1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng nhà máy xử lý rác và dự án khu tái định cư tại huyện sóc sơn thành phố hà nội

104 327 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

để tiếp tục hoàn thiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư cho người có ựất bị thu hồi cần phải có nhiều nghiên cứu ở các ựịa phương khác nhau, chuyên sâu về các khắa cạnh của vấn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN ðÌNH HẢI

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG,

HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY

XỬ LÝ RÁC VÀ DỰ ÁN KHU TÁI ðỊNH CƯ TẠI

HUYỆN SÓC SƠN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI - NĂM 2013

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

- -

NGUYỄN ðÌNH HẢI

ðÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH BỒI THƯỜNG,

HỖ TRỢ VÀ TÁI ðỊNH CƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG NHÀ MÁY

XỬ LÝ RÁC VÀ DỰ ÁN KHU TÁI ðỊNH CƯ TẠI

HUYỆN SÓC SƠN - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS TS ðỖ NGUYÊN HẢI

HÀ NỘI - NĂM 2013

Trang 3

LỜI CAM đOAN

Tôi xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các số liệu, vắ dụ và trắch dẫn trong luận văn ựảm bảo ựộ tin cậy, chắnh xác

và trung thực Những kết luận khoa học của luận văn chưa từng ựược ai công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn đình Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ nhiệt tình, chu ñáo của cơ quan, ñồng nghiệp và nhân dân ñịa phương

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS - TS ðỗ Nguyên Hải ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường - Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội, Ban quản lý ñào tào, tập thể Phòng Tài Nguyên và Môi trường, Phòng Tài chính -

Kế hoạch, Ban bồi thường GPMB, Trung tâm phát triển quỹ ñất huyện Sóc Sơn và cán bộ, nhân dân xã Bắc Sơn, xã Tiên Dược ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, những người thân, cán bộ ñồng nghiệp và bạn bè ñã tạo ñiều kiện về mọi mặt cho tôi trong quá trình thực hiện

ñề tài này

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Trang 5

MỤC LỤC

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ CẦN NGHIÊN CỨU 4

1.1 Cơ sở khoa học về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà

1.1.1 Khái quát về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 4

1.1.2 ðặc ñiểm của quá trình bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư 5

1.2 Chính sách bồi thường ở một số nước trên thế giới và kinh

1.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi

Trang 6

1.4.1 Tình hình bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư trên phạm vi cả nước 28

1.4.2 Tình hình bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư ở một số Thành phố 29

Chương 2 đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 36

2.3.1 Phương pháp ựiều tra số liệu thứ cấp 36

2.3.2 Phương pháp ựiều tra số liệu sơ cấp 36

2.3.3 Phương pháp phân tắch tổng hợp và thể hiện 37

3.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Sóc Sơn 38

3.1.3 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tác ựộng ựến công tác

bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư thực hiện các dự án trên ựịa bàn

3.2 Thực trạng công tác quản lý ựất ựai trên ựịa bàn huyện Sóc Sơn

liên quan ựến chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi thu

3.3 Tình hình thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư

khi Nhà nước thu hồi ựất trên ựịa bàn huyện Sóc Sơn 51

3.4 đánh giá tình hình thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái

3.4.2 Quy trình thực hiện công tác GPMB tại 02 dự án 56

3.4.3 đối tượng và ựiều kiện ựược bồi thường về ựất trong 02 dự án 58

Trang 7

3.4.4 Kết quả nghiên cứu chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

GPMB khi Nhà nước thu hồi ñất tại 02 dự án 64

3.4.5 Kết quả thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư tại 2 dự án 70

3.5 ðề xuất một số giải pháp trong công tác thu hồi ñất, bồi thường,

hỗ trợ và tái ñịnh cư theo ñúng pháp luật, có tính khả thi trên ñịa

3.5.1 Hoàn thiện chính sách pháp luật về ñất ñai 74

3.5.2 Tăng cường vai trò cộng ñồng trong việc tham gia công tác bồi

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

3.2 Hiện trạng sử dụng ñất của huyện Sóc Sơn năm 2012 47

3.3 Tổng hợp kết quả xác ñịnh ñối tượng ñược bồi thường và

3.4 Tổng hợp ý kiến của người bị thu hồi ñất về ñối tượng ñược bồi

3.5 Tổng hợp giá bồi thường, hỗ trợ ñất và tài sản tại DA1 66

3.6 Tổng hợp giá bồi thường, hỗ trợ ñất và tài sản tại DA2: 67

3.7 Ý kiến của người có ñất bị thu hồi trong việc xác ñịnh giá bồi

thường ñất và tài sản trên ñất tại 2 dự án 68

3.8 Tổng hợp chính sách hỗ trợ GPMB ở 2 dự án nghiên cứu 69

3.9 Ý kiến của người có ñất bị thu hồi trong việc thực hiện các chính

3.10 Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ của 2 dự án 72

3.11 Tổng hợp các mục ñích sử dụng nguồn kinh phí của hộ gia ñình,

cá nhân ñược bồi thường, hỗ trợ trong 02 dự án nghiên cứu 73

Trang 9

DANH MỤC HÌNH

3.1 So sánh cơ cấu kinh tế huyện Sóc Sơn năm 2008 - 2012 42

3.2 Cơ cấu diện tắch các loại ựất huyện Sóc Sơn năm 2012 48

3.3 Mô hình Khu ựiều hành nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt 2000

3.4 Hình ảnh vị trắ khu ựất xây dựng HTKT tái ựịnh cư Mai đình -

Tiên Dược, Sóc Sơn ựang san lấp mặt bằng 55

3.5 Trình tự thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước

thu hồi ựất ựược qui ựịnh tại Nghị ựịnh 197/Nđ-CP ngày

3.6 Hình ảnh vị trắ khu ựất dự án Nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt

3.7 Hình ảnh vị trắ khu ựất xây dựng HTKT tái ựịnh cư Mai đình -

Tiên Dược, Sóc Sơn ựang san lấp mặt bằng 72

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ

2 CNH-HðH Công nghiệp hóa - hiện ñại hóa

3 CN-TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Trang 11

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân

bố dân cư, xây dựng các thành phần kinh tế, văn hoá xã hội, an ninh và quốc phòng; là nguồn nội lực ñể xây dựng và phát triển bền vững quốc gia

ðất ñai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý theo quy hoạch và pháp luật, bảo ñảm sử dụng ñất ñúng mục ñích, có hiệu quả Nhà nước giao ñất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài

Trong ñiều kiện quỹ ñất có hạn, dân số ngày càng tăng, nền kinh tế thị trường ngày càng phát triển, cơ sở hạ tầng, giao thông, các dự án ñầu tư, các khu công nghiệp, khu ñô thị mới phát triển nhanh ñể ñáp ứng ñược quá trình phát triển thì mặt bằng ñất ñai là một trong những yếu tố quan trọng,

nó quyết ñịnh ñến hiệu quả trong công tác ñầu tư các dự án trong và ngoài nước, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình phát triển công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước

Do vậy, công tác quản lý ñất ñai, tài nguyên và môi trường, giao ñất, thu hồi ñất hiện nay ñược Nhà nước ñặc biệt quan tâm.Việc thu hồi ñất diễn ra trên diện rộng trong nhiều năm qua ñã tác ñộng lớn tới ñời sống nhân dân, an sinh xã hội, tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu vực có ñất bị thu hồi ở cả hai góc ñộ tích cực và tiêu cực

Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của Nhà nước, việc thực thi chính sách, pháp luật của các ñịa phương một cách chưa thực sự thỏa ñáng cũng là nguyên nhân gây nên những bất hợp lý, nhiều vụ khiếu kiện ñông người, kéo dài tạo ra những ñiểm nóng về chính trị, xã hội Một chính sách hợp lý phải bảo ñảm hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước, nhà ñầu tư và người

Trang 12

có ựất bị thu hồi, nhưng ựồng thời cũng phải có tác dụng ngăn chặn những người có tư tưởng cơ hội, lợi dụng nhu cầu bức thiết của Nhà nước ựể ựưa ra những ựòi hỏi bất hợp lý

Trong nhiều năm qua, Nhà nước ựã xây dựng, ban hành và triển khai nhiều văn bản chắnh sách, pháp luật về bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư Những bất cập trong quá trình thực hiện ựã ựược chỉnh sửa, bổ sung thường xuyên nhằm ựáp ứng những yêu cầu thực tế Tuy nhiên, công tác thu hồi ựất, bồi thường hỗ trợ, tái ựịnh cư cho người có ựất bị thu hồi vẫn là những vấn ựề ựược nhiều người quan tâm, gây sự chú ý của xã hội

để tiếp tục hoàn thiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư cho người có ựất bị thu hồi cần phải có nhiều nghiên cứu ở các ựịa phương khác nhau, chuyên sâu về các khắa cạnh của vấn ựề, trên cơ sở ựó ựánh giá ựúng,

ựủ, khách quan thực trạng công tác bồi thường giải phóng mặt bằng, nắm rõ bản chất của các vấn ựề bất cập, nhiều nội dung cần phân tắch, ựánh giá có cơ

sở khoa học thông qua việc khảo sát thực tế, ựiều tra xã hội học ựể bổ sung, sửa ựổi hoàn thiện chắnh sách, ựảm bảo lợi ắch hợp pháp của người sử dụng ựất, người bị thu hồi ựất, thực hiện tốt công tác quản lý và sử dụng ựất ựai, hiệu quả, hạn chế tối ựa những tranh chấp, khiếu kiện về ựất ựai trong công tác giải phóng mặt bằng, bồi thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư khi Nhà nước thu

hồi ựất Vì vậy thực hiện ựề tài: Ộđánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi

thường, hỗ trợ và tái ựịnh cư dự án xây dựng nhà máy xử lý rác và dự án khu tái ựịnh cư tại huyện Sóc Sơn - Thành phố Hà NộiỢ là cần thiết trong

thời ựiểm hiện nay

2 Mục ựắch, yêu cầu

2.1 Mục ựắch

- đánh giá việc thực hiện chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư khi Nhà nước thu hồi ựất 02 dự án tại huyện Sóc Sơn - thành phố Hà Nội

Trang 13

- ðề xuất các giải pháp góp phần thực hiện tốt chính sách bồi thường,

hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn huyện Sóc Sơn - thành phố Hà Nội

2.2 Yêu cầu

- Nắm vững chính sách, pháp luật ñất ñai, chính sách bồi thường, hỗ trợ

và tái ñịnh cư và các văn bản có liên quan ñã ñược ban hành

- Các số liệu, tài liệu ñiều tra phản ánh ñúng quá trình thực hiện các chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng qua một số dự án ñã ñược thực hiện trên ñịa bàn nghiên cứu Các số liệu ñiều tra thu thập phải ñược phân tích, ñánh giá một cách khách quan

- Phân tích, ñánh giá ñúng thực trạng việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất trên ñịa bàn nghiên cứu

- Các giải pháp ñề xuất phải có tính khả thi

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài nghiên cứu

- Kết quả nghiên cứu sẽ ñóng góp bổ sung thêm cơ sở cho chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất huyện Sóc Sơn, thành phố Hà Nội và những vùng có ñiều kiện tương ñồng về công tác GPMB

- Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần giải quyết những vấn ñề thực tiễn bức xúc ñang xảy ra ñối với công tác giải phóng mặt bằng phục vụ mục ñích phát triển xã hội tại huyện Sóc Sơn hiện nay

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ CẦN NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở khoa học về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất

1.1.1 Khái quát về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

1.1.1.1 Bồi thường và chính sách bồi thường

- Bồi thường có nghĩa là trả lại tương xứng giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào ñó bị thu hồi ñất

- Quyết ñịnh thu hồi ñất: Là việc Nhà nước ra quyết ñịnh hành chính ñể thu lại quyền sử dụng ñất hoặc thu lại ñất ñã giao cho tổ chức, cá nhân sử dụng

- Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất: Là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử dụng ñất ñối với diện tích ñất bị thu hồi cho người bị thu hồi

- Giải phóng mặt bằng là quá trình tổ chức thực hiện các công việc liên quan ñến di dời nhà cửa, cây cối và các công trình xây dựng trên phần ñất nhất ñịnh ñược quy ñịnh cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới trên ñó

- Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư là từ khi thành lập Hội ñồng giải phóng mặt bằng cho tới khi bàn giao mặt bằng cho chủ ñầu tư

1.1.1.2 Hỗ trợ

Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất: Là việc Nhà nước giúp ñỡ người bị thu hồi ñất thông qua ñào tạo nghề mới, hỗ trợ việc làm, cấp kinh phí ñể di dời ñến ñịa ñiểm mới

1.1.1.3 Tái ñịnh cư

Tái ñịnh cư là việc di chuyển ñến một nơi khác với nơi ở trước ñây ñể sinh sống và làm ăn Tái ñịnh cư bắt buộc ñó là sự di chuyển không thể tránh khỏi khi

Trang 15

Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu ñất ñai ñể thực hiện các dự án phát triển

Tái ñịnh cư ñược hiểu là một quá trình từ bồi thường hỗ trợ về ñất, tài sản; di chuyển ñến nơi ở mới và các hoạt ñộng hỗ trợ ñể xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại ñó

Như vậy, TðC là hoạt ñộng nhằm giảm nhẹ các tác ñộng xấu về kinh

tế, xã hội ñối với một bộ phận dân cư ñã gánh chịu phải di dời chỗ ở cũ vì sự phát triển chung

Hiện nay ở nước ta, khi Nhà nước thu hồi ñất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng ñất ñược bố trí TðC bằng một trong các hình thức sau:

- Bồi thường bằng nhà ở;

- Bồi thường bằng giao ñất ở mới;

- Bồi thường bằng tiền ñể người dân tự lo chỗ ở

Tái ñịnh cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan trọng trong chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư giúp người bị thu hồi ñất ổn ñịnh nơi ở

1.1.2 ðặc ñiểm của quá trình bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư

Bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñể xây dựng các công trình mang tính ña dạng và phức tạp

a Tính ña dạng thể hiện: Mỗi dự án ñược thực hiện ở một vị trí, một

vùng ñất khác nhau với ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, dân cư khác nhau Khu vực nội thành, mật ñộ dân cư cao, ngành nghề ña dạng, giá trị ñất và tài sản trên ñất lớn; khu vực ven ñô, mức ñộ tập trung dân cư khá cao, ngành nghề dân cư phức tạp, hoạt ñộng sản xuất ña dạng: Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, buôn bán nhỏ; khu vực ngoại thành, hoạt ñộng sản xuất chủ yếu của dân cư là sản xuất nông nghiệp Do ñó mỗi khu vực bồi thường GPMB có những ñặc trưng riêng và ñược tiến hành với những giải pháp riêng phù hợp với những ñặc ñiểm riêng của mỗi khu vực, từng dự án cụ thể

b Tính phức tạp: ðất ñai là tài sản có giá trị cao, có vai trò quan trọng

Trang 16

trong ñời sống kinh tế - xã hội ñối với mọi người dân ðối với khu vực nông thôn, dân cư chủ yếu sống nhờ vào hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mà ñất ñai lại là tư liệu sản xuất quan trọng trong khi trình ñộ sản xuất của nông dân thấp, khả năng chuyển ñổi nghề nghiệp khó khăn do ñó tâm lý dân cư vùng này là giữ ñược ñất ñể sản xuất, thậm chí họ cho thuê ñất còn ñược lợi nhuận cao hơn là sản xuất nhưng họ vẫn không cho thuê Mặt khác, cây trồng, vật nuôi trên vùng ñó cũng ña dạng dẫn ñến công tác tuyên truyền, vận ñộng dân

cư tham gia di chuyển, ñịnh giá bồi thường rất khó khăn và việc hỗ trợ chuyển nghề nghiệp là ñiều cần thiết ñể ñảm bảo ñời sống dân cư sau này

Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ñối với ñất ở phức tạp hơn so với các loại ñất khác, do ñất ở là tài sản có giá trị lớn, gắn bó trực tiếp với ñời sống và sinh hoạt của người dân Dân cư một số vùng sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ và sống bám vào các trục ñường giao thông của khu dân cư làm

kế sinh nhai nay chuyển ñến ở khu vực mới thì ñiều kiện kiếm sống bị thay ñổi nên họ không muốn di chuyển, tâm lý, tập quán là ngại di chuyển chỗ ở

Nguồn gốc sử dụng ñất khác nhau qua nhiều thời kỳ với chế ñộ quản lý khác nhau, cơ chế chính sách không ñồng bộ dẫn ñến tình trạng lấn chiếm ñất ñai, xây dựng nhà trái phép diễn ra thường xuyên

Từ những ñiểm trên cho thấy mỗi dự án khác nhau thì công tác GPMB ñược thực hiện khác nhau

1.2 Chính sách bồi thường ở một số nước trên thế giới và kinh nghiệm cho Việt Nam

ðối với bất cứ một quốc gia nào trên thế giới, ñất ñai là nguồn lực quan trọng nhất, cơ bản của mọi hoạt ñộng ñời sống kinh tế - xã hội Khi Nhà nước thu hồi ñất phục vụ cho các mục ñích của quốc gia ñã làm thay ñổi toàn bộ ñời sống kinh tế của nhiều người dân, người dân bị ảnh hưởng không những không hạn chế về số lượng mà còn có xu hướng ngày càng tăng ðặc biệt, ở những nước ñang phát triển, người dân chủ yếu sống bằng nghề nông nghiệp

Trang 17

ñó là vấn ñề sống còn của họ Dưới ñây là một số kinh nghiệm quản lý ñất ñai của các nước trên thế giới sẽ phần nào giúp ích cho Việt Nam chúng ta, ñặc biệt trong chính sách bồi thường GPMB

1.2.1 Trung Quốc

Hiến Pháp Trung quốc quy ñịnh có 2 hình thức sở hữu ñất ñai: Sở hữu Nhà nước và sở hữu tập thể Vì ñất ñai thuộc sở hữu Nhà nước nên khi thu hồi ñất, kể cả ñất nông nghiệp tùy từng trường hợp cụ thể, Nhà nước sẽ cấp ñất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi ñất và bồi thường cho các công trình gắn liền với ñất bị thu hồi

Về phương thức bồi thường, Nhà nước thông báo cho người sử dụng ñất biết trước cho việc họ sẽ bị thu hồi ñất trong thời hạn một năm Người dân có quyền lựa chọn các hình thức bồi thường bằng tiền hoặc bằng nhà tại khu ở mới Tại thủ ñô Bắc Kinh và thành phố Thượng Hải, người dân thường lựa chọn bồi thường thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với nơi làm việc của mình Giá bồi thường, tiêu chuẩn là giá thị trường, mức giá này cũng ñược Nhà nước quy ñịnh cho từng khu vực và chất lượng nhà, ñồng thời ñược ñiều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa ñược coi là Nhà nước tác ñộng ñiều chỉnh tại chính thị trường ñó ðối với ñất nông nghiệp, bồi thường theo tính chất của ñất và loại ñất

Các khu tái ñịnh cư và các khu nhà ở ñược xây dựng ñồng bộ, kịp thời, thường xuyên ñáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với các nhu cầu sử dụng khác nhau Các chủ sử dụng phải di chuyển ñều ñược chính quyền chú ý tạo ñiều kiện về việc làm, ñối với các ñối tượng chính sách xã hội ñược Nhà nước

có chính sách riêng

Khi di dời thực hiện nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ Khu TðC ñược quy hoạch tổng thể (nhà ở, trường học, chợ ), cân ñối ñược giao thông ñộng và tĩnh Trong quá trình bồi thường GPMB phải lập các biện pháp xử lý theo phương thức trước tiên là dựa vào trọng tài, sau ñó mới khiếu tố

Trang 18

Tại thành phố Thượng Hải, tiêu chuẩn sắp xếp bồi thường di dời nhà hiện nay ñược thực hiện theo 3 loại:

- Loại 1: Lấy theo giá thị trường của nhà ñất ñối với nhà bị tháo rồi

cộng thêm với “Giá tăng thêm nhân với diện tích xây dựng của ngôi nhà bị tháo dỡ”

- Loại 2: ðổi nhà theo tiêu chuẩn giá trị, bố trí nhà lấy theo giá thị

trường, giá tương ñương với giá nhà bị tháo dỡ, di dời

- Loại 3: Bố trí nhà theo tiêu chuẩn diện tích, ñây là tiêu chuẩn chính

quyền quận, huyện nơi có nhà di dời lập ra ñối với những người có khó khăn

về nhà ở Người bị di dời có thể chọn hình thức bố trí nhà ở cho phù hợp Dựa vào khu vực bố trí nhà ở ñể tăng thêm diện tích, dựa theo phân cấp từng vùng trong thành phố Càng ra ngoại vi hệ số tăng thêm càng cao, mức tăng thêm

có thể là 70%, 80% hay 100%.[38]

1.2.2 Thái Lan

Hiến pháp Thái Lan năm 1982 quy ñịnh việc trưng dụng ñất cho các mục ñích xây dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên cho ñất nước, phát triển ñô thị, cải tạo ñất ñai và các mục ñích công cộng khác phải theo giá thị trường cho những người có ñủ ñiều kiện theo quy ñịnh của pháp luật về tất cả các thiệt hại do việc trưng dụng gây ra và quy ñịnh việc bồi thường phải khách quan cho người chủ mảnh ñất và người có quyền thừa kế tài sản ñó Dựa trên các quy ñịnh này, các ngành có quy ñịnh chi tiết cho việc thực hiện trưng dụng ñất của ngành mình

Năm 1987 Thái Lan ban hành Luật về trưng dụng BðS áp dụng cho việc trưng dụng ñất sử dụng vào các mục ñích xây dựng tiện ích công cộng, quốc phòng, phát triển nguồn tài nguyên hoặc các lợi ích khác cho ñất nước, phát triển ñô thị, nông nghiệp, công nghiệp, cải tạo ñất ñai vào các mục ñích công cộng Luật quy ñịnh những nguyên tắc về trưng dụng ñất, nguyên tắc tính giá trị bồi thường các loại tài sản bị thiệt hại Căn cứ vào ñó, từng ngành

Trang 19

ñưa ra các quy ñịnh cụ thể và trình tự tiến hành bồi thường TðC, nguyên tắc

cụ thể xác ñịnh giá trị bồi thường, các bước lập và phê duyệt dự án bồi thường, thủ tục thành lập các cơ quan, ủy ban tính toán bồi thường TðC, trình tự ñàm phán, nhận tiền bồi thường, quyền khiếu nại, quyền khởi kiện ñưa ra tòa án Ví dụ: Trong ngành ñiện năng thì cơ quan ñiện lực Thái Lan là nơi có nhiều dự án bồi thường TðC lớn nhất nước, họ ñã xây dựng chính sách riêng với mục tiêu:

“ðảm bảo cho những người bị ảnh hưởng một mức sống tốt hơn” thông qua việc cung cấp cơ sở hạ tầng có chất lượng và ñạt mức tối ña nhu cầu, ñảm bảo cho những người bị ảnh hưởng có thu nhập cao hơn và ñược tham gia nhiều hơn vào quá trình phát triển xã hội, thực tế ñã tỏ ra hiệu quả khi nhu cầu thu hồi ñất trong nhiều dự án.[38]

1.2.3 Hàn Quốc

Hàn Quốc là một nước nhỏ hẹp với 70% diện tích là ñất ñồi, núi cho nên ñất công cộng ñược xem là một vấn ñề hết sức quan trọng Do ñó ñể sử dụng ñất một cách hiệu quả hơn thì các quy hoạch, và quy chế ñược coi như một hình thức pháp luật

Luật ñất ñai của Hàn Quốc ñược xác lập trên cơ sở Luật quy hoạch ñô thị cho từng ñô thị và Luật quản lý sử dụng quốc thổ bao gồm tất cả các ñô thị, Nhà nước chỉ ñịnh năm khu vực sử dụng ñể cân bằng sự phát triển ñồng bộ

ðặc biệt, khái niệm cơ bản của luật quản lý sử dụng quốc thổ công khai

rõ ràng về ñất ñai ðây có ý nghĩa là tách riêng hai phần quyền sở hữu và quyền sử dụng ñất ñể nhấn mạnh tầm quan trọng của ñất công cộng trong xã hội Chế ñộ này giúp việc sử dụng ñất một cách hữu dụng bằng cách thúc ñẩy quyền sử dụng ñất nhiều hơn quyền sở hữu ñất Với khái niệm công khai ñất ñai, hạn chế sở hữu ñất, hạn chế sử dụng ñất, hạn chế lợi ích phát sinh, hạn chế thanh lý các quy chế công cộng ñược áp dụng theo luật pháp và cách tính các quy chế như thế này ñược xem là ñặc trưng của luật liên quan ñến ñất ñai của Hàn Quốc

Luật bồi thường GPMB của Hàn Quốc ñược chia ra thành hai thể chế

Trang 20

Một là “ñặc lệ” liên quan ñến bồi thường GPMB cho ñất công cộng ñã ñạt ñược theo thủ tục thương lượng của pháp luật Hai là luật “sung công ñất” theo thủ tục quy ñịnh cưỡng chế của công pháp

ðể thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế thì cần rất nhiều ñất công cộng trong một khoảng thời gian ngắn với mục ñích cưỡng chế ñất cho nên luật

“sung công ñất” ñã ñược thiết lập trước vào năm 1962 Sau ñó theo pháp luật ngoài mục ñích thương lượng thu hồi ñất công cộng thì còn muốn thống nhất việc này trên phạm vi toàn quốc và ñảm bảo quyền tài sản của công nên luật này ñã ñược lập vào năm 1975 và dựa vào hai luật trên, Hàn Quốc ñã triển khai bồi thường cho ñến nay Tuy nhiên dưới hai thể chế luật và trong quá trình thực hiện luật “ñặc lệ” thương lượng không ñạt ñược thỏa thuận thì luật

“sung công ñất” ñược thực hiện bằng cách cưỡng chế, nhưng nếu cứ như vậy thì phải lặp ñi lặp lại quá trình này và ñôi khi trùng lặp cho nên thời gian có thể bị kéo dài hoặc chi phí cho bồi thường sẽ tăng lên Do ñó, cho ñến nay ñã

có nhiều thảo luận thống nhất hai thể chế này thành một

Thực hiện bồi thường theo luật mới của Hàn Quốc thì sẽ thực hiện theo

ba giai ñoạn:

Thứ nhất: Tiền bồi thường ñất ñai ñược giám ñịnh viên công cộng ñánh

giá trên tiêu chuẩn giá quy ñịnh ñể thu hồi ñất phục vụ cho công trình công cộng Mỗi năm Hàn Quốc cho thi hành ñánh giá ñất trên 27 triệu ñịa ñiểm trên toàn quốc và chỉ ñịnh 470.000 ñịa ñiểm làm tiêu chuẩn và thông qua ñánh giá của giám ñịnh ñể dựa theo ñó hình thành giá quy ñịnh cho việc bồi thường Giá quy ñịnh không dựa vào lợi nhuận khai thác do ñó có thể ñảm bảo sự khách quan trong việc bồi thường

Thứ hai: Pháp luật có quy ñịnh không gây thiệt hại nhiều cho người có

quyền sở hữu ñất trong quá trình thương lượng chấp thuận thu hồi ñất Quy trình chấp thuận theo thứ tự là công nhận mục ñích, lập biên bản tài sản và ñất ñai, thương lượng, chấp nhận thu hồi

Thứ ba: Biện pháp di dời là một ñặc ñiểm quan trọng Nhà nước hỗ trợ

Trang 21

tích cực về mặt chính sách ñảm bảo sự sinh hoạt của con người, cung cấp ñất ñai cho những người bị mất nơi cư trú do thực hiện công trình công cộng cần thiết của Nhà nước ðây là công việc có hiệu quả lôi cuốn người dân tự nguyện di dời và liên quan rất nhiều tới việc GPMB Theo luật bồi thường, nếu như tòa nhà nơi dự án sẽ ñược thực hiện có trên 10 người sở hữu thì phải xây dựng cho các ñối tượng này nơi cư trú hoặc hỗ trợ 30% giá trị của tòa nhà

ñó Còn nếu như các dự án xây dựng chung cư nhà ở thì cung cấp cho các ñối tượng này chung cư hoặc nhà ở thấp hơn giá thành

ðối với các ñối tác kinh doanh ñể kiếm sống nhưng không có pháp nhân, các ñối tác kinh doanh nông nghiệp, gia cầm thì có chính sách mang tính chất ân huệ ngoài biện pháp di dời còn ưu tiên cung cấp cho họ các cửa hàng hoặc khu kinh doanh

Luật bồi thường Hàn Quốc ñược thực hiện theo ba giai ñoạn trên ñối với ñất ñai, bất ñộng sản và các quyền kinh doanh nông nghiệp, ngư nghiệp, khoáng sản…ñể cung cấp tiền bồi thường và chi phí di dời

Chế ñộ và luật GPMB: Theo luật sung công ñất ñai thì nếu như ñã trả hoặc ñặt cọc tiền bồi thường xong nhưng không chịu di dời thì ñược xem như gây hại cho lợi ích công cộng do ñó phải thi hành cưỡng chế giải tỏa ñược thực hiện quyền thi hành theo luật thực hiện thi hành hành chính và quyền thi hành ngày phải theo thủ tục pháp lệnh cảnh cáo theo quy ñịnh Thực chất biện pháp GPMB thường bị người dân hoặc các người ở thuê phản ñối và chống trả quyết liệt gây ảnh hưởng xấu ñến xã hội cho nên tốt nhất là phải có sự nghiên cứu tìm ra biện pháp cho dân tự nguyện di dời là hay hơn cả [42]

1.2.4 Tại Inñônêxia

ðối với In-ñô-nê-xi-a di dân tái ñịnh cư, bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất vì mục ñích phát triển kinh tế xã hội từ trước ñến nay vẫn ñược coi là sự hi sinh mà một số người phải chấp nhận vì lợi ích của cộng ñồng Các chương trình bồi thường TðC chỉ giới hạn trong phạm vi bồi thường theo luật cho ñất bị dự án chiếm dụng hoặc một số ít trường hợp bị thu

Trang 22

hồi ñất ñể xây dựng khu TðC

TðC ñược thực hiện theo 3 yếu tố quan trọng:

- Bồi thường tài sản bị thiệt hại, nghề nghiệp và thu nhập bị mất

- Hỗ trợ di chuyển trong ñó có trợ cấp, bố trí nơi ở mới với các dịch vụ

và phương tiện phù hợp

- Trợ cấp khôi phục ñể ít người bị ảnh hưởng có ñược mức sống ñạt hoặc gần ñạt so với mức sống trước khi có dự án ðối với các dự án có di dân TðC, việc lập kế hoạch, thiết kế nội dung di dân là yếu tố không thể thiếu ngay từ khi chu kỳ ñầu tiên của việc lập dự án ñầu tư và những nguyên tắc chính phải ñề cập ñến gồm:

+ Nghiên cứu kỹ phương án khả thi của các dự án ñể giảm thiểu việc di dân bắt buộc, vấn ñề khó tránh ñược khi triển khai thực hiện các dự án

+ Người bị ảnh hưởng phải ñược bồi thường và hỗ trợ ñể triển vọng kinh tế, xã hội của họ nói chung ít nhất cũng thuận lợi như trong trường hợp không có dự án

+ Các dự án về TðC phải ñạt hiệu quả ở mức càng cao càng tốt

+ Người bị ảnh hưởng ñược thông báo ñầy ñủ, ñược tham khảo ý kiến chi tiết về các phương án bồi thường TðC

+ Các chủ ñầu tư ñặc biệt chú ý ñến tầng lớp những người nghèo nhất, trong ñó có những người không hoặc chưa có quyền lợi hợp pháp về ñất ñai, tài sản, những hộ gia ñình do phụ nữ làm chủ.[38]

1.2.5 Kinh nghiệm cho Việt Nam

Mặc dù mỗi nước có chế ñộ sở hữu ñất ñai khác nhau nhưng chính sách pháp lý thu hồi ñất là yếu tố không thể thiếu trong quá trình phát triển kinh tế ñất nước, có thể chính sách pháp luật của các nước không quy ñịnh chi

tiết ñến từng ñối tượng nhưng bao quát ñầy ñủ (kể cả chính sách lẫn sự chuẩn

bị về vốn và quỹ ñất, quỹ nhà) cùng với các cơ chế phù hợp ñược người dân

ủng hộ, chấp thuận ðặc biệt là ý thức tự giác và sự tuân thủ luật pháp của người có ñất bị thu hồi

Trang 23

ðối với các nước nêu trên, ñể thực hiện có hiệu quả chính sách thu hồi ñất trước hết phải hoạch ñịnh chiến lược các chính sách; xây dựng, bổ sung, ñiều chỉnh kịp thời chính sách bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất; phổ biến chính sách pháp luật về thu hồi ñất, ñưa pháp luật ñất ñai ñi vào ñời sống xã hội; kiên quyết xử lý thu hồi ñất ñối với tất cả các trường hợp không ñủ ñiều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, ñảm bảo kỷ cương trong công tác quản lý, sử dụng ñất và ñặc biệt cần quan tâm ñến giá ñền bù thiệt hại về ñất ñai, tài sản cho người bị thu hồi ñất với mục tiêu ñảm bảo cuộc sống cho người có ñất bị thu hồi ngang bằng hoặc tốt ñẹp hơn

Những kinh nghiệm này tác dụng trực tiếp và ảnh hưởng sâu sắc ñối với ñiều kiện và hoàn cảnh thực tiễn ở Việt Nam Mặc dù mỗi nước ñều có chế

ñộ sở hữu ñất ñai riêng nhưng chính sách thu hồi ñất ñai là hiện tượng không tránh khỏi trong quá trình phát triển Qua nghiên cứu, chính sách quản lý, sử dụng ñất ñai của các nước cho thấy việc tuân thủ pháp luật ñất ñai rất nghiêm minh, sự chấp hành vô ñiều kiện pháp luật trong quá trình thực hiện chính sách thu hồi ñất từ cơ quan có thẩm quyền ñến người sử dụng ñất Cuối cùng là tính pháp chế cho việc xây dựng nhà nước pháp quyền là nguyên nhân thành công của mọi thành công ở các nhà nước này

Ở nước ta, quá trình phát triển kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, chủ ñộng hội nhập kinh tế quốc tế ñang ñặt ra hàng loạt vấn ñề bức xúc

liên quan ñến việc làm và chính sách giải quyết việc làm sau khi thu hồi ñất ðây là tiền ñề quan trọng ñể sử dụng có hiệu quả nguồn lực lao ñộng, góp phần tích cực vào sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước

Qua nghiên cứu chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư của một số nước chúng ta cần học hỏi các kinh nghiệm ñể tiếp tục hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ở một số ñiểm sau:

- Hoàn thiện các quy ñịnh về ñịnh giá ñất nói chung và ñịnh giá ñất ñể bồi thường GPMB nói riêng;

Trang 24

- Thực hiện thống nhất trình tự, thủ tục và thực hiện tốt quy ñịnh về thẩm ñịnh, phê duyệt, giám sát thực hiện phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng; quan tâm hơn nữa tới việc quy hoạch và xây dựng nơi tái ñịnh cư, tạo việc làm của người có ñất bị thu hồi; xử lý hài hòa mối quan hệ lợi ích giữa người sử dụng ñất, Nhà nước và nhà ñầu tư.[42]

1.3 Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất

ở Việt Nam qua các thời kỳ

1.3.1 Thời kỳ trước 1987

Sau cuộc cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, lần ñầu tiên nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ban hành Hiến pháp vào năm 1946 ðến năm 1953, Nhà nước ta thực hiện cuộc cải cách ruộng ñất và Luật cải cách ruộng ñất ñược ban hành Một trong những mục tiêu ñầu tiên của cuộc cải cách là: Thủ tiêu quyền chiếm hữu ruộng ñất của thực dân Pháp và ñế quốc xâm lược ở Việt Nam, xóa bỏ chế ñộ phong kiến, chiếm hữu ruộng ñất của giai cấp ñịa chủ, thực hiện chế ñộ sở hữu ruộng ñất của nông dân Sau ñó, ðảng và Nhà nước ta ñã vận ñộng nông dân vào làm ăn tập thể, ñồng thời Nhà nước thành lập các nông trường quốc doanh, các trạm trại nông nghiệp - hình thức sở hữu tập thể

Thủ tướng Chính phủ ban hành Nghị ñịnh số 151-TTg ngày 14/4/1959, quy ñịnh thể lệ tạm thời trưng dụng ruộng ñất, là văn bản pháp quy ñầu tiên liên quan ñến việc bồi thường và tái ñịnh cư ở Việt Nam, sau ñó Ủy ban kế hoạch Nhà nước và Bộ Nội vụ ban hành thông tư liên bộ số 1424/TTg của Chính phủ quy ñịnh thể lệ tạm thời về trưng dụng ruộng ñất ñể làm ñịa ñiểm xây dựng các công trình kiến thiết cơ bản với nguyên tắc phải ñảm bảo kịp thời và diện tích ñủ cần thiết cho công trình xây dựng kiến thiết cơ bản, ñồng thời chiếu

cố ñúng mức quyền lợi và ñời sống của người có ruộng ñất ðất thuộc sở hữu tư nhân hoặc tập thể khi bị trưng dụng thì thuộc sở hữu của Nhà nước Nghị ñịnh 151/TTg qui ñịnh bồi thường khi nhà nước thu hồi ñất như sau:

Trang 25

- Về ñất thì bồi thường từ 1 ñến 4 năm sản lượng thường niên của ruộng ñất bị trưng thu

- ðối với hoa màu thì ñược bồi thường ñúng mức

- ðối với nhà cửa, vật kiến trúc và các công trình phục vụ sinh hoạt ñược giúp ñỡ xây dựng cái khác

- Ngoài ra, mồ mả thì căn cứ vào tình hình cụ thể về phong tục tập quán của ñịa phương mà giúp cho họ một số tiền làm phí tổn di chuyển

Có thể nói, những nguyên tắc cơ bản của việc bồi thường thiệt hại trong nghị ñịnh này là ñúng ñắn, ñáp ứng nhu cầu trưng dụng ñất ñai trong những năm 1960 Cách bồi thường như vậy ñược thực hiện cho ñến khi Hiến pháp 1980 ra ñời

1.3.2 Thời kỳ 1987 ñến 1993

Hiến pháp 1980 quy ñịnh ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân, chính vì vậy việc thực hiện bồi thường về ñất không ñược thực hiện mà chỉ thực hiện bồi thường những tài sản có trên ñất hoặc những thiệt hại do việc thu hồi ñất gây nên

Luật ðất ñai năm 1988 ban hành quy ñịnh về việc bồi thường cũng cơ bản dựa trên những ñiều quy ñịnh tại Hiến pháp 1980

Ngày 31/5/1990 Hội ñồng Bộ trưởng ban hành quyết ñịnh số 186/HðBT về việc ñền bù thiệt hại ñất nông nghiệp, ñất có rừng khi bị chuyển mục ñích sử dụng vào mục ñích khác thì phải bồi thường Căn cứ ñể tính bồi thường thiệt hại về ñất nông nghiệp và ñất có rừng theo quyết ñịnh này là diện tích, chất lượng và vị trí ñất Mỗi hạng ñất tại mỗi vị trí ñều quy ñịnh giá tối ña, tối thiểu UBND các tỉnh, thành phố quy ñịnh cụ thể mức bồi thường thiệt hại của ñịa phương mình sát với giá ñất thực tế ở ñịa phương nhưng không thấp hơn hoặc cao hơn khung giá ñịnh mức Tổ chức, cá nhân ñược Nhà nước giao ñất nông nghiệp, ñất có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác thì phải bồi thường về ñất nông nghiệp, ñất có rừng cho Nhà nước Khoản tiền này ñược nộp vào ngân sách Nhà nước và sử dụng vào việc khai hoang, phục hóa, trồng rừng, cải tạo ñất nông nghiệp, ổn ñịnh cuộc sống, ñịnh canh, ñịnh cư cho vùng bị lấy ñất

Trang 26

Tại quyết ñịnh này, mức bồi thường còn ñược phân biệt theo thời hạn

sử dụng ñất lâu dài hay tạm thời quy ñịnh việc miễn giảm tiền bồi thường ñối với việc sử dụng ñất ñể xây dựng hệ thống ñường giao thông, thủy lợi…

là họ ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và quyền sở hữu nhà Chính ñiều này làm căn cứ cho quyền ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất Sau khi Luật ñất ñai 1993 ñược ban hành, Nhà nước ñã ban hành rất nhiều các văn bản dưới luật như Nghị ñịnh, Thông tư và các văn bản pháp quy khác về quản lý ñất ñai nhằm cụ thể hoá các ñiều luật ñể thực hiện các văn bản ñó, bao gồm:

- Nghị ñịnh 90/Nð-CP ngày 17/9/1994 quy ñịnh cụ thể các chính sách

và phân biệt chủ thể sử dụng ñất, cơ sở pháp lý ñể xem xét tính hợp pháp của thửa ñất ñể lập kế hoạch bồi thường GPMB theo quy ñịnh khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng và mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng

- Nghị ñịnh 87/Nð-CP ngày 17/8/1994 ban hành khung giá các loại ñất

- Thông tư Liên bộ số 94/TTLB ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài chính

- Xây dựng - Tổng cục ðịa chính - Ban vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 87/CP

- Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP ngày 24/4/1998, thay thế Nghị ñịnh 90/Nð-CP nói trên và quy ñịnh rõ phạm vi áp dụng, ñối tượng phải bồi thường, ñối tượng ñược bồi thường, phạm vi bồi thường, ñặc biệt người có

Trang 27

ñất bị thu hồi có quyền ñược lựa phương án bồi thường bằng ñất, bằng tiền hoặc bằng ñất và bằng tiền

1.3.3.2 Luật sửa ñổi một số ñiều của Luật ðất ñai năm 1998

Luật sửa ñổi một số ñiều của Luật ðất ñai năm 1998 ñược Quốc hội thông qua ngày 02/12/1998 Về cơ bản, Luật ðất ñai sửa ñổi năm 1998 vẫn dựa trên nền tảng cơ bản của Luật cũ, chỉ một số ñiều ñược bổ sung thêm cho phù hợp thực tế

Tháng 10/1999, Cục quản lý Công sản - Bộ Tài chính ñã tiến hành dự thảo lần thứ nhất về sửa ñổi bổ sung Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP về việc bồi thưòng hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất Trong ñó, một số ñiều cơ bản ñã ñược ñề nghị sửa ñổi như xác ñịnh mức ñất ñể tính bồi thường, giá bồi thường, lập khu tái ñịnh cư, quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất phải chuyển ñến nơi ở mới, các chính sách hỗ trợ, các ñiều kiện bắt buộc phải có của khu tái ñịnh cư, Hội ñồng bồi thường GPMB và thẩm ñịnh phương án bồi thường GPMB

1.3.3.3 Luật sửa ñổi một số ñiều của Luật ðất ñai năm 2001

Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai ngày 29/6/2001 quy ñịnh cụ thể hơn về việc bồi thường thiệt hại và giải phóng mặt bằng, cụ thể:

a Trong trường hợp cần thiết, Nhà nước thu hồi ñất ñang sử dụng của người sử dụng ñất vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường hoặc hỗ trợ.Việc bồi thường hoặc hỗ trợ theo quy ñịnh của Chính phủ

b Nhà nước có chính sách ñể ổn ñịnh ñời sống cho người có ñất bị thu hồi Trong trường hợp người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở thì ñược mua nhà ở của Nhà nước hoặc ñược giao ñất có thu tiền sử dụng ñất ñể làm nhà ở

Trong trường hợp phương án bồi thường ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, ñược công bố công khai và có hiệu lực thi hành theo quy ñịnh của pháp luật mà người bị thu hồi ñất không thực hiện quyết ñịnh

Trang 28

thu hồi thì cơ quan quyết ñịnh thu hồi ñất có quyền ra quyết ñịnh cưỡng chế Trong trường hợp Chính phủ ra quyết ñịnh thu hồi ñất thì UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ra quyết ñịnh cưỡng chế

c Trong trường hợp cộng ñồng dân cư xây dựng công trình phục vụ lợi ích công cộng của cộng ñồng theo quy hoạch bằng vốn do nhân dân ñóng góp hoặc Nhà nước có hỗ trợ thì việc bồi thường hoặc hỗ trợ cho người có ñất ñược sử dụng ñể xây dựng công trình do cộng ñồng dân cư và người có ñất ñó thoả thuận

Nhà nước phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo ñịnh hướng XHCN Hiến pháp năm 1992 qui ñịnh:

ðiều 23 quy ñịnh: “Tài sản hợp pháp của cá nhân, tổ chức không bị quốc hữu hoá Trong trường hợp thật cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, Nhà nước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của cá nhân hoặc tổ chức theo thời giá thị trường Thể thức trưng mua, trưng dụng do luật ñịnh”

Quy ñịnh trên ñã tạo ñiều kiện củng cố quyền hạn riêng của Nhà nước trong việc thu hồi ñất ñai cho mục ñích an ninh, quốc phòng,các lợi ích quốc gia Năm 1993, Luật ðất ñai có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 thay thế cho Luật ñất ñai 1988 ðây là văn bản pháp luật quan trọng nhất ñối với việc thu hồi ñất và bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất Luật ñất ñai quy ñịnh các loại ñất sử dụng, các nguyên tắc sử dụng từng loại ñất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất Một thủ tục rất quan trọng và là cơ sở pháp lý cho người sử dụng ñất là họ ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, quyền

sở hữu nhà Chính ñiều này làm căn cứ cho quyền ñược bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất

- ðiều 12 Luật ñất ñai 1993 ñã quy ñịnh: “Nhà nước xác ñịnh giá các loại ñất ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi giao ñất hoặc cho

Trang 29

thuê ñất Tính giá trị tài sản khi giao ñất, bồi thường thiệt hại về ñất Chính phủ quy ñịnh khung giá các loại ñất ñối với từng vùng theo thời gian”

- ðiều 27 quy ñịnh: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi ñất sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người thu hồi ñất ñược ñền bù thiệt hại”

Sau khi Luật ñất ñai 1993 ñược ban hành, Nhà nước ñã ban hành rất nhiều các văn bản dưới luật như Nghị ñịnh, Thông tư và các văn bản pháp quy khác về quản lý ñất ñai nhằm cụ thể hoá các ñiều luật ñể thực hiện các văn bản ñó, bao gồm:

- Nghị ñịnh 90/Nð-CP ngày 17/9/1994 quy ñịnh cụ thể các chính sách

và phân biệt chủ thể sử dụng ñất, cơ sở pháp lý ñể xem xét tính hợp pháp của thửa ñất ñể lập kế hoạch bồi thường GPMB theo quy ñịnh khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng và mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Xét về tính chất, nội dung, Nghị ñịnh ñã ñáp ứng ñược một số yêu cầu nhất ñịnh, so với các văn bản trước

+ Giá ñất ñể tính bồi thường hỗ trợ ñược xác ñịnh trên cơ sở giá ñất của ñịa phương ban hành theo quy ñịnh của Chính phủ nhân với hệ số K ñể ñảm bảo giá ñất tính bồi thường phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ñất ở ñịa phương ðối với ñất bị thu hồi là do Nhà nước giao sử dụng tạm thời, ñất cho thuê, ñất ñấu thầu, thì người bị thu hồi ñất không ñược bồi thường về ñất nhưng ñược bồi thường hỗ trợ chi phí ñã ñầu tư vào ñất Trường hợp ñất thu hồi thuộc ñất công ích của xã chưa giao cho ai sử dụng, khi giao ñất người ñược Nhà nước giao ñất, cho thuê ñất phải bồi thường hỗ trợ về ñất bằng tiền cho ngân sách xã Người ñang sử dụng ñất công ích của xã ñược UBND xã bồi thường hỗ trợ chi phí ñã ñầu tư vào ñất Diện tích ñất ở bồi thường cho mỗi hộ gia ñình theo hạn mức do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy ñịnh, nhưng không vượt quá diện tích của ñất bị thu hồi

Trong trường hợp ñất ở bị thu hồi lớn hơn diện tích ñất ở ñược bồi

Trang 30

thường theo quy ñịnh người bị thu hồi ñất có thể ñược bồi thường thêm một phần diện tích ñất ở, tuỳ theo quỹ ñất của ñịa phương, phần còn lại ñược bồi thường bằng tiền

+ Về bồi thường tài sản trên ñất hợp pháp và có khả năng hợp pháp hoá ñược bồi thường 100% giá trị tài sản, tài sản trên ñất hợp pháp sẽ ñược trợ gấp 70% ñến 80% mức bồi thường

+ Về mức bồi thường, tài sản ñược bồi thường theo mức ñộ thiệt hại thực

tế, bằng giá trị hiện có của nhà và công trình, nhưng tổng mức bồi thường tối ña không lớn hơn 100% và tối thiểu không nhỏ hơn 60% giá trị của nhà, công trình phụ ñộc lập ñược bồi thường 100% theo bảng giá xây dựng mới

+ Về phương thức và mức bồi thường ñối với ñất nông nghiệp, lâm nghiệp, ñất làm muối, nuôi trồng thuỷ sản bồi thường bằng ñất có cùng diện tích và chất lượng, nếu không có ñất mới thì bồi thường bằng tiền; nếu ñất ñược bồi thường có diện tích nhỏ hơn và chất lượng kém hơn ñất bị thu hồi, người bị ảnh hưởng ñược bồi thường bằng tiền phần chênh lệch về diện tích

và giá trị ñất, nếu ñất bồi thường có giá trị cao hơn ñất bị thu hồi thì người bị ảnh hưởng không phải nộp tiền phần chênh lệch ñó

+ Quy trình tiến hành nhận tiền bồi thường: ðiều 34 quy ñịnh việc lập Hội ñồng bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư có thể tiến hành sau khi có quyết ñịnh thu hồi ñất hoặc trước khi có quyết ñịnh thu hồi ñất

+ Về cơ chế giải quyết khiếu nại, tố cáo, ñối với các dự án khi bồi thường GPMB, nếu người bị thu hồi ñất thấy quyết ñịnh bồi thường không ñúng với quy ñịnh của pháp luật, thì ñược quyền khiếu nại và ñược giải quyết theo quy ñịnh của Pháp lệnh khiếu nại và tố cáo Tuy nhiên, trong khi chờ giải quyết khiếu nại vẫn phải chấp hành di chuyển GPMB và giao ñất ñúng kế hoạch

Năm 1998, Luật sửa ñổi một số ñiều của Luật ðất ñai năm 1998 ñược Quốc hội thông qua ngày 02/12/1998 Về cơ bản, Luật ðất ñai sửa ñổi năm

Trang 31

1998 vẫn dựa trên nền tảng cơ bản của Luật cũ, chỉ một số ñiều ñược bổ sung thêm cho phù hợp thực tế

Tháng 10/1999, Cục quản lý Công sản - Bộ Tài chính ñã tiến hành dự thảo lần thứ nhất về sửa ñổi bổ sung Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP về việc bồi thưòng hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất Trong ñó, một số ñiều cơ bản ñã ñược ñề nghị sửa ñổi như xác ñịnh mức ñất ñể tính bồi thường, giá bồi thường, lập khu tái ñịnh cư, quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi ñất phải chuyển ñến nơi ở mới, các chính sách hỗ trợ và các ñiều kiện bắt buộc phải có của khu tái ñịnh cư, Hội ñồng bồi thường GPMB và thẩm ñịnh phương án bồi thường GPMB

- Thông tư 145/1998/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị ñịnh 22/1998/Nð-CP bao gồm các phương pháp xác ñịnh hệ số K, nội dung, chế ñộ quản lý, phương án bồi thường và một số nội dung khác

- Luật sửa ñổi một số ñiều của Luật ðất ñai năm 2001

Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai ngày 29/6/2001 quy ñịnh cụ thể hơn về việc bồi thường thiệt hại và giải phóng mặt bằng, cụ thể:

Trong trường hợp cần thiết, Nhà nước thu hồi ñất ñang sử dụng của người sử dụng ñất vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi ñất ñược bồi thường hoặc hỗ trợ

Nhà nước có chính sách ñể ổn ñịnh ñời sống cho người có ñất bị thu hồi Trong trường hợp người bị thu hồi ñất phải di chuyển chỗ ở thì ñược mua nhà ở của Nhà nước hoặc ñược giao ñất có thu tiền sử dụng ñất ñể làm nhà ở

Trong trường hợp cộng ñồng dân cư xây dựng công trình phục vụ lợi ích công cộng của cộng ñồng theo quy hoạch bằng vốn do nhân dân ñóng góp hoặc Nhà nước có hỗ trợ thì việc bồi thường hoặc hỗ trợ cho người có ñất ñược sử dụng

ñể xây dựng công trình do cộng ñồng dân cư và người có ñất ñó thoả thuận

Trang 32

1.3.4 Thời kỳ từ 2003 ñến nay

Trên cơ sở tổng kết 10 năm thi hành Luật ðất ñai và xuất phát từ yêu cầu của giai ñoạn mới, Hội nghị lần VII, Ban chấp hành Trung ương ðảng khoá IX ñã ra Nghị quyết về tiếp tục ñổi mới chính sách, pháp luật về ñất ñai trong thời kỳ ñẩy mạnh CNH-HðH ñất nước Nghị quyết này là ñịnh hướng rất quan trọng ñể Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 4 thông qua Luật ðất ñai mới vào ngày 26 tháng 11 năm 2003

Luật ðất ñai năm 2003 là luật có phạm vi ñiều chỉnh bao quát nhất, giải quyết nhiều vấn ñề về quyền lợi và nghĩa vụ của người sử dụng ñất so với các Luật ðất ñai ñã ban hành trước ñó Luật có rất nhiều nội dung mới, trong ñó ñáng chú ý tập trung vào các vấn ñề ñang ñặt ra trong quản lý sử dụng ñất ñai sau:

a Làm rõ nội dung quyền sở hữu toàn dân về ñất ñai với những quyền ñịnh ñoạt, quyền ñược hưởng lợi cụ thể và vai trò của Nhà nước với tư cách là người ñại diện chủ sở hữu;

b Hoàn chỉnh chính sách ñất ñai ñối với khu vực nông nghiệp phù hợp với nền kinh tế thị trường và tạo ñiều kiện ñẩy nhanh tiến trình CNH-HðH nông nghiệp và nông thôn;

c Coi trọng chính sách ñất ñai ñối với khu vực công nghiệp và dịch vụ,

tự tạo ra sự chủ ñộng về chuyển ñổi cơ cấu sử dụng quỹ ñất ñáp ứng nhu cầu phát triển công nghiệp và dịch vụ trong quá trình CNH-HðH ñất nước;

d Thiết lập sự bình ñẳng giữa các thành phần kinh tế, xoá bỏ cơ bản sự khác biệt giữa người nước ngoài và người Việt Nam ñịnh cư ở nước ngoài và thu hẹp ñáng kể sự phân biệt giữa nhà ñầu tư trong nước và nhà ñầu tư nước ngoài trong việc tiếp cận ñất ñai, thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng ñất;

ñ Xoá bỏ bao cấp về ñất ñai trên cơ sở coi ñất ñai là nguồn vốn, nguồn nội lực to lớn của ñất nước cần phải ñược ñịnh giá theo ñúng quy luật của kinh tế thị trường và phải ñược ñối xử như một loại hàng hoá có tính ñặc thù trong quá trình giao dịch bất ñộng sản;

Trang 33

e Khuyến khích phát triển các giao dịch dân sự về quyền sử dụng ñất trên cơ sở coi quyền sử dụng ñất là tài sản của người sử dụng ñất, hạn chế sự can thiệp về hành chính không cần thiết trong thực hiện các quyền chuyển ñổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho các quyền sử dụng ñất và tài sản gắn liền với ñất; thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng ñất

và tài sản gắn liền với ñất;

g Khắc phục cơ bản những bất cập trong chính sách pháp luật về bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng và phát triển kinh tế thông qua cơ chế giá ñất bồi thường, chính sách tái ñịnh cư và hạn chế phạm vi dự

án phải thu hồi ñất;

h ðẩy mạnh cải cách hành chính trong lĩnh vực quản lý ñất ñai bằng việc phân cấp toàn bộ các quyền quyết ñịnh giao ñất, cho thuê ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất cho chính quyền ñịa phương; quy ñịnh cụ thể thủ tục và trình tự thực hiện các thủ tục hành chính về quản lý và sử dụng ñất;

i ðổi mới công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại về ñất ñai theo hướng phát huy vai trò của toà án trong giải quyết các tranh chấp dân sự và các khiếu nại hành chính về ñất ñai; khắc phục tình trạng ñùn ñẩy trách nhiệm dẫn tới khiếu kiện kéo dài vượt cấp

Hiện nay, có rất nhiều các dự án phát triển cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp, khu thương mại ñang ñược thực hiện và trong tương lai con số các dự

án sẽ tăng lên rất nhanh Sau khi Luật ñất ñai 2003 ñược ban hành, Nhà nước

ñã ban hành nhiều các văn bản dưới luật như Nghị ñịnh, Thông tư cụ thể hoá các ñiều luật về giá ñất, bồi thường, hỗ trợ thu hồi ñất, bao gồm:

Từ thực tế tình hình quản lý nhà nước và các chính sách ñất ñai, chính sách bồi thường giải phóng mặt bằng khi Nhà nước thu hồi ñất qua các thời

kỳ và hiện tại, chúng tôi nhận thấy rằng việc chỉnh lý, bổ sung chính sách bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất là cần thiết nhằm góp phần ñẩy nhanh tiến

Trang 34

ñộ GPMB thực hiện CNH-HðH, ổn ñịnh ñời sống nhân dân

Luật ðất ñai 1993 quy ñịnh: “Trong trường hợp thật cần thiết, Nhà nước thu hồi ñất ñang sử dụng của người sử dụng ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì người bị thu hồi ñất ñược ñền bù thiệt hại” (ðiều 27) Nghị ñịnh số 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy ñịnh việc bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng Nghị ñịnh này là cơ sở pháp lý quan trọng, là chính sách cơ bản cho việc bồi thường khi Nhà nước thu hồi ñất ñể phục vụ cho mục ñích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng trong giai ñoạn từ 1994 ñến 1998 Tuy nhiên, qua quá trình thực hiện, chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất quy ñịnh tại Nghị ñịnh này cũng còn bộc lộ những tồn tại nhất ñịnh như: Chưa bao quát, ñiều chỉnh ñầy ñủ phạm vi thu hồi ñất; mức bồi thường thiệt hại về ñất ñai, tài sản chưa tương xứng với mức thiệt hại thực tế; không có quy ñịnh về các biện pháp hỗ trợ ổn ñịnh ñời sống, sản xuất và xây dựng các khu tái ñịnh cư ñể phục vụ việc di dân giải phóng mặt bằng v.v… Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ngày 24 tháng 4 năm 1998 của Chính phủ thay thế cho Nghị ñịnh số 90/ Nð-CP Chính sách bồi thường thiệt hại về ñất ñược thể chế tại Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP ñã ñiều chỉnh ñầy ñủ, cụ thể, chi tiết về chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư theo nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ về ñất, về tài sản phù hợp với mức thiệt hại thực tế, giải quyết hài hoà mối quan hệ về lợi ích giữa người bị thu hồi ñất với Nhà nước

và các bên có liên quan Với việc ban hành Nghị ñịnh số 22/1998/Nð-CP, Nhà nước ñã thực hiện ñổi mới một bước chính sách ñền bù và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất ñể sử dụng vào mục ñích an ninh, quốc phòng, lợi ích công cộng, lợi ích quốc gia Qua hơn 5 năm thực hiện, việc thực hiện chính sách hiện hành ñã ñạt ñược những kết quả quan trọng, nhưng cũng còn nhiều hạn chế, tồn tại:

Trang 35

Thứ nhất, việc bồi thường ựất ở ựối với các trường hợp sử dụng ựất

trước Luật đất ựai năm 1993 còn chưa ựược quy ựịnh cụ thể, nên trong tổ chức thực hiện còn nhiều cách làm khác nhau dẫn ựến khiếu kiện

Thứ hai, giá ựất tắnh bồi thường hỗ trợ quy ựịnh tại điều 8 của Nghị

ựịnh số 22/1998/Nđ-CP là phù hợp với chế ựộ sở hữu về ựất ựai và tình hình thực tế ở nước ta Tuy nhiên, quy ựịnh hiện hành còn có hai khắa cạnh khó khăn và vướng mắc cho tổ chức thực hiện: Một là, việc xác ựịnh giá ựất phù hợp với khả năng sinh lợi và giá chuyển nhượng quyền sử dụng ựất; hai là, việc xác ựịnh hệ số K Không ắt ựịa phương bồi thường theo giá ựất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành như đà Nẵng, Lào Cai ; nhiều ựịa phương khác quy ựịnh giá bồi thường ựất quá thấp và thường thấp nhiều so với giá ựất thực tế hình thành qua chuyển nhượng quyền sử dụng ựất ở ựịa phương Với số tiền bồi thường ựó, người dân không ựủ ựể nhận chuyển nhượng quyền sử dụng một mảnh ựất tương ựương cả về diện tắch và giá ựất với mảnh ựất bị thu hồi; chắnh

vì vậy ựã làm ảnh hưởng tới khả năng tạo lập lại tư liệu sản xuất hoặc chỗ ở mới của người bị thu hồi ựất; từ ựó, dẫn ựến tình trạng khiếu kiện, không nhận tiền bồi thường, không di chuyển, làm chậm tiến ựộ giải phóng mặt bằng, chậm thực hiện dự án ựầu tư

Thứ ba, quy ựịnh về ựiều kiện ựể ựược bồi thường hoặc không ựược bồi

thường hỗ trợ về ựất tuy ựã cụ thể, chi tiết và phù hợp với thực trạng quản lý,

sử dụng ựất ựai, song còn chưa rõ ràng và chưa gắn kết với trường hợp không

ựủ ựiều kiện ựược bồi thường hỗ trợ dẫn ựến cách hiểu, cách làm khác nhau sinh ra khiếu kiện ảnh hưởng ựến thời gian thực hiện dự án

Thứ tư, chắnh sách bồi thường hỗ trợ về ựất chưa gắn với chắnh sách thu

tiền sử dụng ựất, nhất là thu tiền sử dụng ựất khi cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng ựất (hợp pháp hoá) cho người sử dụng ựất ở trước Luật đất ựai năm

1993 Nhiều trường hợp ựủ ựiều kiện ựược bồi thường hỗ trợ về ựất, nhưng theo quy ựịnh về thu tiền sử dụng ựất thì người có ựất muốn ựược cấp giấy

Trang 36

chứng nhận quyền sử dụng ựất phải nộp 20% hoặc 40% tiền sử dụng ựất Do ựó, khi thực hiện bồi thường mỗi ựịa phương có cách xử lý khác nhau, gây nhiều tranh cãi Có ựịa phương thực hiện ựền bù 100% như đồng Nai , nhưng có ựịa phương thực hiện bồi thường bằng 80% hoặc 60% tuỳ theo thời ựiểm sử dụng ựất như quy ựịnh của thành phố Hải Phòng, đà Nẵng hoặc khấu trừ phần nghĩa

vụ tài chắnh còn thiếu vào tiền bồi thường như thành phố Hồ Chắ Minh

Thứ năm, chưa có quy ựịnh chi tiết về vấn ựề tái ựịnh cư như: Tiêu

chuẩn của khu tái ựịnh cư, phân ựịnh trách nhiệm của chủ dự án, của chắnh quyền các cấp trong việc tạo lập và bố trắ tái ựịnh cư, quyền và nghĩa vụ của người bị thu hồi ựất phải di chuyển chỗ ở, các biện pháp khôi phục ựời sống

và sản xuất tại các khu tái ựịnh cưẦ

Thứ sáu, chưa quy ựịnh cụ thể về việc cưỡng chế thi hành quyết ựịnh

thu hồi ựất, quyết ựịnh bồi thường ựối với các trường hợp cố tình không thực hiện ựã dẫn ựến một số ựối tượng lợi dụng kẽ hở trong chắnh sách của Nhà nước cố tình chây ỳ không chịu cho Hội ựồng bồi thường tiến hành ựo ựạc, kiểm kê, không chịu nhận tiền bồi thường, không chịu di chuyển, lôi kéo người khác không thực hiện quyết ựịnh của Nhà nước, làm cho tình hình vốn

ựã phức tạp càng trở lên phức tạp hơn

Thứ bảy, các chủ dự án chưa tắnh ựúng, tắnh ựủ chi phắ bồi thường, giải

phóng mặt bằng vào tổng mức ựầu tư của dự án, nên việc bố trắ nguồn vốn ựể chi trả tiền bồi thường cho người bị thu hồi ựất không ựầy ựủ và kịp thời; nhiều dự án thiếu vốn, nên phương án bồi thường ựã ựược phê duyệt nhưng không ựảm bảo tiền chi trả bồi thường ựể giải phóng mặt bằng; có dự án ựã giải phóng mặt bằng xong, nhưng không có vốn ựể thi công ựể dân tái lấn chiếm dẫn ựến kéo dài thời gian bồi thường, giải phóng mặt bằng

Thực trạng chắnh sách bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh cư theo quy ựịnh của Luật đất ựai 2003

Ở Việt Nam, các quy ựịnh của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái ựịnh

Trang 37

cư ngày càng phù hợp hơn với yêu cầu của thực tế cũng như yêu cầu của các quy luật kinh tế Quan tâm tới lợi ích của những người bị thu hồi ñất, Nghị ñịnh 197/2004/Nð-CP sau một thời gian thực hiện, ñặc biệt là sau sự ra ñời của Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ñã thể hiện ñược tính khả thi và vai trò tích cực của các văn bản pháp luật Vì thế, công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư trong thời gian qua ñã ñạt ñược các kết quả nhất ñịnh

- ðối tượng ñược bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ngày càng ñược xác

ñịnh ñầy ñủ chính xác

- Việc bổ sung quy ñịnh về quyền tự thỏa thuận của các nhà ñầu tư cần ñất với người sử dụng ñất ñã góp phần giảm sức ép cho các cơ quan hành chính trong việc thu hồi ñất

- Các ñịa phương bên cạnh việc thực hiện các quy ñịnh Luật ñất ñai

năm 2003, các Nghị ñịnh hướng dẫn thi hành, ñã dựa trên sự ñịnh hướng chính sách của ðảng và Nhà nước, tình hình thực tế tại ñịa phương ñể ban hành các văn bản pháp luật áp dụng cho ñịa phương mình, làm cho công tác bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñược thực hiện hợp lý và ñạt hiệu quả cao hơn Nhờ những cải thiện quy ñịnh pháp luật về phương pháp tổ chức, thực hiện công tác GPMB cho nên tiến ñộ giải phóng mặt bằng các dự án ñầu tư gần ñây ñã ñược ñẩy nhanh tiến ñộ rất nhiều, góp phần giảm bớt tác ñộng tiêu cực ñối với người dân cũng như ñối với dự án Việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư ñã giúp cho ñất nước ta xây dựng cơ sở vật chất, phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, các dự án trọng ñiểm của Nhà nước, cũng như góp phần chuyển ñổi

cơ cấu kinh tế, ổn ñịnh ñời sống sản xuất cho người có ñất bị thu hồi

Tuy nhiên, bên cạnh những thành công ñó, còn những tồn tại, vướng mắc khi tiến hành bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư, trong ñó ñặc biệt là vấn ñề giá bồi thường, gây những tác ñộng tiêu cực ñối với thị trường bất ñộng sản

Theo quy ñịnh của Luật ñất ñai 2003, Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP

Trang 38

ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi Nhà nước thu hồi ñất thì chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư hiện nay có những ñiểm ñổi mới cơ bản như sau:

- Giá ñất ñể bồi thường ñược thực hiện theo các quy ñịnh về giá ñất mới nên người sử dụng ñất sẽ thực hiện bàn giao mặt bằng nhanh hơn, tình trạng khiếu kiện giảm ñi

- Trường hợp Nhà nước thu hồi ñất, việc tổ chức thực hiện thu hồi ñất và bồi thường cho người có ñất bị thu hồi theo quy ñịnh có thể ñược giao cho Tổ chức phát triển quỹ ñất ðối với các dự án sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược xét duyệt thì nhà ñầu tư ñược nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng ñất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng ñất của các tổ chức kinh tế, hộ gia ñình, cá nhân mà không phải thực hiện thủ tục thu hồi ñất

1.4 Thực tiễn công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ở Việt Nam

1.4.1.Tình hình bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư trên phạm vi cả nước

Chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư khi nhà nước thu hồi ñất ñược thể chế hóa, ñiều chỉnh ñầy ñủ hơn, cụ thể, chi tiết hơn nhằm ñảm bảo quyền lợi

và nghĩa vụ của người sử dụng ñất khi nhà nước thu hồi ñất ñể thực hiện dự án Phù hợp với mức thiệt hại thực tế, giải quyết hài hoà mối quan hệ về lợi ích giữa người bị thu hồi ñất với Nhà nước và các bên có liên quan

Nhờ những cải thiện về quy ñịnh pháp luật về phương pháp tổ chức, về năng lực cán bộ thực thi giải phóng mặt bằng, tiến ñộ giải phóng mặt bằng trong các dự án ñầu tư gần ñây ñã ñược rút ngắn hơn so với các dự án cũ, góp phần giảm bớt tác ñộng tiêu cực ñối với người dân cũng như ñối với dự án Việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ, tái ñịnh cư căn cứ các qui ñịnh hiện hành như Luật ñất ñai năm 2003, Nghị ñịnh 181/2004/Nð-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ, Nghị ñịnh số 197/2004/Nð-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ, Nghị ñịnh 84/2007/Nð-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ, Nghị ñịnh 69/2009/Nð-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ

Trang 39

Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư trên phạm vi cả nước cơ bản ñược thực hiện tốt, ñã một phần giúp cho ñất nước ta xây dựng cơ sở vật chất, phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng khu chế xuất, khu công nghiệp, khu công nghệ cao, các dự án trọng ñiểm của Nhà nước, cũng như góp phần chuyển ñổi

cơ cấu kinh tế, ổn ñịnh ñời sống sản xuất cho người có ñất bị thu hồi

1.4.2 Tình hình bồi thường, hỗ trợ và tái ñịnh cư ở một số Thành phố

1.4.2.1 Thành phố Hải Phòng

Tại Hải Phòng, cùng với sự phát triển của ñất nước, các dự án ñầu tư có

sử dụng ñất tại thời ñiểm này bắt ñầu gia tăng Trong quá trình thực hiện, UBND Thành phố và các ngành chức năng vừa làm vừa nghiên cứu ñể hoàn thiện chính sách trên cơ sở ñảm bảo quyền lợi chính ñáng của người bị thu hồi ñất, tuân thủ các chính sách của Nhà nước và quy ñịnh của pháp luật Trong thời gian qua, công tác bồi thường GPMB ñã ñược các ngành, các cấp thực hiện tuy còn nhiều vướng mắc, song phần nào cũng giải quyết ñược vấn ñề bàn giao mặt bằng cho các dự án Trong thời gian từ 15/11/2002 ñến 21/6/2007, ngành ñịa chính ñã cùng với các ngành có liên quan tổ chức kiểm

kê, lập phương án bồi thường cho 151 dự án trong ñó ñã chi trả xong tiền bồi thường cho 126 dự án với diện tích ñất 1055 ha, kinh phí bồi thường 302,96

tỷ ñồng, hoàn thành phương án bồi thường trình UBND thành phố phê duyệt cho dự án với diện tích 300,10 ha, giá trị bồi thường 115 tỷ ñồng ðang triển khai kiểm kê, lập phương án bồi thường cho 61 dự án với diện tích chiếm ñất

là 1368,69 ha Các huyện, quận, thị xã ñã kiểm kê, lập phương án bồi thường cho 108 dự án, ñã chi trả xong tiền bồi thường cho 79 dự án, còn 29 dự án ñang tiến hành kiểm kê lập phương án bồi thường và trình phê duyệt (huyện

An Hải 25 dự án, huyện Kiến Thụy 7 dự án, huyện Thủy Nguyên 11 dự án, quận Ngô Quyền 21 dự án, quận Hồng Bàng 28 dự án, quận Kiến An 33 dự

án và Thị xã ðồ Sơn 14 dự án)

Trang 40

hạ tầng cho toàn thành phố, tổ chức tái ựịnh cư trên diện rộng, thực hiện thu hồi ựất kết hợp với ựiều chỉnh ựất ựai theo quy hoạch và ựấu giá ựất hoặc giao ựất trực tiếp cho các dự án ựầu tư Tất cả những công việc từ quy hoạch lại thành phố, mở rộng tới thu hồi ựất, ựiều chỉnh ựất ựai, tái ựịnh cư ựều do UBND thành phố tổ chức thực hiện trực tiếp Trong việc tắnh toán bồi thường về ựất, đà Nẵng cũng là ựịa phương tắnh toán giá trị phần ựất bị thu hồi, phần ựất còn lại ven ựường với giá trị tăng thêm do con ựường ựó mang lại đây là một biện pháp tạo

sự công bằng giữa người bị thu hồi toàn bộ thửa ựất, người bị thu hồi một phần ựất Cơ chế chuyển ựổi ựất ựai tại đà Nẵng là cơ chế chuyển ựổi ựất ựai bắt buộc trên nguyên tắc ựạt ựược ựồng thuận giữa lãnh ựạo thành phố và người dân Trong nhiều trường hợp người dân không ựồng thuận với quyết ựịnh của lãnh ựạo thành phố về ựất ựai, trực tiếp chủ tịch UBND thành phố ựã ựối thoại trực tiếp với dân ựể tìm kiếm sự ựồng thuận [32]

Ngày đăng: 19/11/2015, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. So sánh cơ cấu kinh tế huyện Sóc Sơn năm 2008 - 2012 - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng nhà máy xử lý rác và dự án khu tái định cư tại huyện sóc sơn  thành phố hà nội
Hình 3.1. So sánh cơ cấu kinh tế huyện Sóc Sơn năm 2008 - 2012 (Trang 52)
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng ủất của huyện Súc Sơn năm 2012 - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng nhà máy xử lý rác và dự án khu tái định cư tại huyện sóc sơn  thành phố hà nội
Bảng 3.2. Hiện trạng sử dụng ủất của huyện Súc Sơn năm 2012 (Trang 57)
Hỡnh 3.2. Cơ cấu diện tớch cỏc loại ủất huyện Súc Sơn năm 2012 - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng nhà máy xử lý rác và dự án khu tái định cư tại huyện sóc sơn  thành phố hà nội
nh 3.2. Cơ cấu diện tớch cỏc loại ủất huyện Súc Sơn năm 2012 (Trang 58)
Hỡnh 3.3. Mụ hỡnh Khu ủiều hành nhà mỏy xử lý   rỏc thải sinh hoạt 2000 tấn/ngày ủờm - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng nhà máy xử lý rác và dự án khu tái định cư tại huyện sóc sơn  thành phố hà nội
nh 3.3. Mụ hỡnh Khu ủiều hành nhà mỏy xử lý rỏc thải sinh hoạt 2000 tấn/ngày ủờm (Trang 64)
Hỡnh 3.4. Hỡnh ảnh vị trớ khu ủất xõy dựng HTKT   tái ựịnh cư Mai đình - Tiên Dược, Sóc Sơn ựang san lấp mặt bằng - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng nhà máy xử lý rác và dự án khu tái định cư tại huyện sóc sơn  thành phố hà nội
nh 3.4. Hỡnh ảnh vị trớ khu ủất xõy dựng HTKT tái ựịnh cư Mai đình - Tiên Dược, Sóc Sơn ựang san lấp mặt bằng (Trang 65)
Hỡnh 3.5. Trỡnh tự thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước  thu hồi ủất ủược qui ủịnh tại Nghị ủịnh 197/Nð-CP ngày 03/12/2004 - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng nhà máy xử lý rác và dự án khu tái định cư tại huyện sóc sơn  thành phố hà nội
nh 3.5. Trỡnh tự thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tỏi ủịnh cư khi Nhà nước thu hồi ủất ủược qui ủịnh tại Nghị ủịnh 197/Nð-CP ngày 03/12/2004 (Trang 67)
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả xỏc ủịnh ủối tượng ủược bồi thường và - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng nhà máy xử lý rác và dự án khu tái định cư tại huyện sóc sơn  thành phố hà nội
Bảng 3.3. Tổng hợp kết quả xỏc ủịnh ủối tượng ủược bồi thường và (Trang 71)
Bảng 3.4.  Tổng hợp ý kiến của người bị thu hồi ủất - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng nhà máy xử lý rác và dự án khu tái định cư tại huyện sóc sơn  thành phố hà nội
Bảng 3.4. Tổng hợp ý kiến của người bị thu hồi ủất (Trang 73)
Bảng 3.5. Tổng hợp giỏ bồi thường, hỗ trợ ủất và tài sản tại DA1 - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng nhà máy xử lý rác và dự án khu tái định cư tại huyện sóc sơn  thành phố hà nội
Bảng 3.5. Tổng hợp giỏ bồi thường, hỗ trợ ủất và tài sản tại DA1 (Trang 76)
Bảng 3.7. í kiến của người cú ủất bị thu hồi trong việc xỏc ủịnh giỏ - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng nhà máy xử lý rác và dự án khu tái định cư tại huyện sóc sơn  thành phố hà nội
Bảng 3.7. í kiến của người cú ủất bị thu hồi trong việc xỏc ủịnh giỏ (Trang 78)
Bảng 3.9. í kiến của người cú ủất bị thu hồi trong việc thực hiện - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng nhà máy xử lý rác và dự án khu tái định cư tại huyện sóc sơn  thành phố hà nội
Bảng 3.9. í kiến của người cú ủất bị thu hồi trong việc thực hiện (Trang 80)
Hỡnh 3.6. Hỡnh ảnh vị trớ khu ủất dự ỏn Nhà mỏy xử lý - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng nhà máy xử lý rác và dự án khu tái định cư tại huyện sóc sơn  thành phố hà nội
nh 3.6. Hỡnh ảnh vị trớ khu ủất dự ỏn Nhà mỏy xử lý (Trang 81)
Bảng 3.10. Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ của 2 dự án - đánh giá việc thực hiện chính sách bồi thường, hỗ trợ và tái định cư dự án xây dựng nhà máy xử lý rác và dự án khu tái định cư tại huyện sóc sơn  thành phố hà nội
Bảng 3.10. Tổng hợp kinh phí bồi thường, hỗ trợ của 2 dự án (Trang 82)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN