1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Dự án xây dựng chung cư r5 quận cầu giấy thành phố hà nội

122 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 2,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC (0)
    • 1.1. Giới thiệu công trình (9)
    • 1.2. Các tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế công trình (9)
    • 1.3. Giải pháp kiến trúc (9)
      • 1.3.1. Giải pháp kiến trúc mặt đứng (9)
      • 1.3.2. Giải pháp kiến trúc mặt bằng (10)
      • 1.3.3. Giải pháp giao thông trong công trình (11)
      • 1.3.4. Thông gió và chiếu sáng (11)
      • 1.3.5. Hệ thống cấp thoát nước (11)
  • Chương 2: Lựa chọn sơ bộ giải pháp kết cấu phần thân và tải trọng tính toán (0)
    • 2.1. Lựa chọn giả pháp kết cấu cho công trình (0)
      • 2.1.1. Đặc điểm chủ yếu của nhà cao tầng (13)
      • 2.1.2. Các hệ kết cấu chịu lực (14)
    • 2.2. Lựa chọn giải pháp kết cấu sàn (15)
      • 2.2.1. Sàn sườn toàn khối bê tông cốt thép (15)
      • 2.2.2. Sàn ô cờ bê tông cốt thép (15)
      • 2.2.3. Sàn không dầm ứng lực trước (15)
      • 2.2.4. Sàn ứng lực trước hai phương trên dầm (16)
    • 2.3. Các tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế kết cấu công trình (16)
    • 2.4. Vật liệu sử dụng trong thiết kế kết cấu chính công trình (16)
      • 2.4.1. Đối với kết cấu chịu lực (16)
      • 2.4.2. Vật liệu dùng để trang trí kiến trúc, nội thất (16)
    • 2.5. Lựa chọn sơ bộ kích thước cấu kiện (16)
      • 2.5.1. Lựa chọn kích thước tiết diện cột (16)
      • 2.5.2. Lựa chọn kích thước tiết diện lõi (18)
      • 2.5.3. Lựa chọn kích thước tiết diện dầm (19)
      • 2.5.4. Lựa chọn kích thước tiết diện sàn (19)
    • 2.6. Lập mặt bằng kết cấu các tầng trong công trình (21)
    • 2.7. Tính toán tải trọng (22)
      • 2.7.1. Tải trọng thẳng đứng (22)
      • 2.7.2. Tải trọng gió tĩnh (22)
      • 2.7.3. Tổ hợp tải trọng (22)
    • 2.8. Lập mô hình tính toán công trình (23)
  • Chương 3: Thiết kế kết cấu các cấu kiện chính phần thân (0)
    • 3.1. Tính toán thép cột C2 tầng 1 (25)
      • 3.1.1. Tính chọn thép chịu lực (25)
      • 3.1.2. Kiểm tra điều kiện hạn chế (29)
    • 3.2. Tính toán thép dầm khung trục 1 (30)
      • 3.2.1. Số liệu vật liệu (30)
      • 3.2.2. Lý thuyết tính toán (0)
      • 3.2.3. Tính toán cụ thể (33)
  • Chương 4: Thiết kế kết cấu sàn công trình (0)
    • 4.1. Cơ sở lý thuyết tính toán cấu kiện sàn (37)
      • 4.1.1. Liên kết của bản sàn với dầm (37)
      • 4.1.2. Sự làm việc của các ô bản (38)
    • 4.2. Tải trọng (38)
      • 4.2.1. Tĩnh tải (38)
      • 4.2.2. Hoạt tải (38)
    • 4.3. Qui định về cấu tạo (38)
    • 4.4. Phân loại ô bản (39)
    • 4.5. Tính toán bản sàn (39)
      • 4.5.1. Tính toán ô bản loại dầm (39)
      • 4.5.2. Tính toán ô bản kê bốn cạnh (41)
  • Chương 5: Thiết kế kết cấu phần ngầm công trình (0)
    • 5.1. Đặc điểm và địa chất công trình (44)
      • 5.1.1. Đặc điểm công trình (44)
      • 5.1.2. Đánh giá điều kiện địa chất công trình (44)
      • 5.1.3. Đánh giá các lớp đất (47)
      • 5.1.4. Điều kiện địa chất thủy văn (47)
    • 5.2. Xác định tải trọng xuống móng (48)
      • 5.2.1. Lựa chọn giằng móng và xác định tải trọng đặt lên mặt móng (48)
      • 5.2.2. Nội lực tính toán đầy đủ để thiết kế các móng (48)
    • 5.3. Phân tích lựa chọn giải pháp nền móng độ sâu đặt móng (49)
      • 5.3.1. Giải pháp mặt bằng móng (49)
      • 5.3.2. Lựa chọn loại cọc và phương pháp thi công cọc (49)
    • 5.4. Xác định sức chịu tải thẳng đứng của cọc đơn (50)
      • 5.4.1. Theo vật liệu làm cọc (50)
      • 5.4.2. Sức chịu tải của cọc theo đất nền (50)
    • 5.5. Thiết kế móng (54)
      • 5.5.1. Thiết kế móng 1 (54)
      • 5.5.2. Thiết kế móng 2 (60)
      • 5.5.3. Tải trọng tại đáy móng quy ƣớc (63)
      • 5.5.4. Kiểm tra điều kiện áp lực ở đáy móng quy ƣớc (63)
      • 5.5.5. Kiểm tra điều kiện biến dạng (64)
      • 5.5.6. Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc (64)
      • 5.5.7. Tính toán lƣợng thép bố trí cho đài cọc (0)
  • Chương 6: Thi công phần ngầm công trình (0)
    • 6.1. Điều kiện thi công phần ngầm công trình, lựa chọn giả pháp thi công (66)
    • 6.2. Công tác chuẩn bị trước khi thi công (66)
      • 6.2.1. San dọn và bố trí tổng mặt bằng thi công (66)
      • 6.2.2. Chuẩn bị máy móc nhân lực phục vụ thi công (67)
      • 6.2.3. Định vị công trình (67)
    • 6.3. Tiến hành thi công (68)
      • 6.3.1. Lập biện pháp thi công cọc khoan nhồi (68)
      • 6.3.2. Xác định sơ đồ thi công cọc khoan nhồi (68)
      • 6.3.3. Quy trình thi ông cọc khoan nhồi và biện pháp kỹ thuật (0)
      • 6.3.4. Các sự cố khi thi công cọc khoan nhồi và biện pháp xử lý (69)
      • 6.3.5. Chọn máy thi công cọc (70)
      • 6.3.6. Kỹ thuật thi công cọc (71)
    • 6.4. Lập sơ bộ phương án thi công đào đất (80)
      • 6.4.1. Yêu cầu kỹ thuật khi thi công đào đất (80)
      • 6.4.2. Lựa chọn phương án thi công đào đất (81)
      • 6.4.3. Tính toán khối lƣợng đất đào (0)
      • 6.4.4. Lựa chọn thiết bị thi công (83)
      • 6.4.5. Thiết kế thi công bê tông cốt thép móng (84)
    • 6.5. Biện pháp kỹ thuật thi công thi công bê tông móng (0)
      • 6.5.1. Đổ bê tông lót móng (90)
      • 6.5.2. Công tác gia công lắp dựng cốt thép dài, giằng móng (0)
      • 6.5.3. Công tác gia công lắp dựng ván khuôn dài, giằng (90)
      • 6.5.4. Đổ bê tông dài, giằng móng (0)
    • 6.6. Lựa chọn máy thi công bê tông móng (91)
      • 6.6.1. Chọn máy trộn bê tông (91)
  • Chương 7: Thi công phần thân công trình (0)
    • 7.1. Giải pháp công nghệ (94)
      • 7.1.1. Cốp pha cây chống (94)
      • 7.1.2. Phương tiện vận chuyển lên cao (95)
    • 7.2. Tính toán cốp pha, cây chống (97)
      • 7.2.1. Tính toán cốp pha cây chống xiên cột (97)
      • 7.2.2. Tính toán cốp pha, cây chống đỡ dầm (100)
      • 7.2.3. Tính toán cốp pha, cây chống đỡ sàn (105)
  • Chương 8: Tính toán tổng mặt bằng công trình (0)
    • 8.1. Tính toán diện tích kho bãi (110)
    • 8.2. Tính toán diện tích nhà tạm (111)
      • 8.2.1. Dân số trên công trường (111)
      • 8.2.2. Diện tích lán trại, nhà tạm (111)
    • 8.3. Tính toán cấp điện và cấp nước cho công trình (112)
      • 8.3.1. Tính toán cấp điện cho công trình (112)
      • 8.3.2. Tính toán cấp nước cho công trình (114)
    • 8.4. Tính toán đường nội bộ và bố trí công trường (115)
  • Chương 9: Lập dự toán thi công một sàn điển hình (0)
    • 9.1. Các cơ sở tính toán dự toán (117)
      • 9.1.1. Phương pháp lập dự toán xây dựng công trình (117)
      • 9.1.2. Xác định chi phí xây dựng công trình (118)
      • 9.1.3. Các văn bản căn cứ để lập dự toán công trình (119)
    • 9.2. Áp dụng lập dự toán cho công trình (120)
  • Tài liệu tham khảo (0)

Nội dung

GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH VÀ GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC

Giới thiệu công trình

Tên công trình: Thiết kế nhà ở chung cư R5 Địa điểm xây dựng: 302, Cầu Giấy, Hà Nội

Chủ dự án: Công ty CP Đầu tư Thương mại Dịch vụ Cầu Giấy Đơn vị thi công: Công ty CP Hawee Cơ Điện

Công trình nhà ở chung cư được thiết kế trên diện tích xây dựng 1108,08 m 2 , gồm 9 tầng căn hộ và 1 tum với tổng chiều cao 33m.

Các tiêu chuẩn áp dụng trong thiết kế công trình

- Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu bê tông cốt thép TCVN 356 – 2005

- Tiêu chuẩn tải trọng và tác động TCVN 2737 – 1995

- Kết cấu nhà cao tầng bê tông cốt thép – Nhà xuất bản xây dựng

- Sàn sườn bê tông toàn khối – Nhà xuất bản xây dựng.

Giải pháp kiến trúc

1.3.1 Giả i pháp kiến trúc mặt đứng

Mặt đứng công trình không chỉ thể hiện kiến trúc bên ngoài mà còn là bộ mặt của tòa nhà, góp phần quan trọng vào quần thể kiến trúc của khu vực Dù là một khu chung cư, thiết kế của nó vẫn rất trang nhã với nhiều khung cửa kính ở các tầng, sảnh cầu thang và cửa sổ Đặc biệt, hệ khung kính thẳng đứng dọc theo cầu thang ở mặt chính diện tạo nên vẻ uy nghi và hiện đại cho tòa nhà.

Toà nhà có mặt bằng là hình chữ nhật Tổng chiều cao của toà nhà là 33m Cụ thể chiều cao các tầng như sau:

- Tầng 2 đến tầng 9 có chiều cao 3,3m

Mặt đứng của toà nhà có kiến trúc hài hoà với cảnh quan Tường xây bao quanh, có đắp phào chỉ, tạo ra vẻ đẹp kiến trúc

1.3.2 Giải pháp kiến trúc mặt bằng

Công trình có mặt bằng hình chữ nhật cân xứng và được thiết kế theo phong cách đơn giản Tầng 1 phục vụ nhu cầu để xe, trong khi các tầng trên là không gian cho các căn hộ.

Tầng 1 của công trình được thiết kế bao gồm gara để xe, phòng kỹ thuật, phòng bơm nước, hệ thống rãnh, ga và hố thu nước Nền tầng 1 được đảm bảo có khả năng chống ẩm tốt, giúp bảo vệ toàn bộ công trình khỏi các vấn đề liên quan đến độ ẩm.

Tầng 2 đến tầng 9 được thiết kế với các căn hộ có không gian rộng rãi, mang đến sự thông thoáng và tiện nghi, phù hợp cho cả gia đình và văn phòng làm việc.

Mái nhà được thiết kế với độ dốc 4% và lót chống nóng, cách nhiệt, giúp thoát nước hiệu quả qua hệ thống ống thoát nước có đường kính 200mm được bố trí ở các góc mái Ngoài ra, hệ cột thép thu sét cũng được lắp đặt để bảo vệ ngôi nhà khỏi các hiện tượng sét đánh.

Hình 1.2: Mặt bằng tầng điển hình tầng 2-9)

1.3.3 Giải pháp giao thông trong công trình a Giao thông phương đứng

Tòa nhà được thiết kế với hệ thống thang máy bố trí ở hai bên, kết hợp với thang bộ để đáp ứng nhu cầu di chuyển ở các tầng thấp và trong giờ cao điểm Khoảng cách từ thang máy đến các phòng là hợp lý, thuận tiện cho việc di chuyển Hệ thống thang bộ và thang máy đều được chiếu sáng tự nhiên vào ban ngày nhờ khung kính và cửa sổ, đồng thời được trang bị đèn chiếu sáng trên trần thang vào ban đêm.

Giao thông ngang trong tòa nhà được tổ chức qua các sảnh lớn, kết nối liền mạch với cầu thang và các hành lang rộng dẫn đến các phòng Hệ thống giao thông này hoàn toàn phù hợp với chức năng sử dụng của tòa nhà.

1.3.4 Thông gió và chiếu sáng

Kết hợp giữa tự nhiên và nhân tạo là phương châm thiết kế cho toà nhà

- Hệ thống thông gió nhân tạo bằng hệ thống quạt trần bố trí trong các phòng

Thông gió tự nhiên được đảm bảo khi tất cả các phòng trong công trình đều tiếp xúc với không gian tự nhiên, đồng thời thiết kế của công trình phù hợp với hướng gió chủ đạo.

