Về kỹ năng: - Bước đầu HS biết vận dụng định lí trên để tính toán những độ dài liên quan đến phân giác trong và phân giác ngoài của một tam giác.. Về thái độ: - Rèn tính cẩn thận, chính [r]
Trang 1Tuần 23.
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
- Trên cơ sở một bài toán cụ thể: cho HS vẽ hình, đo, tính toán, dự đoán, chứng minh, tìm tòi và phát hiện kiến thức mới
Giáo dục cho HS quy luật của nhận thức: Từ trực quan sinh động, sang tư duy trừu tượng, tiến đến vận dụng vào thực tế
2 Về kỹ năng:
- Bước đầu HS biết vận dụng định lí trên để tính toán những độ dài liên quan đến phân giác trong và phân giác ngoài của một tam giác
3 Về thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác
II Chuẩn bị
- HS: Học bài cũ, chú ý ôn tập đến mối liên hệ giữa hai đường phân giác trong và ngoài
của một tam giác, dụng cụ để học dựng hình
- GV:
III phương pháp dạy học: vấn đáp, dạy học hợp tác theo nhĩm
IV.Tiến trình lên lớp:
1.KTBC:
2.BÀI M I:Ớ
HOẠT ĐỘNG CỦA
THẦY
HOẠT ĐỘNG CỦA
TRÒ
NỘI DUNG GHI BẢNG
Hoạt động 1: (Oân tập về dựng hình; tìm kiến thức mới)
GV: HS làm bài tập?1
(SGK) HS: * Làm bài tập? 1 Một số HS phát biểu
kết quả tìm kiếm của mình:
“ Trong bài toán đã thực hiện: đường phân giác của một tam giác chia cạnh đối diện thành hai đoạn thẳng tỉ lệ với hai cạnh kề”
A
AB
AC=
3
6=
1
2 ;
¿
BD
DC=
2,5
5 =
1 2
¿ Suy ra: ABAC=DB
DC
Trang 2Hoạt động 2: (Tìm hiểu chứng minh, tập phân tích và chứng minh).
GV: Giới thiệu bài mới và
yêu cầu HS tìm hiểu
chứng minh định lí ở SGK,
dùng hình vẽ có ở bảng,
yêu cầu HS phân tích:
HS: Đọc chứng minh ở SGK và trình bày các vấn đề mà
GV yêu cầu
Định lí: (SGK)
- Vì sao cần vẽ thêm
BE//AC?
- Sau khi vẽ thêm, bài
toán trở thành chứng minh
tỉ lệ thức nào?
- Có định lí hay tính
chất nào liên quan đến nội
dung này không?
- Cuối cùng, có cách vẽ
thêm khác?
GV: Yêu cầu vài HS đọc
định lí ở SGK Ghi bảng
GV: Trong trường hợp tia
phân giác ngoài của tam
giác?/
GV: Vấn đề ngược lại?
GV: Ý nghĩa của mệnh đề
đảo trên? GV hướng dẫn
HS chứng minh, xem như
bài tập ở nhà
HS: Ghi bài (Xem phần định lí, GT & KL)
HS: Quan sát hình vẽ 22 SGK và trả lời:
- Vẽ BE’// AC có: Δ
ABE’ cân tại B
- (E '=E' AB)
- Suy ra:
AB
AC=
E ' B
AC =
D ' B
DC
HS: Tam giác ABC, nếu điểm D nằm giữa B, C sao cho
AB
AC=
DB
DC thì AD là phân giác trong của B A C HS: Chỉ cần thước thẳng để
đo độ dài của 4 đoạn thẳng:
AB, AC, BD, CD, sau khi tính toán, có thể kết luận
AD có phải là phân giác của B A C hay không mà không dùng thước đo góc
GT Δ ABC, AD là tia phân giác của
D ∈ BC
B A C¿
AC=
DB DC
Chú ý: Định lí trên vẫn đúng đối với tia phân giác của góc ngoài của tam giác
B
A E
D' B
D ' C=
AB
AC (AB khác AC)
Hoạt động 3: (Vận dụng lí thuyết để giải quyết những bài tập cụ thể).
Bài tập?2 (SGK) Làm trên
nháp GV thu và chấm một
số bài trình bày bài làm
hoàn chỉnh cho cả lớp xem
- Bài tập 3 (SGK) Làm trên
nháp GV thu và chấm một
số bài, chiếu bài làm hoàn
chỉnh cho cả lớp xem
HS làm trên nháp bài tập ?2
HS: Làm bài trên nháp bài tập ?3
Bài? 2: Do AD là phân giác của
B A C :
* x y=AB
AC=
3,5 7,5=
7 15
* Nếu y =5 thì x =5.7:15= 73 Bài?3: Do DH là phân giác của
E D F nên:
DE
DF=
EH
HF=
5 8,5=
3
x − 3 suy
ra x – 3 = (3.8,5) : 5
Trang 3x = 5,1 + 3 = 8,1
3.CỦNG CỐ – LUYỆN TẬP TẠI LỚP:
Bài tập 17 (SGK), GV cho cả lớp hoạt động theo nhóm, mỗi nhóm gồm hai bàn Sau đó cho mỗi nhóm một đại diện lên bảng trình bày, các nhóm khác góp ý GV khái quát trình bày lời giải hoàn chỉnh trên bảng
Bài tập 17:
Do tính chất phân giác
BM
MA=
BD
DA ;
MC
MA=
CE
EA mà: BM = MC (gt) suy ra
BD
DA=
CE
EA , suy ra DE // BC
(Định lý Ta-lét đảo)
4.HƯỚNG DẪN HS HỌC Ở NHÀ:
Hướng dẫn:
Bài tập 15: Tương tự bài tập ?2 và ?3 đã làm trên lớp
Bài tập 16: Nếu có hai tam giác có cùng chiều cao, tỉ số hai iện tích? Hay phương pháp khác?
HS xem trước bài tập phần luyện tập để chuẩn bị cho tiết luyện tập
Tiết sau: “luyện tập”
A
E
C
B
M D