MỞ ĐẦU 1.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 của Đảng, Nhà nước và của thành phố Hà Nội, với mục tiêu xây dựng nôn
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Thực hiện khóa luận tốt nghiệp là nội dung cần thiết và hết sức quan trọng đối với mỗi sinh viên, đó là khoảng thời gian sinh viên được tiếp cận với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng những kiến thức đã được học trong nhà trường vào thực tế
Để hoàn thành tốt khóa luận tốt ngoài sự phấn đấu nỗ lực của bản thân, em
đã nhận được những sự giúp đỡ tận tình của tập thể cá nhân trong và ngoài trường
Nhân dịp này, em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban giám hiệu trường Đại học Lâm nghiệp cùng các thầy cô giáo trong Viện Quản lý đất đai và Phát triển nông thôn, những người đã dạy dỗ, truyền đạt kiến thức cho em trong những năm tháng học tập tại trường Đặc biệt hơn em xin chân thành cảm
ơn cô giáo Th.S Phạm Thanh Quế - giảng viên trường Đại học Lâm nghiệp, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức UBND xã Thạch Đà, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội và tập thể cán bộ công nhân viên công ty Cổ phần phát triển giáo dục và Quản lý tài nguyên môi trường Bảo Long
đã nhiệt tình hướng dẫn giúp đỡ em thực hiện và hoàn thành tốt khóa luận
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ em về mọi mặt, động viên khuyến khích em hoàn thành khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Sinh viên thực hiện
Trần Xuân An
Trang 2DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 3DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1 Bảng thống kê dân số trong 3 năm gần nhất 21
Bảng 4.2 Lao động trong các ngành sản xuất 21
Bảng 4.3 Bảng danh mục trạm biến áp hiện có trên địa bàn xã Thạch Đà đến năm 2025 24
Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng đất của xã Thạch Đà năm 2017 31
Bảng 4.5 Kết quả thực hiện hạng mục giao thông đến năm 2017 33
Bảng 4.6 Kết quả thực hiện hạng mục thủy lợi giai đoạn 2012 – 2017 34
Bảng 4.7 Kết quả thực hiện kế hoạch xây dựng trường chuẩn về cơ sở vật chất đến năm 2017 35
Bảng 4.8 Dự báo dân số và lao động xã Thạch Đà 40
Bảng 4.9 Dự báo cơ cấu lao động trong các ngành sản xuất 41
Bảng 4.10 Cơ cấu sử dụng đất của xã Thạch Đà đến năm 2030 48
Trang 4DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí xã Thạch Đà 18Biểu đồ 4.1 Cơ cấu các ngành sản xuất xã Thạch Đà 22
Sơ đồ 4.1 Quy trình tiến hành điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã 42
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC BẢNG iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iv
MỤC LỤC v
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG 3
2.1.1 Một số khái niệm 3
2.1.2 Yêu cầu điều chỉnh quy hoạch chung 4
2.1.3 Chỉ tiêu kỹ thuật khi quy hoạch chung xây dựng xã 5
2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG 6
2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG 7
2.3.1 Quá trình điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn của một số nước trên thế giới 7
2.3.2 Quá trình thực hiện điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã tại một số địa phương ở Việt Nam 10
Trang 6PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU 14
3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 14
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 14
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu 14
3.4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu 15
3.4.3 Phương pháp dự báo 15
3.4.4 Phương pháp minh họa bằng bản vẽ 16
3.4.6 Phương pháp chuyên gia 17
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 18
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THẠCH ĐÀ, HUYỆN MÊ LINH, TP HÀ NỘI 18
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 18
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 20
4.1.3 Hiện trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật 24
4.1.4 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của xã Thạch Đà 25
4.2 Đánh giá TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT CỦA xã Thạch Đà, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội 26
4.2.1 Tình hình quản lí Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Thạch Đà 26
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất xã Thạch Đà 30
4.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ THẠCH ĐÀ, HUYỆN MÊ LINH, TP HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2017 32 4.3.1 Giao thông 32
4.3.2 Thủy lợi 34
4.3.3 Điện 35
4.3.4 Trường học 35
Trang 74.3.5 Nhà ở dân cư 36
4.3.6 Hình thức sản xuất 36
4.3.7 Giáo dục 37
4.3.8 Y tế 37
4.3.9 Môi trường 38
4.3.10 Đánh giá chung 38
4.4 PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ THẠCH ĐÀ ĐẾN NĂM 2030 40
4.4.1 Dự báo dân số và lao động 40
4.4.2 Dự báo phát triển kinh tế xã hội 40
4.4.3 Quy trình điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng 41
4.4.4 Điều chỉnh quy hoạch xây dựng xã Thạch Đà giai đoạn 2018 - 2030 43
4.4.5 Định hướng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2030 47
4.5 MỘT SỐ HẠN CHẾ, KHÓ KHĂN TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THẠCH ĐÀ 51
4.6 CÁC BIỆN PHÁP NHẰM GÓP PHẦN THÚC ĐẨY CÔNG TÁC QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ THẠCH ĐÀ 52
4.6.1 Giải pháp về vốn 52
4.6.2 Giải pháp về mặt hành chính 53
4.6.3 Giải pháp về chính sách 54
4.6.4 Giải pháp về khoa học công nghệ và môi trường 54
4.6.5 Một số giải pháp thực hiện khác 56
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 57
5.1 KẾT LUẬN 57
5.2 KIẾN NGHỊ 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHỤ LỤC
Trang 8PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đến năm 2020 của Đảng, Nhà nước và của thành phố Hà Nội, với mục tiêu xây dựng nông thôn có kết cấu hạ tầng hiện đại theo quy hoạch; cơ cấu kinh tế và hình thức sản xuất hợp lý; gắn phát triển nông nghiệp với phát triển công nghiệp, dịch vụ; xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; giữ gìn môi trường sinh thái; an ninh trật tự được đảm bảo; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được nâng cao
Thực hiện quyết định của UBND huyện Mê Linh, Quyết định số 9409/QĐ- UBND ngày 16/12/2011 về Quy hoạch xây dựng xã Thạch Đà, huyện
Mê Linh, thành phố Hà Nội Tuy nhiên, quy hoạch được lập trong thời gian ngắn và do có nhiều biến động trong thời gian lập các quy hoạch nên đã xảy ra
sự không thống nhất giữa các hạng mục và diện tích trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, quy hoạch hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng phục vụ công tác dồn điền đổi thửa
Ngoài ra, trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch chung xây dựng
