1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Hình học 8 tiết 39: Tính chất đường phân giác của tam giác20493

4 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 120,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU : Kiến thức : HS nắm vững nội dung định lý tính chất đường phân giác của tam giác, hiểu được cách chứng minh trong trường hợp AD là tia phân giác của góc A.. Kĩ năng : Vận dụn

Trang 1

Tuần 23 Ngày soạn : 28/01/2010 Ngày 29/01/2010 Tiết : 40 TÍNH CHẤT ĐƯỜNG PHÂN GIÁC CỦA TAM GIÁC

I MỤC TIÊU :

Kiến thức : HS nắm vững nội dung định lý tính chất đường phân giác của tam giác, hiểu được cách chứng

minh trong trường hợp AD là tia phân giác của góc A

Kĩ năng : Vận dụng định lý giải bài tập trong SGK (tính độ dài đoạn thẳng và chứng minh hình học)

Thái độ : Rèn tính cẩn thận, chính xác, suy luận

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH :

* Chuẩn bị của GV : Vẽ hình 20, 21 vào bảng phụ, thước thẳng, compa

* Chuẩn bị của HS : Thước thẳng có chia khoảng, compa

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

1) Tổ chức lớp : 1’

2) Kiểm tra bài cũ: 5’

Kh Phát biểu hệ quả của định lý Talét

- Cho hình vẽ : Hãy so sánh tỉ số

DB DC

EB AC

Có DAC DEB ฀  ฀  EB // AC (có hai góc so le trong bằng nhau)

 DB = (theo hệ quả định lý Talét)

DC

EB AC

3

7

3.Bài mới :

Giới thiệu bài (đặt vấn đề) : Nếu AD là phân giác của góc BAC thì ta có điều gì ? Đó là nội dung bài học

hôm nay

Tiến trình bài dạy :

TL Hoạt động của GV Hoạt động của HS Kiến thức

28’ Hoạt động 1

Cho HS làm ? 1 tr65 SGK

GV treo bảng phụ vẽ hình 20

tr65 SGK

Gọi một HS lên bảng vẽ tia

phân giác AD, rồi đo độ dài DB

, DC và so sánh các tỉ số

GV cho HS nhận xét bài làm

của bạn

Qua bài tập em có nhận xét gì ?

Kết quả trên vẫn đúng cho mọi

tam giác, ta có định lý

GV yêu cầu HS đọc định lý

SGK rồi vẽ hình , ghi GT, KL

Một HS lên bảng thực hiện

HS lớp làm vào vở

Đường phân giác AD chia cạnh BC thành hai doạn thẳng

tỉ lệ với hai cạnh kề hai đoạn ấy

HS đọc định lý tr65 SGK và

1/ Định lý

? 1

Ta có :



DB 1

DB AB

DC 2

AC 2

Trang 2

Để chứng minh DB AB ta

DC AC 

làm thế nào ?

GV đưa chỉ vào hình vẽ phần

kiểm tra bài củ và nói Để

chứng minh DB AB cần vẽ

DC AC 

thêm đường phụ nào ?

Theo hệ quả định lý Talét ta

suy ra điều gì ?

Vậy ta cần chứng minh điều gì

?

GV chứng minh tam giác ABD

cân như thế nào ?

GV cho HS hoạt động nhóm

làm ? 2 và ? 3 SGK tr67

GV cho HS lớp đánh giá và

nhận xét bài làm của các nhóm

Nếu AD là phân giác ngoài

lên bảng vẽ hình, ghi GT, KL

Dựa vào hình vẽ phần kiểm tra bài củ và trả lời

Theo hệ quả định lý Talét ta suy ra DB =

DC

EB AC

Cần có EB = AB

HS trả lời

HS hoạt động nhóm

Nữa lớp làm ? 2 Nữa lớp làm ? 3

HS nhận xét bài làm của các nhóm

Định lý : (SGK)

GT ABC, AD là phân giác của góc BAC ฀ (D BC)

DC AC

Chứng minh :

Qua đỉnh B vẽ đường thẳng song song với AC, cắt đường thẳng AD tại E

Ta có : BAE CAE ฀  ฀ (gt)

(vì BE // AC)

BEA CAE 

Suy ra : BAE BEA ฀  ฀

Do đó ABE cân tại B Suy ra : AB = BE (1) Lại có : DB = (theo hệ quả định

DC

EB AC

lý Talét) (2) Từ (1) và (2) suy ra :

=

DB DC

AB AC

? 2 Hình 23a SGK

a) Ta có AD là phân giác của góc

nên :

฀ BAC

(tính chất tia phân giác)

DB AB

DC AC 

Hay x 3,5 7

y 7,5 15 

b) Nếu y = 5 ta có :

5 15  15 3

? 3 Hình 23b SGK

Vì DH là tia phân giác của góc

฀ EDF

Trang 3

của góc A thì định lý còn đúng

không ?

GV cho HS đọc chú ý tr66 SGK

Hoạt động 3:Cũng cố

Phát biểu định lý tính chất

đường phân giác của tam giác

GV : Cho HS làm bài 16 tr67

SGK

Đưa đề bài lên bảng phụ

GV yêu cầu SH vẽ hình và ghi

GT, KL

Muốn tính diện tích của tam

giác ACD và ABD ta làm thế

nào ?

Vậy ABD

ACD

Tỉ số BD bằng tỉ số nào ? vì

DC

sao

Hãy suy ra điều chứng minh?

HS cả lớp đọc chú ý SGK, một HS đọc to trước lớp

HS phát biểu

Một HS lên bảng vẽ hình và ghi GT, KL

HS cả lớp làm vào vở

Kẻ đường cao AH Trả lời

Lại có AD là phân giác của góc BAC ฀

DC AC  n

 HE DE (tính chất tia phân giác)

HF DF 

Hay

EF EH HF 3 5,1 8,1





* Chú ý (SGK)

Bài 16 tr67 SGK

GT ABC, AD là phân giác AB = m, AC = n

ACD

Chứng minh :

Kẻ đường cao AH, hai tam giác ABD và ACD có chung đường cao AH

Ta có :

ABD ACD

1 AH.BD

1

2 Lại có AD là phân giác của góc BAC ฀

Nên DB AB m   (tính chất đường

phân giác)

 ABD  ACD

4.Hướng dẫn về nhà : 1’

Học thuộc định lý tính chất đường phân giác của tam giác, biết vận dụng để giải bài tập

Bài tập về nhà 15, 17, 18, 19 tr68 SGK

Tiết sau luyện tập

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

A

Ngày đăng: 25/03/2022, 14:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Kĩ năng : Vận dụng định lý giải bài tập trong SGK (tính độ dài đoạn thẳng và chứng minh hình học) - Giáo án Hình học 8 tiết 39: Tính chất đường phân giác của tam giác20493
n ăng : Vận dụng định lý giải bài tập trong SGK (tính độ dài đoạn thẳng và chứng minh hình học) (Trang 1)
* Chuẩn bị của GV : Vẽ hình 20, 21 vào bảng phụ, thước thẳng, compa. - Giáo án Hình học 8 tiết 39: Tính chất đường phân giác của tam giác20493
hu ẩn bị của GV : Vẽ hình 20, 21 vào bảng phụ, thước thẳng, compa (Trang 1)
GV đưa chỉ vào hình vẽ phần kiểm  tra  bài  củ  và  nói.  Để  chứng minh DB AB cần vẽ  - Giáo án Hình học 8 tiết 39: Tính chất đường phân giác của tam giác20493
a chỉ vào hình vẽ phần kiểm tra bài củ và nói. Để chứng minh DB AB cần vẽ (Trang 2)
Đưa đề bài lên bảng phụ. - Giáo án Hình học 8 tiết 39: Tính chất đường phân giác của tam giác20493
a đề bài lên bảng phụ (Trang 3)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w