1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Khối 4 - Tuần 32 - Năm học 2009-2010 (Chuẩn kiến thức)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 258,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy Hoạt động học i- KiÓm tra bµi cò:5p’ - Gọi 4 HS đọc theo hình thức phân vai - 5 HS thùc hiÖn yªu cÇu truyện Vương quốc vắng nụ cười, 1 HS đọc toàn truyện và trả lời câu hỏi[r]

Trang 1

Tuần 32 Thứ hai ngày 19 tháng 4 năm 2010

Toán

Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiếp theo) I- Mục tiêu :

-Phép nhân với các số có không quá 3 chữ số tích không quá 6 chữ số , phép chia các số tự nhiên có nhiều chữ số cho số có không quá 2 chữ số Biết so sánh các số tự nhiên

-Giải các bài toán liên quan đến phép nhân và phép chia số tự nhiên

II - Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ , vở toán

III Hoat động dạy học

A Kiểm tra bài cũ : (5p’)

-Gọi HS chữa bài 4,5(163)

-Nhận xét cho điểm

B Bài mới : (33p’)

1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng

2- HD HS ôn tập :

*Bài 1 dòng 1,2(163)Làm phần a

-GVyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS làm bài

GV chữa bài –củng cố cho HS về kỹ

thuật nhân chia và cách đặt phép tính

*Bài 2 (163)

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài

-GV chữa bài YC HS giải thích cách

tìm số chưa biết ?

*Bài 4 cột 1(163)

-YC HS làm bài theo cặp

-GVcho HS chữa bài

-GV chốt kết quả

*Bài 5(162)

-Gọi HS đọc đề

-GV cho HS tự trình bày bài

-Nhận xét chữa bài

C Củng cố Dặn dò : (2p’)

-Nhận xét giờ học

-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau

BTVN : 1 b (163)

-HS chữa bài -HS nhận xét

-3HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS làm bài , HS đổi vở kiểm tra kết quả

-2HS làm bảng ; HS lớp làm vở

-HS làm bài

3 HS làm bảng ; HS lớp làm vở

Đổi vở kiểm tra kết quả

-HS làm bảng , lớp làm vở Giải Số lít xăng cần tiêu hao để ô tô đi được QĐ dài 180km là :180:12=15(l)

Số tiền dùng để mua xăng là :

7500 x 15 = 112500 (đồng ) Đáp số : 112500 đồng

Tập đọc Vương quốc vắng nụ cười I- Mục tiêu :

- Đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng chận rãi, thay đổi giọng linh hoạt phù hợp với nội dung truyện và nhân vật

- Hiểu nội dung truyện: Cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ nhạt, buồn chán.

II - Đồ dùng dạy học

Trang 2

- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.

- Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần luyện đọc

III Hoạt động dạy học

i- Kiểm tra bài cũ : (5p’)

- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn bài:

Con chuồn chuồn nước, 1 HS đọc toàn bài

và trả lời câu hỏi về nội dung

- 3 HS thực hiện yêu cầu

- Gọi HS nhận xét bạn đọc bài và trả lời câu

- Nhận xét và cho điểm từng HS

ii- dạy học bài mới: (33p’)

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc toàn bài (3

lượt) GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng

cho từng HS

- HS đọc bài theo trình tự : + HS1: Ngày xửa ngày xưa về môn cười.

+ HS2: Một năm trôi qua học không vào

+ HS3: Các quan nghe vậy ra lệnh

- Yêu cầu HS đọc phần chú giải và tìm hiểu

nghĩa của các từ khó

- 1 HS đọc thành tiếng phần chú giải, các HS khác đọc thêm

- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc tiếp

nối

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc - Theo dõi GV đọc mẫu

* Toàn bài đọc với giọng diễn cảm, chậm rãi

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, dùng bút chì

gạch chân dưới những chi tiết cho thấy cuộc

sống ở vương quốc nọ rất buồn

- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài

- Gọi HS phát biểu ý kiến, yêu cầu cả lớp

theo dõi để nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn

- HS nêu các từ ngữ:mặt trời không muốn dậy, chim không muốn hót, hoa trong vườn ch

Vì sao cuộc sống ở vương quốc ấy buồn chán

như vậy ?

+ Vì cư dân ở đó không ai biết cười

+ Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình? + Nhà vua cửa một viên đại thần đi

du học nước ngoài chuyên về môn cười

+ Đoạn 1 cho ta biết điều gì? + Đoạn 1 kể về cuộc sống ở vương

quốc nọ vô cùng buồn chán vì thiếu tiếng cười

- Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng

- Gọi HS phát biểu về kết quả của viên đại

thần đi du học

+ Sau một năm, viên đại thần trở về, xin chịu tội vì

+ Điều gì xảy ra ở phần cuối của đoạn này? + Thị vệ bắt được một kẻ đang cười

sằng sặc ở ngoài đường + Thái độ của nhà vua như thế nào khi nghe + Nhà vua phấn khởi ra lệnh dẫn

Trang 3

tin đó ? người đó vào

+ Em hãy tìm ý chính của đoạn 2 và 3 ? + Đoạn 2 nói về việc nhà vua cử

người đi du học bị thất bại

- Gọi HS phát biểu + Đoạn 3: Hy vọng mới của triều

đình

- GV kết luận ghi nhanh lên bảng

+ Phần đầu của truyện vương quốc vắng nụ

cười nói lên điều gì? + Phần đầu của truyện nói lên cuộc sống thiếu tiếng cười sẽ vô cùng tẻ

nhạt

- Ghi ý chính lên bảng - 2 HS nhắc lại ý chính

c) Đọc diễn cảm

- Yêu cầu 4 HS đọc truyện theo hình thức

- Gọi HS đọc phân vai lần 2 - 4 HS đọc bài trước lớp

- Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn

2,3

+ Treo bảng phụ có đoạn văn cần luyện đọc

+ Yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm 4 HS 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới luyện đọc

theo vai

- Tổ chức cho HS thi đọc HS thi đọc diễn cảm theo vai (2

lượt)

+ Nhận xét, cho điểm từng HS + 3 HS thi đọc toàn bài

III- Củng cố - dặn dò: (2p’)

+ Theo em, thiếu tiếng cười cuộc sống sẽ ntn

?

+ Nhận xét tiết học

- Dặn HS về nhà học bài, kể lại phần đầu câu

chuyện cho người thân nghe

Thứ ba ngày 20 tháng 4 năm 2010.

Toán

Ôn tập về các phép tính với số tự nhiên (tiếp theo) I- Mục tiêu :

- Tính được giá trị biểu thức chứa hai chữ

- Thực hiện được các phép tính cộng , trừ , nhân , chia các số tự nhiên

- Giải các bài toán liên quan đến phép tính với các số tự nhiên

II - Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ , vở toán

III Hoat động dạy học

A Kiểm tra bài cũ : (5p’)

-Gọi HS chữa bài 1(163)

-Nhận xét cho điểm

B Bài mới : (33p’)

1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng

2- HD HS ôn tập :

*Bài 1 a(164)Làm phần a

-HS chữa bài -HS nhận xét

-1HS làm bảng ; HS lớp làm vở

Trang 4

-Gvyêu cầu HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS làm bài

GV củng cố về cách tính giá trị biểu thức

.chứa chữ

*Bài 2 (164)

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài

-GV chữa bài YC HS nêu thứ tự thực

hiện phép tính ?

*Bài 4 (164)

-Gọi HS đọc đề –GV HD

-YC HS làm bài

-Gvcho HS chữa bài

-GV chốt kết quả

C Củng cố Dặn dò : (2p’)

-Nhận xét giờ học

-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau

BTVN : 1 b , 5(164)

-HS làm bài , a) Với m=952 ; n= 28 thì

m+n=952+28=980 m-n= 952-28=924 mxn=952x28=26656 m:n =952 :

28=34

-4HS làm bảng ; HS lớp làm vở -HS đổi vở kiểm tra kết quả

- HS làm bảng ; HS lớp làm vở Giải : Tuần sau cửa hàng bán được số m vải là : 319 + 76 = 395 (m)

Cả 2 tuần cửa hàng bán được số m vải là

319 + 359 = 714 (m)

Số ngày cửa hàng mở cửa trong 2 tuần là

2 x 2 = 14 (ngày ) Trung bình 1 ngày bán được số m vải là

714 : 14 = 51 (m) Đáp số : 51m

Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ chỉ thời gian cho câu I- Mục tiêu :

- Hiểu tác dụng,đặc điểm, ý nghĩa của trang ngữ chỉ thời gian trong câu

- Xác định được trạng ngữ chỉ thời gian trong câu BT1

- Thêm đúng trạng ngữ chỉ thời gian cho phù hợp với nội dung từng câu BT2

II - Đồ dùng dạy học

- Bảng lớp viết sẵn BT1 phần nhận xét

- Bảng phụ viết sẵn BT1 phần luyện tập

- Giấy khổ to và bút dạ

III Hoạt động dạy học

i- Kiểm tra bài cũ: (5p’)

- Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 2

câu có trạng ngữ chỉ nơi chốn, xác định

trạng ngữ

- 2 HS đặt câu trên bảng

- Nhận xét và cho điểm từng HS - Nhận xét

ii- dạy học bài mới: (33p’)

1- Giới thiệu bài

2- Tìm hiểu ví dụ

Bài 1

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tìm trạng ngữ trong câu - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, dùng bút

chì gạch chân dưới trạng ngữ vào SGK

- Gọi HS phát biểu ý kiến GV dùng phấn

màu gạch chân dưới trạng ngữ

- Trạng ngữ: Đúng lúc đó.

Bài 2

- Hỏi: Bộ phận trạng ngữ: Đúng lúc đó bổ

sung ý nghĩa gì cho câu?

+ Bộ phận trạng ngữ Đúng lúc đó, bổ

sung ý nghĩa thời gian cho câu

Trang 5

- Kết luận: Bộ phận trạng ngữ bổ sung ý

nghĩa thời gian cho câu để xác định thười

gian diễn ra sự việc nêu trong câu

- Lắng nghe

Bài 3,4

- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm

GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn

- 4 HS ngồi 2 bàn trên dưới cùng đặt cầu

có trạng ngữ chỉ thời gian, sau đó dặt câu hỏi cho các trạng ngữ chỉ thời gian Mỗi nhóm đặt 3 câu khẳng định và các câu hỏi có thể có

- Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng GV

cùng các nhóm khác nhận xét, chữa bài

- Kết luận những câu đúng Khen ngợi

các nhóm

* Đúng 8 giờ sáng, buổi lễ bats đầu?

- Khi nào buổi lễ bắt đầu?

- Bao giờ buổi lễ bắt đầu?

- Mấy giờ buổi lễ bắt đầu?

Ví dụ:

* Ngày mai, lớp em kiểm tra toán.

- Khi nào lớp mình kiểm tra toán?

- Bao giờ lớp mình kiểm tra toán?

+ Trạng ngữ chỉ thời gian có ý nghĩa ghì

trong câu? + Trạng ngữ chỉ thời gian giúp ta xác định thời gian diễ ra sự việc nêu trong

câu

+ Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu

hỏi nào?

+ Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho câu hỏi Bao giờ? Khi nào? Mấy giờ?

3- Ghi nhớ

- Gọi HS đọc phần ghi nhớ - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng HS

đọc thầm để thuộc bài tại lớp

- Yêu cầu HS đặt câu có trạng ngữ chỉ

thời gian GV nhận xét, khen ngợi HS

hiểu bài tại lớp

- 3 HS tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp

+ Sáng sớm, bà em đi tập thể dục.

+ Mùa xuân, hoa đào nở.

+ Chiều chủ nhật, chúng em chơi đá bóng.

4- Luyện tập

Bài 1 - 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS làm trên bảng lớp HS cả lớp dùng

bút chỉ gạch chân dưới những trạng ngữ vào SGK

- Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng - Nhận xét, chữa bài cho bạn

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng

Bài 2 a, - Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung bài

- 1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp

- Yêu cầu HS tự làm bài - HS tự đánh dấu chỗ thêm trạng ngữ vào

SGK

- Gợi ý HS

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh

HS khác bổ sung (nếu sai) - 1 HS đọc đoạn văn mình vừa làm HS khác nhận xét, bổ sung

- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Đáp án:

III- Củng cố - dặn dò: 2p’)

- Nhận xét tiết học

Trang 6

- Dặn HS thuộc phần ghi nhớ và đặt 3 cầu

có trạng ngữ chỉ thời gian vào vở

Thể dục :

Môn tự chọn –Tâng cầu

I Mục tiêu :

- T hực hiên được động tác tâng cầu bằng đùi , chuyển cầu theo nhóm 2 người

- Thực hiện đúng cách cầm bóng150 g , t thế đứng chuẩn bị ngắm đích

- Biết chơi trò chơi” con sâu đo”

II Địa điểm và phương tiện:

- Sân trờng – vệ sinh sạch sẽ

III Nội dung và phương pháp lên lớp :

1 Phần mở đầu : (6-10 phút)

GV nhận lơp phổ biến nội dung giờ học 1phút

-Khởi động các khớp 1-2 phút

-Đi thường và hít thở sâu1phút

Ôn một số động tác bài thể dục phát triển

chung 2-3phút

2 Phần cơ bản :(18-22 phút)

a , Đá cầu (9-11 phút )

Ôn tâng cầu bằng đùi 3 phút

Ôn chuyển cầu theo nhóm 3 ngời 4-6 phút

-Ôn ném bóng 4phút

cách cầm bóng đứng chuẩn bị ,ngắm đích

,ném bóng vào dích

b, Trò chơi vận động: 9-11 phút

Trò chơi con sâu đo

Gv nêu tên trò chơi cùng HS nhắc lại cách

chơi

Cho một nhóm làm mẫu

HS chơi thử 1-2 lần giải thích cách chơi

GV làm trọng tài có thởng phạt cho đội thắng

thua

3 Phần kết thúc : (4-6 phút )

GV cùng HS hệ thống bài: 1-2 phút

Một số động tác hồi tỉnh 2phút

Đứng vỗ tay hát

Đội hình hàng ngang

HS tập theo nhóm

HS tham gia trò chơi nhiệt tình

Thứ tư ngày 21 tháng 4 năm 2010.

Toán

Ôn tập về biểu đồ I- Mục tiêu :

Trang 7

- Biết nhận xét một số thông tin trên biểu đồ cột

II - Đồ dùng dạy học

-Bảng phụ vẽ biểu đồ bài 1, vở toán

III Hoat động dạy học

A Kiểm tra bài cũ : (5p’)

-Gọi HS chữa bài 1, 5 (164)

-Nhận xét cho điểm

B Bài mới: (33p’)

1 – Giới thiệu bài : Ghi bảng

2- HD HS ôn tập :

*Bài 2 (165)

-GV cho HS nêu yêu cầu của bài

-Cho HS QS biểu đồ để làm bài ?

-Thống nhất ý đúng

*Bài 3 (166)

- GV YC HS đọc đề nêu yêu cầu

-Cho HS tự làm bài –HS chữa bài

-GV nhận xét

C Củng cố Dặn dò: (2p’)

-Nhận xét giờ học

-Dặn dò HS học ở nhà và CB bài sau

-HS chữa bài -HS nhận xét

-HS làm miệng ; HS lớp làm vở

-2HS làm bảng -HS lớp làm vở Giải : Tháng 12 cửa hàng bán được số m vải hoa là : 50 x 42 = 2100(m)

Tháng 12 bán được số cuộn vải là :

42 + 50 + 37 = 129 (cuộn ) Tháng 12 cửa hàng bán được số m vải là:

50 x 129 = 6450 (m) Đáp số : 2100m; 6450m

Tập ĐỌC Ngắm trăng - không đề I- Mục tiêu :

- Đọc diễn cảm hai bài thơ ngắn với giọng ngân nga nhẹ nhàng thể hiện tâm trạng ung dung thư thái, hào hứng, lạc quan của Bác trong mọi hoàn cảnh

- Hiểu nội dung bài thơ: Nói lên tinh thần lạc quan, yêu đời, yêu cuộc sống không nản trí trước khó khăn trong cuộc sống của Bác

- Học thuộc lòng bài thơ

II - Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ 2 bài tập đọc trong SGK

- Bảng phụ ghi sẵn 2 bài thơ

III Hoạt động dạy học

i- Kiểm tra bài cũ:(5p’)

- Gọi 4 HS đọc theo hình thức phân vai

truyện Vương quốc vắng nụ cười, 1 HS

đọc toàn truyện và trả lời câu hỏi về nội

dung chuyện

- 5 HS thực hiện yêu cầu

- Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu

- Nhận xét và cho điểm từng HS

ii- dạy học bài mới: (33p’)

Trang 8

1- Giới thiệu bài

2- Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài

Bài ngắm trăng a) Luyện đọc:

- Yêu cầu HS đọc bài thơ (1HS đọc) - 2 HS đọc tiếp nối thành tiếng Cả lớp

theo dõi

- Gọi 1 HS đọc phần xuất xứ và chú giải

- Yêu cầu HS đọc bài thơ - 5 HS đọc tiếp nối thành tiếng

b) Tìm hiểu bài

- Yêu cầu HS đọc thầm bài thơ, trao đổi

và trả lời câu hỏi - 2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm, trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi + Bác Hồ ngắm trang trong hoàn cảnh

nào? + Bác Hồ ngắm trăng trong hoàn cảnh bị tù đầy Ngồi trong nhà tù Bác ngắm

trăng qua khe cửa

+ Hình ảnh nào nói lên tình cảm gắn bó

giữa Bác với Trăng? + Hình ảnh người ngắm trang soi ngoài cửa sổ Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà

thơ

+ Qua bài thơ, em học được điều gì ở Bác

Hồ? + Qua bài thơ, em học được ở Bác tinh thần lạc quan yêu đời ngay cả trong lúc

khó khăn, gian khổ

+ Qua bài thơ, em học được ở Bác tình yêu thiên nhiên bao la

+ Qua bài thơ, em học được ở Bác tình yêu thiên nhiên, yêu cuộc số cho dù cuộc sống gặp nhiều khó khăn

+ Bài thơ nói lên điều gì? + Bài thơ ca ngợi tinh thần lạc quan,

yêu đời, yêu cuộc sống, bất chấp mọi hoàn cảnh khó khăn của Bác

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng.

- Gọi HS đọc bài thơ - 1 HS đọc thành tiếng

- Treo bảng phụ có sẵn bài thơ

- GV đọc mẫu, đánh dấu chỗ ngắt nghỉ,

nhấn giọng

Trong tù không rượu/ cũng không hoa

Cảnh đẹp đêm nay/ khó hững hờ

Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ

Trăng nhòm khe cửa/ ngắm nhà thơ

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Tổ chức cho HS nhẩm đọc thuộc lòng

- Gọi HS đọc thuộc lòng từng dòng thơ - 3 lượt HS đọc thuộc lòng từng dòng

thơ

- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bài

- Nhận xét, cho điểm từng HS

Bài: Không đề

a) Luyện đọc

- Yêu cầu 1 HS đọc bài thơ, 1 HS đọc chú

Trang 9

- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc ngân

nga, thư thái, vui vẻ

- Theo dõi GV đọc mẫu

b) Tìm hiểu bài

+ Em hiểu từ “chim ngàn” như thế nào? + Chim ngàn là chim rừng.

+ Bác Hồ sáng tác bài thơ này trong hoàn

cảnh nào?

+ Em hình dung ra cảnh chiến khu như

thế nào qua lời kể của Bác? + Qua lời thơ của Bác, em thấy cảnh chiến khu rất đẹp, thơ mộng, mọi người

sống giản dị, đầm ấm, vui vẻ

+ Bài thơ nói lên điều gì về Bác? + Bài thơ nói lên tinh thần lạc quan yêu

đời, phong thái ung dung của Bác, cho

dù cuộc sống gặp rất nhiều khó khăn

- Ghi ý chính lên bảng

c) Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- Gọi HS đọc bài thơ - 1 HS đọc thành tiếng

- Treo bảng phụ có viết sẵn bài thơ

- GV đọc, đánh dấu chỗ ngắt nghỉ, nhấn

giọng - Theo dõi GV đọc bài, đánh dấu cách đọc vào SGK

- Tổ chức cho HS học thuộc lòng bài thơ - 2 HS ngồi cùng bàn nhẩm thuộc lòng

tiếp nối

- Gọi HS đọc thuộc lòng tiếp nối từng

- Gọi HS đọc thuộc lòng toàn bài thơ - 3 đến 5 HS đọc thuộc lòng toàn bài

- Nhận xét, cho điểm từng HS

III- Củng cố - dặn dò: (2p’)

- Hỏi: + Hai bài thơ giúp em hiểu điều gì

về tính cách của Bác Hồ? + Bác luoon lạc quan, yêu đời trong mọi hoàn cảnh dù bị tù đày hay cuộc sống

khói khăn, gian khổ

+ Trong mọi hoàn cảnh, Bác luôn sông ung dung, giản dị, lạc quan

+ Em học được điều gì ở Bác? + Em học ở Bác tinh thần lạc quan, yêu

đời, không nản chí trước khó khăn, gian khổ

- Dặn HS về nhà học bài, tìm đọc tập thơ

Nhật ký trong tù của Bác và soạn bài

Vương quốc vắng nụ cười (tiếp theo).

Toán (Ôn)

Ôn đọc, viết số, so sánh, xếp thứ tự các số tự nhiên

I Mục tiêu:

- Giúp HS ôn tập về cách đọc, viết, so sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên trong heọ thaọp

phaõn

-Laứm tớnh caồn thaọn, vaọn duùng caựch tớnh vaứo thửùc teỏ

II- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi BT cho HS làm thêm

III- Các hoạt động dạy học :

Trang 10

1/ Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra 2 HS :

- GV nhận xét, ghi điểm

2/ Bài mới :

* HĐ 1 : Giới thiệu, ghi bảng tên bài.

* HĐ 2 : Ôn tập.

a/ GV yêu cầu HS làm bài tập trong VBT/ 86-

87

b/ GV yêu cầu HS làm thêm một số bài tập sau

:

* Bài 1 (HSKT đọc hai số đầu ):

Đọc các số sau: 556688; 1204754; 3598700

* Bài 2: (HSKT đọc hai ý đầu ):

Viết các số sau

a) 9 triệu 4 nghìn 2chục

b) Hai mưoi triệu hai trăm nghìn chín trăm sáu

mươi tư

c) Bảy triệu năm trăm chín mươi tư nghìn ba

trăm bảy mươi sáu

Bài 3: Xếp các số sau theo thứ tự từ lớn đến bé

và ngược lại

36585 ; 36887; 32100; 32466; 350578; 325641

- HS tự làm, GV bao quát hướng dẫn HS yếu

làm bài

- GV tổ chức chữa bài, GV chốt nội dung đúng

Yêu cầu HS nêu lại cách làm

- GV nhận xét, chốt bài làm đúng

3/ Củng cố, dặn dò :

- GV tóm tắt nội dung bài học

- HS về nhà làm bài và chuẩn bị bài sau

- Hãy đọc các số 2576 ; 354467;

668451 ; 214305 rồi nêu giá trị của chữ số 5 trong mỗi số

- HS làm bài rồi trình bày trước lớp

+ 556 688 : Năm trăm năm mươI sáu nghìn sáu trăn tám mươI tám

+ 1 204 754 : Một triệu hai trăm linh bốn nghìn bảy trăm năm mươI tư

a) 9 triệu 4 nghìn 2 chục

9 000 000 + 4000 + 20 = 9 004 020

+ Thứ tự từ lớn đến bé

350578 ; 325641 ; 36887 ; 36585 ;

32466 ; 32100;

+ Thứ tự từ bé đến lớn :

………

- HS nhận xét

Tập làm văn Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật I- Mục tiêu :

- Nhận biết đoạn văn và ý chính của đoạn trong bài văn tả con vật, đặc điểm bên ngoài và hoạt động của con vật được miêu tả trong bài văn BT1

- Thực hành viết đoạn văn tả ngoại hình BT2, hoạt động của con vật BT3

- Yêu cầu sử dụng từ ngữ, hình ảnh miêu tả làm nổi bật con vật định tả

II - Đồ dùng dạy học

- Giấy khổ to và bút dạ

- HS chuẩn bị tranh, ảnh về con vật mà em yêu thích

III Hoạt động dạy học

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:53

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm