Mục đích, yêu cầu: - Biết đọc bài văn với giọng kể châm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn - Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu ng[r]
Trang 1Tuần 12
Ngày soạn: 8/11/2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 15 tháng 11 năm 2010
Giáo dục tập thể
(Đ/C: Thanh - TPT soạn)
Tập đọc
Vua tàu thủy bạch thái bưởi
Theo Từ điển nhân vật lịch sử Việt Nam
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết đọc bài văn với giọng kể châm rãi; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II Đồ dùng dạy - học:
Tranh minh họa nội dung bài học (SGK)
III Các hoạt động dạy và học:
A Kiểm tra:
2 – 3 em đọc thuộc lòng 7 câu tục ngữ
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc: HS: Nối tiếp nhau đọc 4 đoạn (2 – 3 lượt)
* Đoạn 1: Bưởi mồ côi cha… cho ăn học
* Đoạn 2: Năm 21 tuổi… không nản chí
* Đoạn 3: Bạch Thái Bưởi… Trưng Nhị
* Đoạn 4: Còn lại
- GV kết hợp sửa sai và giải nghĩa từ
Nhắc nhở các em nghỉ hơi giữa những
câu dài
HS: Luyện đọc theo cặp
- 1 – 2 em đọc cả bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
b Tìm hiểu bài: HS: Đọc thầm đoạn 1 và trả lời
+ Bạch Thái Bưởi xuất thân như thế nào? - Mồ côi cha từ nhỏ, theo mẹ quẩy gánh hàng
rong Sau được nhà họ Bạch nhận làm con nuôi, đổi họ Bạch và được ăn học
+ Trước khi mở công ty vận tải đường
thuỷ, Bạch Thái Bưởi đã làm những công
việc gì?
- Đầu tiên anh làm thư ký cho 1 hãng buôn Sau đó buôn gỗ, buôn ngô, mở hiệu cầm đồ, lập nhà in, khai thác mỏ…
+ Những chi tiết nào chứng tỏ anh là 1 - Có lúc mất trắng tay không còn gì nhưng
Trang 2HS: Đọc đoạn còn lại và trả lời
+ Bạch Thái Bưởi mở công ty vận tải
đường thủy vào thời điểm nào?
- Vào lúc những con tàu của người Hoa đã độc chiếm các đường sông miền Bắc
+ Bạch Thái Bưởi đã thắng trong cuộc
cạnh tranh không ngang sức với các chủ
tàu người nước ngoài như thế nào?
- Ông đã khơi dậy lòng tự hào dân tộc của người Việt: Cho người đến các bến tàu diễn thuyết… thuê kỹ sư trông nom
+ Em hiểu thế nào là 1 bậc anh hùng
kinh tế? - Là người lập nên những thành tích phi thường trong kinh doanh/ Là người giành
thắng lợi to lớn trong kinh doanh
+ Nội dung bài này là gì ? - HS nối tiếp phát biểu
=> Nội dung: Ca ngợi Bạch Thái Bưởi, từ một cậu bé mồ côi cha, nhờ giàu nghị lực và ý chí vươn lên đã trở thành một nhà kinh doanh nổi tiếng
c Hướng dẫn HS đọc diễn cảm: - 4 em nối nhau đọc 4 đoạn của bài
- GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc và thi
đọc diễn cảm 1, 2 đoạn tiêu biểu
- Thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét bạn nào đọc đúng nhất và
cho điểm
3 Củng cố – dặn dò: - Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài, tập đọc bài
Thể dục
(Đ/C: Thanh - GV bộ môn soạn, giảng)
Toán
Tiết 56: Nhân một số với một tổng
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết thực hiện phép nhân 1 số với 1 tổng, nhân 1 tổng với 1 số
- Vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ kẻ sẵn bài tập 1
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra:
HS: 2 em lên chữa bài về nhà
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức:
- GV ghi bảng 2 biểu thức:
4 x (3 + 5) và 4 x 3 + 4 x 5
HS: 2 em lên bảng tính giá trị 2 biểu thức sau
đó so sánh 2 kết quả:
Lop1.net
Trang 34 x (3 + 5) = 4 x 8 = 32
4 x 3 + 4 x 5 = 12 + 20 = 32 Vậy: 4 x (3 + 5) = 4 x 3 + 4 x 5
- Hai biểu thức đó như thế nào? - Hai biểu thức đó bằng nhau
3 Nhân 1 số với 1 tổng:
- GV chỉ cho HS biết biểu thức bên trái
- Biểu thức bên phải dấu bằng là gì? - Là tổng giữa các tích của số đó với từng số
hạng của tổng
- Khi nhân 1 số với 1 tổng ta làm thế
nào?
- Ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng kết quả lại
a x (b + c) = a x b + a x c
4 Thực hành:
+ Bài 1: - GV treo bảng phụ, hướng dẫn
HS tính nhẩm giá trị của các biểu thức
với mỗi bộ giá trị của a, b, c để viết vào ô
trống trong bảng
HS: Đọc yêu cầu
- 3 HS lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở nháp
+ Bài 2: - GV hướng dẫn tính HS: Đọc yêu cầu và tự làm vào vở
- 2 HS lên bảng làm theo 2 cách
- GV nhận xét, chốt ý đúng, cho điểm
a) Cách 1: 36 x ( 7 + 3) = 36 x 10 = 360
* Cách 2: 36 x ( 7 + 3) = 36 x 7 + 36 x 3 = 252 + 108 = 360 b) Cách 1: 5 x 38 + 5 x 62
= 190 + 310 = 500
* Cách 2: 5 x 38 + 5 x 62 = 5 x ( 38 + 62) = 5 x 100 = 500
- GV chấm bài, nhận xét - HS khá, giỏi làm cả bài
+ Bài 3: - GV gọi HS đọc bài – HD làm
bài tập
HS: Đọc yêu cầu và làm bài vào vở, 2 em lên bảng tính
(3 + 5) x 4 = 8 x 4 = 23
3 x 4 + 5 x 4 = 12 + 20 = 32 Vậy, (3 + 5) x 4 = 3 x 4 + 5 x 4
- GV gọi HS nhận xét về cách nhân 1
+ Bài 4: Tính bằng cách thuận tiện nhất - Dành cho HS khá, giỏi
- GV hướng dẫn mẫu 1 phép tính:
36 x 11 = 36 x (10 + 1)
= 36 x 10 + 36 x 1
= 360 + 36
= 396
HS: Tự làm các phần còn lại
- 2 em lên bảng làm
- Cả lớp làm vào vở
Trang 4a) 26 x 11 = 26 x 10 + 26 x 1 = 260 + 26 = 286
213 x 11 = 213 x 10 + 213 x 1 = 2130 + 213
= 2343 b) 35 x 101 = 35 x 100 + 35 x 1 = 3500 + 35
= 3535
123 x 101 = 123 x 100 + 123 = 12300 + 123
= 12 423
- GV chấm bài cho HS
5 Củng cố – dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà học bài và làm bài tập
đạo đức
hiếu thảo với ông bà, cha mẹ (tiết 1)
I Mục tiêu:
- Biết được con cháu phải hiếu thảo với ông bà, cha mẹ để đền đáp công lạo ông bà, cha mẹ đã sinh thành nuôi dạy mình
- Biết thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà, cha mẹ bằng 1 số việc làm cụ thể trong cuộc sống hằng ngày ở gia đình
- Giáo dục lòng kính yêu ông bà, cha mẹ
II Tài liệu và phương tiện:
Tranh, đồ dùng để hoá trang
III Các hoạt động dạy – học:
A Kiểm tra:
- Vì sao phải tiết kiệm thời giờ ?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Thảo luận về “Phần thưởng”.
- GV kể chuyện “Phần thưởng” HS: Cả lớp nghe
- Đóng lại tiểu phẩm
+ Em có nhận xét gì về việc làm của
Hưng?
- Em thấy việc làm của Hưng rất đáng khen
- Em thấy việc làm của bạn chứng tỏ bạn rất yêu bà
- Em thấy việc làm của bạn chứng tỏ bạn là người cháu hiếu thảo
+ Vì sao em lại mời bà ăn những chiếc
bánh mà em vừa được thưởng? (hỏi bạn
đóng vai Hưng)
- Vì em rất yêu bà, bà là người dạy dỗ, nuôi nấng em hàng ngày
- GV giảng trên tranh:
Lop1.net
Trang 5+ Theo em bà cảm thấy như thế nào
trước việc làm của cháu? - Bà cảm thấy rất vui, phấn khởi
+ Qua câu chuyện trên, bạn nào cho cô
biết đối với ông bà, cha mẹ chúng ta phải
+ Vì sao phải hiếu thảo với ông bà, cha
mẹ?
- Vì ông bà, cha mẹ là những người sinh ra ta, nuôi dưỡng chúng ta…
=> Rút ra bài học (ghi bảng) HS: 3 em đọc ghi nhớ trong SGK
3 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
HS: Làm theo nhóm
+Bài1: Đúng ghi Đ, sai ghi S - 1 nhóm làm vào bảng nhóm và trình bày
- GV chốt lại lời giải đúng: b, d, đ là Đ;
a, c là S
4 Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.
+ Bài 2: - GV chia nhóm, giao nhiệm vụ HS: Thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét
- GV kết luận và khen các nhóm
5 Củng cố – dặn dò: - Nhận xét giờ học.
- Về nhà sưu tầm những mẩu chuyện, tấm gương về nội dung bài học
Ngày soạn: 10/11/2010
Ngày giảng: Thứ ba ngày 16 tháng 11 năm 2010
Toán
Tiết 57: Nhân một số với một hiệu
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết thực hiện phép nhân 1 số với 1 hiệu, nhân 1 hiệu với 1 số
- Biết giải bài toán và tính giá trị của biểu thức liên quan đến phép nhân 1 số với 1 hiệu, nhân 1 hiệu với 1 số
- Giáo dục ý thức tự giác thực hành
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng phụ
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra:
- 2 HS lên bảng chữa bài
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Tính và so sánh giá trị của 2 biểu thức:
- GV ghi bảng: HS: 2 em lên tính giá trị rồi so sánh kết quả:
Trang 63 x (7 – 5) và 3 x 7 – 3 x 5 3 x (7 – 5) = 3 x 2 = 6
3 x 7 – 3 x 5 = 21 – 15 = 6 Vậy: 3 x (7 – 5) = 3 x 7 – 3 x 5
3 Nhân 1 số với 1 hiệu:
- GV chỉ cho HS biểu thức bên trái
dấu bằng là nhân 1 số với 1 hiệu,
biểu thức bên phải dấu bằng là hiệu
giữa các tích Từ đó rút ra kết luận:
=> KL: Khi nhân 1số với 1 hiệu, ta
có thể lần lượt nhân số đó với số bị
trừ và số trừ, rồi sau đó trừ 2 kết quả
cho nhau
HS: 2 – 3 em đọc lại
- Viết dưới dạng biểu thức:
a x (b – c) = a x b – a x c
4 Thực hành:
+ Bài 1: GV treo bảng phụ, nói cấu
tạo bảng, hướng dẫn HS tính và viết
vào bảng
HS: Đọc, tính nhẩm để viết vào bảng
3 7 3 3 x ( 7 – 3) = 12 3 x 7 – 3 x 3 =
12
6 9 5 6 x ( 9 – 5 ) = 24 6 x 9 – 6 x 5 =
24
8 5 2 8 x ( 5 – 2 ) = 24 8 x 5 – 8 x 2 =
24 + Bài 2: Dành cho HS khá, giỏi HS: Đọc yêu cầu và tự làm
- GV hướng dẫn:
26 x 9 = 26 x (10 – 1)
* Cách 1: 26 x 9 = 26 x (10 – 1)
= 26 x 10 – 26 x 1
= 260 – 26
= 234
* Cách 2: 26 x 9 = 234
- 2 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở nháp
a) 47 x 9 = 47 x (10 – 1) = 47 x 10 – 47 x 1 =
470 – 47 = 423
24 x 99 = 24 x (100 - 1) = 24 x 100 – 24 x 1 =
2400 – 24 = 2376 b) HS làm tương tự như trên
+ Bài 3: Làm cá nhân HS: Đọc yêu cầu và tự làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm bài
Bài giải:
Sau khi bán 10 giá cửa hàng còn lại là:
40 – 10 = 30 (giá)
Số trứng còn lại là:
175 x 30 = 5250 (quả trứng) Đáp số: 5250 quả trứng + Bài 4: - Dành cho HS khá, giỏi - 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào nháp
Lop1.net
Trang 7(7 – 5) x 3 và 7 x 3 – 5 x 3 HS: So sánh và nhận xét kết quả.
- Khi nhân 1 hiệu với 1 số ta làm thế
nào ?
- Ta có thể nhân số bị trừ, số trừ với số đó, rồi trừ
2 kết quả cho nhau
- GV chấm bài cho HS
5 Củng cố – dặn dò: - Nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài và làm bài tập
Mĩ thuật
(Đ/C: Phương – GV bộ môn soạn, giảng)
chính tả
Nghe -viết : Người chiến sỹ giàu nghị lực
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn “Người chiến sỹ giàu nghị
lực”.
- Luyện viết đúng những tiếng có những âm đầu và vần dễ lẫn tr/ch, ươn/ương
- Giáo dục ý thức tự giác rèn chữ giữ vở
II Đồ dùng dạy - học:
Bút dạ, giấy khổ to
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra:
HS: 2 HS đọc thuộc lòng 4 câu thơ giờ trước, viết lại câu đó lên bảng
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS nghe - viết:
+ Đoạn văn viết về ai ? - Đoạn văn viết về Lê Duy ứng.
+ Câu chuyệ vè Lê Duy ứng kể về
chuyện gì cảm động ?
- Lê Duy ứng đã vẽ bức chân dung Bác Hồ bằng máu chảy từ đôi mắt bị thương của mình
- GV yêu cầu HS tìm những từ khó, viết
dễ lẫn, dẽ sai
- Đọc thầm lại bài, chú ý những từ dễ viết sai, các tên riêng cần viết hoa, cách viết các chữ số
- GV đọc từng câu cho HS viết HS: Gấp SGK, nghe GV đọc để viết
- Đọc lại toàn bài để soát lỗi - HS soát lỗi
- Thu 7 – 10 em chấm, nhận xét
3 Hướng dẫn HS làm bài tập:
- GV nêu yêu cầu của bài HS: Đọc lại yêu cầu, đọc thầm đoạn văn, suy
nghĩ làm bài vào vở bài tập
- GV treo bảng phụ HS: chơi trò tiếp sức
Trang 8- GV chấm điểm cho nhóm làm bài
đúng, nhanh
* Lời giải đúng:
a) Trung Quốc, chín mươi tuổi, hai trái núi, chắn ngang, chê cười chết, cháu, cháu – chắt, truyền nhau, chẳng thể, trời, trái núi
b) Vươn lên, chán chường, thương trường, khai trương, đường thủy, thịnh vượng
4 Củng cố – dặn dò: - GV nhận xét giờ học.
- Về nhà học bài và làm bài tập
Khoa học
Bài 23: Sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
I Mục tiêu:
- HS vẽ được sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên
- Mô tả được vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên; chỉ vào sơ đồ và nói được sự bay hơi, ngưng tụ của nước trong tự nhiên
II Đồ dùng dạy - học:
Hình trang 48, 49 SGK, sơ đồ vòng tuần hoàn…
III Các hoạt động dạy - học:
A Kiểm tra:
- Mây được hình thành như thế nào ?
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hoạt động 1: Hệ thống hóa kiến thức về vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp
- GV hướng dẫn HS quan sát từ trên
xuống dưới, từ trái sang phải
HS: Quan sát sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên và liệt kê các cảnh được vẽ trong sơ đồ
+ Các đám mây: mây trắng và đen
+ Giọt mưa từ đám mây đen rơi xuống
+ Dãy núi: từ 1 quả núi có dòng suối nhỏ chảy ra, dưới chân núi phía xa là xóm làng
có những ngôi nhà và cây cối
+ Dòng suối chảy ra sông, sông chảy ra biển
+ Bên bờ sông là đồng ruộng và ngôi nhà + Các mũi tên
- GV treo sơ đồ vòng tuần hoàn của nước
được phóng to lên bảng
Nước Nước
Lop1.net
Trang 9Bước 2: HS: Chỉ vào sơ đồ và nói về sự bay hơi và
ngưng tụ của nước trong tự nhiên
=> Kết luận: GV chỉ vào sơ đồ và kết
luận như SGK
3 Hoạt động 2: Vẽ sơ đồ vòng tuần hoàn của nước trong tự nhiên.
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
Bước 1: Làm việc cả lớp HS: Thực hiện yêu cầu ở mục vẽ trang 49
sách giáo khoa
Bước 2: Làm việc cá nhân HS: Hoàn thành bài tập theo yêu cầu trong
SGK trang 49
Bước 3: Trình bày theo cặp HS: Trình bày với nhau về kết quả làm việc
cá nhân
Bước 4: Làm việc cả lớp HS: Gọi 1 số HS lên trình bày sản phẩm của
mình trước lớp
- GV nhận xét, cho điểm
4 Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà học bài
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: ý chí – nghị lực
I Mục đích, yêu cầu:
- Biết thêm 1 số từ ngữ (kể cả tục ngữ, từ Hán Việt) nói về ý chí, nghị lực của con người
- Bước đầu biết sắp xếp các từ Hán Việt theo 2 nhóm nghĩa; hiểu nghĩa của "nghị lực";
điền đúng 1 số từ (nói về ý chí nghị lực) vào chỗ trống trong đoạn văn Hiểu nghĩa chung 1
số câu tục ngữ theo chủ điểm đã học
- Biết cách sử dụng các từ ngữ nói trên
II Đồ dùng dạy – học:
Giấy khổ to
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
A Kiểm tra:
HS: 2 em lên bảng chữa các bài về nhà
B Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
+ Bài 1: GV gọi HS đọc yêu cầu BT HS: 3 HS đọc, làm bài theo cặp
- GV phát bảng nhóm cho 4 em - 4 em làm bài vào bảng nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Trang 10- GV chốt lại lời giải đúng: + Chí phải, chí lý, chí thân, chí tình, chí
công
+ ý chí, chí khí, chí hướng, quyết chí
+ Bài 2: GV gọi HS đọc yêu cầu BT HS: Đọc yêu cầu của bài, suy nghĩ làm bài
theo cặp
- Đại diện các cặp nêu kết quả
+ Bài 3: GV gọi HS đọc yêu cầu BT HS: Đọc lại và tự làm bài
- Các từ cần điền là:
nghị lực, nản chí, quyết tâm, kiên nhẫn, quyết chí, nguyện vọng
+ Bài 4: GV gọi HS đọc yêu cầu BT HS: Đọc nội dung bài tập
- Cả lớp đọc thầm lại 3 câu tục ngữ và nêu cách hiểu của mình trong mỗi câu
a) Lửa thử vàng, gian nan thử sức - Vàng phải thử trong lửa mới biết vàng thật
hay giả Người phải thử thách trong gian nan mới biết nghị lực, biết tài năng
b) Nước lã mà vã nên hồ… - Từ nước lã mà làm thành hồ (bột loãng
hoặc vữa xây nhà), từ tay không không có gì
mà dựng nổi cơ đồ mới thật tài giỏi, ngoan cường
c) Có vất vả mới thanh nhà
Không dưng ai dễ cầm tàn che cho
- Phải vất vả lao động mới gặt háiđược thành công Không thể tự dưng mà thành đạt được kính trọng, có người hầu hạ, cầm tàn, cầm lọng che cho
- Từ việc nắm nghĩa đen yêu cầu HS phát
biểu về lời khuyên nhủ gửi gắm trong mỗi
câu
- GV nhận xét chốt lại
3 Củng cố – dặn dò - GV nhận xét tiết học.
- Về nhà học bài
Ngày soạn: 13/ 11/ 2010
Ngày giảng: Thứ tư ngày 17 tháng 11 năm 2010
Kể chuyện
Kể CHUYệN Đã NGHE Đã ĐọC
I Mục đích, yêu cầu:
- Rèn kỹ năng nói: HS dựa vào gợi ý(SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn chuyện) đã nghe, đã đọc nói về 1 người có ý chí, nghị lực vươn lên trong cuộc sống
- Rèn kỹ năng nghe: HS nghe lời bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn
Lop1.net