Bên cạnh các lợi íchkinh tế đạt được thì sự phát triển các KCN cũng gây nên những áp lực lớn đếnmôi trường do các chất thải tập trung với qui mô và tải lượng lớn mặc dù tỉnhBình Dương và
Trang 1PHẦN I TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ CẦN NGHIÊN CỨU
1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Xây dựng và phát triển các KCN tập trung đang là xu hướng chung của cácnước đang phát triển trên thế giới nhằm tạo bước chuyển biến vượt bậc trong nềnkinh tế của một quốc gia Tại Việt Nam, đầu tư cho phát triển công nghiệp để đẩynhanh tốc độ công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nước đang là mục tiêu chiến lượccủa quốc gia Tính đến năm 2004, các KCN đã thu hút hàng ngàn dự án với tổngsố vốn đăng kí hàng chục tỷ USD, tạo công ăn việc làm cho hàng trăm ngàn laođộng Sản lượng các KCN chiếm khoảng 26,4% sản lượng công nghiệp của cảnước và chiếm khoảng 18,7% giá trị xuất khẩu [2], bước đầu giải quyết hiệu quảyêu cầu sử dụng đất và phát triển kinh tế- xã hội quốc gia
Bình Dương là một tỉnh thuộc vùng KTTĐ phía Nam Với vị trí địa lý, điềukiện tự nhiên và nguồn lao động dồi dào cùng với chủ trương, chính sách năngđộng của chính quyền, môi trường đầu tư thuận lợi nên đã thu hút nhiều nhà đầu
tư trong và ngoài nước đến làm ăn nhờ đó kinh tế Bình Dương phát triển rấtnhanh Quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ với nhịp độ chóngmặt mà đặc trưng cũng là sự hình thành các KCN tập trung Bên cạnh các lợi íchkinh tế đạt được thì sự phát triển các KCN cũng gây nên những áp lực lớn đếnmôi trường do các chất thải tập trung với qui mô và tải lượng lớn mặc dù tỉnhBình Dương và bản thân các doanh nghiệp trong KCN đã và đang thực hiện nhiềubiện pháp bảo vệ môi trường nhằm giảm thiểu ô nhiễm Tuy nhiên, các biện phápbảo vệ vẫn chưa được tiến hành đồng bộ, còn nhiều bất cập và có nơi còn buônglỏng nên chất lượng môi trường trong và ngoài các KCN bị suy thoái với mức độngày càng tăng [8] Ngoài ra, KCN Việt Hương II là một KCN mới được khởi
Trang 2công xây dựng năm 2004 và cho đến nay đã có 5 nhà máy được đưa vào hoạtđộng nên cơ chế còn chưa ổn định Hiện tại KCN chỉ lấp đầy khoảng 20% vàđang thu hút vốn đầu tư nên khả năng lựa chọn ngành đầu tư để xây dựng KCN
TTMT cao Từ thực tế đó, tác giả chọn đề tài “Hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển các KCN ở Bình Dương theo hướng thân thiện môi trường qua nghiên cứu điển hình KCN Việt HươngII”.
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Tìm hiểu hiện trạng và đề xuất giải pháp phát triển các KCN ở Bình Dươngtheo hướng thân thiện môi trường mà điển hình nghiên cứu là KCN Việt HươngII
3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu đó, đề tài tiến hành thực hiện các nội dung sau:
- Đánh giá hiện trạng, xác định nguyên nhân ô nhiễm môi trường cácKCN trên địa bàn Tỉnh va øKCN Việt Hương II
- Phân tích, đánh giá những biện pháp bảo vệ môi trường đang thực hiệnvà đề xuất các giải pháp mới nhằm đảm bảo cho sự phát triển bềnvững của KCN
4 PHƯƠNG PHÁP LUẬN NGHIÊN CỨU
Áp dụng các lý thuyết về QLMT
Các vấn đề sau đây được quan tâm: Lý thuyết về QLMT, hiện trạng thực tếcủa các KCN, điều kiện quản lý của Tỉnh, công nghệ SXSH, giảm thiểu chất thảisản xuất, tái sinh và tái sử dụng chất thải, kinh tế môi trường, sinh thái công
Trang 3Xây dựng mô hình KCN TTMT
Trên cơ sở điều kiện tự nhiên, vị trí địa lý, kinh tế- xã hội, nhu cầu pháttriển công nghiệp và BVMT, việc xây dựng các mô hình KCN tập trung thích hợpcho từng khu vực được thực hiện với phương châm giảm thiểu các tác động đếnchất lượng cuộc sống và môi trường đồng thời mang lại lợi ích kinh tế thiết thựccho địa phương Dựa trên cơ sở khoa học đã xây dựng, kết quả nghiên cứu điểnhình KCN mới Việt Hương II sẽ góp phần làm tăng tính thuyết phục cho việc đềxuất các giải pháp đưa các KCN Bình Dương phát triển theo hướng TTMT
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Tham khảo tài liệu chuyên ngành, các tạp chí, báo đài…
- Tham khảo ý kiến của các chuyên gia, nhà nghiên cứu môi trường
- Tham khảo ý kiến của các chuyên viên BQL các KCN Bình Dương
- Khảo sát thực tế
6 Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học của đồ án
Làm sáng tỏ một số cơ sở lý luận để hình thành KCN TTMT, tạo điều kiệncho việc qui hoạch hợp lý các KCN nhằm góp phần BVMT KCN Việt Hương IInói riêng và BVMT các KCN nói chung
Ý nghĩa mới của đồ án
Đồ án nghiên cứu ứng dụng mô hình KCN TTMT để xây dựng các nguyêntắc cơ bản và đề xuất kế hoạch quản lý môi trường cho KCN mới hoạt động cũngnhư tăng cường hiệu quả quản lý cho KCN đã hoạt động lâu năm
Trang 4Khả năng áp dụng của đề tài
Nghiên cứu điển hình của đồ án được thực hiện dựa trên việc khảo sát KCNViệt Hương II đang trong giai đoạn hoàn tất các thủ tục pháp lý và thu hút vốnđầu tư Do vậy, việc thực hiện đồ án ngay trong giai đoạn này là một điều kiệnthuận lợi để áp dụng kết quả nghiên cứu vào việc xây dựng một mô hình KCNTTMT phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương
7 GIỚI HẠN CỦA ĐỀ TÀI
Giới hạn không gian
Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu các vấn đề liên quan đến môi trường củaKCN Việt Hương II, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương
Giới hạn thời gian
Thời gian thực hiện đề tài từ 01/9/2006 – 27/12/2006
Trang 5PHẦN II NỘI DUNG ĐỒ ÁN Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TỈNH BÌNH DƯƠNG
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Trang 6Địa hình cao trung bình từ 6-10m, nên trừ một vài vùng thung lũng dọc sôngSài Gòn và sông Đồng Nai, Bình Dương ít bị lũ lụt ngâp úng Địa hình bằngphẳng thuận lợi cho việc mở mang hệ thống giao thông, xây dựng cơ sở hạ tầng,KCN và sản xuất nông nghiệp.
1.1.3 Khí hậu [25]
Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt: mùamưa từ tháng V- XI và mùa khô từ khoảng tháng XII năm trước đến tháng IV nămsau
Lượng mưa
Mưa có tác dụng làm thanh lọc và pha loãng nước thải Lượng mưa càng lớnthì mức độ ô nhiễm không khí và nước càng giảm Luợng mưa trung bình hàngnăm từ 1.800÷2.000mm với số ngày có mưa là 120 ngày
Nhiệt độ
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán của các chất ônhiễm trong khí quyển Nhiệt độ không khí càng cao, thì tốc độ lan truyền, phân huỷvà chuyển hoá các chất ô nhiễm càng lớn Nhiệt độ không khí còn làm thay đổi quátrình bay hơi các axít, các chất gây mùi hôi, là yếu tố quan trọng tác động đến sứckhỏe người lao động làm việc trong KCN và dân cư lân cận Vì vậy, trong quá trìnhtính toán, dự báo mức độ ô nhiễm không khí và thiết kế các hệ thống khống chế ônhiễm cần phân tích yếu tố nhiệt độ
Các yếu tố khí tượng được tham khảo trên cơ sở số liệu đo đạc nhiều nămtại trạm Sở Sao – Bình Dương
Trang 7- Nhiệt độ cực đại tuyệt đối: 39,3 C
- Nhiệt độ cực tiểu tuyệt đối: 12,0oC
- Tháng có nhiệt độ bình quân cao nhất là tháng 4 : 28,8 oC
- Tháng có nhiệt độ thấp nhất là tháng 1: 21,0 oC
Chế độ gió
Gió là một yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất trong việc lan truyền chất ônhiễm không khí Tốc độ gió càng lớn thì chất ô nhiễm được vận chuyển càng đi xanguồn gây ra ô nhiễm và nồng độ chất ô nhiễm càng được pha loãng bởi không khísạch Khi tốc độ gió nhỏ gần bằng 0 hoặc lặng gió, thì chất ô nhiễm không đượcchuyển đi xa mà tập trung gần chân ống khói, gây nên tình trạng ô nhiễm cao nhấttại khu lân cận nguồn gây ô nhiễm
Chế độ gió ở Bình Dương tương đối ổn định, không chịu ảnh hưởng trực tiếpcủa bão và áp thấp nhiệt đới Tốc độ gió bình quân khoảng 0.7 m/s, tốc độ gió lớnnhất quan trắc được là 12m/s Bình Dương có 2 hướng gió chủ đạo trong năm làgió Tây, Tây Nam và gió Đông, Đông Bắc Gió Tây, Tây Nam là hướng gió thịnhhành trong mùa mưa và gió Đông, Đông Bắc là hướng gió thịnh hành trong mùakhô
Độ ẩm
Độ ẩm không khí là yếu tố ảnh hưởng lên quá trình chuyển hóa các chất ônhiễm không khí và là yếu tố vi khí hậu ảnh hưởng lên sức khỏe Độ ẩm khôngkhí biến đổi theo mùa là chủ yếu và biến đổi theo lượng mưa, ngược với sự biếnđổi nhiệt độ trung bình
Độ ẩm không khí ở Bình Dương tương đối cao, trung bình 80÷90%, độ ẩmtrong năm ít biến động
1.1.4 Tài nguyên
Tài nguyên nước mặt [18]
Trang 8Tiềm năng nước mặt dồi dào có 3 sông chính thuộc hệ thống sông Sài Đồng Nai chảy qua gồm:
Gòn-Sông Bé: Bắt nguồn từ vùng núi phía Tây của Nam Tây Nguyên, chảy quatỉnh Bình Phước, phần hạ lưu chảy qua Phú Giáo dài khoảng 80km rồi đổ vào sôngĐồng Nai Sông Bé ít có giá trị về giao thông vận tải, nhưng có giá trị về thuỷ lợivà là nguồn bổ sung nước ngầm cho vùng phía Bắc của Tỉnh
Sông Đồng Nai: Bắt nguồn từ cao nguyên LangBiang, tổng lượng dòng chảybình quân nhiều năm 16,7 tỷm3/năm, tổng lượng cát, bùn mang theo là 3,36 triệutấn/năm Đây là một trong những nguồn cung cấp cát cho nhu cầu xây dựng đanggia tăng trong vùng, bên cạnh đó sông còn có giá trị lớn về giao thông vận tải,khoáng sản, cung cấp nước cho KCN, đô thị, du lịch, sản xuất nông nghiệp…
Sông Sài Gòn: Bắt nguồn từ Campuchia, diện tích lưu vưc….560km2, lưulượng bình quân 85m/s, có nhiều giá trị về vận tải, du lịch, nông nghiệp, thuỷsản…
Ngoài 3 sông chính, còn có sông Thị Tính (chi lưu của sông Sài Gòn), rạchBà Lô, Bà Hiệp, Vĩnh Bình… Mật độ kênh rạch trong tỉnh từ 0.4- 0.8km/km2
Tài nguyên nước ngầm [18]
Tài nguyên nước ngầm ở Bình Dương khá phong phú, chúng tồn tại dưới 2dạng là lỗ hỏng và khe nứt với 3 khu vực nước ngầm chính:
- Khu vực giàu nước ngầm phân bố ở phía Tây huyện Bến Cát đến sông Sài
Gòn, tầng chứa nước dày từ 15÷20m
- Khu giàu nước trung bình phân bố ở huyện Thuận An (trừ vùng trũng
phèn) Các giếng đào có lưu lượng 0.05÷0.6l/s, bề dày tầng chứa nước10÷ 12m
Trang 9- Khu nghèo nước: phân bố ở vùng Đông và Đông Bắc Thủ Dầu Một hoặcrải rác các thung lũng ven sông Sài Gòn, lưu lượng giếng đào 0.05÷ 0.4l/s.[*]
Tài nguyên khoáng sản
Tài nguyên khoáng sản tương đối đa dạng, nhất là khoáng sản phi kim loạicó nguồn gốc Mangan, trầm tích và phong hoá đặc thù Đây là nguồn cung cấpnguyên liệu cho những ngành công nghiệp truyền thống và thế mạnh của Tỉnhnhư gốm sứ, vật liệu khai khoáng
Kết quả thăm dò địa chất ở 82 vùng mỏ lớn nhỏ, cho thấy Bình Dương có 9loại khoáng sản gồm: kaolin, sét, các loại đá xây dựng, cát xây dựng, cuội sỏi,laterit và than bùn
[*]:www.binhduong.gov.vn
Trang 10Hình 1: Bản đồ hành chính tỉnh Bình Dương
Trang 111.2 ĐIỀU KIỆN KINH TẾ XÃ HỘI [1]
1.2.1 Dân cư và nguồn lao động
Bình Dương có 01 thị xã, 06 huyện với 06 phường, 08 thị trấn và 70 xã Tỉnh lịlà thị xã Thủ Dầu Một- trung tâm hành chính- kinh tế- văn hoá của Tỉnh
Số người trong độ tuổi lao động chiếm 62.9% tổng số dân Tuy nhiên, số laođộng đang làm việc trong các ngành kinh tế chiếm 55.1% tổng số dân và chiếm87.6% số người trong độ tuổi lao động
Diện tích, dân số, số xã, phường, thị trấn năm 2003 của các huyện thị nhưsau:
Bảng 1: Diện tích, dân số và số đơn vị hành chính Tỉnh
(km2)
Dân số (người) Xã, phường,
thị trấn
ở các nơi hình thành khu kinh tế đô thị ở vùng Nam Bình Dương
Trang 12Bên cạnh đó, dân số của Bình Dương chủ yếu là tăng cơ học Theo số liệucủa Uỷ ban Dân số & Kế hoạch hoá Gia Đình tỉnh Bình Dương, tỷ lệ tăng dân sốtự nhiên giảm liên tục trong giai đoạn 2001÷ 2005 với mức giảm hàng năm vàokhoảng 0,08% Diễn biến gia tăng dân số tự nhiên được trình bày trong bảng 2 vàhình 2
Bảng 2: Diễn biến tốc độ gia tăng dân số tự nhiên và cơ học của Tỉnh
Diễn biến qua các năm
Nguồn: Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá Gia đình tỉnh Bình Dương
Hình 2: Tỷ lệ gia tăng dân số năm 2001÷ 2005
Sự gia tăng dân số cơ học là do di dân tự do và di chuyển lực lượng laođộng Bên cạnh những mặt tích cực thì việc di dân tự do và sự di chuyển của lựclượng lao động theo mùa vụ đã và đang phần nào gây khó khăn cho việc đảm bảonhững dịch vụ xã hôị cơ bản, làm gia tăng ô nhiễm môi trường, suy giảm tàinguyên và gia tăng các tệ nạn xã hội Di dân tự do và những biến động của lựclượng lao động là những thách thức lớn đối với sự phát triển bền vững cho cả hiện
Trang 131.2.2 Cơ sở hạ tầng
Hệ thống cơ sở hạ tầng của Bình Dương khá đồng bộ, hệ thống giao thôngđường bộ ngoài các tuyến quốc lộ được xây dựng hiện đại, các tuyến đường liên tỉnh,liên huyện cũng được trải nhựa và thường xuyên được nâng cấp, góp phần đắc lựcvào sự nghiệp công nghiệp hóa-hiện đại hóa của địa phương
Mạng lưới viễn thông hữu tuyến và vô tuyến phủ 100% diện tích của tỉnh,tại các KCN được xây dựng các trạm bưu điện và bưu cục tạo điều kiện thuận lợicho thông tin liên lạc của các KCN
Nguồn điện cung cấp là lưới điện quốc gia, toàn Tỉnh có 1706 trạm biến thếphục vụ cho 100% các xã Toàn Tỉnh có 3 nhà máy nước (Thủ Dầu Một, thị trấnLái Thiêu và Dĩ An) với công suất tổng cộng 22.700m3/ngày cung cấp cho côngnghiệp và sinh hoạt
1.3 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
Trong giai đoạn 2000÷ 2004, Bình Dương đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế khácao và tập trung chủ yếu ở khu vực Nam Bình Dương Tổng sản phẩm trên địabàn (GDP) theo giá hiện hành năm 2004 đạt trên 12.135tỷ đồng Năm 2003 bìnhquân thu nhập GDP/đầu người của Tỉnh là 11,6triệu đồng, năm 2004 là14,212triệu đồng, tăng 22,5% so với năm 2003 và năm 2005 tăng lên 15,4triệuđồng, tăng 17,5% so với năm 2004 Chỉ số tăng trưởng trong giai đoạn 2000÷
2004 được thống kê trong bảng 4
Bảng 3: Tốc độ phát triển kinh tế tỉnh Bình Dương giai đoạn 2000÷ 2004 Năm Chỉ số phát triển so với năm trước %
Chung Nông, lâm,
ngư nghiệp
Công nghiệp và xây dựng
Trang 14Nguồn: Niên giám thống kê năm 2004 Tỷ lệ đóng góp GDP của các ngành kinh tế chủ yếu [3]
Sự tăng trưởng kinh tế của Bình Dương đạt được trong những năm qua lànhờ sự chuyển đổi liên tục cơ cấu kinh tế theo hướng tăng dần tỷ trọng côngnghiệp và giảm tỷ trọng nông nghiệp Tỷ trọng công nghiệp trong cơ cấu kinh tếtăng liên tục hàng năm (so với năm trước) đạt mức 63,3% ở năm 2004, tăng hơn5% so với năm 2000 (58,1%) Tỷ trọng dịch vụ tuy tăng chậm nhưng tăng ổn định
ở mức 0,2 – 0,4% mỗi năm
Bảng 4 : Cơ cấu kinh tế của tỉnh Bình Dương giai đoạn 2000 ÷ 2004
Năm Cơ cấu kinh tế (tổng số = 100), %
Chung Nông, lâm, ngư
nghiệp
Công nghiệp và xây dựng
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Bình Dương 2004
Hình 3: Cơ cấu kinh tế tỉnh Bình Dương giai đoạn 2000÷ 2004
Trang 151.4 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KT-XH CỦA TỈNH ĐẾN NĂM 2010 [17] 1.4.1 Mục tiêu
Từ nay đến năm 2010, tỉnh Bình Dương mời gọi sự hợp tác của các nhà đầu
tư trong và ngoài nước để phát triển kinh tế trên phương diện sau:
- Đầu tư cơ sở hạ tầng xây dựng hệ thống giao thông, điện nước, thông tinliên lạc, giáo dục, y tế Tỉnh sẽ tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các nhàđầu tư trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng, trong đó đặc biệt khuyến khích các dựán theo phương thức BOT, liên doanh
- Với nguồn nhiên liệu sẵn có, phong phú và nguồn lao động dồi dào củađịa phương, Tỉnh chú trọng hợp tác liên doanh trong các lĩnh vực hànghoá xuất khẩu chế biến nông sản, hàng tiêu dùng chất lượng cao thay thếnhập khẩu
- Các dự án về công nghiệp cơ khí, điện, điện tử, hoá chất cơ bản, cao suvà ngành công nghiệp hỗ trợ sẽ được quan tâm đặc biệt là các dự ánchuyển giao công nghệ
- Đẩy nhanh quá trình hình thành và xây dựng các KCN tập trung với côngnghệ kĩ thuật cao
- Trên cơ sở qui hoạch tổng thể kinh tế xã hội Tỉnh cần vốn đầu tư rất lớnvào cơ sở hạ tầng, phát triển công nghiệp, xử lý ô nhiễm môi trường vàcác công trình phúc lợi xã hội khác Do vậy, ngoài chính sách chung củaChính phủ, Tỉnh sẽ tạo điều kiện cho các nhà đầu tư khảo sát thị trườngvà khuyến khích đầu tư vào cơ sở hạ tầng, công nghệ cao, các công trìnhphúc lợi xã hội Với mong muốn các nhà đầu tư tìm thấy không những cơ
Trang 16hội đầu tư mà còn có thiện chí trên cơ sở hợp tác đôi bên cùng có lợi,Tỉnh đang triển khai cải tiến và từng bước hoàn thiện thủ tục có liên quanđến hồ sơ đầu tư trên cơ sở pháp luật để các dự án sớm được tiến hành và
đi vào hoạt động
1.4.2 Giải pháp
Tất cả các dự án khi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bình Dương đều thực hiện theo
cơ chế một cửa một cách nhanh chóng, thuận lợi Hiện Tỉnh có hai Ban quản lýKCN là Ban quản lý các KCN Bình Dương và Ban quản lý KCN Việt Nam-Singapore (VSIP) được Bộ trưởng Bộ kế hoạch và đầu tư uỷ quyền cấp phép đầu
tư (từ 40 triệu USD trở xuống)
Với cơ chế thoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc xét, cấp phép đầu tưđược nhanh chóng, đúng luật các nhà đầu tư khi có nhu cầu đầu tư tại BìnhDương chỉ cần đến liên hệ tại một cơ quan đầu mối để được hướng dẫn và giảiquyết các thủ tục đầu tư
Các cơ quan quản lý nhà nước của Tỉnh hỗ trợ và phục vụ thiết thực cho cácnhà đầu tư triển khai dự án sau khi được cấp phép đầu tư
Đầu tư xây dựng hoàn thiện hệ thống trường dạy nghề để đào tạo và cungứng lao động cho các đơn vị và đặc biệt là các KCN, đảm bảo cả về số lượng lẫnchất lượng lao động Hình thành và phát triển các KDC đô thị gắn liền với cácKCN tập trung, hình thành mạng lưới dịch vụ cho quá trình xây dựng và hoạtđộng của các KCN tập trung
Đối với các dự án đầu tư trong các KCN tập trung các nhà đầu tư nhất làtrên lĩnh vực điện tử, chế biến nông sản phẩm xuất khẩu với công nghệ kỹ thuật
Trang 17Đối với các dự án đầu tư vào lĩnh vực giao thông, qui hoạch phát triển vùngrau xanh sạch để cung cấp cho khu đô thị, chế biến nông sản, chăn nuôi, đầu tưphát triển cây công nghiệp dài ngày như cao su ở phía Bắc của Tỉnh sẽ được đặcbiệt khuyến khích như: giá cho thuê đất giảm, nhà nước đầu tư hỗ trợ hệ thống kỹthuật hạ tầng.
Bảng 5: Các chỉ tiêu KT-XH của Tỉnh đến năm 2010 [17]
Công nghiệp 1.817,5 49,4 3.485,7 53,4 6.517,6 55,0
Nguồn: Sở CN Bình Dương
Bảng trên cho thấy cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH-HĐH toànvùng Bên cạnh đó hoàn thiện và hiện đại dần hệ thống cơ sở hạ tầng một cáchđồng bộ Phát triển KT-XH tổng thể trong giai đoạn đến 2010 có nhiều biếnchuyển mà mục tiêu là phát triển KT-XH phải đi đôi với bảo vệ và cải thiện môitrường sinh thái, khai thác sử dụng tài nguyên, sử dụng đất đai tiết kiệm và cóhiệu quả
Trang 18Chương 2.
TỔNG QUAN VỀ CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
2.1 GIỚI THIỆU VỀ CÁC KCN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH DƯƠNG
Sau 10 năm hình thành và phát triển (1995÷ 2005) toàn Tỉnh đã có 14 KCNđược thành lập và đi vào hoạt động với tổng vốn đầu tư 2.980 tỷ đồng Các KCNđã thu hút được 501 dự án còn hiệu lực, trong đó 321 dự án đầu tư nước ngoài và
180 dự án trong nước với tổng vốn đăng kí 1,458 tỷ USD và 4000 tỷ đồng Cácdoanh nghiệp trong KCN đã tạo ra doanh thu 4,831tỷ USD, thuế và các khoảnnộp ngân sách đạt 136,67 triệu USD, giải quyết việc làm cho 115.000 lao độngvới thu nhập bình quân 1 lao động trực tiếp 835.000 đồng/tháng Các ngành nghềđầu tư vào KCN chủ yếu là sản xuất thực phẩm và đồ uống (chiếm 6,14% số dựán và 17,7% số vốn), tiếp theo là may mặc, giày dép, túi xách, dệt, hoá chất, đồgỗ và các ngành nghề khác Có 25 quốc gia và vùng lãnh thổ nước ngoài đầu tưvào các KCN, trong đó Đài Loan đứng đầu với 141 dự án và tổng vốn đầu tư758,736 triệu USD (chiếm 48,12% số dự án và 60% vốn đăng kí), kế đến là HànQuốc, Bristish Virgin, Châu Âu, Hồng Kông, Mỹ…
Tóm tắt: Nội dung chương 2 tìm hiểu về tình hình hoạt động, các dự án đầu tư và những lợi ích kinh tế các KCN mang lai Hiện trạng môi
trường các KCN như ô nhiễm khí thải, nước thải, chất thải rắn… Bên
cạnh đó nêu lên những nguyên nhân gây ô nhiễm và công tác quản lý môi trường đang được Tỉnh cũng như bản thân các KCN thi hành từ đó đánh giá những vấn đề còn tồn tại và nguyên nhân gây ra để có biện pháp nhanh chóng khắc phục.
Trang 19Các hoạt động dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động của KCN tiếp tục phát triểnđồng bộ hơn như hệ thống bưu chính viễn thông, dịch vụ tài chính ngân hàng,trung tâm thương mại, hoạt động xuất nhập khẩu và hàng loạt các dịch vụ khácphục vụ nhu cầu của người lao động như nhà ở cho công nhân, hệ thống nhà trọ(do dân tự đầu tư) trước mắt đã đáp ứng được nhu cầu hoạt động của doanhnghiệp và người lao động [1].
Tính đến hết năm 2006, trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã quy hoạch và đưavào sử dụng 15 KCN tập trung, phần lớn các khu này được xây dựng ở phía Namcủa tỉnh Ngoài các KCN hiện hữu, tỉnh Bình Dương cũng đang quy hoạch vànhanh chóng xây dựng thêm nhiều khu và cụm công nghiệp mới
Bảng 6: Các KCN trên địa bàn Tỉnh
Trang 20Hình 4: Bản đồ vị trí các KCN trên địa bàn Bình Dương
Trang 21Theo báo cáo của Ban Quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Bình Dương thìdiện tích và tình hình đầu tư của một số KCN đang hoạt động trên địa bàn tỉnhBình Dương như sau :
Bảng 7: Diện tích và tình hình đầu tư của một số KCN tỉnh Bình Dương
thành lập
Diện tích qui hoạch được duyệt (ha)
Diện tích được phép cho thuê (ha)
Tỷ lệ diện tích đã lấp đầy (%)
Tổng số lao động (người)
Tình hình xử lý nước thảii
06 Tân Đông Hiệp
Nguồn : Ban quản lý các KCN Bình Dương 2005
Ghi chú: (*) KCN Bình Đường là KCN có diện tích nhỏ, các dự án đầu tư chủ yếu là may mặc và giày da (thuộc nhóm ngành nghề ít gây ô nhiễm) nên vấn đề nước thải của KCN này không đáng kể, chỉ có nước thải sinh hoạt của các công ty và đã tự xử lý trong khuôn viên nhà máy
2.2 CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG DO HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHIỆP
Tốc độ phát triển công nghiệp trong những năm gần đây tăng nhanh đã vàđang thải ra môi trường một lượng chất thải lớn và gia tăng theo thời gian Do đó
Trang 22nguy cơ ô nhiễm môi trường do hoạt động công nghiệp là rất lớn Các vấn đề ônhiễm bao gồm cả nước thải công nghiệp, khí thải công nghiệp và chất thải rắnnguy hại Một số vấn đề cần quan tâm hiện nay bao gồm:
1 Ô nhiễm do nước thải công nghiệp có thể làm suy giảm nguồn nước mặt
của Tỉnh, trong đó nguy cơ lớn nhất là tình trạng sông Sài Gòn đang lànguồn tiếp nhận phần lớn nguồn nước thải của các khu, cụm công nghiệpvà các doanh nghiệp nằm ngoài KCN trên địa bàn Tỉnh Tải lượng ônhiễm sẽ tiếp tục gia tăng nếu không có các giải pháp tăng cường kiểmsoát các nguồn nước thải công nghiệp Hậu quả có thể là khả năng khaithác nước sông Sài Gòn phục vụ cấp nước sẽ bị hạn chế trong tương laigần Theo ước tính có khoảng 30.000m3 nước thải từ các cơ sở này thải ramôi trường Các vấn đề chính đối với nhóm nguồn thải này gồm: (i)Thành phần nước thải có hàm lượng các chất ô nhiễm và các chất độc hạicao do phát sinh từ các ngành đặc thù: giấy, bột giấy, chế biến mủ cao su,dệt nhuộm, chế biến thực phẩm; (ii) Nguồn thải phân bố rộng trên địa bànTỉnh nên công tác quản lý giám sát rất khó khăn; Việc tuân thủ các quiđịnh môi trường nếu không được thực hiện tốt sẽ gây khó khăn thêm chocác cơ quan quản lý môi trường
2 Ô nhiễm khí thải công nghiệp do hoạt động một số ngành công nghiệp đặc thù (gỗ, gốm sứ, khai thác chế biến gạch ngói, đất đá…) là vấn đề rất đáng
quan tâm hiện nay Các vấn đề ô nhiễm chính là bụi, ồn, hơi dung môihữu cơ và khí thải của quá trình đốt nhiên liệu
3 Các vấn đề quản lý chất thải rắn công nghiệp Công tác quản lý chất thải
rắn công nghiệp và chất thải công nghiệp nguy hại hiện nay còn rất hạnchế Hệ thống quản lý đồng bộ chưa được thiết lập, cơ sở xử lý chất thảinguy hại tập trung chưa có Hiện nay, một Xí nghiệp xử lý chất thải tập
Trang 23trung đã được thiết lập tuy nhiên mới ở giai đoạn đầu của dự án và chỉquản lý được một phần chất thải rắn đô thị Khu vực Nam Bình Dươnghiện nay có nguy cơ tồn lưu nhiều loại chất thải nguy hại chưa được xử lý.
