, vì sao người trung thực là ngưòi
đáng quý ?
c)Hướng dẩn đọc diển cảm
GVHDHS đọc diển cảm một đoạn chăm
lo….giống của ta
D.Củng cố- Dặn dò
-Củng cố :
Trung thực là đức tính quý nhất của con
người Cần sống trung thực.
-Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: :
- Nhận xét tiết học
- Sưu tầm thêm những câu chuyện về
những người ngay thẳng chính trực
- Chuẩn bị : Gà trống và Cáo
-Vừa ra lệnh phát cho mỗi người dân một thúng
thóc /về gieo trồng và giao hạn : //Ai thu được nhiều thóc nhất sẻ được truyền ngôi,/ ai không có thóc nộp sẻ bị trừng phạt //
- HS đọc theo cặp -Lớp nhận xét cặp đọc -1 HS đọc toàn bài
-Chọn người trung thực………
+Hs đọc to câu mở đầu+Phát cho mổi người dân một thúng thóc giốngđã luột kỉ về gieo trồng và hẹn ai thu đượcnhiều thóc sẻ được truyền ngôi, ai không cóthốc sẻ bị trừng phạt
+Không còn nải mầm được-HS đọc thầm đoạn 2-Thôm đã gieo trông dốc công chăm sóc nhưngthóc không nải mầm
+Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộpcho nhà vua.Thôm không có thóc lo lắng đếntrước vua thành thật quy tấu: Tâu bệ hạ! Conkhông làm sao cho thóc nảy mầm được
+Thôm dũng cảm dám nói sự thật, không sợ bịtrưng phạt
+Người trung thực bao giờ cũng nói thật, dámbảo vệ sự thật, bảo vệ người tốt
+ 4 hs đọc nối tiếp 4 đoạn+Cả lớp nhận xét
+HS thi đọc diển cảm trước lớp
Trang 4+Nhân ta phải cống nạp sản vật quý.
+Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữ Hán, sống theo phong tục của người Hán
***-Nhân đan ta không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền độc lập
3 - Giáo dục:
Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ , liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân
xâm lược , giữ gìn nền văn hoá dân tộc
B CHUẨN BỊ:
GV - Hình ảnh minh hoạ
- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ
- Phiếu học tập của HS
Thời gian Các mặt Trước năm 179 TCN Từ năm 179 TCN đến năm 938 SCN
Chủ quyềnKinh tếVăn hoá
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Thời gian Cuộc khởi nghĩa
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột “Cuộc khởi nghĩa” cho phù hợp với thời gian diễn ra cuộc khởi nghĩa
Trang 5
Hoạt động Dạy Hoạt động Học A.Ổn định
B.Kiểm tra bài cũ : Nước Âu Lạc 3 HS
- Cuộc sống của người Âu Việt và người Lạc Việt có đặc điểm như thế nào ?
- So sánh sự khác nhau về nơi đóng đô của nước Văn Lang và nước Âu Lạc
- Nêu tác dụng của thành Cổ Loa (qua sơ đồ)
-Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà thất bại?
-Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến phương Bắc?
C.Bài mới
1/Giới thiệu bài : (nêu mục tiêu) – Ghi tựa
bài
2/Phát triển hoạt động
Hoạt động 1: Làm việc cá nhân:
GV đưa ra bảng (để trống, chưa điều nội dung) so sánh tình hình nước ta trước và sau khi bịcác triều đại phong kiến phương Bắc đô hộ:
Thời gian
Các mặt
Trước năm 179 TCN Từ năm 179 TCN đến năm 938
Chủ quyền Là một nước độc lập Trở thanh quận, huyện của phong kiến phương
Bắc
Kinh tế Độc lập và tự chủ Bị phụ thuộc
Văn hoá Có phong tục tập quán
riêng
Phải theo phong tục người Hán, học chữ Hán,nhưng nhân dân ta vẫn giữ gìn bản sắc dântộc
- GV giải thích các khái niệm chủ quyền, văn hoá
- HS có nhiệm vụ điền nội dung vào các ô trống như bảng trên Sau đó, HS báo cáokết quả làm việc của mình trước cả lớp
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân:
- GV đưa ra bảng thống kê (có ghi thời gian diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột ghi cáccuộc khởi nghĩa để trống):
Năm 40 Khởi nghĩa Hai Bà TrưngNăm 248 Khởi nghĩa Bà TriệuNăm 542 Khởi nghĩa Lý BíNăm 550 Khởi nghĩa Triệu Quang PhụcNăm 722 Khởi nghĩa Mai Thúc LoanNăm 766 Khởi nghĩa Phùng HưngNăm 905 Khởi nghĩa Khúc Thừa DụNăm 931 Khởi nghĩa Dương Đình NghệNăm 938 Chiến thắng Bạch Đằng
- HS điền tên các cuộc khởi nghĩa vào cột các cuộc khởi nghĩa GV gọi một vài HS báo cáokết quả làmm việc của mình trức cả lớp
Trang 6D.Củng cố – Dặn dò
Củng cố :
- Trò chơi “Ai?” “Khi nào?”
Chia lớp thành 2 đội Một đội đặt câu hỏi, một đội trả lời 10 câu hỏi về các cuộc khởi nghĩa
Đội nào trả lời đúng và nhiều thì thắng cuộc
Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: :
-Nhận xét lớp
-Về đọc lại bài và học ghi nhớ
- Chuẩn bị : Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
Thứ ba, ngày 18 tháng 9 năm 2012
TOÁN Tiết 22 TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG (SGK/26)
A MỤC TIÊU:
Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Tìm số trung bình cộng của 2,3,4 số
* Bài 1 (a, b, c), Bài 2
3 - Giáo dục:
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
B CHUẨN BỊ:
GV Tranh minh hoạ can dầu
Bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29
HS : - SGK, V3, bảng con.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A.Ổn định
B.Bài mới
1/Giới thiệu bài : Nêu mục tiêu – Ghi tựa
bài
2/Phát triển hoạt động
a)Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm
số trung bình cộng:
Bài toán 1:
Yêu cầu HS đọc bài toán
- GV nêu câu hỏi: Muốn tính số lít dầu rót
đều vào mỗi can ta biết gì? Làm thế nào?
GV: vậy số 5 là số trung bình cộng của hai
số 6 và 4 Ta nói: can thứ nhất có 6 lít, can
thứ hai có 4 lít, trung bình mỗi can có 5 lít.
- HS tự đọc thầm bài toán 1 và quan sáthình, vẽ tóm tắt nội dung bài toán rồi nêucách giải bài toán
-1HS viết bài giải ở trên bảng (như SGK) Can thứ nhất có 6 lít, can thứ hai có 4 lít.Lấy tổng số lít dầu chia cho 2 được số lít dầurót đều vào mỗi can)
(6 + 4) : 2 = 5 (l)
Trang 7- Hãy nêu cách tìm số trung bình cộng của
hai số 6 và 4,
- Hãy phát biểu bằng lời văn về tính trung
bình cộng của 2 số, cách tìm số trung bình
cộng của 2 số
Bài toán 2:
(tương tự như trên)
- GV nêu VD, tìm số trung bình cộng của
bốn số 34, 43, 52 à 39 HS làm tương tự như
trên
- GV muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số ta làm thế nào (SGK/27)
- HS thảo luận nhóm HS nêu cách tính sốtrung bình cộng của 3 số
- Đại diện nhóm báo cáo-HS trao đổi ý kiến Nêu đáp số
HS nhận xét và nêu được:
+ Số 28 là số trung bình cộng của ba số 25,
27 và 32
+ Muốn tìm số trung bình cộng của ba số, ta
tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho các số hạng.
Nhiều HS lặp lại
b)Thực hành:
HS làm vào vở – Gọi lần lượt một sôù HS lên bảng
Bài tập 1(a,b,c): HS thực hành tìm số trung bình cộng bảng con Khi HS chữa bài nên
cho HS nêu lại cách tìm số trung bình cộng của nhiều số
Bài tập 2: Cho HS đọc bài toán rồi làm bài và chữa bài (vở lớp).
Bài giải
Cả bốn em cân nặng là:
36 + 38 + 40 + 34 = 148 (kg) Trung bình mỗi em cân nặng là:
148 : 4 = 37 (kg)
Đáp số: 37 kg
C Củng cố - Dặn dò
-Nêu qui tắc tìm số trung bình cộng
-Nhận xét lớp
-Về xem lại các bài đã làm
-Chuẩn bị bài: Luyện tập
Trang 8CHÍNH TẢ (NGHE- VIẾT) Tiết 5
-Làm đúng BT2a
***Tự giải được câu đố ở BT(3)
B CHUẨN BỊ:
GV : - Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp.
HS : - SGK, VBT
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
A.Ổn định
B Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho 2-3 HS viết bảng lớp, cả lớp viết
vào bảng con các từ ngữ có vầng ân/âng đã
được luyện viết ở BT2b như : rung lên, diều
bay, nghỉ chân, tiển chân
C Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu
cầu tiết học
2/ Hướng dẫn HS nghe - viết:
-Viết đoạn “Từ lúc ấy liều mình“ của bài
Những hạt thóc giống.
- GV đọc toàn bài chính tả trong SGK
- GV nhắc HS: ghi tên bài vào giữa dòng
Sau khi chấm xuống dòng, chữ đầu nhớ viết
hoa, viết lùi vào 1 ô li Lời nói trực tiếp của
các nhân vật phải viết sau dấu hai chấm,
xuống dòng, gạch đầu dòng
-GV đọc từng bộ phận ngắn trong câu cho
HS viết (bộ phận câu) đọc 2 lượt
- GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt, HS soát
lại bài
- GV chấm chữa 7-10 bài
GV nêu nhận xét chung
3/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu của bài, chọn cho HS lớp
mình làm BT2b
- GV phát phiếu
- GV dán bảng 3, 4 tờ phiếu khổ to, phát
bút dạ mời 3, 4 nhóm HS lên bảng thi tiếp
sức Sau thời gian quy định, đại diện các
HS theo dõi
HS chú ý các từ : luộc kĩ, dõng dạc, truyền ngôi
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết, chú ý
những từ ngữ mình dễ viết sai, cách trình bày
Trong khi đó, từng cặp HS đổi vở soát lỗi chonhau
- HS đọc thầm đoạn văn, đoán chữ bị bỏ trống, làm bài cá nhân vào phiếu
Trang 9nhóm đọc lại đoạn văn đã điều đủ những chữ
bị bỏ trống Cả lớp và GV nhận xét (từ tìm
được/chính tả/phát âm), kết luận nhóm thắng
cuộc
Bài tập 3 : Giải câu đố:
- GV nêu yêu cầu của BT3, chọn bài tập 3a
cho HS
D Củng cố, dặn dò:
Củng cố :
- Yêu cầu HS về nhà tìm các từ chỉ
tên con vật phân biệt l/ n hoặc en/ eng
Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: :
- Nhận xét tiết học, chữ viết của HS
- HS về nhà viết lại bài tập 2a vào vở Học
thuộc lòng 2 câu đố
- Chuẩn bị: Nghe - viết “Người viết
truyện thật thà”
Mỗi nhóm 5 HS thi đua
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng.
b) Chen chân – len qua – leng keng – áo len – màu đen – khen em.
- HS đọc các câu thơ, suynghĩ, viết nhanh và
ra nháp lời giải đố Em nào viết xong trước chạy nhanh lên bảng
- HS nói lời giải đố, viết nhanh lên bảng Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải:
Câu a) Con nòng nọc (Ếch nhái đẻ trứng
dưới nước, trứng nở thành nòng nọc có đuôi bơi lội dưới nước Lớn lên, nòng nọc rụng đuôi, nhảy lên sống trên cạn)
KHOA HỌC Tiết 9
SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN (SGK/20)
A MỤC TIÊU:
- Biết được cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật-thực vật
- Nêu lợi ích của muối I-ốt (giúp cơ thể phát triển về thể lực và trí tuệ), tác hạicủa thói quen ăn mặn (dễ gây bệnh huyết áp cao)
C HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A.Ổn định
B.Kiểm tra bài cũ : Tại sao cần ăn phối hợp
đạm động vật và đạm thực vật
3 HS : -Tại sao không nên ăn đạm động vật hoặc chỉ nên ăn đạm thực vật
-Trong các nhóm động vật tại sao chúng ta
Trang 10C.Bài mới
1/Giới thiệu bài: (nêu mục tiêu) – Ghi tựa
bài
2/Phát triển hoạt động
Hoạt động 1: Trò chơi thi kể tên các
món ăn cung cấp nhiềi chất béo.
nên ăn nhiều cá ?
Bước 1: Tổ chức.
- Chia lớp thành hai đội
- Mỗi đội cử ra 1 đội trưởng đứng ra rút thăm xem đội nào được nói trước
Bước 2: Cách chơi và luật chơi.
- Lần lượt 2 đội thi nhau kể tên các món ăn chứa nhiều chất béo Ví dụ: các món ănrán bằng mỡ hoặc dầu (các loại thịt rán, cá rán, bánh rán ), các món luộc hay nấu bằng thịtmỡ (chân giò luộc, thịt lợn luộc, canh sườn, lòng ), các món muối vừng, lạc
- Thời gian chơi tối đa là 10 phút
- Nếu chưa hết thời gian nhưng đội nào nói chậm, nói sai hoặc nói lại tên món năn độikia đã nói là thua và trò chơi có thể kết thúc
Mỗi đội cử ra một bạn viết tên các món ăn chứa nhiều chất béo mà đội mình đã kể
- Trường hợp hết 10 phút vẫn chưa có đội nào thua, GV cho kết thúc cuộc chơi GVyêu cầu đại diện 2 đội treo bảng danh sách tên các món ăn chứa nhiều chất béo lênbảng Cả lớp cùng GV đánh giá xem đội nào ghi được nhiều tên món ăn hơn là thắngcuộc
Bước 3: Thực hiện
- Hai đội bắt đầu chơi như hướng dẫn ở trên
- GV bấm đồng hồ và theo dõi diễn biến cuộc chơi và cho kết thúc cuộc chơi như đãtrình bày ở mục trên
Hoạt động 2 : Thảo luận về ăn phối hợp
có nguồn gốc động vật và chất béo có
nguồn gốc thực vật
- GV yêu cầu cả lớp cùng đọc lại danh
sách các món ăn chứa nhiều chất béo do các
em đã lập nên qua trò chơi và chỉ ra món ăn
nào vừa chứa chất béo động vật, vừa chứa
chất béo thực vật
- GV đặt vấn đề : Tại sao chúng ta nên ăn
phối hợp chất béo động vật và chất béo thực
vật ?
Kết luận : Trong chất béo động vật như
mỡ, bơ có nhiều a-xít béo Trong chất béo
thực vật như dầu vừng, dầu lạc, dấu đậu
nành có nhiều a-xít béo Vì vậy, sử dụng cả
mỡ lợn và dầu ăn kể trên để khẩu phần ăn
có cả a-xít béo
Ngoài thịt mỡ, trong óc và các phủ tạng
Cả lớp thực hiện theo yêu cầu
- Nhiều HS nói ý kiến của mình
Trang 11động vật có chứa nhiều chất làm tăng huyết
áp và các bệnh về tim mạch nên cần hạn chế
ăn những thứ này
Hoạt động 3 : Thảo luận về ích lợi của
muối i-ốt và tác hại của ăn mặn
Trường hợp HS không thu thập được thêm
thông tin, GV có thể giảng: Khi thiết i-ốt,
tuyến giáp phải tăng cường hoạt động vì vậy
dễ gây ra u tuyến giáp, do tuyến giáp nằm ở
mặt trước cổ, nên hình thành bứu cổ Thiếu
i-ốt gây nhiều rối loạn chức năng trong cơ thể
và làm ảnh hưởng tới sức khoẻ , trẻ em bị
kém phát triển cả về thể chát lẫn trí tuệ
- GV cho HS thảo luận :
+ Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho cơ thể ?
+ Tại sao không nên ăn mặn? *
Nhận xét bổ sung ý kiến
D.Củng cố – Dặn dò
Củng cố :
- GV yêu cầu HS nêu lại các thức ăn cho
buổi sáng, trưa, tối
-Nhận xét lớp
- Dặn HS ăn uống đủ chất dinh dưỡng
- Chuẩn bị : Ăn nhiều rau và quả chín – Sử
dụng thực phẩm sạch và an toàn
- HS giới thiệu những tư liệu, tranh ảnh đã
sư tầm được về vai trò của i-ốt đối với sứckhoẻ con người, đặc biệt là trẻ em
Thảo luận nhóm đôiMột số HS trình bày -Để phòng tránh các rối loạn do thiếu i-ốtnên ăn muối có bổ sung i-ốt
-Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết áp cao
HS tiến hành chơi
- Từng HS tham gia giới thiệu trướclớp những thức ăn, đồ uống mà mình đã chọn
LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 9
MỞ RỘNG VỐN TỪ:TRUNG THỰC-TỰ TRỌNG (SGK/48)
A MỤC TIÊU:
Biết thêm một số từ ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng) về chủ điểm Trung thực-Tự trọng (BT4) ; tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với từ tìm được (BT1, BT2); nắm được nghĩa từ “tự trọng” (BT3)
B CHUẨN BỊ:
GV Bảng phụ viết sẵn bài tập 1, 3, 5.
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC:
A.Ổn định
B Kiểm tra bài cũ:
.
HS1 : làm lại BT2, HS2 – BT3 (tiết LTVC trang 43 SGK) – làm
Trang 12B Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,
yêu cầu, ghi tưạ bài
2/ Hướng dẫn HS làm bài tập.
- Một HS đọc nội dung của bài, đọc cả mẫu
- HS trình bày kết quả
- HS làm bài vào vở theo lời giải đúng
Từ cùng nghĩa với trung thực
Thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngay thật, chânthật, thật thà, thành thật, thật lòng, thật tình, thật tâm,bộc trực, chính trực…
Từ trái nghĩa với trung thực
Dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan, giangiảo, gian trá, lừa bịp, lừa dối, bịp bợm, lừa đảo, lừalọc…
Bài tập 2:- GV nêu yêu cầu của bài.
Bài tập 3:-
- GV dán lên bảng 2, 3 tờ phiếu: mời 2, 3 HS
lên bảng thi làm bài – khoanh tròn chữ cái
trước câu trả lời đúng
Bài tập 4:
- GV mời 2, 3 HS lên bảng, làm bải trên
phiếu: gạch dưới bằng bút đỏ trước các thành
ngữ, tục ngữ nói về tính trung thực, gạch
dưới bằng bút xanh trước các thành ngữ, tục
ngữ nói về lòng tự trọng Sau đó đọc lại kết
quả
- HS suy nghĩ, mỗiem đặt 1 câu với từ cùng
nghĩa với trung thực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung thực HS tiếp nối nhau đọc những
câu văn đã đặt GV nhận xét nhanh
HS đọc nội dung BT3 Từng cặp trao đổi
Cả lớp nhận xét, chốt lại lời giải đúng: ý c (tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.)
- HS đọc yêu cầu của bài Từng cặp HS traođổi, trả lời câu hỏi
- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giảiđúng:
+ Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d: nói về tínhtrung thực
+ Các thành ngữ, tục ngữ b, e: nói về lòng tựtrọng
Nghĩa của từng thành ngữ, tục ngữ là:
+ Thẳng như ruột ngựa: có làng dạ ngay
thẳng (ruột ngựa rất thẳng)
+ Giấy rách phải giữ lấy lề: dù nghèo đói,
khó khăn vẫn giữ nền nếp
+ Thuốc đắng dã tật: thuốc đắng mới chữa
Trang 13D Củng cố, dặn dò:
Củng cố :
- Đặt câu về tự trọng hoặc trung thực
Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: :
- Nhận xét tiết học
- Học thuộc các thành ngữ, tục ngữ trong
SGK
- Chuẩn bị bài: Danh từ
khỏi nệnh cho người Lời góp ý khó nghenhưng giúp ta sửa chữa khuyết điểm
+ Cây ngay không sợ chết đứng: người ngay
thẳng không sợ bị nói xấu
+ Đói cho sạch, rách cho thơm: dù đói khổ
vẫn phải sống trong sạch, lương thiện
Thứ tư, ngày 19 tháng 9 năm 2012
TOÁN Tiết 23 LUYỆN TẬP (SGK/28)
A MỤC TIÊU:
-Tính được trung bình cộng của nhiều số
-Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng
* Bài 1, 2, 3
B CHUẨN BỊ:
GV - Phấn màu
HS : - SGK, VBT
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A.Ổn định
B.Bài cũ : Tìm số trung bình cộng
Nêu qui tắc tìm số trung bình cộng
GV yêu cầu HS tìm số trung bình cộng của :
C.Bài mới
1/Giới thiệu bài : (Nêu mục tiêu) – Ghi tựa
bài
2/Phát triển hoạt động
GV hướng dẫn HS dự làm lần lượt các bài
tập rồi chữa bài:
3 HS a) 30 ; 70 -*(Đt 1) b) 48 ; 36 ; 210 -*(Đt 2)
Trang 14Bài1: HS làm bảng con – Gọi 2 HS lên bảng -* (Đt 1: câu a ; Đt 3 : cả bài)
a) Số trung biønh cộng của 96, 121, và 143 là:
(96 + 121 + 143) : 3 = 120b) Số trung bình cộng của 35, 12, 24, 21 và 43 là:
(35 + 12 + 24 + 21 + 43) : 5 = 27
Bài 2: HS thảo luận nhóm, lớp chia 5 nhóm theo tổ, các nhóm thảo luận trình bày vào giấy
lớn dán lên bảng:
Bài giải
Tổng số người tăng thêm trong 3 năm là:
92 + 82 + 71 = 249 (người)Trung bình mỗi người năm sớ dân của xã tăng thêm là:
249 : 3 = 83 (người)
Đáp số: 83 người
Nhóm trình bày nhận xét: lời giải toán, đáp số và cách trình bày
Bài 3: Làm bài vào vở - 1HS lên bảng
Bài giảiTổng số đo chiều cao của 5 học sinh là:
138 + 132 + 130 + 136 + 134 = 670 (cm) Trung bình số đo chiều cao của mỗi học sinh là:
670 : 5 = 134 (cm) Đáp số : 134 cm
D.Nhận xét - Dặn dò:
Nhận xét tiết học
Về làm thêm BT 5 trang 2
TẬP ĐỌC Tiết 10 GÀ TRỐNG VÀ CÁO (SGK/50)
GV :Tranh minh hoạ nội dung bài học
Bảng phụ viết câu , đoạn thơ cần hướng dẫn đọc
HS :- SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
A.Ổn định
B Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra 4 HS tiếp nối nhau đọc truyện
Những hạt thóc giống, trả lời các câu hỏi
trong SGK/47
C Dạy bài mới:
1/ Giới thiệu bài:
*Tranh minh họa
Đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi 1
HS quan sát tranh minh hoạ bài học –
Trang 15- Hôm nay các em sẽ được học bài thơ
ngụ ngôn gà Trống và cáo của nhà thơ
La-Phông-ten Bài thơ này kể chuyện con Cáo
xảo trá định dùng thủ đọan lừa Gà Trống để
ăn thịt Không ngờ, Gà Trống lại là một đối
thủ cao mưu đã làm cho Cáo phải khiếp vía
bỏ chạy Bài thơ khuyên em điều gì ? Tiết
học này sẽ giúp các em hiểu điều đó
2/ Luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
- GV chia đoạn
GV kết hợp giúp HS hiểu các từ ngữ mới và
khó trong bài (đon đả, dụ, loan tin, hồn lạc
phách bay); giải nghĩa từ ngữ: từ rày (từ
nay); thiệt hơn (tính toán xem lợi hay hại, tốt
hay xấu), sửa lỗi về đọc cho HS, hướng dẫn
HS ngắt nhịp hơi đúng (tự nhiên)
+ Nhác trông / vắt vẻo trên cành
+ Kìa anh bạn quý, xin mời xuống đây ….
HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn thơ (2, 3 lượt)
+ Đoạn 1 : Mười dòng thơ đầu (Từ đầu đến
tỏ bày tình thân) + Đoạn 2 : Sáu dòng tiếp (tiếp theo đến chắc loan tin này)
+ Đoạn 3 :Bốn dòng cuối còn lại
- HS luyện đọc theo cặp
- Một, hai em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài – giọng đọc vui, dí dỏm, thể hiện đúng tâm trạng và tính cách nhân vật: Gà thông minh, ăn nói ngọt ngào mà hù doạ được Cáo Cáo tinh ranh, xảo quyệt, giả giọng thân thiện vẫn mắc lỡm Gà, phải hồn lạc phách bay bỏ chạy Chú ý nhấn
giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm: vắt vẻo, lõi đời, đon đả, xuống đây,kết thân, muôn phần, thiệt hơn, nào hơn, loan tin, hồn lạc phách bay, quắp đuôi, co cẳng, khoái chí.
+ Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
+ Gà tung tin có cặp chó săn đang chạy đến
để làm gì? -*(HS khá -
giỏi)
+Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời
Gà nói?
+ Thấy Cáo bỏ chạy thái độ của Gà ra sao?
-1HS đọc thành tiếng,cả lớp đọc thầm đoạn
1 (10 dòng thơ đầu), trả lời các câu hỏi+Gà Trống đậu vắt vẻo trên một cành cây cao, Cáo đứng dưới gốc cây
+Cáo đon đả mời Gà xuống đất để báo cho Gà biết tin tức mới: từ nay muôn loài đã kết thân Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tình thân
+Đó là tin Cáo bịa ra nhằm dụ Gà Trống xuống đất, ăn thịt
- HS đọc thành tiếng, đọc thầm đoạn 2 (6 dòng tiếp), trả lời các câu hỏi
+ Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy lá ý định xấu xa của Cáo: muốn ăn thịt Gà
+ Cáo rất sợ chó săn Tung tin có cặp chó sănđang chạy đến loan tin vui, Gà đã làm cho Cáo khiếp sợ, phải bỏ chạy, lộ mưu gian
- HS đọc thầm đoạn còn lại, trả lời câu hỏi + Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắp đuôi, co cẳng bỏ chạy
+ Gà khoái chí cười vì Cáo đã chẳng làm gì
Trang 16+ Theo em, Gà thông minh ở điểm nào?
GV chốt lại ý trả lời đúng: ý 3 (Khuyên
người ta đừng vội tin những lời ngọt ngào).
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm và HTL bài
thơ:
GV hướng dẫn các em tìm đúng giọng đọc
bài thơ và thể hiện đúng (theo gợi ý ở mục
2a: phần đọc diễn cảm)
- GV hướng dẫn HS luyện đọc và thi đọc
diễn cảm đoạn 1, 2 theo cách phân vai
(người dẫn chuyện, Gà Trống, Cáo)
D Củng cố, dặn dò:
được mình, còn bị mình lừa lại phải phát khiếp
+Gà không bóc trần mưu gian của Cáo mà giả bộ tin lời Cáo, mừng khi nghe thông báo của Cáo Sau đó, báo lại cho Cáo biết chó săn cũng đang chạy đến để loan tin vui, làm Cáo khiếp sợ quắp đuôi co cẳng chạy
- HS đọc câu hỏi 4, suy nghĩ, lựa chọn ý đúng, phát biểu
- Ba HS tiếp nối nhau đọc 3 đoạn thơ,
3 – 4 Hs thi đọc diễn cảm
- HS nhẩm đọc thuộc lòng bài thơ, cả lớp thi HTL từng đoạn, cả bài thơ
- GV mời 1-2 HS nhận xét về Cáo và Gà Trống (Cáo gian trá, xảo quyệt, nói lời ngọtngào hòng lừa Gà Trống xuống đất để ăn thịt/ Gà Trống thông minh, mưu trí vờ tin lời Cáo,rồi tung tin có cặp chó săn đang đến dọa Cáo làm Cáo tưởng thật, khiếp sợ bỏ chạy)
- GV: các em phải sống thật thà, trung thực, song cũng phải biết xử trí thông minh
trước hành động xấu của bọn lừa đảo Gà trống đáng khen vì thông minh không mắc mưu Cáo, lại còn làm cho Cáo phải khiếp vía, bỏ chạy Ở lớp 1 các em đã biết chuyện về đàn dê con thông minh, không mắc lừa con sói ác Với câu chuyện này, các em càng phải cảnh giác với những lời nói ngọt ngào của kẻ xấu, đừng mắc mưu gian của chúng
ĐỊA LÍ Tiết 5 TRUNG DU BẮC BỘ (SGK/79)
A MỤC TIÊU:
-Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ : Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp
-Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ:
+Trồng chè và cây ăn quả là những thế mạnh của vùng trung du
+Trồng rừng được đẩy mạnh
+-Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ : che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đất đang bị xấu đi
***Nêu được quy trình chế biến chè
Giáo dục
- Có ý thức bảo vệ rừng & trồng rừng.
B CHUẨN BỊ:
GV : -Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
-Tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ
HS : - SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
Trang 17A.Ổn định
B.Kiểm tra bài cũ :Hoạt động sản xuất của người
dân ởû Hoàng Liên Sơn
-Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm ruộng như
thế nào ? Họ trồng những thứ gì ?
- Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của
một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
- Kể tên một số lễ hội của các dân tộc ở Hoàng
Liên Sơn
- Lễ hội của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn được
tổ chức vào mùa nào ? Trong lễ hội có những
hoạt động gì ?
C.Bài mới
1/Giới thiệu bài: (nêu mục tiêu) – Ghi tựa bài
2/Phát triền hoạt động
a)Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải:
* Hoạt động 1: Làm việc cá nhân::
GV hình thành cho HS biểu tượng về cùng
trung du Bắc Bộ qua các câu hỏi :
+ Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay đồng
bằng?
+ Các đồi ở đây như thế nào? (nhận xét về đỉnh,
sườn, các đồi được sắp xếp như thế nào?)
+ Mô tả sơ lược vùng trung du (vùng đồi, đỉnh
tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp)
+ Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du
Bắc Bộ
* Bản đồ hành chính
b) Chè và cây ăn quả ở trung du:
* Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
- Dựa vào kênh chữ và kênh ở mục 2trong SGK, HS thảo luận trong nhóm 2,theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việctrồng những loại cây gì?
+ Hình 1, hình 2 cho biết những câytrồng nào có ở Thái Nguyên, BắcGiang?
+ Xác định vị trí hai địa phương trên bảnđồ Địa lý tự nhiên Việt Nam
+ Em biết gì về chè Thái Nguyên ?+ Chè ở đây được trồng để làm gì?+ Trong những năm gần đây, ở Trung
du Bắc Bộ đả xuất hiện trong trạichuyên trồng loại cây gì?
+ Quan sát hình 3 và nêu quy trình chế
Trang 18GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
c) Hoạt động trồng rừng và cây công nghiệp:
* Hoạt động 3: Làm việc cả lớp:
- GV yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi sau:
+ Vì sao ở vùng Trung du Bắc Bộ lại có những
nơi đất trống, đồi trọc?
+ Để khắc phục tình trạng này, người dân nơi
đây đã trồng những loại cây gì?
D.Củng cố – Dặn dò
Củng cố :
Rừng là tài ngyên thiên nhiên vô cùng phong
phú Rừng làm hạn chế nạn lũ lụt, giúp cho môi
trường sống thêm đa dạng Hãy bảo vệ rừng
bằng cách không chặt phá rừng bừa bãi, trồng
cây gây rừng phủ kín đồi trọc.
Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: :
-Nhận xét lớp
-Sưu tầm tranh ảnh về vùng trung du
- Chuẩn bị bài: Tây Nguyên
- Trồng rừng, cây công nghiệp lâu năm(keo, trẩu, sở, ) và cây ăn quả
* Tổng kết bài:
HS trình bày tổng hợp về những đặc
điểm tiêu biểu của Trung du Bắc Bộ(ghi nhớ)
+Mạnh dạn bày tỏ ý kiến của bản thân, biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
3 - Thái độ :
- Biết tôn trọng ý kiến của những người khác
B CHUẨN BỊ:
GV Một vài bức tranh hoặc đồ vật dùng cho hoạt động khởi động
Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa màu đỏ , xanh và trắng
HS : - Nhóm chuẩn bị tiểu phẩm về chủ đề bài học
- Sưu tầm mẩu chuyện về chủ đề bài học
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
Trang 19A.Ổn định
B.Kiểm tra bài cũ : Vượt khó trong học tập
Trong học tập, khi gặp khó khăn thì em cần
* Khởi động : Trò chơi ”Diễn tả”
1/ Cách chơi: GV chia HS thành 4 – 6 nhóm và giao cho mỗi nhóm một đồ vật hoặc
một bức tranh Mỗi nhóm ngồi thành một vòng tròn và lần lượt từng người trong nhóm vừacầm đồ vật hoặc bức tranh quan sát, vừa nêu nhận xét của mình về đồ vật, bức tranh đó
2/ Thảo luận: Ý kiến của cả nhóm về đồ vật có giống nhau không?
3/ GV kết luận: Mỗi người có thể có ý kiến, nhận xét khác nhau về cùng một sự vật,
để biết cách bày tỏ ý kiến của mình là thu hút người nghe, chúng ta sẽ học bc bài “Biết bàytỏ ý kiến” GV ghi tựa bài
2/Phát triển hoạt động
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (câu 1 và 2
trang 9, SGK):
-GV chia Hs thành 4 nhóm và giao nhiệm
vụ trong phần đặt vấn đề của SGK (nhóm 1,
2 thảo luận tình huống 1; nhóm 3, 4 thảo luận
tình huống 2; nhóm 5, 6 thảo luận tình huống
3 và các nhóm còn lại thảo luận tình huống 4
- HS thảo luận nhóm
- Đại diện từng nhóm trình bà Các nhómkhác nhận xét, bổ sung
Thảo luận lớp: câu hỏi 2: Điều gì sẽ xảy ra
nếu em không được bày tỏ ý kiến về nhữngviệc có liên quan đến bản thân em, đến lớpem?
GV kết luận:
Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để mọi người xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu,mong muốn, ý kiến của em Điều đó có lợi cho em và cho tất cả mọi người Nếu em khôngbày tỏ ý kiến của mình, mọi người có thể sẽ không hiểu và đưa ra những quyết định khôngphù hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói riêng và của trẻ em nói chung
- Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình
* Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm
đôi (BT1, SGK):
GV nêu yêu cầu bài tập HS thảo luận theo nhóm đôi
Một số nhóm trình bày kết quả Các nhómkhác nhận xét, bổ sung
Trang 20GV kết luận: việc làm của bạn Dung là đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn, nguyệnvọng của mình Còn việc làm của các bạn Hồng và Khánh là không đúng.
* Hoạt động 3:
-1 GV phổ biến cho hs cách bày tỏ thái đọ thông
qua các tấm bìa màu
-GV nêu từng ý kiến trong BT2
-Kết luận: a b c d là đúng ý kiến đ là sai
D Củng cố - Dặn dò
Củng cố :
- Đọc ghi nhớ trong SGK
Nhận xét – Yêu cầu HĐ nối tiếp: :
-Nhận xét lớp
- Thực hiện yêu cầu bài tập 4 trong
SGK
- Chuẩn bị tiểu phẩm Một buổi tối trong
gia đình bạn Hoa
+Màu đỏ:biểu lộ thái độ tán thành-Màu xanh: phản đối
-Màu trắng: phân vân lưởng lự
-HS thảo luận nhốm đôi-Trình bày-nhận xét-yêu cầu hs giải thích lý do
- Thảo luận chung cả lớp 1-2 Hs đọc phần ghi nhớ SGK
Thứ năm, ngày 20 tháng 9 năm 2012 TOÁN Tiết 24
BIỂU ĐỒ (SGK/28)
A MỤC TIÊU:
-Bước đầu có hiểu biết về biểu đồ tranh
-Biết đọc thông tin trên biểu đồ tranh
* Bài 1, Bài 2(a, b)
B CHUẨN BỊ:
GV Phóng to biểu đồ: “Các con của năm gia đình” và” Các môn thể thao khối lớp Bốn tham gia”
HS : - SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
A.Ổn định
B.Bài mới