Xuất phát từ tình hình thực tế trên và mong muốn góp phần đưa ra các giải pháp phát triển mô hình doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu đến năm 2020 toàn tỉnh có 50.000 doanh nghiệp hoạt động
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
NGUYỄN ĐẶNG THANH NHẬT
GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH VÀ TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO HỘ KINH DOANH CÁ THỂ CHUYỂN ĐỔI THÀNH DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ NGÀNH: 8340101
LUẬN VĂN THẠC SĨ
BÌNH DƯƠNG - 2020
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
NGUYỄN ĐẶNG THANH NHẬT
GIẢI PHÁP KHUYẾN KHÍCH VÀ TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO HỘ KINH DOANH CÁ THỂ CHUYỂN ĐỔI THÀNH DOANH NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn này: “Giải pháp khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương” là bài nghiên cứu của chính tôi
Ngoại trừ những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có sản phẩm nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất kỳ bằng cấp nào tại các trường đại học hoặc cơ sở đào tạo khác
Bình Dương, ngày tháng năm Học viên thực hiện luận văn
Nguyễn Đặng Thanh Nhật
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Đại học Thủ Dầu Một, Phòng Đào tạo Sau Đại học, Giảng viên tham gia giảng dạy đã giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tại luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn thầy Hà Nam Khánh Giao, người đã giúp tôi cập nhật nhiều kiến thức quý báu và hướng dẫn, định hướng, chỉ dạy tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện Luận văn
Xin cảm ơn các hộ kinh doanh cá thể và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đã
hỗ trợ tôi thực hiện luận văn này Sau cùng xin gửi lời cảm ơn đến các anh, chị đồng nghiệp, người thân và các bạn học lớp CH18QT01 đã hỗ trợ, góp ý chân thành cũng như động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu luận văn
Trân trọng cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
DANH MỤC HÌNH VẼ x
DANH MỤC BẢNG xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT xiii
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát 3
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể 3
3 Câu hỏi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 4
4.1 Dữ liệu thứ cấp 4
4.2 Dữ liệu sơ cấp 5
5 Phương pháp xử lý số liệu 5
6 Đối tượng nghiên cứu 5
7 Phạm vị nghiên cứu 5
8 Quy trình nghiên cứu 6
9 Bố cục nghiên cứu của luận văn 6
Chương 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU 8
1.1 Lý thuyết về sự ra đời của hộ kinh doanh 8
1.1.1 Khái niệm hộ kinh doanh 8
1.1.2 Đặc điểm kinh tế hộ 8
1.1.3 Vai trò của kinh tế hộ 10
1.2 Lý thuyết về loại hình doanh nghiệp (bao gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty hợp danh và công ty cổ phần) 11
1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp 11
Trang 61.2.2 Chức năng của doanh nghiệp 12
1.2.3 Đặc điểm mô hình doanh nghiệp 12
1.2.3.1 Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ thường xuyên .12
1.2.3.2 Doanh nghiệp có tính tổ chức 13
1.2.3.3 Doanh nghiệp có tính hợp pháp 13
1.3 Các lợi ích khi hộ kinh doanh chuyển sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp .14
1.3.1 Lợi ích đối với hộ kinh doanh khi thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp 14 1.3.1.1 Lợi ích về pháp lý 14
1.3.1.2 Lợi ích về phạm vi hoạt động 15
1.3.1.3 Lợi ích về tài chính 15
1.3.1.4 Lợi ích về quản trị, khoa học kĩ thuật 16
1.3.2 Lợi ích đối với Nhà nước khi thực hiện việc chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể thành doanh nghiệp 16
1.4 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu 17
1.5 Lý luận chung về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể sang doanh nghiệp 18
1.5.1 Cơ sở chọn lựa các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể sang doanh nghiệp 18
1.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể sang doanh nghiệp 20
1.5.2.1 Doanh thu bình quân 20
1.5.2.2 Thời gian hoạt động 20
1.5.2.3 Chính sách hỗ trợ của nhà nước 21
1.5.2.4 Kinh nghiệm chủ hộ 22
1.5.2.5 Trình độ học vấn 22
1.5.2.6 Ngành nghề hoạt động 23
Trang 71.5.2.7 Môi trường kinh doanh 23
1.5.2.8 Tiếp cận tài chính 24
1.5.2.9 Thủ tục hành chính 25
1.5.2.10 Quyết định chuyển đổi 25
1.6 Thiết kế nghiên cứu 26
1.6.1 Cơ sở xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến công tác khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp 26
1.6.2 Chọn mẫu nghiên cứu 27
1.6.2.1 Xác định quy mô mẫu 27
1.6.2.2 Phương pháp chọn mẫu 27
1.6.3 Mô hình định lượng 28
1.6.4 Hệ thống kiểm định 30
Kết luận chương 1 31
Chương 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KHUYẾN KHÍCH VÀ TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO HỘ KINH DOANH CÁ THỂ CHUYỂN ĐỔI THÀNH DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG 32
2.1 Tổng quan về Bình Dương 32
2.1.1 Giới thiệu khai quát về Bình Dương 32
2.1.2 Kết quả hoạt động của hộ kinh doanh Bình Dương 33
2.1.3 Kết quả hoạt động của doanh nghiệp Bình Dương 35
2.1.3.1 Về tình hình đăng ký theo địa bàn 36
2.1.3.2 Về tình hình đăng ký theo ngành, nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp theo nhóm ngành nghề 37
2.2 Thực trạng tình hình khuyến khích và tạo điều kiện lợi cho hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương 38
2.2.1 Thực trạng công tác khuyến khích chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp tại tỉnh Bình Dương dựa trên dữ liệu thứ cấp 38
Trang 82.2.1.1 Chương trình tuyên truyền chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp
trên địa bàn tỉnh Bình Dương 38
a Các hoạt động đào tạo 39
b Các hoạt động trợ giúp đào tạo khác 39
2.2.1.2 Những hỗ trợ đối với doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh hiện nay 40
2.2.1.3 Hoạt động công tác khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong thời gian qua 41
2.2.2 Thực trạng công tác khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp tại tỉnh Bình Dương dựa trên dữ liệu sơ cấp 44
2.2.2.1 Đặc trưng của các nhân tố ảnh hướng đến công tác khuyến khích và hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp thông qua mẫu điều tra 44
2.2.2.2 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến công tác khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp 49
a Phân tích hồi quy tuyến tính bội 49
b Phân tích hồi quy Binary Logistic 52
i Phân tích các kiểm định 55
ii Thảo luận kết quả hồi quy 58
iii Mô hình dự báo quyết định chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp 60
c Gợi ý chính sách 62
Kết luận chương 2 63
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ KHUYẾN KHÍCH, TẠO ĐIỀU KIỆN THUẬN LỢI CHO HỘ KINH DOANH CÁ THỂ CHUYỀN ĐỔI THÀNH DOANH NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG .64
3.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp 64
3.1.1 Chủ trương chính sách của chính quyền tỉnh Bình Dương 64
3.1.2 Bối cảnh kinh tế - xã hội tỉnh Bình Dương hiện nay 65
Trang 93.1.3 Kết quả thu được từ mô hình nghiên cứu 66
3.2 Một số giải pháp khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp 68
3.2.1 Các nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu để thúc đẩy, hỗ trợ các hộ kinh doanh chuyển sang hoạt động theo loại hình doanh nghiệp 68
3.2.1.1 Nội dung giải pháp cụ thể 68
3.2.1.2 Tổ chức thực hiện cụ thể 70
3.2.1.3 Chi phí hỗ trợ kế hoạch chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp 72
a Hỗ trợ kinh phí 72
b Điều kiện hỗ trợ kinh phí 73
c Dự toán chi tiết kinh phí thực hiện kế hoạch chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể thành doanh nghiệp 74
3.2.1.4 Lợi ích, giá trị mang lại từ kế hoạch chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể thành doanh nghiệp 77
a Về pháp lý 77
b Về phạm vi hoạt động 78
c Về tài chính 78
d Về tổ chức và chế độ kế toán, sổ sách 79
3.2.2 Các giải pháp nâng cao chính sách, hỗ trợ hoạt động kinh doanh sau khi chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể thành doanh nghiệp 79
3.2.2.1 Giải pháp đối với các hộ kinh doanh cá thể sau khi chuyển đổi thành doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh ổn định, phát triển 79
a Nội dung giải pháp 79
b Chi phí hỗ trợ 80
c Điều kiện hỗ trợ 80
3.2.2.2 Giải pháp đối với các hộ kinh doanh cá thể sau khi chuyển đổi thành doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh tương đối, chưa có sự bức phá 81
Trang 103.2.2.3 Giải pháp đối với các hộ kinh doanh cá thể sau khi chuyển đổi thành doanh
nghiệp có hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, thậm chí giải thể 82
3.3 Kiến nghị 83
3.3.1 Kế hoạch thành lập doanh nghiệp của các thành phố, thị xã, huyện từ nguồn hộ kinh doanh chuyển sang và nguồn tăng trưởng tự nhiên 84
3.3.2 Về công tác thanh tra, giám sát, chủ trương quản lý và phân loại các nhóm hộ kinh doanh có khả năng chuyển đổi thành doanh nghiệp 89
3.4 Những hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo 90
3.4.1 Hạn chế 90
3.4.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 91
Kết luận chương 3 93
Kết luận 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 11DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Khung phân tích các yếu tố ảnh hưởng quyết định chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp 27 Hình 2.1 Quy định hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp 41 Hình 3.1 Định vị các nhóm hộ kinh doanh có khả năng chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp 90
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Giải thích các biến trong mô hình 29
Bảng 2.1 Số lượng hộ kinh doanh cá thể có đăng ký trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2017 34
Bảng 2.2 Tình hình đăng ký doanh nghiệp theo địa bàn 36
Bảng 2.3 Tình hình đăng ký kinh doanh theo nhóm ngành nghề 37
Bảng 2.4 Số lượng Hộ kinh doanh cá thể có đăng ký trên địa bàn tỉnh Bình Dương giai đoạn 2017-2019 41
Bảng 2.5 Số lượng hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp 2017 – 2019 42
Bảng 2.6 Danh sách hộ kinh doanh chuyển đổi sang doanh nghiệp năm 2019 43
Bảng 2.7 Tần suất và tỷ lệ về các đặc điểm của hộ kinh doanh cá thể trong mẫu điều tra 45
Bảng 2.8 Thống kê các hộ kinh doanh có khả năng năng chuyển thành doanh nghiệp qua các ngành, nghề 48
Bảng 2.9 Phân tích phương sai 49
Bảng 2.10 Hệ số hồi quy (Coefficients) 50
Bảng 2.11 Hệ số tương quan 51
Bảng 2.12 Kiểm tra lại hệ số hồi qui 52
Bảng 2.13 Mã hóa biến phụ thuộc 53
Bảng 2.14 Mã hóa biến độc lập 54
Bảng 2.15 Kết quả hồi quy 56
Bảng 2.16 Phân loại dự báo 57
Bảng 2.17 Kiểm định Omnibus các hệ số trong mô hình 57
Bảng 2.18 Kiểm định mức độ giải thích của mô hình 58
Bảng 2.19 Mô phỏng xác suất quyết định chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp thay đổi 58
Bảng 2.20 Kết quả hệ số hồi quy 60
Bảng 2.21 Dự báo theo kịch bản các yếu tố tác động 61
Trang 13Bảng 3.1 Bảng tổng hợp dự toán chi phí thực hiện kế hoạch chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp giai đoạn 2020 – 2025 74 Bảng 3.2 Kế hoạch thành lập doanh nghiệp của các thành phố, thị xã, huyện trong năm 2020 từ nguồn hộ kinh doanh chuyển sang 84 Bảng 3.3 Kế hoạch thành lập doanh nghiệp của các thành phố, thị xã, huyện trong năm 2020 từ nguồn tăng trưởng tự nhiên 85 Bảng 3.4 Kế hoạch thành lập doanh nghiệp của các thành phố, thị xã, huyện từ năm
2021 đến năm 2025 87
Trang 14DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Trang 15MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Sau hơn hai thập kỷ tiến hành công cuộc đổi mới cùng với sự chuyển biến
to lớn của nền kinh tế, kinh tế hộ gia đình đã từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vai trò của mình trong nền kinh tế nhiều thành phần dưới sự quản lý của nhà nước Mặc dù vậy, trong nhiều năm qua kinh tế hộ vẫn có quy mô nhỏ, mức độ tuân thủ thuế được ước tính là rất thấp gây thất thoát ngân sách của nhà nước, công nghệ thiếu hiện đại, chất lượng sản phẩm chưa có sức cạnh tranh cao,
ít thương hiệu và đối mặt trước nhiều thách thức khó khăn về vốn, lao động, mặt bằng…Trong điều kiện hội nhập kinh tế ngày càng sâu rộng như hiện nay, đối với một nước đang phát triển như Việt Nam, mức độ cạnh tranh ngày càng gay gắt, thì việc những hộ kinh doanh có quy mô nhỏ, sản xuất sản lượng thấp là vấn đề đáng quan tâm và rất cần thiết vì nó ảnh hưởng đến việc đầu tư và phát triển của nước nhà Tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam đã tạo ra nhưng cơ hội cho các doanh nghiệp hơn hộ kinh doanh, như giúp mở rộng thị trường xuất khẩu, tiếp nhận vốn và công nghệ thông qua đầu tư trực tiếp nhờ đó tạo ra nhiều công ăn việc làm và đảm bảo tăng trưởng kinh tế, học tập được công nghệ quản lý mới Ngoài
ra, nhà nước mới chỉ có chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, chưa có chính sách riêng cho kinh tế hộ Theo thời gian, cùng với sự phát triển của đất nước (sự tăng trưởng về kinh tế, sự cải cách về hế thống luật lệ, thể chế…) thì quy mô nền kinh tế sẽ tăng lên, điều đó đồng nghĩa với sự thu hẹp của nền kinh tế phi chính thức, giống như sự thu hẹp của khu vực này ở các nước đang phát triển (La-Porta
và Schleifer, 2008; Bacchetta, 2009) Theo xu hướng vận đồng này và dưới tác động của tăng trưởng kinh tế nhanh chóng ở Việt Nam từ những năm 1986 cho đến nay (trung bình 6,5%/năm) cùng với những cải cách mạnh mẽ trong nước, kỳ vọng về qui mô của nền kinh tế phi chính thức ở Việt Nam sẽ giảm là có khả năng
Tuy nhiên, ngược lại với xu hướng trên, hơn 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới đất nước quy mô nền kinh tế phi chính thức ở Việt Nam không những không thu hẹp mà dường như có xu hướng gia tăng, đó là sự nở rộ của các hộ kinh doanh cá thể trong khi các doanh nghiệp có xu hướng giảm đi Theo kết quả điều
Trang 16tra của Tổng cục thống kê (2005-2019), số lượng cơ sở sản xuất kinh doanh cá thể phi nông nghiệp tăng khá nhanh trong thời gian vừa qua Năm 2007, số lượng hộ kinh doanh cá thể là 3,7 triệu hộ nhưng đến năm 2019 đã tăng đến hơn 5,6 triệu
hộ, tốc độ tăng trung bình mỗi năm là 4,3%, gấp 8 lần số lượng doanh nghiệp Ngoài ra, các đơn vị kinh doanh này lại có xu hướng hoạt động trong nền kinh tế phi chính thức nhiều hơn để tránh sự kiểm soát của cơ quan chức năng
Là tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía nam, Bình Dương với vị trí địa lí thuận lợi, nguồn nhân lực dồi dào, hệ thống giao thông khá hoàn thiện cùng
hệ thống các khu công nghiệp đã và đang được xây dựng trong những năm qua đã tích cực thực hiện được việc thu hút đầu tư sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong, ngoài nước và các hộ kinh doanh cá thể Theo thống kê toàn tỉnh tính đến ngày 30/04/2017 có 143.834 hộ kinh doanh cá thể đăng ký, trong khi đó số lượng doanh nghiệp đăng ký hoạt động tính đến cuối năm 2018 có 36.541 doanh nghiệp Con số này khá khiêm tốn so với số lượng đăng ký hộ kinh doanh Việc này tạo ra sự mất cân đối và khó khăn cho việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tăng trưởng GDP ở Bình Dương nói riêng và cả nước nói chung, trong đó xu hướng hiện nay là phát triển mô hình tổ chức doanh nghiệp theo hướng công nghiệp hóa
hiện đại hóa đất nước Bình Dương đang phát triển toàn diện là một trong những
tỉnh luôn đứng top của cả nước về phát triển kinh tế
Xuất phát từ tình hình thực tế trên và mong muốn góp phần đưa ra các giải pháp phát triển mô hình doanh nghiệp hoàn thành mục tiêu đến năm 2020 toàn tỉnh
có 50.000 doanh nghiệp hoạt động theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính Phủ, tạo chuyển biến cơ bản trong nhận thức về vai trò, ưu điểm của mô hình tổ chức doanh nghiệp, giảm bớt những bất cập, rủi ro trong quá trình kinh doanh, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn, giảm tỷ lệ các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và siêu nhỏ gây ảnh
hưởng đến sự tăng trưởng kinh tế tỉnh, người viết đã lựa chọn đề tài “Giải pháp
khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương” Đề tài này tập trung phân
tích các hoạt động khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh cá
Trang 17thể chuyển đổi thành doanh nghiệp để phát triển số lượng doanh nghiệp nhanh chóng nhằm mục đích cuối cùng tăng trưởng kinh tế Bình Dương, phòng ngừa các rủi ro pháp lý trong kinh doanh cho người dân, các rào cản ảnh hưởng đến quyết định của chủ hộ khi muốn chuyển đổi thành doanh nghiệp Trên cơ sở đánh giá những kết quả đạt được, từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm khuyến khích, hỗ trợ hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp trong thời gian tới
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu nghiên cứu tổng quát
Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Để thực hiện được mục tiêu đề ra, bài luận văn này tập trung hoàn thành vào những vấn đề sau:
Đánh giá được thực trạng tình hình khuyến khích và tạo điều kiện lợi cho
hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của chủ hộ kinh doanh khi muốn chuyển đổi thành doanh nghiệp
Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm khuyến khích hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp tại tỉnh Bình Dương trong những năm tới
3 Câu hỏi nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nghiên cứu, luận văn sẽ tập trung nghiên cứu và trả lời các câu hỏi sau:
Các lợi ích khi chuyển sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp? Những
hỗ trợ đối với doanh nghiệp được chuyển đổi từ hộ, cá nhân kinh doanh như thế nào? Thực trạng hoạt động khuyến khích hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp của Bình Dương diễn ra như thế nào trong thời gian qua?
Trang 18Những yếu tố, những rào cản nào ảnh hưởng đến quyết định của chủ hộ kinh doanh khi muốn chuyển đổi thành doanh nghiệp tại Bình Dương? Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó như thế nào?
Những giải pháp và kiến nghị nào để cải thiện những yếu tố tác động đến việc chuyển đổi và nâng cao việc chuyển đổi thành doanh nghiệp tại tỉnh Bình Dương?
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính: nghiên cứu các lý thuyết liên quan đến việc khuyến khích và hỗ trợ hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp của chính quyền Liệt kê những dẫn chứng khó khăn rào cản thông qua dữ liệu thứ cấp có sẵn, tiến hành lập biểu để so sánh Bên cạnh đó, tác giả thực hiện nghiên cứu định tính bằng việc phỏng vấn chuyên gia sau khi xây dựng được mô hình nghiên cứu từ các nguồn sách, báo, tạp chí, internet, các nghiên cứu có liên quan
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để hỗ trợ phân tích số liệu Phương pháp thống kê mô tả với các chỉ tiêu như số trung bình, tỷ lệ, tần suất được sử dụng để làm rõ các thuộc tính của đối tượng khảo sát
Từ đó, kiểm định sự ảnh hưởng các nhân tố đến hoạt động khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương Sau đó đối chiếu kết quả, nhận định và đánh giá phương pháp định lượng nhằm đề xuất các giải pháp
4.1 Dữ liệu thứ cấp
Tình hình số hộ kinh doanh đăng ký của tình Bình Dương từ năm
2017-2019 được thu thập từ báo cáo kinh tế - xã hội qua các năm của tỉnh Bình Dương
và Niêm giám thống kê của tỉnh
Kế hoạch tuyên truyền và khuyến khích hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp được thu thập từ báo cáo và tờ trình Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình Dương, các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh và một số văn bản tham mưu của các sở, ban ngành có liên quan đến việc phát triển hộ kinh doanh theo hướng chuyển đổi thành doanh nghiệp
Trang 194.2 Dữ liệu sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp được thu thập bằng phỏng vấn và tham khảo ý kiến của các
chuyên gia kinh tế về hoạt động khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi thành
doanh nghiệp của địa phương; phỏng vấn các chuyên gia kinh tế để xác định được
các biến
Khảo sát bằng bảng câu hỏi các chủ hộ kinh doanh trên địa bàn tỉnh Bình
Dương trong năm 2020 nhằm kiểm định và nhận diện các yếu tố thông qua các giá
trị, độ tin cậy và mức độ phù hợp của mô hình, kiểm định mô hình nghiên cứu
nhằm xác định mức độ tác động của các nhân tố đến quyết định chuyển đổi thành
doanh nghiệp của các chủ hộ kinh doanh cá thể
5 Phương pháp xử lý số liệu
Thông qua phần mềm SPSS 20.0 đánh giá kết quả thống kê như:
Kiểm định tương quan từng phần của các hệ số hồi quy
Mức độ phù hợp của mô hình
Mức độ giải thích của mô hình Dùng thống kê mô tả trên phần mềm SPSS để phân tích số liệu Đây là
phương pháp không thể thiếu trong quá trình nghiên cứu những vấn đề kinh tế - xã
hội cần phân tích trong mối quan hệ chặt chẽ về mặt định tính của các hiện tượng
và quá trình
6 Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động khuyến khích và hỗ trợ hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành
doanh nghiệp
Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định của chủ hộ kinh doanh khi muốn
chuyển đổi thành doanh nghiệp
7 Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: nghiên cứu đề cập từ cả hai phía, từ phía chính quyền Bình
Dương về hoạt động khuyến khích chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh
nghiệp và cảm nhận của chủ hộ kinh doanh về các yếu tố ảnh hưởng, rào cản đến
quyết định chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương, đánh giá
tác động từng yếu tố, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp
Trang 20Không gian: 357 hộ kinh doanh đang hoạt động kinh doanh, sản xuất trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Thời gian: dữ liệu thứ cấp dùng để thực hiện luận văn được thu thập trong khoảng thời gian chủ yếu từ năm 2017 – 2019 Dữ liệu sơ cấp thu thập được qua bảng khảo sát chủ hộ kinh doanh trên địa bản tỉnh Bình Dương đến năm 2020 Xây dựng giải pháp và kiến nghị để khuyến khích hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp trong những năm tới
8 Quy trình nghiên cứu
Lựa chọn đề tài nghiên cứu
Xác định câu hỏi, giả thuyết và phương pháp nghiên cứu
Xây dựng đề cương và lập kế hoạch nghiên cứu
Thu thập và xử lý dữ liệu
Viết báo cáo kết quả nghiên cứu
9 Bố cục nghiên cứu của luận văn
Nội dung đề tài được kết cấu thành các chương để giải quyết các vấn đề đã nêu ở mục tiêu nghiên cứu Ngoài mục lục, danh mục các chữ cái viết tắt, hệ thống bảng biểu và sơ đồ, tài liệu tham khảo, luận văn nghiên cứu gồm 3 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận nghiên cứu Chương này trình bày các khái niệm, vai trò, đặc điểm hoạt động hộ kinh doanh, mô hình doanh nghiệp, quy mô kinh doanh, sự khác nhau giữa hộ kinh doanh và doanh nghiệp, cơ chế chính sách hỗ trợ của chính quyền tỉnh Bình Dương Trình bày chi tiết thiết kế nghiên cứu, cách thu thập dữ liệu, mã hóa dữ liệu cơ sở của phương pháp nghiên cứu
Chương 2: Thực trạng hoạt động khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương Chương này khái quát lại kết quả hoạt động của hộ kinh doanh và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương; kết quả hoạt động khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương dựa trên dữ liệu thứ cấp và sơ cấp Thảo luận các công cụ và chính sách mà chính quyền tỉnh đã áp dụng trong thời gian qua để hỗ trợ chuyển
Trang 21đổi Trình bày kết quả phân tích định lượng, đưa ra kết luận về việc bác bỏ hay chấp nhận giả thuyết nghiên cứu và gợi ý các chính sách
Chương 3: Giải pháp và kiến nghị khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi cho
hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bỉnh Dương Chương này nêu ra định hướng phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bình Dương đến năm 2025 Đề xuất các giải pháp và kiến nghị được thực hiện trên cơ sở đánh giá các yếu tố ảnh hưởng, rào cản đến việc hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp tại tỉnh Bình Dương để thực hiện được mục tiêu đề ra
Trang 22Chương 1: TỔNG QUAN LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU
1.1 Lý thuyết về sự ra đời của hộ kinh doanh
1.1.1 Khái niệm hộ kinh doanh
Trong lịch sử nền kinh tế, có nhiều khái niệm về kinh tế hộ kinh doanh Tuy nhiên, các khái niệm đều xem hộ kinh doanh cá thể là một cơ sở kinh tế có các tư liệu sản xuất thuộc sở hữu gia đình, sử dụng chủ yếu sức lao động của gia đình để sản xuất và thường nằm trong hệ thống kinh tế lớn hơn, nhưng chủ yếu được đặc trưng bởi sự tham gia cục bộ vào các thị trường có xu hướng hoạt động với mức
độ hoàn hảo không cao
Về mặt pháp lý, căn cứ theo quy định tại Điều 66 nghị định
78/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 9 năm 2015 của chính phủ về đăng ký doanh nghiệp: “Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh”
Kadar and Hoyle (1985) quan niệm: Thương nhân đơn lẻ (sole trader) là một người tiến hành kinh doanh với tài khoản của mình; tự lựa chọn nơi thích hợp
để hoạt động; có hoặc không có sự trợ giúp của người làm công trong kinh doanh; vốn góp ban đầu là nguồn vốn cá nhân do tiết kiệm hoặc vay mượn cá nhân
Như vậy, hộ kinh doanh là một đơn vị kinh tế độc lập, trực tiếp kinh doanh hàng hóa và là chủ thể của mọi hoạt động kinh doanh, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh của mình Hộ kinh doanh hoạt động trên nhiều lĩnh vực sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng
ký, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề có điều kiện, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định mức thu nhập thấp áp dụng trên phạm
vi địa phương
1.1.2 Đặc điểm kinh tế hộ
Theo Tạ Việt Anh (2010), hộ là một đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là một đơn vị sản xuất, kinh doanh vừa là một đơn vị tiêu dùng Sử dụng nguồn nhân lực tự có,
Trang 23quy mô sản xuất kinh doanh nhỏ, ngành nghề đa dạng, phong phú, khả năng quản
lý hạn chế, vốn kinh doanh từ tiết kiệm, tích lũy trong hộ Đặc điểm chung thể hiện là:
Về nhân lực: hộ chủ yếu sử dụng nguồn lực tự có trong gia đình Đây là
nguồn lực ở quy mô nhỏ, trong phạm vi gia đình, bạn bè thân thuộc được huy động
để tham gia vào kinh doanh, mua hàng hóa Một số hộ có quy mô vốn lớn, mặt bằng quầy sạp rộng, kinh doanh nhiều chủng loại hàng hóa vào lúc thị trường mua bán nhiều các dịp lễ, ngày tết có thể thuê thêm lao động để phụ giúp kinh doanh
Về quy mô kinh doanh: hộ tiểu thương kinh doanh ở quy mô nhỏ, phạm vi
kinh doanh hẹp Do điều kiện về vốn, quản lý, mặt bằng quầy sạp và thị trường tiêu thụ còn nhiều hạn chế nên khó có khả năng mở rộng quy mô kinh doanh Tuy vậy, trong tương lai, khi có sự liên kết, trao đổi và hợp tác giữa các hộ tiểu thương với các công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân thì quy mô kinh doanh của hộ tiểu thương sẽ lớn hơn
Vốn kinh doanh: nguồn vốn kinh doanh chủ yếu là vốn tự có của gia đình,
vay mượn bạn bè, người thân hoặc mua bán thông qua hình thức gối đầu từ nhà máy, xí nghiệp và các hãng kinh doanh khác Số lượng hộ tiểu thương tiếp cận và được vay vốn chưa nhiều do thiếu các điều kiện đảm bảo tiền vay ngân hàng
Về ngành nghề: hộ tiểu thương kinh doanh trên nhiều lĩnh vực, nhiều chủng loại
hàng hóa đa dạng phong phú, mặt hàng nông, lâm, ngư nghiệp, hàng công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, kim khí điện máy, hàng phục vụ cho sản xuất, phục vụ tiêu dùng sinh hoạt của người dân
Về quản lý kinh doanh: khả năng quản lý của hộ tiểu thương nhìn chung còn
nhiều hạn chế, phần lớn tổ chức kinh doanh dựa vào kinh nghiệm tích lũy từ người
đi trước truyền lại cho người đi sau, cha mẹ truyền cho con cái, tổ chức quản lý tài chính theo gia đình, người chủ thống nhất và quyết định mọi vấn đề liên quan đến kinh doanh
Về pháp lý, hộ kinh doanh có đặc điểm như sau:
Kinh tế hộ không có tư cách pháp nhân: căn cứ tại Chương VI Bộ luật dân
sự số 91/2015/QH13 quy định một tổ chức có tư cách pháp nhân phải đủ 04 điều
Trang 24kiện: (1) Thành lập hợp pháp; (2) Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; (3) Có tài sản độc lập với cá nhân, tổ chức khác và chịu trách nhiệm bằng tài sản đó và (4) nhân danh mình tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập Do kinh tế hộ không
đủ điều kiện về tổ chức và tài sản nên không phải là pháp nhân
Kinh tế hộ là hình thức kinh doanh có quy mô nhỏ: theo Nghị định số
78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp thì kinh tế hộ chỉ được sử dụng tối đa không vượt quá 10 lao động và chỉ được kinh doanh tại một địa điểm do đó xét về quy định của pháp luật hộ kinh doanh thường có quy mô nhỏ
Chủ hộ chịu trách nhiệm vô hạn các khoản nợ: do không phân biệt được tài
sản của hộ kinh doanh với chủ hộ nên lợi nhuận làm ra của hộ cũng là của chủ hộ
Do đó, chủ hộ phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của hộ bằng toàn
bộ tài sản của mình
Tính bền vững của kinh tế hộ không cao: do đặc thù hộ kinh doanh có quy
mô nhỏ, thiếu vốn, ngành nghề kinh doanh thường không ổn định nên trong quá trình kinh doanh dễ bị chấm dứt hoạt động do đó tính bền vững của kinh tế hộ là không cao
Trong kinh tế hộ, không phân biệt được giữa lao động của chủ hộ với người lao động làm thuê: trong kinh tế hộ, chủ hộ vừa quản lý vừa kiêm luôn công việc
của người lao động Do đó, rất khó phân biệt lao động nào là lao động của chủ hộ
và lao động làm thuê
Nhìn chung, từ những đặc điểm trên cho thấy hộ kinh doanh hoạt động rất phong phú, nhạy bén với thị trường để kinh doanh hàng hóa phục vụ tốt cho sản xuất và tiêu dùng nhưng cũng rất độc đoán và chuyên chế, không có tính dân chủ cao Một trong những khó khăn của các hộ kinh doanh này là thiếu vốn để mở rộng quy mô liên kết trao đổi, mua bán hàng hóa
1.1.3 Vai trò của kinh tế hộ
Hộ gia đình tạo ra nguồn nhân lực, tái sản xuất ra sức lao động, một nhân
tố quan trọng đối với các ngành kinh tế quốc dân Nó còn là một đơn vị kinh tế độc lập, cung cấp trao đổi hàng hóa cho xã hội và tạo giá trị tăng trưởng phát triển kinh
tế Hộ gia đình là một đơn vị tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ và là thị trường cho các
Trang 25doanh nghiệp Với vai trò tổ chức kinh doanh, sản xuất, hộ gia đình là nơi trao đổi hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Với tư cách là con người, thì hộ gia đình cũng cần sử dụng hàng hóa cần thiết cho cuộc sống, và tái tạo sức lao động Đây là nhu cầu để hình thành thị trường hàng hóa cho các doanh nghiệp
1.2 Lý thuyết về loại hình doanh nghiệp (bao gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, công ty hợp danh và công ty cổ phần)
1.2.1 Khái niệm doanh nghiệp
Tạ Đức Khánh (2012) cho rằng một hãng hay một doanh nghiệp là một tổ
chức thực hiện việc kết hợp các nguồn lực nhằm sản xuất hàng hóa và dịch vụ để bán Hầu hết, các hàng hóa dịch vụ do các doanh nghiệp tạo ra, đó có thể là doanh nghiệp tư nhân, công ty, công ty cổ phần… phần còn lại do chính phú và các tổ chức phi lợi nhuận làm ra
Theo logic này, một doanh nghiệp có thể thành lập một số bộ phận bán tự trị (nghĩa là phân quyền), sự phát triển vô hạn của doanh nghiệp sẽ gặp những trở ngại của những yếu tố phi kinh tế về quy mô do sự giới hạn về năng lực quản trị, lưu lượng thông tin, khoảng cách tất yếu sẽ cho ra đời các hình thức tổ chức doanh nghiệp chung vốn, công ty cổ phần
Về mặt pháp lý, căn cứ theo quy định tại Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13 “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh”
Trên phương diện lý thuyết có khá nhiều cách hiểu về doanh nghiệp vì suy cho cùng tiếp cận doanh nghiệp ở góc độ nào thì sẽ có khái niệm doanh nghiệp ở góc độ đó Điều ấy cũng là đương nhiên vì doanh nghiệp, như bao khái niệm khác, được nghiên cứu và xem xét dưới nhiều khía cạnh khác nhau Như vậy, dù định nghĩa ở góc độ mở rộng là doanh nghiệp hoặc xem xét ở góc độ hẹp là công ty, thì hình thức thể hiện phổ biến nhất của doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế và mục đích chủ yếu nhất của nó là kinh doanh
Trang 261.2.2 Chức năng của doanh nghiệp
Theo Tạ Đức Khánh (2012), Chức năng của doanh nghiệp là mua các nguồn
lực đầu vào về các dịch vụ lao động, vốn và nguyên liệu thô để chuyển chúng thành hàng hóa và dịch vụ để bán Sau đó những người chủ sở hữu các nguồn lực lại sử dụng thu nhập có được từ việc bán dịch vụ hoặc các nguồn lực đó để mua các hàng hóa do doanh nghiệp khác sản xuất Như vậy, dòng luân chuyển khép kín của hoạt động kinh tế được hoàn thành Trong quá trình cung ứng hàng hóa và dịch vụ theo nhu cầu xã hội, các doanh nghiệp tạo việc làm cho lao động và đóng thuế cho chính phủ Chính phủ lấy thuế đó để cung cấp các dịch vụ công (như quốc phòng, giáo dục, cứu hỏa ) mà các doanh nghiệp không có khả năng cung cấp hoặc cung cấp một cách không có hiệu quả
1.2.3 Đặc điểm mô hình doanh nghiệp
Sự hình thành và phát triển DN ở Việt Nam theo nhiều xuất sứ khác nhau: Các DN được hình thành từ HTX tiểu thủ công nghiệp nông nghiệp có từ lâu đời, tồn tại và phát triển qua cả thời kỳ kinh tế kế hoạch hóa tập trung, từ các doanh nghiệp của Nhà nước thành lập theo cơ chế cũ (các doanh nghiệp Trung ương và địa phương) Số lượng DN của các thành phần kinh tế có sự biến động rất lớn Khu vực kinh tế tư nhân trong công nghiệp (doanh nghiệp và công ty) tăng nhanh, từ
567 doanh nghiệp (năm 1986) lên 959 doanh nghiệp (năm 1991) và 714.000 doanh nghiệp (năm 2019) Theo tính toán của nhóm nghiên cứu của học viện chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh thì nếu xét cả tiêu chí lao động thì ở Việt Nam hàng năm
có tới 30.000 đến 50.000 doanh nghiệp mới thành lập và chính phủ vẫn thúc đẩy thành lập thêm với các chương trình khởi sự doanh nghiệp
1.2.3.1 Doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh hoặc cung ứng dịch vụ thường xuyên
Phần lớn doanh nghiệp được thành lập nhằm mục đích kinh doanh, mua bán hàng hóa tạo lợi nhuận hoặc cung ứng dịch vụ hoặc cả hai để phục vụ lợi ích người tiêu dùng Trong đời sống kinh tế xã hội, bất kỳ thực thể nào cũng có thể làm nảy sinh các hoạt động sản xuất kinh doanh hay cung ứng dịch vụ Một doanh nghiệp
Trang 27phải có đầy đủ hoạt động kinh doanh mà hoạt động đó phải được thực hiện trong một quá trình lâu dài
Như vậy, chỉ khi một tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ cho người tiêu dùng một cách chuyên nghiệp, liên tục, lâu dài thì tổ chức đó mới có thể được coi là một doanh nghiệp
về tư cách “pháp nhân” của hầu hết các loại hình doanh nghiệp, trừ doanh nghiệp
tư nhân vốn gắn liền với một cá nhân kinh doanh
1.2.3.3 Doanh nghiệp có tính hợp pháp
Tại rất nhiều quốc gia, doanh nghiệp muốn được thừa nhận là một pháp nhân, tham gia hoạt động kinh doanh và chịu trách nhiệm bằng tài sản của mình thì đều phải đăng ký một cách hợp pháp Pháp luật nhiều nơi quy định về trình tự, thủ tục đăng ký hoặc công nhận một tổ chức là doanh nghiệp, việc đăng ký thực hiện thông qua thủ tục “hai chiều” Một khi doanh nghiệp được “cấp phép”, nó đương nhiên được thừa nhận ra đời, được pháp luật bảo hộ và phải chịu sự ràng buộc bởi các quy định pháp lý có liên quan
Hiện nay DN đang từng bước xử lý, củng cố lại và tiến hành cổ phần hóa cho thuê và bán cho các thành phần khác Đồng thời, thưc hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ tư của Ban Chấp Hành Trung Ương Đảng (khoa VIII) theo hướng phát huy nội lực đẩy mạnh công nghiệp hóa nông nghiệp và kinh tế nông thôn, DN
sẽ có xu hướng và điều kiện phát triển mạnh hơn nữa Với tốc độ phát triển nhanh chóng, các DN ở Việt Nam đã có những đóng góp tích cực cho nền kinh tế quốc dân
Trang 281.3 Các lợi ích khi hộ kinh doanh chuyển sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp
1.3.1 Lợi ích đối với hộ kinh doanh khi thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp
Doanh nghiệp chính là “xương sống” của nền kinh tế Việt Nam, doanh nghiệp phát triển tốt, minh bạch, hiệu quả thì nền kinh tế cũng sẽ phát triển theo
Do đó để đạt được mục tiêu phát triển nền kinh tế, việc cải thiện “sức khỏe” của doanh nghiệp, tạo điều kiện tốt nhất để doanh nghiệp phát triển mô hình, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi là điều cần thiết
Theo số liệu từ Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI), hiện Việt Nam có khoảng trên 5 triệu hộ kinh doanh phi chính thức và chính thức Mô hình hộ kinh doanh hiện tại còn nhiều bất cập, gây khó khăn trong việc hỗ trợ và
ưu đãi Chính vì vậy, việc chuyển đổi mô hình hộ kinh doanh sang mô hình doanh nghiệp là điều cần thực hiện ngay để hỗ trợ tốt nhất cho người dân trong điều kiện hội nhập quốc tế như hiện nay
1.3.1.1 Lợi ích về pháp lý
Hộ kinh doanh hiện tại không có tư cách pháp nhân nhưng doanh nghiệp có
tư cách pháp nhân (trừ loại hình Doanh nghiệp tư nhân), có con dấu riêng Khi chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp sẽ tạo niềm tin cho khách hàng khi giao dịch, mang lại nhiều thuận lợi hơn so với hộ kinh doanh trong việc ký kết hợp đồng mua bán
Doanh nghiệp được pháp luật điều chỉnh các quan hệ bên trong Pháp luật bảo vệ nhà đầu tư thiểu số trong doanh nghiệp Đồng thời, hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản của mình Tuy nhiên, sau khi chuyển đổi doanh nghiệp thì chỉ chịu trách nhiệm hữu hạn trong phạm vi vốn điều lệ của công
ty, hạn chế rủi ro của mô hình hộ kinh doanh Trường hợp, nếu doanh nghiệp kinh doanh thua lỗ thì được phép phá sản theo Luật Phá sản
Doanh nghiệp được quyền kinh doanh hợp pháp các hoạt động Nhà nước không cấm, được pháp luật bảo vệ (trong đó có thương hiệu kinh doanh gắn liền
Trang 29với tên doanh nghiệp) Từ đó, có thể mở rộng phạm vi kinh doanh, xây dựng và quảng bá hình ảnh, thương hiệu kinh doanh
1.3.1.2 Lợi ích về phạm vi hoạt động
Hộ kinh doanh chỉ được phép kinh doanh trong một địa bàn nhất định, không thể thành lập các đơn vị trực thuộc trong và ngoài nước Chuyển đổi sang
mô hình doanh nghiệp, hạn chế này sẽ bị xóa bỏ
Theo quy định, một số ngành nghề không thể kinh doanh theo hình thức hộ kinh doanh do đặc thù và điều kiện, ví dụ: luật sư, văn phòng công chứng, thừa phát lại, chứng khoán, bảo hiểm, bán lẻ xăng dầu, kinh doanh than, kiểm toán, logistics, dịch vụ việc làm, mua bán vàng miếng…
Hộ kinh doanh bị giới hạn về số lượng lao động làm việc, tuy nhiên khi chuyển đổi thành doanh nghiệp sẽ không bị hạn chế về số lượng lao động
1.3.1.3 Lợi ích về tài chính
Theo quy định của Bộ Luật dân sự năm 2015, hộ kinh doanh không thể đứng tên để vay vốn ngân hàng Chuyển đổi thành doanh nghiệp sẽ có nhiều thuận lợi hơn trong tiếp cận mặt bằng kinh doanh, kênh phân phối bán lẻ hiện đại, kênh huy động vốn (như ngân hàng, chứng khoán)
Doanh nghiệp có thể dễ dàng huy động được sự tham gia góp vốn của tổ chức, cá nhân khác trong và ngoài nước nhưng hộ kinh doanh không được phép thực hiện việc huy động vốn gây khó khăn trong việc mở rộng quy mô kinh doanh
Doanh nghiệp được tự do đặt in hóa đơn, sử dụng hóa đơn khấu trừ và chỉ phải nộp thuế theo đúng doanh thu thực tế bán hàng hóa, dịch vụ Trường hợp hoạt động kinh doanh hiệu quả mang lại lợi nhuận cao thì cũng chỉ nộp thuế theo đúng mức độ lợi nhuận kiếm được, nếu kinh doanh không thuận lợi dẫn đến thua lỗ thì không phải nộp thuế thu nhập và được bù trừ số lỗ đó với lợi nhuận của năm (05) tiếp theo Phương pháp này phù hợp hơn và có lợi hơn so với hộ kinh doanh phải nộp thuế khoán ổn định, nếu có xuất hóa đơn bán hàng thì phải nộp thêm tiền thuế của doanh thu xuất trên hóa đơn; và ngoài ra nếu hộ kinh doanh thu lỗ vẫn phải nộp mức thuế khoán đã ấn định
Trang 30Doanh nghiệp có hệ thống kế toán nên dễ dàng kiểm soát chi phí và doanh thu, minh bạch trong thực hiện việc phân chia lợi nhuận kinh doanh Các chi phí nhỏ như mua túi nylon, điện thoại, xăng xe cũng có thể lấy hóa đơn để đưa vào chi phí
Doanh nghiệp được hưởng những chính sách ưu đãi thuế (nếu hoạt động lĩnh vực, ngành nghề được ưu đãi về thuế) và các chính sách ưu đãi, hỗ trợ khác theo chủ trương khuyến khích chuyển đổi của Nhà nước
Được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, các dự án đầu tư, giúp doanh nghiệp chủ động kế hoạch nguồn tài chính, góp phần giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh
1.3.1.4 Lợi ích về quản trị, khoa học kĩ thuật
Khi chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp, hộ kinh doanh có thể nghiên cứu áp dụng các mô hình quản trị, quản lý phù hợp trong các lĩnh vực nhân sự, tiếp thị, thu chi tài chính, kế toán, đầu tư,… phù hợp với từng mục tiêu và giai đoạn phát triển của doanh nghiệp, tạo nền tảng thuận lợi cho việc mở rộng hoạt động kinh doanh về sau
Doanh nghiệp dễ dàng tiếp cận được các tiến bộ khoa học kỹ thuật, chuyển giao công nghệ tiên tiến Có thể áp dụng mô hình quản trị ứng dụng công nghệ thông tin tiên tiến (như điện toán đám mây) giúp kiểm soát hoạt động kinh doanh mọi lúc, mọi nơi
Do quá trình hội nhập nền kinh tế toàn cầu, doanh nghiệp Việt Nam muốn tham gia chuỗi sản xuất toàn cầu, xuất khẩu hàng hóa…có thể tạo ra lợi nhuận cao thì vấn đề hoạt động cần phải minh bạch, bài bản và phải có mô hình tổ chức Mô hình doanh nghiệp phù hợp, đáp ứng được yêu cầu này so với mô hình hộ kinh doanh
1.3.2 Lợi ích đối với Nhà nước khi thực hiện việc chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể thành doanh nghiệp
Góp phần thực hiện thắng lợi mục tiêu đến năm 2020 toàn tỉnh có trên 50.000 doanh nghiệp hoạt động theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ
Tạo lập môi trường thuận lợi để thúc đẩy, hỗ trợ hộ kinh doanh chuyển sang
Trang 31hoạt động theo hình thức doanh nghiệp
Tăng cường triển khai và hiệu quả của các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp của tỉnh Bình Dương trong thời gian tới
Tạo chuyển biến cơ bản trong nhận thức về vai trò, ưu điểm của mô hình tổ chức doanh nghiệp, phòng ngừa các rủi ro pháp lý trong kinh doanh cho người dân
Góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý Nhà nước đối với hoạt động sản xuất kinh doanh trên địa bàn
Phát triển kinh tế tư nhân trở thành một động lực quan trọng của nền kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là mô hình doanh nghiệp
1.4 Tổng quan về lĩnh vực nghiên cứu
Liên quan đến những vướng mắc chuyển đổi hộ kinh doanh lên doanh nghiệp, Xuân Anh, Mỹ Phương (2017) cho rằng, hộ kinh doanh còn ngại chuyển đổi mô hình quản lý, chưa quen với khái niệm quản trị doanh nghiệp, hạn chế về nhận thức đối với Luật doanh nghiệp, kiến thức, kỹ năng điều hành doanh nghiệp Bên cạnh đó, phần lớn hộ kinh doanh có quy mô nhỏ, đơn giản, mang tính chất gia đình và kinh doanh không ổn định, các hộ kinh doanh cũng không quen với hệ thống sổ sách, kế toán và báo cáo thuế khi hoạt động theo mô hình doanh nghiệp
Trong nghiên cứu “Phát triển hộ kinh tế cá thể: Phân tích từ quản trị vốn và tài chính”, Phạm Văn Hồng (2016) đã đưa ra những đề xuất phát huy hơn nữa tiềm lực kinh tế cá thể cho phát triển kinh tế - xã hội Theo đó, Nhà nước cần có cơ chế
và chính sách hỗ trợ cụ thể đối với hộ kinh doanh cá thể; cần đơn giản hóa các thủ tục vay vốn để tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh cá thể dễ dàng tiếp cận các nguồn vốn vay; cần có sự liên kết giữa các hộ kinh doanh cá thể với nhau thành các hiệp hội ngành nghề cũng như giữa chính hộ kinh doanh cá thể với thị trường; cần tuyên truyền để hộ kinh doanh cá thể thay đổi quan niệm và nhận thức truyền thống
Bên cạnh đó, Huỳnh Thanh Điền (2017) nêu quan điểm: Việc chuyển đổi
hộ kinh doanh thành doanh nghiệp không nên thực hiện bằng các biện pháp mang tính hành chính, cần thực hiện các giải pháp mang tính tư vấn, đồng hành cùng hộ
Trang 32kinh doanh trong quá trình làm ăn của họ Trường hợp hộ kinh doanh hoạt động, không có tiềm năng phát triển, thị trường ở phạm vi hẹp phù hợp với mô hình hộ kinh doanh và thuận lợi cho quản lý thì không nên vận động họ chuyển đổi Còn đối với các hoạt động kinh doanh có ý tưởng sáng tạo, có thể bắt đầu nhỏ nhưng
có triển vọng phát triển lớn, thị trường tiềm năng ở phạm vi rộng thì nên vận động chuyển sang mô hình doanh nghiệp để có điều kiện phát triển
Để thúc đẩy kinh tế hộ phát triển bền vững, Mai Thị Thanh Xuân, Đặng Thị Thu Hiền (2013) lại đề xuất một số giải pháp chủ yếu: (1) đẩy nhanh quá trình tích
tụ và tập trung ruộng đất; (2) đẩy mạnh và nâng cao hiệu quả hoạt động đào tạo nghề cho nông dân; (3) chuyển đổi cơ cấu ngành nghề theo hướng hiệu quả và bền vững; (4) trang bị kiến thức về kinh tế và kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
Trong nghiên cứu “Phát triển hộ kinh doanh thành doanh nghiệp: những vấn
đề đặt ra”, Đoàn Hương Quỳnh, Phạm Thị Vân Anh (2019) đã đề xuất một số giải pháp thiết thực như: (1) tiếp tục thực hiện các giải pháp về hoàn thiện thể chế, chính sách chung đã được nêu; (2) tiếp tục có chính sách giảm chi phí, tạo thuận lợi về chế độ kế toán, thuế và thêm mô hình tổ chức đơn giản, thuận tiện ; (3) tiếp tục đẩy cải cách công tác quản lý thuế đối với các hộ kinh doanh, trong đó, quy định tiêu chí xác định hộ, cá nhân kinh doanh quy mô nhỏ áp dụng thuế khoán để
áp dụng hình thức quản lý thuế phù hợp đảm bảo khuyến khích hộ kinh doanh chuyển đổi thành doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo tính công bằng trong môi trường kinh doanh
1.5 Lý luận chung về các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể sang doanh nghiệp
1.5.1 Cơ sở chọn lựa các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể sang doanh nghiệp
Về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn, quyết định chuyển đổi của chủ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp đều chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau Tác động của các nhân tố này có thể theo hướng tạo điều kiện thuận lợi, thúc đẩy sự phát triển đối với việc chuyển đổi thành doanh nghiệp hoặc cũng có thể theo hướng
Trang 33ngược lại, tức là có thể gây trở ngại, cản trở hay kìm hãm sự phát triển của việc chuyển đổi
Dựa trên việc tổng hợp kết quả của các công trình nghiên cứu có liên quan
về các nhân tố ảnh hưởng đến việc quyết định chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể thành doanh nghiệp, đặc biệt các công trình nghiên cứu quan trọng tại các quốc gia đang phát triển Từ đó, các nhân tố tác động có thể chia thành 2 nhóm:
Nhóm thứ nhất, nhóm nhân tố bên ngoài: Môi trường kinh doanh, chính sách hỗ trợ của nhà nước, thủ tục hành chính, trình độ học vấn Các nhân tố này thuộc về môi trường bên ngoài, có đặc tính là không nằm dưới sự kiểm soát của chủ hộ hộ kinh doanh, nó tác động liên tục đến hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể theo những xu hướng khác nhau, vừa tạo ra cơ hội vừa hạn chế khả năng thực hiện mục tiêu
Nhóm thứ hai, nhóm nhân tố nội tại bên trong như: tài sản đảm bảo, nguồn vốn hoạt động, kinh nghiệm chủ hộ, doanh thu bình quân, năng lực nội tại của chủ
hộ kinh doanh cá thể Đây là nhóm nhân tố thuộc tiềm lực của hộ kinh doanh có thể kiểm soát được ở mức độ nhất định nào đó Việc đánh giá đúng tiềm năng cho phép hộ kinh doanh quyết định chuyển đổi thành doanh nghiệp tạo ra cơ hội kinh doanh mang lại hiệu quả cao
Dựa trên kết quả nghiên cứu của Chowdhury et al (2013), trong đó nhấn
mạnh các nhân tố chính ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi từ hộ kinh doanh thành doanh nghiệp, đó là nguồn vốn hoạt động, những vấn đề có liên quan đến chính sách của Chính phủ và môi trường kinh doanh Ngoài ra, việc kế thừa nghiên
cứu của Trịnh Đức Chiều (2018); Phan Thị Minh Lý (2011); Abrarul-haq et al
(2015) các nhân tố được đem vào phân tích trong nghiên cứu này là thời gian hoạt động, ngành nghề hoạt động, khó khăn khi tiếp cận vốn vay, doanh thu bình quân, môi trường kinh doanh, chính sách hỗ trợ, trình độ học vấn, thủ tục hành chính và kinh nghiệm chủ hộ
Trang 341.5.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể sang doanh nghiệp
1.5.2.1 Doanh thu bình quân
Doanh thu bình quân là các khoản doanh thu bán hàng, sản phẩm trên một năm Theo Govori (2013) doanh thu bình quân tác động thuận chiều đến quyết định chuyển đổi từ hộ kinh doanh cá thể thành doanh nghiệp của chủ hộ kinh doanh
do tạo sự tăng trưởng, phát triển kinh tế nói chung và tăng mức thu nhập bình quân, tạo nhiều công việc cho người lao động, ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của
hộ kinh doanh nói riêng
Công thức tính: doanh thu bình quân hàng năm (doanh thu bình quân/năm) Cách tính: dựa trên kết quả khảo sát của 357 hộ kinh doanh và nghiên cứu định tính của tác giả (đơn vị tính: triệu đồng) Tác giả xây dựng doanh thu bình quân là một biến mà các quan sát riêng lẻ có thể đặt theo thứ tự từ nhỏ nhất đến lớn nhất Doanh thu bình quân (DTBQ) được đo theo thang đo thứ bậc vì chúng
có thể được xếp hạng từ thấp đến cao và được mã hóa theo số DTBQ nhỏ hơn 100tr/năm được xếp hạng thấp hơn DTBQ trong khoảng từ 100tr/năm đến 300tr/năm; DTBQ trong khoảng từ 100tr/năm đến 300tr/năm được xếp hạng thấp hơn DTBQ trong khoảng từ 300tr/năm đến 500tr/năm; DTBQ trong khoảng từ 300tr/năm đến 500tr/năm được xếp hạng thấp DTBQ trong khoảng từ 500tr/năm đến 1000tr/năm; DTBQ trong khoảng từ 500tr/năm đến 1000tr/năm được xếp hạng thấp hơn DTBQ từ 1000tr/năm trở lên (Hà Nam Khánh Giao và Bùi Nhất Vương, 2019)
1.5.2.2 Thời gian hoạt động
Thông thường các hộ kinh doanh hoạt động lâu năm trong một lĩnh vực kinh doanh sẽ có được nhiều kinh nghiệm đồng thời tích lũy được nguồn vốn Theo kết quả nghiên cứu của Panco, R and Korn, H (1999) thì thời gian hoạt động là nhân
tố có ảnh hưởng đến sự tồn tại và phát triển của kinh tế tư nhân, từ đó ảnh hưởng đến quyết định của chủ hộ khi thực hiện việc chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp
Công thức tính: dựa trên số năm từ năm thành lập
Trang 35Cách tính: dựa trên kết quả khảo sát của 357 hộ kinh doanh và nghiên cứu định tính của tác giả (đơn vị tính: năm) Tác giả xây dựng thời gian hoạt động là một biến mà các quan sát riêng lẻ có thể đặt theo thứ tự từ nhỏ nhất đến lớn nhất Thời gian hoạt động (TGHĐ) được đo theo thang đo thứ bậc vì chúng có thể được xếp hạng từ thấp đến cao và được mã hóa theo số TGHĐ nhỏ hơn 1 năm được xếp hạng thấp hơn TGHĐ trong khoảng từ 1 năm đến 3 năm; TGHĐ trong khoảng từ
1 năm đến 3 năm được xếp hạng thấp hơn TGHĐ trong khoảng từ 3 năm đến 5 năm; TGHĐ trong khoảng từ 3 năm đến 5 năm được xếp hạng thấp TGHĐ trong khoảng từ 5 năm đến 10 năm; TGHĐ trong khoảng từ 5 năm đến 10 năm được xếp hạng thấp hơn TGHĐ từ 10 năm trở lên
1.5.2.3 Chính sách hỗ trợ của nhà nước
Trong một nghiên cứu được thực hiện bởi Tập đoàn tài chính quốc tế (IFC, 2003) dựa trên phản hồi của 45.000 DN ở các nước đang phát triển đã cho thấy những nhân tố hàng đầu gây cản trở đến quá trình phát triển doanh nghiệp chính
là môi trường đầu tư không hấp dẫn như thuế cao, cơ sở hạ tầng nghèo nàn hay nguồn cung điện không đầy đủ Tất cả những ảnh hưởng tiêu cực kể trên đều liên quan đến những chính sách từ phía Chính phủ
Davidsson (1989) đã đưa ra quan điểm rằng những cản trở về chính sách thuế, hệ thống pháp luật hay thủ tục rườm rà có thể gây cản trở sự phát triển kinh doanh Hệ thống luật pháp là một trong những nhân tố không thể tách rời trong hoạt động kinh doanh Đó là nhân tố thuộc kiến trúc thượng tầng xã hội, tạo lập khuôn khổ pháp lý chung cho hoạt động kinh doanh bình thường Trong kinh doanh nếu nắm bắt những yếu tố này thì sự đảm bảo thành công sẽ là rất lớn
Theo kết quả nghiên cứu của Nguyễn Quốc Nghi (2010); Nguyễn Minh Tân
và cs (2015) thì chính sách hỗ trợ của nhà nước đóng vai trò là nhân tố ảnh hưởng đến sự khuyến khích chuyển đổi hộ kinh doanh, những cản trở đến từ Chính phủ
có thể là nguyên nhân gây bất lợi cho việc chuyển đổi, vai trò của Chính phủ giúp
hỗ trợ tạo điều kiện thuận lợi cho việc chuyển đổi
Trang 36Công thức tính: dựa trên những chính sách hỗ trợ của nhà nước mà chủ hộ kinh doanh đã được tiếp nhận và thấy được lợi ích, hài lòng từ việc chuyển đổi (cụ thể: tiền thuê đất, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế nhập khẩu…)
Cách tính: dựa trên kết quả khảo sát của 357 hộ kinh doanh và nghiên cứu định tính của tác giả, là 1 nếu những chính sách hỗ trợ chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp của chính phủ giúp hộ kinh doanh nhận được nhiều lợi ích hơn và là
0 trong trường hợp ngược lại
1.5.2.4 Kinh nghiệm chủ hộ
Một yếu tố không thể thiếu nữa đó là số năm làm quản lý của chủ hộ kinh doanh hay kinh nghiệm quản lý Theo nghiên cứu của Trương Đông Lộc và Nguyễn Đức Trọng (2010); Phan Thị Minh Lý (2011) nếu số năm làm quản lý càng nhiều thì khả năng xử lý những biến động về kinh tế cũng như những dự đoán
về những biến động trong tương lai sẽ tốt hơn, góp phần giúp hộ kinh doanh hoạt động hiệu quả hơn và với mong muốn phát triển, được nhiều người biết đến mình,
từ đó nung nấu việc chuyển đổi sang loại hình doanh nghiệp
Công thức tính: dựa trên số năm kinh nghiệm thực tế của chủ hộ kinh doanh Cách tính: dựa trên kết quả khảo sát của 357 hộ kinh doanh và nghiên cứu định tính của tác giả (đơn vị tính: năm) Tác giả xây dựng kinh nghiệm chủ hộ là một biến mà các quan sát riêng lẻ có thể đặt theo thứ tự từ nhỏ nhất đến lớn nhất Kinh nghiệm chủ hộ được đo theo thang đo thứ bậc vì chúng có thể được xếp hạng
từ thấp đến cao và được mã hóa theo số Kinh nghiệm nhỏ hơn 1 năm được xếp hạng thấp hơn kinh nghiệm trong khoảng từ 1 năm đến 3 năm; kinh nghiệm trong khoảng từ 1 năm đến 3 năm được xếp hạng thấp hơn kinh nghiệm trong khoảng từ
3 năm đến 5 năm; kinh nghiệm trong khoảng từ 3 năm đến 5 năm được xếp hạng thấp kinh nghiệm trong khoảng từ 5 năm đến 10 năm; kinh nghiệm trong khoảng
từ 5 năm đến 10 năm được xếp hạng thấp hơn kinh nghiệm từ 10 năm trở lên
Trang 37phát triển, cấu trúc tổ chức Khi trình độ học vấn càng cao, các chủ hộ kinh doanh
càng có khả năng tiếp cận các phương thức khoa học quản lý hiện đại giúp phát
triển hơn và có nhiều cơ hội hơn, đồng thời có mối quan hệ rộng hơn, thông hiểu
về các thể chế, quy định chính sách nhiều hơn
Theo nghiên cứu của Phan Đình Khôi và cs (2008); Mai Văn Nam và cs
(2011); Võ Thành Danh và cs (2013); Nguyễn Minh Tân và cs (2015) cho thấy
trình độ học vấn của chủ hộ kinh doanh càng cao sẽ ảnh hưởng tích cực đến hiệu
quả hoạt động của hộ kinh doanh, thể hiện ở khả năng tiếp cận thông tin cũng như
những tiến bộ khoa học trong kinh doanh, từ đó họ có sự lựa chọn và ý định chuyển
đổi theo mô hình doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh hiệu quả hơn
Công thức tính: dựa trên trình độ học vấn của chủ hộ kinh doanh
Cách tính: dựa trên kết quả khảo sát của 357 hộ kinh doanh và nghiên cứu
định tính của tác giả về trình độ học vấn, là 1 nếu chủ hộ kinh doanh có trình độ
cao đẳng, đại học trở lên và là 0 trong trường hợp ngược lại
1.5.2.6 Ngành nghề hoạt động
Ngành nghề hoạt động là lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp (bao gồm:
thương mại - dịch vụ; công nghiệp xây dựng; sản xuất, gia công; nông lâm nghiệp,
thủy sản) Theo Nguyễn Quốc Nghi (2010); Phan Thị Minh Lý (2011) ngành nghề hoạt động của doanh nghiệp cũng là yếu tố ảnh hưởng đến sự phát
triển của kinh tế tư nhân
Công thức tính: dựa trên những lĩnh vực mà chủ hộ đang kinh doanh, sản
xuất
Cách tính: dựa trên kết quả khảo sát của 357 hộ kinh doanh và nghiên cứu
định tính của tác giả về lĩnh vực hoạt động của chủ hộ, là 1 nếu hộ kinh doanh hoạt
động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ và là 0 nếu hộ kinh doanh hoạt động trong
lĩnh vực sản xuất, gia công, nông - lâm nghiệp, khác
1.5.2.7 Môi trường kinh doanh
Theo Govori (2013) môi trường kinh doanh ngày càng cải thiện sẽ giúp cho
các doanh nghiệp nhỏ ngày càng hoạt động hiệu quả, tăng khả năng cạnh trạnh,
mở rộng quy mô sản xuất, tạo ra nhiều lợi nhuận, giúp hộ kinh doanh bền vững về
Trang 38mọi mặt Từ đó thúc đẩy việc chuyển đổi kinh tế hộ sang mô hình doanh nghiệp
để có sự phát triển ổn định và lâu dài hơn trong quá trình sản xuất kinh doanh
Công thức tính: dựa trên kết quả đánh giá, quan tâm đến môi trường kinh doanh của chính quyền cho việc phát triển kinh tế tư nhân
Cách tính: dựa trên kết quả khảo sát của 357 hộ kinh doanh và nghiên cứu định tính của tác giả về môi trường kinh doanh, là 1 nếu chủ hộ kinh doanh cá thể cho rằng môi trường kinh doanh thuận lợi và là 0 nếu trường hợp ngược lại
1.5.2.8 Tiếp cận tài chính
Trên thực tế, hầu hết các hộ kinh doanh đều sử dụng lượng vốn rất lớn nhưng không phải là vốn tự có mà là vốn vay từ bên ngoài Do đó, khi đánh giá về khả năng huy động vốn phải tính đến các khoản huy động vốn từ các nguồn khác nhau như vay tín dụng, thế chấp, tín chấp Bên cạnh đó, khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn bên ngoài đối với hộ kinh doanh là cản trở chính cho sự phát triển và đó là nguyên nhân gây thất bại trong kinh doanh của hộ kinh doanh cá thể Theo quan điểm của Galindo and Schantiarelli (2003); Krasniqi (2007);
Chowdhury et al (2013) các tổ chức tài chính ngày càng cẩn trọng hơn trong việc
cung cấp các khoản tín dụng cho các kinh tế tư nhân có quy mô sản xuất nhỏ, do
đó họ luôn phải chịu những khoản lãi suất tương đối cao, tài sản thế chấp cao và cần bảo lãnh vay vốn Cùng quan điểm Phan Thị Minh Lý (2011); Mai Văn Nam
và cs (2011) cho rằng chính sách vốn vay và yêu cầu tài sản thế chấp gây cản trở việc tiếp cận tín dụng ngân hàng của các hộ kinh doanh Từ đó để tồn tại và phát triển lâu dài các hộ phải đủ lớn mạnh để được nhiều ưu đãi hơn, biện pháp tốt nhất
là chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp Chính vì thế, yếu tố tiếp cận tài chính ảnh hưởng rõ nét đối với việc chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp tại tỉnh Bình Dương
Công thức tính: dựa trên khả năng huy động vốn của chủ hộ kinh doanh từ các nguồn khác như vay tín dụng, thế chấp, tín chấp từ ngân hàng hay các tổ chức tín dụng
Trang 39Cách tính: dựa trên kết quả khảo sát của 357 hộ kinh doanh và nghiên cứu định tính của tác giả về khả năng tiếp cận tài chính, là 1 nếu chủ hộ kinh doanh được hỗ trợ vốn và là 0 nếu chủ hộ kinh doanh không được hỗ trợ vốn
1.5.2.9 Thủ tục hành chính
Cải cách thủ tục hành chính được Đảng ta xác định là nhiệm vụ trọng tâm của quá trình xây dựng và hoàn thiện hiệu lực của bộ máy Nhà nước, với mục tiêu xây dựng một nền hành chính trong sạch có đủ năng lực, sử dụng đúng quyền lực Nhiều giải pháp mang tính đột phá đã được sử dụng trong quá trình triển khai cải cách hành chính nói chung và cải tiến dịch vụ hành chính nói riêng, đặc biệt cải cách thủ tục hành chính, tạo sự thông thoáng trong các thủ tục để thúc đẩy, hỗ trợ các hộ kinh doanh chuyển sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp để góp phần phát triển nền kinh tế vững mạnh, giảm bớt những tiêu cực trong quá trình làm thủ tục chuyển đổi Jali and Islam (2015) đã chỉ ra rằng thủ tục hành chính là yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DN có quy mô nhỏ, đóng vai trò lớn trong việc thực hiện chuyển sang mô hình doanh nghiệp
Công thức tính: dựa trên thời gian, quá trình giải quyết cải cách thủ tục hành chính, tạo sự thông thoáng trong các thủ tục để thúc đẩy, hỗ trợ các hộ kinh doanh chuyển sang hoạt động theo hình thức doanh nghiệp
Cách tính: dựa trên kết quả khảo sát của 357 hộ kinh doanh và nghiên cứu định tính của tác giả về những thủ tục hành chính, là 1 nếu cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục nhanh chóng, đúng hẹn và là 0 nếu cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục không nhanh chóng, trễ hẹn
1.5.2.10 Quyết định chuyển đổi
Chủ hộ kinh doanh sẽ quyết định chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp nếu họ cảm thấy được lợi ích, thỏa mãn và hài lòng từ việc chuyển đổi Quyết định chuyển đổi bao gồm các yếu tố động cơ có ảnh hưởng đến hành vi của mỗi cá nhân; các yếu tố này cho thấy mức độ sẳn sàng hoặc nỗ lực mà mỗi chủ hộ kinh doanh bỏ ra để thực hiện hành vi Biến phụ thuộc của mô hình được lựa chọn đo bằng các quan sát: sẽ chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp nếu chưa chuyển đổi;
Trang 40sẽ giới thiệu hộ kinh doanh khác chuyển đổi; sẽ mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh
Công thức tính: dựa trên quyết định chuyển đổi thành doanh nghiệp của các
hộ kinh doanh cá thể
Cách tính: dựa trên kết quả khảo sát của 357 hộ kinh doanh và nghiên cứu định tính của tác giả, có giá trị là 1 nếu chủ hộ kinh doanh quyết định chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp và là 0 nếu chủ hộ kinh doanh quyết định không chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp
1.6 Thiết kế nghiên cứu
1.6.1 Cơ sở xây dựng mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến công tác khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh cá thể chuyển đổi thành doanh nghiệp
Khảo lược các công trình nghiên cứu trước đây như của Xuân Anh và Mỹ Phương (2017), Phạm Văn Hồng (2016), Huỳnh Thanh Điền (2017), Mai Thị Thanh Xuân và Đặng Thị Thu Hiền (2013), Đoàn Hương Quỳnh và Phạm Thị Vân Anh (2019), Phan Thị Minh Lý (2011), Mai Vân Nam (2011), Nguyễn Minh Tân
(2015), Govori (2013), Chowdhury et al (2013), Jali and Islam (2015), Nagy
(2009), Krasniqi (2007) Đồng thời kế thừa mô hình nghiên cứu của Nguyễn Hồng
Hà và Lê Thành Nam (2019) về “Yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi hộ kinh doanh cá thể sang doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Trà Vinh”
Qua đó, tác giả đã đề ra giả thuyết 9 yếu tố ảnh hưởng đến quyết định chuyển đổi sang mô hình doanh nghiệp của các hộ kinh doanh cá thể như: (1) Doanh thu bình quân, (2) Thời gian hoạt động, (3) Chính sách hỗ trợ của nhà nước, (4) Kinh nghiệm chủ hộ, (5) Trình độ học vấn, (6) Ngành nghề hoạt động, (7) Môi trường kinh doanh, (8) Tiếp cận tài chính, (9) Thủ tục hành chính