2.3 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG TẠI CÁC KCN [18]
2.3.1 Nước thải
Nguồn gây ô nhiễm nước thải trong các KCN
Ô nhiễm nguồn nước do nước thải là loại hình ô nhiễm môi trường phổ biếnvà dễ thấy nhất tại các KCN Theo lý thuyết cũng như trên thực tế cho thấy nướcthải từ bất kỳ KCN nào cũng bao gồm 3 nguồn chính:
- Nước thải công nghiệp: Nước thải loại này thường được quan tâm nhiều
nhất vì thường chiếm một tỷ trọng khá lớn, có thành phần phức tạp vàtrong nhiều trường hợp có nồng độ các chất ô nhiễm cao và rất cao, là đặcthù cho từng ngành sản xuất Mức độ ô nhiễm của nước thải công nghiệpphụ thuộc vào công nghệ sản xuất, điển hình về ô nhiễm nước thải là cácngành xi mạ, dệt nhuộm, da, chế biến thực phẩm, các sản phẩm có phunsơn…
- Nước thải sinh hoạt: Là nước thải được tạo ra trong quá trình sinh hoạt
của cán bộ, công nhân viên làm việc trong từng nhà máy, xí nghiệp trongKCN, bao gồm nước thải từ khu vực nhà bếp, căn tin, khu vực nhà tắm,nhà vệ sinh,… Đặc điểm của loại nước thải này là có nồng độ các chất ônhiễm hữu cơ dễ phân huỷ cao và nhiều loại vi sinh vật có khả năng gâybệnh
- Nước mưa chảy tràn: Về lý thuyết được coi là sạch và được phép xả thải
vào nguồn tiếp nhận sau một quá trình lắng cơ học đơn giản Trên thực tế,lượng nước mưa tương đối nhiều vào mùa mưa và có khả năng lôi kéo các
Trang 24chất ô nhiễm trên mặt đất nơi nó chảy qua, nhất là trong khu vực của cácnhà máy, xí nghiệp có phát sinh các CTNH Vì vậy, việc quản lý nguồnnước mưa chảy tràn trong từng trường hợp cụ thể cũng rất cần được xemxét.
Hiện trạng ô nhiễm nước thải
Bảng8: Lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong các KCN
Nguồn : Báo cáo quan trắc môi trường của Sở KHCN&MT Bình Dương
Trên cơ sở các số liệu quan trắc về nước thải và tình hình đầu tư của cácKCN, tính tóan hệ số phát thải về nước thải trung bình của các KCN đang hoạtđộng trên địa bàn tỉnh Bình Dương như sau :
Bảng 9: Hệ số phát thải về nước thải trung bình của các KCN
STT Khu công
nghiệp
Hệ số tải lượng (kg/ha.ngày.đêm )
Trang 25So với một số KCN khác trong khu vực như KCN Biên Hòa I & II, KCX TânThuận … thì hệ số phát thải về nước thải của các KCN trên địa bàn tỉnh BìnhDương thấp hơn nhiều Điều này cũng hợp lý vì các doanh nghiệp đầu tư vào cácKCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương thuộc các ngành nghề ít tạo ra nước thải nhưngành cơ khí, may mặc, giày da, chế biến gỗ và điện tử Số doanh nghiệp cóngành nghề tạo ra nhiều nước thải trong quá trình hoạt động rất nhỏ khoảng 6 ÷8%
2.3.2 Khí thải
Nguồn gây ô nhiễm không khí
- Khí thải do đốt nhiên liệu được xả ra từ các nhà máy, xí nghiệp trong KCNcó sử dụng quá trình đốt các loại nhiên liệu như dầu FO, DO, gas để cấp nhiệt,phát điện cho quá trình sản xuất Khi bị đốt cháy, các nhiên liệu này sẽ sinh ramột hỗn hợp các khí NOx, SOx, COx,… và muội khói gây ảnh hưởng đến môitrường và đóng góp vào mức độ ô nhiễm không khí xung quanh Đây là nguồngây ô nhiễm không khí chính và rất phổ biến
- Khí thải phát sinh trong dây chuyền công nghệ sản xuất
- Khí thải từ hoạt động giao thông vận tải
- Khí thải từ quá trình phân huỷ tự nhiên các hợp chất hữu cơ
Các chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình phân huỷ tự nhiên các chất hữu
cơ như: từ hệ thống XLNT, nước cống rãnh, rác thải Mặc dù tải lượng chất thảinày phát sinh không lớn nhưng lại là yếu tố gây mùi khó chịu và hiệu ứng nhàkính nên cũng cần được kiểm soát chặt chẽ
Nguồn gây ô nhiễm không khí chủ yếu của các KCN là khí thải phát sinh từhoạt động của các công ty, nhà máy, xí nghiệp,… trong từng KCN Các chất ônhiễm được hình thành cũng như mức độ ô nhiễm phụ thuộc vào đặc điểm của
Trang 26nguồn thải, dây chuyền công nghệ, trình độ công nghệ sản xuất ra các sản phẩmvà mức độ đầu tư BVMT của từng cơ sở Các nguồn gây ô nhiễm không khí trongcác KCN có thể phân chia thành các dạng sau:
Các KCN của tỉnh Bình Dương đều là các KCN đã được qui hoạch, có hệthống hàng rào và đường giao thông nội bộ Đối với các KCN lớn, chương trìnhquan trắc được thực hiện với hai điểm lấy mẫu: một điểm bên ngoài KCN vàđiểm còn lại lấy trong KCN Tuy nhiên bên cạnh các nhà máy trong KCN còn cónhững nhà máy và các cơ sở sản xuất khác nằm kế bên KCN
Hiện trạng chất lượng môi trường không khí
Theo số liệu điều tra khảo sát của Sở KHCN&MT Bình Dương (cũ) tronggiai đọan từ năm 2000-2002 tại một số nhà máy đang hoạt động trong KCN SóngThần I và KCN Sóng Thần II cho thấy, tải lượng một số chất ô nhiễm không khíchính phát sinh từ các nhà máy này như sau:
Bảng 10: Tải lượng một số chất ô nhiễm không khí của một số nhà máy
trong các KCN trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Tải lượng (kg/ngày.đêm )
KCN Sóng Thần I
2 Cty TNHH Well Content Sản xuất đầu gậy golf 32,5 9,6 1,536
3 Cty SXKD Tanimex Sản xuất đế giày 27,9 12 1,920
4 Cty LDSX Bao bì Tong Yuan Sản xuất bao bì nhựa 1,8 1,28 0,614
5 Cty TNHH Uni Eastern Sản xuất gạch block 47,8 -
8 Cty cổ phần An Lộc Sản xuất đế giày 37,5 -
-9 Cty SX TM DV Duy Hưng Sản xuất giày thể thao 64,2 0,64 0,307
Trang 27TT Tên nhà máy Ngành nghề
Tải lượng (kg/ngày.đêm )
11 Công ty TNHH CKL Sản xuất nước trái cây 0,66 15,36 2,457
12 Cty TNHH Thanh An Chế biến hải sản (mực) - -
-13 Cty TNHH Better Resin Sản xuất keo 3,8 31,2 4,992
14 Cty TNHH Thép lá mạ ST Sản xuất tole tráng kẽm 2,54 24 3,84
15 Cty TNHH Đông Á Sản xuất tole tráng kẽm 2,7 26,4 4,224
16 Cty TNHH Cao su Siêu Việt Sản xuất dây cuaroa cao su 4,8 38,6 3,456
17 Cty TNHH Best South VN Sản xuất keo dán tổng hợp 3,2 26,88 4,3
19 Cty Pung Kook Sài gòn 2 May túi xách 4,7 12,96 2,074
20 Xí nghiệp Highland Dragon Chế biến cá ngừ 2,8 15,36 2,458
21 Cty LD Nhựa Việt Thái Sản xuất chai nhựa PET 4,4 -
-22 Cty TNHH Hồng Hà Sản xuất bê tông tươi 17,8 -
-23 Cty TNHH Dệt Minh Hiệp Dệt nhuộm 6,9 23,04 3,686
24 Xí nghiệp 32 - 6 Sản xuất giày thể thao 54,7 0,747 0,358
KCN Sóng Thần II
25 Cty TNHH XD SX Phan Vũ Sản xuất cấu kiện bê tông 217 -
-26 Cty Thép Pomina Cán kéo thép xây dựng 28,9 72 11,52
-31 Cty TNHH Nanliau Wooden Chế biến gỗ 198,4 25,92 4,147
32 Cty TNHH Du Pont SX thuốc bảo vệ thực vật 9,8 -
-33 Cty TNHH Nichimen SX thuốc bảo vệ thực vật 12,6 8,64 1,382
34 Cty TNHH Tiger Alwin SX các sản phẩm nhôm 42,7 25,2 4,032
37 Cty TNHH Minh Phú Sản xuất bao bì carton 5,4 5,760 0,922
38 Cty TNHH Uni President Chế biến thực phẩm 283 62,4 9,984
42 Cty TNHH Đại Phát Chế biến thực phẩm 26,8 25,920 4,147
5 681,21 107.85
Nguồn : Sở KHCN&MT Bình Dương (cũ) trong giai đọan từ năm 2000-2005
Trang 282.3.3 Chất thải rắn
Nguồn gây ô nhiễm CTR
Cùng với khí thải, nước thải, CTR là loại chất thải hầu như có mặt ở hầu hếtcác cơ sở sản xuất công nghiệp ở mọi qui mô và ngành nghề khác nhau.Thông thường và phổ biến, CTR công nghiệp tại vùng nghiên cứu nói riêngvà cả nước nói chung được chia thành 2 loại với nguồn gốc phát sinh vàthành phần tính chất cơ bản như sau:
Rác SH: Là lượng CTR phát sinh do các hoạt động sinh hoạt củangười làm việc tại cơ sở sản xuất, nhìn chung mức độ độc hại thấp
CTRCN: Sinh ra do các hoạt động sản xuất , bao gồm các loại bao bìnguyên vật liệu, các sản phẩm hoặc bán thành phẩm không đạt yêucầu chất lượng, các phế liệu nguyên vật liệu và thành phẩm do quátrình gia công, cắt xén tạo ra, cặn bùn sinh ra trong quá trình xử lýnước thải Thành phần chất thải này thay đổi do tính đa dạng củangành nghề và mỗi loại có mức độc hại nhất định
Hiện trạng CTR tại các KCN
Bảng11: Khối lượng rác công nghiệp tại các KCN
Trang 29Tổng cộng 62.622 121.002
Nguồn: Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án khu liên hợp xử lý CTR Nam Bình Dương
Qua số liệu CTR hiện có và ước tính lượng CTR phát sinh cho thấy lượngCTR sẽ tăng nhanh nếu không có biện pháp quản lý kịp thời Trong đó, SóngThần II, Tân Đông Hiệp và Mỹ Phước là những khu có khả năng phát sinh chấtthải nhanh nhất
Do các KCN phát triển nhanh với nhiều loại ngành nghề vì vậy rác thảicông nghiệp cũng rất đa dạng, từ cặn bùn thải, phế liệu, phế phẩm, bao bì, rácthải độc hại…, với khối lượng khoảng 15 tấn/ngày Song loại rác công nghiệp nàychưa được quản lý, thể hiện:
- Các KCN chưa có bãi chứa rác trong KCN, vì vậy không thể tiến hànhphân loại rác nguy hại tại nguồn
- Chưa quản lý được các dịch vụ thu gom rác thải công nghiệp, các doanhnghiệp tự hợp đồng với các dịch vụ tư nhân để thu gom với mục đích chủyếu là tận thu phế liệu vì vậy có rất nhiều rác thải nguy hại mà khôngđược xử lý theo qui định riêng
2.4 TÌNH HÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI CỦA CÁC NHÀ MÁY TRONG CÁC KCN
2.4.1 Tình hình xử lý nước thải
Hầu hết các doanh nghiệp có lưu lượng nước thải lớn hoặc nước thải chứanhiều hoá chất độc hại đều đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải cục bộ trongnhà máy trước khi thải ra trạm xử lý nước thải tập trung của các KCN như Công
ty TNHH Hưng Phước, Công ty TNHH Tung Shing, Công ty TNHH President ViệtNam tại KCN Sóng Thần, Công ty TNHH Vinh Phát Đạt tại KCN Đồng An, Công
ty TNHH Nito Denko tại KCN VSIP Một số doanh nghiệp đã xây dựng hoàn
Trang 30chỉnh hệ thống xử lý nước thải và xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn môi trường ViệtNam trước khi thải ra môi trường như Công ty TNHH sản xuất giấy lụa Newtoyo,Công ty TNHH Bạch Mã tại KCN VSIP Tuy nhiên vẫn còn một số doanh nghiệpchưa đầu tư xây dựng hệ thống xử lý như Công ty TNHH dệt Minh Hiệp.
2.4.2 Tình hình xử lý khí thải
Nguồn ô nhiễm không khí tại các KCN chủ yếu là quá trình đốt nhiên liệudầu vận hành nồi hơi, lò nung và máy phát điện trong các dây chuyền sản xuất vàkhí thải do các phương tiện vận chuyển gây ra Khí thải chủ yấu chứa các chất ônhiễm như bụi, SO2, NOx, CO và các hợp chất hữu cơ bay hơi hiện nay được xử lýnhư sau:
- Đối với các nhà máy trong quá trình sản xuất sử dụng một số lượng lớnnhiên liệu thì khí thải từ quá trình đốt nhiên liệu được đưa qua tháp hấpthụ với dung dịch hấp thụ bằng nước để xử lý rồi phát tán ra ống khói
- Đối với các nhà máy sử dụng ít nhiên liệu thì khí thải được phát tán quaống khói có chiều cao và ống khói phù hợp
2.4.3 Tình hình xử lý CTR
KCN VSIP: Công ty kinh doanh cơ sở hạ tầng KCN VSIP hợp đồng với độivệ sinh công cộng huyện Thuận An hàng ngày tới thu gom và vận chuyển rácsinh hoạt của các nhà máy trong KCN tới bãi rác tạm thời của huyện CTR côngnghiệp sinh ra trong quá trình sản xuất hầu như phân loại và bán cho các đơn vị tưnhân thu gom và xử lý CTR nằm tại TP.HCM như công ty Môi trường Xanh
KCN Việt Hương: CTR của KCN được xí nghiệp công trình đô thị Thị xã Thủ
Dầu Một hàng ngày tới thu gom và vận chuyển đến bãi rác tạm thời của Thị xã
Trang 31KCN Sóng Thần và Đồng An: Rác thải sinh hoạt được đội vệ sinh công cộng
Thị trấn Dĩ An hàng ngày thu gom và vận chuyển đến bãi rác tạm thời của huyện.Chất thải công nghiệp thì được bán cho các đơn vị thu mua phế liệu và xử lý chấtthải tư nhân tại Đồng Nai, quận 9 và quận Thủ Đức TP.HCM
Các bãi rác tạm thời trên địa bàn Tỉnh là các bãi đất trống hay các hầm khaithác sét sau khai thác Các bãi rác này không chống thấm, không có vật liệu chephủ nên không hợp vệ sinh
2.5 THỰC TRẠNG CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ VÀ BVMT TRONG CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH BÌNH DƯƠNG
Cũng giống như các địa phương khác trong VKTTĐPN, công nghiệp củatỉnh Bình Dương có các loại ngành nghề rất đa dạng, trong đó có nhiều ngành sảnxuất gây ô nhiễm môi trường rất nghiêm trọng như: sản xuất bột giấy, sơ chế mủcao su, hoá chất, thuốc bảo vệ thực vật Song song với quá trình phát triển côngnghiệp thì quá trình đô thị hoá cũng diễn ra với tốc độ khá nhanh Hệ thống đô thịcủa tỉnh Bình Dương phát triển qua nhiều thời kỳ với nhiều yếu tố lịch sử khácnhau nên việc xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị thường mang tính chắp vá và thiếuqui hoạch, điều đó đã gây ra những áp lực không nhỏ đối với môi trường
Nhận thức được các vấn đề trên, trong thời gian qua tỉnh Bình Dương cũngđã có nhiều hoạt động nhằm góp phần BVMT, ngăn ngừa và hạn chế những tácđộng xấu của quá trình đô thị hoá và công nghiệp hoá Những hoạt động tiêu biểucó thể tóm tắt như sau:
2.5.1 Công tác lập và thẩm định báo cáo ĐTM (hay Bản đăng ký đạt tiêu chuẩn môi trường) đối với các nhà đầu tư
Trang 32Tính đến tháng 6/1998 đã có 354 đơn vị trong địa bàn Tỉnh được thẩm địnhbáo cáo ĐTM hay Bản đăng kí đạt tiêu chuẩn môi trường Trong đó có 25 báocáo do Bộ KHCN&MT thẩm định và có 31 báo cáo do Bộ uỷ quyền cho hội đồngTỉnh thẩm định.
Đối với các dự án đầu tư trực tiếp từ nước ngoài hoặc liên doanh với nướcngoài thì nhìn chung ý thức chấp hành công tác lập báo cáo ĐTM khá tốt Trong
181 dự án thì có 131 dự án đã lập báo cáo ĐTM hay Bản đăng ký đạt tiêu chuẩnmôi trường
2.5.2 Công tác kiểm soát ô nhiễm, thanh tra môi trường
Đây là một trong những hoạt động quan trọng nhất trong quản lý môitrường Thực hiện nghiêm chỉnh luật BVMT, trong những năm qua SởKHCN&MT Bình Dương đã cùng các ngành, các cấp tiến hành hơn 500 lượt kiểmtra, kiểm soát môi trường Qua kiểm tra cho thấy số doanh nghiệp đã xây dựngcác hệ thống xử lý chất thải hoạt động tốt khoảng 20%, trung bình 57% còn lại làchưa xây dựng hay hệ thống xử lý hoạt động kém không đạt yêu cầu đầu ra
Do chưa đầu tư xây dựng các hệ thống xử lý ô nhiễm một cách đúng mức,nên chất lượng môi trường xung quanh một số cơ sở sản xuất công nghiệp cũngxấu đi và gây ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân Trong những năm qua, SởKHCN&MT Bình Dương đã tiếp nhận và giải quyết 182 đơn thư khiếu nại củanhân dân về môi trường, chủ yếu tập trung một số ngành công nghiệp ô nhiễmnhư: chế biến mủ cao su, sản xuất giấy, bột giấy, sản xuất xà phòng, bột giặt.Trong quá trình giải quyết đơn thư khiếu nại, thanh tra Sở đã xử phạt 95 đơn vị viphạm hành chánh về BVMT với số tiền xử phạt 249.650.000đ Riêng 6 tháng đầunăm 2005 đã thanh tra kiểm soát 50 lượt, cảnh cáo 2 đơn vị, xử phạt 5 vụ và số
Trang 33KHCN&MT Bình Dương đã tiến hành triển khai sâu rộng thông tư 276/TTMTgvề việc cấp giấy xác nhận kiểm soát ô nhiễm cho các đơn vị đóng trên địa bànTỉnh Đến nay đã cấp được 70 giấy xác nhận kiểm soát ô nhiễm cho các đơn vị.
2.5.3 Công tác quan trắc và phân tích môi trường
Trong những năm qua Tỉnh đã đầu tư kinh phí xây dựng trạm quan trắc môitrường của Tỉnh và được Dự án Môi trường Việt Nam – Canada trang bị một sốthiết bị, máy móc, phương tiện cho hoạt động quan trắc môi trường Bước đầu Sởđã triển khai quan trắc các thành phần môi trường nước mặt, nước ngầm trên địabàn Tỉnh Số điểm quan trắc nước mặt là 50 điểm, nước ngầm là 20 điểm với tầnsuất quan trắc thấp 2 tháng một lần Phòng thí nghiệm của Sở tiến hành đều đặnviệc phân tích nhiều mẫu môi trường phục vụ cho công tác thanh tra và kiểm soát
ô nhiễm Mặc dù các số liệu quan trắc còn ít chưa đánh giá đầy đủ về hiện trạngmôi trường của Tỉnh nhưng cũng góp phần trong việc xây dựng báo cáo hiệntrạng môi trường và phục vụ cho công tác kiểm soát ô nhiễm môi trường được tốthơn
2.5.4 Các hoạt động khác
Ngoài các hoạt động kỹ thuật nêu trên, một số hoạt động phục vụ khác cũngđược đẩy mạnh như:
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức BVMT Tổ chức mit tinh phát độngphong trào xanh – sạch – đẹp nhân dịp kỷ niệm ngày môi trường thế giới.Tổ chức hội thảo chuyên đề về môi trường, thi vẽ tranh, thi tìm hiểu kiếnthức môi trường cho các em học sinh trên địa bàn Tỉnh
- Sở đã tổ chức nhiều đợt triển khai hướng dẫn thực hiện Luật BVMT vàcác văn bản dưới luật cho các ngành, các cấp và các đơn vị sản xuất trong
Trang 34Tỉnh Tổ chức các lớp tập huấn về công tác quản lý BVMT cho các cánbộ môi trường và các cán bộ dự kiến sẽ làm công tác môi trường của cácngành, huyện thị và các đơn vị sản xuất Đồng thời một số cán bộ của Sởđã được cử đi học các lớp tập huấn, đào tạo ngắn hạn kể cả trong vàngoài nước.
- Công tác nghiên cứu khoa học về môi trường được đẩy mạnh, một số đềtài, dự án như: Điều tra đánh giá hiện trạng và đề xuất BVMT cho cácKCN huyện Thuận An, Nghiên cứu khảo sát đánh giá trữ lượng và chấtlượng nước ngầm, Đánh giá tác động môi trường địa chất khu vực đô thịhoá – công nghiệp hoá vùng Thuận An – Thị xã Thủ Dầu Một…
Đa số các đề tài dự án đều thuộc dạng điều tra cơ bản về môi trường Kếtquả nghiên cứu thu được đã góp phần cung cấp những số liệu cơ bản cho công tácqui hoạch BVMT gắn liền với chiến lược phát triển kinh tế của Tỉnh
Trang 35Hình 5: Sơ đồ tổ chức bộ máy QLMT tỉnh Bình Dương [10]
Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thống nhất quản lý nhà nước về
BVMT đối với các KCN trên lãnh thổ Việt Nam, tổ chức, chỉ đạo và kiểm traviệc thực hiện các hoạt động BVMT của các KCN
Sở Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về công tác
quản lý nhà nước về BVMT KCN, đồng thời chịu sự chỉ đạo trực tiếp của BộKH&CN
Ban quản lý KCN có trách nhiệm:[**]
Sở Xây Dựng Sở TM & DV Sở NN & PTNT Sở Y Tế
Sở Công An Sở KH & ĐT
- Sở Tài chánh
- Ngân hàng
Phòng QLMT
Thanh tra
Trung tâm BVMT
Phòng CN đô thị
UB
ND Xã
[**] Nguyễn Lê Quang Phúc, Nguyễn Khánh Ngân, Chính sách quản lý môi trường KCN
Trang 361 Lập dự báo các sự cố môi trường KCN, xây dựng kế hoạch phòng chống sựcố và các biện pháp khắc phục sự cố trình UBND tỉnh phê duyệt;
2 Phối hợp với Sở KH&CN xây dựng và ban hành các văn bản hướng dẫnviệc thu gom, vận chuyển, XLCTR, CTNH cho các KCN thuộc địa bànquản lý;
3 Chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc các KCN thuộc quyền quản lý của mình tổchức thực hiện công tác BVMT KCN
Công ty phát triển hạ tầng KCN có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra, giám sát việc
thực hiện trách nhiệm BVMT của các doanh nghiệp KCN và báo cáo kịp thời choBan QLMT KCN biết hành vi vi phạm của các doanh nghiệp để xử lý
2.6 ĐÁNH GIÁ NHỮNG VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CÒN TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN GÂY RA
Nguyên nhân dẫn đến thực trạng ô nhiễm môi trường trong các KCN tỉnhBình Dương có thể do các nguyên nhân sau:
- Nhận thức chưa toàn diện và triệt để về mối quan hệ giữa BVMT và pháttriển các KCN Quá trình phát triển các KCN trong thời gian qua chủ yếulà nhằm thu hút vốn đầu tư, tăng trưởng giá trị sản lượng công nghiệp,giải quyết việc làm mà chưa chú ý đến phát triển bền vững, chưa pháthiện và xử lý kịp thời những mâu thuẫn phát sinh nhằm BVMT trong cácKCN
- Do nhu cầu muốn sớm thu hồi vốn đầu tư, và chỉ chú ý đến lợi ích kinh tế
vì vậy một số công ty phát triển hạ tầng KCN và các doanh nghiệp trongKCN đã không chú trọng đến việc xây dựng hệ thống xử lý chất thải,
Trang 37nhiều nhà máy KCN đã hoạt động nhiều năm mà chưa xây dựng nhà máyxử lý nước thải.
- Các KCN tập trung chủ yếu ở hai huyện Thuận An và Dĩ An, lại gần cácđô thị, khu dân cư tập trung vì vậy mức ảnh hưởng ô nhiễm càng nghiêmtrọng hơn, ảnh hưởng đến sức khoẻ của dân cư trong vùng
- Trình độ công nghệ thấp, (đặc biệt các doanh nghiệp trong nước) côngnghệ cũ và lạc hậu, năng suất thấp tiêu hao nhiều nguyên liệu, qui trìnhcông nghệ hở, gây ô nhiễm môi trường
- Công tác kiểm soát ô nhiễm, thanh tra môi trường chưa được tiến hànhthường xuyên, số lượng lại quá ít nên các doanh nghiệp chưa nhận rõtrách nhiệm BVMT của mình, thậm chí các doanh nghiệp đã xây dựng hệthống xử lý nước thải nhưng không hoạt động hoặc hoạt động cầm chừngmang tính đối phó Việc xử lý vi phạm hành chính về BVMT còn quánhẹ, chưa có biện pháp kiên quyết đối với doanh nghiệp nhiều lần viphạm, doanh nghiệp không xây dựng hệ thống xử lý môi trường
- Công tác tuyên truyền, giáo dục, động viên khen thưởng về BVMT thựchiện chưa sâu rộng và thường xuyên chủ yếu tập trung vào các đợt caođiểm, chưa hình thành các tổ chức quần chúng tiến bộ tham gia BVMT
Trang 38Chương 3 XÂY DỰNG CÁC TIÊU CHÍ CƠ BẢN ĐỂ XÂY DỰNG MÔ HÌNH
KHU CÔNG NGHIỆP THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG
3.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, PHÁT TRIỂN KCN THÂN THIỆN MÔI TRƯỜNG (KCN TTMT) TẠI VIỆT NAM [16]
3.1.1 Khái niệm KCN TTMT [12]
KCN TTMT là các KCN thực hiện nghiêm chỉnh Luật BVMT trong quátrình xây dựng, kinh doanh cơ sở hạ tầng và hoạt động; có hình thành tổ chức bộmáy QLMT trong nội bộ KCN, áp dụng thành công và được cấp chứng chỉ ISO
14001 về QLMT, hoạt động có hiệu quả và chứng nhận đạt tiêu chuẩn môitrường Trong giai đoạn xây dựng, KCN TTMT là các KCN có qui hoạch, thiết kếvà xây dựng các khu chức năng, các hệ thống cơ sở hạ tầng theo nguyên tắc tiếtkiệm nguyên liệu, nhiên liệu và trao đổi chất thải, phối hợp xử lý chất thải giữacác doanh nghiệp trong KCN Trong giai đoạn hoạt động, KCN TTMT phải ápdụng các giải pháp tái sinh, tái chế, tái sử dụng chất thải, có quá trình trao đổichất thải, nước, năng lượng giữa các nhà máy trong KCN, tham gia và có đónggóp tích cực vào các chương tình nâng cao nhận thức cộng đồng, BVMT côngcộng KCN TTMT là các KCN hoạt động có hiệu quả kinh tế – xã hội – môitrường, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững
Tóm tắt: Nội dung chương 3 tìm hiểu về khái niệm KCN TTMT, tình hìnhnghiên cứu và phát triển các KCNTTMT tại Việt Nam Đồng thời đề ra cáctiêu chí để xây dựng mô hình KCN TTMT trong giai đoạn qui hoạch và trongquá trình hoạt động để từ đó đề xuất mô hình TTMT cho KCN Việt Hương II
Trang 393.1.2 Quá trình nghiên cứu, phát triển KCN TTMT tại Việt Nam [12]
Ở nước ta hiện nay, việc nghiên cứu và phát triển KCN TTMT từ các lýthuyết về sinh thái công nghiệp và KCNST mới chỉ đang trên giai đoạn nghiên cứu,học tập và tìm cách ứng dụng mô hình trong điều kiện công nghiệp hoá thực tế ởViệt Nam Vấn đề này rất được Đảng và Nhà nước ta quan tâm đặt hàng cho cácnhà khoa học và Viện nghiên cứu thực hiện để có thể xây dựng các tiêu chí vàphương pháp luận nhằm áp dụng mô hình KCN TTMT vào thực tế
Có thể nói, dự án “ Áp dụng các giải pháp công nghệ về QLMT xây dựngmô hình KCN TTMT” do Cục BVMT chủ trì được xem như một công trình nghiêncứu điển hình tại Việt Nam, là cơ sở tiền đề cho việc phát triển, ứng dụng môhình KCN TTMT trong thực tế đối với từng đối tượng cụ thể Trong dự án đã đưa
ra tổng quan lý luận và phương pháp luận về KCN TTMT, đồng thời đánh giá cáckhả năng khả thi xây dựng mô hình KCN trong điều kiện Việt Nam thông quaviệc điều tra hiện trạng phát triển các KCN Việt Nam và các vấn đề môi trườngcó liên quan, cụ thể khảo sát 5 KCN hiện hữu được lựa chọn là điển hình ởVKTTĐPN và miền Trung: KCX Tân Thuận, KCN Gò Dầu, KCN Sóng Thần,KCn Đức Hoà I, KCN Khánh Hoà, từ đó tổng hợp và xây dựng mô hình KCNTTMT cho KCX Tân Thuận
3.2 MỘT SỐ LỢI ÍCH VÀ THÁCH THỨC TRONG PHÁT TRIỂN KCN TTMT
3.2.1 Các lợi ích khi phát triển KCN TTMT
Lợi ích môi trường
Các KCN TTMT sẽ giúp giảm nhiều nguồn gây ô nhiễm và chất thải, cũngnhư giảm nhu cầu khai thác tài nguyên thiên nhiên Các nhà máy tham gia KCN
Trang 40sẽ giảm được “gánh nặng môi trường” nhờ các giải pháp SXSH bao gồm ngănngừa ô nhiễm, sử dụng năng lượng hiệu quả, quản lý hợp lý nguồn nước, thu hồitài nguyên, các phương pháp quản lý và giải pháp công nghệ môi trường khác
Lợi ích về kinh tế
Các nhà máy tham gia KCN TTMT sẽ có cơ hội giảm chi phí sản xuất nhờtăng hiệu quả tái sử dụng nguyên vật liệu và năng lượng, tái sử dụng, tái sinh vàtái chế chất thải, và hạn chế nguy cơ từng nhà máy bị phạt do không đảm bảocác yêu cầu BVMT Sự gia tăng hiệu quả sản xuất cũng cho phép các nhà máytrong KCN tạo ra các sản phẩm có tính cạnh tranh cao hơn
Thêm vào đó, các nhà máy trong cùng KCN còn có thể sử dụng chung cơ sởhạ tầng và các dịch vụ môi trường khác như quản lý chất thải, huấn luyện cáchoạt động BVMT, tổ quản lý và ứng cứu sự cố, mua chung nguyên liệu, sử dụngchung hệ thống thông tin môi trường, và các dịch vụ hổ trợ khác Như vậy từngdoanh nghiệp tham gia KCN sẽ giảm được đầu tư cho các hoạt động này
Lợi ích xã hội
Sự gia tăng hiệu quả kinh tế của từng nhà máy tham gia KCN làm cho KCNtrở thành công cụ phát triển kinh tế mạnh mẽ đối với cộng đồng dân cư KCNnhư vậy sẽ thu hút các nhà đầu tư hàng đầu và tạo cơ hội mở rộng những hoạtđộng kinh doanh hiện có cũng như phát triển các hình thức kinh doanh mới ở địaphương Nhờ đó, tạo thêm nhiều công ăn việc làm mới ở những cơ sở sản xuấtcông nghiệp đảm bảo môi trường và vệ sinh tốt hơn nhiều Các nhà máy sẽ cónhiều khách hàng hơn để phục vu và mua sản phẩm của các doanh nghiệp mớitrong KCN Sự phát triển KCN TTMT sẽ tạo ra các chương trình mở rộng vànâng cao lợi ích kinh tế và môi trường cho các doanh nghiệp đồng thời hứa hẹntạo ra KCN có môi trường không khí, đất nước trong sạch hơn, giảm đáng kể chấtthải và thu hút được nhiều nhà đầu tư hơn