xã xuất hiện các vấn đề về chính sách, chủ trương, định hướng phát triển kinh tế
- xã hội trong giai đoạn tới có sự thay đổi với dự báo của quy hoạch đã được duyệt Nhiều công trình quy hoạch không còn phù hợp cần điều chỉnh
Do vậy việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch chung xây dựng xã Thạch Đà
- huyện Mê Linh - thành phố Hà Nội đến năm 2030 cho phù hợp với thực tiễn phát triển của địa phương là một việc làm cấp thiết nhằm cụ thể hóa quy hoạch chi tiết sử dụng đất đai, phục vụ cho công tác xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch với mục tiêu đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội
Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn trên em tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã Thạch Đà, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội đến năm 2030”
Trang 91.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Đánh giá kết quả thực hiện phương án quy hoạch chung xây dựng xã Thạch Đà, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội Từ đó đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã Thạch Đà đến năm 2030
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch chung xây dựng xã Thạch Đà;
- Đánh giá tiềm năng đất đai và định hướng quy hoạch chung xây dựng
xã Thạch Đà;
- Đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch chung tại xã Thạch Đà;
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả công tác điều chỉnh quy hoạch tại
Trang 10PHẦN 2 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÔNG TÁC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG
2.1.1 Một số khái niệm
- Quy hoạch: là việc sắp xếp, phân bố không gian các hoạt động kinh tế -
xã hội, quốc phòng, an ninh gắn với phát triển kết cấu hạ tầng, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên lãnh thổ xác định để sử dụng hiệu quả các nguồn lực của đất nước phục vụ mục tiêu phát triển bền vững cho thời kỳ xác định (Quốc hội, 2017)
- Quy hoạch xây dựng: Theo quy định tại điều 3, Luật xây dựng, 2014 là
việc tổ chức không gian của đô thị, nông thôn và khu chức năng đặc thù; tổ chức
hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi trường thích hợp cho người dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết hợp hài hòa giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu Quy hoạch xây dựng được thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng gồm sơ đồ, bản vẽ, mô hình và thuyết minh (Quốc hội, 2014)
- Điều chỉnh quy hoạch là thay đổi hay là bổ sung, thay thế, công trình
xây dựng trên đất sau khi được phê duyệt quy hoạch xây dựng công trình trên đất (Quốc hội, 2013)
- Nội dung đồ án quy hoạch chung xây dựng xã: Theo quy định tại Điều
10, Thông tư số 02/2017/TT – BXD, cụ thể nội dung đồ án bao gồm:
1 Vị trí, phạm vi ranh giới, quy mô lập quy hoạch
2 Mục tiêu quy hoạch, tính chất, chức năng của xã
3 Quy mô dân số, lao động; các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật chủ yếu
4 Phân khu chức năng: Hệ thống trung tâm xã; hệ thống thôn, bản, các khu dân cư tập trung; khu sản xuất; các khu vực có khả năng phát triển, hạn chế phát triển; khu vực cấm xây dựng; khu đặc thù; các công trình đầu mối, kết nối
hạ tầng
5 Định hướng tổ chức không gian xã:
Trang 11- Vị trí, quy mô, định hướng kiến trúc cho các công trình công cộng, dịch
vụ cấp xã, thôn, bản
- Chỉ tiêu, hình thức kiến trúc cho từng loại đất ở khu dân cư mới và cải tạo thôn, bản cũ
- Tổ chức các khu vực sản xuất, (tiểu thủ công nghiệp tập trung, làng nghề
và phục vụ sản xuất nông nghiệp…) dịch vụ và các khu vực đặc thù khác
6 Quy hoạch mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng phục vụ sản xuất, (mạng lưới công trình hạ tầng kỹ thuật giao thông, thoát nước, cấp nước, cấp điện, xử lý nước thải, vệ sinh môi trường, nghĩa trang toàn xã, các thôn, bản
và vùng sản xuất), công trình đầu mối trong phạm vi xã
7 Danh mục các dự án ưu tiên đầu tư và nguồn vốn
8 Quy định quản lý xây dựng theo quy hoạch
9 Tiến độ, giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch chung xây dựng xã
2.1.2 Yêu cầu điều chỉnh quy hoạch chung
Theo hướng dẫn tại Điều 19, Thông tư số 02/2017/TT-BXD ban hành ngày 01/3/2017 của Bộ xây dựng về quy định việc lập nhiệm vụ, đồ án quy hoạch và quản lí quy hoạch xây dựng quy định Việc điều chỉnh đồ án quy hoạch xây dựng xã được thực hiện trong các trường hợp sau:
+ Đối với những xã đã có quy hoạch xây dựng nông thôn được duyệt nhưng chưa đáp ứng các chỉ tiêu về nông thôn mới quy định tại Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới cấp xã, cấp huyện có liên quan theo Quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ
+ Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn xuất hiện những thay đổi về chính sách, chủ trương, các quy hoạch cấp trên đã được phê duyệt làm thay đổi các dự báo của quy hoạch xây dựng nông thôn
+ Các biến động về địa lý- tự nhiên như: thay đổi ranh giới hành chính, sụt lở, lũ lụt, động đất và các yếu tố khác có ảnh hưởng đến các dự báo về phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
+ Bên cạnh đó, điều chỉnh quy hoạch nhằm phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội của địa phương; phù hợp với bố cục không gian kiến trúc văn minh trong tương lai
Trang 12Cho đến nay, thông qua các chương trình nghiên cứu và quy hoạch xã Thạch Đà đã lập được: Quy hoạch xây dựng nông thôn mới; Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011 – 2015); quy hoạch đồng ruộng và hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng Đây là những căn cứ pháp lý quan trọng và có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của cả xã trong ngắn hạn và dài hạn
Tuy nhiên, quy hoạch được lập trong thời gian ngắn và do có nhiều biến động trong thời gian lập và triển khai quy hoạch nên đã xảy ra sự không thống nhất giữa các hạng mục và diện tích trong quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, quy hoạch hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng phục vụ công tác dồn điền đổi thửa
Ngoài ra, trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch chung xây dựng xã xuất hiện các vấn đề về chính sách, chủ trương làm thay đổi các dự báo của quy hoạch đã được duyệt như: Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm
2030 và tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng chính phủ; Quyết định số 6694/QĐ-UBND ngày 16/12/2014 về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựng huyện Mê Linh đến năm 2030, tỷ lệ 1/5000; quy hoạch đồng ruộng và hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng phục vụ công tác dồn điền đổi thửa dẫn đến thay đổi ranh giới thửa đất, loại đất, cơ cấu sử dụng đất
Do vậy, việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch chung xây dựng xã Thạch Đà - huyện Mê Linh - thành phố Hà Nội đến năm 2030 cho phù hợp với quy hoạch của cấp trên, và thực tiễn phát triển của địa phương là một việc làm cấp thiết nhằm cụ thể hóa quy hoạch chi tiết sử dụng đất đai, phục vụ cho công tác xây dựng và quản
lý xây dựng theo quy hoạch với mục tiêu đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội
Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã Thạch Đà nhằm đảm bảo sự phân
bố và phát triển hợp lý các nguồn lực, góp phần thúc đẩu sự phát triển kinh tế xã hội của xã Đồng thời có được các định hướng phát triển phù hợp với địa phương
để khai thác tiềm năng sẵn có trên địa bàn xã tạo thành động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn toàn huyện
2.1.3 Chỉ tiêu kỹ thuật khi quy hoạch chung xây dựng xã
Căn cứ vào Nghị quyết số 1211/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ban thường vụ Quốc Hội Phù hợp với định hướng quy hoạch chung huyện Mê
Trang 13Linh đến năm 2030 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt và các quy hoạch phân khu liên quan đã được UBND Thành phố phê duyệt, các văn bản quy định, hướng dẫn khác của các bộ: Xây dựng, giao thông, Nông Nghiệp phát triển nông thôn, văn hóa, thể thao, giáo dục - đào tạo, tài nguyên - môi trường,
- Chỉ tiêu về sử dụng đất và hạ tầng xã hội được cân đối trong phạm vi cơ cấu quy hoạch, phù hợp với Quy hoạch phân khu liên quan đã được UBND thành phố phê duyệt
- Chỉ tiêu về quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất đối với từng ô chức năng công trình trong phạm vi nghiên cứu tuân thủ quy chuẩn xây dựng Việt Nam và các tiêu chuẩn chuyên ngành (Bảng chỉ tiêu kỹ thuật trong Phụ lục 1)
2.2 CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA CÔNG TÁC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG
- Luật Xây dựng năm 2014;
- Luật Đất đai năm 2013;
- Luật Quy hoạch đô thị;
- Quyết định số 1259/QĐ-TTg ngày 26/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ
về việc phê duyệt Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050;
- Quyết định số 2534/QD-UBND ngày 08/06/2012 về việc phê duyệt nhiệm vụ Quy hoạch chung xây dựng huyện Mê Linh – thành phố Hà Nội tỷ lệ 1/10.000;
- Nghị định 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;
- Nghị định 38/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về quản lý không gian kiến trúc cảnh quan đô thị;
- Kế hoạch 188/KH-UBND ngày 6/10/2016 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thực hiện Chương trình số 02-CTr/TU ngày ngày 26/4/2016 của Thành ủy Hà Nội về “Phát triển nông nghiệp, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân giai đoạn 2016-2020”
- Nghị định 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ quy đinh chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;
Trang 14- Quyết định số 1584/QĐ-TTg ngày 10/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban chỉ đạo Trung ương các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;
- Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
- Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ
về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2016-2020;
- Thông tư số 12/2016/TT-BXD ngày 29/6/2016 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù;
- Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 1/3/2017 của Bộ Xây dựng quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù
2.3 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÔNG TÁC ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG
2.3.1 Quá trình điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn của một số nước
trên thế giới
Hiện nay, các nước trên thế giới ngày càng xích lại gần nhau hơn, việc học tập trao đổi thông tin, kinh nghiệm ngày càng trở lên dễ dàng hơn giữa các quốc gia với nhau Với tinh thần hội nhập cùng nhau phát triển thì việc tham khảo học tập kinh nghiệm phát triển nông nghiệp, nông thôn các nước trên thế giới là một yếu tố quan trọng tác động đến sự phát triển của kinh tế nước ta hiện nay Từ đó, vận dụng sáng tạo vào điều kiện kinh tế - xã hội ở Việt Nam cho phù hợp
2.3.1.1 Hà Lan
Hà Lan là một quốc gia tại Tây Âu, có địa hình thấp và bằng phẳng, chỉ có khoảng 50% diện tích đất nằm cao hơn 1m so với mực nước biển nhưng hiện nay Hà Lan là nước phát triển ở trình độ cao, đạt nhiều thành tựu kinh tế xã hội nổi tiếng thế giới trong đó có nền nông nghiệp phát triển và xuất khẩu sản phẩm nông
Trang 15nghiệp hàng đầu trên thế giới nhờ những ứng dụng công nghệ và các sáng kiến vào nông nghiệp Các doanh nghiệp Hà Lan có rất nhiều kinh nghiệm trong phát triển nông nghiệp bền vững
Hà Lan đã kết hợp giữa hai ngành công nghiệp và nông nghiệp Với sự kết hợp này Hà Lan đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể, đặc biệt là nông nghiệp cây trồng trong nhà kính và yếu tố thành công này chính là hạt nhân nông thôn mới ở đây Tỷ lệ sản xuất rau quả và hoa góp phần cung cấp nhu cầu khổng lồ trên toàn thế giới Các nhà quản lý và xây dựng hình tượng nông thôn mới ở Hà Lan đã rất xuất sắc trong việc nắm bắt các thị trường khác về hoa, cây cảnh và các sản phẩm vườn ươm Bên cạnh hoa Tulip là loại hoa làm cho Hà Lan trên thế giới, các loại hoa khác như hoa Hồng, hoa Cúc, hoa Cẩm Chướng cũng là đặc sản mà Hà Lan sản xuất trong các nhà máy kính chiếm tỷ lệ lớn sản xuất hoa của thế giới (Hương Giang, 2017)
2.3.1.2 Mỹ
Hoa Kỳ là quốc gia có diện tích đất canh tác lớn cho các hoạt động nông nghiệp Đây là một nền nông nghiệp có “cơ ngơi” lớn và được “trang bị cơ giới hóa” rất tốt Năng suất sản xuất của mỗi người nông dân ở Mỹ cao nhất trên thế giới Mỹ là một trong những quốc gia xuất khẩu hàng đầu các sản phẩm thực phẩm nông nghiệp trên thế giới
Các nông trang ở Mỹ cũng đa dạng với nhiều quy mô khác nhau Nhiều nhà nông nuôi trồng các trang trại của họ như là một hình thức bán thời gian Họ
là những người nông dân có trình độ như đại học, cao học Ngành nông nghiệp
Mỹ sử dụng công nghệ cao và áp dụng quản lý nghiêm ngặt Nông nghiệp Mỹ rất phụ thuộc vào thị trường quốc tế Các nông trang nhỏ thường không chắc chắn và có rủi ro trong nợ nần nhưng họ được hỗ trợ bởi các cơ quan công quyền
Một số kinh nghiệm trong phát triển nông thôn nêu trên cho thấy, những ý tưởng sáng tạo, đột phá và sự trợ giúp của nhà nước trên cơ sở phát huy tính tự chủ, năng động, trách nhiệm của người dân có ý nghĩa và vai trò hết sức quan trọng đối với phát triển nông thôn mới, tạo nền tảng thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước (Khánh Phương, 2013)
Trang 162.3.1.3 Hàn Quốc
Cuối thập niên 60 của thế kỷ XX, GDP bình quân đầu người của Hàn Quốc chỉ có 85 USD; phần lớn người dân không đủ ăn; 80% dân nông thôn không có điện thắp sáng và phải dùng đèn dầu, sống trong những căn nhà lợp bằng lá Là nước nông nghiệp, lũ lụt và hạn hán lại xảy ra thường xuyên, mối lo lớn nhất của Chính phủ khi đó là làm sao đưa đất nước thoát khỏi đói, nghèo Phong trào Làng mới (SU) ra đời với 3 tiêu chí: Cần cù, tự lực vượt khó và hợp tác Năm 1970, sau những dự án thí điểm đầu tư cho nông thôn có hiệu quả, Chính phủ Hàn Quốc đã chính thức phát động phong trào SU và được nông dân hưởng ứng mạnh mẽ Họ thi đua cải tạo nhà mái lá bằng mái ngói, đường giao thông trong làng, xã được mở rộng, nâng cấp; các công trình phúc lợi công cộng được đầu tư xây dựng Phương thức canh tác được đổi mới, chẳng hạn, áp dụng canh tác tổng hợp với nhiều mặt hàng mũi nhọn như nấm và cây thuốc lá để tăng giá trị xuất khẩu Chính phủ khuyến khích và hỗ trợ xây dựng nhiều nhà máy ở nông thôn, tạo việc làm và cải thiện thu nhập cho nông dân
Bộ mặt nông thôn Hàn Quốc đã có những thay đổi hết sức kỳ diệu Chỉ sau 8 năm, các dự án phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn cơ bản được hoàn thành Trong 8 năm từ 1971 - 1978, Hàn Quốc đã cứng hóa được 43.631km đường làng nối với đường của xã, trung bình mỗi làng nâng cấp được 1.322m đường; cứng hóa đường ngõ xóm 42.220km, trung bình mỗi làng là 1.280m; xây dựng được 68.797 cầu (Hàn Quốc là đất nước có nhiều sông suối), kiên cố hóa 7.839 km đê, kè, xây 24.140 hồ chứa nước và 98% hộ có điện thắp sáng Đặc biệt, vì không có quỹ bồi thường đất và các tài sản khác nên việc hiến đất, tháo
dỡ công trình, cây cối, đều do dân tự giác bàn bạc, thỏa thuận, ghi công lao đóng góp và hy sinh của các hộ cho phong trào
Nhờ phát triển giao thông nông thôn nên các hộ có điều kiện mua sắm phương tiện sản xuất Cụ thể là, năm 1971, cứ 3 làng mới có 1 máy cày, thì đến năm 1975, trung bình mỗi làng đã có 2,6 máy cày, rồi nâng lên 20 máy vào năm
1980 Từ đó, tạo phong trào cơ khí hóa trong sản xuất nông nghiệp, áp dụng công nghệ cao, giống mới lai tạo đột biến, công nghệ nhà lưới, nhà kính trồng rau, hoa quả đã thúc đẩy năng suất, giá trị sản phẩm nông nghiệp, tăng nhanh Năm 1979, Hàn Quốc đã có 98% số làng tự chủ về kinh tế
Trang 17Cho đến nay, phong trào SU của Hàn Quốc đã biến đổi cộng đồng vùng nông thôn cũ thành cộng đồng nông thôn mới ngày một đẹp hơn và giàu hơn Khu vực nông thôn trở thành xã hội năng động có khả năng tự tích lũy, tự đầu tư
và tự phát triển Phong trào SU, với mức đầu tư không lớn, đã góp phần đưa Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp lạc hậu trở nên giàu có (Khánh Phương, 2017)
2.3.2 Quá trình thực hiện điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã tại một
số địa phương ở Việt Nam
Xây dựng xã nông thôn văn minh, khang trang và phát triển là mục tiêu hàng đầu Đảng và Nhà nước hướng tới trong những năm gần đây Trong đó nội dung lớn xuyên suốt là xây dựng nền nông nghiệp hiện đại gắn kết chặt chẽ với phát triển nông thôn
Để làm được điều đó, trước tiên cần phải rà soát lại các quy hoạch nông nghiệp từ sản xuất đến chế biến gắn với quy hoạch các điểm dân cư nông thôn trên nền tảng của quy hoạch cần thiết phải điều chỉnh để tiếp tục triển khai xây dựng các chương trình phát triển nông thôn một cách khoa học và hoạch định về
sự phát triển kinh tế - xã hội một cách toàn diện
Dưới đây là kết quả thực hiện điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã của một số địa phương trên cả nước:
2.3.2.1 Công tác điêu chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã Tiên Du, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
Tiên Du là xã điểm chọn hoàn thành chương trình NTM của huyện Phù Ninh Khi bắt tay vào điều chỉnh quy hoạch chung, Tiên Du gặp không ít khó khăn Tuy nhiên, cấp ủy, chính quyền xã đã khẩn trương xác định những thuận lợi, khó khăn, đồng thời tranh thủ sự quan tâm của cấp ủy, chính quyền trong việc đầu tư cơ sở hạ tầng, phát triển kinh tế - xã hội Trong đó, Đảng
ủy, chính quyền xã đã tập trung vào việc tuyên truyền, nâng cao nhận thức, hiểu biết của cộng đồng dân cư về mục đích, ý nghĩa và lợi ích của việc điều chỉnh quy hoạch, từ đó đã tạo được sự đồng thuận, nhất trí cao của nhân dân trên địa bàn Cũng giống nhiều địa phương khác của tỉnh, cuộc sống của người dân Tiên Du chủ yếu dựa vào sản xuất nông, lâm nghiệp, vì vậy xuất phát điểm để xây dựng chương trình của xã rất thấp Sau khi triển khai điều chỉnh quy hoạch xã, nhiều phong trào mới như việc phấn đấu nâng cao mức
Trang 18sống, giảm tỷ lệ hộ nghèo; chỉnh trang nhà ở; làm đường giao thông nông thôn; vệ sinh đường làng, ngõ xóm xanh - sạch - đẹp; thu gom, xử lý rác thải… bắt đầu được tổ chức thực hiện và dần đi vào nề nếp, vừa tạo khí thế phấn khởi cho nhân dân, vừa nuôi dưỡng sức dân và được lòng dân Từ đó đã khơi dậy và phát huy tốt vai trò chủ thể của nhân dân là nhân tố quyết định thành công của chương trình
Đạt được thành công trong điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã, theo ông Phạm Ngọc Tuấn - Chủ tịch UBND xã: Trước hết, đó là nhờ công tác tuyên truyền, vận động sâu rộng, bằng nhiều hình thức đa dạng, phong phú để nhân dân hiểu đây là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước, là chương trình của dân, do dân và vì dân, nhân dân là chủ thể và là đối tượng trực tiếp được thụ hưởng Qua đó nhận được sự ủng hộ kịp thời và tích cực của nhân dân, khơi dậy tinh thần tự lực, làm chủ của người dân để chung tay, chung sức xây dựng xã nông thôn Bên cạnh đó, phát huy vai trò lãnh đạo của các cấp ủy đảng, chính quyền và các ban ngành, đoàn thể; nêu cao tính tiên phong, gương mẫu của đội ngũ cán bộ, đảng viên trong phong trào xây dựng nông thôn, từ đó thu hút sự đồng tình, ủng hộ của mọi tầng lớp nhân dân với phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” Có thể nói, phát huy được sức mạnh lòng dân cũng chính là chìa khóa tạo ra những thành công của Tiên Du trong xây dựng xã nông thôn (Ngọc Kiên, 2017)
2.3.2.2 Công tác điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã Nguyên Xá, huyện
Tập chung chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc xây dựng các hạng mục công trình cơ sở hạ tầng phục vụ đời sống nhân dân
Trang 19Tập trung huy động sự đóng góp từ nhân dân kết hợp với nguồn ngân sách của địa phương và sự hỗ trợ của nhà nước, cấp trên để có kinh phí thực hiện (Nguyễn Thị Bích Phượng, 2014)
2.3.2.2 Công tác điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã Hát Môn, huyện Phúc Thọ, TP Hà Nội
Xã Hát Môn nằm ở phía Đông Bắc huyện Phúc Thọ Xã có diện tích tự nhiên 433,5 ha, dân số 2.136 hộ, với 8.629 nhân khẩu, chia làm 2 vùng sản xuất khác nhau: vùng đồng có diện tích 165 ha; vùng bãi có diện tích 53 ha
Thực hiện chủ trương quy hoạch chung của huyện Phúc Thọ đến năm
2030 đã được phê duyệt là “tôn tạo cảnh quan làng xóm truyền thống gắn với việc khai thác các hoạt động phục vụ du lịch tại nông thôn, ở các khu dân cư và làng nghề, phát triển mô hình trang trại phục vụ nông nghiệp, áp dụng mô hình VAC trong sản xuất kinh tế hộ gia đình; phát triển các mô hình nông thôn tự xử
lý được các vấn đề môi trường, sử dụng các nguồn năng lượng sạch; thực hiện theo luật định và mô hình nông thôn mới gắn với đặc thù của Thủ đô ” Đảng bộ UBND xã Hát Môn không ngừng đổi mới nhằm nâng cao đời sống tinh thần, vật chất của nhân dân Cụ thể hóa bằng việc chính quyền xã đưa ra chính sách đẩy mạnh phát triển kinh tế theo hướng phát triển bền vững, quy mô lớn, ứng dụng mạnh mẽ tiến bộ khoa học kỹ thuật, xây dựng nhiều mô hình phát triển kinh tế mới gắn với chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tích cực vận động nhân dân mạnh dạn đưa cây - con giống mới vào sản xuất Sau dồn điền đổi thửa thành công vào năm 2013, xã Hát Môn đã quy hoạch vùng sản xuất lúa chất lượng cao, với diện tích 120 ha, năng suất lúa đạt từ 60-65 tạ/ha Hát Môn nhiều lần được Thành phố
và huyện chọn tổ chức hội nghị đầu bờ đánh giá chất lượng sản xuất các giống lúa mới Ngoài thế mạnh về phát triển sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp cũng đang phát triển mạnh tại địa phương, nhất là sản xuất đồ mộc Toàn
xã có gần 160 hộ đang làm nghề, giải quyết việc làm cho hàng trăm lao động Đặc biệt là địa phương có Đền Hát Môn được công nhận di tích Quốc gia đặc biệt và Lễ hội Đền Hát Môn được công nhận là di sản văn hoá phi vật thể quốc gia nên Đảng ủy, UBND xã đã có kế hoạch xây dựng, cải tạo đẩy mạnh phát triển du lịch
Trang 20Có được thành công như ngày hôm nay chính quyền nhân dân xã Hát Môn đóng vai trò lớn trong việc định hướng, đưa ra những quyết sách vô cùng hợp lý và phát huy tốt sức mạnh đồng thuận của nhân dân là bước đà then chốt trong việc xây dựng xã Hát Môn phát triển bền vững trong tương lai (H Hải, 2012)
Trang 21PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện tại xã Thạch Đà, huyện Mê Linh, thành phố
Hà Nội Với vị trí gần trung tâm xã Thạch Đà, gần các công trình hạ tầng kỹ thuật đầu mối, với tổng diện tích tự nhiên là 806.26 ha
3.2 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Phương án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã Thạch Đà, huyện Mê Linh, thành phố Hà Nội
Các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến công tác quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch xây dựng nông thôn mới
3.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Thạch Đà – huyện
Mê Linh - TP Hà Nội;
- Tình hình quản lý và hiện trạng sử dụng đất đai của xã giai đoạn 2017;
2012 Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch chung xây dựng đến hết năm 2017;
- Hạn chế, khó khăn của khu vực vực nghiên cứu đến quá trình xây dựng phương án điều chỉnh;
- Đề xuất phương án điều chỉnh quy hoạch chung đến năm 2030;
- Giải pháp nhằm góp phần thúc đẩy thực hiện chương trình xây dựng phương án điều chỉnh quy hoạch tại xã Thạch Đà
3.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.4.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu
Đây là phương pháp được thực hiện nhằm thu thập thông tin, tài liệu, số liệu được công bố Với phạm vi nghiên cứu trên địa bàn xã, thời gian thực hiện hạn chế nên phương pháp điều tra, thu thập số liệu thứ cấp là một phương pháp quan trọng, nhằm giảm bớt thời gian và công sức ngoài thực địa Bên cạnh đó, những số liệu có sẵn như bản đồ quy hoạch, bản đồ hiện trạng năm 2015, các báo cáo thuyết minh, điều kiện tự nhiên, kinh tế - văn hóa - xã hội hiện trạng đất
Trang 22đai nhằm mô tả, đánh giá được những nét cơ bản của địa phương cũng như công tác thực hiện phương án quy hoạch chung xây dựng trên địa bàn xã, các giải pháp và kết quả trong việc lập quy hoạch chung tại xã, nhằm đưa ra quy trình và phương án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng xã (xã Thạch Đà)
3.4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích và xử lý số liệu
Từ các tài liệu, số liệu thu thập được sẽ tiến hành tổng hợp, xử lý và phân tích bằng các phương pháp: Phân tích, so sánh, thống kê, đánh giá các kết quả đạt được ở kì đầu dựa trên chỉ tiêu kế hoạch và kết quả thực hiện Từ đó đưa ra đánh giá, nhận xét và đề xuất phương án quy hoạch trong giai đoạn tiếp theo
3.4.3 Phương pháp dự báo
Là phương pháp phân tích nhu cầu sử dụng đất ở hiện tại và tương lai, dựa vào sự phát triển của dân số, sự phát triển kinh tế để đưa ra dự báo điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp, kịp thời và chính xác
a Dự báo dân số:
Theo tiêu chuẩn 4454-1987 “Quy hoạch điểm dân cư ở xã, hợp tác xã” quy định tính toán dự báo qui mô dân số theo TCVN 4448-1987 “Hướng dẫn quy hoạch xây dựng thị trấn huyện lị”, Theo TCVN 4448-1987, phương pháp tính toán quy mô dân số theo khả năng tăng dân số tự nhiên và cơ học:
Công thức :
Trong đó:
t: Thời gian quy hoạch
Nt: dân số xã ở năm quy hoạch
N0: Dân số hiện có hoặc dân số ở gần thời điểm lập quy hoạch gần nhất n: Tỉ lệ tăng dân số (bao gồm cả tăng dân số tự nhiên và tăng dân số cơ học)
b Dự báo nhu cầu diện tích đất ở mới:
Diện tích đất ở mới phụ thuộc vào số hộ cần được cấp đất ở, có thể tính theo công thức sau:
P0 = (Hp + Hg + Hz - Htd)D
t
N 0(1 )
Trang 23Trong đó:
P0: Nhu cầu diện tích đất ở mới của khu dân cư
Hp: Số hộ phát sinh có nhu cầu đất ở trong kỳ quy hoạch
Hg: số hộ phải giải tỏa do thu hồi đất
Hz: Số hộ tồn đọng (số phụ nữ nhỡ thì và các hộ gia đình chính sách chưa được cấp đất ở, các hộ gia đình chung sống trong một nóc nhà với diện tích đất không vượt quá tiêu chuẩn tro một hộ)
Htd: số hộ có khả năng tự giãn (số hộ được thừa kế hoặc có diện tích đất ở vượt quá liêu chuẩn quy định của địa phương)
D: Định mức cấp đất ở cho một hộ gia đình theo điều kiện của địa phương
* Đây là phương pháp thường áp dụng đối với các điểm dân cư nông thôn, dân cư đô thị cải tạo, mở rộng và có độ chính xác tương đối sát với thực tế phát triển trong giai đoạn quy hoạch ngắn hạn, Vì vậy ta sẽ sử dụng phương pháp này
để dự báo dân số xã Thạch Đà đến năm 2030
3.4.4 Phương pháp minh họa bằng bản vẽ
Đây là phương pháp đặc thù của công tác đánh giá hiện trạng và góp phần điều chỉnh quy hoạch chung, mọi thông tin cần thiết được biểu diễn, thể hiện trên bản đồ tỷ lệ thích hợp Bản vẽ của đồ án quy hoạch được thể hiện trên nền bản đồ hiện trạng sử dụng đất có tỷ lệ từ 1/5.000 đến 1/10.000, riêng đối với các
xã có diện tích từ 20.000 ha trở lên thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/25.000, bao gồm:
- Bản vẽ hiện trạng tổng hợp
- Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
- Bản vẽ định hướng quy hoạch phát triển không gian xã nông thôn mới
- Bản đồ quy hoạch sử dụng đất; Bản vẽ quy hoạch nông nghiệp; bản vẽ quy hoạch xây dựng
- Bản vẽ quy hoạch hạ tầng kỹ thuật
- Đối với các khu trung tâm, khu dân cư, khu vực sản xuất nông nghiệp thể hiện trên bản đồ tỷ lệ 1/500 hoặc 1/2.000 Cần thể hiện rõ: Hệ thống giao thông nội khu (đến lô 1 ha trở lên); Hệ thống cấp điện; Hệ thống cấp nước sản
Trang 24xuất và thoát nước thải; Khu vực xử lý môi trường (Bộ tài nguyên môi trường, 2017)
3.4.5 Phương pháp chuyên gia
Là phương pháp được sử dụng để tham khảo ý kiến của các chuyên gia (những nhà quản lý, chủ tịch UBND xã, cán bộ địa chính ) từ đó lắng nghe, tiếp thu và phân tích những hạn chế còn tồn tại ảnh hưởng tới tiến độ của chương trình và đưa ra phương án điều chỉnh cho phù hợp với địa phương
Trang 25PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ VÀ XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN XÃ THẠCH ĐÀ, HUYỆN MÊ LINH, TP HÀ NỘI
4.1.1 Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1 Vị trí địa lý
Thạch Đà là xã ngoại thành phía Nam huyện Mê Linh; Cách trung tâm huyện khoảng 7 km, cách trung tâm Hà Nội khoảng 30 km
Hình 4.1 Sơ đồ vị trí xã Thạch Đà
- Phía Bắc giáp xã Tam Đồng
- Phía Nam giáp huyện Đan Phượng
- Phía Tây giáp xã Chu Phan, xã Liên Mạc
- Phía Đông giáp xã Hoàng Kim
4.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Xã Thạch Đà thuộc vùng đồng bằng sông Hồng, có địa hình tự nhiên bằng phằng, độ dốc nền thấp Địa hình có hướng thấp dần về phía Đông Bắc
Trang 26Hướng gió chính: Đông Nam và Tây Bắc, tốc độ gió trung bình 2,3 m/s
4.1.1.4 Các nguồn tài nguyên thiên nhiên
a Tài nguyên đất
Xã Thạch Đà có tổng diện tích đất tự nhiên là 806,26 ha; đất nông nghiệp
là 488,59 ha; đất phi nông nghiệp chiếm 317,05 ha Theo tài liệu thổ nhưỡng của huyện Mê Linh, xã Thạch Đà nằm trong vùng châu thổ Sông Hồng, đất đai của
xã có đặc điểm là đất đồng bằng xen kẽ vùng trũng Đất được hình thành do sự bồi lắng của sông Hồng và mang đặc tính của đất phù sa cổ có hàm lượng dinh dưỡng trung bình đến nghèo, địa hình tương đối bằng phẳng, thích hợp để trồng các loại cây ngắn ngày (như lúa, ngô, khoai, các loại rau đậu, đỗ, hoa), trồng một số cây ăn quả (như chuối, bưởi, cam quýt, nhãn, vải, dưa, hồng…) và cây công nghiệp ngắn ngày (như đậu tương, lạc… ) và phát triển công nghiệp Từ những lợi thế đó giúp cho Thạch Đà có những lợi thế nhất định trong phát triển nông nghiệp
b Thuỷ văn
- Xã Thạch Đà có hệ thống kênh mương tương đối hoàn chỉnh Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu dùng các giếng đào, giếng khoan, nguồn nước mưa và các nguồn nước khác Nguồn nước sản xuất theo hệ thống thuỷ lợi bơm từ sông
Trang 27* Nguồn nước ngầm: Trên địa bàn xã chưa có khảo sát, nhưng các giếng đào ở các hộ gia đình trung bình khoảng 5-8 m là có nước, khoan sâu khoảng 15-17 m là đủ nước dùng sinh hoạt, tuy nhiên đa số hộ gia đình trong xã hiện đang khai thác sử dụng thông qua hình thức đào giếng là chủ yếu
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
4.1.2.1 Về dân số và lao động - việc làm
a Dân số
- Quy mô dân số xã Thạch Đà tính đến hết năm 2017 là 14.675 người trong đó:
+ Thôn 1 là 5.522 người + Thôn 2 là 4.053 người + Thôn 3 là 2.730 người + Thôn 4 là 2.370 người
- Tỷ lệ gia tăng dân số năm 2017 là 1,6%
- Tổng số hộ là 3.280 hộ
Số trẻ sinh trong năm 2017 là 298 cháu, tăng 50 cháu so với năm 2016
Trang 28Bảng 4.1 Bảng thống kê dân số trong 3 năm gần nhất
2 Lao động sản xuất phi nông nghiệp Người 3.833
(Nguồn: UBND xã Thạch Đà)
4.1.2.2 Tình hình phát triển các ngành kinh tế
Tổng thu nhập trên tất cả các lĩnh vực năm 2017 ước đạt 461 tỷ đồng, tăng 3,5% so với cùng kỳ năm 2016, đạt 95% kế hoạch năm Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 32 triệu đồng/ người/ năm
Trang 29+ Thu nhập từ TTCN, ngành nghề xây dựng ước đạt: 235 tỷ đồng, tăng 7% so với cùng kỳ năm 2016, vượt chỉ tiêu kế hoạch năm
+ Thu nhập khác: 60 tỷ đồng, tăng 20% so với cùng kỳ năm 2016; đạt 100% kế hoạch năm
Biểu đồ 4.1 Cơ cấu các ngành sản xuất xã Thạch Đà
Biểu đồ thể hiện rõ sự chuyển dịch cơ cấu các ngành sản xuất của xã, có thể thấy Thạch Đà đang từng bước tập trung đầu tư cơ sở hạ tầng, chuyển dịch mạnh mẽ cơ cấu kinh tế giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng trong
CN - TTCN, TM và DV, đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất
4.1.2.3 Sản xuất nông nghiệp
Chỉ đạo HTX thực hiện các khâu dịch vụ đối với xã viên như công tác bảo
vệ đồng ruộng, nạo vét kênh mương tưới, khơi thông dòng chảy cung cấp đủ nước, đảm bảo gieo trồng đúng thời vụ, đúng nông lịch; chỉ đạo tổ khuyến nông, Bảo vệ thực vật thực hiện hướng dẫn các biện pháp phòng trừ sâu bệnh, xử lý kịp thời các bệnh hại cây trồng, thường xuyên bám sát đồng ruộng hướng dẫn tuyên truyền cho nhân dân kỹ thuật trồng lúa, rau màu, cho bà con nông dân, kết hợp với HTX triển khai tổ chức chiến dịch diệt chuột bảo vệ cây trồng, số chuột diệt được khoảng 27.230 con, làm giảm diện tích thiệt hại xuống còn 3,5% so với năm 2016 tỷ lệ sâu bệnh hại lúa, rau màu thấp hơn cùng kỳ năm trước
Tổng diện tích gieo cấy: 491,5 ha (Vụ xuân 311,5 ha, vụ mùa 180 ha) đạt
80 % kế hoạch năm, giảm 10 ha so với năm 2016
Năng suất lúa bình quân đạt: 47,7 tạ/ha, giảm 11,6% so với năm 2016
Trang 30Tổng sản lượng lương thực quy ra thóc đạt 2463 tấn, giảm 5,2 tấn so với năm 2016
Do thời tiết không thuận nên sản xuất nông nghiệp bị thiệt hại lớn do ảnh hưởng của cơn bão số 2 và số 3, xả lũ hồ Hòa Bình Làm giảm năng suất sản lượng cây trồng trên địa bàn xã
4.1.2.4 Về chăn nuôi
Năm 2017 tổng số đàn gia súc, gia cầm trên địa bàn xã số lượng chăn nuôi giảm so với cùng kỳ năm 2016, cụ thể như sau: Đàn lợn 3050 con giảm 1650 con so với cùng kỳ năm 2016 Đàn gia cầm 22.100 con giảm 5900 con so với cùng kỳ năm 2016 Đàn trâu, bò 180 con giảm 30 con so với cùng kỳ năm 2016 Chăn nuôi gặp khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm thịt lợn
Ban thú y tham mưu cho UBND xã xây dựng kế hoạch phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm, làm tốt công tác chuyên môn, hoạt động có hiệu quả; tăng cường công tác tuyên truyền và phổ biến về phòng chống dịch bệnh, tổ chức phun thuốc khử trùng tiêu độc, tiêm phòng định kỳ cho đàn gia súc, gia cầm theo kế hoạch của UBND huyện
Tổ chức được 06 đợt phun thuốc khử trùng tiêu độc môi trường, với tổng
số lít thuốc là 564 lít hóa chất Tổng diện tích phun 734.000m2, hộ gia đình phun 1631 lượt hộ Các khu vực chuồng trại chăn nuôi, nơi buôn bán động vật
và sản phẩm động vật, cống rãnh trong khu dân cư có nguy cơ gây dịch bệnh
Tăng cường công tác tuyên truyền về phòng chống dịch bệnh cho đàn gia súc, gia cầm Tổ chức tiêm phòng định kỳ cho 6055 lượt con gia súc và 9200 lượt con gia cầm So với thời điểm cùng kỳ năm 2016 tỷ lệ tiêm phòng các loại vacxin thấp hơn do tổng đàn gia súc giảm, thiếu vacxin
4.1.2.5 Về tiểu thủ công nghiệp, thương mại – dịch vụ
Về hoạt động kinh doanh của các hộ trên địa bàn xã tiếp tục phát triển hàng hóa phong phú, đáp ứng yêu cầu sản xuất, tiêu dùng của nhân dân UBND
xã tăng cường công tác quản lý, tập trung cao độ trong dịp tết Toàn xã hiện có
865 hộ hoạt động trong thương mại, ngành nghề, tiểu thủ công nghiệp, vận tải góp phần đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế với khoảng 8530 lao động làm nhiều ngành nghề khác nhau, nhưng chủ yếu ở lĩnh vực nông nghiệp, thương mại, dịch
Trang 31vụ, công nghiệp, ngành nghề xây dựng Đem lại hiệu quả kinh tế ổn định cho các hộ làm dịch vụ
4.1.3 Hiện trạng phát triển hạ tầng kỹ thuật
- Đường TL 312 có chiều dài 2,5 km đã được kiên cố hoá 100%
- Trục thôn với tổng chiều dài 4,22 km bề rộng mặt đường trung bình
5 - 8 m đã bê tông hoá 100%
- Các tuyến đường ngõ xóm: có tổng chiều dài 16,53 km, trong đó đã được bê tông hoá 9,3 km, bề rộng mặt đường trung bình 2,5m
4.1.3.2 Cấp điện
- Khu vực xã Thạch Đà nói riêng và huyện Mê Linh nói chung có điều kiện thuận lợi về nguồn điện Hiện trạng cấp điện của khu vực cung cấp đủ cho sinh hoạt và sản xuất
- Hiện tại trên địa bàn Xã có 09 trạm biến áp với tổng công suất 3.770KVA hoạt động tốt
- Tỷ lệ người dân sử dụng điện 100%
- Mức độ đáp ứng yêu cầu về điện sản xuất: trên 75%
Bảng 4.3 Bảng danh mục trạm biến áp hiện có trên địa bàn
xã Thạch Đà đến năm 2025
TT Tên trạm biến áp
Công suất (kVA)
Lộ trình 2020 Lộ trình 2025 Hiện
1 Thạch Đà 1 630 630 630 474-Quang Minh 474-Quang Minh
2 Gia lạc 1 560 560 560 479-Quang Minh 479-Quang Minh
3 Gia Lạc 2 630 630 630 479-Quang Minh 479-Quang Minh
Trang 324 Gia Lạc 3 630 630 750 479-Quang Minh 479-Quang Minh
5 Chợ Đồng Sóc 250 250 250 479-Quang Minh 479-Quang Minh
6 UBTT Quang Minh 180 180 180 479-Quang Minh 479-Quang Minh
7 Ấp Tre 1 320 320 320 479-Quang Minh 479-Quang Minh
8 Ấp Tre 2 320 320 320 479-Quang Minh 479-Quang Minh
9 Ấp Tre 3 250 250 250 479-Quang Minh 479-Quang Minh
(Nguồn: UBND xã Thạch Đà)
4.1.3.3 Cấp thoát nước
Xã Thạch Đà có điều kiện về nguồn nước mặt và nước ngầm phong phú, thuận lợi cho nhu cầu phát triển trong tương lai Hệ thống kênh mương nội đồng được đầu tư hoàn chỉnh, phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, tưới tiêu Tỷ lệ hộ
sử dụng nước sinh hoạt hợp vệ sinh là: 90,91%
Nguồn nước cung cấp cho sinh hoạt và sản xuất: Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu dùng các giếng đào, giếng khoan, nguồn nước mưa và các nguồn nước khác Nguồn nước sản xuất theo hệ thống thuỷ lợi bơm từ sông và các nguồn nước ngầm, nước mạch khác
4.1.4 Đánh giá chung điều kiện tự nhiên – kinh tế - xã hội của xã Thạch Đà
- Kinh tế địa phương ổn định và tiếp tục phát triển, nguồn lực đầu tư thông qua các chương trình, dự án của huyện được tăng cường; một số công trình trọng điểm đã và đang được đưa vào khai thác sử dụng có tác động tích cực đến tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương
Trang 33- Hoạt động chỉ đạo điều hành của UBND, các ngành có nhiều chuyển biến tiến bộ, cùng với sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo quyết liệt của Đảng ủy, HĐND sự phối hợp tích cực, hiệu quả của UB Mặt trận Tổ quốc xã và các đoàn thể đã kịp thời xử lý, tháo gỡ những vướng mắc, khó khăn trong công tác chỉ đạo và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo kế hoạch
- Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững; công tác cải cách hành chính, củng cố bộ máy tổ chức, công tác cán bộ được quan tâm chỉ đạo và kiện toàn một cách khoa học đảm bảo bền vững hơn từ khâu lựa trọn giới thiệu quy hoạch
4.1.4.2 Khó khăn
- Do hậu quả của sự suy thoái kinh tế toàn cầu, lạm phát, giá cả một số vật
tư, hàng hoá vẫn tăng cao, trong khi đó một số mặt hàng nông sản lại có giá trị thấp như thịt lợn, các loại rau củ quả đã ảnh hưởng lớn đến đời sống người dân, đặc biệt là các hộ chăn nuôi
- Công tác quản lý trật tự xây dựng gặp rất nhiều khó khăn, tình trạng nhân dân xây dựng không xin cấp phép xảy ra, do nhận thức nhân dân còn hạn chế, không nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của pháp luật, bên cạnh đó việc phối hợp giữa các tổ chức đơn vị trong công tác quản lý nhà nước về trật tự xây dựng còn hạn chế chưa đồng bộ
- Hệ thống hạ tầng còn thấp kém: Chưa có hệ thống cấp nước sạch sinh hoạt, hệ thống thoát nước còn tự phát, chưa có bãi thu gom rác thải
- Lao động được đào tạo chưa nhiều
- Các tệ nạn xã hội như ma túy, mại dâm có nhiều diễn biến phức tạp ảnh hưởng tới đời sống xã hội tiềm ẩn những nguy cơ gây mất ổn định
- Đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân được cải thiện song vẫn còn nhiều khó khăn, nhận thức về phát triển, ý thức tự vươn lên của một số bộ phận nhân dân còn hạn chế, còn tư tưởng trông chờ nhiều vào sự hỗ trợ của nhà nước
4.2 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT CỦA XÃ
THẠCH ĐÀ, HUYỆN MÊ LINH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
4.2.1 Tình hình quản lí Nhà nước về đất đai trên địa bàn xã Thạch Đà
Trang 344.2.1.1 Công tác cấp giấy chứng nhận QSDĐ sau dồn ghép ruộng đất
- UBND xã phối hợp với Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Mê Linh tiếp tục xét duyệt đối với các hồ sơ xin cấp đổi, cấp lại GCNQSDĐ nông nghiệp sau dồn ghép ruộng đất được 160/234 hồ sơ bị loại năm 2016 còn lại 74
hồ sơ khó khăn vướng mắc vẫn chưa tháo gỡ xong Văn phòng đăng ký đất đai
đã chốt hồ sơ, do hiện nay bộ phận địa chính đang tập trung vào công tác đăng
ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở lên 74 hồ sơ còn lại sẽ để lại và tháo gỡ sau
- Tính đến thời điểm này hoàn thành việc xét cấp lại cấp đổi GCNQSDĐ nông nghiệp cho 2038/2112 trường hợp
Nguyên nhân: Do một số cá nhân, hộ gia đình không thực hiện việc cắt
giảm diện tích tăng thêm so với tiểu chuẩn, phương án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, một số trường hợp thì vắng nhà…; Bên cạnh đó tổ công tác còn ngại ngần, tránh né trong việc tuyên truyền vận động với các hộ còn vướng mắc về diện tích để giải quyết tháo gỡ;
4.2.1.2 Công tác cấp giấy chứng nhận đất ở
- Thực hiện Kế hoạch số 07/KH-TCT ngày 14/02/2017 của Tổ công tác tại Quyết định số 261/QĐ-UBND ngày 06/02/2017 của UBND huyện Mê Linh
về việc triển khai công tác cấp giấy chứng nhận QSD đất
- UBND xã đã ban hành quyết định thành lập BCĐ, tổ công tác, xây dựng
kế hoạch, tổ chức tuyên truyền vận động thông tin để nhân dân biết về chủ trương của nhà nước trong việc cấp giấy chứng nhận quyển sử dụng đất ở lần đầu và đăng ký biến động đất đai
- UBND xã đã ban hành thông báo hướng dẫn nhân dân kê khai hồ sơ đăng ký QSDĐ ở, kết quả đã hướng dẫn kê khai được 262/269 trường hợp xin cấp GCNQSDĐ ở theo đúng quy định Đã trình chi nhánh văn phòng ĐKĐĐ huyện Mê Linh được 252/262 hồ sơ
Trình UBND huyện Mê Linh cấp lại 02 giấy chứng nhận QSD đất ở, hiện nay đang hoàn thiện hồ sơ xin cấp lại giấy chứng nhận QSD đất ở
Trang 35Trong công tác chuyển đổi mục đích sử dụng đất: hướng dẫn và hoàn thiện 02 hồ sơ xin chuyển đổi mục đích sử dụng đất trình UBND huyện Mê Linh xem xét cho phép chuyển mục đích
Nguyên nhân: Do người dân đã kê khai nhiều lần tuy nhiên do hồ sơ
không đủ điều kiện lên bị trả về nhiều lần dẫn đến không đến kê khai; Do người dân đi làm ăn xa không có nhà để kê khai Một số hộ gia đình sử dụng đất có nguồn gốc không rõ ràng, hồ sơ kê khai là dất ông cha, tuy nhiên thực tế là đất nông nghiệp và không thể hiện trên hồ sơ địa chính là đất của gia đình
4.2.1.3 Công tác quy hoạch – Kế hoạch sử dụng đất
UBND xã Chỉ đạo bộ phận chuyên môn phối hợp với đơn vị tư vấn:
* Chỉnh sửa quy hoạch sử dụng đất (Quy hoạch nông thôn mới) xã Thạch Đà
* Quy hoạch nông nghiệp xã Thạch Đà, cụ thể:
- Quy hoạch vùng trang trại tổng hợp 1: Tại xứ đồng Chằm Bồng, Chằm Sâu với diện tích 21,70 ha
- Quy hoạch vùng trang trại tổng hợp 2: Tại xứ đồng Lủ Hoàng, Xứng Cao, Quán Mát, đồng Gồ, đồng Xứng, Xứng cao, Xứng sâu với diện tích 60,56 ha
- Quy hoạch vùng trồng rau an toàn: Tại xứ đồng Hoàng Kim với diện tích 5,77ha
- Quy hoạch Vùng trồng lúa cao sản 1: Tại xứ đồng Gáo, Lủ, Nghè, Ăm với diện tích 99,52 ha
- Quy hoạch vùng trồng lúa cao sản 2: Tại xứ đồng Đồng Xốm, Chằm tuyến với diện tích 29,10 ha
- Quy hoạch vùng trồng cây ăn quả: Tại xứ đồng Kỹ thuật, Cầu xa với diện tích 14,12 ha
- Quy hoạch vùng trồng rau màu 1: Tại bãi già với diện tích 22,40 ha
- Quy hoạch vùng trồng rau màu 2: Tại bãi tân bồi với diện tích 69,18 ha
* UBND xã chỉ đạo bộ phận chuyên môn đăng ký Kế hoạch sử dụng đất năm 2018, cụ thể:
- Mở rộng nghĩa trang nhân dân trong đó có khuôn viên cây xanh phục vụ làm nơi an nghỉ cho đồng chí Phùng Quang Thanh sau khi mất: Được bố trí tại
Trang 36xứ đồng Kỹ thuật với diện tích 5.400 m2 dùng làm nơi an nghỉ cho đồng chí Đại tướng sau khi mất và công viên cây xanh nơi an nghỉ của đồng chí Đại tướng
- Mở rộng Dự án bãi trung chuyển vật liệu xây dựng: Mở rộng về phía tây giáp với đường giao thông ngoài bãi già thuộc xã Thạch Đà với diện tích khoảng 3ha UBND xã Thạch Đà đã có văn bản xin ý kiến UBND huyện Mê Linh
- Khu Thể thao, văn hóa kết hợp vui chơi giải trí: Tại thôn 4 khu vực trước cửa Đền Thạch Đà
4.2.1.4 Công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật
về đất đai và sử lý vi phạm pháp luật về đất đai
Công tác kiểm tra việc chấp hành các quy định về pháp luật đất đai, xử lý các vi phạm về quản lý và sử dụng đất đai được xã coi trọng Thường vụ Đảng
ủy - TTHĐND - UBND xã cùng với cơ sở thôn đã tập trung chỉ đạo xử lý đất hiện chóng, dứt điểm các vụ việc, đến nay các vụ việc về tranh chấp đất đai, vi phạm luật đất đai cơ bản được giải quyết xong
UBND xã Thạch Đà đã tiến hành cho các hộ thầu với tổng số hộ thuê thầu
là 144 hộ với tổng diện tích là: 989750 m2, trong đó:
+ 04 hộ thuê thầu mặt nước với tổng diện tích là 66659 m2
+ 44 hộ thuê thầu đất nông nghiệp sau dồn ghép ruộng đất với tổng diện tích là: 119323 m2
+ 31 hộ thuê thầu bãi tân bồi với tổng diện tích là: 697228 m2
+ 65 hộ thuê thầu khu vực bãi già thôn 3,thôn 4 với tổng diện tích là
106540 m2
Năm vừa qua công tác quản lý sử dụng đất đai luôn được quan tâm, thường xuyên tuyên truyền về Luật đất đai để nhân dân hiểu rõ việc sử dụng đất đai nên trong năm không có trường hợp vi phạm lấn chiếm đất, sử dụng đất sai mục đích
Tham mưu cho UBND xã hợp đồng với đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ bãi già và bãi Tân bồi đối với các diện tích đất thuê thầu do UBND xã quản lý Hiện nay công tác đo đạc ngoại nghiệp đã xong Đơn vị tư vấn đang hoàn thành công tác nội nghiệp
Phối hợp với đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ địa chính đất nông nghiệp sau dồn ghép ruộng đất Hiện nay đang trong quá trình ký nhận diện tích của các hộ
Trang 37gia đình và chỉnh sửa một số vị trí theo yêu cầu của UBND xã như: Khu vực UBND xã, khu đất đấu giá, bệnh viện và một số vị trí do ngập nước không tiến hành đo đạc được
Để công việc thẩm định bản đồ địa chính đất nông nghiệp được chính xác, UBND xã đề nghị HTXDV tổng hợp nông nghiệp và các ông bà đội trưởng đội sản xuất giao nộp các tài liệu về quá trình dồn ghép ruộng đất (tờ khai của các
hộ và sơ đồ chia đất của các hộ) để làm cơ sở đối chiếu và thẩm định bản đồ địa chính
4.2.2 Hiện trạng sử dụng đất xã Thạch Đà
Tính đến ngày 31/12/2017, tổng diện tích đất tự nhiên của xã là 806,26
ha Trong đó: Diện tích đất nông nghiệp 488,59 ha, chiếm 60,60 % so với tổng diện tích đất tự nhiên của xã Diện tích đất phi nông nghiệp: 317,05 ha chiếm 39,32 % tổng diện tích tự nhiên của xã Diện tích đất chưa sử dụng: 0,62 ha chiếm 0,08 % tổng diện tích tự nhiên của xã Diện tích, cơ cấu hiện trạng sử dụng đất được thể hiện chi tiết qua bảng 4.4
Trang 38Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng đất của xã Thạch Đà năm 2017
Hiện trạng Diện tích
(ha)
Cơ cấu (%)
2.2.1 Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp SKC 11,96 1,48
Trang 394.3 ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH CHUNG XÂY DỰNG XÃ THẠCH ĐÀ, HUYỆN MÊ LINH, TP HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2017 4.3.1 Giao thông
- Tỷ lệ km đường trục xã,
liên xã được nhựa hoá hoặc
bê tông hoá đạt chuẩn theo
giới đi lại thuận tiện
- Tuyến trục Xã: có tổng chiều dài 6,03km, chiều rộng mặt đường từ 5m đến 6m đã được bê tông hoá hoàn toàn
Mạng lưới giao thông của
xã Thạch Đà
về cơ bản đã hoàn thành tiến độ thi công, đáp ứng được nhu cầu
đi lại của
người dân
Trang 40Bảng 4.5 Kết quả thực hiện hạng mục giao thông đến năm 2017
trình
Đánh giá
Quy
mô (km)
Quy
mô (km)
1 Đường
trục xã 6,03
Xã Thạch
Đà
Xã Thạch
Đà
2013- 2014 2,53
Xã Thạch
Đà
2013-2014 4,22
Xã Thạch
Đà
2013-2014 9,3
Xã Thạch
Đà
Xã Thạch
Đà
(Nguồn: UBND xã Thạch Đà năm 2017)
* Hạng mục giao thông của xã Thạch Đà với các trục đường chính đã hoàn thiện tuy nhiên một số công trình đã được phê duyệt nhưng vẫn còn dang dở nguyên nhân là do nguồn vốn còn hạn chế ảnh hưởng đến tiến độ thi công của công trình