1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tỷ lệ bếp ăn tập thể đạt chuẩn điều kiện an toàn thực phẩm và các yếu tố liên quan tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương năm 2013

6 92 1

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 355,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghiên cứu được thực hiện với mục tiêu xác định tỉ lệ bếp ăn tập thể tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương đạt chuẩn về điều kiện an toàn thực phẩm và xác định mối liên quan giữa kiến thức đúng của chủ cơ sở về an toàn thực phẩm, quy mô phục vụ, loại hình bếp ăn tập thể, việc ký cam kết và việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng an toàn thực phẩm với ếp ăn tập thể đạt chuẩn về an toàn thực phẩm.

Trang 1

THỰC PHẨM VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP 

TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG NĂM 2013 

Huỳnh Tấn Cúc * 

TÓM TẮT 

Đặt  vấn  đề:  Nguy  cơ  tiềm  ẩn  xảy  ra  các  vụ  ngộ  độc  thực  phẩm  (NĐTP)  ở  các  nhà  ăn,  bếp  ăn  tập  thể 

(BATT) trong các nhà máy, xí nghiệp tại các khu công nghiệp là rất cao. Tại tỉnh Bình Dương, từ năm 2000 đến  năm 2012 xảy ra 73 vụ NĐTP với 3.961 người mắc và trong năm 2013 đã xảy ra 01 vụ với 247 người mắc, tập  trung chủ yếu tại các BATT trong các khu công nghiệp. 

Mục  tiêu  nghiên  cứu:  Xác định tỉ lệ BATT tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương đạt 

chuẩn về điều kiện an toàn thực phẩm (ATTP) và xác định mối liên quan giữa kiến thức đúng của chủ cơ sở về  ATTP, quy mô phục vụ, loại hình BATT, việc ký cam kết và việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng ATTP  với BATT đạt chuẩn về ATTP. 

Phương pháp nghiên cứu: Đây là nghiên cứu cắt ngang mô tả với 93 BATT có tổ chức nấu ăn tại công ty 

trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương.  

Kết quả: Tỷ lệ BATT đạt tiêu chuẩn về ATTP là 50,5%, trong đó đạt chuẩn đối với cơ sở là 59,1%, nhân 

viên là 56,9%, dụng cụ là 61,5%, chế biến và bảo quản thực phẩm là 62,4%, kiểm soát nguyên liệu đầu vào là  51,6% và hợp đồng trách nhiệm bảo đảm ATTP là 73,1%. Tỉ lệ chủ cơ sở có kiến thức chung đúng về ATTP là  47,3%. Có mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa kiến thức của chủ cơ sở, loại hình phục vụ, việc ký cam kết  không để xảy ra NĐTP  và việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng ATTP tiên tiến với BATT đạt chuẩn.  

Kết luận: Tỉ lệ BATT tại các khu công nghiệp tỉnh Bình Dương năm 2013 đạt chuẩn ATTP còn tương đối 

thấp (50,5%). Vì vậy, tuyên truyền giáo dục về ATTP và tăng cường công tác kiểm tra ATTP tại các BATT là  những hoạt động cần thiết để cải thiện tình trạng này.  

Từ khóa: An toàn thực phẩm, bếp ăn tập thể, khu công nghiệp 

ABSTRACT  

THE RATE OF FOOD SAFETY COLLECTIVE KITCHENS AND RELATED FACTORS  

IN INDUSTRIAL ZONES, BINH DUONG PROVINCE, 2013 

Huynh Tan Cuc * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 18 ‐ Supplement of No 6‐ 2014: 271 ‐ 276 

Background: The potential risk of food poisoning occurrences in canteens and collective kitchens in factories 

and plants in industrial zones is relatively high. In Binh Duong province, there were 73 food poisoning cases with  3.961 affected people from 2000 to 2012 and 01 food poisoning case was reported with 247 affected people in the  first six months of 2013. These cases mainly occurred in the collective kitchens in industrial zones.  

Objectives:  To  determinethepercentage  ofcollective  kitchens  that  complied  with  food  safety  and  hygiene 

standards  and  explore  the  associations  between  these  kitchens  and  other  factors  included  caterers’  food  safety  knowledge, the scale of kitchens, the types of service, commitment to food safety and the application of food safety  management systems inBinh Duongprovince. 

Methods:  The  study  adopts  adescriptivecross‐sectional  approach  with  93collective  kitchensintheindustrial 

* Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Bình Dương 

Tác giả liên lạc: BS. Huỳnh Tấn Cúc    ĐT: 0913 975 875  Email: huynhtancuc@gmail.com 

Trang 2

Results:  The  rates  of  collective  kitchens  surveyed  are  as  follows:  meeting  overall  food  safety  and  hygiene 

standards: 50.5%, meeting hygiene standards of facilities: 59.1%, having good personal hygiene practices: 56.9%,  using clean kitchen tools: 61.5%, using proper processed and preserved food: 62.4%, controlling food materials  input: 51.6%, committing to food safety: 73.1%. The number of caterers who were aware of food safety occupied  47.3%. There were statistically significant correlations between food safety collective kitchens and caterers ‘food  safety knowledge, the types of service, commitment to food safety and the application of food safety management  systems.  

Conclusions: The percentage of collective kitchens meeting the standards of food safety in industrial zones in 

Bình  Dương  province  in  2013  was  quite  low  (50.5%).  Therefore,  it  is  necessary  to  promote  propagation  and  education of food safety and inspect and monitor food safety conditions in collective kitchens in order to improve  the results.  

Key words: food safety, collective kitchens, industrial zones 

ĐẶT VẤN ĐỀ 

Thực  trạng  ngộ  độc  thực  phẩm  (NĐTP) 

ngày  càng  tăng  và  phổ  biến  ở  nhiều  địa 

phương trong cả nước đặc biệt là những tỉnh, 

thành  phố  lớn,  nơi  tập  trung  nhiều  khu  công 

nghiệp  như:  Bình  Dương,  Đồng  Nai,  thành 

phố Hồ Chí Minh  Theo thống kê của Cục An 

toàn thực phẩm, trong giai đoạn 2001 – 2011 có 

2.246 vụ ngộ độc xảy ra với 64.128 người mắc 

và  598  người  chết,  trung  bình  mỗi  năm  có 

6.000 – 6.500 người bị NĐTP tại các bếp ăn tập 

thể(2). Trong 6 tháng đầu năm 2013, cả nước đã 

ghi  nhận  87  vụ  NĐTP,  với  hơn  1.800  người 

nhập viện và 18 người tử vong. Nguy cơ tiềm 

ẩn  xảy  ra  các  vụ  NĐTP  ở  các  nhà  ăn,  bếp  ăn 

tập  thể  (BATT)  trong  các  nhà  máy,  xí  nghiệp 

khu công nghiệp là rất cao.  

Tỉnh  Bình  Dương  là  một  tỉnh  miền  Đông 

Nam bộ có tốc độ phát triển kinh tế và đô thị hoá 

cao.  Dân  số  theo  số  liệu  thống  kê  năm  2013  là 

1.656.350 dân và hơn 800.000 người lao động đa 

số  là  người  ngoài  tỉnh  làm  việc  trong  các  khu 

công  nghiệp.  Đến  nay  tỉnh  đã  có  28  khu  công 

nghiệp đi vào hoạt động. Theo thống kê tại tỉnh 

Bình  Dương  từ  năm  2000  đến  năm  2012  xảy  ra 

73 vụ NĐTP với 3.961 người mắc(1) và trong năm 

2013  đã  xảy  ra  01  vụ  với  247  người  mắc,  tập 

trung  chủ  yếu  tại  các  BATT  trong  các  doanh 

nghiệp,  phần  lớn  là  các  BATT  do  cơ  sở  tự  tổ 

chức.  Cho  đến  nay,  tỉnh  Bình  Dương  chưa  có 

nghiên cứu nào để đánh giá điều kiện ATTP của  các BATT tại các khu công nghiệp.  

Vì  vậy,  nghiên  cứu  này  được  tiến  hành  nhằm  khảo  sát  thực  trạng  vệ  sinh  an  toàn  thực  phẩm  tại  các  BATT  trong  các  khu  công  nghiệp  trên địa bàn tỉnh Bình Dương nhằm xác định tỷ 

lệ bếp ăn tập thể đạt chuẩnvề điều kiện ATTP và  các yếu tố liên quan, từ đó đề ra các đề xuất, giải  pháp  nhằm  cải  thiện  thực  trạng  an  toàn  thực  phẩm, giảm bớt các vụ NĐTP, cải thiện sức khoẻ 

và nâng cao đời sống cho công nhân.  

Mục tiêu nghiên cứu 

1. Xác định tỉ lệ cơ sở đạt tiêu chuẩn chung 

về điều kiện ATTP.  

2. Xác định tỉ lệ chủ cơ sở có kiến thức đúng 

về ATTP.  

3.  Xác  định  mối  liên  quan  giữa  kiến  thức  đúng về ATTP của chủ cơ sở chế biến thực phẩm 

với BATT đạt chuẩn về ATTP. 

4.  Xác  định  mối  liên  quan  giữa  quy  mô  phục  vụ,  loại  hình  BATT,  việc  ký  cam  kết  và  việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng 

an  toàn  thực  phẩm  tiên  tiến  với  BATT  đạt 

chuẩn về ATTP. 

ĐỐI TƯỢNG ‐ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU  Đối tượng nghiên cứu 

Các  BATT  trong  các  khu  công  nghiệp  đang  hoạt động trên địa bàn tỉnh Bình Dương. 

Trang 3

Thiết kế nghiên cứu 

Nghiên cứu cắt ngang mô tả. 

Kỹ thuật chọn mẫu 

Chọn  mẫu  xác  xuất  theo  phương  pháp  lấy 

mẫu ngẫu nhiên đơn đối với 93 BATT có tổ chức 

nấu  ăn  tại  công  ty  trong  các  khu  công  nghiệp 

trên địa bàn tỉnh Bình Dương. 

Đánh giá ATTP 

Thông tư số 30/ TT‐BYT ngày 05/12/2012 của 

Bộ  Y  tế  Quy  định  về  điểu  kiện  an  toàn  thực 

phẩm đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống 

và kinh doanh thức ăn đường phố được sử dụng 

làm tiêu chí để đánh giá ATTP của các BATT.  

Thông  tin  được  thu  thập  bằng  cách  phỏng 

vấn  chủ  cơ  sở  và  quan  sát  trực  tiếp  BATT  dựa 

trên bộ câu hỏi soạn sẵn. 

Xử lý số liệu 

Nhập  liệu  bằng  phần  mềm  Epidata  3.02  và 

phân tích bằng phần mềm Stata 12.0. 

KẾT QUẢ‐BÀN LUẬN 

Bảng 1: Thông tin chung về BATT (n=93) 

Thông tin chung n (%)

Loại hình phục vụ (tự tổ chức nấu ăn tại Cty) 39/93 41,9

Công suất phục vụ < 200 suất 38/93 40,9

Có giấy ký cam kết không để xảy ra NĐTP 58/93 62,4

Có giấy CN áp dụng HTQLCL

Loại hình BATT do doanh nghiệp tự tổ chức 

chiếm tỉ lệ 41,9% và BATT có công suất phục vụ 

< 200 suất là 40,9%. Đa số các BATT có giấy phép 

kinh  doanh  và  giấy  chứng  nhận  đủ  điều  kiện 

ATTP  với  tỉ  lệ  lần  lượt  là  98,9%  và  94,6%.  Tỉ  lệ 

BATT có thành lập Tổ tự quản ATTP đạt 54,8% 

và có giấy cam kết không để xảy ra NĐTP chiếm 

62,4%.  Hai  hoạt  động  này  là  kết  quả  của  việc 

thực hiện Chỉ thị số 03/2011/CT – UBND về việc 

tăng cường công tác đảm bảo chất lượng an toàn 

vệ  sinh  thực  phẩm  trên  địa  bàn  tỉnh  Bình 

Dương,  trong  đó  quy  định  người  đứng  đầu 

doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm về bảo đảm  ATTP tại đơn vị mình và phải thực hiện việc ký  cam kết(8). Điều này thể hiện sự quan tâm rất lớn  của  chính  quyền  địa  phương  đối  với  vấn  đề  ATTP. Số BATT áp dụng các quy trình quản lý  chất lượng ATTP tiên tiến (GHP, HACCP, ISO)  chiếm tỉ lệ 13,9%. Tỉ lệ này là tương đối thấp, tuy  nhiên  việc  áp  dụng  các  hệ  thống  này  cho  thấy  các doanh nghiệp đã có sự quan tâm và đầu tư  nhất  định  đối  với  chất  lượng  ATTP  của  công  nhân vì việc áp dụng các hệ thống này là không  bắt buộc nhưng đòi hỏi nhiều chi phí và cần có  một tổ chức độc lập công nhận.  

Bảng 2: Tỉ lệ BATT đạt chuẩn điều kiện ATTP (n = 

93) 

n %

Tỉ  lệ  BATT  đạt  chuẩn  chung  về  ATTP  chỉ  chiếm 50,5%, kết quả này cao hơn so với nghiên  cứu của Nguyễn Thị Huỳnh Mai tại TP. Hồ Chí  Minh  (48,5%)(4)  và  nghiên  cứu  của  Nông  Văn  Vân  và  Nguyễn  Thái  Hồng  tại  tỉnh  Bắc  Cạn  (40%)(5). Số BATT đạt yêu cầu về vệ sinh đối với 

cơ sở vật chất; đối với trang thiết bị, dụng cụ và  trong chế biến, bảo quản thực phẩm đạt tỉ lệ lần  lượt là 59,1%; 61,5% và 62,4%. Bên cạnh đó, chỉ 

có  một  nửa  số  BATT  đạt  yêu  cầu  về  kiểm  soát  nguyên liệu đầu vào (51,6%) và gần ¾ số BATT 

có  hợp  đồng  trách  nhiệm  bảo  đảm  ATTP  (73,1%).  Tỉ  lệ  BATT  đạt  yêu  cầu  về  vệ  sinh  đối  với nhân viên phục vụ chiếm 57%. 

Bảng 3: Tỉ lệ có kiến thức chung đúng các nội dung 

ATTP (n = 93) 

Trang 4

Nội dung n %

Số  chủ  cơ  sở  có  kiến  thức  chung  đúng  về 

ATTP  đạt 47,3%.  Tỉ  lệ  này  cao  hơn kết  quả  của 

một nghiên cứu tại quận 5, TP. Hồ Chí Minh của 

Trịnh  Thị  Phương  Thảo  (32%)(6)  và  của  Đỗ  Thị 

Thu Trang tại các BATT trường học, huyện Hóc 

Môn, TP. Hồ Chí Minh (28,9%)(3); tuy nhiên tỉ lệ 

này  thấp  hơn  so  với  kết  quả  của  Trương  Ánh 

Loan  (54,43%)(7)  khi  tác  giả  tiến  hành  khảo  sát 

kiến thức, thực hành về ATTP đối với nhân viên 

chế  biến  thực  phẩm  tại  BATT  khu  công  nghiệp 

Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh năm 2007. Tỉ lệ chủ 

cơ sở có kiến thức đúng về vệ sinh cá nhân là cao 

nhất  (89,3%),  tiếp  theo  là  kiến  thức  về  vệ  sinh 

dụng cụ, vệ sinh ngoại cảnh, NĐTP và kiến thức 

vệ  sinh  nguồn  nước  đạt  tỉ  lệ  lần  lượt  là  83,9%; 

79,6%; 74,2% và 66,7%; thấp nhất là kiến thức vệ 

sinh trong chế biến, bảo quản thực phẩm, chiếm 

tỉ lệ 54,8%.  

Bảng 4: Mối liên quan giữa kiến thức đúng về ATTP 

của chủ cơ sở với bếp ăn tập thể đạt chuẩn 

Kiến thức chung

BATT đạt chuẩn

PR (KTC 95%) p Đạt

n (%)

Không đạt

n (%)

Có  mối  liên  quan  có  ý  nghĩa  thống  kê  giữa  kiến thức của chủ cơ sở và BATT đạt chuẩn (PR 

=  3,2;  KTC  95%  =  1,9‐5,4,  p  <  0,001).  Chủ  cơ  sở  BATT  có  kiến  thức  đúng  về  ATTP  thì  có  tỷ  lệ  BATT đạt chuẩn cao gấp 3,2 lần so với chủ cơ sở 

có kiến thức không đúng. Kết quả này cao hơn  kết quả của Đỗ Thị Thu Trang với PR = 1,7. Điều  này có thể phản ánh đúng thực tế vì những chủ 

cơ sở có kiến thức đúng về ATTP sẽ quan tâm,  giám sát và truyền đạt vấn đề về ATTP tới nhân  viên  của  họ  tốt  hơn  những  chủ  cơ  sở  không  có  kiến thức. 

Bảng 5: Mối liên quan giữa loại hình phục vụ với bếp ăn tập thể đạt chuẩn 

Loại hình phục vụ BATT đạt chuẩn PR (KTC 95%) p

Đạt n (%) Không đạtn (%)

Hợp đồng cơ sở bên ngoài vào nấu ăn tại

Có  mối  liên  quan  có  ý  nghĩa  thống  kê  giữa 

loại hình tổ chức phục vụ ăn uống với BATT đạt 

chuẩn  (PR  =  2,1;  KTC  95%  =  1,2‐3,5,  p  <  0,001). 

Công ty tự tổ chức nấu ăn thì có tỷ lệ BATT đạt 

chuẩn ATTP cao gấp 2,1 lần so với công ty hợp 

đồng  cơ  sở  bên  ngoài  vào  nấu  ăn  tại  công  ty. 

Điều này cho thấy có thể các doanh nghiệp khi 

tự tổ chức nấu ăn phục vụ cho công nhân sẽ có  trách nhiệm cao hơn, có quy trình kiểm soát điều  kiện về ATTP chặt chẽ hơn, kiểm soát thuận tiện  hơn  nên  tỷ  lệ  BATT  đạt  chuẩn  cao  hơn.  Hơn  nữa, cũng có thể đây là một trong những yếu tố  ràng  buộc  phải  đạt  được  để  không  ảnh  hưởng  đến các hợp đồng kinh tế của doanh nghiệp. 

Bảng 6: Mối liên quan giữa việc ký cam kết không để xảy ra NĐTP với BATT đạt chuẩn 

Ký cam kết và thành lập Tổ tự quản về ATTP BATT đạt chuẩn PR (KTC 95%) p

Đạt n (%) Không đạtn (%)

Có mối liên quan có nghĩa thống kê giữa việc 

công  ty  có  ký  cam  kết  không  để  xảy  ra  NĐTP, 

thành lập Tổ tự quản ATTP với BATT đạt chuẩn 

(PR = 2,0; KTC 95% = 1,2‐3,2, p < 0,001). Công ty 

có thực hiện việc ký cam kết và thành lập tổ tự 

quản  giám  sát  ATTP  thì  tỷ  lệ  BATT  đạt  chuẩn 

cao gấp 2 lần công ty không có ký cam kết trách  nhiệm  bảo  đảm  ATTP.  Đây  là  quy  định  riêng  của  Ủy  ban  nhân  tỉnh  Bình  Dương  là  người  đứng đầu doanh nghiệp chịu trách nhiệm hoàn  toàn  về  công  tác  đảm  bảo  ATTP  tại  doanh  nghiệp  mình.  Điều  này  cho  thấy  ý  thức  trách 

Trang 5

nhiệm  của  người  đứng  đầu  doanh  nghiệp  cao 

hơn về ATTP khi họ đã ký cam kết không để xảy 

ra  NĐTP  và  thành  lập  Tổ  tự  quản  giám  sát  ATTP tại công ty. 

Bảng 7: Mối liên quan giữa việc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến với BATT đạt chuẩn 

Áp dụng HT quản lý chất lượng về ATTP BATT đạt chuẩn PR (KTC 95%) p

Đạt n (%) Không đạtn (%)

Có  mối  liên  quan  có  ý  nghĩa  thống  kê  giữa 

việc cở sở áp dụng hệ thống quản lý chất lượng 

(HTQLCL)  ATTP  tiên  tiến  với  BATT  đạt  chuẩn 

ATTP (PR = 1,9; KTC 95% = 1,3‐2,6, p = 0,008). Cơ 

sở có áp dụng các HTQLCL ATTP tiên tiến thì tỷ 

lệ BATT đạt chuẩn ATTP cao gấp 1,9 lần đối với 

cơ sở không áp dụng HTQLCL ATTP. Điều này 

là phù hợp với thực tế vì đây là các hệ quản lý 

chất lượng ATTP dựa trên nền tảng quy định các 

điều  kiện  vệ  sinh  hết  sức  nghiệm  ngặt,  tiến  tới 

phân tích mối nguy cho từng công đoạn từ khâu 

xét  chọn  chất  lượng  nguyên  liệu  đầu  vào  đến 

quá trình sơ chế, chế biến, bảo quản, phân chia 

thức ăn. 

Bảng 8: Mối liên quan giữa quy mô phục vụ với 

BATT đạt chuẩn 

Quy mô phục

vụ

BATT đạt chuẩn

PR (KTC 95%) p Đạt

n (%)

Không đạt

n (%)

Không có mối liên quan giữa quy mô phục 

vụ với BATT đạt chuẩn (p = 0,93). Kết quả này 

cũng có thể là do đánh giá một BATT đạt bao 

gồm  nhiều  tiêu  chí  như:  vị  trí  thiết  kế,  cơ  sở 

vật  chất,  nguyên  tắc  một  chiều   Do  đó,  quy 

mô  phục  vụ  có  thể  không  ảnh  hưởng  đến 

BATT đạt chuẩn. 

KẾT LUẬN 

Tỉ  lệ  BATT  đạt  chuẩn  chung  về  ATTP  là 

50,5%, trong đó đạt yêu cầu về vệ sinh đối với cơ 

sở vật chất là 59,1%, vệ sinh đối với nhân viên là 

56,9%, vệ sinh đối với dụng cụ là 61,5%, vệ sinh 

trong  chế  biến,  bảo  quản  thực  phẩm  là  62,4%, 

kiểm  soát  nguyên  liệu  đầu  vào  là  51,6%,  hợp 

đồng trách nhiệm bảo đảm ATTP là 73,1%. 

Tỉ lệ chủ cơ sở có kiến thức chung đúng về  ATTP đạt 47,3%, trong đó tỷ lệ đạt kiến thức vệ  sinh  về  ngoại  cảnh  là  74,0%,  vệ  sinh  trong  chế  biến  và  bảo  quản  là  54,8%,  vệ  sinh  dụng  cụ  là 

83,9%, vệ sinh cá nhân là 89,3%, sử dụng nguồn 

nước là 66,7%và về NĐTP là 74,2%.  

Có  mối  liên  quan  có  ý  nghĩa  thống  kê  giữa  kiến thức của chủ cơ sở, loại hình phục vụ, việc 

ký cam kết không để xảy ra NĐTP và việc thành  lập  tổ  tự  quản  ATTP  và  việc  áp  dụng  các  HTQLCL lượng ATTP (GHP, HACCP, ISO) với  BATT đạt chuẩn.  

KIẾN NGHỊ 

Tăng  cường  công  tác  tập  huấn  kiến  thức  ATTP cho chủ cơ sở và người trực tiếp chế biến  thực phẩm. Nội dung tập huấn kiến thức ATTP  cần  tập  trung  vào  cách  xử  lý  rác  thải,  chất  thải  hợp  vệ  sinh,  kiến  thức  vệ  sinh  ngoại  cảnh,  vệ  sinh trong chế biến và bảo quản thực phẩm, thực  hành vệ sinh cá nhân, nguyên nhân gây ngộ độc  thực phẩm, việc lập sổ ghi chép theo dõi nguyên  liệu, thực phẩm đầu vào, sổ lưu mẫu thực phẩm  hàng ngày và lưu mẫu thực phẩm đúng theo sự  hướng dẫn.  

Tăng  cường  công  tác  phối  hợp  liên  ngành  trong công tác thanh, kiểm tra các bếp ăn tập thể,  đặc biệt tập trung kiểm soát chất lượng nguyên  liệu,  thực  phẩm  đầu  vào,  hồ  sơ  chứng  minh  nguồn gốc, xuất xứ thực phẩm. Nâng cao năng  lực quản lý và xử lý nghiêm các bếp ăn tập thể vi  phạm về điều kiện ATTP và thông báo kịp thời  trên  các  phương  tiện  thông  tin  đại  chúng  để  người tiêu dùng biết và chọn lựa nhà cung cấp  suất ăn.  

Khuyến  khích  các  doanh  nghiệp  xây  dựng  BATT của công ty để có sự chủ động kiểm soát 

Trang 6

chặt  chẽ  các  quy  trình  lựa  chọn  thực  phẩm,  sơ 

chế, chế biến, bảo quản, phân chia thực phẩm và 

tuyển chọn người chế biến thực phẩm có đủ sức 

khỏe,  trình  độ  và  kiến  thức  về  ATTP  để  đảm 

trách việc bảo đảm chất lượng ATTP.  

Lồng  ghép  trong  các  chương  trình  tập 

huấn kiến thức ATTP tuyên truyền, vận động, 

khuyến khích chủ cơ sở áp dụng các hệ thống 

quản  lý  chất  lượng  tiên  tiến  về  ATTP  (GHP, 

HACCP, ISO).  

Tiếp  tục  triển  khai  và  giám  sát  việc  ký  cam 

kết không để xảy ra NĐTP và hoạt động của Tổ 

tự  quản  về  ATTP  tại  các  doanh  nghiệp  nhằm 

kiểm  soát  được  việc  chấp  hành  điều  kiện  về 

ATTP, hạn chế đến mức thấp nhất các vụ NĐTP 

có thể xảy ra trên địa bàn.  

Phối hợp chặt chẽ với Ban Quản lý các khu 

công nghiệp trên địa bàn nhằm tăng cường quản 

lý,  giám  sát  việc  chấp  hành  các  quy  định  pháp 

luật về ATTP tại các doanh nghiệp. 

TÀI LIỆU THAM KHẢO 

1 Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Bình Dương (2012). 

Báo cáo Chi cục An toàn vệ sinh thực phẩm tỉnh Bình Dương 

(2010 ‐ 2012). Bình Dương. Tr 3 – 5. 

2 Cục  An  toàn  vệ  sinh  thực  phẩm  (2012).  Báo  cáo  tổng  kết  chương trình mục tiêu Quốc gia về vệ sinh an toàn thực phẩm  năm 2011 và kế hoạch năm 2012. Tr. 112 – 117. 

3 Đỗ Thị Thu Trang (2009) Kiến thức, thực hành, thái độ của người 

chế biến thực phẩm bếp ăn tập thể trường học tại huyện Hóc Môn,  thành  phố  Hồ  Chí  MInh  năm  2009ʺ.  Luận  văn  tốt  nghiệp 

chuyên khoa I. Đại học Y dược TP. HCM. Tr. 45‐48. 

4 Nguyễn  Thị  Huỳnh  Mai  (2007).  Thực  trạng  VSATTP  ở  các  bếp ăn tập thể trong công ty, xí nghiệp tại TP.HCM. Luận văn  tốt nghiệp cao học. Đại học Y dược TP.HCM. Tr. 40‐42. 

5 Nông Nguyễn Thái, Hồng Văn Vân (2005). Điều tra, đánh giá 

thực trạng và đề ra giải pháp nâng cao chất lượng VSATTP tại một 

số địa bàn trọng điểm tỉnh Bắc Cạn. Luận Văn CKI VSATTP. Đại 

học Y Tế Công Cộng Hà Nội. Tr. 23‐56. 

6 Trịnh Thị Phương Thảo, Vũ Trọng Thiện (2004). Thực trạng  VSATTP tại các quán ăn cố định trên địa bàn quận 5, TP. Hồ 

Chí Minh năm 2004. Tạp chí Y học dự phòng TP.Hồ Chí Minh. 

9(2)110 ‐115. 

7 Trương Ánh Loan (2007). Kiến thức và thực hành về VSATTP  đối với nhân viên chế biến thực phẩm tại các bếp ăn tập thể  khu công nghiệp Trảng Bảng tỉnh Tây Ninh năm 2007. Luận  văn CK cấp I YTCC, ĐH Y dược TP. Hồ Chí Minh. Tr. 89‐100. 

8 Ủy Ban Nhân Dân Bình Dương (2010). Chỉ thị 03/CT‐UBND 

về việc Tăng cường các biện pháp phòng chống ngộ độc thực 

phẩm trên địa bàn tỉnh Bình Dương. Tr 2 – 3. 

 

Ngày nhận bài báo:       12/5/2014  Ngày phản biện nhận xét bài báo:   14/6/2014  Ngày bài báo được đăng:     14/11/2014 

 

 

Ngày đăng: 20/01/2020, 06:58

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w