Mục tiêu của đề tài xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập t
Trang 1UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
HUỲNH THANH THÚY
NGHIÊN CỨU TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 2UBND TỈNH BÌNH DƯƠNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
HUỲNH THANH THÚY
NGHIÊN CỨU TÍNH HỮU HIỆU CỦA HỆ THỐNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ TẠI CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC, CAO ĐẲNG, TRUNG CẤP CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan luận văn “Nghiên cứu tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát
nội bộ tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác Tất cả những nội dung được kế thừa, tham khảo từ nguồn tài liệu khác đều được trích dẫn đầy đủ và ghi nguồn cụ thể trong danh mục các tài liệu tham khảo Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thủ Dầu Một, ngày tháng năm 2020
Học viên thực hiện luận văn
Huỳnh Thanh Thúy
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, tác giả xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới
PGS.TS.Trần Văn Tùng, người hướng dẫn khoa học của tác giả, người thầy đã
tận tình dìu dắt và hướng dẫn trong suốt thời gian tác giả thực hiện luận văn này Những nhận xét, đánh giá và chỉ bảo của thầy thực sự là vô cùng quý giá đối với tác giả trong quá trình thực hiện luận văn, đặc biệt, những lời động viên và khuyến khích của thầy là sự khích lệ kịp thời và hữu ích giúp tác giả vượt qua những khó khăn trong quá trình thực hiện luận văn này
Tác giả cũng xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô Trường Đại học Thủ Dầu Một đã tận tình giảng dạy và truyền đạt rất nhiều kiến thức quý báu cho bản thân tác giả và cho khóa học cao học kế toán của tôi
Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến Ban giám hiệu, lãnh đạo Viện Đào tạo Sau đại học, Trường Đại học Thủ Dầu Một đã tạo mọi điều kiện tốt nhất trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu, thực hiện và bảo vệ luận văn
Tác giả xin chân thành cảm ơn toàn thể Ban giám hiệu, quý Thầy Cô của các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương đã dành thời gian quý báu để trả lời phiếu khảo sát và cung cấp thông tin hữu ích để tác giả có thể thực hiện được nghiên cứu này
Cuối cùng, tác giả xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và các bạn bè đã luôn động viên khích lệ và tạo điều kiện để tác giả hoàn thành luận văn này
Thủ Dầu Một, ngày tháng năm 2020
Học viên thực hiện luận văn
Huỳnh Thanh Thúy
Trang 5TÓM TẮT Tên đề tài: “Nghiên cứu tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại
các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương” Mục tiêu của đề tài xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân
tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương, từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ cho các trường học này
Căn cứ vào cơ sở lý thuyết liên quan; kết quả tổng quan các công trình nghiên cứu trước và phương pháp nghiên cứu chuyên gia, tác giả đã xây dựng mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh
Bình Dương gồm 06 nhân tố: Môi trường kiểm soát, Đánh giá rủi ro, Hoạt động
kiểm soát, Thông tin và truyền thông, Giám sát và Ứng dụng công nghệ thông tin
Tác giả đã tiến hành điều tra khảo sát thực tế, thu thập dữ liệu từ tháng 4/2020 đến tháng 8/2020 về ý kiến của các cá nhân về thang đo của các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương Mặt khác, tác giả áp dụng mô hình nghiên cứu nhân tố khám phá thông qua việc sử dụng phần mềm SPSS 20.0; tác giả đã kiểm tra độ tin cậy các thang đo; phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm định hồi quy, kết quả nghiên cứu đã xác định có 06 nhân tố tố có ảnh hưởng tích cực cùng chiều đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương Mức
độ tác động của các nhân tố gây ra từ cao đến thấp như sau:
1 Môi trường kiểm soát (hệ số β chuẩn hóa = 0.397)
2 Hoạt động kiểm soát (hệ số β chuẩn hóa = 0.338)
3 Đánh giá rủi ro (hệ số β chuẩn hóa = 0.193)
4 Thông tin và truyền thông (hệ số β chuẩn hóa = 0.187)
Trang 65 Giám sát (hệ số β chuẩn hóa = 0.140)
6 Ứng dụng công nghệ thông tin (hệ số β chuẩn hóa = 0.118)
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao tính hữu hiệu cho hệ thống kiểm soát nội bộ tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Từ khóa: Kiểm soát nội bộ; Tự chủ tài chính; Trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập; Đơn vị hành chính sự nghiệp; Quản lý tài chính;Hệ thống kiểm soát nội bộ
Trang 7MỤC LỤC
Trang LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ix
DANH MỤC BẢNG BIỂU x
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ xiii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Câu hỏi nghiên cứu 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu 5
6 Ý nghĩa của đề tài 6
7 Kết cấu của luận văn 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 8
1.1 Các nghiên cứu trước trên thế giới 8
1.2 Các nghiên cứu trong nước 13
1.3 Nhận xét về các nghiên cứu trước và xác định khe hổng nghiên cứu 19
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 21
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 22
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kiểm soát nội bộ 22
2.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ 22
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của kiểm soát nội bộ 24
2.1.3 Sự cần thiết của kiểm soát nội bộ 24
2.1.4 Hạn chế của kiểm soát nội bộ 27
2.2 Sự phát triển của kiểm soát nội bộ trong khu vực công 28
2.3 Đặc điểm của kiểm soát nội bộ trong khu vực công 30
2.3.1 Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ 30
2.3.2 Mối quan hệ giữa các mục tiêu của tổ chức và các yếu tố cấu thành hệ thống kiểm soát nội bộ 31
Trang 82.3.3 Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực công 32
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống kiểm soát nội bộ trong khu vực công 34
2.4.1 Môi trường kiểm soát 35
2.4.2 Đánh giá rủi ro 36
2.4.3 Hoạt động kiểm soát 37
2.4.4 Thông tin và truyền thông 39
2.4.5 Giám sát 39
2.4.6 Ứng dụng công nghệ thông tin 40
2.5 Một số vấn đề cơ bản về đơn vị sự nghiệp công lập 42
2.5.1 Khái niệm đơn vị sự nghiệp công lập 42
2.5.2 Đặc điểm đơn vị sự nghiệp công lập và đặc điểm đơn vị sự nghiệp giáo dục 43
2.6 Lý thuyết nền cho nghiên cứu 43
2.6.1 Lý thuyết Chaos 43
2.6.2 Lý thuyết ủy nhiệm 44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 47
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 48
3.1 Thiết kế nghiên cứu 48
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 48
3.1.1.1 Nghiên cứu tổng thể 48
3.1.1.2 Nghiên cứu kiểm định 49
3.1.2 Quy trình nghiên cứu 49
3.2 Nội dung thực hiện nghiên cứu định tính 50
3.2.1 Phương thức thực hiện 50
3.2.1 Kết quả đạt được 52
3.3 Nội dung thực hiện nghiên cứu định lượng 57
3.3.1 Thiết kế mẫu và thu thập dữ liệu 57
3.3.1.1 Phương pháp chọn mẫu 57
3.3.1.2 Xác định kích thước mẫu 57
3.3.2 Phân tích dữ liệu 59
3.3.2.1 Phương pháp thống kê mô tả 59
3.3.2.2 Kiểm định độ tin cậy của các thang đo 59
Trang 93.2.2.4 Phân tích hồi quy đa biến 62
3.4 Mô hình nghiên cứu chính thức và các giả thuyết nghiên cứu 63
3.4.1 Giả thuyết nghiên cứu 63
3.4.2 Mô hình nghiên cứu chính thức 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 66
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 67
4.1 Giới thiệu tổng quan về trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương 67
4.1.1 Giới thiệu chung 67
4.1.2 Sự thay đổi của các văn bản pháp lý 68
4.1.3 Thực trạng chung về kiểm soát nội bộ tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương 70
4.2 Thống kê mẫu khảo sát 76
4.3 Đánh giá thang đo biến độc lập và biến phụ thuộc 76
4.4 Phân tích nhân tố khám phá EFA 84
4.4.1 Phân tích nhân tố khám phá EFA cho các biến độc lập 84
4.4.2 Phân tích khám phá EFA cho biến phụ thuộc “Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ” 87
4.5 Phân tích hồi quy 88
4.6 Kiểm định các giả thuyết cần thiết trong mô hình hồi quy 90
4.6.1 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa các hệ số hồi quy 90
4.6.2 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 91
4.6.3 Kiểm định về phân phối chuẩn của phần dư 92
4.6.4 Kiểm định về tính độc lập của phần dư 92
4.6.5 Kiểm định giả định phương sai của sai số (phần dư) không đổi 92
4.6.6 Kiểm tra giả định các phần dư có phân phối chuẩn 93
4.7 Bàn luận kết quả nghiên cứu 95
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 100
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý QUẢN TRỊ 101
5.1 Kết luận 101
5.2 Các hàm ý quản trị 102
5.2.1 Đối với môi trường kiểm soát 102
5.2.2 Đối với hoạt động kiểm soát 103
5.2.3 Đối với hoạt động đánh giá rủi ro 104
5.2.4 Đối với công tác thông tin và truyền thông 105
5.2.5 Đối với hoạt động giám sát 106
Trang 105.2.6 Đối với việc ứng dụng công nghệ thông tin 107
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo 108
5.3.1 Hạn chế của luận văn 108
5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 108
KẾT LUẬN CHUNG 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
PHỤ LỤC 116
Trang 11DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AAA American Accounting Association
Hiệp Hội kế toán Hoa Kỳ
AICPA American Institute of Certified Public Accountants
Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa Kỳ BCTC Báo cáo tài chính
CB-GV-NV Cán bộ, giảng viên, nhân viên
CoBIT Control Objectives for Information and Related Technology
COSO The Committee of Sponsoring Organizations of the
Treadway Commission CNTT Công nghệ thông tin
ĐH-CĐ-TC Đại học, Cao đẳng, Trung cấp
IIA Institute of Internal Auditors
Hiệp hội kiểm toán viên nội bộ
IMA Institute of Management Accountants
Hiệp hội kế toán viên quản trị
INTOSAI The International Organization of Supreme Audit
Institutions (Tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao) TP.HCM Thành phố Hồ Chí Minh
HTKSNB Hệ thống kiểm soát nội bộ
KSNB Kiểm soát nội bộ
NSNN Ngân sách Nhà nước
SNCL Đơn vị sự nghiệp công lập
Trang 12DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1- Bảng mã hóa các nhân tố trong mô hình nghiên cứu 53
Bảng 3.2- Tình hình thu thập dữ liệu nghiên cứu định lượng……….58
Bảng 4.1- Danh sách các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương 67
Bảng 4.2- Giá trị trung bình của nhân tố Môi trường kiểm soát 71
Bảng 4.3- Giá trị trung bình của nhân tố Đánh giá rủi ro 71
Bảng 4.4- Giá trị trung bình của nhân tố Hoạt động kiểm soát 72
Bảng 4.5- Giá trị trung bình của thành phần Thông tin truyền thông 73
Bảng 4.6- Giá trị trung bình của thành phần Giám sát 74
Bảng 4.7- Giá trị trung bình của yếu tố Ứng dụng công nghệ thông tin 75
Bảng 4.8 - Giá trị trung bình Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ 76
Bảng 4.9- Danh sách các trường được khảo sát 77
Bảng 4.10-Thống kê chức vụ của đối tượng được khảo sát 77
Bảng 4.11-Thống kê trình độ của đối tượng được khảo sát 78
Bảng 4.12-Thống kê giới tính của đối tượng được khảo sát 79
Bảng 4.13-Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Môi trường kiểm soát 79
Bảng 4.14-Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Đánh giá rủi ro 80
Bảng 4.15-Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Hoạt động kiểm soát 80
Bảng 4.16-Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Thông tin và truyền thông 81 Bảng 4.17-Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Giám sát 82
Bảng 4.18 - Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố ứng dụng CNTT 82
Bảng 4.19- Cronbach’s Alpha của thang đo nhân tố Tính hữu hiệu của HTKSNB 83
Bảng 4.20 -Hệ số KMO và kiểm định Bartlett’s các thành phần 84
Bảng 4.21 - Phương sai trích các biến độc lập 85
Bảng 4.22 - Ma trận xoay 85
Bảng 4.23 - Hệ số KMO and Bartlett's Test 87
Bảng 4.24 - Phương sai trích biến phụ thuộc 87
Trang 13Bảng 4.26- Phân tích ANOVA 89 Bảng 4.27 - Kết quả hồi quy 89 Bảng 4.28- Tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu 94
Trang 14DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1- Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến HTKSNB của
Angella Amudo và cộng sự……… 10
Sơ đồ 1.2- Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến HTKSNB của Nguyễn Thị Sương………17
Sơ đồ 1.3- Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến HTKSNB của Phạm Hữu Vinh……… ………18
Sơ đồ 2.1- Các yếu tố cấu thành hệ thống KSNB thao INTOSAI 2013 30
Sơ đồ 3.1- Quy trình nghiên cứu 50
Sơ đồ 3.2- Mô hình nghiên cứu chính thức 64
Sơ đồ 4.1-Đồ thị phân tán giữa giá trị dự đoán và phần dư từ hồi quy 93
Sơ đồ 4.2-Đồ thị P-Plot của phần dư 93
Sơ đồ 4.3-Đồ thị Histogram của phần dư đã chuẩn hóa 94
Trang 15PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Với phương châm giáo dục là quốc sách hàng đầu, nguồn ngân sách Nhà nước (NSNN) cấp cho các trường đại học, cao đẳng, trung học công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương nói chung là các cơ sở đào tạo công lập ngày càng tăng cả về giá trị lẫn tỷ trọng Nhưng việc gia tăng NSNN cho các cơ sở đào tạo công lập không là biện pháp tối ưu để nâng cao hiệu quả hoạt động của các các cơ sở đào tạo Thay vào đó, Nhà nước cần phải có biện pháp kiểm soát về sử dụng nguồn kinh phí tại các đơn
vị, nguồn lực NSNN phải được sử dụng hợp lý, có hiệu quả, đáp ứng được mục tiêu, yêu cầu và tăng cường hiệu quả chuyên môn của các cơ sở đào tạo
Năm 2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập nhằm thay thế Nghị định số 43/2006/NĐ-CP với nhiều điểm mới
Thứ nhất, việc phân loại đơn vị sự nghiệp công lập được dựa trên mức độ tự chủ về tài chính của các đơn vị cả về chi thường xuyên và chi đầu tư
Thứ hai, việc tự chủ của các đơn vị trong thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy nhân sự và tài chính được quy định tương ứng với từng loại hình đơn vị sự nghiệp công lập
Thứ ba, giá dịch vụ sự nghiệp công được quy định, bao gồm các quy định về giá, phí dịch vụ sự nghiệp công, cách xác định giá dịch vụ sự nghiệp công không
sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước và giá dịch vụ sự nghiệp công sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước
Thứ tư, về quy định chuyển tiếp, Nghị định quy định trong khi chưa ban hành hoặc sửa đổi Nghị định quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công trong từng lĩnh vực, các đơn vị sự nghiệp công theo từng lĩnh vực được tiếp tục thực hiện cơ chế tự chủ theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP và các Nghị định hiện hành về tự chủ trong các lĩnh vực
Những đổi mới của Nghị định 16/2015/NĐ-CP hứa hẹn đem lại nhiều lợi ích cho các đơn vị sự nghiệp công, nâng cao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm; thúc đẩy các hoạt động của đơn vị, cung cấp sự nghiệp dịch vụ công theo hướng
Trang 16chất lượng, hiệu quả, nâng cao số lượng, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ công, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của xã hội Đó là thời cơ và cũng là thách thức cho các đơn vị
sự nghiệp công lập nói chung và các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập nói riêng Tự chủ đại học có ba nội dung chủ yếu là: Tự chủ công tác tổ chức - điều hành, tự chủ hoạt động và tự chủ tài chính (Estermann, T và Nokkala, T., 2009) Trong đó, tự chủ tài chính đóng vai trò nền tảng để thực hiện hiệu quả và bền vững các nội dung tự chủ về công tác tổ chức - điều hành và tự chủ hoạt động Vì vậy, đổi mới công tác quản lý tài chính được coi là chìa khóa đảm bảo quá trình tự chủ
và tự chịu trách nhiệm của các trường đại học công lập (Phan Đăng Sơn, 2014) Hiện nay để quản lý tài chính được hiệu quả, giảm thiểu nguy cơ rủi ro trong quản
lý NSNN không thể không nhắc đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
Theo báo cáo INTOSAI 2013, định nghĩa kiểm soát nội bộ (KSNB) như
sau: “KSNB là một quá trình xử lý toàn bộ được thực hiện bởi nhà quản lý và các
cá nhân trong tổ chức, nó được thiết lập để phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện nhiệm vụ của tổ chức Sau đây là những mục tiêu cần đạt được: Thực hiện các hoạt động một cách có kỹ cương, có đạo đức, có tính kinh tế và hiệu quả; Thực hiện đúng chức trách; Tuân thủ luật pháp và quy định hiện hành; Bảo vệ các nguồn lực chống thất thoát, sử sụng sai mục đích và tổn thất.” Hệ thống kiểm soát nội bộ trong các cơ sở đào tạo đóng vai trò rất lớn trong việc giảm thiểu nguy cơ rủi ro trong quản lý NSNN, tăng hiệu quả hoạt động của
tổ chức và đảm bảo mọi cán bộ giáo viên, nhân viên trong đơn vị tuân thủ nội quy, quy chế của ngành cũng như các quy định của pháp luật nhằm hoàn thành tốt nhiệm
vụ được giao
Trong quá trình xã hội hóa giáo dục, ngày càng nhiều cơ sở đào tạo ngoài công lập mở ra cần thu hút nhiều nguồn nhân lực chất lượng cao Điều đó làm cho việc thu hút nhân tài có trình độ cao, quản lý, sử dụng và tạo điều kiện cho sự gắn
bó lâu dài của người lao động trong các cơ sở đào tạo công lập là một thách thức không hề nhỏ Để cán bộ, giáo viên an tâm công tác, tuyệt đối trung thành với tổ chức, các trường phải quản lý NSNN thật hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả nhằm tăng
Trang 17lòng, hết sức phục vụ đơn vị thì không thể không nhắc đến vai trò của hệ thống KSNB
Hiện nay, các trường đã có nhiều cố gắng hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ: Quy chế, quy trình các lĩnh vực công việc đã được ban hành cập nhật theo quy định của pháp luật, phù hợp thực tiễn của nhà trường; Có sự phân cấp, phân quyền giữa các cấp quản lý; Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác và giảng dạy nhưng vẫn còn một số hạn chế nhất định cần khắc phục như: Chưa khai thác hết công năng, hiệu quả các phần mềm quản lý đào tạo, các lỗi phần mềm chậm khắc phục; Hệ thống wifi chưa đáp ứng nhu cầu truy cập; Cơ sở vật chất cũng như công
cụ, dụng cụ, điện, nước, văn phòng phẩm chưa được sử dụng tiết kiệm và hiệu quả; Các trường trung cấp vẫn có một số công việc còn chồng chéo giữa các Phòng, Ban, Khoa; Tinh thần, thái độ làm việc chưa tốt dẫn đến hiệu quả công việc chưa cao của một số cán bộ, giảng viên, nhân viên (CB-GV-NV)
Theo nghiên cứu lý luận và thực tế khảo sát, tác giả nhận thấy một trong những nguyên nhân của những hạn chế trên là chưa phát huy hết được tính hữu hiệu của
hệ thống KSNB của đơn vị Một hệ thống KSNB tốt sẽ có thể khắc phục những hạn chế trên đồng thời ngăn ngừa và phát hiện những rủi ro, yếu kém, hạn chế tổn thất, nâng cao hiệu quả hoạt động của nhà trường
Mặc khác, hiện nay công tác thanh kiểm tra của các cơ quan chức năng hiện nay còn hạn chế, chưa xử lý nghiêm minh các trường hợp sai phạm về tài chính trong các cơ sở đào tạo công lập Hơn nữa, KSNB từ lâu đã trở thành một trong những đề tài nóng không những thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà nghiên cứu mà còn thu hút sự quan tâm của các doanh nghiệp và các cơ quan hành chính
sự nghiệp Nó là nhân tố quan trọng quyết định sự thành công trong hoạt động của bất kỳ tổ chức nào
Vì thế, tác giả chọn đề tài “Nghiên cứu tính hữu hiệu của hệ thống kiểm
soát nội bộ tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn
tỉnh Bình Dương” Đề tài nhằm khám phá và đo lường mức độ ảnh hưởng của
các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp (ĐH-CĐ-TC) công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương Từ
Trang 18đó, gợi ý một số hàm ý chính sách giúp lãnh đạo nhà trường tìm ra giải pháp hiệu quả nhất nhằm nâng cao tính hữu hiệu và hiệu quả của hệ thống KSNB của nhà trường Đồng thời nâng cao công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ để kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và ngăn ngừa các sai phạm, bảo đảm ổn định hệ thống kiểm soát nội bộ tại các cơ sở đào tạo này
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung:
Xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
2.2 Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
- Đánh giá, đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương;
- Đề xuất một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
3 Câu hỏi nghiên cứu
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương?
- Mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương như thế nào?
- Cần làm gì để nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương?
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 19- Đối tượng nghiên cứu: Tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ và các
nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
- Khách thể nghiên cứu: Các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập
trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Đối tượng khảo sát: Đại diện Ban Lãnh đạo, kế toán trưởng, kế toán, viên
chức hiện đang công tác tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
4.2 Phạm vi và đơn vị nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của luận văn bao gồm:
+ Phạm vi không gian: Tại các trường đại học, cao đẳng, trung cấp công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
+ Về thời gian nghiên cứu: Luận văn được thực hiện từ tháng 01/2020 đến tháng 9/2020 Dữ liệu sơ cấp phục vụ nghiên cứu được tác giả tiến hành khảo sát, thu thập và xử lý từ tháng 4/2020 đến tháng 8/2020 Dữ liệu thứ cấp năm 2019 đến
2020
5 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, trong đó chủ yếu là phương pháp nghiên cứu định lượng
Phương pháp nghiên cứu định tính: Tác giả tiến hành nghiên cứu tổng kết
các nghiên cứu trước có liên quan đến hệ thống KSNB và tính hữu hiệu của hệ thống KSNB Từ đó xác định những vấn đề đã được thống nhất, những vấn đề còn
có sự khác biệt trong quan điểm và các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu thêm nhằm xác định các khe hổng và kế thừa các thang đo để thực hiện nghiên cứu Từ đó tác giả xây dựng bảng câu hỏi, lấy ý kiến chuyên gia nhằm xây dựng các biến độc lập, biến phụ thuộc cũng như các thang đo của từng biến trong mô hình nghiên cứu với các chuyên gia có trình độ và nhiều kinh nghiệm, đã làm việc, hoạt động lâu năm trong lĩnh vực nghiên cứu như: Lãnh đạo trường, Kế toán trưởng, giảng viên đại học có am hiểu sâu về KSNB khu vực công Từ đó khám phá các nhân tố, xây dựng thang đo cho từng nhân tố và thực hiện điều chỉnh thang đo, xây dựng phiếu khảo sát và đề xuất mô hình nghiên cứu phù hợp với điều kiện của các trường
Trang 20Đồng thời tác giả phỏng vấn sâu một số CBGV là Ban Giám hiệu, Lãnh đạo các đơn vị, giảng viên có am hiểu về kiểm soát nội bộ
Phương pháp nghiên cứu định lượng: Đây là giai đoạn nghiên cứu chính thức
với phương pháp thu thập thông tin bằng cách phỏng vấn thông qua bảng câu hỏi khảo sát được thiết kế dựa trên thang đo Likert 5 mức độ nhằm đánh giá mức độ quan trọng của các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB các trường ĐH-CĐ-TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương Sau khi thu thập thông tin từ bảng câu hỏi khảo sát, tác giả sử dụng mô hình định lượng nhân tố khám phá thông qua phần mềm SPSS 20.0 để kiểm định các nhân tố tác động và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong các trường ĐH-CĐ-TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương thông qua các
kỹ thuật kiểm định như kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha; phân tích nhân tố khám phá EFA; phân tích hồi quy
6 Ý nghĩa của đề tài
6.1 Về khía cạnh khoa học: Trên cơ sở kế thừa kết quả của các tác giả trước khi
nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các trường ĐH-CĐ-TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương và chỉ ra mức độ cũng như thứ tự ảnh hưởng của các nhân tố đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các trường ĐH-CĐ-TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương trong điều kiện
cụ thể ở Việt Nam
6.2 Về khía cạnh thực tiễn: Kết quả của luận văn đã xây dựng được mô hình các
nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các trường
ĐH-CĐ-TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương là tài liệu tham khảo cho các đơn vị và nhà nghiên cứu khi nghiên cứu về tính hữu hiệu của hệ thống KSNB trong khu vực công nói chung và hệ thống KSNB tại các trường ĐH-CĐ-TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương nói riêng Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu, khảo sát và đánh giá, đề tài đề xuất những kiến nghị thiết thực nhằm hoàn thiện và nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các trường ĐH-CĐ-TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương, qua đó giúp cho lãnh đạo các trường có cơ sở để kiến nghị ban
Trang 21hiệu của hệ thống KSNB qua đó góp phần nâng cao hiệu quả quản lý cho đơn vị, qua đó cũng giúp các cơ quan chủ quản có cái nhìn thực tế để ban hành những hướng dẫn, kiểm tra, quản lý đạt hiệu quả hơn
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận chung, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,
nội dung chính của luận văn được trình bày trong 5 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị
Trang 22CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÁC NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN 1.1 Các nghiên cứu trước trên thế giới
- Sterck và cộng sự (2005) với đề tài“The modernization of the Public Control pyramid: International trends” (hiện đại hóa trong sự thay đổi của kiểm
soát khu vực công: Xu hướng của thế giới), thông qua phương pháp nghiên cứu định tính đây được xem là một trong những nghiên cứu quốc tế đầu tiên về thực hành KSNB trong khu vực công và cung cấp những phát hiện thú vị về các khuôn khổ KSNB được sử dụng trong một số quốc gia được coi là người tiên phong vào thời điểm đó Ở Úc, một mô hình điều khiển trung tâm đã được thiết lập một cách
rõ ràng đề cập đến năm thành tố của khuôn khổ KSNB của COSO đầu tiên Ở Thụy Điển, các tổ chức công cộng hầu hết sử dụng kết hợp các phương pháp khuyến cáo của Chính phủ (dựa trên tiêu chuẩn COSO) cùng với các hệ thống và thủ tục cụ thể đã được phát triển có tính đến các yếu tố nội bộ như mô hình tổ chức và loại hình hoạt động thực hiện Trong Chính phủ liên bang của Hoa Kỳ, các tiêu chuẩn
về KSNB cũng dựa trên tiêu chuẩn COSO, cung cấp một khuôn khổ KSNB để xác định và giải quyết các thách thức nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và tăng cường quản lý rủi ro trong nội bộ của tổ chức (Phạm Hữu Vinh 2020)
- Thouin và cộng sự (2008) với đề tài “The effect of information technology investment on firm-level performance in the health care industry” Với mục đích
là nghiên cứu ảnh hưởng của 3 đặc điểm Công nghệ thông tin cấp doanh nghiệp khác nhau đến hiệu quả tài chính trong ngành y tế được nghiên cứu Cụ thể, tác động của ngân sách CNTT, gia công phần mềm CNTT và số lượng nhân viên CNTT với hiệu suất tài chính doanh nghiệp được phân tích Sử dụng phương pháp phân tích hồi quy dữ liệu khảo sát được thu thập tại 914 hệ thống phân phối chăm sóc sức khỏe Kết quả nghiên cứu cho thấy, để tăng khả năng sinh lời, các lãnh đạo CNTT nên tăng chi phí đầu tư ngân sách CNTT cùng với mức gia công CNTT Các quản trị viên CNTT trong ngành chăm sóc sức khỏe có thể sử dụng những phát hiện này trong các chu kỳ ngân sách để giải trình cho các khoản đầu tư gia tăng vào CNTT như ngân sách trung lập trong khi tăng năng lực tổ chức
Trang 23- Angella Amudo & Eno L Inanga (2009) đã thực hiện một nghiên cứu
“Evaluation of Internal Control Systems: A Case Study from Uganda” (tạm dịch
Đánh giá hệ thống kiểm soát nội bộ: Trường hợp nghiên cứu ở Uganda) Nghiên cứu được thực hiện trên các nước thành viên của Ngân hàng Phát triển Châu Phi
Nghiên cứu dựa vào khuôn khổ KSNB của COSO và COBIT, phát triển một số mô hình thực nghiệm các biến độc lập là các thành phần của KSNB, đồng thời bổ sung thêm biến công nghệ thông tin theo COBIT Nghiên cứu nhằm đánh giá hệ thống KSNB tồn tại trong những dự án khu vực công ở Uganda được hỗ trợ tài chính bởi Ngân hàng Phát triển Châu Phi Angella Amudo & Eno L Inanga đề xuất mô hình thực nghiệm theo khuôn khổ COSO và COBIT, gồm:
+ Biến độc lập là các thành phần của KSNB, bổ sung biến công nghệ thông tin theo COBIT: (1) môi trường kiểm soát, (2) đánh giá rủi ro, (3) hệ thống thông tin truyền thông, (4) các hoạt động kiểm soát, (5) giám sát, (6) công nghệ thông tin
+ Biến phụ thuộc: Sự hữu hiệu của hệ thống kiểm soát nội bộ
+ Biến điều tiết: Ủy quyền, mối quan hệ cộng tác
Thông qua việc thu thập số liệu bằng bảng câu hỏi, phỏng vấn quan sát, phân tích tài liệu đồng thời xếp hạng các thành phần theo các biến độc lập, tác giả đã phân tích được mối quan hệ giữa các biến và đánh giá được thực trạng hệ thống KSNB trong các dự án Đồng thời tác giả đã đề xuất, khám phá được một nhân tố mới ảnh hưởng đến hệ thống KSNB là công nghệ thông tin và các biến điều tiết là ủy quyền
và mối quan hệ công tác Kết quả của nghiên cứu cho thấy sự thiếu hụt một số thành phần của KSNB dẫn đến kết quả vận hành của hệ thống KSNB chưa đạt hữu hiệu Nói cách khác, để phát huy được tính hữu hiệu của hệ thống KSNB một tổ chức cần vận hành hệ thống một cách đầy đủ các yếu tố cấu thành nên nó Tuy nhiên, bài nghiên cứu thực hiện bằng các hình thức quan sát, phân tích tài liệu, xếp hạng, chưa có sự phân tích định lượng về các con số thống kê để đưa ra kết luận mức độ ảnh hưởng của các nhân tố
Trang 24
- Rahahleh, M (2011) với nghiên cứu “The Impact of Multiple Authorities that Conduct Internal Control on Public Fund in the Control Process in Jordan”
(tác động của các cơ quan có thẩm quyền đến việc thực thi KSNB với quỹ công ở
Jordan trong quá trình kiểm soát) Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, tác
giả đã chỉ ra rằng hoạt động của hệ thống KSNB yếu kém là do trong các tổ chức công cộng Jordan còn tồn tại rất nhiều vấn đề Việc thiếu lực lượng lao động có trình độ là nguyên nhân của sự yếu kém này; tổ chức không tiến hành cải tiến các thành phần chính của hệ thống KSNB của đơn vị; tổ chức không có khả năng sử dụng các công cụ kỹ thuật cần thiết trong KSNB ở khía cạnh thông tin và truyền thông và thiếu nhân viên chuyên nghiệp trong lĩnh vực KSNB của tổ chức, từ đó
đề xuất các giải pháp để cải thiện các tồn tại trên nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động hệ thống KSNB cho các tổ chức công cộng tại Jordan, trong đó cần ưu tiên quan tâm đến yếu tố môi trường kiểm soát và công tác đánh giá rủi ro
- Vijayakumar, A N., and Nagaraja, N (2012), với nghiên cứu “Internal Control Systems: Effectiveness of Internal Audit in Risk Management at Public Sector
Sơ đồ 1.1: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hữu
hiệu của HTKSNB
(Nguồn: Mô hình của Angella & Eno L Inanga, 2009)
Môi trư ờng kiểm soát
Công ngh ệ thông tin
S ự hữu hiệu của
h ệ thống KSNB
Ủy quyền
M ối quan hệ
c ộng tác
Trang 25Enterprises”- Hệ thống kiểm soát nội bộ: Hiệu quả của KSNB trong quản lý rủi ro tại
các doanh nghiệp khu vực công Theo nghiên cứu này, các tổ chức thuộc khu vực công thường quan tâm đến việc cung cấp dịch vụ mang đến lợi ích cho công chúng, tập trung vào các lợi ích xã hội hơn là động cơ thương mại hay tối đa hóa lợi nhuận
Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động, các đơn vị cũng luôn phải đối mặt với tất cả các loại rủi ro xuất phát từ nội bộ hoặc bên ngoài tổ chức, do vậy thực hiện quản
lý, kiểm soát rủi ro là điều cần thiết thực hiện Trong số các công cụ kiểm soát quản lý rủi ro thì KSNB là công cụ hiệu quả để quản lý rủi ro hoạt động, tài chính, pháp lý và quy định Hơn nữa, KSNB cũng tạo điều kiện cho việc xây dựng các chính sách chiến lược để đạt được mục tiêu của tổ chức Bằng phương pháp nghiên cứu định tính, kết quả nghiên cứu này một lần nữa khẳng định hiệu quả của KSNB
mà đặc biệt là các hoạt động KSNB góp phần nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro tại các tổ chức, đơn vị thuộc khu vực công
- Babatunde & Shakirat Adepeju (2013), về “Stakeholders perception on the effectiveness of internal control system on financial accountability in the Nigerian public sector” Theo kết quả nghiên cứu HTKSNB trong khu vực công của Nigeria
có tác động tích cực đến trách nhiệm giải trình tài chính Và khuyến nghị Chính phủ nên áp dụng hình thức khen thưởng phù hợp và xử phạt nghiêm ngặt nhằm gia tăng tính hiệu quả của HTKSNB trong khu vực công của Nigeria Điều này cho thấy việc tăng cường hiệu quả hoạt động của yếu tố môi trường kiểm soát được tác giả rất quan tâm nhằm hoàn thiện, nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB
- Babatunde S.A & Dandago K.I (2014), “Internal Control System Deficiency and Capital Project Mismanagement in the Nigerian Pbblic Sector”
Nghiên cứu đã phân tích tác động của sự thiếu hụt HTKSNB đối với việc quản lý
dự án vốn trong khu vực công của Nigeria Tác giả kiểm định mẫu nghiên cứu gồm
228 dự án vốn thuộc khu vực công và cho thấy sự thiếu hụt HTKSNB có tác động tiêu cực đến hiệu quả quản lý dự án vốn thuộc khu vực công Nigeria Tác giả đã khuyến cáo cần tuân thủ nghiêm ngặt các thủ tục của hoạt động KSNB để bảo đảm lợi ích của cộng đồng
Trang 26- Daniel Kiplangat Sigilai (2016), với đề tài “Assessment of internal control systems effects on revenue collection at nakuru level five hospital” Nghiên
cứu này xác định ảnh hưởng của KSNB trong tạo nguồn thu ở bệnh viện Nakuru cấp 5 Nghiên cứu cho thấy nếu sự vắng mặt của các thành phần của KSNB góp phần vào việc kết hợp với gian lận, mất doanh thu và tham ô thu nhập Nghiên cứu
đã chỉ ra rằng môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, thông tin truyền thông, hoạt động kiểm soát và giám sát và đánh giá trong môi trường ứng dụng CNTT ảnh hưởng đáng kể đến nguồn thu ở bệnh viện cấp 5 Nakuru ở Kenya
- Liu, Lin, Wei, Shu (2017), “Employee quality, monitoring environment and internal control” đã điều tra và nghiên cứu về sự tác động của nhân viên KSNB
đến chất lượng KSNB Sử dụng dữ liệu khảo sát đặc biệt từ các công ty Trung Quốc đã nêu rõ chất lượng đội ngũ nhân viên có ảnh hưởng tích cực quan trọng về chất lượng KSNB Nghiên cứu tiến hành kiểm tra hiệu quả của giám sát nội bộ và thấy rằng hiệu quả rõ nét hơn với các công ty thực hiện nghiêm ngặt hệ thống quy chế kiểm soát nội bộ Trung Quốc (CSOX), các doanh nghiệp sở hữu tổ chức cao
sẽ đánh giá tầm quan trọng lớn hơn của kiểm soát nội bộ Nghiên cứu đã khẳng định rằng nhân viên kiểm soát nội bộ đóng vai trò quan trọng trong việc thiết kế
và thực hiện hệ thống KSNB
- Morim, A C V P., Inácio, H., and Vieira, E (2018) với nghiên cứu
“Internal Control in a Public Hospital: The Case of Financial Services Expenditure Department ” Theo nghiên cứu, KSNB đang nhận được sự quan tâm
ngày càng tăng các đơn vị hành chính công bao gồm các bệnh viện, các đơn vị cung cấp Dịch vụ Y tế Quốc gia, nó được coi là một công cụ đặc quyền của quản lý, quản trị và kiểm soát, giúp tăng tính hữu hiệu và hiệu quả hoạt động, tăng độ tin cậy của thông tin và nâng cao việc tuân thủ các quy định pháp lý Qua nghiên cứu, các tác giả phân tích các quy trình kiểm soát hiện có trong lĩnh vực tài chính của các bệnh viện công, đặc biệt là bộ phận chi tiêu, hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, vật chất
và kỹ thuật, qua đó xác định khe hổng, hạn chế trong hệ thống KSNB của các đơn
vị này Dữ liệu dùng cho nghiên cứu được thu thập thông qua phỏng vấn và phân tích tài liệu Cuối cùng nghiên cứu đề xuất các giải pháp để giảm thiểu các khe
Trang 27hổng của hệ thống KSNB ở các đơn vị, như xây dựng một hướng dẫn về các thủ tục kiểm soát và giám sát trong hệ thống KSNB áp dụng cho bộ phận chi tiêu như một công cụ để thúc đẩy tính hợp pháp và hiệu quả của việc quản lý các quỹ công
cộng
1.2 Các nghiên cứu trong nước
- Đinh Thế Hùng và cộng sự (2013) với đề tài “Hệ thống kiểm soát nội bộ trong các trường đại học công lập Việt Nam hiện nay” Tác giả sử dụng phương
pháp nghiên cứu định tính, chủ yếu thông qua việc tổng hợp và hệ thống hóa các nghiên cứu trong và ngoài nước về hệ thống KSNB để xác định vấn đề nghiên cứu Trên cơ sở đánh giá các quan điểm khác nhau vận dụng vào thực tế tại các trường đại học công lập của Việt Nam và theo quan điểm của COSO, nhóm tác giả đã cụ thể hóa các yếu tố cấu thành của hệ thống KSNB đề xuất cách tiếp cận mang tính tổng thể Nhóm tác giả cho rằng các trường đại học công lập cần phải xây dựng và thiết lập một hệ thống KSNB bộ phù hợp và hoạt động hữu hiệu nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Dựa vào các công trình nghiên cứu trước và các quan điểm khác nhau, các quan điểm về hệ thống KSNB trong trường đại học công lập và các yếu tố cơ bản cần thiết trong hệ thống KSNB tại các trường đại học công lập đã được thiết lập gồm: Môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin kế toán, các thủ tục kiểm soát và giám sát Các yếu tố cấu thành của hệ thống KSNB đều cần phải hoạt động hữu hiệu và đồng bộ để đảm bào rằng hệ thống KSNB hoạt động hiệu quả và hiệu lực Các chính sách và thủ tục kiểm soát trong các trường đại học là hình thức biểu hiện rõ nét của hệ thống KSNB Các chính sách và thủ tục kiểm soát sẽ được xây dựng và vận hành trên nền tảng của nó chính là môi trường kiểm soát và hệ thống thông tin kế toán Các chính sách được khẳng định
là thủ tục kiểm soát sẽ chỉ đảm bảo được hiệu lực hoạt động và tính liên tục bằng quá trình đánh giá rủi ro và giám sát Do đó, để đảm bảo hiệu quả hoạt động, thực hiện tốt các mục tiêu xã hội, các trường đại học công lập trong xây dựng hệ thống KSNB phải quan tâm đồng bộ đến cả năm nhân tố nêu trên
- Phạm Thị Hoàng (2013), với đề tài“Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại Trường Cao đẳng Công nghệ Thông tin Thành phố Hồ Chí Minh” Nghiên
Trang 28cứu đã khái quát được lý luận kiểm soát nội bộ theo INTOSAI áp dụng cho đơn
vị khu vực công Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính, thông qua khảo sát, thống kê dữ liệu thực tế tại trường kết hợp với lý thuyết đã đưa ra những nhận xét, đánh giá, giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại trường Năm yếu tố cấu thành HTKSNB gồm: Môi trường kiểm soát; hoạt động kiểm soát; đánh giá rủi ro; thông tin truyền thông; giám sát đã được nghiên cứu hoàn thiện trong đó hoạt động kiểm soát và giám sát đặc biệt ưu tiên hàng đầu Bên cạnh đó, tác giả đã thiết lập lại các quy trình KSNB còn nhiều thiếu sót, đồng thời thiết lập các quy trình kiểm soát mới phù hợp với yêu cầu quản lý của nhà trường trong điều kiện tăng cường ứng dụng CNTT cho đơn vị
- Nguyễn Thị Thu Hậu (2014), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại trường Đại học Bạc Liêu” Với phương pháp nghiên cứu định tính, tác giả đã khái
quát được cơ sở lý luận về KSNB dựa vào INTOSAI 2004 khu vực công với năm thành phần cấu thành hệ thống KSNB gồm môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát Tác giả đã tiến hành khảo sát, quan sát kết hợp phỏng vấn các thành viên Ban Giám hiệu, Lãnh đạo các đơn
vị phòng, ban, khoa, trung tâm của Trường Đại học Bạc Liêu để đánh giá thực trạng hệ thống kiểm soát, những mặt còn hạn chế và tìm nguyên nhân và giải pháp
cụ thể nhằm hoàn thiện hệ thống KSNB tại trường, đặc biệt Nhà trường cần quan tâm đến nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm soát và môi trường kiểm soát
- Lê Đoàn Minh Đức, Hà Hữu Phước, Nguyễn Cao Ngọc Thảo
(2016),“Khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ tại các cơ quan hành chính” Nghiên
cứu những hướng dẫn của tổ chức quốc tế các cơ quan kiểm toán tối cao (INTOSAI) về hệ thống KSNB cho khu vực công Nghiên cứu chỉ ra rằng các thành phần trong hệ thống KSNB cũng đang tồn tại trong cơ chế hoạt động tại các
cơ quan hành chính nhưng chưa được hệ thống lại, và chưa được ban hành bằng văn bản cụ thể Trên cơ sở đó, những đánh giá khái quát và đề xuất kiến nghị được đề ra nhằm mang tính định hướng góp phần cho công việc tại các cơ quan hành chính có sự phối hợp, hoạt động hiệu quả, hữu hiệu và có kỷ cương; sử dụng
Trang 29hiệu quả và bảo vệ các nguồn lực; góp phần hoàn thành tốt nhiệm vụ nhà nước giao và tuân thủ đúng quy định quản lý tài chính như sau
* Đối với Nhà nước: Cần tổ chức nhiều hội thảo trong nước và quốc tế nhằm trao đổi kinh nghiệm về hệ thống KSNB trong khu vực công; Cần có nhiều chính sách hỗ trợ xây dựng kế hoạch và thực hiện việc nâng cao chất lượng hoạt động KSNB tại từng đơn vị; Cần đưa ra tiêu chuẩn nghề nghiệp về KSNB và kiểm toán nội bộ tại các đơn vị hành chính
* Đối với các cơ quan hành chính: Cần ban hành KSNB bằng văn bản cụ thể nhằm tập trung nguồn lực hiện có để thực hiện các mục tiêu ngăn ngừa những sai sót, gian lận, bảo quản tài sản và nâng cao hiệu quả công việc; Để mọi người trong đơn vị đều hiểu rõ mục tiêu và công việc KSNB khi thực hiện công việc hàng ngày cần xây dựng sổ tay hệ thống KSNB; Nâng cao các yếu tố trong môi trường kiểm soát như công khai quy định về đạo đức nghề nghiệp; Tuyển dụng nhân sự có trình
độ chuyên môn, có đạo đức nghề nghiệp; Thực hiện tốt nguyên tắc bất kiêm nhiệm trong phân công nhiệm vụ để ngăn ngừa gian lận, sai sót; Ban hành Quy trình tự kiểm tra đối chiếu; Lập ra bộ phận kiểm toán nội bộ
- Nghiên cứu của tác giả Lê Nguyễn Trường An (2017), “Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ của Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh” Dựa vào các lý thuyết có liên quan trên thế giới và
Việt Nam trên nền tảng khuôn mẫu lý thuyết về HTKSNB của COSO 1992; INTOSAI 1992, đồng thời sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định lượng
và phương pháp nghiên cứu định tính, tác giả khảo sát ý kiến đánh giá của các CBGVNV nhằm đạt mục tiêu chính như sau:
+ Hệ thống hóa lý luận về hệ thống KSNB trong khu vực công nói chung
và trong lĩnh vực giáo dục nói riêng
+ Đánh giá thực trạng HTKSNB bằng thực tế hoạt động KSNB tại Trường
và kết hợp với các số liệu khảo sát được qua xử lý phần mềm SPSS 22.0 nhằm kiểm định các yếu tố tác động đến HTKSNB của trường Kết quả cho thấy tất cả các biến độc lập đều tác động có ý nghĩa thống kê (do Sig < 5%) Phương trình
Trang 30hồi quy chuẩn hóa: Y = 0,463*MT + 0,370*GS + 0,391*HDKS + 0,321*DGRR
Dựa trên kết quả kiểm định mô hình nghiên cứu và các ưu nhược điểm đưa
ra từ thực trạng tại trường, tác giả đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện HTKSNB tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật TP.HCM
- Nguyễn Tố Tâm, Nguyễn Thị Kiều Trang (2017), “Đánh giá kiểm soát nội
bộ trong các trường đại học chuyển đổi theo cơ chế tự chủ tài chính: nghiên cứu tại Trường Đại học Điện lực” Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu tài
liệu, thực hiện khảo sát nhằm đánh giá thực trạng KSNB trong các trường đại học theo cơ chế tự chủ tài chính điển hình tại Trường Đại học Điện lực theo năm thành phần KSNB của COSO Từ đó, tác giả đưa ra quan điểm tổng hòa các thành phần KSNB để đạt được hiệu quả hoạt động tốt nhất Tuy vậy, nghiên cứu chưa thực hiện khảo sát toàn diện, có thể có sự đánh giá thiên lệch về KSNB trong trường Mẫu khảo sát cần được mở rộng hơn và tiến hành kiểm định để đánh giá mức độ ảnh hưởng của KSNB đến hiệu quả tài chính khi thực hiện chuyển đổi sang cơ chế tự chủ
- Nguyễn Thị Sương (2018), “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của kiểm soát nội bộ tại các trường Trung học Cơ sở (THCS) trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai” Trước thực trạng khá phổ biến là việc xây dựng một hệ
thống kiểm soát nội bộ tại các trường THCS chưa được quan tâm đúng mức Một
hệ thống KSNB vững mạnh sẽ giúp trường học đạt hiệu quả trong hoạt động Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng, bao gồm phương pháp quan sát, phương pháp điều tra, thu thập thông tin, tổng hợp, phân
Trang 31hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Mức độ tác động từ cao đến thấp đó là hoạt động kiểm soát; môi trường kiểm soát; thông tin và truyền thông; hoạt động giám sát và đánh giá rủi ro Từ đó tác giả đề xuất kiến nghị nhằm nâng cao tính hữu hiệu của hệ thống KSNB tại các trường THCS trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai
Sơ đồ 1.2: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu
của HTKSNB
(Nguồn: Nguyễn Thị Sương, 2018)
- Phạm Hữu Vinh (2020), “Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ
thống kiểm soát nội bộ tại Trường Đại học Thủ Dầu Một” Tác giả sử dụng phương
pháp nghiên cứu định tính kết hợp định lượng, thông qua việc sử dụng mô hình nghiên cứu nhân tố khám phá, tác giả kiểm định độ tin cậy thang đo, phân tích nhân tố khám phá EFA và kiểm định hồi quy, kết quả nghiên cứu cho thấy có 05 nhân tố ảnh hưởng cùng chiều đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại Trường Đại học Thủ Dầu Một
Kết quả nghiên cứu có thứ tự tác động từ cao đến thấp như sau:
+ Hoạt động kiểm soát
+ Môi trường kiểm soát
+ Đánh giá rủi ro
+ Giám sát
+ Thông tin và truyền thông
Môi trường kiểm soát
Tính hữu hiệu của HTKSNB
Đánh giá rủi ro Hoạt động kiểm soát
Thông tin và truyền thông
Giám sát
Trang 32Từ kết quả nghiên cứu tác giả đề xuất 05 nhóm kiến nghị cụ thể nhằm nâng cao tính hữu hiệu của HTKSNB tại Trường Đại học Thủ Dầu Một Tuy nhiên nội dung kết quả nghiên cứu chỉ mang tính chung chung chưa đi sâu vào phân tích, đánh giá cụ thể, chi tiết các hạn chế và bất cập của HTKSNB tạ nhà trường Đồng thời đề tài chỉ nghiên cứu ảnh hưởng của năm thành phần cấu thành HTKSNB đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại Trường Đại học Thủ Dầu Một, trong khi thực tế hoạt động có nhiều nhân tố khác tác động đến tính hữu hiệu của HTKSNB tại trường như công nghệ thông tin, chất lượng nguồn nhân lực…
Sơ đồ 1.3: Mô hình nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của
HTKSNB
(Nguồn: Phạm Hữu Vinh, 2020)
- Nguyễn Thị Hải Yến (2018), “Hoàn thiện HTKSNB tại các trường đại học công lập Việt Nam trong bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ” Với mục tiêu nghiên
cứu là đánh giá thực trạng thực hiện KSNB trong các trường đại học công lập Việt Nam trong bối cảnh thực hiện cơ chế tự chủ Căn cứ trên năm thành phần cấu thành KSNB của khuôn mẫu COSO 2013 là môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hệ thống thông tin kế toán, các thủ tục kiểm soát và giám sát, tác giả đã tiến hành phân tích thực trạng thực hiện KSNB trong bối cảnh TCTC tại các trường đại học công lập Việt Nam, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện cụ thể hệ thống KSNB theo từng yếu tố cấu thành Bằng phương pháp thực nghiệm, tác giả đã chỉ rõ việc xây dựng HTKSNB tại các trường đại học công lập ở Việt Nam phần lớn chưa chú
Hoạt động kiểm soát
HTKSNB tại Trường Đại học TDM
Đánh giá rủi ro
Giám sát Thông tin và truyền thông
Trang 33ngừa và quản lý rủi ro mà chỉ tập trung vào việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch,
dự toán về tài chính Điều đó đã hạn chế tác dụng của HTKSNB, thậm chí ở một
số trường, KSNB chỉ mang tính hình thức, gây tốn kém thêm chi phí Đối với Môi trường kiểm soát, nghiên cứu cho thấy cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động còn cồng kềnh; chính sách nhân sự, trong đó nổi cộm là vấn đề khen thưởng, kỷ luật đa phần chưa khuyến khích được người lao động làm việc hiệu quả, mà còn gây tắc trách, gian lận.Về thành phần Đánh giá rủi ro, nghiên cứu cho thấy Ban lãnh đạo các trường đại học công lập đa phần chưa có sự quan tâm đến việc phân tích và đánh giá rủi ro; các đơn vị chưa xây dựng riêng bộ phận nhằm thực hiện nhiệm vụ đánh giá rủi ro Về thành phần Hoạt động kiểm soát, nghiên cứu cho thấy đa số các trường đại học công lập chưa quan tâm đến kiểm soát hiệu quả tài chính, kiểm soát việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; việc ban hành các quy chế, quy trình phục vụ cho công tác kiểm soát còn chậm, chưa đầy đủ Đối với giám sát nghiên cứu cho thấy công tác giám sát còn rất lỏng lẻo, chỉ mang tính hình thức, chưa đi vào thực chất Bộ phận giám sát chủ yếu là các ban Thanh tra, thường là các cán
bộ quản lý phòng ban kiêm nhiệm, vì thế không có thời gian tập trung công việc, không đủ mạnh, không đủ năng lực để thực hiện chức năng này Với những hạn chế trên, tác giả đã đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ thực hiện KSNB
tại các trường đại học công lập tại Việt Nam
1.3 Nhận xét về các nghiên cứu trước và xác định khe hổng nghiên cứu
Sau khi tìm hiểu những công trình nghiên cứu khoa học (NCKH) trong nước
và ngoài nước liên quan tương đối đến đề tài của luận văn, tác giả có một số nhận xét cơ bản như sau:
Trên thế giới, tính đến hiện nay, một số ít công trình nghiên cứu thực nghiệm
để xác định các nhân tố tác động đến tính hữu hiệu của HTKSNB của các đơn vị được thực hiện Các nghiên cứu này chủ yếu xoay quanh quan sát các đơn vị lớn hoặc một khu vực mà chưa nghiên cứu nhiều ở các đơn vị có quy mô nhỏ
Tại Việt Nam, đã có một số công trình nghiên cứu về KSNB liên quan đến lĩnh vực công nói chung và trong lĩnh vực giáo dục đào tạo nói riêng Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chủ yếu được thực hiện theo phương pháp thống kê mô
Trang 34tả và mục tiêu nghiên cứu là đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện HTKSNB của các đơn vị và xoay quanh 5 yếu tố cấu thành nên HTKSNB trong khu vực công gồm Môi trường kiểm soát; Đánh giá rủi ro; Hoạt động kiểm soát; Thông tin và truyền thông; Giám sát Bên cạnh đó, cũng có một số đề tài nghiên cứu theo phương pháp định lượng nhưng không nhiều Tuy nhiên, trong các nghiên cứu chưa có đề tài nào tập trung vào việc nghiên cứu tính hữu hiệu của HTKSNB trong các trường ĐH-CĐ-TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Trên quan điểm kế thừa và tiếp tục phát triển những công trình nghiên cứu trước đây, tác giả đã nghiên cứu theo hướng sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp nghiên cứu định lượng về tính hữu hiệu của HTKSNB trong các trường ĐH-CĐ-TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương Ngoài việc kiểm định sự tác động của 5 yếu tố cấu thành nên HTKSNB (Môi trường kiểm soát; Đánh giá rủi ro; Hoạt động kiểm soát; Thông tin và truyền thông; Giám sát) tác động đến tính hữu hiệu KSNB của các trường, tác giả còn nghiên cứu nhân tố ứng dụng CNTT, là một trong những nhân tố hầu như ít được đề cập khi nghiên cứu về tính hữu hiệu KSNB trong tổ chức
Trang 35KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương này trình bày khái quát các nghiên cứu có liên quan HTKSNB đã được thực hiện trên thế giới và Việt Nam Những nghiên cứu này còn mang tính chất chung, cũng có nhiều tác giả nghiên cứu trên một đơn vị cụ thể: Trường Cao đẳng Công nghệ thông tin TP.HCM, trường Đại học Bạc Liêu, Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật TP.HCM, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào tại các trường ĐH-CĐ-TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương Trên cơ sở tìm hiểu các đề tài nghiên cứu trước, tác giả đã xác định khe trống trong nghiên cứu và tìm hướng nghiên cứu mới trên cơ sở kế thừa các nghiên cứu nước ngoài và các nghiên cứu trong nước, đồng thời tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu về tính hữu hiệu HTKSNB tại các trường ĐH-CĐ-TC công lập trên địa bàn tỉnh Bình Dương gồm năm yếu tố cấu thành nên HTKSNB và nhân tố mới là ứng dụng CNTT
Trang 36CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của kiểm soát nội bộ
2.1.1 Khái niệm kiểm soát nội bộ
Khái niệm KSNB được sử dụng lần đầu tiên vào năm 1949 bởi AICPA KSNB được định nghĩa là một kế hoạch và là cách mà tổ chức giữa an toàn cho tài sản, kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu, làm tăng tính hiệu quả và bảo đảm các chính sách quản lý được thiết lập
Theo Hội kế toán Anh quốc (EAA) định nghĩa về HTKSNB như sau: “Kiểm soát bộ là một hệ thống kiểm soát toàn diện về kinh nghiệm tài chính và các lĩnh vực khác nhau được thành lập bởi Ban quản lý:
- Tiến hành kinh doanh của đơn vị trong trật tự và có hiệu quả;
- Đảm bảo tuân thủ tuyệt đối đường lối kinh doanh của Ban quản trị;
- Giữ an toàn tài sản;
- Đảm bảo tính toàn diện và chính xác của số liệu hạch toán, những thành phần riêng lẻ của HTKSNB được coi là hoạt động kiểm tra hoặc hoạt động kiểm tra nội bộ.”
Theo Liên đoàn kế toán quốc tế (IFAC), HTKSNB là kế hoạch của đơn vị
và toàn bộ các phương pháp, các bước công việc mà các nhà quản lý doanh nghiệp tuân theo HTKSNB trợ giúp cho các nhà quản lý đạt được mục tiêu một cách chắc chắn theo trình tự và kinh doanh có hiệu quả kể cả việc tôn trọng các quy chế quản lý; giữ an toàn tài sản, ngăn chặn, phát hiện sai phạm và gian lận; ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác, lập Báo cáo tài chính kịp thời, đáng tin cậy
Có rất nhiều định nghĩa về KSNB, vì nó ảnh hưởng khác nhau đến các bên liên quan trong tổ chức theo những cách khác nhau với những mức độ khác nhau
Theo báo cáo COSO 2013, khái niệm KSNB được bổ sung như sau: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình do người quản lý, hội đồng quản trị và các nhân viên của đơn vị chi phối, nó được thiết lập để cung cấp một sự đảm bảo hợp lý nhằm thực hiện các mục tiêu liên quan đến hoạt động, báo cáo và tuân thủ” Khái niệm này
Trang 37nhấn mạnh đến mục tiêu hoạt động và báo cáo, làm rõ những yêu cầu của việc xác định cái gì góp phần tạo ra sự hữu hiệu của hệ thống KSNB
Theo CoBit (2007), KSNB là một quá trình bao gồm các tiêu chuẩn, chính sách, cách thức hoạt động và cấu trúc của tổ chức được thiết lập để đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra và tránh được các tình huống không mong muốn
Theo hướng dẫn chuẩn mực kiểm soát nội bộ của INTOSAI công bố năm
1992: “Kiểm soát nội bộ là cơ cấu của một tổ chức, bao gồm nhận thức, phương pháp, quy trình và các biện pháp của người lãnh đạo nhằm đảm bảo sự hợp lý để đạt được các mục tiêu của tổ chức”
Theo hướng dẫn chuẩn mực KSNB của INTOSAI công bố năm 2004:
“KSNB là một quá trình xử lý toàn bộ được thực hiện bởi nhà quản lý và các cá nhân trong tổ chức, quá trình này được thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để đạt được nhiệm vụ của tổ chức”
Theo tài liệu hướng dẫn của INTOSAI được cập nhật lại vào năm 2013,
trình bày về định nghĩa KSNB như sau: “Kiểm soát nội bộ là một quá trình xử lý toàn bộ được thực hiện bởi nhà quản lý và các cá nhân trong tổ chức, quá trình này được thiết kế để phát hiện các rủi ro và cung cấp một sự đảm bảo hợp lý để đạt được nhiệm vụ của tổ chức Sau đây là những mục tiêu cần đạt được:
- Thực hiện các hoạt động một cách có kỷ cương, có đạo đức, có tính kinh
tế, hiệu quả và thích hợp
- Thực hiện đúng trách nhiệm
- Tuân thủ theo pháp luật hiện hành và các nguyên tắc, quy định
- Bảo vệ các nguồn lực của đơn vị nhằm chống thất thoát, sử dụng sai mục đích và tổn thất”
Theo Chuẩn mực kiểm toán số 315 (VSA 315, 2012, trang 1) được ban hành theo Thông tư số 214/2012/TT-BTC có hiệu lực từ 01/01/2014, HTKSNB được
định nghĩa là “quy trình do ban quản trị, ban Giám đốc và các cá nhân khác trong đơn vị thiết kế, thực hiện và duy trì để tạo sự đảm bảo hợp lý về khả năng đạt được mục tiêu của đơn vị trong việc đảm bảo độ tin cậy của báo cáo tài chính, đảm bảo hiệu quả, hiệu suất hoạt động, tuân thủ pháp luật và các quy định liên quan”
Trang 38Theo Luật Kế toán 2015: “Kiểm soát nội bộ là việc thiết lập và tổ chức thực hiện trong nội bộ đơn vị kế toán các cơ chế, chính sách, quy trình, quy định nội bộ phù hợp với quy định của pháp luật nhằm bảo đảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và đạt được yêu cầu đề ra”
Tóm lại, mặc dù khái niệm KSNB được xác định theo nhiều cách khác nhau
và nhấn mạnh các khía cạnh khác nhau, điểm chung của các định nghĩa này là KSNB là sự kiểm tra, quan sát, duy trì và quy tắc trong hoạt động của tổ chức với mục tiêu chung là đảm bảo độ tin cậy của thông tin, bảo vệ tài sản, đảm bảo hoạt động hiệu quả, kiểm soát rủi ro KSNB trong một tổ chức không chỉ tập trung vào các hoạt động của tổ chức mà còn phải thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ, trong đó mục tiêu chính là quản trị rủi ro hiệu quả Dựa trên khách thể của nghiên cứu này là các đơn vị sự nghiệp công lập, tác giả chọn khái niệm KSNB theo INTOSAI làm nền tảng cho nghiên cứu
2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của kiểm soát nội bộ
Vào năm 1949, AICPA công bố công trình nghiên cứu đầu tiên về KSNB với nhan đề là: “Kiểm soát nội bộ, các nhân tố cấu thành và tầm quan trọng đối với việc quản trị doanh nghiệp và với kiểm toán viên độc lập” Sau đó, AICPA đã soạn thảo và ban hành nhiều chuẩn mực kiểm toán đề cập đến những khái niệm và khía cạnh khác nhau của KSNB như SAP 29 (1958), SAP 33 (1962), SAP 54 (1972) (sau này thay thế bằng các chuẩn mực kiểm toán của SAS)
Trong suốt thời kỳ trên, khái niệm về KSNB đã không ngừng được mở rộng và ra khỏi những thủ tục bảo vệ tài sản và ghi chép sổ sách kế toán Tuy vậy trước khi báo cáo COSO (1992) ra đời, KSNB chỉ mới dừng lại như là một phương tiện phục vụ cho kiểm toán viên trong kiểm toán BCTC
Ủy ban COSO được thành lập vào năm 1985 Ủy ban COSO đã ban hành báo cáo COSO 1992, đây là tài liệu đầu tiên trên thế giới đưa ra Khuôn mẫu lý thuyết về KSNB một cách đầy đủ và có hệ thống Báo cáo COSO 1992 đưa ra 5
bộ phận cấu thành của HTKSNB là: môi trường kiểm soát, đánh giá rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin và truyền thông, giám sát
Trang 39Báo cáo COSO 1992 tuy chưa thực hoàn chỉnh nhưng tạo lập được cơ sở lý thuyết rất cơ bản về KSNB, tạo tiền đề cho hàng loạt các nghiên cứu về KSNB ở nhiều lĩnh vực khác nhau:
- Phát triển về phía quản trị rủi ro (QTRR): Năm 2001 dựa trên báo cáo COSO 1992, COSO tiếp tục triển khai nghiên cứu ERM trên cơ sở của báo cáo COSO 1992 ERM được định nghĩa gồm 8 bộ phận: Môi trường kiểm soát, thiết lập mục tiêu, nhận diện sự kiện tiềm tàng, đánh giá rủi ro, phản ứng rủi ro, hoạt động kiểm soát, thông tin truyền thông và giám sát Đến năm 2004, ERM đã được chính thức ban hành, theo đó ERM không thay thế cho báo cáo COSO 1992 mà nó chỉ được xem là một cánh tay nối dài của báo cáo này
- Phát triển cho doanh nghiệp nhỏ: năm 2006, Ủy ban COSO nghiên cứu và
ban hành hướng dẫn “KSNB đối với Báo cáo tài chính – Hướng dẫn cho các công
ty đại chúng quy mô nhỏ”
- Phát triển theo hướng CNTT: Năm 1996, ISACA ban hành bản tiêu chuẩn
có tên “Các mục tiêu kiểm soát trong CNTT và các lĩnh vực liên quan”
- Phát triển theo hướng kiểm toán độc lập: Các chuẩn mực kiểm toán của Hoa Kỳ cũng chuyển sang sử dụng báo cáo COSO làm nền tảng đánh giá HTKSNB, bao gồm: SAS 78 (1995), SAS 94 (2001), ISA 315, IAS 265
- Phát triển theo hướng kiểm toán nội bộ: IIA định nghĩa các mục tiêu KSNB bao gồm: độ tin cậy và tính trung thực của thông tin; tuân thủ các chính sách, kế hoạch, thủ tục, luật pháp và quy định; bảo vệ tài sản; sử dụng hiệu quả các nguồn lực, hoàn thành các mục đích và mục tiêu cho các hoạt động
- Phát triển theo hướng chuyên sâu vào những ngành nghề cụ thể: Lĩnh vực ngân hàng là lĩnh vực đã có những nghiên cứu chi tiết về KSNB trong ngành nghề của mình Năm 1998, Báo cáo Basel đã đưa ra công bố về khuôn khổ KSNB trong ngân hàng Báo cáo này không đưa ra những lý luận mới mà chỉ vận dụng các lý luận cơ bản của COSO vào lĩnh vực ngân hàng
- Hướng dẫn về giám sát HTKSNB: dựa trên khuôn mẫu COSO 1992, dự thảo hướng dẫn giám sát HTKSNB được đưa ra nhằm giúp các tổ chức tự giám sát chất lượng của HTKSNB (Exposure Draft, COSO 2008)
Trang 40Báo cáo COSO 2013: Ủy ban COSO đã ban hành khuôn mẫu HTKSNB mới dựa trên các nguyên tắc cũ kết hợp thêm các hướng dẫn minh họa để giải thích các khái niệm trong khuôn khổ, đồng thời thiết kế lại HTKSNB đáp ứng được với
sự phức tạp cũng như thay đổi nhanh chóng của nền kinh tế Một trong 7 thay đổi quan trọng của COSO 2013 so với COSO 1992 là bổ sung những yêu cầu của một HTKSNB hữu hiệu Do đó, báo cáo COSO 2013 được xem là kim chỉ nam cho doanh nghiệp xây dựng HTKSNB hiện hữu trong bối cảnh hiện nay
2.1.3 Sự cần thiết của kiểm soát nội bộ
KSNB là những phương pháp và chính sách được thiết kế để ngăn chặn gian lận, giảm thiểu sai sót, khuyến khích hiệu quả hoạt động, và nhằm đạt được sự tuân thủ các chính sách và quy trình được thiết lập Một HTKSNB vững mạnh sẽ giúp đem lại các lợi ích sau cho công ty, đơn vị:
- Đảm bảo tính chính xác của các số liệu kế toán và Báo cáo tài chính của công ty, đơn vị
- Giảm bớt rủi ro gian lận hoặc trộm cắp đối với công ty, đơn vị do bên thứ
ba hoặc nhân viên của công ty, đơn vị gây ra
- Giảm bớt rủi ro sai sót không cố ý của nhân viên mà có thể gây tổn hại cho công ty, đơn vị
- Giảm bớt rủi ro không tuân thủ chính sách và quy trình kinh doanh của công ty, đơn vị
- Ngăn chặn việc tiếp xúc những rủi ro không cần thiết do quản lý rủi ro chưa đầy đủ
Thông thường khi công ty, đơn vị phát triển lên thì lợi ích của một HTKSNB cũng trở nên to lớn hơn vì người quản lý công ty, đơn vị sẽ gặp nhiều khó khăn hơn trong việc giám sát và kiểm soát các rủi ro nếu chỉ dựa vào kinh nghiệm giám sát trực tiếp của bản thân Đối với những công ty, đơn vị mà có sự tách biệt lớn giữa người quản lý và cổ đông, một HTKSNB vững mạnh sẽ góp phần tạo nên sự tin tưởng cao của cổ đông Xét về điểm này, một HTKSNB vững mạnh là một nhân tố của một hệ thống quản trị doanh nghiệp vững mạnh, và điều này rất quan