LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn “Các nhân tố tác động đến tính minh bạch của báo cáo tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương” là công trình nghiên c
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
NGUYỄN VĂN TRƯỜNG
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÍNH MINH BẠCH CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ
BÌNH DƯƠNG - 2021
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
NGUYỄN VĂN TRƯỜNG
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TÍNH MINH BẠCH CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÁC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan luận văn “Các nhân tố tác động đến tính minh bạch của báo cáo tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương”
là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tất cả những nội dung được kế thừa, tham khảo từ nguồn tài liệu khác đều được trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục các tài liệu tham khảo Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ
Trang 4LỜI CẢM ƠN Trước tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Trần Văn Tùng,
người hướng dẫn khoa học của tác giả, người thầy đã tận tình dìu dắt và hướng dẫn trong suốt thời gian tác giả thực hiện luận văn này Những hướng dẫn của thầy thực
sự là vô cùng quý giá đối với tác giả trong quá trình thực hiện luận văn, đặc biệt, những lời động viên và khuyến khích của thầy là sự khích lệ kịp thời và hữu ích giúp tác giả vượt qua những khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn này
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Trường Đại học Thủ Dầu Một đã tận tình giảng dạy và truyền đạt rất nhiều kiến thức quý báu cho bản thân tác giả và cho khóa học cao học kế toán mà tôi tham gia học tập
Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hiệu, Lãnh đạo Viện Đào tạo Sau đại học của Trường Đại học Thủ Dầu Một đã tạo mọi điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện và bảo vệ luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn toàn thể lãnh đạo các đơn vị, phòng ban, cán bộ, chuyên viên các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương, đã dành thời gian quý báu để trả lời phiếu khảo sát và cung cấp thông tin hữu ích để tác giả có thể thực hiện được nghiên cứu này
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và các bạn bè đã luôn động viên khích lệ và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn này
Bình Dương, ngày tháng 01 năm 2021
Tác giả
Nguyễn Văn Trường
Trang 5
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Báo cáo tài chính là hệ thống các báo cáo cung cấp thông tin về tình hình tài chính của một đơn vị Tuy nhiên, các thông tin trên báo cáo tài chính có minh bạch không, có phản ánh đúng thực tế hay không phụ thuộc vào nhiều nhân tố, nhất là đối
với các đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước Đề tài nghiên cứu “Các nhân tố tác động đến tính minh bạch của báo cáo tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương” nhằm xác định và đo lường mức độ tác
động của các nhân tố đến tính minh bạch của báo cáo tài chính tại các đơn vị này
Nghiên cứu được tiến hành qua 2 bước: (1) Nghiên cứu định tính được thực hiện để tổng hợp, điều chỉnh các nhân tố và thang đo, đề xuất mô hình nghiên cứu giả thuyết (2) Nghiên cứu định lượng: xây dựng các chỉ tiêu đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến tính minh bạch sau đó dùng phần mềm SPSS 23.0 để xử lý số liệu khảo sát thực tế Thông qua các tài liệu tham khảo và phỏng vấn chuyên gia, tác giả xác định có 6 biến độc lập với 28 biến quan sát được cho là có tác động đến tính minh bạch của báo cáo tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Kết quả khẳng định lại sự phù hợp của các thang đo đã được tổng hợp về mức
độ tác động là phù hợp với thực tiễn Kết quả kiểm định cho thấy mô hình lý thuyết sau khi điều chỉnh phù hợp với dữ liệu Trong các nhân tố tác động tới tính minh bạch của báo cáo tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương thì nhân tố “Hệ thống pháp lý” tác động mạnh nhất với hệ số Beta chuẩn hóa
= 0.358; thứ hai là nhân tố “Đặc điểm quản trị” với hệ số Beta chuẩn hóa =0.319; thứ
ba là nhân tố “Đặc điểm tài chính” với hệ số Beta chuẩn hóa = 0.251; thứ tư là nhân
tố “Hội nhập kinh tế” với hệ số Beta chuẩn hóa = 0.190; thứ năm là nhân tố “Văn hóa” với hệ số Beta chuẩn hóa = 0.162 và sau cùng là nhân tố “Chính trị” có tác động yếu nhất với hệ số Beta chuẩn hóa = 0.155
Kết quả đạt được góp phần giúp cho các cấp quản lý, các cơ quan ban ngành hiểu rõ hơn về mức độ tác động của các nhân tố đến tính minh bạch của báo cáo tài
Trang 6chính Từ đó nghiên cứu đã đề xuất được 6 nhóm kiến nghị nhằm nâng cao tính minh bạch của báo cáo tài chính tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT LUẬN VĂN iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ x
DANH MỤC CÁC BẢNG xi
1.Lí do chọn đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3.Câu hỏi nghiên cứu 3
4.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Đối tượng khảo sát 3
4.3 Phạm vi nghiên cứu 4
5.Phương pháp nghiên cứu 4
6.Ý nghĩa của luận văn 5
7.Kết cấu luận văn 5
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 6
1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.2 Công trình nghiên cứu trong nước 11
1.3.Nhận xét các công trình nghiên cứu và xác định khoảng trống nghiên cứu 16
1.3.1.Nhận xét các công trình nghiên cứu 16
1.3.2.Xác định khoảng trống nghiên cứu 18
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19
Trang 8CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 20
2.1 Tổng quan về các đơn vị hành chính sự nghiệp 20
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò đơn vị hành chính sự nghiệp: 20
2.1.2 Hoạt động của các đơn vị hành chính sự nghiệp 23
2.2 Báo cáo tài chính của các đơn vị hành chính sự nghiệp 25
2.2.1 Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán của các đơn vị hành chính sự nghiệptheo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp 25
2.2.2 Báo cáo tài chính của đơn vị hành chính sự nghiệptheo chuẩn mực kế toán công quốc tế 32
2.3 Tổng quan về tính minh bạch BCTC khu vực công 33
2.3.1.Khái niệm về tính minh bạch 33
2.3.2 Tầm quan trọng của minh bạch thông tin trên BCTC khu vực công 34
2.3.3 Tiêu chuẩn đánh giá tính minh bạch thông tin BCTC khu vực công 35
2.4 Lý thuyết nền 36
2.4.1 Lý thuyết đại diện (Agency theory) 36
2.4.2 Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information Theory) 38
2.4.3 Lý thuyết thông tin hữu ích (Decision Usefulness Theory) 40
2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch BCTC tại các đơn vị khu vực công
40
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48
3.1 Quy trình nghiên cứu 48
3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất và giả thuyết nghiên cứu 49
3.3 Phương pháp nghiên cứu 53
3.3.1.Phương pháp nghiên cứu định tính 54
3.3.2.Phương pháp nghiên cứu định lượng 56
3.3.2.1.Phương pháp chọn mẫu 56
3.3.2.2.Thiết kế bảng câu hỏi 57
Trang 93.4 Mô hình nghiên cứu chính thức 57
3.5 Thực hiện nghiên cứu định lượng 60
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 63
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 64
4.1 Giới thiệu tổng quan về các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương 64
4.2 Mô tả mẫu nghiên cứu 68
4.3 Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo 70
4.3.1.Kiểm định độ tin cậy thang đo của nhân tố “Tính minh bạch của BCTC” 70
4.3.2.Kiểm định độ tin cậy thang đo của các nhân tố tác động đến tính minh bạch của BCTC tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương 71
4.4 Kết quả phân tích nhân tố khám phá (EFA) 75
4.4.1.Phân tích nhân tố khám phá EFA của các thang đo đo lường nhân tố “Tính minh bạch của BCTC” 75
4.4.2.Phân tích nhân tố khám phá EFA của các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch của BCTC 77
4.4.3 Mô hình nghiên cứu điều chỉnh sau khi phân tích nhân tố khám phá 80
4.4.4 Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu 81
4.5 Bàn luận 85
4.5.1 Nhân tố Hệ thống pháp lý 85
4.5.2 Nhân tố Đặc điểm quản trị 86
4.5.3 Nhân tố Đặc điểm tài chính 88
4.5.4 Nhân tố Hội nhập kinh tế 88
4.5.5 Nhân tố Văn hóa 89
4.5.6 Nhân tố Chính trị 89
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 92
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 93
Trang 105.1 Kết luận 93
5.1.1.Nghiên cứu định tính 93
5.1.2.Nghiên cứu định lượng 93
5.2 Kiến nghị 93
5.2.1.Đối với nhân tố Hệ thống pháp lý 93
5.2.2.Đối với nhân tố Đặc điểm quản trị 95
5.2.3.Đối với nhân tố Đặc điểm tài chính 95
5.2.5.Đối với nhân tố Văn hóa 96
5.2.6.Đối với nhân tố Chính trị 97
5.3 Hạn chế của luận văn và hướng nghiên cứu tiếp theo 99
KẾT LUẬN CHUNG 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 105
Trang 11DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
BCTC Báo cáo tài chính
CNTT Công nghệ thông tin
IPSAS International Public Sector Accounting Standards (Chuẩn
mực kế toán công quốc tế) NSNN Ngân sách nhà nước
SPSS Statistical Package for the Social Sciences
TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 12DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu của luận văn 48
Hình 3.2 Mô hình nghiên cứu dự kiến 51
Hình 3.3 Mô hình nghiên cứu chính thức 58
Hình 4.1 Sơ đồ các Sở- Ngành trên địa bàn tỉnh Bình Dương 66
Hình 4.2 Sơ đồ các đơn vị quản lý cấp huyện trên địa bàn tỉnh Bình Dương 67
Hình 4.3: Kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu 81
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tổng hợp các nhân tố ảnh hưởng từ các nghiên cứu trước 45
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp thang đo của các nhân tố tác động từ các nghiên cứu trước 50 Bảng 3.2 Diễn giải và mã hóa các biến trong mô hình nghiên cứu chính thức 61
Bảng 4.1: Thống kê mẫu chung 72
Bảng 4.2 : Thống kê mô tả mẫu nghiên cứu 72
Bảng 4.3: Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố “Tính minh bạch của BCTC” 74
Bảng 4.4: Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố Chính trị 75
Bảng 4.5: Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố Hệ thống pháp lý 76
Bảng 4.6: Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố Đặc điểm quản trị 76
Bảng 4.7: Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố Đặc điểm tài chính 73
Bảng 4.8: Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố Văn hóa 74
Bảng 4.9: Hệ số Cronbach’s Alpha của nhân tố Hội nhập kinh tế 75
Bảng 4.10: Kết quả hệ số KMO và kiểm định Barlett của nhân tố “ Tính minh bạch của BCTC” 80
Bảng 4.11: Kết quả mức độ giải thích của các nhân tố “Tính minh bạch của BCTC”.80 Bảng 4.12: Kết quả phân tích nhân tố khám phá của các nhân tố tác động đến tính minh bạch của BCTC 82
Bảng 4.13: Kết quả tóm lược mô hình 82
Bảng 4.14: Kết quả phân tích phương sai (ANOVA) 82
Bảng 4.15: Kết quả hồi quy tuyến tính đa biến 83
Bảng 4.16: Kết quả kiểm định các giả thuyết 90
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Tổ chức Minh bạch quốc tế (TI) vừa công bố Chỉ số cảm nhận tham nhũng (CPI) 2017, xếp hạng 180 quốc gia và vùng lãnh thổ Năm 2017, Việt Nam đạt 35/100 điểm, xếp hạng 107/180 toàn cầu, tăng 2 điểm (tăng 6 bậc) so với khảo sát năm 2016 Tổ chức Hướng Tới Minh Bạch (TT) - Cơ quan đầu mối của TI tại Việt Nam ghi nhận những tín hiệu tích cực trong nỗ lực phòng, chống tham nhũng của Việt Nam Trong năm 2017, với những cam kết mạnh mẽ của Đảng và Nhà nước Việt Nam, công tác phòng, chống tham nhũng trong nước đã đạt được một
số kết quả nổi bật, bao gồm việc xét xử các vụ án tham nhũng nghiêm trọng liên quan đến nhiều cán bộ cấp cao
Kết quả khảo sát OBI 2017 được công bố sáng ngày 29 tháng 3 năm 2018 cho biết Việt Nam chỉ đạt 15/100 ở trụ cột thứ nhất về công khai ngân sách Nhóm
ít công khai nhất được đánh giá vì việc công bố thông tin và tài liệu ngân sách chưa kịp thời, không đúng thời hạn và chậm hơn so với thông lệ tốt của quốc tế Đồng thời, các tài liệu được công bố chưa đủ thông tin, chưa công bố dự thảo ngân sách trình quốc hội và công bố muộn báo cáo ngân sách dành cho công dân
và báo cáo kiểm toán Theo kết quả được công bố của các tổ chức quốc tế đầu năm 2018 về công khai ngân sách thì Việt Nam nằm trong nhóm các quốc gia ít công khai Nhóm này được đánh giá như vậy là do các thông tin công bố còn trễ
so với thời hạn quy định, các tài liệu về ngân sách công bố chậm, chưa đầy đủ, chưa đáp ứng được tính kịp thời đúng với yêu cầu và thông lệ quốc tế
Trong bối cảnh ngày càng khó tiếp cận được nguồn vốn vay ODA, Việt Nam nói chung và tỉnh Bình Dương nói riêng sẽ cần sử dụng nhiều hơn nguồn nội lực của mình làm động lực cho tăng trưởng Để tận dụng được nguồn lực đó đòi hỏi các tổ chức, cơ quan nhà nước của nước ta cần có các thông tin về Ngân sách nhà nước (NSNN) một cách đáng tin cậy, công khai và minh bạch Theo khoản 1, Điều 55, Hiến pháp 2013, quy định “Ngân sách nhà nước, dự trữ quốc gia, quỹ tài chính nhà nước và các nguồn tài chính công khác do Nhà nước thống nhất quản lý
và phải được sử dụng hiệu quả, công bằng, công khai, minh bạch, đúng pháp
Trang 15luật”; và theo khoản 1, Điều 8, Luật Ngân sách nhà nước 2015 “Ngân sách nhà nước được quản lý thống nhất, tập trung dân chủ, hiệu quả, tiết kiệm, công khai, minh bạch, công bằng; có phân công, phân cấp quản lý; gắn quyền hạn với trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước các cấp” Gần đây nhất, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 25/2017/ NĐ-CP về báo cáo tài chính (BCTC) nhà nước Việc ban hành Nghị định 25 là rất cần thiết, nhằm tạo cơ sở pháp lý để hoàn thiện hệ thống thông tin về tài chính nhà nước Đồng thời, việc xây dựng BCTC nhà nước
sẽ giúp nâng cao hiệu quả quản lý các nguồn lực tài chính của nhà nước BCTC nhà nước cũng sẽ góp phần vào quá trình minh bạch hóa trong quản lý NSNN các cấp Tuy nhiên, đến thời điểm hiện tại các báo cáo vẫn chưa thể hoàn thiện để công bố rộng rãi cho người dân, các tổ chức, cá nhân vẫn ch.ưa thể biết được cụ thể được tình trạng sức khỏe tài chính nhà nước, để biết được liệu NSNN có được
sử dụng đúng mục đích, hiệu quả, đúng quy định của pháp luật hay tham nhũng, lãng phí ở các đơn vị hành chính sự nghiệp của Việt Nam nói chung và các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương nói riêng Theo đó, việc công
bố các báo cáo tài chính của các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương vẫn chưa được rộng rãi để mọi người có thể tiếp cận được Các báo cáo này chủ yếu được lập để báo cáo cho Bộ Tài Chính và cơ quan chuyên môn cấp trên Thực tế, người bên ngoài gặp rất nhiều khó khăn và mất nhiều thời gian trong việc tiếp cận BCTC của các cơ quan hành chính Nghiên cứu các nhân tố tác động đến tính minh bạch thông tin trên BCTC là rất quan trọng bởi việc nghiên cứu này góp phần giúp lĩnh vực quản lý tài chính công hoạt động bền vững và hiệu quả, tạo niềm tin của người dân đối với sự quản lý ngân sách của nhà nước
và giúp các tổ chức, cá nhân có đủ thông tin để quyết định đầu tư vào các lĩnh vực
do nhà nước quản lý
Xuất phát từ các lý do trên, tác giả đã chọn và nghiên cứu đề tài “Các nhân
tố tác động đến tính minh bạch của báo cáo tài chính tại các đơn vị hành chính
sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương” để làm đề tài luận văn Thạc sĩ
Trang 162 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Mục tiêu chung của đề tài là xác định được các nhân tố tác động đến tính minh bạch của BCTC tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương qua đó đề xuất các kiến nghị nhằm cải thiện tính minh bạch thông tin trên BCTC của các đơn vị góp phần cung cấp một cách đầy đủ các thông tin hữu ích cho tổ chức, cá nhân, nhân dân trên địa bàn dễ dàng tiếp cận, tham gia vào việc kiểm soát quản lý NSNN để giúp các cơ quan hành chính sử dụng ngân sách một cách
3 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu 1: Những nhân tố nào tác động đến tính minh bạch của
BCTC tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương?
Câu hỏi nghiên cứu 2: Mức độ tác động của từng nhân tố đến tính minh
bạch của BCTC tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương như thế nào?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là tính minh bạch của BCTC và các nhân
tố tác động đến tính minh bạch của BCTC tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
4.2 Đối tượng khảo sát
Lãnh đạo, kế toán và những chuyên viên của các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương liên quan thực hiện đến việc lập, trình bày BCTC và quản lý tài chính của đơn vị
Trang 174.3 Phạm vi nghiên cứu
Không gian: Đề tài chỉ nghiên cứu và thực hiện khảo sát tại một số cơ quan
đại diện các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương Phạm vi nghiên cứu là các cơ quan hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện thông qua điều tra khảo sát và điều
tra thu thập dữ liệu thứ cấp và sơ cấp tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương để phục vụ nghiên cứu từ tháng 6/2020 đến tháng 10/2020
Thời gian nghiên cứu từ tháng 03 năm 2020 đến tháng 12 năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng để xây dựng và kiểm định mô hình nghiên cứu nhằm xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố đến tính minh bạch của thông tin trên BCTC tại các đơn
vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Phương pháp nghiên cứu định tính: Sử dụng để nghiên cứu sơ bộ, nghiên
cứu các văn bản, các quy định pháp luật, phỏng vấn trực tiếp lãnh đạo cơ quan, các chuyên viên trong lĩnh vực kế toán, tài chính, ngân sách Tổng hợp các nghiên cứu trước làm cơ sở xây dựng mô hình nghiên cứu và bảng câu hỏi chi tiết trong nghiên cứu chính thức (định lượng) để đo lường các nhân tố liên quan đến tính minh bạch của BCTC Đặc biệt thông qua nghiên cứu chuyên gia, các nhân tố, các biến trong thang đo được thừa kế các nghiên cứu trước sẽ được hiệu chỉnh, bổ sung cho phù hợp với thực tế địa phương nghiên cứu sau khi thực hiện nghiên cứu định tính
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Sử dụng bảng câu hỏi khảo sát
Sau khi thu thập xong dữ liệu, các bảng phỏng vấn được xem xét và loại đi những bảng không đạt yêu cầu, mã hóa, nhập liệu và làm sạch bằng phần mềm SPSS
23.0
Tiếp theo là thực hiện phân tích dữ liệu bằng các công cụ như thống kê mô tả, bảng tần số, kiểm định độ tin cậy cronbach alpha của các thang đo, phân tích các nhân tố khám (EFA), phân tích hồi qui Thang đo của tất cả các biến quan sát của các nhân tố được xây dựng dựa trên thang đo Likert với 5 mức độ (theo mức độ
Trang 18đồng ý tăng dần): (1) Hoàn toàn không đồng ý; (2) Không đồng ý; (3) Không có ý kiến; (4) Đồng ý; (5) Hoàn toàn đồng ý
6 Ý nghĩa của luận văn
Về mặt khoa học: Đề tài đã vận dụng được lý thuyết nền vào nghiên cứu, đánh
giá được mức độ tác động của từng nhân tố đến tính minh bạch của BCTC tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Về mặt thực tiễn: Kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp một phần nhỏ giúp các đơn
vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương nhận định rõ hơn về các nhân tố ảnh hưởng và giúp họ có biện pháp nhằm nâng cao tính minh bạch của BCTC tại đơn vị mình
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, nội dung chính của đề tài được trình bày bởi 05 chương theo trình tự từ lý thuyết đến thực nghiệm:
Chương 1: Tổng quan về tình hình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và kiến nghị
Trang 19CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1 Các công trình nghiên cứu ở nước ngoài
Nghiên cứu của Jeffrey J Archambault, Marie E Archambault (2003) với
đề tài “A multinational test of determinants of corporate disclosure” (Tạm dịch là
Một thử nghiệm đa quốc gia về công bố công khai báo cáo tài chính công ty) Đây
là nghiên cứu kế thừa và phát triển của những nghiên cứu trước Nghiên cứu này của tác giả được tiến hành điều tra thực nghiệm tại 33 quốc gia có cái nhìn rộng hơn, kết hợp nhiều yếu tố được xem xét từ các tài liệu hiện có để phát triển một
mô hình toàn diện hơn về quyết định công bố công khai BCTC Tác giả sử dụng phân tích hồi quy nhiều lần để kiểm tra ý nghĩa của các yếu tố quyết định công khai thông tin BCTC Kết quả cho thấy rằng việc công khai thông tin bị ảnh hưởng bởi các yếu tố từ mỗi hệ thống được xác định ngay cả khi kiểm soát tất cả các hệ thống cùng một lúc Tác giả sử dụng các thử nghiệm F, kết quả cho thấy công khai thông tin BCTC phụ thuộc vào các nhân tố văn hóa, hệ thống chính trị
và kinh tế quốc gia, hệ thống tài chính và điều hành công ty Ngoài ra, các nhân tố quyết định khác như tôn giáo, tự do chính trị, kiểm toán viên và đòn bẩy tài chính Tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu các nhân tố tác động đến công khai thông tin trên BCTC làm cơ sở đánh giá tính minh bạch như sau:
Tran= f (văn hóa+ chính trị+ kinh tế+ tài chính+ đặc điểm hoạt động)
Nhân tố văn hóa: xác định theo văn hóa 4 chiều của Hofstede (1991) bao gồm khoảng cách quyền lực, chủ nghĩa cá nhân, né tránh rủi ro, chủ nghĩa nam tính Văn hóa dân tộc ảnh hưởng đến cách mọi người cảm nhận tình huống và tổ chức các thể chế Ngoài ra tác giả cũng nghiên cứu trình độ văn hóa và tín ngưỡng tôn giáo cũng ảnh hưởng đến sự công khai thông tin BCTC
Nhân tố chính trị: Hệ thống chính trị, quyền tự do tiếp cận BCTC, phương tiện truyền thông
Nhân tố kinh tế: Mức độ phát triển kinh tế, lạm phát và thị trường vốn
Nhân tố tài chính: Quyền sở hữu, tình trạng niêm yết, cổ tức, chất lượng kiểm toán, đòn bẩy tài chính
Trang 20Đặc điểm hoạt động của đơn vị: Quy mô công ty, kết quả tài chính, lĩnh vực hoạt động
Nghiên cứu của Yasuhiro Yamada (2007) với đề tài “Objectives of Financial Reporting and Their Problems in Governmental Accounting“ (Tạm dịch là Mục tiêu của báo cáo tài chính và vấn đề trong kế toán khu vực công) Nghiên cứu tập trung vào mục tiêu của BCTC vì các mục tiêu này là yếu tố chính quyết định bản chất của hệ thống BCTC, có tác động đáng kể đến nội dung của BCTC Tác giả nêu bật lên các đặc trưng của BCTC khu vực công Nhật Bản bằng cách so sánh chúng với các báo cáo của Hoa Kỳ Cả hai quốc gia này có điểm đặc biệt giống nhau là đều cho rằng nhóm người dùng thông tin đầu tiên trên BCTC là công dân
và đều hướng đến mục tiêu của BCTC là trách nhiệm giải trình, cung cấp thông tin minh bạch, hữu ích cho người ra quyết định Tuy nhiên, mức độ nhận thức về tầm quan trọng của BCTC ở hai quốc gia là khác nhau Người dân Hoa Kỳ được cho là có mức độ nhận thức cao hơn người Nhật, họ thường xuyên theo dõi cách
mà Chính phủ sử dụng tiền thuế của họ và nhanh chóng phàn nàn khi họ cảm thấy không hài lòng Hành vi đó là bắt nguồn từ sự tự nhận thức được họ chính là người cung cấp nguồn kinh phí mà Chính phủ cần để điều hành đất nước Người Nhật Bản họ không quan tâm nhiều như vậy, họ nghĩ một khi họ nộp đủ số tiền thuế thì họ cảm thấy họ không còn gì để làm với số tiền này, và ít quan tâm đến việc Chính phủ sử dụng như thế nào nên ngay cả khi BCTC của Chính phủ ở Nhật Bản được phát hành vẫn còn nghi ngờ về việc liệu BCTC có thực hiện đầy đủ vai trò mà đáng lẽ nó phải có hay không Nghiên cứu cũng đề cập đến vấn đề rủi ro đạo đức, vì lợi ích riêng của bộ phận nhân viên khi lợi dụng quyền lực thực hiện lợi ích cá nhân và lợi ích nhóm của họ Do nhu cầu sử dụng thông tin BCTC khác nhau ở hai quốc gia nên mục tiêu của BCTC khu vực công của Nhật Bản trong tương lai là đề ra mục tiêu cung cấp thông tin đánh giá trách nhiệm giải trình làm mục tiêu cơ bản
Nghiên cứu của Caamano-Alegre, Jose và cộng sự (2011) với đề tài “Budget
Transparency in Local Governments: An Empirical Analysis” (tạm dịch là Minh
bạch ngân sách ở chính quyền địa phương: một nghiên cứu thực nghiệm), tác giả
Trang 21sử dụng bảng câu hỏi khảo sát theo thang đo Likert mức độ từ 1 đến 5 (từ rất không đồng ý đến đồng ý hoàn toàn) để làm sáng tỏ thêm các yếu tố quyết định về tính minh bạch ngân sách ở chính quyền địa phương Bảng câu hỏi được dựa trên
