Để có mặt bằng xây dựng các dự án, Nhà nước phải thu hồi đất của nhân dân và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các hộ dân có đất bị thu hồi.. Mục tiêu tổng quát Đánh
Trang 1NGUYỄN GIA SỰ
ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG
DỰ ÁN XÂY DỰNG QUỐC LỘ 32, ĐOẠN TỪ NAM
THĂNG LONG - CẦU DIỄN
QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Ngành: Quản lý đất đai
Mã số ngành: 60.85.01.03
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Khắc Thái Sơn
CHỮ KÝ PHÒNG ĐÀO TẠO CHỮ KÝ KHOA CHUYÊN MÔN CHỮ KÝ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Thái Nguyên - 2015
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả luận văn
Nguyễn Gia Sự
Trang 3
gian thực hiện luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn sự góp ý trân thành của các thầy, cô giáo Khoa Quản lí Tài nguyên, Phòng Đào tạo, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện thận lợi cho tôi thực hiện đề tài
Tôi cũng xin trân thành cảm ơn Ban chỉ đạo Giải phóng mặt bằng thành phố Hà Nội, Ban Giải phóng mặt bằng quận Cầu Giấy, Trung tâm phát triển quỹ đất quận Cầu Giấy, Phòng Tài nguyên và Môi Trường quận Cầu Giấy, UBND phường Mai Dịch cùng các đồng chí lãnh đạo tổ dân phố và các bà con nhân dân phường đã giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện luận văn tại địa phương
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp và bạn bè đã tạo điều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Gia Sự
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Đặt vấn đề 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu tổng quát 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Ý nghĩa của đề tài 3
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 4
1.1.1 Cơ sở lí luận của đề tài 4
1.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 4
1.1.3 Cơ sở pháp lí của đề tài 5
1.2 Khái quát về chính sách giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất 7
1.2.1 Khái quát về chính sách giải phóng mặt bằng của một số nước trên thế giới 7
1.2.2 Khái quát về chính sách giải phóng mặt bằng của Nhà nước Việt Nam 10
1.2.3 Sơ lược về kết quả giải phóng mặt bằng ở thành phố Hà Nội 26
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 31
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu 31
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu 31
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 31
2.2.1 Thời gian nghiên cứu: 31
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu: 31
2.3 Nội dung nghiên cứu 32
2.4 Phương pháp nghiên cứu 33
2.4.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 33
2.4.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 34
2.4.3 Phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu điều tra 34
Trang 52.4.4 Phân tích và xử lý số liệu 34
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
3.1 Sơ lược tình hình cơ bản của vùng nghiên cứu 35
3.1.1 Điều kiện tự nhiên của quận Cầu Giấy 35
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của quận Cầu Giấy 36
3.1.3 Sơ lược về công tác quản lí đất đai của quận Cầu Giấy 37
3.1.4 Sơ lược về hiện trạng sử dụng đất của quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội 37
3.1.5 Đánh giá chung về tình hình cơ bản của quận Cầu Giấy, thành phố
Hà Nội ảnh hưởng đến công tác giải phóng mặt bằng Quốc lộ 32 đoạn
Nam Thăng Long - Cầu Diễn 39
3.2 Đánh giá công tác giải phóng mặt bằng dự án quốc lộ 32, đoạn
Nam Thăng Long cầu diễn tại phường Mai Dịch quận Cầu Giấy 40
3.2.1 Giới thiệu về nội dung Dự án Quốc lộ 32 40
3.2.2 Đánh giá quy trình thu hồi đất, giải phóng mặt bằng Dự án
Quốc lộ 32, đoạn qua địa phận phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy 42
3.2.3 Đánh giá việc bồi thường tại Dự án Quốc lộ 32 đoạn
Nam Thăng Long – Cầu Diễn, quận Cầu Giấy 45
3.2.4 Đánh giá việc hỗ trợ tại Dự án Quốc lộ 32, đoạn
Nam Thăng Long - Cầu Diễn 49
3.2.5 Đánh giá việc tái định cư tại Dự án Quốc lộ 32, đoạn
Nam Thăng Long - Cầu Diễn 52
3.3 Đánh giá ảnh hưởng của việc giải phóng mặt bằng đến đời sống người dân
thuộc dự án quốc lộ 32, đoạn Nam Thăng Long – Cầu Diễn 54
3.3.1 Mục đích sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của người dân bị thu hồi đất 54
3.3.2 Ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến đời sống của người dân bị thu hồi đất 56
3.3.3 Ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến việc làm của người dân bị thu hồi đất 57
3.3.4 Ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến mối quan hệ gia đình
và trật tự an ninh xã hội 59
3.3.5 Đánh giá của người dân về việc tiếp cận cơ sở hạ tầng,
phúc lợi xã hội sau khi bị thu hồi 61
Trang 63.3.6 Đánh giá của người dân về tình trạng môi trường sau khi bị thu hồi đất 61
3.3.7 Những kiến nghị của người dân 62
3.4 Những thuận lợi, khó khăn, tồn tại và giải pháp giải phóng
mặt bằng nhanh và hiệu quả 64
3.4.1 Những thuận lợi 64
3.4.2 Những khó khăn, tồn tại 66
3.4.3 Một số giải pháp khắc phục 68
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 72
1 Kết luận 72
2 Đề nghị 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO 74
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
2 Bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng BT,HT GPMB
3 Công nghiệp hoá- Hiện đại hoá CNH-HĐH
12 Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn BNN PTNT
Trang 8DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Kết quả bồi thường GPMB các dự án đầu tư trên địa bàn
thành phố Hà Nội (tính đến ngày 31/12/20014) 29
Biểu 3.1 Hiện trạng sử dụng đất của quận Cầu Giấy năm 2015 38
Bảng 3.2: Tổng hợp diện tích đất bị thu hồi của Dự án Quốc lộ 32,
đoạn Nam Thăng Long – Cầu Diễn 41
Bảng 3.3: Tổng hợp Phương án bồi thường, hỗ trợ GPMB các giai đoạn của dự án 42
Bảng 3.4: Trình tự thực hiện công tác phối hợp GPMB của dự án 42
Bảng 3.5: Trình tự thực hiện công tác GPMB đợt 3 của dự án 44
Bảng 3.6: Tổng hợp diện tích thu hồi tại dự án 45
Bảng 3.7: Tổng hợp các đợt BT,HT – GPMB của dự án 46
Bảng 3.8: Giá đất ở các vị trí áp dụng tính giá bồi thường 47
Bảng 3.9: Giá đất ở ngoài mặt Quốc lộ 32 và giá đất trong ngõ, hẻm 47
Bảng 3.10: Bảng tổng hợp thanh toán bồi thường của dự án 49
Bảng 3.11: Bảng tổng hợp thanh toán hỗ trợ của dự án 50
Bảng 3.12: Tổng hợp kết quả tái định cư của dự án 52
Bảng 3.13: Mục đích sử dụng tiền bồi thường, hỗ trợ của người dân
bị thu hồi đất 55
Bảng 3.14: Ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến đời sống
của người dân bị thu hồi đất 56
Bảng 3.15: Tình hình việc làm và hỗ trợ việc làm sau khi thu hồi đất 58
Bảng 3.16: Tình hình an ninh trật tự xã hội sau thu hồi đất 60
Bảng 3.17: Đánh giá của người dân về việc tiếp cận cơ sở hạ tầng,
phúc lợi xã hội của hộ dân sau khi bị thu hồi đất 61
Bảng 3.18: Đánh giá của người dân bị thu hồi đất về thực trạng môi trường 62
Bảng 3.19: Những kiến nghị của người dân bị thu hồi đất 63
Trang 9DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Sơ đồ vị trí quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội 35
Hình 3.2: Biểu đồ Đánh giá sự thay đổi tài sản của người dân
sau khi thu hồi đất 57
Hình 3.3: Biểu đồ Đánh giá sự thay đổi kinh tế hộ gia đình sau khi thu hồi đất 57
Hình 3.4: Biểu đồ Đánh giá tình hình hỗ trợ việc làm hộ gia đình
sau khi thu hồi đất 59
Hình 3.5: Biểu đồ Đánh giá tình trạng việc làm hộ gia đình sau khi thu hồi đất 59
Hình 3.6: Biểu đồ Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc
thu hồi đất đến quan hệ nội bộ gia đình 60
Hình 3.7: Biểu đồ đánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc
thu hồi đất đến sự tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội 61
Hình 3.8: Biểu đồ Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của việc
thu hồi đất đến tình trạng môi trường 62
Hình 3.9 Biểu đồ Kiến nghị của người dân về vấn đề thu hồi đất 63
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
Đất là sản phẩm của tự nhiên, qua quá trình tác động của con người đất đai là yếu tố tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất nông nghiệp, làm mặt bằng xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng, xây dựng các công trình sản xuất kinh doanh, xây dựng đô thị và các khu dân cư Cùng với sự phát triển của xã hội, đất đai được sử dụng vào nhiều mục đích và nhu cầu sử dụng đất ngày một tăng lên Việc sử dụng đất có hiệu quả cả về kinh tế - xã hội và tính bền vững môi trường ngày càng có ý nghĩa
Sử dụng đất đai vào các mục đích an ninh quốc phòng, lợi ích quốc gia, lơị ích công cộng để thực hiện mục tiêu phát triển đất nước, đặc biệt là các dự
án phát triển đô thị, dự án sản xuất, kinh doanh phát triển kinh tế là một tất yếu khách quan trong quá trình phát triển công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước Để có mặt bằng xây dựng các dự án, Nhà nước phải thu hồi đất của nhân dân và thực hiện việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các hộ dân có đất bị thu hồi
Trong thời gian qua Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều cố gắng trong việc xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Tuy nhiên đất đai và công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất đang là vấn đề hết sức nhạy cảm và phức tạp, ảnh hưởng đến nhiều mặt của đời sống kinh tế – xã hội Do đó, thực tế công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư vẫn còn nhiều vướng mắc và tồn tại gây nhiều bức xúc trong nhân dân Tình trạng tiến độ giải phóng mặt bằng chậm là rất phổ biến làm chậm tiến độ thực hiện dự án
Tại Nghị định số: 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính Phủ về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Đã quy định
cụ thể về các mức bồi thường về đất, tài sản và các chính sách hỗ trợ, tái định
cư Giao nhiệm vụ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho các cơ quan chức năng
Trang 11như cấp huyện (quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh), chức năng của cấp xã trong công tác giải phóng mặt bằng Cùng đó là trách nhiệm của các cơ quan chức năng có liên quan, nghĩa vụ và quyền lợi của người bị thu hồi đất
Quận Cầu Giấy thuộc thành phố Hà Nội là một quận phát triển kinh tế với tỷ trọng phi nông nghiệp cao, kinh tế hộ phụ thuộc phần lớn vào hoạt động sản xuất buôn bán Trên toàn địa bàn quận có nhiều dự án được đầu tư, nhưng công tác bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái định cư đang gặp rất nhiều khó khăn do nhiều nguyên nhân và một trong những nguyên nhân chủ yếu nhất đó là ảnh hưởng nhiều đến sản xuất và đời sống của nhân dân, đất ở và nhà cửa cũng như vật kiến trúc, hoa màu trên đất là tài sản rất lớn của nông dân nơi đây Việc bồi thường, hỗ trợ chưa tương xứng với mức
độ thiệt hại đã gây ra nhiều bức xúc trong nhân dân, từ đó đã có không ít trường hợp người dân không nhận tiền bồi thường, hỗ trợ dẫn đến khiếu kiện kéo dài
Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh
giá công tác giải phóng mặt bằng Dự án Xây dựng Quốc lộ 32, đoạn từ Cầu Diễn đến Nghĩa trang Mai Dịch quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội.”
2 Mục tiêu của đề tài
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại nhằm tìm ra những thuận lợi; những khó khăn, tồn tại của việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội;
từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị góp phần đẩy nhanh tiến độ bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hà Nội
2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tại nhằm đạt được 4 mục tiêu cụ thể sau:
Trang 12- Đánh giá được sơ lược tình hình cơ bản của vùng nghiên cứu gồm: điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, công tác quản lí đất đai và hiện trạng sử dụng đất ảnh hưởng đến công tác giải phóng mặt bằng
- Đánh giá được thực trạng công tác giải phóng mặt bằng Dự án Quốc lộ 32, đoạn từ cầu Diễn đến nghĩa trang Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- Đánh giá được ảnh hưởng của việc giải phóng mặt bằng đến đời sống người dân thuộc Dự án Quốc lộ 32, đoạn từ cầu Diễn đến nghĩa trang Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- Chỉ ra được những khó khăn, tồn tại trong công tác giải phóng mặt bằng và đề xuất các giải pháp góp phần nâng cao chất lượng thực hiện công tác giải phóng mặt bằng của các dự án khác một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất
3 Ý nghĩa của đề tài
3.1 Ý nghĩa khoa học
- Góp phần bổ sung kiến thức về công tác giải phóng mặt bằng nhằm nâng cao nhận thức về nội dung phương pháp đánh giá ảnh hưởng của công tác giải phóng mặt bằng đến người dân
- Tạo lập cơ sở khoa học cho việc đề xuất một số giải pháp trong công tác giải phóng mặt bằng ảnh hưởng đến người dân của một đơn vị hành chính cấp huyện
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Đề tài có thể dùng để tham khảo cho công tác giải phóng mặt bằng của đại phương, góp phần vào việc nâng cao nhận thức hiệu quả của công tác giải phóng mặt bằng nói riêng và công tác quản lý Nhà nước về đất đai nói chung
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1 Cơ sở lí luận của đề tài
Nhà nước ta đã ý thức được rất sớm việc bồi thường thiệt hại cho người
bị thu hồi đất, đã có những văn bản quy định, hướng dẫn việc thực hiện từ những thập kỷ 60 của thế kỷ trước Đến nay tổng kết lại công tác bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư cũng đã đạt những hiệu quả nhất định, giải quyết được rất lớn mặt bằng cho công cuộc xây dựng đất nước hiện đại Đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH), bên cạnh đó vẫn đảm bảo quyền và lợi ích của người bị thu hồi đất, giúp sử dụng tiết kiệm và đúng mục đích quỹ đất hiện có Đã thể hiện được tính toàn diện của các chính sách bồi thường, hỗ trợ, quy đinh rõ ràng về trình tự thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phù hợp với Hiến pháp và các văn bản luật
Những nguyên nhân vướng mắc trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chủ yếu tập trung vào chế độ, chính sách chưa thực sự thể hiện tính thực tế khách quan, đồng bộ, chưa thể hiện được cả 03 lợi ích: Nhà nước, Chủ đầu tư và người dân Trong xây dựng chế độ, chính sách tại một số địa phương chưa bám sát với quy định của Chính phủ đã đề ra Xây dựng giá bồi thường, hỗ trợ chưa sát với giá thị trường, chính sách đào tạo nghề sau khi thu hồi đất của người nông dân chưa thoả đáng không đáp ứng được mong mỏi của người dân Quy trình thực hiện còn rườm rà cần được rút gọn lại Tại một
số dự án lớn, trọng điểm tình trạng nhân dân bức xúc khiếu kiện kéo dài vẫn thường xuyên xảy ra gây mất ổn định về chính trị, xã hội
1.1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Công tác giải phóng mặt bằng góp phần cải thiện môi trường đầu tư, khai thác các nguồn lực từ đất đai cho đầu tư phát triển, các cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội ở nước ta thời gian qua đã được Đảng và Nhà nước quan tâm
Trang 14đầu tư hầu khắp các vùng, miền trên cả nước, đặc biệt tại các thành phố lớn đã đóng góp vào sự thành công bước đầu của công cuộc “Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”, thúc đẩy kinh tế phát triển, đáp ứng nhu cầu vật chất, tinh thần của nhân dân Đạt được kết quả nêu trên công tác bồi thường giải phóng mặt bằng đóng vai trò không nhỏ để các dự án phát huy hiệu quả
Giải phóng mặt bằng đúng tiến độ sẽ tiết kiệm được thời gian, chi phí và sớm thực hiện dự án và đưa vào sử dụng mang lại hiệu quả kinh tế xã hội Ngược lại, làm chậm tiến độ thực hiện dự án, lãng phí thời gian, tăng chi phí, giảm hiệu quả dự án
Thực hiện giải phóng mặt bằng tốt sẽ giảm chi phí, có điều kiện tập chung vốn cho mở rộng đầu tư Ngược lại, chi phí bồi thường lớn, không kịp hoàn thành tiến độ dự án dẫn đến quay vòng vốn chậm gây khó khăn cho các nhà đầu tư
Đối với các dự án đầu tư sản xuất kinh doanh nếu không đáp ứng được tiến độ đầu tư thì mất cơ hội kinh doanh, hiệu quả kinh doanh thấp
Đối với dự án đầu tư không kinh doanh, thời gian thi công kéo dài, tiến độ thi công bị ngắt quãng gây ra lãng phí và ảnh hưởng tới chất lượng công trình Ngày nay các công trình đường xá, trụ sở, khu trung tâm, cụm công nghiệp được mở rộng thể hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của chúng ta đang thể hiện một phần tính ưu việt, đảm bảo lợi ích, mong mỏi của người dân cũng như ổn định đời sống nhân dân, tình hình chính trị, thể hiện tính đúng đắn trong công cuộc đổi mới
1.1.3 Cơ sở pháp lí của đề tài
- Luật Đất đai năm 2003;
- Luật đất đai năm 2013;
- Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/8/1998 của Chính phủ và quyết định số 20/1998/QĐ-UB ngày 30/6/1998 của UBND thành phố Hà Nội về việc bồi thường thiệt hại khi nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng;
Trang 15- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật Đất đai 2003;
- Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về Hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ;
- Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định bổ sung cụ thể đối với một số trường hợp thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ
về đất; trình tự thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai; Thông tư số 14/2008/TTLB-BTC-BTNMT của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên & Môi trường ngày 31/01/2008
về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 84/2007/NĐ-CP
- Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Nghị định 43/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai 2013;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
- Quyết định số 72/2001/QĐ-UB ngày 17 thành 9 năm 2001 và quyết định số 100/2003/QĐ-UB ngày 21 tháng 8 năm 2003 của UBND thành phố
Hà Nội về việc ban hành “Quy định thủ tục, trình tự đền bù, hỗ trợ khi thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội”;
- Quyết định số 05/2002/QĐ-UB ngày 17/01/2002 của UBND thành phố
Hà Nội về việc ban hành giá chuẩn nhà ở xây dựng mới tại thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 5582/QĐ-UB ngày 18/9/2003 cảu UBND thành phố Hà Nội về việc thu hồi 34.051,0 m2 đất tại phường Mai Dịch quận Cầu Giấy và
xã Mỹ Đình, thị trấn Cầu Diễn, huyện Từ Liêm; tạm giao cho Ban quản lý
Trang 16giao thông đô thị (Sở giao thông công chính) để điều tra lập phường án GPMB chuẩn bị thực hiện dự án mở rộng Quốc lộ 32 (Đoạn Nam Thăng Long – Cầu Diễn) theo chỉ giới mở rộng 50m;
- Quyết định số 5676/QĐ-UB ngày 25/9/2003 của UBND thành phố Hà Nội về việc phê duyệt chính sách làm căn cư bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất tại phường Mai Dịch để xây dựng Quốc Lộ 32 (Đoạn Nam thăng Long – Cầu Diễn) theo chỉ giới mở rộng 50m;
- Quyết định số 21/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND thành phố Hà Nội, ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Hà Nội do Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ giao cho về thu hồi đất, giao đất cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Quyết định số 23/2014/QĐ-UBND ngày 20/6/2014 của UBND thành phố Hà Nội, ban hành quy định các nội dung thuộc thẩm quyền của UBND thành phố Hà Nội do Luật Đất đai 2013 và các Nghị định của Chính phủ giao cho về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội;
- Thông báo số 144/TB-LSTCVG ngày 04/02/2002 của Liên sở tài chính – vật giá – Xây dựng về việc ban hành giá chuẩn xây dựng mới đối với nhà tạm, vật kiến trúc khác;
- Xét đề nghị tại tờ trình số 141/TTr-TC ngày 04 tháng 11 năm 2003 của phòng tài chính – Vật giá quận Cầu Giấy
- Bản đồ trích đo, hồ sơ địa chính và số liệu, tài liệu điều tra phục vụ cho việc lập phương án bồi thường
1.2 Khái quát về chính sách giải phóng mặt bằng khi nhà nước thu hồi đất
1.2.1 Khái quát về chính sách giải phóng mặt bằng của một số nước trên thế giới
1.2.1.1 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của Ngân hàng thế giới
Hầu hết các dự án được tài trợ bởi vốn vay của ngân hàng Thế giới (WB) đều có chính sách về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư do các dự án này
Trang 17đưa ra Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư của tổ chức này có nhiều khác biệt so với luật, quy định, chính sách của nhà nước Việt Nam nên có những khó khăn nhất định, nhưng bên cạnh cũng có những ảnh hưởng tích cực tới việc hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người
bị thu hồi đất của Việt Nam
Tất cả mọi vấn đề kinh tế, xã hội phát sinh từ việc thu hồi đất gây ra cho người bị thu hồi đất đều được chính sách của WB quan tâm Trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thì vấn đề tái định cư được WB quan tâm nhiều hơn, hỗ trợ những người bị ảnh hưởng trong suốt quá trình tái định cư,
từ việc tìm nơi ở mới thích hợp cho một khối lượng lớn chủ sử dụng đất phải
di chuyển, tổ chức các khu tái định cư, trợ giúp chi phí vận chuyển, xây dựng nhà ở mới, đào tạo nghề nghiệp, cho vay vốn phát triển sản xuất, cung cấp các dịch vụ tại khu tái định cư
1.2.1.2 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định của Ngân hàng phát triển Châu á
Khung chính sách của Ngân hàng phát triển thế giới được xây dựng với mục tiêu tránh việc tái định cư bắt buộc bất cứ khi nào có thể được hoặc giảm thiểu tái định cư nếu không thể tránh khỏi di dân; đảm bảo những người phải
di chuyển được giúp đỡ để ít nhất họ cũng đạt mức sống sung túc như lẽ họ sẽ
có được nếu không có dự án hoặc tốt hơn
Với các nguyên tắc cơ bản là:
- Cần tránh hoặc giảm thiểu tái định cư bắt buộc và thiệt hại về đất đai, công trình, các tài sản và thu nhập bằng cách khai thác mọi phương án khả thi
- Tất cả các hộ đều được quyền đền bù theo giá thay thế cho tài sản, thu nhập và các công việc sản xuất, kinh doanh bị ảnh hưởng, được khôi phục đủ
để cải thiện hay ít nhất cũng hồi phục được mức sống, mức thu nhập và năng lực sản xuất của họ như trước khi có dự án
- Trong trường hợp di chuyển cả một khu vực dân cư phải cố gắng tối
Trang 18đa để duy trì các thể chế văn hoá và xã hội của những người phải di chuyển và của cộng đồng dân cư nơi chuyển đến
- Việc chuẩn bị các kế hoạch giải phóng mặt bằng (được coi như một phần trong công tác chuẩn bị tiểu dự án) và thực hiện các kế hoạch này sẽ được tiến hành với sự tham gia và tư vấn của những người bị ảnh hưởng
- Phải hoàn tất việc chi trả đền bù các loại tài sản bị ảnh hưởng và kết thúc di dân tới nơi ở mới trước khi thi công tuyến tiểu dự án
- Việc đền bù cho người dân tộc thiểu số, hộ gia đình do phụ nữ làm chủ, gia đình có người tàn tật và các hộ dễ bị ảnh hưởng khác sẽ được thực hiện với sự tôn trọng các giá trị văn hoá cũng như sự bảo vệ các nhu cầu riêng biệt của họ
Khi triển khai thực hiện công tác giải phóng mặt bằng ADB quan tâm đến hầu hết các vấn đề liên quan đến chủ hộ như nghề nghiệp, thu nhập hàng tháng, nguồn thu nhập của gia đình, số người trong độ tuổi lao động, có trong diện chính sách hay không và cả trình độ học vấn….cùng tính pháp lý của đất đai, tài sản trên đất
Về vấn đề tái định cư, mục tiêu chính sách tái định cư của ADB là giảm thiểu tối đa tái định cư và phải bảo đảm cho các hộ bị di chuyển được bồi thường và hỗ trợ sao cho tương lai kinh tế và xã hội của họ được thuận lợi tương tự trong trường hợp không có dự án.[1]
1.2.1.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Trung Quốc
Khác với Hiến pháp và Luật đất đai của Việt Nam, Hiến pháp Trung Quốc quy định hai hình thức sở hữu đất đai: Sở hữu Nhà nước và sở hữu tập thể Vì vậy nên khi thu hồi đất, kể cả đất nông nghiệp tuỳ từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp đất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi đất và bồi thường tài sản, các công trình gắn liền với đất bị thu hồi
Về trình tự, thủ tục thu hồi đất thì Nhà nước thông báo cho người sử dụng đất biết trước việc họ sẽ bị thu hồi đất trong thời hạn một năm
Về phương thức bồi thường, người dân có quyền lựa chọn các hình thức
Trang 19bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới Người dân thường lựa chọn bồi thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phự hợp với nơi làm việc của mình
Về giá bồi thường lấy tiêu chuẩn là giá thị trường, mức giá này cũng được Nhà nước quy định cho từng khu vực và chất lượng nhà, đồng thời được điều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa được coi là Nhà nước tác động điều chỉnh tại chính thị trường đó
Về tái định cư, thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ, các khu tái định cư được quy hoạch tổng thể với nhiều hạng mục hạ tầng nhà ở, trường học…, bố trí hệ thống giao thông động và tĩnh Nhà ở được xây dựng đồng bộ và kịp thời đáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử dụng khác nhau Các chủ sử dụng phải di chuyển đều được chính quyền quan tâm tạo điều kiện về việc làm, đối với các đối tượng chính sách xã hội được Nhà nước có chính sách ưu tiên đặc biệt.[1]
1.2.1.4 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tại Thái Lan
Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng BĐS áp dụng cho việc trưng dụng đất sử dụng vào các mục đich xây dựng tiện ích công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho đất nước, phat triển đô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo đất đai vào các mục đích công cộng Theo đó quy định những nguyên tắc về trưng dụng đất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại tài sản bị thiệt hại Để từng ngành căn cứ tự xây dựng các quy định cụ thể và trình tự tiến hành bồi thường, hỗ trợ và tái định cư với việc xác định giá trị bồi thường, hỗ trợ, trình tự thủ tục các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thành lập các cơ quan, ủy ban tính toán bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, trình tự đàm phán, nhận tiền bồi thường, cùng đó là quyền khiếu nại, quyền khởi kiện đưa ra toà án [2]
1.2.2 Khái quát về chính sách giải phóng mặt bằng của Nhà nước Việt Nam
1.2.2.1 Một số khái niệm liên quan đến giải phóng mặt bằng
* Giải phóng mặt bằng: là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên quan đến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên phần đất
Trang 20nhất định được Nhà nước quyết định cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới, dự án mới trên đó; Giải phóng mặt bằng là công tác thu hồi đất phục vụ phát triển quốc phòng an ninh và các dự án phát triển kinh tế
xã hội, bao gồm các công đoạn: từ bồi thường cho đối tượng sử dụng đất, giải tỏa các công trình trên đất, di chuyển người dân tạo mặt bằng cho triển khai
dự án đến việc hỗ trợ cho người bị thu hồi đất, tái tạo lại chỗ ở, việc làm, thu nhập, ổn định cuộc sống; Giải phóng mặt bằng là vấn đề vừa có tính thời vụ vừa mang tính cấp bách của phát triển mà nhiều nước đang phải đương đầu
* Phối hợp trong công tác giải phóng mặt bằng là: “ Là các hoạt động nhằm đảm bảo sự hợp tác liên kết giữa các chủ thể có thẩm quyền tham gia vào quá trình tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng”
* Thu hồi đất: là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn quản lý theo quy định.[1]
* Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất [2]
* Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để
di dời đến địa điểm mới [3]
Như vậy, bồi thường thiệt hại là phạm trù kinh tế, phản ánh sự bồi hoàn, trả lai tương xứng giá trị hoặc công lao động cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì một hành vi của một chủ thể khác
1.2.2.2 Nguyên tắc bổi thường và điều kiện được bồi thường về đất
* Nguyên tắc bồi thường
Nguyên tắc bồi thường được quy định tại Điều 6, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và phần II, khoản 1 Thông tư số 116/2004/TT-BTC có nội dung:
- Người bị nhà nước thu hồi đất có đủ điều kiện quy định tại Điều 8 Nghị định 197/2004/NĐ-CP thì được bồi thường, trường hợp không đủ điều kiện bồi thường thì UBND tỉnh xem xét để hỗ trợ
Trang 21- Người bị thu hồi đất đang sử dụng vào mục đích nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục đích sử dụng hoặc bồi thường bằng tiền Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới hoặc bằng nhà, nếu
có chênh lệch về giá trị thì phần chênh lệch đó được thực hiện thanh toán bằng tiền
- Trường hợp người sử dụng đất được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất mà chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật thì phải trừ đi khoản tiền phải thực hiện nghĩa vụ tài chính vào số tiền được bồi thường, hỗ trợ để hoàn trả ngân sách Nhà nước Trường hợp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai phải nộp lớn hơn hoặc bằng tiền bồi thường đất thì số tiền được trừ tối đa bằng số tiền bồi thường đất
*Điều kiện được bồi thường
Điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 8, Nghị định số 197/2004/NĐ-CP và phần II, khoản 2 Thông tư số 116/2004/TT-BTC có nội dung sau:
Người bị Nhà nước thu hồi đất, có một trong các điều kiện sau đây thì được bồi thường:
1 Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật
Trang 22tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật, nay được UBND cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp
5 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại phần 1, 2, 3 nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng
10 năm 1993 (không phân biệt người sử dụng đất đó là người sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 hay là người sử dụng đất sau ngày 15 tháng 10 năm 1993), nay được UBND cấp xã, (phường) xác nhận là đất đó không có tranh chấp
6 Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
đã được thi hành
7 Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại phần 1, 2, 3 nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến thời điểm có quyết định thu hồi đất, mà tại thời điểm sử dụng không vi phạm quy hoạch; không vi phạm hành lang bảo vệ các công trình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt đã công bố công khai, cắm mốc; không phải là đất lấn chiếm trái phép và được UBND cấp xã nơi có đất bị thu hồi xác nhận đất đó không
có tranh chấp
8 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà trước đây Nhà nước đã có quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý, mà hộ gia đình, cá nhân đó vẫn sử dụng
9 Cộng đồng dân cư đang sử dụng đất có các công trình là đình, đền, chùa, miếu, am, từ đường, nhà thờ họ được UBND cấp xã nơi có đất xác nhận
là đất sử dụng chung cho cộng đồng và không có tranh chấp
10 Tổ chức sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:
a) Đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất
đã nộp không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;
Trang 23b) Đất nhận chuyển nhượng của người sử dụng đất hợp pháp mà tiền trả cho việc chuyển nhượng không có nguồn từ ngân sách nhà nước;
c) Đất sử dụng có nguồn gốc hợp pháp từ hộ gia đình, cá nhân
* Những trường hợp không được bồi thường
1 Người sử dụng đất không đủ điều kiện theo quy định tại Điều 8 của Nghị định số 197/2004/NĐ-CP
2 Tổ chức được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất có nguồn gốc
từ ngân sách nhà nước; được Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm; đất nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước
3 Đất bị thu hồi thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản
2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất đai 2003
4 Người bị Nhà nước thu hồi đất có một trong các điều kiện quy định tại Điều 8 của Nghị định 197/2004/NĐ-CP nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 7 Nghị định 197/2004/NĐ-CP
* Phương pháp tính giá bồi thường
Phương pháp tính giá bồi thường chính là phương pháp xác định giá đất quy định tại Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chinh phủ
"về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất" và Nghị định 123/2007/NĐ-CP, ngày 27/07/2007 bao gồm: phương pháp so sánh trực tiếp, phương pháp thu nhập, phương pháp chiết trừ, phương pháp thặng dư
* Nội dung bồi thường, hỗ trợ cho từng loại đất
Đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được quy định tại điều
10 Nghị định 197/2004/NĐ-CP và Điều 43 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP:
- Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp khi Nhà nước thu hồi được bồi thường bằng đất có cùng mục đích sử dụng; nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền tính theo giá đất cùng mục đích sử dụng
Trang 24- Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn ao liền kề với đất
ở trong khu dân cư, ngoài việc được bồi thường theo giá đất nông nghiệp cùng mục đích sử dụng còn được hỗ trợ bằng tiền; giá tính hỗ trợ từ 20% đến 50% giá đất ở liền kề; mức hỗ trợ cụ thể do UBND cấp tỉnh quyết định cho phù hợp với thực tế tại địa phương
- Trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới có giá đất thấp hơn giá đất bị thu hồi thì ngoài việc được giao đất mới người bị thu hồi đất còn được bồi thường bằng tiền phần giá trị chênh lệch; trường hợp bồi thường bằng việc giao đất mới có giá đất cao hơn giá đất bị thu hồi thì bồi thường tương ứng với giá trị quyền sử dụng đất của đất bị thu hồi
Đối với đất phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
- Đất phi nông nghiệp không phải đất ở của hộ gia đình và cá nhân, theo điều 11, Nghị định 197/2004/NĐ-CP quy định:
+ Đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân có nguồn gốc là đất ở đã được giao sử dụng
ổn định lâu dài hoặc có đủ điều kiện được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, khi Nhà nước thu hồi được bồi thường theo giá đất ở
+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất phi nông nghiệp có thời hạn do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, được tặng cho hoặc do Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất được bồi thường theo giá đất phi nông nghiệp; trường hợp sử dụng đất do Nhà nước hoặc do UBND cấp xã cho thuê theo thẩm quyền thì khi Nhà nước thu hồi chỉ được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
- Đất phi nông nghiệp là đất ở theo Điều 13, Nghị định
197/2004/NĐ-CP quy định:
+ Người sử dụng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ
ở được bồi thường bằng giao đất ở mới, nhà ở tại khu tái định cư hoặc bồi thường bằng tiền theo đề nghị của người có đất bị thu hồi và phù hợp với thực
tế ở địa phương
Trang 25+ Diện tích đất bồi thường bằng giao đất ở mới cho người có đất bị thu hồi cao nhất bằng hạn mức giao đất ở tại địa phương; trường hợp đất ở bị thu hồi có diện tích lớn hơn hạn mức giao đất ở thì Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn
cứ vào quỹ đất của địa phương và số nhân khẩu của hộ gia đình bị thu hồi đất, xem xét, quyết định giao thêm một phần diện tích đất ở cho người bị thu hồi đất, nhưng không vượt quá diện tích của đất bị thu hồi
Đối với đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp của tổ chức, theo điều
12, Nghị định 197/2004/NĐ-CP quy định:
- Tổ chức đang sử dụng đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đã nộp tiền sử dụng đất hoặc nhận chuyển nhượng từ người sử dụng đất hợp pháp, mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền trả cho việc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất
- Tổ chức được Nhà nước cho thuê đất hoặc giao đất không phải nộp tiền sử dụng đất hoặc đã nộp tiền sử dụng đất bằng tiền có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì không được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất; nếu tiền chi phí đầu tư vào đất còn lại không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước thì tiền chi phí đầu tư này được bồi thường
- Cơ sở của tổ chức tôn giáo đang sử dụng đất ổn định, nếu là đất được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất thì không được bồi thường, nhưng được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại
1.2.2.3 Bồi thường, hỗ trợ về tài sản
* Nguyên tắc bồi thường:
Theo Điều 18, Nghị định 197/NĐ-CP quy định:
1 Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được bồi thường
Trang 262 Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất mà đất
đó thuộc đối tượng không được bồi thường thì tuỳ từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc hỗ trợ tài sản
3 Nhà, công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, khi sử dụng đất công bố mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép xây dựng thì không được bồi thường
4 Nhà công trình khác gắn liền với đất được xây dựng sau ngày 01/07/2004 mà tại thời điểm xây dựng đã trái với mặt đất sử dụng đất đã được xây dựng trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt thì không được bồi thường
5 Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất được công bố thì không được bồi thường
6 Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời và di chuyển được, thì chỉ bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ, mức bồi thường do UBND cấp tỉnh quy định phù hợp với pháp luật hiện hành và thực tế tại địa phương"
* Nội dung bồi thường:
- Theo Nghị định 197/NĐ-CP quy định:
+ Bồi thường nhà, công trình xây dựng trên đất
1 Đối với nhà ở, công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân được bồi thường bằng giá trị xây dựng mới của nhà, công trình có tiêu chuẩn
kỹ thuật tương đương do Bộ Xây dựng ban hành Giá trị xây dựng mới của nhà, công trình được tính theo diện tích xây dựng của nhà, công trình nhân với đơn giá xây dựng mới của nhà, công trình do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của Chính phủ
2 Đối với nhà, công trình xây dựng khác không thuộc đối tượng quy định trên được bồi thường theo mức sau:
Trang 274 Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 4, 6, 7 và 10 Điều 38 Luật Đất đai thì không được bồi thường
5 Tài sản gắn liền với đất thuộc một trong các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3, 5, 8, 9, 11 và 12 Điều 38 Luật Đất đai 2003 thì việc xử lý tài sản theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng
10 năm 2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai
+ Xử lý các trường hợp bồi thường, hỗ trợ cụ thể về nhà, công trình:
1 Nhà, công trình khác được phép xây dựng trên đất có đủ điều kiện bồi thường quy định tại Điều 8 của Nghị định này thì được bồi thường theo qui định tại Điều 19 của Nghị định này
2 Nhà, công trình khác không được giấy phép xây dựng thì tuỳ theo mức độ, tính chất hợp pháp của đất, nhà và công trình được bồi thường hoặc
hỗ trợ theo quy định của pháp luật
3 Nhà, công trình khác xây dựng trên đất không đủ điều kiện được bồi thường theo quy định tại Điều 8 của Nghị định này, mà khi xây dựng đã được
cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông báo không được phép xây dựng thì không được bồi thường, không được hỗ trợ; người có công trình xây dựng trái phép đó buộc phải tự phá dỡ và tự chịu chi phí phá dỡ trong trường hợp cơ quan có thẩm quyền thực hiện phá dỡ
Trang 28+ Bồi thường nhà, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc
sở hữu Nhà nước:
1 Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước (nhà thuê hoặc nhà
do tổ chức tự quản) nằm trong phạm vi thu hồi đất phải phá dỡ, thì người đang thuê nhà không được bồi thường đối với diện tích nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước và diện tích cơi nới trái phép, nhưng được bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa, nâng cấp; mức bồi thường do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định
2 Người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước bị phá dỡ được thuê nhà ở tại nơi tái định cư; diện tích thuê mới tại nơi tái định cư tương đương với diện tích thuê cũ; giá thuê nhà là giá thuê nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước; nhà thuê tại nơi tái định cư được Nhà nước bán cho người đang thuê theo quy định của Chính phủ về bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê; trường hợp đặc biệt không có nhà tái định cư để bố trí thì được hỗ trợ bằng tiền để tự lo chỗ
ở mới; mức hỗ bằng 60% giá trị đất và 60% giá trị nhà đang thuê
+ Xử lý tiền bồi thường đối với tài sản thuộc sở hữu Nhà nước
Tổ chức bị Nhà nước thu hồi đất, bị thiệt hại về tài sản do nhà nước giao quản lý sử dụng; phải di dời đến cơ sở mới thì được sử dụng tiền bồi thường tài sản để đầu tư tại cơ sở mới theo dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt + Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, có thuê lao động theo hợp đồng lao động, bị ngừng sản xuất kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất thì người lao động được áp dụng bồi thường theo chế độ trợ cấp ngừng việc quy định tại khoản 3 Điều 62 của Bộ Luật Lao động; đối tượng được bồi thường là người lao động quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều
27 của Bộ luật Lao động; thời gian tính bồi thường là thời gian ngừng sản xuất kinh doanh, nhưng tối đa không quá 6 tháng
1.2.2.4 Chính sách hỗ trợ khi thu hồi đất
Chính sách hỗ trợ khi thu hồi đất được quy định cụ thể tại Quyết định 18/2008/QĐ-UBND TP Hà Nội
Trang 29* Hỗ trợ di chuyển:
1 Khi Nhà nước thu hồi đất hộ gia đình (kể cả người đang thuê nhà không thuộc sở hữu Nhà nước) phải tháo dỡ nhà và di chuyển đến nơi ở mới, thì được xét hỗ trợ di chuyển
2 Mức hỗ trợ di chuyển như sau:
a) Di chuyển trong thành phố: 3.000.000 đồng/01 hộ
3 Riêng hộ tự tái định cư, ngoài việc được nhận mức hỗ trợ như quy định tại khoản 2 Điều này còn được hỗ trợ một lần cho việc đi liên hệ và lấy xác nhận của chính quyền địa phương nơi đến
Điều kiện được nhận hỗ trợ đối với hộ tự tái định cư: Hộ tự tái định cư phải được Uỷ ban nhân dân phường xã nơi đi đồng ý cho tự tái định cư, Uỷ ban nhân dân phường xã nơi đến đồng ý tiếp nhận (việc đồng ý phải bằng văn bản) và phải có xác nhận của Uỷ ban nhân dân quận huyện, thị xã nơi đi
4 Trường hợp người bị thu hồi đất không còn chỗ ở khác, trong thời gian chờ tạo lập chỗ ở mới (bố trí tái định cư) thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở Mức hỗ trợ cho hộ gia đình trên địa bàn các xã thuộc huyện là 200.000 đ/01hộ/01tháng, mức hỗ trợ cho hộ gia đình trên địa bàn thị trấn là 300.000 đ/01hộ/01tháng, mức hỗ trợ cho hộ gia đình trên địa bàn xã, phường thuộc thị
xã là 500.000đ/ 01 hộ /01tháng Thời gian hỗ trợ cụ thể theo từng dự án nhưng không quá 06 tháng
Trang 30quy định của Chính phủ thì thời gian hỗ trợ thực hiện theo từng dự án nhưng tối đa là 12 tháng
b) Mức hỗ trợ bằng tiền cho một nhân khẩu có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa phương tại thời điểm thu hồi đất được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận tương đương 30 kg gạo tẻ (loại trung bình)/01 tháng/01 nhân khẩu, giá hỗ trợ được tính theo thông báo giá của Sở Tài chính tại thời điểm hỗ trợ
2 Tổ chức kinh tế, hộ sản xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh khi bị Nhà nước thu hồi đất mà bị ngừng sản xuất kinh doanh thì được hỗ trợ bằng tiền Căn cứ vào thời gian ngừng sản xuất kinh doanh để xác định mức hỗ trợ cho phù hợp, mức hỗ trợ tối đa không quá 30% thu nhập sau thuế của 01 năm, nhưng không quá 60 triệu đồng
- Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm:
Hộ gia đình cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, khi bị thu hồi trên 30% diện tích đất sản xuất nông nghiệp tại nơi thu hồi, chính quyền địa phương không bố trí được đất sản xuất thì được hỗ trợ chi phí chuyển đổi nghề nghiệp cho những lao động nông nghiệp trong độ tuổi, để đi học nghề tại cơ sở dạy nghề Mức hỗ trợ 350.000đ/01 tháng/01 người, thời gian hỗ trợ 06 tháng
* Hỗ trợ khi thu hồi đất công ích của xã, phường, thị trấn:
Đất thu hồi thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn được hỗ trợ Mức hỗ trợ được xác định trên cơ sở đơn giá bồi thường đối với từng vị trí, khu vực tương ứng Tiền hỗ trợ được nộp vào ngân sách nhà nước và được cấp lại 100% cho ngân sách xã, phường, thị trấn Số tiền cấp lại chỉ được sử dụng để đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng và sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn trên cơ sở phải có dự toán ngân sách được lập và phê duyệt theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước
* Hỗ trợ sản xuất tại nơi tái định cư:
Hộ sản xuất nông nghiệp phải di chuyển vào khu tái định cư và được giao đất để sản xuất nông nghiệp trong khu tái định cư được hỗ trợ sản xuất
Trang 31bằng tiền để mua giống cây trồng, giống vật nuôi và các dịch vụ khuyến nông, khuyến lâm, dịch vụ bảo vệ thực vật, kỹ thuật trồng trọt chăn nuôi cho vụ sản xuất đầu tiên nhưng không quá 3.000.000 đồng/01ha
* Hỗ trợ khác:
1 Hỗ trợ gia đình chính sách: Những hộ gia đình có đối tượng chính sách xã hội thuộc đối tượng quy định tại Nghị định 54/2006/NĐ-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi người hoạt động cách mạng, liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, người hoạt động kháng chiến, người có công giúp đỡ cách mạng (thuộc Phòng Lao động, Thương Binh và Xã hội huyện, thị xã quản lý, xác nhận) phải di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới do bị thu hồi đất thì ngoài việc được hỗ trợ di chuyển theo mức quy định tại Điều 5 bản Quy định này còn được hỗ trợ: 1.000.000 đồng/01hộ
2 Hỗ trợ đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất có mức sống thuộc diện hộ nghèo theo tiêu chí hộ nghèo do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội công bố trong từng thời kỳ (có tên trong số hộ nghèo được phòng LĐTBXH huyện, thị xã quản lý, xác nhận) thì được hỗ trợ để vượt qua hộ nghèo Mức hỗ trợ: 3.000.000 đồng/01hộ/01năm đối với hộ phải di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới, 1.500.000 đồng/01hộ/01năm đối với hộ bị thu hồi đất nhưng không phải di chuyển chỗ ở; thời gian hỗ trợ từ khi bị thu hồi đất đến khi được công nhận vượt qua hộ nghèo nhưng tối đa không quá 05 năm
3 Hỗ trợ mua sắm công cụ lao động cho những lao động làm nghề mới cho những lao động phải chuyển đổi nghề nghiệp sau đào tạo Mức hỗ trợ 2.500.000 đồng/01lao động và chỉ được hỗ trợ một lần
4 Thưởng di chuyển đúng kế hoạch: Các hộ gia đình bị thu hồi đất phải
di chuyển chỗ ở đến nơi ở mới thực hiện di chuyển đúng kế hoạch theo thông báo của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp huyện (phải có đăng
ký và cam kết di chuyển đúng kế hoạch với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cấp quận) thì được thưởng di chuyển 4.000.000 đồng/01hộ
Trang 321.2.2.5 Chính sách tái định cư
Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương, căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được cấp có thẩm quyền xét duyệt, UBND cấp tỉnh, thành phố có trách nhiệm lập và thực hiện các dự án tái định
cư để bảo đảm phục vụ tái định cư cho người bị thu hồi đất phải di chuyển chỗ ở
* Nguyên tắc bố trí khu tái định cư:
- Khu tái định cư phải xây dựng phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, tiêu chuẩn và quy chuẩn xây dựng
- Trước khi bố trí khu đất cho các hộ gia đình cá nhân, khu tái định cư phải được xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ đảm bảo đủ điều kiện cho người sử dụng tốt hơn hoặc bằng nơi ở mới
* Phương án bố trí khu tái định cư:
Cơ quan (Tổ chức) được UBND cấp tỉnh, thành phố giao trách nhiệm bố trí tái định cư phải thông báo cho từng hộ gia đình bị thu hồi đất, phải di chuyển chỗ ở về dự kiến phương án bố trí tái định cư và niêm yết công khai phương án này tại trụ sở của đơn vị tại trụ sở UBND cấp phường xã nơi có đất bị thu hồi và tại nơi tái định cư trong thời gian 20 ngày trước khi cơ quan có thẩm quyền phê duyệt phương án bố trí tái định cư, nội dung thông báo gồm:
- Địa điểm, quy mô quỹ đất, quỹ nhà tái định cư, thiết kế, diện tích từng
lô đất, căn hộ, giá đất, giá nhà tái định cư
- Dự kiến bố trí các hộ và tái định cư
* Nguyên tắc bố trí các hộ vào khu tái định cư:
Ưu điểm tái định cư tại chỗ cho người bị thu hồi đất tại nơi có dự án tái định cư, ưu điểm vị trí thuận lợi cho các hộ sớm thực hiện giải phóng mặt bằng, hộ có vị trí thuận lợi tại nơi ở cũ, hộ gia đình chính sách
Tạo điều kiện cho các hộ vào khu tái định cư được xem cụ thể khu tái định cư và thảo luận công khai về dự kiến bố trí
Trang 33*Quá trình thực hiện giải phóng mặt bằng của dự án:
Trên cơ sở Quyết định của UBND thành phố, UBND quận Cầu Giấy đã ban hành các văn bản như quyết định thu hồi đất; phê duyệt dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư để giải phóng mặt bằng công trình; thành lập Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư; kế hoạch thực hiện công tác GPMB dự án
Căn cứ các văn bản Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án triển khai từ tháng 05/2003, do tiến độ gấp rút của dự án cần bàn giao mặt bằng cho các nhà thầu thực hiện dự án, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án quận Cầu Giấy tổ chức thực hiện giải phóng mặt bằng
Khi tiến hành thực hiện công tác GPMB, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư chỉ đạo cơ quan chuyên môn tiếp tục thực hiện kiểm đếm đất đai, tài sản vật kiến trúc khu vực đất thu hồi của các hộ gia đình, lập phương
án trình UBND quận Cầu Giấy phê duyệt Nhưng không thực hiện chi trả hết cho các hộ được do công tác kiểm đếm tài sản, hoa màu trên đất còn thiếu do các thành viên Tổ công tác thời điểm đó kiêm nhiệm khi thực hiện, hơn nữa các hộ đã kiến nghị về giá bồi thường về đất, vật kiến trúc thấp, không phù hợp thực tế và yêu cầu được điều chỉnh
Với nhiều khó khăn thực tại, thông tin về chính sách hỗ trợ giá đất ở liền kề, đơn giá bồi thường thiệt hại về tài sản (Vật kiến trúc, cây trồng, vật nuôi) gắn liền với đất bị thu hồi khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế có sự thay đổi làm cho các các hộ dân có đất bị thu hồi không chấp nhận phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được Hội đồng bồi thường thông qua, tâm lý chờ đợi chính sách, giá bồi thường, hỗ trợ cao của UBND thành phố Hà Nội Cùng với thực tế tình hình và thực trạng khủng hoảng kinh tế toàn cầu thì các công trình lớn đang triển khai xây dựng đều bị các nhà thầu cho hoạt động cầm chừng, công trình xây
Trang 34dựng Quốc lộ 32 không là ngoại lệ Để đảm bảo tiến độ thực hiện dự án, Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng quận Cầu Giấy đã thống nhất trình Hội đồng thẩm định bồi thường giải phóng mặt bằng theo Quy trình thực hiện Bồi thường hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội tại Quyết định số 5676/QĐ-UB ngày 25/9/2003
Khi hội đồng thẩm định thẩm định bồi thường về đất của dự án, do một
số vị trí đất chưa được phân loại vị trí đất làm căn cứ để xác định giá bồi thường Ngay sau đó, UBND quận Cầu Giấy đã có Tờ trình số 141/TTr-TC ngày 04/11/2003 của phòng Tài Chính – Vật Giá quận Cầu Giấy đề nghị
Sau thời gian ngắn với sự chỉ đạo của UBND thành phố Hà Nội và UBND quận Cầu Giấy và quyết tâm cao ban quản lý giao thông đô thị, Hội đồng thẩm định của quận và trực tiếp là cán bộ thực hiện công tác giải phóng mặt bằng đã tháo gỡ những khó khăn vướng mắc Uỷ ban nhân dân thành phố
Hà Nội và ủy ban nhân dân quận Cầu Giấy Căn cứ Quyết định số: UBND ngày 4/11/2003 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt dự toán chi phí phục vụ công tác GPMB chuẩn bị mặt bằng thực hiện dự án xây dựng đường 32 ( chỉ giới 50m) phục vụ Seagame 22 (đoạn từ nam nút giao thông Mai Dịch đến Trường đại học Thương Mại);
6667/QĐ-Căn cứ Quyết định số: 7793/QĐ-UBND ngày 18/11/2004 của UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt dự toán chi phí phục vụ công tác GPMB (đợt 2) khi Nhà nước thu hồi đất để mở rộng đường 32 (đoạn Nam Thăng Long – Cầu Diễn);
Căn cứ Quyết định số: 212/QĐ-UBND ngày 12/02/2009 của UBND quận Cầu Giấy về việc phê duyệt điều chỉnh bổ sung chi phí phục vụ công tác GPMB khi Nhà nước thu hồi đất để mở rộng đường 32 (đoạn Nam Thăng Long - Cầu Diễn);
Thực hiện chỉ đạo của UBND Thành phố triển khai dự án mở rộng
Trang 35đường 32 (đoạn Nam Thăng Long - Cầu Diễn) theo chỉ giới 50 m, từ năm
2003 đến nay
Căn cứ quyết định phê duyệt phương án, dự toán kinh phí bồi thường,
hỗ trợ và tái định cư, Uỷ ban nhân dân quận Cầu Giấy ban hành các quyết định thu hồi và Phê duyệt phương án, dự toán kinh phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án cho công khai và chỉ đạo Tổ công tác phối hợp với UBND phường Mai Dịch, Ban quản lý dự án giao thông đô thị thực hiện chi trả và bàn giao mặt bằng
1.2.3 Sơ lược về kết quả giải phóng mặt bằng ở thành phố Hà Nội
1.3.3.1 Các văn bản pháp quy hướng dẫn thực hiện Chính sách bồi thường,
- Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND [29], ngày 29 tháng 9 năm 2009, của UBND Thành phố Hà Nội, quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất Quy định hướng dẫn thực hiện Nghị định 69/2009/CP của Chính phủ quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, thay thế Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 29/9/2008 của UBND thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn thành phố
Hà Nội)
Trang 361.2.3.2 Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
a Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giai
đoạn 2000 – 2006
Thực hiện Nghị quyết 09/2000/NQ-HĐ ngày 21/7/2000 của Hội đồng nhân dân Thành phố về công tác BTHTTĐC, GPMB của thành phố đã có bước chuyển biến đáng kể Kết quả cụ thể như sau:
- Trong giai đoạn 2000-2006, số dự án phải GPMB lớn liên quan đến nhiều hộ dân; số hộ tái định cư lớn, nhất là khu vực nội thành, 80% diện tích đất GPMB là đất nông nghiệp thuộc các huyện ngoại thành và các quận nội thành mới được thành lập Đã hoàn thành công tác GPMB bàn giao cho chủ đầu
tư 1.048 trên tổng số 1.830 dự án; với 5.699 ha đất, liên quan tới 153.725 hộ dân, tổng số tiền BTHTTĐC là 9.726.509 triệu đồng, bố trí tái định cư cho khoảng 10.580 hộ dân Bình quân mỗi năm đã GPMB khoảng 1.000 ha đất
- Các dự án thuộc 9 cụm công trình trọng điểm, các khu đô thị mới, các
dự án phục vụ Seagame 22, phục vụ APEC 2006, các khu phục vụ đấu giá QSDĐ cơ bản đã hoàn thành, đáp ứng yêu cầu đầu tư: Nhiều khu đô thị mới được xây dựng (khu đô thị Linh Đàm, khu đô thị Trung Hòa – Nhân Chính, khu
đô thị Ciputra, Việt Hưng, Nam Trung Yên); khu liên hợp thể thao quốc gia; các trục đường và nút giao thông lớn (đường Phạm Hùng, Trần Duy Hưng, Liễu Giai, Ngọc Khánh, đường Kim Liên – Ô Chợ Dừa, đường vành đai 1,2,3, các cầu qua sông Hồng, nút giao thông ngã tư Vọng, ngã tư Sở); hệ thống các công viên (Đống Đa, Tuổi trẻ Thủ Đô, Yên sở); hệ thống các sông nội thành (Tô Lịch, Kim Ngưu), hạ tầng kỹ thuật xung quan hồ Tây, hồ Trúc Bạch ; các khu công nghiệp tập trung Sài Đồng, Bắc Thăng Long, các cụm công nghiệp vừa và nhỏ, các khu nhà ở xuống cấp, các dự án cấp thoát nước đô thị
- Nhiều dự án tồn đọng kéo dài đã được gải quyết dứt điểm: giải tỏa
“xóm liều” Thanh Nhàn, ao Thước Thợ, nút Voi Phục – Cầu Giấy, nút giao thông ngã tư Vọng, hồ điều hòa Yên Sở, bãi rác Nam Sơn, sân gôn Kim Nỗ,
Trang 37- Công tác GPMB đã đáp ứng tiến độ triển khai các dự án lớn của Nhà
nước, góp phần quan trọng trong hoạt động đối ngoại của thành phố và cả
nước diễn ra trong 6 năm qua: Seagame 22, Paragame 2, Asem 5, Hội nghị
các Thành phố lớn Châu Á thế kỷ 21 (ANMC 21) Diện mạo của thủ đô
ngày một thay đổi theo hướng văn minh hiện đại – Thủ đô luôn giữ vững ổn
định chính trị, trật tự an toàn xã hội
b Tình hình thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư giai
đoạn 2007 đến nay
Hà Nội là thủ đô, đồng thời là thành phố đứng đầu Việt Nam về diện
tích tự nhiên và đứng thứ hai về diện tích đô thị sau thành phố Hồ Chí Minh,
nó cũng đứng thứ hai về dân số với 6.561.900 người (năm 2010) Sau đợt mở
rộng địa giới hành chính vào tháng 8 năm 2008, Hà Nội hiện nay có diện tích
3.345,0 km², gồm 10 quận, 1 thị xã và 18 huyện ngoại thành
UBND thành phố Hà Nội đã ban hành kịp thời các văn bản hướng dẫn
việc thu hồi, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn thành phố Thực hiện Luật đất đai
năm 2003 và Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ
UBND thành phố Hà Nội đó cú Quyết định số 18/2008/QĐ-UBND ngày 29
thỏng 9 năm 2009 ban hành quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Thực hiện Luật đất đai năm 2003 và Nghị định số 69/2009/NĐ-CP
ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ, UBND thành phố Hà Nội đã có
Quyết định số 108/2009/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2009 ban hành quy
định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa
bàn thành phố Hà Nội
Tính từ năm 2008 đến hết năm 2011 UBND thành phố đã quyết định
thu hồi 2.948,50 ha đất cho các mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc
gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế, đã ra quyết định thu hồi 21 dự án
chậm triển khai dự án với diện tích là 97,5 ha
Trang 38Quá trình tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố để GPMB sử dụng cho các mục đích: xây dựng khu công nghiệp, khu đô thị, đường giao thông, các dự án và các công trình đảm bảo đúng theo quy trình của Luật đất đai 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Vì vậy, từ năm 2008 đến năm 2011, do những chính sách đúng đắn về bồi thường, hỗ trợ cho người có đất bị thu hồi đã động viên được các hộ có đất bị thu hồi để GPMB xây dựng các công trình giao thông, khu công nghiệp, khu thương mại góp phần phát triển kinh tế-xã hội trên địa bàn, chuyển dịch kinh tế, thu ngân sách tỉnh tăng cao, kinh tế tăng trưởng, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện tốt hơn
Bảng 1.1: Kết quả bồi thường GPMB các dự án đầu tư
trên địa bàn thành phố Hà Nội (tính đến ngày 31/12/20014)
Tỷ lệ (%)
+ Đã có phương án bồi thường dự án 3.850 67,09 + Chưa có phương án bồi thường dự án 1.888 32,91
+ Đã có phương án bồi thường ha 5.895,5 65,88 + Chưa có phương án bồi thường ha 3.053 34,12
+ Số hộ đã nhận tiền bồi thường hộ 152.450 53,46 + Số hộ chưa nhận tiền bồi thường hộ 132.760 46,54
(Nguồn: Ban chỉ đạo GPMB thµnh phè Hà Nội, năm 2015)
1.3.3.3 Đánh giá thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Trang 39khó khăn, vướng mắc và xử lý kịp thời những vi phạm liên quan đến thực hiện chính sách BTHTTĐC ở số dự án trọng điểm
- Các cấp, các ngành chức năng của thành phố đã tổ chức tập huấn nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn về công tác GPMB, đồng thời đẩy mạnh công tác tuyên truyền đối với nhân dân về cơ chế chính sách đền bù GPMB, thực hiện tái định cư trên các báo, đài của thành phố Hà Nội
- Cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai, đô thị: Quy hoạch, giao đất, thu hồi đất, BTHTTĐC, đã tạo chuyển biến mạnh mẽ và hiệu quả trong thực hiện nhiệm vụ GPMB trên địa bàn thành phố
- Về công tác giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến công tác BTHTTĐC, tính đến đầu năm 2009, thành phố đã giải quyết 594/765 vụ khiếu nại, tố cáo liên quan đến GPMB, đạt tỷ lệ 78% (trong đó, cấp quận, huyện đã xem xét giải quyết được 479/626 vụ, đạt tỷ lệ 77%; Thanh tra thành phố đã xem xét, giải quyết 115/139 vụ, đạt tỷ lệ 83%) Nhờ tích cực giải quyết, quy mô, tính chất, mức độ phức tạp của các vụ việc đến nay đã giảm nhiều
b) Tồn tại, vướng mắc
- Cơ chế chính sách BTHTTĐC, GPMB còn bất cập, thiếu đồng bộ, thậm chí còn có mâu thuẫn, bất hợp lý , đặc biệt việc áp dụng giá bồi thường đối với các đối tượng trong cùng một dự án có đất liền kề nhau
- Công tác tham mưu, đề xuất cơ chế, chính sách của cấp quận, huyện
và ngành chức năng với UBND thành phố thiếu kịp thời, linh hoạt đã ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả và tiến độ công việc
- Sự hạn chế về số lượng, chất lượng cán bộ làm công tác GPMB, Sự phối hợp giữa các ngành, các cấp trên địa bàn Thành phố và các Bộ, Ban, ngành còn thiếu chặt chẽ hạn chế hiệu lực , hiệu quả thực hiện chính sách BTHTTĐC
- Việc thiếu tự giác, thiếu hiểu biết, thậm trí cố ý làm sai của một số bộ phận cán bộ và nhân dân là trở ngại không nhỏ cho công tác GPMB; là nguyên nhân chủ yếu gây nên tình trạng chậm trễ trong thu hồi đất và tình trạng khiếu kiện phức tạp, kéo dài
Trang 40CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1.1 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu toàn bộ văn bản, chính sách đã từng áp dụng có liên quan
về công tác giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi đất tại Dự án Xây dựng Quốc lộ 32, đoạn từ Cầu Diễn đến Nghĩa trang Mai Dịch quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
- Thực trạng công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng Dự án Xây dựng Quốc lộ 32, đoạn từ Cầu Diễn đến Nghĩa trang Mai Dịch quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
2.1.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Đề tài nghiên cứu về công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và thu hồi đất tại Dự án Quốc lộ 32 đoạn Nam Thăng Long Cầu Diễn, trên địa bàn phường Mai Dịch quận Cầu Giấy thành phố Hà Nội
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu đoạn Quốc lộ 32 thuộc địa phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy
- Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu trong thời gian giải phóng mặt bằng đoạn Quốc lộ 32 từ năm 2003 đến hết năm 2011, đoạn thuộc địa phận quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội
2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
2.2.1 Thời gian nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu trong 15 tháng, từ tháng 6 năm 2014 đến tháng 8
năm 2015
2.2.2 Địa điểm nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu tại phường Mai Dịch, quận Cầu Giấy, thành phố Hà
Nội và hoàn thiện tại Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên