Bên cạnh vấn ñề về vốn, hàng hóa không tiêu thụ ñược thì các doanh nghiệp chịu gánh nặng về các loại thuế phải nộp như thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ ñặc biệt,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN ðỨC VIỆT
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ TUÂN THỦ QUY ðỊNH
VỀ THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN ðỨC VIỆT
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỰ TUÂN THỦ QUY ðỊNH
VỀ THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRÊN ðỊA BÀN
HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ : 60.34.04.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TS ðỖ KIM CHUNG
HÀ NỘI, 2014
Trang 3LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
“Giải pháp tăng cường sự tuân thủ quy ñịnh về thuế của các doanh nghiệp trên ñịa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh” là trung thực, là kết
quả nghiên cứu của riêng tôi
Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận văn do Tổng cục Thuế, Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, UBND huyện Lương Tài, Chi cục thuế huyện Lương Tài cung cấp và do cá nhân tôi thu thập từ các báo cáo của Ngành thuế, sách, báo, tạp chí Thuế, các kết quả nghiên cứu có liên quan ñến ñề tài ñã ñược công bố Các trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Ngày tháng năm 201
Tác giả luận văn
Nguyễn ðức Việt
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện ñề tài “Giải pháp tăng cường sự tuân thủ quy
ñịnh về thuế của các doanh nghiệp trên ñịa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh” , tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn, giúp ñỡ, ñộng viên của nhiều cá nhân và
tập thể Tôi xin ñược bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc nhất tới tất cả các cá nhân và tập thể ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi trong học tập và nghiên cứu
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu Nhà trường, Phòng quản lý ñào tạo Sau ñại học, các khoa, phòng của trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam ñã tạo ñiều kiện giúp ñỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ñỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn GS.TS ðỗ Kim Chung – Trưởng bộ môn Kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn, trường Học viện Nông Nghiệp Việt Nam
Tôi xin cảm ơn sự giúp ñỡ, ñóng góp nhiều ý kiến quý báu của các nhà khoa học, các thầy, cô giáo trong trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam Trong quá trình thực hiện ñề tài, tôi còn ñược sự giúp ñỡ và cộng tác của các ñồng chí tại ñịa bàn nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh ñạo Cục thuế tỉnh Bắc Ninh, Chi cục thuế huyện Lương Tài; các cán bộ thuộc Chi cục thuế Lương Tài
Tôi xin cảm ơn sự ñộng viên, giúp ñỡ của bạn bè và gia ñình ñã giúp tôi thực hiện luận văn này
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc ñối với mọi sự giúp ñỡ quý báu ñó./
Lương Tài, ngày tháng năm 201
Tác giả luận văn
Nguyễn ðức Việt
Trang 5Phần II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN SỰ TUÂN THỦ QUY
2.1 Cơ sở lý luận về sự tuân thủ quy ñịnh về thuế 42.1.1 Các khái niệm sự tuân thủ quy ñịnh về thuế 42.1.2 Vai trò của sự tuân thủ quy ñịnh về thuế 42.1.3 ðặc ñiểm của sự tuân thủ quy ñịnh về thuế 52.1.4 Nội dung của sự tuân thủ quy ñịnh về thuế 62.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự tuân thủ về thuế 10
Phần III: ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
Trang 63.2.1 Vị trí, chức năng nhiệm vụ và quyền hạn của Chi cục thuế huyện
3.2.2 ðặc ñiểm nhân sự của Chi cục thuế huyện Lương Tài 423.2.3 Trang thiết bị quản lý thu thuế của Chi Cục Thuế 443.2.4 Tình hình hoạt ñộng và kết quả thực hiện dự toán thu ngân sách
Nhà Nước ñối với doanh nghiệp do Chi cục thuế huyện Lương
3.3.4 Phương pháp xử lý phân tích số liệu, thông tin 52
4.1 Hiện trạng sự tuân thủ về thuế của các doanh nghiệp 564.1.1 Sự tuân thủ về ñăng ký, kê khai thuế tại Chi cục thuế Lương Tài 564.1.2 Sự tuân thủ về kê khai tính thuế tại Chi cục thuế Lương Tài 594.1.3 Sự tuân thủ về nộp thuế của DN tại CCT Lương Tài 594.1.4 Sự tuân thủ về báo cáo thuế và quyết toán thuế tại CCT Lương Tài 614.1.5 Sự tuân thủ về thanh tra và kiểm tra thuế tại CCT Lương Tài 644.2 Các nhân tố ảnh hưởng ñến sự tuân thủ về thuế của doanh nghiệp 69
4.3 Một số giải pháp nâng cao sự tuân thủ về thuế ñối với các doanh
4.3.1 Giải pháp nâng cao tính tuân thủ về ñăng ký, kê khai thuế thuế
Trang 74.3.2 Giải pháp nâng cao sự tuân thủ về kê khai tính thuế, báo cáo thuế
4.3.3 Giải pháp nâng cao sự tuân thủ pháp luật thuế của DN thông qua
sự phối hợp chặt chẽ các cơ quan thực hiện Luật quản lý thuế 824.3.4 Giải pháp nâng cao sự tuân thủ pháp luật thuế thông qua công tác
nâng cao chất lượng cán bộ quản lý DN và cán bộ làm công tác
Trang 8GTGT: Giá trị gia tăng
KK-KTT Kê khai kế toán thuế
Trang 9DANH MỤC BẢNG
3.1 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2005-2010 32 3.2 Số lượng, chất lượng cán bộ Chi cục thuế huyện Lương Tài 43
3.4 Số lượng các DN theo ngành nghề tại Chi cục thuế huyện Lương Tài 45 3.5 Số lượng các DN theo loại hình tại Chi cục thuế huyện Lương Tài 45 3.6 Số lượng các DN ñược cấp mới tại Chi cục thuế huyện Lương Tài 46 3.7 Dự toán thu NS tại Chi cục thuế Lương Tài các năm
3.8 Kết quả thu NSNN Chi cục thuế huyện Lương Tài 48 3.9 Kết quả thu thuế của các doanh nghiệp tại Chi cục thuế huyện Lương Tài
4.1 Kết quả về sự tuân thủ thực hiện nộp hồ sơ khai thuế 2011-2013 58 4.2 Kết quả kiểm tra của cơ quan thuế tại trụ sở doanh nghiệp 59 4.3 Tình hình tuân thủ về nộp thuế của doanh nghiệp 60 4.4 Bảng kết quả ñiều tra về nguyên nhân nợ thuế của DN 61 4.5 Tình hình tuân thủ kê khai thuế của doanh nghiệp trên ñịa bàn 62 4.6 Kết quả ñiều tra sự tuân thủ về nộp báo cáo và QT thuế của DN 64 4.7 Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế 66 4.8 Kết quả kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế 68 4.9 Bảng kết quả ñiều tra về trình ñộ học vấn của chủ doanh nghiệp 69 4.10 Kết quả ñiều tra hiểu biết của DN về pháp luật thuế 70 4.11 Bảng kết quả ñiều tra ý thức, trách nhiệm của DN trong báo cáo và quyết
4.12 Bảng kết quả ñiều tra về việc chấp hành và tuân thủ khi DN bị kiểm tra thuế 71 4.13 Bảng kết quả ñiều tra về về ảnh hưởng của kiểm tra thuế ñến DN bị kiểm tra 72
Trang 104.14 Bảng kết quả ñiều tra về tính rõ ràng của pháp luật thuế 73 4.15 Bảng kết quả ñiều tra về việc ñánh giá sự tuân thủ của các DN tại Chi cục
4.16 Bảng kết quả ñiều tra về các hình thức tuyên truyền, giả ñáp vướng mắc
chính sách thuế cho NNT tại Chi cục thuế Lương Tài mang lại hiệu quả cao
4.17 Bảng kết quả ñiều tra về việc thực hiện công khai minh bạch tại Chi cục
Trang 11
DANH MỤC BIỂU, SƠ ðỒ
Biểu 2.1: Mức ñộ cản trở rất nhiều của các vấn ñề trong chính sách thuế
Sơ ñồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của Chi cục thuế huyện Lương Tài 41
Trang 12Phần 1: MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong những năm vừa qua, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu ñã ảnh hưởng lớn ñến tình hình phát triển kinh tế - xã hội của nước ta Các hoạt ñộng kinh tế, ñầu tư trực tiếp nước ngoài, xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá và dịch
vụ ñều giảm sút Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chịu tác ñộng không nhỏ, ñặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ Khoảng 60% các doanh nghiệp vừa và nhỏ hiện nay sản xuất sút kém, không ñủ vốn duy trì hoạt ñộng, chỉ 20% doanh nghiệp có cơ hội vượt qua khủng hoảng Bên cạnh vấn ñề về vốn, hàng hóa không tiêu thụ ñược thì các doanh nghiệp chịu gánh nặng về các loại thuế phải nộp như thuế giá trị gia tăng, thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ ñặc biệt, thuế thu nhập doanh nghiệp…
ðặc biệt, ñối với huyện Lương Tài là một huyện nghèo của tỉnh Bắc Ninh, kinh tế còn chậm phát triển, các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng nhiều của nền kinh tế, âm thuế kéo dài, nhập nhiều hơn xuất, sống nhờ vào việc vay vốn của ngân hàng, trình ñộ quản lý doanh nghiệp còn thấp… gây khó khăn cho công tác quản lý thuế.Trước những vấn ñề ñặt ra như trên, trong bối cảnh ngành thuế cả nước thực hiện chiến lược cải cách HðH hệ thống thuế, trong
ñó chương trình cải cách hiện ñại hoá quản lý thuế ñược coi là nội dung trọng tâm ðể thực hiện ñược mục tiêu chung của ngành thuế cả nước là thực hiện thành công chiến lược cải cách HðH hệ thống thuế, ñiều ñó ñặt ra yêu cầu phải có những nghiên cứu cơ bản từ lý luận ñến thực tiễn ñể tìm ra giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế Trong quá trình hoạt ñộng kinh doanh ñều tiềm ẩn những nguy cơ liên quan ñến pháp luật có thể gây ảnh hưởng ñến công ty chính vì vậy mỗi doanh nghiệp ñều phải tuân thủ về pháp luật nói chung và thuế nói riêng ñể ñảm bảo hoạt ñộng kinh doanh ñược thông suốt và liên tục, góp phần nâng cao uy tín và hình ảnh của công ty
Trang 13Hiện nay sự tuân thủ về thuế của doanh nghiệp trên ựịa bàn huyện Lương Tài còn thấp và còn nhiều bất cập Số lượng doanh nghiệp hoàn thành các nghĩa
vụ về thuế là không cao, phát sinh thuế còn ắt, việc nộp tiền thuế thì chưa ựược ựầy ựủ, chưa ựúng thời hạn và chấp hành chế ựộ kế toán, thống kê và quản lý, sử dụng hóa ựơn, chứng từ chưa theo quy ựịnh của pháp luật Việc chấp hành các quyết ựịnh, thông báo, yêu cầu của cơ quan thuế còn thấp cũng như chưa cung cấp chắnh xác ựầy ựủ, kịp thời các số liệu, chứng từ, hóa ựơn khi cơ quan thuế thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra Tình trạng trốn thuế, gian lận về thuế, nợ ựọng thuế vẫn còn diễn ra thường xuyên đồng thời ựi ựôi với việc tuân thủ về thuế của doanh nghiệp thì phải nhắc ựến các chắnh sách về thuế chưa thực sự hợp lý, chưa tạo thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển kinh doanh và theo ựó là trình ựộ của cán bộ quản lý thuế chưa ựược cao, dẫn ựến tình trạng giám sát, kiểm tra doanh nghiệp chưa ựược chuẩn xác và kịp thời, làm thất thu cho NSNN
Xuất phát từ những thực tế ựã nêu trên, tác giả lựa chọn ựề tài nghiên
cứu: ỘGiải pháp tăng cường sự tuân thủ quy ựịnh về thuế của các doanh
nghiệp trên ựịa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.Ợ
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu, phân tắch, ựánh giá tình hình thực hiện, sự tuân thủ quy ựịnh
về thuế của các doanh nghiệp trên ựịa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh, trên cơ sở ựó ựề xuất một số giải pháp tăng cường sự tuân thủ quy ựịnh về thuế tại các doanh nghiệp trong thời gian tới
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự tuân thủ về thuế
đánh giá thực trạng về sự tuân thủ quy ựịnh về thuế của doanh nghiệp trên ựịa bàn huyện Lương Tài
đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao sự tuân thủ quy ựịnh về thuế trên ựịa bàn huyện Lương Tài
Trang 141.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Sự tuân thủ quy ñịnh về thuế của doanh nghiệp trên ñịa bàn Huyện Lương Tài,tỉnh Bắc Ninh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi về nội dung:
+ Tình hình tuân thủ quy ñịnh về thuế của các doanh nghiệp trên ñịa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh
+ Công tác quản lý thuế và pháp luật về thuế
* Phạm vi không gian: Tại Chi cục Thuế Lương Tài
* Phạm vi về thời gian: Số liệu sử dụng trong luận văn ñược thu thập từ năm 2011 ñến 2013
Trang 15Phần II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN SỰ TUÂN THỦ
QUY ðỊNH VỀ THUẾ CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Cơ sở lý luận về sự tuân thủ quy ñịnh về thuế
2.1.1 Các khái niệm sự tuân thủ quy ñịnh về thuế
Tuân thủ thuế theo cách hiểu ñơn giản nhất là mức ñộ ñối tượng chấp hành nghĩa vụ thuế theo quy ñịnh trong luật thuế
Sự tuân thủ thuế không chỉ ñược ño bằng số thu mà cơ quan thuế thu ñược theo luật thuế do người nộp thuế thanh toán cho NSNN mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong ñó có sự vui lòng tuân thủ thuế của người nộp thuế Bởi vậy, tuân thủ thuế ñược ñịnh nghĩa là hành vi chấp hành nghĩa vụ thuế một cách ñầy ñủ và tự nguyện Nếu người nộp thuế tuân thủ thuế chỉ bởi
vì sự răn ñe trừng phạt thì ñó dường như không phải là sự tuân thủ ñúng nghĩa ngay cả khi 100% dự toán thuế ñược hoàn thành Quản lý thuế thành công là hầu hết ñối tượng tuân thủ thuế một cách tự nguyện mà ít cần ñến sự thanh tra, kiểm tra, nhắc nhở hoặc bằng các biện pháp xử phạt hay cưỡng chế Mặt khác, một người nộp thuế cuối cùng cũng thanh toán ñầy ñủ nghĩa vụ thuế nhưng nếu nghĩa vụ thuế ñó ñược thanh toán muộn thì cũng không phải là sự tuân thủ hoàn toàn tự nguyện Do ñó, có thể ñịnh nghĩa sự tuân thủ thuế của người nộp thuế là hành vi chấp hành nghĩa vụ thuế theo ñúng mục ñích của luật một cách ñầy ñủ, tự nguyện và ñúng thời gian
2.1.2 Vai trò của sự tuân thủ quy ñịnh về thuế
Thứ nhất, ñối với ñối tượng nộp thuế:
- Nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của ñối tượng nộp thuế
- Giảm bớt các sai sót trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế
- Hạn chế các hành vi vi phạm pháp luật thuế
Thứ hai, ñối với cơ quan quản lý thuế
Trang 16- Hệ quả của sự tuân thủ về thuế sẽ có một kết quả thu tốt, tuy nhiên cũng không thể tùy tiện kết luận rằng việc thu không ñạt chỉ tiêu là do sự tuân thủ không tốt mà còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nữa như chính sách thuế, cơ chế vận hành
- Sự tuân thủ thuế tốt sẽ giảm thiểu rủi ro, giảm sai phạm và giảm gánh nặng cho công tác thanh tra, kiểm tra thuế Tuy nhiên cũng phải thấy rằng hiệu quả sự tuân thủ thuế phụ thuộc nhiều vào yếu tố kỹ năng, trình ñộ và yếu
tố kỷ luật trong công việc của cán bộ quản lý thuế
Thứ ba, ñối với nền kinh tế - xã hội:
- Tăng hiệu lực và hiệu quả của hệ thống quản lý nhà nước trong lĩnh vực thuế, ñặc biệt là cơ chế tự khai, tự nộp
- Tạo ra sự công bằng giữa các chủ thể có nghĩa vụ thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế
- Làm cho quyền lực và hoạt ñộng của cơ quan quản lý thuế trở nên minh bạch theo ñó xây dựng ñược niềm tin của cộng ñồng vào cơ quan quản
lý thuế
- ðảm bảo tính bền vững và ổn ñịnh của nguồn thu NSNN
2.1.3 ðặc ñiểm của sự tuân thủ quy ñịnh về thuế
Sự tuân thủ thuế dựa vào 3 yếu tố: tính ñầy ñủ, tính tự nguyện và yếu tố ñúng thời hạn
Sự tuân thủ thuế của người nộp thuế ñược phân ñoạn theo 4 cấp ñộ tuân thủ như sau:
-Sẵn sàng tuân thủ: người nộp thuế cảm thấy thoải mái với hoạt ñộng quản lý thuế, hợp tác với cơ quan thuế và tuân thủ một cách tích cực, thậm chí
có thể tự giác thay cơ quan thuế khuyến khích ñối tượng khác tuân thủ
-Chấp nhận tuân thủ: người nộp thuế chấp hành những yêu cầu quản lý thuế và tin tưởng vào cơ quan thuế
-Miễn cưỡng tuân thủ: người nộp thuế có sự ñối nghịch với cơ quan thuế -Từ chối tuân thủ: người nộp thuế hoàn toàn tách ra khỏi sự quản lý của
Trang 17cơ quan thuế
Từ các cấp ñộ tuân thủ của người nộp thuế, cơ quan quản lý thuế có chiến lược và phương pháp quản lý khác nhau cho từng nhóm ñối tượng nộp thuế
-Nhóm người nộp thuế sẵn sàng tuân thủ: biện pháp quản lý áp dụng là
tự quản lý(tự ñiều chỉnh) ñể khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện thông qua chương trình cụ thể như giáo dục, cung cấp các dịch vụ thuận tiện và có hiệu quả Nếu người nộp thuế cam kết sửa các sai phạm, họ cần ñược hỗ trợ của cơ quan thuế
-Nhóm người nộp thuế chấp nhận tuân thủ: biện pháp quản lý áp dụng
là tự quản lý có kiểm tra Người nộp thuế có trách nhiệm sửa chữa sai phạm của họ nhưng cần phải có cơ chế ñể ñảm bảo rằng họ sẽ tuân thủ và cung cấp thông tin phản hồi ñể ñảm bảo sự tuân thủ tốt
-Nhóm người nộp thuế miễn cưỡng tuân thủ: biện pháp quản lý áp dụng
là cưỡng chế có suy xét, ở cấp ñộ ”mềm mỏng” của quản lý mệnh lệnh ñó là xem xét, phân tích việc sử dụng các hình thức, biện pháp xử phạt ñể cải thiện
sự tuân thủ
-Nhóm người nộp thuế từ chối tuân thủ: biện pháp quản lý áp dụng là cưỡng chế không suy xét khi sử dụng các hình thức xử phạt vi phạm pháp luật thuế, biện pháp xử phạt sẽ ñược ấn ñịnh nghiêm khắc khi sự không tuân thủ bị phát hiện ở bất kỳ hoàn cảnh nào
2.1.4 Nội dung của sự tuân thủ quy ñịnh về thuế
Sự tuân thủ về thuế gồm các nội dung sau:
2.1.4.1 Sự tuân thủ về ñăng ký thuế
ðăng ký thuế là bước ñầu tiên ñể người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ thuế của mình ðây chính là một trong những nội dung quan trọng về sự tuân thủ của người nộp thuế với cơ quan thuế, là cơ sở ñể thực hiện quản lý thuế, ñánh giá mức ñộ chấp hành pháp luật của người nộp thuế, ngăn ngừa, phát
Trang 18hiện vi phạm pháp luật về thuế ðồng thời trong quá trình quản lý cho thấy nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp mới thành lập thường gặp những sai sót, vi phạm pháp luật về thuế, có những sai sót không ñáng có nhưng doanh nghiệp phải gánh chịu những thiệt hại về kinh tế, uy tín ðể giảm thiểu rủi ro trong quá trình chấp hành pháp luật thuế thì doanh nghiệp cần nắm rõ quy ñịnh về ñăng ký thuế
Theo quy ñịnh tại Nghị ñịnh số 43/2010/Nð-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ về ñăng ký doanh nghiệp, thì:
-Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp ñồng thời là Giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh và Giấy chứng nhận ñăng ký thuế của doanh nghiệp -Mỗi doanh nghiệp ñược cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp Mã số này ñồng thời là mã số ñăng ký kinh doanh và mã số thuế của doanh nghiệp
-Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt ñộng của doanh nghiệp và không ñược cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt ñộng thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực và không ñược
sử dụng lại
-Mã số doanh nghiệp ñược lưu trên Hệ thống thông tin ñăng ký doanh nghiệp quốc gia và ñược ghi trên Giấy chứng nhận ñăng ký doanh nghiệp -Trong suốt quá trình hoạt ñộng, kể từ khi thành lập ñến khi chấm dứt hoạt ñộng, mã số doanh nghiệp ñược dùng ñể kê khai nộp thuế cho tất
cả các loại thuế phải nộp, kể cả trường hợp doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành, nghề khác nhau hoặc hoạt ñộng sản xuất, kinh doanh tại các ñịa bàn khác nhau (Nð số 43/2010/Nð-CP;2010)
Như vậy, khi doanh nghiệp hoàn thành việc ñăng ký doanh nghiệp ñồng thời doanh nghiệp cũng ñã hoàn thành việc ñăng ký thuế
Bên cạnh những doanh nghiệp tích cực, tự giác tuân thủ việc ñăng ký thuế thì vẫn còn nhiều người nộp thuế có hoạt ñộng kinh doanh hoặc phát sinh
Trang 19nghĩa vụ thuế nhưng không kê khai, ñăng ký với cơ quan thuế Xuất hiện nhiều doanh nghiệp “ma” làm ăn phi pháp mua bán hóa ñơn, nhằm trốn lậu thuế, sản xuất hàng giả ảnh hưởng lớn ñến môi trường kinh doanh và ngân sách nhà nước
2.1.4.2 Sự tuân thủ về kê khai, tính thuế
Ở nước ta, trước khi có Luật quản lý thuế thì việc kê khai và tính thuế ñều chủ yếu do người nộp thuế cung cấp qua tờ khai thuế, sau ñó từ thông tin ñó thì
cơ quan thuế sẽ xác ñịnh số thuế phải nộp và ra thông báo thuế cho người nộp thuế thực hiện Cơ chế này mang nhiều nhược ñiểm và lỗi thời, không ñảm bảo ñược ñộ chính xác, không ñầy ñủ, không ñược lưu giữ quản lý và khai thác có hệ thống, gây khó khăn cho công tác kiểm tra, thanh tra sau này…
Nhưng khi chuyển sang thực hiện quản lý thuế theo cơ chế ”tự khai, tự nộp” thì người nộp thuế ñược chủ ñộng tự giác thực hiện nghĩa vụ thuế của mình theo quy ñịnh của pháp luật và phải tự chịu trách nhiệm về việc kê khai, tính thuế, nộp thuế của mình Cơ quan quản lý thuế không can thiệp trực tiếp vào việc kê khai, tính thuế của người nộp thuế trừ khi phát hiện ra các sai sót,
vi phạm hoặc có các dấu hiệu không tuân thủ pháp luật thuế Nền tảng của quản lý thuế hiện ñại chính là hướng ñến và phát huy cao nhất tính tự giác tuân thủ pháp luật của người nộp thuế ðể ñạt ñược mục tiêu này, ngoài việc phải làm tốt công tác tuyên truyền, hỗ trợ, hướng dẫn quản lý thuế còn phải có khả năng nhanh chóng, chính xác, xử lý kịp thời, nghiêm minh ñối với các ñối tượng không tuân thủ pháp luật thuế, nhằm giáo dục, răn ñe phòng ngừa và hướng mọi ñối tượng nộp thuế về sự tuân thủ pháp luật một cách tự giác
2.1.4.3 Sự tuân thủ về nộp thuế
Theo quy ñịnh của Luật quản lý thuế thì người nộp thuế ngoài việc tự khai thuế còn phải tự nộp thuế vào NSNN ðây cũng là một trong những nội dung quan trọng ñể ñánh giá ñược sự tuân thủ về thuế của người nộp thuế, ở ñây người nộp thuế ngoài việc tự nộp thuế thì phải nộp ñủ và nộp ñúng theo
Trang 20hạn quy ñịnh, người nộp thuế phải tự tính và tự chịu trách nhiệm về việc nộp thuế của mình Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, những cải cách về thủ tục hành chính thì ý thức của người nộp thuế ngày càng ñược nâng cao, số thuế thu nộp NSNN gia tăng qua các năm
2.1.4.4 Sự tuân thủ về báo cáo thuế và quyết toán thuế
Việc nộp các báo cáo thuế và quyết toán thuế hằng tháng, quý, năm của doanh nghiệp với cơ quan thuế là bắt buộc và rất quan trọng Nộp và hoàn thành báo cáo ñúng thời hạn là thể hiện trách nhiệm của người nộp thuế với
cơ quan thuế, giúp cho cơ quan thuế nắm rõ ñược tình hình hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp Việc tuân thủ tốt sẽ giúp cho việc quản lý hoạt ñộng của doanh nghiệp ñược tốt hơn, ñồng thời cơ quan thuế sẽ chỉ ra ñược những bất cập, sai sót trong quá trình hoạt ñộng, kinh doanh của doanh nghiệp Ngoài ra cũng có những ñơn vị không thực hiện ñúng, ñủ các báo cáo và quyết toán thuế dẫn ñến tình trạng xử phạt vi phạm về hành chính là tương ñối lớn Bên cạnh ñó, cơ quan thuế mong muốn và khuyến cáo các DN thực hiện công tác quyết toán thuế và báo cáo thuế cần phải khẩn trương hệ thống hóa các văn bản pháp quy phục vụ cho công tác quyết toán, báo cáo, ñồng thời toàn bộ hồ sơ sổ sách của ñơn vị cần phải cập nhật, hệ thống ñể thực hiện công tác quyết toán, báo cáo thuế tại ñơn vị mình
2.1.4.5 Sự tuân thủ về thanh tra, kiểm tra thuế
Nội dung “Kiểm tra, thanh tra thuế” ñã ñặt ra yêu cầu là: ” Phải làm thế nào ñể việc kiểm tra, thanh tra thuế trở thành một công cụ hữu hiệu nhằm hạn chế thất thu cho NSNN, nhưng cũng không bị lợi dụng ñể gây khó khăn, cản trở hoạt ñộng bình thường của người nộp thuế”
Luật quản lý thuế quy ñịnh”Hồ sơ thuế gửi ñến cơ quan thuế ñều ñược kiểm tra nhằm ñánh giá tính ñầy ñủ, chính xác của các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế”
Nội dung này lại ñược quyết ñịnh bởi việc phân tích thông tin về người
Trang 21nộp thuế của cơ quan thuế Nếu cĩ được thơng tin về người nộp thuế đầy đủ, chính xác, tồn diện thì sẽ đánh giá được mức độ tuân thủ của người nộp thuế, điều này khĩ tránh khỏi tính chủ quan, võ đốn
Thơng qua cơng tác kiểm tra thuế, cơ quan thuế cĩ thể nắm bắt được tình hình hạch tốn kế tốn của doanh nghiệp, cĩ thể phát hiện ra những doanh nghiệp cĩ hạch tốn sai ảnh hưởng tới nguồn thu của NSNN Thơng qua cơng tác kiểm tra thuế TNDN để giúp đối tượng nộp thuế nhận thức đúng đắn, đầy đủ hơn về pháp luật thuế, qua đĩ tự giác chấp hành pháp luật thuế Thơng qua cơng tác kiểm tra cơ quan thuế chỉ ra cho đối tượng nộp thuế thấy những sai sĩt và cơ sở pháp lý xử lý sai sĩt; chỉ ra cho đối tượng nộp thuế thấy những vấn đề cần rút kinh nghiệm trong chấp hành pháp luật thuế, chỉ ra cho người vi phạm vơ thức rằng họ cần phải học tập, nghiên cứu pháp luật thuế để khơng tiếp tục vơ tình vi phạm pháp luật thuế nữa…
2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự tuân thủ về thuế
2.1.5.1 Liên quan đến người nộp thuế
NNT là chủ thể một bên đĩng vai trị chủ đạo trong quan hệ pháp luật thuế ðây là chủ thể cĩ mối quan hệ chặt chẽ, mật thiết và trực tiếp sáng tạo, quản lý các lợi ích vật chất được hình thành trong xã hội Cũng như các chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật khác, để trở thành NNT trong quan hệ pháp luật thuế địi hỏi các tổ chức, cá nhân phải hội đủ năng lực chủ thể - năng lực hành vi Vì quyền sở hữu được xem là quyền tối cao và thiêng liêng
để thực hiện quyền con người, cho nên, khi nhà nước điều tiết cũng phải tơn trọng quyền sở hữu của NNT
a/ Nhận thức, trình độ của người nộp thuế
Theo số liệu thống kê, cĩ tới 55.63% số chủ doanh nghiệp cĩ trình độ học vấn từ trung cấp trở xuống, trong đĩ 43,3% chủ doanh nghiệp cĩ trình độ học vấn từ sơ cấp và phổ thơng các cấp
Cụ thể, số người là tiến sỹ chỉ chiếm 0,66%; thạc sĩ 2,33%; đã tốt
Trang 22nghiệp ñại học 37,82%; tốt nghiệp cao ñẳng chiếm 3,56%; tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp chiếm 12,33% và 43,3% có trình ñộ thấp hơn
ðiều ñáng chú ý là ña số các chủ doanh nghiệp ngay những người có trình ñộ học vấn từ cao ñẳng và ñại học trở lên thì cũng ít người ñược ñào tạo
về kiến thức kinh tế, quản trị doanh nghiệp và pháp luật về thuế ðiều này có ảnh hưởng lớn ñến việc lập chiến lược phát triển, ñịnh hướng kinh doanh, quản lý và quan trọng nhất ý thức chấp hành, tuân thủ pháp luật về thuế của chủ doanh nghiệp Việt Nam
Về trình ñộ sử dụng công nghệ, chỉ có khoảng 8% số doanh nghiệp ñạt trình ñộ công nghệ tiên tiến mà phần lớn là các doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài (FDI) doanh nghiệp trong nước ñang sử dụng công nghệ cũ, lạc hậu và khả năng cạnh tranh về công nghệ của các doanh nghiệp là rất thấp Bên cạnh ñó, chỉ tiêu về sử dụng công nghệ thông tin cũng cho thấy, tuy số doanh nghiệp có sử dụng máy vi tính lên ñến hơn 60% nhưng chỉ có 11,55% doanh nghiệp có sử dụng mạng nội bộ - LAN, số doanh nghiệp có Website là rất thấp chỉ 2,16%
ðây là một kết quả rất ñáng lo ngại vì khả năng tham gia thương mại ñiện
tử và khai thác thông tin qua mạng của các doanh nghiệp còn rất thấp, chưa tương xứng với mong muốn phát triển thương mại ñiện tử của Chính phủ Cuộc ñiều tra cũng chỉ ra một nghịch lý; trong khi trình ñộ về kỹ thuật công nghệ còn thấp nhưng nhu cầu ñào tạo về kỹ thuật và công nghệ của doanh nghiệp có tỷ lệ rất thấp; chỉ 5.65% doanh nghiệp ñược ñiều tra có nhu cầu về ñào tạo công nghệ
ðiều này cho thấy, các doanh nghiệp chưa coi trọng ñúng mức ñến các vấn ñề về kỹ thuật và công nghệ Mặc dù ñây là yếu tố quyết ñịnh sự thành bại của doanh nghiệp trên thương trường
Số liệu tổng hợp cũng cho thấy một sự khác biệt cơ bản giữa các doanh nghiệp Việt Nam với các doanh nghiệp của các nước khác Trong khi các doanh nghiệp trên thế giới quan tâm hàng ñầu về các thông tin công nghệ và
Trang 23tiến bộ kỹ thuật, thị trường cung cấp và tiêu thụ thì doanh nghiệp Việt Nam lại chủ yếu quan tâm ñến các thông tin về cơ chế, chính sách liên quan ñến doanh nghiệp, rất ít doanh nghiệp quan tâm ñến các thông tin về kỹ thuật và công nghệ
b/ Ngành nghề của người nộp thuế
Có nhiều hình thức trốn thuế, lợi dụng kẽ hở về thuế ñể trục lợi và gian lận thuế Trong ñó có việc ñăng ký ngành nghề của người nộp thuế ðể ñược hưởng ưu ñãi về thuế của nhà nước thì nhiều DN ñăng ký ngành nghề ñược miễn thuế GTGT, TNDN nhưng thực tế khi kiểm tra và thanh tra thuế tại doanh nghiệp thì phát hiện dấu hiệu vi phạm
c/ Loại hình hoạt ñộng của người nộp thuế
- Quy mô các chủ thể tham gia trong ngành là yếu tố tác ñộng khá lớn ñến doanh thu và chi phí của DN Một ngành có sự cạnh tranh ít hơn sẽ làm tăng lợi nhuận tiềm năng của DN và ảnh hưởng tích cực ñến sự tuân thủ thuế
- Tỷ suất lợi nhuận của ngành tác ñộng trực tiếp ñến thu nhập chịu thuế Các DN hoạt ñộng trong ngành “màu mỡ” sẽ có xu hướng tuân thủ cao hơn so với những DN hoạt ñộng trong ngành “xương xẩu”
- Chi phí lao ñộng, chi phí vốn và các khoản chi phí khác rẻ tương ñối
là yếu tố thuận lợi trong việc thúc ñẩy tuân thủ thuế của DN trong ngành
- Các vấn ñề thuộc ngành khác như cạnh tranh, nhân tố mùa vụ, cơ sở
hạ tầng,
d/ Mức ñộ chấp hành của người nộp thuế
Việc triển khai thành công Luật quản lý thuế (QLT) trong những năm qua có ñóng góp không nhỏ vào kết quả thu ngân sách Bên cạnh ñó, với việc xác ñịnh rõ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của người nộp thuế (NNT), qua
cơ chế doanh nghiệp (DN) tự tính - tự khai - tự nộp thuế, Luật QLT ñã tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng ñể nâng cao ý thức của người dân trong xã hội về việc chấp hành nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước (NSNN)
Trang 24Các tổ chức, cá nhân ñã chủ ñộng hơn với việc nộp thuế của mình, theo
ñó tờ khai thuế ñược nộp kịp thời hơn so với trước, các nội dung ghi trong tờ khai cụ thể rõ ràng hơn, tính chính xác của các số liệu trong hồ sơ khai thuế cao hơn trước
Năm 2013, tổng số tờ khai thuế cả nước ñạt 91% so với tổng số tờ khai thuế phải nộp, có tới 9% số người nộp thuế nằm trong diện “ba không”.(Vẫn tồn tại NNT ở tình trạng 3 không; 2014)
Theo lãnh ñạo Tổng cục Thuế, cơ quan thuế sẽ kiên quyết xử lý doanh nghiệp không nộp hoặc chậm nộp tờ khai thuế, phối hợp chặt với các cơ quan liên quan ñể rà soát, ñối chiếu, xác ñịnh chính xác số ñơn vị ñang hoạt ñộng, ngừng, nghỉ kinh doanh hoặc bỏ trốn, mất tích
2.1.5.2 Liên quan ñến người quản lý thu thuế
a/ Năng lực của người quản lý thu thuế
Một nội dung quan trọng và ảnh hưởng lớn tới việc chấp hành pháp luật
về thuế của người nộp thuế.Trong ñó trình ñộ, năng lực của cán bộ thuế giữ vai trò chủ ñạo và quyết ñịnh tới người nộp thuế trong việc tuân thủ pháp luật
về thuế.Trong khi ñó, theo hướng cải cách và hiện ñại hoá ngành thuế thì ñội ngũ cán bộ ngày càng tinh giản, cán bộ có thâm niên công tác, có kinh nghiệm thì bị hạn chế về mặt nắm bắt văn bản pháp luật, kiến thức tin học, còn cán
bộ, công chức trẻ tuổi có qua ñào tạo thì chưa quen với công việc chuyên môn
về thuế, vốn dĩ ñòi hỏi tính ñúng ñắn và chính xác cao
b/ Trách nhiệm của người thu thuế
Người thu thuế nói riêng và cán bộ ngành thuế nói chung luôn thực hiện 10 ñiều kỷ luật ngành thuế và những tiêu chuẩn cần "Xây", những ñiều cần "Chống" ñối với công chức, viên chức ngành thuế Cùng với nhiều giải pháp ñẩy mạnh và tăng cường và tăng cường hiệu quả triển khai công tác chuyên môn nghiệp vụ, việc siết chặt kỷ luật ñội ngũ, kỷ cương trong thực thi công vụ, ñã thể hiện sự quyết liệt của ngành thuế ñể không chỉ phấn ñấu hoàn
Trang 25thành tốt nhiệm vụ chính trị mà còn vì mục tiêu lâu dài là, xây dựng ñội ngũ cán bộ ngày càng Minh bạch - Liêm chính - ðổi mới, ñúng như Tuyên ngôn hành ñộng của ngành
Một số trường hợp cán bộ, công chức ngành thuế do trình ñộ năng lực còn hạn chế, không nắm chắc chế ñộ, chính sách nên khi tiếp xúc với doanh nghiệp giải thích chưa ñược thấu ñáo Thậm chí có trường hợp cùng một nội dung nhưng cán bộ thuế giải thích, hướng dẫn khác nhau, khiến thời gian hoàn thuế, mua hóa ñơn giá trị gia tăng bị kéo dài, doanh nghiệp phải ñi lại nhiều lần, ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sản xuất.ðối với cán bộ do không nắm chắc chế ñộ, chính sách vi phạm trong quá trình thực thi công vụ hoặc cố tình gây phiền hà cho doanh nghiệp thì các cục thuế có hình thức kỷ luật theo ñúng quy ñịnh
c/ Công tác, tuyên truyền, hỗ trợ pháp luật về thuế
Luật Quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 01/7/2007, ñến nay, bộ máy tổ chức và công tác quản lý thuế ñang tập trung vào bốn chức năng cơ bản, ñó là: Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế; Kê khai và kế toán thuế; Quản lý
nợ và cưỡng chế nợ thuế và thanh tra, kiểm tra thuế Trong ñó công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế là khâu ñầu tiên và quan trọng nhất trong công tác quản lý thuế Việc hình thành Bộ phận chuyên trách làm công tác tuyên truyền, hỗ trợ người nộp thuế tại cơ quan thuế các cấp từ trung ương ñến cơ sở là yêu cầu tất yếu ñể thực hiện nhiệm vụ hướng dẫn, tuyên truyền giải ñáp các vướng mắc về chính sách, pháp luật thuế, giúp người nộp thuế ñề cao trách nhiệm trong việc tuân thủ pháp luật thuế và tự giác chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước
Xuất phát từ yêu cầu ñó, trong những năm qua công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế trên ñịa bàn huyện luôn ñược ngành Thuế ñặc biệt quan tâm triển khai thực hiện và ñã mang lại kết quả tích cực, góp phần ñưa chính sách pháp luật
Trang 26thuế vào cuộc sống và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị ñược giao
Theo ñó, ngoài việc duy trì các hình thức tuyên truyền phổ biến như tuyên truyền trên các phương tiện truyền thông ñại chúng, tập huấn giới thiệu chính sách thuế mới, tổ chức hội nghị ñối thoại ñịnh kỳ, gửi văn bản hướng dẫn về thuế, tư vấn trực tiếp ngành Thuế ñã không ngừng cải tiến các hình thức tuyên truyền mới thể hiện tính ña dạng, sáng tạo, có sức thuyết phục cao, phù hợp với hoàn cảnh, ñiều kiện thực tế ở ñịa phương Các hình thức tuyên truyền này ñã có sức lan toả mạnh mẽ tạo sự ñồng thuận cao của các tầng lớp dân cư trong việc phối hợp, tham gia quản lý thuế và lên án các hành vi vi phạm pháp luật thuế
Bên cạnh ñó, công tác hỗ trợ người nộp thuế luôn ñược tăng cường thông qua việc tổ chức các cuộc hội nghị ñối thoại, hội nghị tập huấn chính sách thuế, phổ biến chính sách cung cấp các tài liệu có liên quan về chính sách thuế cho người nộp thuế; hỗ trợ, hướng dẫn, giải ñáp các vướng mắc về thuế khi có yêu cầu của người nộp thuế bằng văn bản, ñiện thoại, trả lời trực tiếp tại trụ sở cơ quan thuế; ñặc biệt là triển khai ñầy ñủ, kịp thời các giải pháp hỗ trợ về thuế theo chủ trương của Quốc hội, của Chính phủ ñể các tổ chức - cá nhân kinh doanh ñược thụ hưởng ñầy ñủ các chế ñộ ưu ñãi của Nhà nước Từ ñó, ñã giúp cho người nộp thuế và nhân dân hiểu rõ ñể chấp hành tốt hơn về chính sách pháp luật thuế, từng bước tăng cường quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kê khai thuế, nộp thuế của các tổ chức, cá nhân hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trên ñịa bàn
Ngoài ra, thông qua việc triển khai và hoàn thiện phòng giao dịch “Một cửa” kể từ năm 2009 ñến nay, ñây là hình thức hỗ trợ trong việc tiếp nhận và giải quyết yêu cầu của người nộp thuế theo yêu cầu cải cách Theo ñó, Người nộp thuế khi có yêu cầu hướng dẫn, giải ñáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế ñược tạo ñiều kiện thuận lợi nhất, bởi người nộp thuế chỉ cần liên hệ và ñược phục vụ tại một
Trang 27ñiểm tập trung, không phải ñi qua nhiều nơi, không phải tiếp xúc với nhiều bộ phận; ñồng thời ñảm bảo giám sát ñược công chức thuế trong việc thực hiện giải quyết các yêu cầu, thủ tục hành chính thuế của người nộp thuế ðối với ngành thuế, thông qua việc tổ chức phòng giao dịch “Một cửa” ñã ñề cao tinh thần trách nhiệm của ñội ngũ cán bộ công chức trong giải quyết công việc, thể hiện rõ thái ñộ tôn trọng, sẵn sàng phục vụ người nộp thuế; không ngừng nâng cao trình ñộ chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng giao tiếp văn minh lịch sự
Có thể khẳng ñịnh, việc tăng cường công tác tuyên truyền chính sách pháp luật thuế cũng như làm tốt công tác hỗ trợ người nộp thuế ñã góp phần nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế; từng bước giảm dần các sai sót và vi phạm trong quá trình thực hiện chính sách thuế của người nộp thuế; quan hệ giữa cơ quan thuế, công chức thuế và người nộp thuế ngày càng thân thiện và là người bạn ñồng hành trong việc thực thi các chính sách, pháp luật thuế Bên cạnh ñó, sự chuyển biến tích cực trong công tác tuyên truyền - hỗ trợ người nộp thuế ñã góp phần quan trọng vào việc triển khai thực hiện và hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu ngân sách nhà nước
d/ Chính sách thuế
ðây là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,là nhân tố tạo lập môi trường pháp lý cho doanh nghiệp Nếu hệ thống chính sách rõ ràng, ñơn giản, minh bạch thì sẽ tạo thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển, giảm chi phí tuân thủ, giảm rủi ro do tham nhũng và phiền hà cho người nộp thuế, qua ñó cũng giúp cho việc thực hiện tuân thủ thuế tốt hơn Ngược lại nếu hệ thống pháp luật thuế phức tạp, không ñồng bộ, thiếu tính chặt chẽ và chồng chéo sẽ làm tăng cơ hội cho người nộp thuế có những hành vi lợi dụng kẽ hở của luật ñể trục lợi, làm giảm tác dụng quản lý và răn ñe của pháp luật
Cải cách chính sách thuế thực hiện mục tiêu hiện ñại hóa ngành Thuế là nhiệm vụ quan trọng và cấp bách hiện nay
Trang 28Năm 2012-2013, Quốc hội ựã thông qua 4 Luật quan trọng liên quan ựến ngành Thuế là Luật quản lý thuế, Luật thuế Giá trị gia tăng (GTGT); Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Luật sửa ựổi bổ sung một số ựiều của Luật Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) điều này thể hiện sự quan tâm sâu sắc của nhà nước tới việc cải cách hiện ựại hoá ngành thuế liên quan ựến cả vấn ựề chắnh sách và thủ tục, giúp ngành thuế có công cụ mạnh mẽ hơn trong quản lý ựiều hành theo chức năng, nhiệm vụ của mình Trên thực tế, 4 Luật nêu trên ựã có những sửa ựổi, bổ sung rất quan trọng theo hướng có lợi cho người dân và DN, ựồng thời cũng giảm ựược nhiều chi phắ hành chắnh cho cơ quan chức năng khi các Luật có hiệu lực trong cuộc sống Trong ựó gồm: 7 nhóm nội dung sửa ựổi trong Luật thuế GTGT, Áp dụng thuế suất phổ thông 22% từ 1/1/2014 ựối với thuế TNDN, Luật thuế TNCN: giảm mức ựóng góp với người nộp thuế, đơn giản hoá thủ tục hành chắnh thuế đáng chú ý, bên cạnh việc sửa ựổi nhiều quy chế, quy ựịnh ựược coi như Ộcởi tróiỢ cho các
DN, thì Luật cũng tăng cường công tác quản lý về mặt nhà nước, siết chặt kỷ cương, chế tài tránh việc DN lợi dụng chắnh sách thuế thông thoáng ựể vi phạm pháp luật về thuế Do vậy, trong Luật bổ sung quy ựịnh áp dụng thời hạn truy thu thuế là 10 năm, kể từ ngày kiểm tra phát hiện ựể phù hợp quy ựịnh lưu trữ chứng từ trong Luật Kế toán Trường hợp người nộp thuế không ựăng ký thuế thì phải nộp ựủ số tiền thuế thiếu, số tiền thuế trốn, số tiền thuế gian lận, tiền chậm nộp cho toàn bộ thời gian trở về trước, kể từ ngày phát hiện hành vi vi phạm
để thực hiện có hiệu quả công tác kiểm tra thuế, Luật bổ sung quy ựịnh việc kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế không quá một lần trong năm Quy ựịnh này vừa giúp ngành thuế kiểm soát ựược mục ựắch kiểm tra, vừa tránh lạm dụng, gây phiền hà cho doanh nghiệp
e/ Tắnh công khai, minh bạch về thuế
Trang 29Tính công khai, minh bạch là một trong những yêu cầu quan trọng trong việc thực thi các chính sách thuế Theo như báo cáo khảo sát ñại diện nhóm Doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam (V1000) do Vietnam Report thực hiện về mức ñộ cản trở doanh nghiệp của các vấn ñề về thuế (với 4 mức ñộ: ñôi chút cản trở, tương ñối cản trở, cản trở ñáng kể và cản trở rất nhiều) cho thấy, dẫn ñầu “cản trở rất nhiều” là việc Thông tư, văn bản hướng dẫn chưa chi tiết với 14,5% lựa chọn Rõ ràng, nhu cầu minh bạch chính sách và các quy ñịnh về thuế của DN hiện nay là rất cao
Biểu 2.1: Mức ñộ cản trở rất nhiều của các vấn ñề trong chính sách thuế
ñối với doanh nghiệp
Việc tăng cường tính công khai, minh bạch ñòi hỏi ñược ñảm bảo suốt quá trình từ hoạch ñịnh chính sách ñến tổ chức triển khai thực hiện và thực thi chính sách Tính minh bạch có mối quan hệ không thể tách rời với trách nhiệm giải trình và chống tham nhũng - những nhiệm vụ cấp thiết trong lĩnh vực thuế, hải quan Mức ñộ minh bạch phản ánh trình ñộ phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia, khả năng quản lý của mỗi chính phủ, mỗi ñịa phương, mỗi cơ quan tổ chức, mỗi doanh nghiệp, theo ñó, tuỳ theo ñiều kiện chính trị,
Trang 30kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng và yêu cầu phát triển cụ thể ñể xây dựng
mô hình ñảm bảo và tăng cường tính minh bạch phù hợp với từng loại ñối tượng ðối với cải cách chính sách thuế, mô hình tăng cường tính minh bạch
có thể bao gồm những bộ phận chủ yếu sau:
- Công khai, minh bạch thông tin: Công khai minh bạch thông tin về cải cách chính sách thuế là vô cùng quan trọng, từ những thông tin về chiến lược,
kế hoạch, dự toán thu NSNN, kết quả thực hiện thu thuế, báo cáo tài chính của ñối tượng nộp thuế, dự thảo cơ chế chính sách mới, ñến thông tin về mô hình tổ chức, chức năng nhiệm vụ, quy trình thủ tục, bộ phận và công chức chịu trách nhiệm nhằm tạo ñiều kiện tốt nhất cho ñối tượng nộp thuế biết, hiểu và tuân thủ quy ñịnh pháp luật về thuế Các thông tin về thuế cần ñảm bảo tính ñầy ñủ, chính xác, cập nhật, hệ thống, dễ tiếp cận, dễ hiểu, dễ xử lý
- Minh bạch cơ chế giải ñáp thắc mắc, trao ñổi, thảo luận, ñối thoại về thuế ñảm bảo thông tin hai chiều thông suốt từ cơ quan quản lý thuế ñến ñối tượng nộp thuế và toàn xã hội cũng như phản hồi từ xã hội ñến các cơ quan quản
lý có liên quan, tránh tình trạng chỉ có thông tin một chiều, áp ñặt từ trên xuống
- Xây dựng các chuẩn mực minh bạch, tiếp cận và áp dụng các chuẩn mực kế toán kiểm toán quốc tế, hoàn thiện các chuẩn mực kế toán kiểm toán quốc gia làm cơ sở tăng cường tính minh bạch và kiểm soát tính minh bạch của ñối tượng ñược quản lý cũng như cơ quan quản lý
- Thể chế giám sát tính minh bạch thông qua thiết lập cơ sở dữ liệu giám sát, ñảm bảo quyền tiếp cận thông tin, tiếp nhận và xử lý thông tin phản hồi, khiếu nại tố cáo, thực hiện nghiêm túc trách nhiệm giải trình, Bên cạnh
ñó, tăng cường trách nhiệm và vai trò của Kiểm toán Nhà nước và kiểm toán ñộc lập, thanh tra thuế trong góp phần nâng cao tính minh bạch của cải cách chính sách thuế
- Tổ chức thực hiện xếp hạng tính minh bạch của các cơ quan quản lý thuế, hải quan ở TW và ñịa phương cũng như ñối tượng nộp thuế căn cứ vào ñánh giá
Trang 31tắnh minh bạch của cơ chế chắnh sách, thủ tục hành chắnh thuế, tổ chức bộ máy và quá trình thực hiện pháp luật thuế do tổ chức ựộc lập tiến hành Kết quả xếp hạng tắnh minh bạch sẽ là cơ sở ựể ựánh giá kết quả hoạt ựộng của cơ quan quản lý thuế, của ựối tượng nộp thuế và phân loại ựối tượng nộp thuế (TS.Vũ đình Ánh
;2014 )
2.2 Cơ sở thực tiễn về sự tuân thủ về thuế
2.2.1 Kinh nghiệm quốc tế
2.2.1.1 Sự tuân thủ về thuế ở Trung Quốc
Nền kinh tế Trung Quốc ựang có dấu hiệu suy yếu Xuất khẩu sụt giảm chỉ là một trong rất nhiều nghi ngại về tình hình sức khỏe thời gian gần ựây của nền kinh tế lớn thứ hai thế giới Tăng trưởng GDP năm 2013 của Trung Quốc chỉ ựạt 7,7% - mức thấp nhất kể từ năm 1999 Dự báo của các tổ chức tài chắnh lớn như Ngân hàng Thế giới (WB) hay Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF) ựều cho rằng năm 2014, Trung Quốc sẽ tiếp tục có mức tăng trưởng thấp hơn năm 2013 Chắnh phủ Trung Quốc ựịnh hướng ỘláiỢ ựộng lực tăng trưởng từ khu vực xuất khẩu sang tiêu dùng nội ựịa, ựồng thời giảm tỷ trọng tổng vốn ựầu tư/GDP trước nguy cơ nợ trái phiếu chắnh quyền ựịa phương của nước này ựã tăng cao ựến mức báo ựộng Tuy nhiên, tất cả những ựịnh hướng trên cần thời gian dài mới có thể phát huy hiệu quả Trước mắt, nếu xuất khẩu tiếp tục suy giảm (cho dù tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu/GDP chỉ khoảng 30%), tăng trưởng của Trung Quốc chắc chắn sẽ bị ảnh hưởng theo chiều hướng tiêu cực trong năm 2014 Trên phương diện nhập khẩu, nếu xuất khẩu sang các ựối tác thương mại lớn như Mỹ và EU gặp khó khăn, Trung Quốc nhiều khả năng
sẽ ựẩy mạnh hàng hóa sang các nước láng giềng châu Á và khu vực ASEAN, ựặc biệt là Việt Nam, khi các cam kết về cắt giảm thuế quan theo Hiệp ựịnh Hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - Trung Quốc sẽ phải ựược Việt Nam hoàn tất vào cuối năm 2015 Và khi ựó các doanh nghiệp Trung Quốc sẽ chuyển hướng kinh doanh ra khỏi lãnh thổ Trung Quốc trong ựó có Việt Nam
Trang 32Trong những năm gần ñây, nền kinh tế Trung Quốc ñã có những bước phát triển nhanh chóng Năm 2010, kinh tế Trung Quốc ñã vượt qua Nhật Bản
ñể trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới Trung Quốc là nước láng giềng với Việt Nam, có những ñặc ñiểm về tự nhiên, con người khá tương ñồng với Việt Nam Mặt khác, lịch sử phát triển kinh tế của hai nước cũng có một số bước ngoặt tương tự nhau Vì vậy, việc học hỏi kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc ñiều hành kinh tế nói chung và quản lý thuế nói riêng là rất cần thiết Trong hoạt ñộng quản lý thuế của Trung Quốc, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm sau ñây
Về kê khai thuế: Các doanh nghiệp tự kê khai giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ tự kê khai và nộp thuế theo quy ñịnh của luật thuế Cơ quan thuế không ra thông báo thuế mà chỉ thực hiện việc kiểm tra sau khi các doanh nghiệp kê khai Quy ñịnh này nhằm nâng cao ý thức tự giác của người nộp thuế Cơ quan thuế dành thời gian và nhân lực cho việc thanh, kiểm tra ñối tượng nộp thuế
ðể quản lý chặt chẽ các doanh nghiệp, quy ñịnh các doanh nghiệp thực hiện nộp thuế trực tiếp qua ngân hàng Không có trường hợp cán bộ thuế thu
hộ tiền thuế ñể nộp vào Ngân sách nhà nước Các doanh nghiệp phải xuất trình chứng từ thuế ñã nộp qua ngân hàng với cơ quan thuế khi kê khai nộp thuế ðối với các doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế, bắt buộc phải mở tài khoản tại ngân hàng ñể thực hiện việc thanh toán qua ngân hàng, hạn chế thanh toán bằng tiền mặt
Các doanh nghiệp có trụ sở chính ở ñịa phương nào thì ñăng ký và kê khai nộp thuế ở ñịa phương ñó Các doanh nghiệp có chi nhánh ở ñịa phương khác phải ñăng ký nộp thuế GTGT ở ñịa phương ñó và xuất hoá ñơn GTGT riêng
Về công tác thanh tra, kiểm tra thuế: Toàn bộ hệ thống thuế Trung Quốc có 3.000 tổ chức, kiểm tra, kiểm soát thuế trực thuộc cơ quan thuế các cấp, với 80.000 cán bộ làm công tác kiểm tra Năm 1996, Quốc vụ Viện
Trang 33Trung quốc thông qua phương án cải cách thu thuế trong ñó có biện pháp lấy công tác thanh tra, kiểm tra làm trọng ñiểm của cải cách quản lý thu
Thời gian ñầu cơ quan thuế lập chương trình 3 tháng kiểm tra 1 lần ñối với các doanh nghiệp, nhưng không thực hiện ñược vì số lượng các doanh nghiệp quá lớn, sau ñó thực hiện chọn doanh nghiệp có vướng mắc ñể kiểm tra Trung Quốc có 14,8 triệu doanh nghiệp và hộ kinh doanh là ñối tượng nộp thuế GTGT và 60 triệu ñối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân
Việc sử dụng cán bộ quản lý cũng như cán bộ kiểm tra thu thuế ở Trung Quốc ñã thực hiện cải cách một bước, từ chỗ sử dụng cán bộ chuyên quản ñể quản lý ñối tượng, bao gồm nhiều loại thuế chuyển sang sử dụng cán
bộ chuyên môn hóa theo từng sắc thuế
Về công tác tuyên truyền thuế: Cơ quan thuế thành lập tổ chức chuyên trách về tuyên truyền thuế ở các tỉnh, thành phố Các trung tâm tuyên truyền thuế ngoài nhiệm vụ tuyên truyền chính sách thuế hiện hành còn có nhiệm vụ tuyên truyền cả nội dung về tổ chức quản lý thuế ñể nâng cao ý thức cho các doanh nghiệp, làm cho luật thuế ñi vào ñời sống kinh tế, xã hội
Hàng năm, Tổng cục Thuế lập kế hoạch và chỉ ñạo thực hiện thống nhất công tác tuyên truyền trong cả nước Kế hoạch tuyên truyền hàng năm ñược Chính phủ phê duyệt trong ñó quy ñịnh kế hoạch tuyên truyền bắt buộc trên phương tiện thông tin ñại chúng như truyền hình, ñài phát thanh, báo chí Chi phí cho công tác tuyên truyền do NSNN cấp trực tiếp cho các cơ quan tuyên truyền
Nội dung tuyên truyền ñược xác ñịnh hàng năm với trọng ñiểm, trọng tâm nhất ñịnh Trong các biện pháp tuyên truyền có hiệu quả của ngành thuế Trung Quốc, ñặc biệt có việc ñưa nội dung thuế vào chương trình giáo dục phổ thông, nội dung trên cả 2 mặt: tuyên truyền mặt tốt và phê bình mặt xấu
Về tổ chức và hoạt ñộng tư vấn thuế: Tư vấn là một nội dung quan trọng ñược thực hiện ñồng thời với chính sách cải cách thuế toàn diện
Trang 34Trung tâm tư vấn thuế là cơ quan có nhiệm vụ quản lý Nhà nước về hoạt ựộng tư vấn thuế, thực hiện thẩm ựịnh và cấp giấy phép hoạt ựộng và quản lý hoạt ựộng các tổ chức tư vấn thuế
Ở Trung ương có Trung tâm tư vấn thuế trực thuộc Tổng cục Thuế
Ở hầu hết các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ựều có các trung tâm tư vấn thuế trực thuộc các tỉnh, thành phố
Các tổ chức hoạt ựộng dịch vụ tư vấn về thuế, hoạt ựộng theo luật công
ty, thực hiện hạch toán kinh doanh và có nghĩa vụ nộp thuế như các doanh nghiệp khác Hiện nay, Trung Quốc có khoảng trên 4.100 ựơn vị hoạt ựộng tư vấn về thuế với trên 70.000 nhân viên
Hoạt ựộng của các tổ chức tư vấn về thuế là cung cấp các thông tin cho các doanh nghiệp như: thông tin kinh tế, chắnh sách và nghiệp vụ thuế, tình hình kê khai thuế, làm trung gian giải quyết các vướng mắc giữa cơ quan thuế
và các doanh nghiệp; Hướng dẫn và ựào tạo cán bộ doanh nghiệp nắm vững chắnh sách thuế và nghiệp vụ thuế Phắ thu khi thực hiện tư vấn ựược UBND các tỉnh, thành phố quy ựịnh và quản lý khống chế theo mức phắ tối ựa (đào Duy Bẩy, 2012)
2.2.1.2 Sự tuân thủ về thuế ở Mỹ
Năm 1998, cơ quan thu nội ựịa Hoa Kỳ (IRS) theo ựuổi chiến lược cải thiện mức ựộ tuân thủ của DN tập trung vào những phân ựoạn thị trường ựặc biệt, ban ựầu là phân ựoạn thị trường theo ngành SXKD như công nghiệp (xây dựng, giải trắ.v ), kinh doanh bất ựộng sản, sau ựó phân ựoạn thị trường theo nhu cầu và các thắc mắc về thuế
đến năm 2000, IRS thực hiện chiến lược quản lý thu thuế ựối với các
DN lớn, DN nhỏ, những ựối tượng làm công và các DN thuộc ựối tượng miễn giảm thuế đặc biệt, IRS rất chú ý ựến chiến lược quản lý ựối với các DN nhỏ Vắ dụ, với chiến lược quản lý tờ khai thuế, IRS có cơ chế ựơn giản hoá như cho phép DN nhỏ có giao dịch thuế ựơn giản ựược kê khai thuế qua ựiện
Trang 35thoại IRS cũng ñã cơ cấu lại quản lý thuế liên bang và bang theo khách hàng
ñể phục vụ những ñối tượng DN này Những sự phân ñoạn chiến lược này ñã cải thiện tỷ lệ tuân thủ tự nguyện do khách hàng thoả mãn rất cao ñối với những hành ñộng của cơ quan thuế
ðối với thanh tra thuế, IRS sử dụng phương pháp hoàn toàn khác với các quốc gia khác trong việc lựa chọn DN thanh tra ñó là dựa trên những thông tin mà ðTNT khai trong bản khai thuế IRS xác ñịnh sự sai lệch trong
kê khai của một DN nộp thuế so với mức sai số trung bình của một nhóm ðTNT ñược lấy làm mẫu và từ ñó thiết kế chỉ số DIF (discriminant index function) ñể xác ñịnh bản kê khai thuế cần ñược thanh tra Với hệ số DIF càng cao thì khả năng bị thanh tra càng lớn và ngược lại Tuy nhiên IRS không tiết lộ cấu thành của hệ số DI F
Tuy nhiên sự không phân biệt rõ ràng giữa các nhóm khách hàng lớn, trung bình và nhỏ làm cho việc thực thi chiến lược gặp nhiều khó khăn và tăng sự rủi ro trong quản lý thu thuế ñối với DN ở quốc gia này (Cơ sở lý luận về sự tuân thủ, 2013)
1.2.1.3 Sự tuân thủ về thuế ở Singapore
Quản lý thu thuế ở Singapore có mục ñích trở thành cơ quan quản lý thu thuế hàng ñầu thế giới thông qua chiến lược quản lý tối ña hoá sự tuân thủ tự nguyện của ðTNT Vì vậy, mọi ñặc ñiểm và yêu cầu của DN là cơ sở cho những phản ứng của cơ quan quản lý thu nội ñịa Singapore (IRAS)
Trên cơ sở thừa nhận sự khác nhau về mức ñộ, hành vi tuân thủ, nhu cầu và mong muốn giữa các ðTNT khác nhau, quản lý thu thuế ñối với DN ở Singapore ñã căn cứ vào lịch sử tuân thủ (hồ sơ các hành vi kê khai, nộp thuế trong một thời gian)
và ñặc ñiểm của từng nhóm ñối tượng ñể chia DN thành các nhóm theo mức
ñộ tuân thủ ñồng thời sử dụng các chiến lược thích hợp ñối với từng nhóm Nhóm A là nhóm tuân thủ tốt, có ý thức tuân thủ cao, thường xuyên nộp tờ khai và nộp thuế ñúng hạn Chiến lược ñối với nhóm A là tập trung
Trang 36vào cung cấp các dịch vụ hoàn hảo, chất lượng tốt, tạo ñiều kiện cho DN kê khai và nộp thuế nhanh chóng, dễ dàng, tiết kiệm chi phí và mang lại những
“lợi nhuận tuân thủ” ðồng thời bất kỳ một lời phàn nàn nào của ðTNT này ñều chắc chắn ñược coi trọng và giải quyết Bên cạnh ñó, các công cụ xử phạt cưỡng chế rất linh hoạt ñối với nhóm ñối tượng này ví dụ “ ðTNT nhóm A nếu quá hạn nộp thuế sau 30 ngày mới bị nhắc nhở, nếu sau khi nhận thư nhắc nộp, nộp thuế ngay thì các khoản tiền phạt có thể ñược xoá bỏ”
Nhóm B là nhóm có quá khứ tuân thủ tốt, tuy nhiên ðTNT này thỉnh thoảng không tuân thủ nhưng không cố tình trốn thuế Sự không tuân thủ này
có thể xuất phát từ những nguyên nhân như sự thay ñổi phức tạp của chính sách thuế, sự thiếu hiểu biết của ðTNT Chiến lược của cơ quan thuế Singapore ñối với ñối tượng nhóm B là chuyển dần các ðTNT thuộc nhóm này sang nhóm A Chiến lược quản lý thu thuế từ ñó tập trung vào giáo dục, khuyến khích, nhắc nhở DN thực hiện hành vi kê khai thuế, nộp thuế ñúng hạn; cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cần thiết ñể DN tiếp cận tốt các chính sách thuế và sử dụng các hình thức cưỡng chế từ nhẹ nhàng ñến nghiêm khắc Nhóm C là nhóm có ý thức tuân thủ kém, bao gồm những ðTNT cố tình không kê khai, không nộp thuế, nợ thuế rất khó thu hay cố tình kê khai
và nộp thuế muộn Chiến lược chủ yếu sử dụng ñối với nhóm C là chiến lược cưỡng chế nhanh, mạnh nhằm ñảm bảo thu nợ lớn nhất
Trong các giải pháp chiến lược quản lý thu thuế, IRAS chú ý nhất tới các giải pháp hỗ trợ DN Các dịch vụ hoàn hảo ñược cung cấp dựa trên ñiều tra lấy ý kiến, gặp gỡ tiếp xúc trực tiếp với khách hàng “IRAS ñặt ra những chiến lược lắng nghe và học hỏi khác nhau ñể nắm ñược những sở thích, nhu cầu của từng nhóm ðTNT nhằm phát triển các sản phẩm và dịch vụ” IRAS phát triển một ñội ngũ nhân viên có năng lực, kỹ năng ñể có những dịch vụ
có chất lượng cao Công nghệ thông tin hoá các dịch vụ hỗ trợ phát triển mạnh mẽ của IRAS cũng là một trong những yếu tố làm nên thành công trong
Trang 37nâng cao dịch vụ khách hàng và tính tuân thủ mà IRAS theo ñuổi
Bên cạnh các nước phát triển, một số nước ñang phát triển cũng bắt ñầu ñổi mới hệ thống quản lý thu thuế của mình theo ñịnh hướng khách hàng vào cuối thập kỷ 90 Tính không ñồng nhất của các DN ở các nước ñang phát triển tạo ra sức ép lớn ñối với quản lý thu thuế ở các quốc gia này và là lý do cho sự thay ñổi quản lý thu thuế theo ñịnh hướng khách hàng
2.2.2 Kinh nghiệm một số nơi khác ở Việt Nam
2.2.2.1 Kinh nghiệm ở Cục thuế TP Hà nội
Theo Cục trưởng Cục thuế Hà Nội, ông Phi Vân Tuấn thì ưu tiên hàng ñầu là tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp Theo ông thì trong thời gian qua, các DN ñã phải ñối mặt với rất nhiều khó khăn do sức mua của người dân sụt giảm mạnh, hàng tồn kho lớn, các chi phí ñầu vào của hoạt ñộng SXKD tăng cao… Chính vì vậy, ñã có không ít DN trên ñịa bàn gặp khó khăn, thua lỗ, thậm chí phá sản Tuy nhiên khẳng ñịnh, các DN gặp khó khăn chủ yếu là các
DN nhỏ và vừa, quy mô sản xuất hạn chế, do ñó số thuế phải nộp của các DN thua lỗ chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng thu ngân sách trên ñịa bàn Trong khi ñó, các DN lớn vẫn duy trì, ổn ñịnh hoạt ñộng SXKD và có những ñóng góp không nhỏ cho NSNN Cục thuế TP Hà Nội ñã thực hiện tốt Nghị quyết 02 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho SXKD, hỗ trợ thị trường và giải quyết nợ xấu, qua ñó ñã giãn, giảm thuế hàng trăm tỷ ñồng cho các DN trên ñịa bàn Ưu tiên hàng ñầu hiện nay là trợ giúp DN vượt qua khó khăn, phục hồi sản xuất, tạo ñiều kiện nuôi dưỡng nguồn thu lâu dài cho NSNN Khi kinh tế bớt khó khăn, cộng với ý thức về nghĩa vụ thuế ngày một nâng cao, chắc chắn nguồn thu trên ñịa bàn sẽ phục hồi và tăng trưởng
Là ñịa phương ñóng góp tỷ trọng lớn trong tổng thu ngân sách của cả nước nên khi nguồn thu của Hà Nội giảm, số thu của cả nước sẽ bị ảnh hưởng
Trang 38khá nhiều Chính vì vậy, ñể hoàn thành nhiệm vụ chính trị ñược giao, cùng với việc tập trung tháo gỡ khó khăn vướng mắc hỗ trợ thị trường, Cục thuế
Hà Nội ñã tăng cường công tác, thanh tra, kiểm tra, ñôn ñốc DN nộp các khoản nợ vào ngân sách, thực hiện tốt Chỉ thị 09 về tăng cường chỉ ñạo ñiều hành thực hiện nhiệm vụ tài chính NSNN năm 2013 Trên cơ sở thanh tra, kiểm tra và phân tích dựa trên cơ sở dữ liệu tập trung Cục thuế sẽ áp dụng các biện pháp ñặc thù như gửi thông ñiệp ñến NNT ñể các tổ chức, cá nhân phản hồi ngay trường hợp cán bộ có những biểu hiện sách nhiễu, chậm hoàn thuế, góp phần giảm thiểu những chi phí không chính thức Lãnh ñạo Cục thuế cũng công bố số ñiện thoại, hòm thư cá nhân ñể có thể thường xuyên cập nhật những thông tin phản hồi từ phía DN và sẽ xử lý ngay những trường hợp
có sai phạm Bên cạnh ñó, cơ quan thuế khuyến cáo các DN cần nghiên cứu nâng cao chất lượng nghiệp vụ công tác tài chính, kế toán, cập nhật thường xuyên những chính sách mới ñể có thể áp dụng ngay những ưu ñãi của Nhà nước, ñồng thời giảm thiểu những sai sót, nhầm lẫn dẫn ñến bị xử phạt hành chính không ñáng có.(Tạp chí thuế 2013)
2.2.2.2 Kinh nghiệm ở Cục thuế Hải Dương
Theo bà Phạm Thị Mai, Cục trưởng cục thuế Hải Dương thì ñể thực hiện dự toán thu ngân sách Nhà nước trong bối cảnh nền kinh tế gặp khó khăn hiện nay thì Cục thuế ñã thực hiện nhiều giải pháp mới và quyết liệt Trong ñó phải kể ñến ñầu tiên là sự tham mưu với UBND tỉnh xây dựng và thực hiện ñề án” Tăng cường quản lý chống thất thu NSNN ñối với công trình xây dựng ñường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng ñoạn qua ñịa bàn tỉnh Hải Dương” Song song với ñó thì Cục thuế ñã xây dựng ðề án chống thất thu NSS khu vực hộ cá thể trên ñịa bàn tỉnh Bên cạnh ñó là công tác rà soát, thanh tra, kiểm tra ñược thực hiện quyết liệt.(Thu Lê;2013)
2.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra
Trang 39Một là: Tăng cường sự tuân thủ tự nguyện của ðTNT
Một nguyên tắc ñược áp dụng rộng rãi trong quản lý thuế và là mục tiêu cao nhất của bất kỳ ngành thuế nào ñó là khuyến khích sự tuân thủ tự nguyện của ðTNT Bất kỳ hệ thống quản lý thuế nào cũng dựa trên nền tảng là ý thức tuân thủ tự nguyện của ñối tượng nộp thuế và mục tiêu của cải cách thuế trước hết là tăng cường mức ñộ tuân thủ tự nguyện này ðể nâng cao sự tuân thủ tự nguyện, cơ quan thuế tập trung chủ yếu vào ba nhiệm vụ quản lý chính của ngành thuế gồm:
- Tạo ñiều kiện cho việc tuân thủ: tuyên truyền và thực hiện các dịch vụ
hỗ trợ ðTNT nhằm cung cấp ñầy ñủ thông tin cho ñối tượng nộp thuế về hệ thống thuế và nghĩa vụ thuế của mình;
- Giám sát việc tuân thủ: duy trì các tài khoản vãng lai của ðTNT và xây dựng hệ thống thông tin về ðTNT;
- Ngăn chặn việc không tuân thủ: xây dựng hệ thống thanh tra có hiệu quả và hệ thống xử phạt công bằng, nghiêm minh
Hai là: cần phân loại các ðTNT ñể thực hiện các biện pháp quản lý
khác nhau
Một cách tiếp cận quan trọng trong quản lý thuế từ các cuộc cải cách thuế thành công là: quy mô ðTNT khác nhau cần có những chế ñộ quản lý khác nhau Các ðTNT thuộc các nhóm hoặc bộ phận dân cư khác nhau thường có các ñặc ñiểm khác nhau (có cơ hội và lý do khác nhau, có nhu cầu
và mong muốn khác nhau) trong việc tuân thủ pháp luật thuế ðối tượng nộp thuế ñược “phân ñoạn thị trường” thành các bộ phận hoặc khu vực khác nhau,
cơ quan thuế phải hiểu ñược nhu cầu, hành vi, nguyên nhân tuân thủ và không tuân thủ của người nộp thuế trên cơ sở ñó xác ñịnh chiến lược hợp lý ñể cải thiện việc tuân thủ dưới hình thức hỗ trợ, cưỡng chế, thay ñổi luật hay kết hợp các hình thức này ñể nhằm ñạt ñược tỷ lệ tuân thủ cao nhất có thể trong phạm
vi nguồn lực của cơ quan thuế Sau ñó cơ quan thuế có kế hoạch dài hạn ñẩy
Trang 40mạnh các hoạt ñộng tạo ñiều kiện thuận lợi hơn cho người dân trong việc tuân thủ nhằm tối ña hoá số thuế thu ñược với nguồn lực có sẵn
ðể ñạt ñược ñiều ñó, cơ quan thuế phân chia ðTNT thành các nhóm ñối tượng theo ngành nghề, quy mô hoạt ñộng kinh doanh, từ ñó tổ chức bộ máy quản lý thuế cho phù hợp Trong từng bộ phận ðTNT ñó có thể chia ra thành các nhóm nhỏ hơn như theo ngành nghề…
Ba là: Cơ quan thuế các nước trên thế giới như Úc, New Zealand,
Singapore, Hàn quốc, Thái Lan …) ñã áp dụng có hiệu quả thành tựu của công nghệ thông tin vào công tác quản lý thuế, giúp tổ chức, cá nhân nộp thuế thực hiện việc kê khai, nộp thuế, tiếp nhận và sử dụng các dịch vụ thuế qua mạng máy tính Thông qua ñó, cơ quan thuế ñã xây dựng ñược một hệ thống
cơ sở dữ liệu quản lý thuế ñầy ñủ, phục vụ cho công tác quản lý thu và thanh tra thuế ðồng thời cơ quan thuế ứng dụng công nghệ thông tin ñể thực hiện nhiều hoạt ñộng ñể xác minh việc tuân thủ, từ việc rà soát tờ khai, xác minh các thông tin của ðTNT, tiến hành các cuộc thanh tra, kiểm tra trên mạng … hoặc phối hợp với các cơ quan khác (các bên thứ ba, toà án …) ñể có những hành ñộng thích hợp trong trường hợp ðTNT có các hành vi cố ý không tuân thủ, ñảm bảo công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế cho các ðTNT Với hệ thống quản lý ñược xây dựng trên nền tảng hiện ñại, một số nước hàng ñầu về quản lý thuế ñã tiếp tục ñiều chỉnh tổ chức và quy trình, ứng dụng mạnh mẽ các tiến bộ của công nghệ thông tin ñể ñáp ứng các thách thức
do số lượng ðTNT tăng lên trong khu vực dịch vụ, thương mại ñiện tử … Phương thức quản lý tự tính - tự khai - tự nộp thuế có thể sẽ ñược phát triển lên một tầm mức mới với phương thức tự phục vụ hay tự hỗ trợ, trong ñó ðTNT tự tiếp cận tất cả các thông tin và các phương tiện ñể thực hiện nghĩa
vụ thuế với sự hỗ trợ ñến mức cao nhất của công nghệ thông tin Cơ quan thuế hoàn toàn chỉ giữ chức năng hướng dẫn, phát hiện và xử lý các trường hợp không tuân thủ