Chiếu sáng công trình cần sử dụng nguồn điện thành phố, đặc biệt chú ý đến hệ thống chiếu sáng khu hành lang giữa hai dãy phòng để đảm bảo đủ ánh sáng cho việc di chuyển Mỗi phòng phải được trang bị đường điện ngầm, bảng điện riêng cùng với ổ cắm và công tắc được bố trí an toàn, thuận tiện, nhằm đảm bảo an toàn trong quá trình sử dụng và phòng tránh hỏa hoạn.

Trong công trình các thiết bị cần sử dụng điện năng là:

- Các loại bóng đèn: đèn huỳnh quang, đèn sợi tóc

- Các thiết bị làm mát: quạt trần, quạt giường

- Thiết bị học tập: máy vi tính

Phương thức cấp điện cho toàn công trình được thực hiện qua một buồng phân phối điện, nơi cáp điện được đưa từ bên ngoài vào và cung cấp cho các phòng trong toà nhà Buồng phân phối này được đặt tại phòng kỹ thuật và bao gồm một tủ điện chung cho các thiết bị phụ tải có công suất cao như trạm bơm, thang máy và hệ thống điện cứu hỏa Hệ thống được quản lý bằng Aptomat, đảm bảo an toàn cho các đường dây và từng phòng sử dụng điện.

1.3.5 Hệ thống cấp thoát nước

Hệ thống cấp nước được thiết kế để bơm nước trực tiếp từ nguồn cấp nước thành phố lên bể nước trên mái, sau đó phân phối đến các căn hộ thông qua mạch vòng Để đảm bảo áp lực nước lớn, ống cấp nước được làm từ thép tráng kẽm, trong khi ống dẫn nước trong nhà được lắp đặt ngầm trong tường và các hộp kỹ thuật Trước khi đưa vào sử dụng, tất cả các đường ống phải được thử áp lực và khử trùng Ngoài ra, tất cả các van và khóa sử dụng trong hệ thống đều phải đảm bảo khả năng chịu áp lực.

- Thoát nước: Bao gồm thoát nước mưa và thoát nước thải sinh hoạt

Nước thải tại khu vệ sinh được xử lý qua hai hệ thống riêng biệt: hệ thống thoát nước bẩn và hệ thống thoát phân Nước bẩn từ các thiết bị như phễu thu sàn, chậu rửa, tắm đứng và bồn tắm được dẫn vào ống đứng thoát riêng, sau đó chảy vào hố ga và tiếp tục ra hệ thống thoát nước chung Trong khi đó, phân từ các xí bệt được thu gom vào hệ thống ống đứng thoát riêng và dẫn đến ngăn chứa của bể tự hoại.

Hệ thống thoát nước mưa sử dụng sênô 110 để dẫn nước từ ban công và mái nhà qua các ống nhựa ở góc cột Nước sau đó chảy xuống hệ thống thoát nước toàn nhà và cuối cùng được dẫn ra hệ thống thoát nước của thành phố.

Xung quanh nhà có hệ thống rãnh thoát nước có kích thước 38038060 làm nhiệm vụ thoát nước mặt

Kết luận, qua phân tích các giải pháp kiến trúc, công trình được đánh giá cao về công năng và tính hợp lý trong thiết kế của một tòa nhà hiện đại phục vụ cho văn phòng và nhà ở Công trình này không chỉ góp phần làm đẹp và hiện đại hóa thành phố, mà còn có tiềm năng áp dụng rộng rãi cho nhiều trụ sở cơ quan trong thành phố và cả nước, nhằm cải thiện cơ sở hạ tầng và điều kiện làm việc cho các tổ chức.

CHƯ G 2: ỰA CHỌ S BỘ GI I PHÁP KẾT CẤU PHẦ THÂ

VÀ T I TRỌ G TÍ H TOÁ 2.1 Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình

Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực cho công trình là yếu tố quan trọng, giúp định hướng mô hình thiết kế đảm bảo độ bền, ổn định và đáp ứng yêu cầu kiến trúc Hệ kết cấu này không chỉ thuận tiện trong sử dụng mà còn mang lại hiệu quả kinh tế cho dự án.

2.1.1 Đặc điểm chủ yếu của nhà cao tầng a Tải trọng ngang

Lựa chọn sơ bộ giải pháp kết cấu phần thân và tải trọng tính toán

Thiết kế kết cấu các cấu kiện chính phần thân

Thiết kế kết cấu sàn công trình

Thiết kế kết cấu phần ngầm công trình

Thi công phần ngầm công trình

Thi công phần thân công trình

Tính toán tổng mặt bằng công trình

Lập dự toán thi công một sàn điển hình

Ngày đăng: 22/06/2021, 09:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w