Bộ quy tắc thực hành tốt đã được sửa đổi của IMF về Tính minh bạch tài chính (2007) và kiến thức thực tế về các quy trình ngân sách ở cấp chính quyền địa phương Nghiên cứu được thực hiện tại 40 đô thị ở Galicia và thu được 33 mẫu phù hợp được sử dụng để đánh giá tính thống nhất nội bộ và để kiểm tra giả thuyết về các yếu tố quyết định tính minh bạch ngân sách Tác giả đã tổng kết và nhóm các biến giải thích thành 3 loại: (1) các yếu tố kinh tế xã hội, (2) các biến tài chính và (3) các yếu tố chính trị Loại (1) gồm 2 biến số (tỷ lệ dân số và tỷ lệ thất nghiệp), loại (2) gồm 4 biến số tài chính (số dư tài chính bình quân đầu người, chi tiêu trên GDP của thành phố, nợ bình quân đầu người và áp lực thuế), loại (3) gồm 4 biến số chính trị (tư tưởng đương nhiệm, số lượng các đảng chính trị, chính phủ liên minh và sự tham gia chính trị hiệu quả) Kết quả nghiên cứu này nợ có tác động tích cực đối với chỉ số minh bạch điều này là ngược lại với các nghiên cứu trước đó Tác giả đã có giải thích phù hợp cho kết quả này là nợ có thể đã được tích lũy trong các căng thẳng tài chính trong quá khứ và không được quy cho chính phủ hiện tại, thâm hụt cho thấy một căng thẳng tài chính gần đây và thậm chí đang diễn ra Do đó, kết quả của nghiên cứu có thể cho thấy rằng các chính phủ có xu hướng tăng cường tính minh bạch khi thừa hưởng gánh nặng tài chính nặng nề (nợ cao) và ban hành các chính sách giảm chi tiêu
Nghiên cứu của Cristina Silvia Nistor và cộng sự (2013) “Influence of
Environmental factor on the evolution of Romanian accounting” (Tạm dịch là
Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới sự phát triển của kế toán khu vực công Romani) Tác giả xác định có năm yếu tố ảnh hưởng đến kế toán KVC là: (1) chính trị, (2) pháp lý, (3) kinh tế, (4) văn hóa xã hội và (5) giáo dục Sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê, phân tích dữ liệu bằng phần mềm SPSS 19.0, tác giả kết luận năm yếu tố này có liên kết với nhau và tác động phụ thuộc lẫn nhau Yếu tố chính trị có ảnh hưởng đến yếu tố kinh tế trong việc thay đổi các quyết định, cải cách hệ thống báo cáo kế toán và công bố thông tin Yếu tố pháp
Trang 22lý kết hợp với yếu tố kinh tế đánh dấu sự phát triển của kế toán công, tạo ra một khung pháp lý quyết định hệ thống kế toán Những người sử dụng thông tin kế toán là tài liệu tham khảo chính cho tiến độ xây dựng hệ thống kế toán Sự minh bạch và tin tưởng và thông tin kế toán là các yếu tố văn hóa xã hội có ảnh hưởng quan trọng đến kế toán Hệ thống giáo dục một mặt kết hợp với sự phát triển kế toán mặt khác ảnh hưởng mạnh mẽ đến lý thuyết và thực hành kế toán thông qua các chuyên gia giảng dạy cho sinh viên đảm bảo xu hướng tối ưu hóa của sự phát triển kế toán công Rumani Kết quả nghiên cứu này có thể được sử dụng làm cơ
sở cho các quốc gia có nét tương đồng nền kinh tế đang phát triển
Nghiên cứu của Ana-María Ríos và cộng sự (2014) với đề tài “Budget
Transparency and Legislative Budgetary Oversight: An International Approach”
(Tạm dịch là Minh bạch ngân sách và giám sát lập pháp ngân sách: Một phương
pháp tiếp cận quốc tế) Kế thừa những nghiên cứu trước về các yếu tố quyết định
minh bạch bạch ngân sách Là một nghiên cứu bổ sung của Ana-María Ríos và cộng sự nghiên cứu sử dụng dữ liệu của 93 quốc gia, để đo tính minh bạch tác giả
sử dụng OBI năm 2010 và xây dựng một số chỉ số dựa trên các mục hỏi IBP năm
2010 để đo lường sau đó chạy hồi quy 2 SLS Tác giả của bài báo tiến hành thực hiện điều tra các yếu tố quyết định của việc giám sát lập pháp ngân sách để đánh giá mức độ tác động đến tính minh bạch ngân sách của quốc gia Kết quả cho thấy bên cạnh các yếu tố về hệ thống pháp lý, cạnh tranh chính trị và các yếu tố kinh tế
- xã hội có ảnh hưởng đến tính minh bạch ngân sách thì nghiên cứu còn đưa ra mối quan hệ giữa giám sát lập pháp ngân sách có ảnh hưởng tích cực đến tính minh bạch ngân sách Giám sát lập pháp ngân sách có vai trò quan trọng trong việc tăng cường tính minh bạch ngân sách Giám sát lập pháp là một công cụ cần thiết để xem xét việc thực hiện chính sách điều hành Giám sát lập pháp ngân sách được nâng cao dẫn đến trách nhiệm giải trình của Chính phủ minh bạch hơn trong quá trình quản lý tài chính khu vực công
Nghiên cứu Lucie Sedmihradská (2015) với đề tài “Budget Transparency in
Czech Local Government” (Tạm dịch là Đánh giá tính minh bạch ngân sách trong
chính quyền địa phương của Czech) Ngoài đánh giá việc tuân thủ các yêu cầu
Trang 23công bố pháp lý, nghiên cứu còn đưa ra một bộ các tiêu chuẩn định tính để đánh giá dự thảo ngân sách và dự thảo báo cáo cuối năm Các thông tin về dự thảo và ngân sách được công bố trên Internet Tuy nhiên kết quả cho thấy, các địa phương chưa tuân thủ việc công bố thông tin trên Internet và chưa có biện pháp xử lý các địa phương không tuân thủ Việc trình bày các tài liệu và thông tin ngân sách đăng tải không liên tục, công dân khó tiếp cận, không thuận tiện cho việc tìm kiếm những thông tin mà họ muốn biết Các tài liệu và thông tin đăng tải chỉ phù hợp cho các đối tượng có kiến thức sẵn trước
Nghiên cứu Maria Violeta Cimpoeru, Valentin Cimpoeru (2015) với đề tài
“Budget Transparency - an Improving Factor for Coruption Control and
Economic Performance” (Tạm dịch là Tính minh bạch ngân sách - một yếu tố cải
thiện kiểm soát tham nhũng và hiệu quả kinh tế) Tác giả của nghiên cứu nêu bật lên tầm quan trọng của tính minh bạch ngân sách đối với các tổ chức quốc tế, các nhà tài trợ, công dân Làm thế nào để các đối tượng có thể tiếp cận với chính sách
và hoạt động tài chính của Chính phủ để tối ưu hóa tài chính công Tính minh bạch của các hoạt động của Chính phủ được coi là điều kiện tiên quyết quan trọng cho một nền kinh tế bền vững, quản trị tốt ngân sách chung Tác giả sử dụng chỉ
số ngân sách mở OBI để đo lường tính minh bạch trong ngân sách OBI là công
cụ ghi lại sự minh bạch ngân sách của các tiểu bang trên thế giới, cung cấp dữ liệu hữu ích được sử dụng cho mục đích nghiên cứu và ra quyết định Công cụ này dựa trên một bảng câu hỏi chi tiết, sau đó thu thập dữ liệu và so sánh Nghiên cứu đưa
ra định nghĩa tính minh bạch có nghĩa là tất cả mọi người trong nước đều truy cập được các thông tin về số tiền được cấp cho các chỉ tiêu khác nhau, cách thu thập doanh thu và cách sử dụng các nguồn kinh phí Tác giả nhấn mạnh vai trò, trách nhiệm của Chính phủ trong việc ra quyết định Minh bạch thông tin được xem là công cụ quan trọng giúp giảm các lợi ích bất hợp pháp và tham nhũng Tính minh bạch giúp quy trình ngân sách chống lại “thủ thuật” ngân sách
Nghiên cứu của O.B Ivanova, L.V Bogoslavtseva, O.I Karepina, E.D
Kostoglodova (2017) với đề tài “Providing the Budget Transparency and State
Projects Efficiency Monitoring in Russia” (tạm dịch là cung cấp tính minh bạch
Trang 24ngân sách và giám sát hiệu quả hoạt động các dự án nhà nước tại Nga) Trong nghiên cứu này cho rằng các dự án là công cụ cơ bản để tăng hiệu quả của chi phí ngân sách trong lập kế hoạch chi tiêu ngân sách Việc cung cấp sự minh bạch và trách nhiệm giải trình của các cơ quan nhà nước, giám sát hiệu quả nhằm tạo ra các khuôn khổ ngân sách mở và hoạt động minh bạch của các cơ quan công quyền Các tác giả kết luận rằng việc tăng tính công khai, minh bạch, kiểm soát và cung cấp giám sát phát triển của các dự án nhà nước là rất cần thiết cho hoạt động ngân sách phù hợp
RM McNab, SD Wilson (2018) với đề tài “Culture Matters: What Cultural
Values Influence Budget Transparency?” (Tạm dịch là Các vấn đề văn hóa: Ảnh
hưởng của văn hóa đến tính minh bạch ngân sách như thế nào?) Đề tài nghiên cứu thực nghiệm nhằm kiểm tra mức độ ảnh hưởng của các giá trị văn hóa Chúng tôi thực nghiệm kiểm tra xem văn hóa quốc gia có ảnh hưởng đến tính minh bạch ngân sách hay không Nghiên cứu sử dụng Chỉ số Ngân sách Mở (OBI) do Ngân sách Đối tác Quốc tế (IBP) cung cấp để đánh giá tính minh bạch ngân sách Nghiên cứu sử dụng ba biện pháp khác nhau: kích thước văn hóa của Hofstede (Hofstede và Minkov 2010; Hofstede 1983), Dự án Nghiên cứu Hiệu quả Hành vi
và Lãnh đạo Toàn cầu (GLOBE) (House et al 2004) và Khảo sát giá trị thế giới (WVS) (Hiệp hội khảo sát giá trị thế giới 2016) để đo lường giá trị văn hóa Kết quả nghiên cứu chỉ ra văn hóa quốc gia ảnh hưởng rất nhiều đến tính minh bạch ngân sách Mỗi quốc gia có bối cảnh văn hóa khác nhau thì mức độ ảnh hưởng đến minh bạch khác nhau và đó là yếu tố quan trọng trong cải cách quản trị
1.2 Công trình nghiên cứu trong nước
Phạm Quang Huy (2013) với đề tài “Hoàn thiện hệ thống kế toán thu-chi
Ngân sách nhà nước tại Việt Nam “ Tác giả đã khái quát được các đặc điểm của
chuẩn mực kế toán công quốc tế có liên quan đến kế toán thu, chi ngân sách nhà nước Việt Nam Tác giả đã đề xuất các giải pháp để khắc phục những yếu kém hiện tại về cải cách hành chính, hệ thống pháp lý, nguồn lực kế toán thu, chi ngân sách, kiểm soát nội bộ và một số yếu tố khác Tính minh bạch và trách nhiệm giải trình là một trong những yêu cầu quan trọng của ngân sách nhà nước Những kiến
Trang 25nghị của tác giả góp phần làm tăng tính minh bạch, cụ thể và rõ ràng hơn nhưng nghiên cứu chưa đi sâu vào phân tích các yếu tố tác động đến tính minh bạch của BCTC
Nguyễn Thị Thu Hiền (2014) với đề tài “Hoàn hiện báo cáo tài chính khu
vực công – nghiên cứu cho các đơn vị hành chính sự nghiệp tại Việt Nam”, luận
án này tác giả dựa trên nền tảng nghiên cứu của Choi và Mueller (1984), tác giả đưa ra các nhân tố tác động đến chất lượng TTKT trên BCTC khu vực công bao gồm:
Môi trường pháp lý, gồm các yếu tố: (1) Luật ngân sách và các chính sách quản lý tài chính khu vực công; (2) Chuẩn mực, chế độ kế toán khu vực công; (3)
Cơ quan ban hành chuẩn mực, chế độ kế toán khu vực công; (4) Mục tiêu báo cáo tài chính rõ ràng
Môi trường chính trị, gồm các yếu tố: (1) Sự dân chủ; (2) Sự giám sát chặt chẽ của cơ quan, đơn vị giám sát; (3) Áp lực từ việc bắc buộc phải cung cấp thông tin BCTC đã kiểm toán độc lập của các đơn vị thuộc khu vực công; (4) Quyền hạn của đối tượng sử dụng thông tin
Môi trường kinh tế, gồm các yếu tố: (1) Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế; (2) Nợ công; (3) Qui mô của các đơn vị công
Môi trường giáo dục nghề nghiệp, gồm các yếu tố: (1) Trình độ của chuyên gia, chuyên viên kế toán; (2) Mức độ tiếp cận với sự phát triển kế toán khu vực công trên thế giới; (3) Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin
Môi trường văn hóa, gồm các yếu tố: (1) Chủ nghĩa cá nhân và tham nhũng; (2) Sự đấu tranh đòi hỏi quyền lợi sử dụng thông tin của công chúng; (3) Quan điểm công khai của cơ quan quản lý nhà nước; (4) Sự nghiêm túc thực thi chuẩn mực và đạo đức nghề nghiệp
Tác giả nghiên cứu và kiểm định đã đưa ra kết quả về các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin trên BCTC khu vực công theo thứ tự như sau: (1) Môi trường pháp lý; (2) Môi trường chính trị; (3) Môi trường văn hóa; (4) Môi trường giáo dục nghề nghiệp
Trang 26Lê Thị Mỹ Hạnh (2014) với đề tài “Nghiên cứu lý thuyết về minh bạch và
trách nhiệm giải trình để vận dụng vào kế toán công Việt Nam”, tác giả đã phân
tích 7 nhân tố ảnh hưởng là: mối quan hệ và trách nhiệm giải trình, kiểm soát chất lượng thông tin, chuyển tải và công bố thông tin, bảo mật và khai thác thông tin, quá trình tạo lập thông tin, trình độ nhân viên thông qua việc sử dụng thông tin, kế toán công Kết quả nghiên cứu của tác giả đã chỉ ra những khó khăn, hạn chế và từ
đó đề xuất các giải pháp để nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong kế toán công Việt Nam
Trần Minh Dạ Hạnh (2014) với đề tài “Nghiên cứu về nâng cao tính minh
bạch của thông tin trên báo cáo tài chính đối với các trường Đại học và cao đẳng công lập tại Việt Nam- trường hợp nghiên cứu các trường đại học và cao đẳng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh” Là một nghiên cứu định tính, tác giả đã
khảo sát tính minh bạch thông tin trên BCTC trên 2 góc độ là đặc tính chất lượng
và mức độ công khai, dễ tiếp cận Kết quả nghiên cứu cho thấy tính minh bạch của BCTC tại các đơn vị chưa đảm bảo các đặc tính chất lượng theo qui định của chuẩn mực kế toán công quốc tế Ngoài ra BCTC tại những đơn vị này không được công bố rộng rãi, thường xuyên, khó tiếp cận từ đó cho thấy tính minh bạch của thông tin BCTC không cao Tác giả đề xuất hai giải pháp nâng cao tính minh bạch: (1) giải pháp về chính sách và những định hướng mang tính lâu dài, (2) giải pháp về hệ thống BCTC, tài khoản, chứng từ
Huỳnh Thị Phương Anh (2015) với đề tài “Hoàn thiện báo cáo tài chính
khối trường đại học – cao đẳng công lập khu vực Nam Trung Bộ & Nam Bộ”
Xuất phát từ yêu cầu tất yếu phải hoàn thiện hệ thống BCTC trong lĩnh vực công, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục đào tạo, khi nguồn nhân lực đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển bền vững của một đất nước, quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn tài chính, nguồn ngân sách là nền tảng cơ bản để phát triển nguồn nhân lực,
và để thực hiện tốt điều này, một BCTC có thể so sánh được, có thể minh bạch công khai, sẽ cho thấy được hiệu quả hoạt động, hiệu quả quản lý ngân sách Cơ
sở cho việc lập một BCTC với những ưu điểm trên, việc vận dụng các chuẩn mực
kế toán quốc tế là cần thiết nhưng phải dựa trên những yếu tố đặc thù phù hợp với
Trang 27thực tiễn Việt Nam Đầu tiên, tác giả khảo sát thực trạng hệ thống báo cáo tài chính các trường đại học, cao đẳng công lập, từ đó nhận diện những hạn chế và nguyên nhân trong hệ thống BCTC hiện hành và tiến hành đề xuất giải pháp, kiến nghị Tác giả đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hoàn thiện báo cáo tài chính tại các trường Đại học, cao đẳng công lập như:
- Yếu tố X1: Các quy định pháp lý chi phối đến quá trình soạn thảo BCTC
- Yếu tố X2: Nhân tố tác động đến thông tin trên BCTC
- Yếu tố X3: Nội dung và phương pháp lập BCTC
- Yếu tố X4: Kiểm soát chất lượng BCTC từ bên trong
- Yếu tố X5: Kiểm soát chất lượng BCTC từ bên ngoải
- Yếu tố X6: Kiểm soát nội bộ
Trong yếu tố X2, tác giả nêu cụ thể mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng báo cáo tài chính các trường đại học, cao đẳng công lập, trong đó có các nhân tố môi trường bên ngoài như: văn hóa, giáo dục nghề nghiệp, pháp lý, chính trị, kinh tế, quốc tế Phương pháp nghiên cứu trong đề tài này cụ thể là kiểm định Cronbach’s Alpha sau đó phân tích nhân tố khám phá EFA và cuối cùng là phân tích mô hình hồi quy bội
Điểm mới của đề tài này là: trong khu vực công hiện nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu về khía cạnh hoàn thiện BCTC, nhưng chưa có đề tài nào đi vào nghiên cứu hoàn thiện BCTC khối các trường Đại học, Cao đẳng công lập khu vực Nam Trung Bộ và Nam Bộ
Lê Thị Mỹ Hạnh (2015) với nghiên cứu “Minh bạch thông tin tài chính
của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” Đây là nghiên
cứu kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng, tác giả đã xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch thông tin tài chính và xây dựng mô hình nghiên cứu với mẫu khảo sát là các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Trên cơ sở kế thừa những nghiên cứu trước, sau khi tiến hành phỏng vấn và trao đổi với các chuyên gia, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu với các nhân tố ảnh hưởng đến minh bạch TTTC là: (1) Quy mô công ty, (2) Đòn bẩy tài chính, (3) Lợi nhuận, (4) Hiệu quả sử dụng tài
Trang 28sản, (5) Kiểm toán, (6) Cơ cấu HĐQT, (7) Quy mô HĐQT, (8) Sự kiêm nhiệm giữa Chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc Kết quả nghiên cứu của tác giả cho thấy mức độ minh bạch TTTC của các công ty niêm yết tuy đã được cải thiện nhưng do các quy định về công bố thông tin chưa cụ thể vì vậy mức độ chỉ đạt mức trung bình khá Nhiều công ty thực hiện việc công bố TTTC chỉ là hình thức thoe quy định của pháp luật chưa thực sự ý thức việc công bố TTTC là trách nhiệm và nghĩa vụ của mình Phần lớn các nhà đầu tư chỉ thấy được các thông tin được công bố theo quy định của pháp luật Việc tiếp cận các TTTC gặp nhiều khó khăn, các thông tin được công bố sắp xếp thiếu hợp lý, thiếu sự đầu tư và hướng dẫn Chính những điều đó là giảm tính minh bạch của TTTC trên thị trường niêm yết Mặt khác, nghiên cứu vẫn còn một số hạn chế về số mẫu đại diện, các nhân tố ảnh hưởng chỉ tập trung ở khía cạnh đặc điểm tài chính và đặc điểm quản trị chưa xem xét đến các nhân tố bên ngoài như văn hóa, chính trị
Cao Thị Cẩm Vân (2016) với nghiên cứu “Nghiên cứu những nhân tố ảnh
hưởng đến việc xây dựng chuẩn mực kế toán công Việt Nam trong điều kiện vận dụng chuẩn mực kế toán công quốc tế” Tác giả thực hiện phương pháp nghiên
cứu định tính bằng việc tổng hợp cơ sở lý luận về những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng CMKT công Việt Nam Đi sâu và phân tích thực trạng kế toán công Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất mô hình nghiên cứu Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để kiểm định và đo lường mức độ tác động của các nhân
tố Tác giả chỉ ra nguyên nhân làm chậm tiến trình xây dựng chuẩn mực kế toán công Việt Nam, nghiên cứu đã xác định 6 nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng Chuẩn mực kế toán công Việt Nam trong vận dụng IPSAS là: (1) hệ thống pháp
lý, (2) hệ thống chính trị, (3) văn hóa và môi trường hoạt động, (4) kỹ thuật nghiệp vụ, (5) điều kiện tổ chức, (6) áp lực hội nhập kinh tế Từ kết quả đạt được qua nghiên cứu định lượng, đề xuất một số giải pháp để nhằm hoàn thiện việc xây dựng CMKT công Việt Nam Hạn chế của luận án là chưa nghiên cứu được các nội dung cụ thể của CMKT công quốc tế để xác định các chuẩn mực phù hợp, các chuẩn mực nào cần sửa đổi bổ sung đúng với thực tế tại Việt Nam
Trang 29Trần Mỹ Ngọc (2017) với nghiên cứu “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng
đến chất lượng thông tin trên báo cáo tài chính phường/xã trên địa bàn huyện Châu Thành tỉnh Bến Tre “, tác giả đưa ra 7 nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng
thông tin BCTC là: môi trường pháp lý, môi trường chính trị, môi trường kinh tế, môi trường giáo dục, môi trường văn hóa, đào tạo bồi dưỡng nhân viên, hệ thống
thông tin kế toán tại đơn vị Luận văn thạc sĩ của Lê Thị Mộng Ty – “Các nhân tố
ảnh hưởng đến minh bạch báo cáo tài chính của các ủy ban nhân dân trên địa bàn tỉnh Bình Định”, luận văn thạc sĩ Nguyễn Lê Phượng Sang- “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính khu vực công Việt Nam”, luận văn thạc sĩ của Lê Nhật Anh Thư - “Các yếu tố ảnh hưởng đến tính minh bạch thông tin trên báo cáo tài chính khu vực công Việt Nam trường hợp nghiên cứu các đơn vị được tài trợ bởi ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Đăk Lak” Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định
lượng các tác giả đã tổng hợp và xác định các nhân tố ảnh hưởng trong nghiên cứu gồm: nhân tố pháp lý, chính trị, kinh tế, giáo dục, văn hóa, hoạt động tổ chức, chuyên môn nghiệp vụ, đào tạo bồi dưỡng nhân viên, hoạt động tổ chức, đặc điểm tài chính, đặc điểm quản trị, áp lực hội nhập kinh tế, hệ thống thông tin kế toán tại đơn vị, nội dung chi tiết trên BCTC Riêng nghiên cứu của Lê Thị Mộng Ty chỉ nghiên cứu các nhân tố là đặc tính minh bạch thông tin trên BCTC như: hệ thống chứng từ kế toán, hệ thống sổ sách kế toán, BCTC, hệ thống tài khoản kế toán, sự sẵn sàng công bố, dễ dàng tiếp cận Từ mức độ tác động của các nhân tố mà tác giả của nghiên cứu đưa ra những kiến nghị để ngày càng nâng cao tính minh bạch thông tin BCTC Các nghiên cứu đều đưa ra nhiều giải pháp để nâng cao tính minh bạch thông tin của BCTC khu vực công Tuy nhiên, hạn chế của những nghiên cứu này là mẫu khảo sát còn ít, mẫu chỉ mang tính chất đại diện
1.3 Nhận xét các công trình nghiên cứu và xác định khoảng trống nghiên cứu
1.3.1 Nhận xét các công trình nghiên cứu
Đối với những nghiên cứu ở nước ngoài: Archambault và các công sự
(2003) đã đề xuất mô hình các nhân tố tác động đến tính công khai BCTC: văn
Trang 30hóa, chính trị, kinh tế, tài chính, đặc điểm hoạt động Bên cạnh đó, con người là một trong những nhân tố quan trọng không thể thiếu tác động đến minh bạch Trình độ giáo dục của nguồn lực ảnh hưởng đến minh bạch BCTC Minh bạch ngân sách là vấn đề mà rất nhiều nhà nghiên cứu quan tâm, trong đó có nghiên cứu thực nghiệm của Caamano- Alegre và các cộng sự (2011) đã dựa trên bộ quy tắc thực hành tốt IMF và kiến thức thực tế để hoàn thiện bảng câu hỏi và khảo sát tại 40 đô thị để xác định được những yếu tố quyết định tính minh bạch ngân sách
ở chính quyền địa phương Các nghiên cứu sau đó sử dụng (OBI) Chỉ số ngân sách mở để đo lường, đánh giá tính minh bạch ngân sách nói chung cho nhiều quốc gia như nghiên cứu của Ana-Maria Risos và các công sự (2014) sử sụng dữ liệu của 93 quốc gia Hay những nghiên cứu được thực hiện tại một địa phương cụ thể như nghiên cứu của Lucie (2015) tại Czech Các nghiên cứu này đều cho kết luận rằng thông tin ngân sách càng minh bạch, công khai rộng rãi thì càng giúp cho việc giám sát hiệu quả hơn Tuy nhiên, các thông tin này không được cập nhật
và gây khó khăn cho việc tìm kiếm Khái quát thì các nghiên cứu xác định được tầm quan trọng của tính minh bạch thông tin tài chính khu vực công Tuy nhiên vẫn chưa xây dựng được mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch BCTC khu vực công mà chỉ dừng lại ở mức độ nghiên cứu xem xét ảnh hưởng của các nhân tố môi trường tới sự phát triển kế toán công tại một quốc gia là Rumani (Cristina Silvia Nistor và cộng sự, 2013) Còn theo RM McNab, SD Wilson (2018) đã chỉ ra văn hóa quốc gia ảnh hưởng rất nhiều đến tính minh bạch ngân sách Mỗi quốc gia có bối cảnh văn hóa khác nhau thì mức độ ảnh hưởng đến minh bạch khác nhau và đó là yếu tố quan trọng trong cải cách quản trị
Đối với những nghiên cứu trong nước: Các nghiên cứu ban đầu chưa đi
sâu và phân tích các nhân tố tác động đến tính minh bạch của BCTC mà dựa trên chuẩn mực kế toán công quốc tế đưa ra những hạn chế của kế toán công Việt Nam, Phạm Quang Huy (2013), nhấn mạnh tính minh bạch và trách nhiệm giải trình là quan trọng của NSNN Lê Thị Mỹ Hạnh (2014) phân tích 7 nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch và trách nhiệm giải trình từ đó đề xuất các giải pháp
nâng cao
Trang 31Hay nghiên cứu về minh bạch thông tin của Lê Thị Mỹ Hạnh (2015), đối với các công ty niêm yết Ở đây tác giả cũng nghiên cứu minh bạch thông tin nhưng mẫu lại là các công ty, không phải là những đơn vị thuộc khu vực công Chuẩn mực kế toán công, BCTC khu vực công Việt Nam chưa hoàn thiện nên nhận được nhiều sự quan tâm của các tác giả nghiên cứu Nguyễn Thị Thu Hiền (2014) nhận định BCTC khu vực công còn nhiều vấn đề tồn tại và chưa được
công bố rộng rãi Đến năm 2017 đã có các nghiên cứu của Trần Mỹ Ngọc: Lê Thị
Mộng Ty; Lê Nhật Anh Thư đã nghiên cứu sâu về các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch BCTC nhưng vẫn còn nói chung về khu vực công Việt Nam hay tại các UBND, các đơn vị được tài trợ bởi ngân sách Khu vực công rất rộng và mỗi đơn
vị có tình hình hoạt động khác nhau, nên BCTC cũng khác nhau Chưa có nghiên cứu phân tích cụ thể về tính minh thông tin trên BCTC tại các đơn vị hành chính
sự nghiệp
1.3.2 Xác định khoảng trống nghiên cứu
Qua quá trình tìm hiểu và tổng hợp các nghiên cứu trong nước và các nghiên cứu nước ngoài về tính minh bạch thông tin BCTC, tác giả xác định được các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch BCTC như: pháp lý, kinh tế, văn hóa, chính trị, tuy nhiên mỗi quốc gia, địa phương khác nhau có đặc điểm khác nhau nên mức độ tác động của các nhân tố đến tinh minh bạch BCTC cũng có thể khác nhau Tuy nhiên, theo tác giả các đề tài nghiên cứu trên còn những hạn chế hay nói khác hơn chính là những khoảng trống mà chúng ta có thể nghiên cứu mở rộng, điểu này thể hiện ở các khái cạnh sau:
- Thứ nhất, để thực các công trình, các tác giả chủ yếu chỉ sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính với dữ liệu thứ cấp, các đề tài sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng và sử dụng cả dữ liệu sơ cấp chưa nhiều Điều này cho thấy phương pháp nghiên cứu mà các tác giả sử dụng chưa hiện đại
và phần nào làm hạn chế tính thuyết phục của kết quả nghiên cứu
- Thứ hai, chưa có công trình nghiên cứu nào về tính minh bạch thông tin trên BCTC tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương Vì vậy
Trang 32khi sử dụng các nhân tố kế thừa từ các công trình nghiên cứu đã nêu để đánh giá tính minh bạch cần xem xét và vận dụng các nhân tố phù hợp với từng địa phương nghiên cứu Từ thực tiễn rút ra, tác giả nhận thấy cần thực hiện một
nghiên cứu định lượng về các nhân tố tác động đến tính minh bạch báo cáo tài
chính tại đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương là một vấn
đề cần thiết và chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu Vì khu công là rất rộng nên tác giả chỉ tập trung nghiên cứu thực nghiệm tại một khu vực cụ thể để xem xét các nhân tố tác động đến tính minh bạch thông tin trên BCTC tại các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Qua nghiên cứu tổng quan của chương này, tác giả nhận thấy việc xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính minh bạch BCTC khu vực công là cần thiết Các nghiên cứu phần lớn là của khu vực tư nhân nhưng hiện nay khu vực công rất được quan tâm, cụ thể là các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương BCTC là một trong những cơ sở để người dân nhìn vào biết được sức khỏe tài chính của quốc gia, cũng như hoạt động của bộ máy nhà nước có hiệu quả hay không Từ việc tìm hiểu, phân tích các công trình nghiên cứu trước, tác giả kế thừa kết quả nghiên cứu trước nhằm làm cơ sở để đề xuất các nhân tố tác động đến tính minh bạch BCTC của các đơn vị hành chính sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương, từ đó tiến hành các bước nghiên cứu tiếp theo nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đặt ra
Trang 33CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về các đơn vị hành chính sự nghiệp
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò đơn vị hành chính sự nghiệp:
2.1.1.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp
Theo Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ, đơn vị hành chính sự nghiệplà đơn vị được thành lập để thực hiện các hoạt động sự nghiệp cung cấp các dịch vụ, hoạt động sự nghiệp đáp ứng nhu cầu của xã hội
Hoạt động sự nghiệp là những hoạt động cung cấp dịch vụ công cho xã hội nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động bình thường của toàn xã hội (như giáo dục đào tạo, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường, dịch vụ sự nghiệp trong các lĩnh vực nông nghiệp phát triển nông thôn, giao thông vận tải, xây dựng, khoa học, công nghệ, ) do nhà nước tổ chức cung cấp cho nhân dân và cộng đồng xã hội dưới các hình thức: Nhà nước thành lập các đơn vị sự nghiệp cung cấp dịch vụ sự nghiệp công thuộc sở hữu nhà nước (được gọi là đơn vị hành chính sự nghiệp)
Hoạt động sự nghiệp không trực tiếp tạo ra của cải vật chất nhưng nó tác động trực tiếp tới lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, có tính quyết định năng suất lao động xã hội Những hoạt động sự nghiệp mang tính chất phục vụ công cộng là chủ yếu và không nhằm mục tiêu lợi nhuận
2.1.1.2 Đặc điểm và vai trò đơn vị hành chính sự nghiệp
Đơn vị hành chính sự nghiệpđược xác định dựa trên những tiêu chuẩn sau:
- Có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương hoặc địa phương
- Kinh phí hoạt động của đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhà nước đảm bảo toàn bộ hoặc đảm bảo một phần, một phần do đối tượng thụ hưởng dịch vụ sự nghiệp công đóng góp (như học phí, viện phí,…) theo quy định của Nhà nước hay đơn vị tự đảm bảo toàn bộ kinh phí; hoặc nhà nước tạo điều kiện, ban hành các chính sách ưu đãi, thu hút đầu tư để cho các thành phần kinh tế khác trong xã hội tham gia cung cấp dịch vụ sự nghiệp công và được phép thực hiện một số khoản thu phí, lệ phí theo chế độ quy định và các khoản thu từ cung ứng dịch vụ để trang trải các khoản chi tiêu
Trang 34- Có tổ chức bộ máy biên chế và bộ máy quản lý kế toán theo chế độ Nhà nước quy định
- Có mở tài khoản tại kho bạc Nhà nước để kiểm soát các khoản thu, chi tài chính
Các đơn vị hành chính sự nghiệpcó những đặc điểm cơ bản sau:
- Đơn vị hành chính sự nghiệplà những đơn vị, tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục tiêu lợi nhuận Các hoạt động sự nghiệp được Nhà nước duy trì, tổ chức, hỗ trợ các hoạt động để cung cấp dịch vụ cho thị trường, trước hết nhằm thực hiện vai trò của Nhà nước trong việc phân phối lại thu nhập và thực hiện chính sách phúc lợi công cộng khi can thiệp vào thị trường Nhờ đó, Nhà nước hỗ trợ cho các ngành kinh tế hoạt động, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, đảm bảo và phát triển nguồn nhân lực, thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển và ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người dân
- Kết quả của hoạt động sự nghiệp chủ yếu là tạo ra các dịch vụ công, phục
vụ trực tiếp hoặc gián tiếp quá trình tái sản xuất xã hội Nhờ việc sử dụng các hàng hóa công cộng do hoạt động sự nghiệp tạo ra mà quá trình tái sản xuất ra của cải vật chất trong xã hội được thuận lợi và ngày càng đạt hiệu quả cao như: hoạt động sự nghiệp giáo dục đào tạo, y tế, thể dục thể thao,… mang đến tri thức, chăm sóc sức khỏe, giải trí phục vụ cho lực lượng lao động, tạo điều kiện cho nguồn nhân lực có chất lượng ngày càng tốt hơn Hoạt động sự nghiệp khoa học, văn hóa mang lại những hiểu biết về tự nhiên, xã hội, tạo ra những công trình mới, sáng kiến mới, công nghệ mới phục vụ sản xuất và đời sống con người ngày càng được cải thiện
Quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp phải tuân thủ theo những quy định của pháp lý của nhà nước Tùy theo đặc điểm tạo lập nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp, nhà nước áp dụng cơ chế tài chính cho thích hợp để các đơn vị sự nghiệp thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình
Trang 35Hiện nay, nhà nước đang đổi mới cơ chế quản lý tài chính đối với các đơn
vị sự nghiệp theo hướng nâng cao quyền tự chủ tài chính nhằm nâng cao chất lượng hàng hóa và dịch vụ công phục vụ cho xã hội ngày càng tốt hơn
Vì vậy, hoạt động sự nghiệp trong các đơn vị hành chính sự nghiệpluôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế và xã hội của Nhà nước Trong nền kinh tế thị trường, nhà nước tổ chức, duy trì hoạt động sự nghiệp
để đảm bảo thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội Để thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế xã hội nhất định trong mỗi kỳ, nhà nước đều có ban hành các chủ trương chính sách, các chương trình mục tiêu kinh tế xã hội nhất định như: chương trình xóa mù chữ, chương trình xóa đói giảm nghèo, chương trình dân số - kế hoạch hóa gia đình, các chính sách an sinh xã hội,… các chương trình, chính sách này chỉ có nhà nước với vai trò của mình mới có thể thực hiện một cách đầy đủ và hiệu quả nhất Nhà nước duy trì và phát triển các hoạt động sự nghiệp gắn với các chương trình mục tiêu quốc gia, các chương trình phát triển kinh tế- xã hội của đất nước nhằm mang lại lợi ích cho người dân, cho cộng đồng
- Thứ hai, thực hiện các nhiệm vụ chính trị được giao như: đào tạo và cung cấp nguồn nhân lực có chất lượng và trình độ cao; khám chữa bệnh, bảo vệ sức khỏe người dân, nghiên cứu và ứng dụng các kết quả khoa học, công nghệ; cung cấp các sản phẩm văn hóa nghệ thuật…phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
- Thứ ba, đối với từng lĩnh vực hoạt động sự nghiệp, các đơn vị hành chính sự nghiệpđều có vai trò chủ đạo trong việc tham gia đề xuất và thực hiện các đề án, chương trình lớn, phục vụ sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước
Trang 36- Thứ tư, thông qua hoạt động thu phí theo quy định đã góp phần tăng cường nguồn lực, đẩy mạnh đa dạng hóa và xã hội hóa nguồn nhân lực thúc đẩy
sự phát triển của xã hội
Bên cạnh, nhà nước ta thực hiện chủ trương xã hội hóa các hoạt động sự nghiệp của nhà nước, trong thời gian qua các đơn vị sự nghiệp ở tất cả các lĩnh vực đã tích cực mở rộng các loại hình, phương thức hoạt động, một mặt đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân Đồng thời, qua đó cũng thực hiện xã hội hóa bằng cách thu hút sự đóng góp của nhân dân, nhà đầu tư cho sự phát triển kinh tế
xã hội trên địa bàn nói chung, cho hoạt động sự nghiệp nói riêng
2.1.2 Hoạt động của các đơn vị hành chính sự nghiệp
Nhà nước thực hiện trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị hành chính sự nghiệpvới mục tiêu:
+ Trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị sự nghiệp trong việc tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ với chất lượng cao cho xã hội; tạo nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cao cho người lao động
+ Thực hiện chương trình chủ trương xã hội hóa trong việc cung cấp dịch
vụ cho xã hội, huy động sự đóng góp của cộng đồng để phát triển các hoạt động
sự nghiệp, từng bước giảm dần trợ cấp từ NSNN
+ Thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp, Nhà nước quan tâm đầu tư để hoạt động sự nghiệp ngày càng phát triển; bảo đảm cho các đối tượng chính sách xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, được cung cấp dịch vụ theo quy định ngày càng tốt hơn
Nhà nước thực hiện nâng cao vai trò trách nhiệm thủ trưởng của đơn vị hành chính sự nghiệptạo sự chủ động cho các đơn vị sự nghiệp theo phương thức giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính:
- Về tổ chức bộ máy và quy chế hoạt động
Trang 37+ Thành lập mới: đơn vị hành chính sự nghiệpđược thành lập các tổ chức
sự nghiệp trực thuộc để hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao; phù hợp với phương án tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tự đảm bảo kinh phí hoạt động
+ Sáp nhập, giải thể: các đơn vị sự nghiệp được sáp nhập, giải thể các tổ chức trực thuộc
+ Chức năng, nhiệm vụ cụ thể và quy chế hoạt động của các tổ chức trực thuộc do thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quy định
- Về quản lý và sử dụng cán bộ viên chức, Thủ trưởng đơn vị có toàn quyền trong việc:
+ Quyết định việc tuyển dụng cán bộ viên chức theo hình thức thi tuyển hoặc xét tuyển
+ Quyết định bổ nhiệm vào ngạch viên chức, ký hợp đồng làm việc với những người đã được tuyển dụng, trên cơ sở bảo đảm đủ tiêu chuẩn của ngạch cần tuyển và phù hợp với yêu cầu của đơn vị
+ Quyết định điều động, biệt phái, nghỉ hưu, thôi việc, chấm dứt hợp đồng làm việc, khen thưởng, kỷ luật cán bộ viên chức thuộc quyền quản lý của đơn vị mình
+ Quyết định nâng lương đúng thời hạn, trước thời hạn đối với nhân viên tại đơn vị mình theo điều kiện và tiêu chuẩn do pháp luật quy định
+ Quyết định mời chuyên gia nước ngoài đến làm việc chuyên môn, quyết định cử viên chức của đơn vị đi công tác, học tập ở trong và ngoài nước để nâng cao trình độ chuyên môn
- Về tài chính
+ Huy động vốn và vay vốn tín dụng: đơn vị sự nghiệp hoạt động dịch vụ được vay vốn của các tổ chức tín dụng, được huy động vốn của cán bộ viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp, tổ chức hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy định của pháp luật
Trang 38+ Quản lý và sử dụng tài sản: Đơn vị thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý và
sử dụng tài sản Nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản Nhà nước tại đơn vị sự nghiệp Đối với tài sản cố định sử dụng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn theo quy định Số tiền trích khấu hao tài sản
cố định và thu từ thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn từ NSNN đơn vị ưu tiên chi trả
nợ vay Trường hợp đã trả đủ nợ vay, đơn vị được để lại bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
2.2 Báo cáo tài chính của các đơn vị hành chính sự nghiệp
Bắt đầu từ năm 2018 chế độ kế toán hành chính sự nghiệp được thực hiện theo thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài Chính thay thế Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán hành chính sự nghiệp và Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
2.2.1 Báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán của các đơn vị hành chính sự nghiệptheo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
2.2.1.1 Khái niệm và mục đích lập BCTC, báo cáo quyết toán đơn vị hành chính sự nghiệp
Theo Điều 3, Luật kế toán năm 2015 quy định:
Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán
được trình bày theo biểu mẫu quy định tại chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Chế độ kế toán là những quy định và hướng dẫn về kế toán trong một lĩnh
vực hoặc một số công việc cụ thể do cơ quan quản lý nhà nước về kế toán hoặc tổ chức được cơ quan quản lý nhà nước về kế toán ủy quyền ban hành
Theo Điều 29, Luật kế toán năm 2015: Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán (Cơ quan nhà nước, tổ chức, đơn vị sự nghiệp sử dụng ngân sách nhà nước, ) dùng để tổng hợp và thuyết minh về tình hình tài chính và kết quả hoạt động của đơn vị kế toán Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán gồm: Báo cáo tình hình tài chính; Báo cáo kết quả hoạt động; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; Thuyết minh báo cáo tài chính; Báo cáo khác theo quy định của pháp luật
Trang 39Từ đó, khái niệm lập BCTC: Báo cáo tài chính các đơn vị hành chính sự nghiệplà báo cáo tổng hợp về tình hình tài sản, tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí NSNN, tình hình thu, chi và kết quả hoạt động của đơn vị trong kỳ kế toán
Theo Điều 7 của Thông tư số 107/2017/TT-BTC có quy định:
Mục đích lập BCTC: Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả hoạt động tài chính và các luồng tiền từ hoạt động của đơn
vị, cung cấp cho những người có liên quan để xem xét và đưa ra các quyết định về các hoạt động tài chính, ngân sách của đơn vị Thông tin báo cáo tài chính giúp cho việc nâng cao trách nhiệm giải trình của đơn vị về việc tiếp nhận và sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật
Thông tin báo cáo tài chính của đơn vị hành chính, sự nghiệp là thông tin
cơ sở để hợp nhất báo cáo tài chính của đơn vị cấp trên
Theo Điều 6 của Thông tư số 107/2017/TT-BTC có quy định:
Mục đích của báo cáo quyết toán: Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước dùng để tổng hợp tình hình tiếp nhận và sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà nước của đơn vị hành chính, sự nghiệp, được trình bày chi tiết theo mục lục ngân sách nhà nước để cung cấp cho cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính và cơ quan có thẩm quyền khác Thông tin trên Báo cáo quyết toán ngân sách nhà nước phục vụ cho việc đánh giá tình hình tuân thủ, chấp hành quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các cơ chế tài chính khác mà đơn vị chịu trách nhiệm thực hiện,
là căn cứ quan trọng giúp cơ quan nhà nước, đơn vị cấp trên và lãnh đạo đơn vị kiểm tra, đánh giá, giám sát và điều hành hoạt động tài chính, ngân sách của đơn
vị
Báo cáo quyết toán nguồn khác phản ánh tình hình thu - chi các nguồn khác (ngoài nguồn ngân sách nhà nước) của đơn vị hành chính, sự nghiệp, theo quy định của pháp luật phải thực hiện quyết toán với cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính và cơ quan có thẩm quyền khác Thông tin trên Báo cáo quyết toán nguồn khác phục vụ cho việc đánh giá tình hình thực hiện cơ chế tài chính mà đơn vị áp dụng, là căn cứ quan trọng giúp cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan có
Trang 40thẩm quyền khác và lãnh đạo đơn vị đánh giá hiệu quả của các cơ chế, chính sách
áp dụng cho đơn vị
Nguyên tắc, yêu cầu của việc lập BCTC đơn vị hành chính sự nghiệp:
- Nguyên tắc: Việc lập báo cáo tài chính phải được căn cứ vào số liệu kế toán sau khi khóa sổ kế toán Báo cáo tài chính phải được lập đúng nguyên tắc, nội dung, phương pháp theo quy định và được trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán, trường hợp báo cáo tài chính trình bày khác nhau giữa các kỳ kế toán thì phải thuyết minh rõ lý do; Báo cáo tài chính phải có chữ ký của người lập, kế toán trưởng và thủ trưởng của đơn vị kế toán Người ký báo cáo tài chính phải chịu trách nhiệm về nội dung của báo cáo
- Yêu cầu: Báo cáo tài chính phải được phản ánh một cách trung thực, khách quan về nội dung và giá trị các chỉ tiêu báo cáo; trình bày theo một cấu trúc chặt chẽ, có hệ thống về tình hình tài chính, kết quả hoạt động và các luồng tiền từ hoạt động của đơn vị; Báo cáo tài chính phải được lập kịp thời, đúng thời gian quy định đối với từng loại hình đơn vị, trình bày rõ ràng, dễ hiểu, chính xác thông tin,
số liệu kế toán; Thông tin, số liệu báo cáo phải được phản ánh liên tục, số liệu của
kỳ này phải kế tiếp số liệu của kỳ trước
Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát về tài sản, tình hình tiếp nhận và
sử dụng kinh phí ngân sách; tình hình thu, chi và kết quả hoạt động của đơn vị, cung cấp thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu do việc đánh giá tình hình và thực trạng của đơn vị là căn cứ quan trọng giúp cơ quan nhà nước, lãnh đạo đơn vị kiểm tra, giám sát điều hành hoạt động của đơn vị
Hiện nay Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp thực hiện theo Thông tư số 107/2017/TT-BTC ngày 10/10/2017 của Bộ Tài Chính có quy định về Danh mục
và nơi nhận BCTC của các đơn vị sự nghiệp như sau: