1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an van 9 ky 1 chuan

262 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 262
Dung lượng 506,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thuyết minh là giúp cho ngời đọc, ngời nghe hiểu biết về đối tợng, do đó: + CÇn ph¶i gi¶i thÝch c¸c thuËt ng÷, các khái niệm có liên quan đến tri thức về đối tợng, giúp cho ngời ?Nêu v[r]

Trang 1

Học kỳ I Tuần 1

I Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Giúp h/sinh:

- Thấy đợc một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống

và trong sinh hoạt

- ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hoá

dân tộc

-Đặc điểm của kiểu bài nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể

2 Kỹ năng:

-Nắm bắt nội dung văn bản nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế

giới và bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc

-Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề

thuộc lĩnh vực văn hoá ,lối sống

3.Thái độ:

-Giáo dục lòng kính yêu Bác,ra sức tu dỡng và rèn luyện.học tập ,và làm

theo tấm gơng đạo dức Hồ Chí Minh

II Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục.

1 Tự nhận thức về vẻ đẹp trong phong cách Hồ Chí Minh , có ý thức học tập và

rèn luyện theo tấm gơng của Bác

2 Giao tiếp Trình bày những suy nghĩ, cảm nhận của bản thân về vẻ đẹp trong

2.Kiểm tra bài cũ: 3'

GV kiểm tra vở soạn bài của HS.

3 Bài mới:

Hoạt động1:Giới thiệu bài mới

*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng khởi cho học sinh trớc khi bớc vào học bài mới.

*Phơng pháp:Thuyết trình

*Thời gian: 1'

Trang 2

*Giới thiệu bài: Hồ Chí Minh không

những là nhà yêu nớc, nhà cách mạng

vĩ đại mà còn là danh nhân văn hóa

thế giới Vẻ đẹp văn hóa chính là nét

nổi bật trong phong cách Hồ Chí

Minh Vậy vẻ đẹp văn hoá của phong

cách Hồ Chí Minh là gì? Đoạn trích

mà chúng ta tìm hiểu sẽ phần nào trả

lời câu hỏi đó

Hoạt động2:Tìm hiểu chung về văn

bản.

*Mục tiêu:

-Giúp học sinh nắm đợc tác giả,tác

phẩm,kiểu loại văn bản,phơng thức

biểu đạt,bố cục của văn bản

*Phơng pháp:Vấn đáp tái hiện,đàm

H/sinh đọc đoạn tiếp đến hết bài

G/v gọi học sinh giải nghĩa các từ:

Phong cách ? Siêu phàm? Hiền triết ?

Nêu ý chính của mỗi phần?

? Em thấy tác giả có vai trò gì trong

Phần 2:Tiếp "hạ tắm ao" Vẻ đẹp

trong phong cách Hồ Chí Minh

-Phần 3:Còn lại: Bình luận và khẳng

Trang 3

- Kết hợp bày tỏ niềm tự hào về vẻ

đẹp đó

*Hoạt động3: Hớng dẫn học sinh

tìm hiểu chi tiết văn bản.

*Mục tiêu:

-Giúp học sinh hiểu đợc vốn tri thức

văn hoá của Hồ Chí Minh và phong

cách Hồ Chí Minh

*Phơng pháp:Vấn đáp tái hiện,nêu

và giải quyết vấn đề,thảo luận

nhóm,đàm thoại, thuyết trình

*Thời gian: 45'

(H/sinh đọc lại đoạn 1.)

?Theo dõi đoạn văn và tìm trong đó

những câu văn tác giả sử dụng khái

quát phong cách văn hóa HCM

GV:Phong cách đó không phải là trời

cho, không phải tự nhiên mà có

đ-ợc Nó có đđ-ợc là do sự học tập và rèn

luyện không ngừng trong suốt cuộc

đời hoạt động CM đầy gian truân của

hóa thế giới sâu sắc nh Bác Hồ Cách

viết so sánh bao quát để khẳng định

giá trị của nhận định

? Làm thế nào Ngời có đợc vốn văn

hóa ấy? Ngời đã học tập và rèn luyện

ntn?

GV: Ngôn ngữ là công cụ giao tiếp

bậc nhất để tìm hiểu &giao lu văn hoá

với các dân tộc trên thế giới

Chuyển:Nhng đi nhiều, tiếp xúc

nhiều, biết nhiều ngoại ngữ đó mới

chỉ là điều kiện cần song cha đủ để

mở mang hiểu biết, thu lợm tri thức

?Vậy Hồ Chí Minh đã tận dụng

những điều kiện của mình ntn để có

- Trên con đờng hoạt động cách mạng,Bác đi nhiều, tiếp xúc với văn hoánhiều nớc, nhiều dân tộc, nhiều vùngkhác nhau trên thế giới :Châu Phi,châu á, châu Mĩ Anh ,Pháp

- Nắm vững phơng tiện giao tiếp làngôn ngữ :nói và viết thạo nhiều thứtiếng nớc ngoài: Pháp, Anh, Hoa,Nga (Ngời đã từng làm thơ bằng chữHán ,viết văn bằng tiếng Pháp )

-Học hỏi trong công việc, trong lao

động, học hỏi nghiêm túc.(đến đâuNgời cũng cũng học hỏi ,tìm hiểu vănhoá ,nghệ thuật đến mức khá uyênthâm)

- Tiếp thu có định hớng,chọn lọc ,vừatiếp thu tinh hoa vừa phê phán cái tiêucực

-Trên nền tảng văn hoá dân tộc mà tiếpthu những ảnh hởng quốc tế (tất cảnhững ảnh hởng quốc tế đã đợc nhàonặn với cái gốc văn hoá dân tộc khônggì lay chuyển đợc )

Trang 4

-Bác tiếp thu những giá trị văn hoá

?Em hiểu ntn về" sự nhào nặn " của

hai nguồn văn hoá quốc tế và dân tộc

ở Bác ?

Đó là sự đan xen, kết hợp, bổ

sung, sáng tạo hài hoà hai nguồn văn

hoá nhân loại và dân tộc ,truyền

thống và hiện đại phơng Đông và

ph-ơng Tây trong tri thức văn hoá Hồ

Chí Minh Văn hoá của Bác mang

đậm bản sắc dân tộc

? Tác giả đã bình luận gì về những

biểu hiện văn hóa đó của Bác?

“Nhng điều kỳ lạ là … hiện đại ”

GV:Trong thực tế ,các yếu tố dân tộc

và nhân loại ,truyền thống và hiện đại

thờng có xu hớng loại trừ nhau Yếu

tố này trội lên sẽ lấn át yếu tố kia Sự

kết hợp hài hoà của các yếu tố mang

nhiều nét đối lập ấy trong một phong

sàng quên mình vì sự nghiệp chung

? Theo em điều kỳ lạ nhất trong

phong cách Hồ Chí Minh là gì?

? Để làm rõ đặc điểm phong cách

văn hóa Hồ Chí Minh, tác giả đã sử

dụng những phơng pháp thuyết minh

nào?

? Các phơng pháp thuyết minh này

đem lại hiệu quả gì cho phần đầu bài

viết?

? Ngoài sử dụng các phơng pháp

thuyết minh, tác giả còn sử dụng các

phơng pháp biểu đạt nào?

GV: Nh vậy, ở đoạn văn này, t/g đã

nêu lên tầm sâu rộng trong vốn tri

thức văn hoá của Hồ Chí Minh và quá

- Có nhu cầu cao về văn hóa

- Có năng lực văn hóa

- Ham học hỏi, nghiêm túc trong tiếpcận văn hóa

- Có quan điểm rõ ràng về văn hóa,biết

kế thừa và phát huy các giá trị vănhoá

=>Đó là kiểu mẫu của t tởng tiếp nhậnvăn hoá ở Hồ Chí Minh

-So sánh-Liệt kê

=>Đảm bảo tính khách quan cho nộidung đợc trình bày - Khơi gợi ở ngời

đọc cảm xúc tự hào , tin tởng

- Kết hợp, đan xen giữa những lời kể là

lời bình luận “Có thể nói … Hồ Chí Minh , Quả nh” “ … trong cổ tích ”.

*Sự hiểu biết sâu,rộng về các dân tộc

Và văn hoá thế giới nhào nặn nên cốt cách văn hoá dân tộc Hồ Chí Minh.

Trang 5

trình tiếp thu văn hoá nhân loại của

Ngời bằng cách gợi mở, dẫn dắt vấn

đề rất tự nhiên và hiệu quả Đó chính

là công của tác giả Lê Anh Trà

=> Đó là nhờ thiên tài, nhờ Bác đã

dày công học tập và rèn luyện không

ngừng trong suốt bao nhiêu năm, suốt

đời hoạt động cách mạng đầy gian

truân

Tiết 2

(Học sinh đọc đoạn 2.)

? Tác giả đã thuyết minh phong cách

sinh hoạt của Bác Hồ trên những khía

cạnh nào? Mỗi khía cạnh đó có những

biểu hiện cụ thể nào?

GV: Đó là nơi ở , nơi làm việc ,là

trang phục, t trang ,là bữa ăn hàng ngày

của Hồ Chí Minh -Một vị Chủ tịch nớc,

một vị lãnh tụ tối cao

?Tất cả những biểu hiện đó đợc tác giả

ngữ câu văn gợi hình xen kẽ lời nhận

xét,so sánh ý nhị cùng với phép liệt

kê các biểu hiện cụ thể, xác thực

trong đời sống của Bác,tác giả đã dẫn

dắt ngời đọc vào thăm nơi ăn ,chốn ở

của Hồ Chí Minh nh vào một bảo

tàng vừa bình dị ,vừa thiêng liêng

? Em có thuộc những bài thơ, câu

chuyện nào để thuyết minh cho cách

sống bình dị ,trong sáng của Ngời?

- " Bác Hồ đó chiếc áo nâu giản dị

Màu quê hơng bền bỉ, đậm đà"

- Nhớ ông cụ mắt sáng ngời

áo nâu túi vải đẹp tơi lạ thờng

- Bác để tình thơng cho chúng con

Một đời thanh bạch chẳng vàng son

Mong manh áo vải hồn muôn trợng

2 Vẻ đẹp trong phong cách sống và làm việc của Bác.

 Nơi ở và nơi làm việc : ngôi nhà

sàn nhỏ bằng gỗ, chỉ vẻn vẹn cóvài phòng tiếp khách, họp BộChính trị, làm việc và ngủ.đồ đạcmộc mạc, đơn sơ

 Trang phục hết sức giản dị:quần

áo bà ba nâu,chiếc áo trấn thủ,

đôi dép lốp

 T trang ít ỏi: chiếc va va li con

với bộ quần áo, vài vật kỷ niệm

 ă n uống đạm bạc - Cá kho, rau

luộc, da ghém, cà muối, cháohoa.(Những món ăn bình dị, quenthuộc gần gũi với mọi ngời dânViệt Nam, những món ăn giản dịthân thơng, đậm hơng sắc quênhà

=>Phong cách sống bình dị, trong sáng

và vô cùng cao đẹp ,lối sống rất dântộc,rất Việt Nam trong phong cách HồChí Minh

-So sánh, liên tởng:

Trang 6

Hơn tợng đồng phơi những lối mòn.

- Còn đôi dép cũ mòn quai gót

Bác vẫn thờng đi giữa thế gian

( H/sinh theo dõi SGK: “Và Ngời …

thể xác”.)

?Cho biết nếu ở phần trên t/g dùng P

2liệt kê thì ở phần này tác giả giới

thiệu lối sống của Bác bằng P 2 nào ?

(P 2 so sánh ,đối chiếu,liên tởng chính

xác)

? P 2 đó thuyết minh đó mang lại hiệu

quả nh thế nào cho đoạn văn?

(Cuộc sống gắn với thú quê đạm bạc

của Bác có khả năng đem lại hạnh

phúc thanh cao cho tâm hồn và thể

đạm" đi với "thanh" Sự bình dị gắn

với thanh cao ,trong sạch .Tâm hồn

không phải chịu đựng những toan tính

, vụ lợi => Tâm hồn đợc thanh cao,

với hiện đại , cách sống bình dị trong

sáng, đó là những nội dung trong

phong cách Hồ Chí Minh.Phong cách

ấy vừa mang vẻ đẹp của trí tuệ ,vừa

mang vẻ đẹp của đạo đức

Hoạt động 4:Khái quát lại kiến thức

- Cách sống của lãnh tụ Hồ Chí Minhvới lãnh tụ của các nớc khác:"Tôi dámchắc nh vậy"

- Cách sống của Bác với các vị hiềntriết xa:"Ta nghĩ đến Nguyễn Trãi tắmao"

=> Làm sáng tỏ cách sống bình dị,trong sáng của Bác, thể hiện niềm cảmphục, tự hào của ngời viết

3: ý nghĩa phong cách Hồ Chí Minh

.- Cách sống giản dị,đạm bạc của Chủtịch Hồ Chí Minh vô cùng thanh cao,sang trọng

- Là vẻ đẹp vốn có, tự nhiên, gần gũi,không xa lạ với mọi ngời, mọi ngời đều

có thể học tập

- Đâythực sự là một cách sống có vănhóa, đã trở thành một quan niệm thẩmmỹ: Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên

*Phong cách hồ chí Minh là sự giản dị trong lối sống,sinh hoạt hằng ngày,là cách di dỡng tinh thần,thể hiện một quan niệm thẩm mỹ cao đẹp.

Trang 7

phẩm chất cao quý của phong cách Hồ

Chí Minh, ngời viết đã dùng những

biện pháp nghệ thuật nào?

? Nêu khái quát nghệ thuật của văn

-Viết đoạn văn ngắn khoảng từ 10-15

câu nêu cảm nhận của em về phong

cách Hồ Chí Minh?

- Đọc diễn cảm một đoạn văn mà em

thích nhất

?Bài học hôm nay chúng ta học gồm

có những nội dung nào?

GV chốt toàn bộ nội dung bài

4 H ớng dẫn về nhà: 2'

- Học thuộc bài Soạn bài :"Đấu

tranh cho một thế giới hoà bình."

- Tìm đọc một số mẩu chuyện về

cuộc đời hoạt động của Bác Hồ

- Tìm hiểu nghĩa của một số từ Hán

Việt trong đoạn trích

2 Nội dung

Bằng lập luận chặt chẽ ,chứng cứ xácthực,tác giả Lê Anh Trà đã cho thấy cốtcách văn hoá Hồ Chí minh trong nhậnthức và trong hành động.Từ đó đặt ramột vấn đề của thời kỳ hội nhập:Tiếpthu tinh hoa văn hoá nhân loại,đồngthời phải giữ gìn,phát huy bản sắc vănhoá dân tộc

* Luyện tập:

*.Rút kinh nghiệm

Trang 8

I Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:Giúp h/sinh:

- Nắm đợc nội dung phơng châm về lợng và phơng châm về chất

2.Kỹ năng:

-Nhận biết và phân tích đợc cách sử dụng phơng châm về lợng

và phơng châm về chất trong một tình huống giao tiếp cụ thể

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp.

3.Thái độ:

-Học sinh có ý thức sử dụng đúng các phơng châm hội thoại

II Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục.

1 Giao tiếp: Trình bày, thảo luận về các phơng châm hội thoại.

2 Ra quyết định: Sử dụng các phơng châm hội thoại phù hợp trong giao tiếp.

III Chuẩn bị :

- Bảng phụ có hai đoạn đối thoại ở mục (1),(2) phần I

IV Tiến trình bài dạy:

1 ổ n định lớp : 1' 9A: 9B:

2.Kiểm tra bài cũ: 3'

Thế nào là vai hội thoại ?

* Giới thiệu bài: Trong giao tiếp có những quy định tuy không đợc nói ra thành

lời nhng những ngời tham gia vào giao tiếp cần tuân thủ, nếu không thì dù câunói không mắc lỗi gì về ngữ âm, từ vựng và ngữ pháp, giao tiếp cũng sẽ khôngthành công Những quy định đó đợc thể hiện qua các phơng châm hội thoại

Trang 9

Hoạt động của thầy trò

Hoạt động2:Hình thành khái niệm

phơng châm về lợng.

*Mục tiêu:

-Giúp HS hiểu nội dung phơng châm về

lợng

*Phơng pháp:Vấn đáp, giải thích minh

hoạ ,nêu và giải quyết vấn đề

*Thời gian: 10'

HS đọc ví dụ SGK

* GV dùng bảng phụ

?Đây có phải là cuộc hội thoại không?

Căn cứ vào đâu mà em biết?

-Vai xã hội

?Xác định vai xã hội và lợt lời trong

hội thoại này?

-Hai lợt- ngang bằng

-HS: Mỗi em thể hiện một lợt

lời:An,Ba

?Nội dung của cuộc hội thoại này là gì?

(Nói về việc bơi)

Em hiểu bơi là gì?

Nội dung An hỏi Ba có đáp ứng không?

(Nói về điạ điểm)

?Em rút ra đợc gì trong hội thoại?

*GV chốt nội dung bài học.

*GV cho HS đọc truyện cời

?Kể lại nội dung truyện cời?

?Em còi điều gì?(Tính hay khoe)

?Anh có lợn nói với anh kia nh thế

nào?Câu trả lời ra sao? Có điều gì

không ổn trong câu hỏi, câu trả lời?

?Cách nói này nh thế nào?

(Thừa thông tin)

?Truyện phê phán điều gì?

?Em rút ra đợc điều gì trong hội thoại?

?Em hiểu thế nào là phơng châm về

điểm học bơi) chứ không phaỉ An hỏi

Trang 10

*GV chốt nội dung ghi nhớ.

Hoạt động3: Hình thành khái niệm

? Nếu không biết chắc vì sao bạn mình

nghỉ học thì em có trả lời với thầy cô là

2: Ghi nhớ( SGK).

Trang 11

-Học sinh làm bài theo dãy.(Thi trả lời

nhanh trong 2 phút) .Đội nào trả lời

a- Câu này thừa cụm từ “nuôi ở nhà” bởi vì từ “gia súc” đã hàm chứa nghĩa

là thú nuôi trong nhà

b- Tất cả các loài chim đều có 2 cánh, vì

thế “có hai cánh” là cụm từ thừa (Vi phạm phơng châm về lợng)

a Các từ ngữ: nh tôi đợc biết, tôi tin

rằng, nếu tôi không lầm thì, tôi nghenói, theo tôi nghĩ…sử dụng trong cáctrờng hợp ngời nói có ý thức tôn trọngphơng châm về chất Trong nhiều trờnghợp vì một lí do nào đó ngời nói muốn

đa ra một nhận định hay truyền đạtmột thông tin nhng cha có bằng chứngchắc chắn, xác thực để đảm bảo tuânthủ phơng châm về chất ngời nói phảidùng những cách nói bằng các từ ngữchêm xen nh vậy nhằm báo cho ngờinghe biết là tính xác thực của nhận

định hay của thông tin

b các từ ngữ : nh tôi đã trình bày, nh

mọi ngời đã biết… sử dụng trong trờnghợp ngời nói có ý thức tôn trọng phơngchâm về lợng nghĩa là không nhắc lại

Trang 12

những điều đã đợc trình bày.

Bài tập 5 (Gọi h/sinh giải thích các thành ngữ)

- Ăn đơm nói đặt : vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho ngời khác.

- Ăn ốc nói mò : nói không có căn cứ.

- Ăn không nói có : vu khống, bịa đặt.

- Cãi chày cãi cối : cố tranh cãi nhng không có lý lẽ gì cả.

- Khua môi múa mép : nói năng ba hoa,khoác lác, khoa trơng

- Nói dơi nói chuột : nói lăng nhăng, linh tinh, không xác thực

- Hứa hơu hứa vợn : hứa để đợc lòng rồi không thực hiện lời hứa.

*Tất cả những thành ngữ trên đều chỉ những cách nói, nội dung nói không tuân

thủ phơng châm về chất Các thành ngữ này chỉ những điều tối kỵ - Trong giaotiếp cần tránh

-Học thuộc bài Đọc bài sau:"Các phơng châm hội thoại "(Tiếp theo)

-Xác định các câu nói không tuân thủ phơng châm về lợng,phơng

châm về chất trong một hội thoại và chữa lại cho đúng

Trang 13

sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

I Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Giúp h/sinh:

- Hiểu văn bản thuyết minh và các phơng pháp thuyết minh thờng dùng

- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh

- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh

- Học sinh có ý thức vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong văn bản

thuyết minh Biết vận dụng trong giao tiếp hằng ngày

II Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục.

1 Giao tiếp: Trình bày, thảo luận về việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

2 Ra quyết định: Sử dụng hợp lí một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản

thuyết minh

III Chuẩn bị :

- Bảng phụ tóm tắt về khái niệm, mục đích, các phơng pháp thuyết minh

IV Tiến trình bài dạy:

1 ổ n định lớp : 2' 9A: 9B:

2 Kiểm tra bài cũ: 3'

? Em hiểu thế nào là văn thuyết minh?

* Giới thiệu bài: Trong chơng trình Ngữ văn lớp 8, các em đã đợc học văn bản

thuyết minh Lên lớp 9 các em lại tiếp tục với những yêu cầu cao hơn - Nội dung

đó là gì ? Bài học hôm nay sẽ giúp các em tìm hiểu kĩ hơn

Hoạt động2:Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn

Trang 14

Hoạt động của thầy trò

-Học sinh ôn lại kiến thức :Văn bản

? Văn bản này thuyết minh đặc điểm

của đối tợng nào ?

? Văn bản này có cung cấp tri thức

* Không dễ thuyết minh vì đối tợng

thuyết minh rất trừu tợng (giống nh trí

1 Ôn tập văn bản thuyết minh:

- Văn bản thuyết minh là kiểu văn bảnthông dụng trong mọi lĩnh vực đờisống nhằm cung cấp tri thức (kiếnthức) khách quan về đặc điểm, tínhchất, nguyên nhân, … của các hiện t-ợng và sự vật trong tự nhiên, xã hộibằng phơng thức trình bày, giới thiệu,giải thích

- Mục đích của văn bản thuyết minh:cung cấp tri thức (hiểu biết) kháchquan về những sự vật, hiện tợng, vấn

đề … ợc chọn làm đối tợng để thuyết đminh

- Các phơng pháp thuyết minh: Địnhnghĩa, giải thích, nêu ví dụ, liệt kê,dùng số liệu, phân tích, phân loại, sosánh, …

2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:

nh một ngời bộ hành,nh đang đi lại

-Nhân hoá:Gọi các đảo đá:"Thập loại

chúng sinh","thế giới ngời","bọn ngờibằng đá hối hả trở về"

- Tởng tợng, liên tởng: Tởng tợng

những cuộc dạo chơi (Toàn bài dùng

9 chữ "có thể")

Trang 15

(Liệt kê, phân tích, so sánh)

? Ví dụ, nếu chỉ dùng phơng pháp

liệt kê : Hạ Long có nhiều nớc, nhiều

đảo ,nhiều hang động -thì đã nêu đợc"

sự kì lạ"của Hạ Long cha ?Tác giả

hiểu sự kì lạ đó là gì ? Hãy gạch dới

câu văn nêu khái quát "sự kì lạ "của

Hạ Long ?

? Để giới thiệu sinh động, cụ thể, chi

tiết sự kì lạ của Hạ Long, ngoài những

phơng pháp thuyết minh đã học, tác

giả còn sử dụng những biện pháp nghệ

thuật nào ? Hãy chỉ rõ?

? Các biện pháp nghệ thuật đó có tác

dụng gì với văn bản thuyết minh này?

? Muốn cho văn bản thuyết minh sinh

động cần chú ý điều gì ?

(Học sinh đọc ghi nhớ-SGK)

* Giới thiệu vịnh Hạ Long không chỉ là

Đá và Nớc mà còn là một thế giớisống có hồn bài viết trở nên sinh độnghấp dẫn giống nh một bài thơ văn xuôimời gọi du khách đến với Hạ Long

Bài tập 1 (H/sinh đọc truyện, trả lời câu hỏi.)

a) Bài văn có tính chất thuyết minh vì đã cung cấp cho ngời đọc những tri thức khách quan về loài ruồi.

- Tính chất ấy thể hiện ở các chi tiết giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống :những tính chất chung về họ, giống loài, các tập tính sinh sống, sinh sản, đặc

điểm cơ thể nhằm cung cấp các kiến thức chung đáng tin cậy về loài ruồi,thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh, phòng bệnh

+ “Con Ruồi xanh, thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lới Họ hàng con rất

+Số liệu : 6 triệu vi khuẩn, 28 triệu vi khuẩn, 19 tỉ con ruồi

b) Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt nh:

- Về hình thức :giống nh văn bản tờng thuật một phiên tòa.

- Về cấu trúc : giống nh biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lý.

- Về nội dung : giống nh một câu chuyện kể về loài ruồi.

* Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật nh: kể chuyện, miêu tả, ẩn dụ,

nhân hoá …

Trang 16

c) - Các biện pháp nghệ thuật ở đây có tác dụng: làm cho văn bản trở nên

sinh động, hấp dẫn, thú vị

- Nhờ các biện pháp nghệ thuật mà văn bản gây hứng thú cho ngời đọc và làm

nổi bật nội dung cần thuyết minh

Bài tập 2 (H/sinh đọc văn bản - Thảo luận nhóm - đại diện trình bày.)

Đoạn văn này nhằm nói về tập tính của chim cú dới dạng một ngộ nhận (định kiến)thời thơ ấu, sau lớn lên đi học mới có dịp nhận thức lại sự nhầm lẫn cũ Biện pháp nghệthuật ở đây chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện

Tiết 5:

Trang 17

Ngày soạn :17.8.2011.

Ngày dạy : 18.8.2011.

luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật

trong văn bản thuyết minh

I Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức:Giúp h/sinh:

- Cách làm bài thuyết minh về một thứ đồ dùng ( cái quạt , cái bút, cái

kéo )

- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh

2.Kỹ năng:

- Xác định yêu cầu của đề bài thuyết minh về một đồ dùng cụ thể

- Lập dàn ý chi tiết và viết phần Mở bài cho bài văn thuyết minh (có sử

dụng một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng

3 Thái độ:

- Học sinh có ý thức vận dụng các biện pháp nghệ thuật vào việc viết

các văn bản thuyết minh Biết vận dụng trong giao tiếp hằng ngày

- Có ý thức bảo vệ đồ dùng

II Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục.

1 Suy nghĩ: Suy nghĩ về những vấn đề đợc đa ra trong đề bài.

2 Ra quyết định: Sử dụng hợp lí một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản

2.Kiểm tra bài cũ: 3'

- Muốn viết văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn cần chú ý điều gì ?

- Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà

*Vào bài mới:

- Giờ học trớc các em đã biết đợc tác dụng của một số biện pháp

nghệ thuật trong văn bản thuyết minh Giờ học hôm nay chúng ta sẽ

Luỵện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản

Trang 18

*Mục tiêu:

- Giúp học sinh: Củng cố lại

kiến thức bài văn thuyết minh về

-Xác định yêu cầu của

một đề bài thuyết minh cụ

Ii luyện tập:

1 yêu cầu về nội dung, hình thức:

- Về nội dung: Văn bản thuyết minh phải nêu đợc

công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của các đồdùng nói trên

- Về hình thức: Phải biết vận dụng một số biện

pháp nghệ thuật để giúp cho văn bản thuyết minhsinh động, hấp dẫn

2 Trình bày dàn bài

Trang 19

Đề 1: Giới thiệu về chiếc nón.

(Tổ 1 lên trình bày phần chuẩn bị của tổ mình – Các tổ khác nhận xét, góp ý)

-Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong đời sống hiện tại

Đề 2: Giới thiệu về cái quạt (Tổ 2).

Đề 3: Giới thiệu về cái bút (Tổ 3).

3 Viết từng phần.

a Viết đoạn mở bài: (Cần chú ý đa biện pháp nghệ thuật vào.)

* VD1: Chiếc nón trắng Việt Nam không phải chỉ dùng để che ma chenắng mà

dờng nh nó còn là một phần không thể thiếu để góp phần làm nên vẻ đẹp duyên

dáng cho ngời phụ nữ Việt Nam Chiếc nón trắng từng đi vào câu ca dao “Qua

đình ngả nón trông đình - Đình bao nhiêu ngói thơng mình bấy nhiêu” Vì sao

chiếc nón trắng lại đợc ngời Việt Nam nói chung, phụ nữ Việt Nam nói riêngyêu quý và trân trọng nh vậy ? Xin mời các bạn hãy cùng tôi tìm hiểu về lịch sử,cấu tạo và công dụng của chiếc nón trắng nhé

* VD2: Chiếc nón có từ bao giờ? Mỗi lần thấy bà, thấy mẹ đội nón , tôi cứ bâng

khuâng về câu hỏi ấy

*VD3 : "Anh gửi cho em chiếc nón bài thơ xứ Nghệ mang hình bóng quê

h-ơng, gửi vào đây trăm nhớ nghìn thơng Hình ảnh chiếc nón nhỏ bé xinh xắn đátrở nên quen thuộc với mỗi ngời dân Việt Nam và bạn bè thế giới khi đặt chân

đồng Đào Thịnh vào khoảng 2500-3000 năm về trớc

-Từ xa xa, nón đã hiện diện trong ĐS thờng ngày của ngời VN,trong cuộc chiến tranh giữ nớc

*Cấu tạo và quy trình làm nón:

- Nón gồm cókhung nón, vành nón, chóp nón,lá nón và quai nón

-Lá nón có thể làm từ lá dừa hoạc lá cọ

- Lá đợc mua về phải đợc chọn lọc, phân loại rồi đem phơi dăm ba ngày

cho đến khi màu xanh của lá chuyển dần sang màu trắng sau đó lá nón đợc miết cho thật phẳng mà vẫn giữ đợc độ dẻo và mềm

- Tre đem về chuốt thành những chiếc nan vành tròn trặn ,bóng bảy Những nan vành đợc uốn thành vòng tròn gọi vành nón,với hai đầu tre đợc kết

liền với nhau bằng một mối buộc chỉ khéo léo

- Sau đó đến bớc dựng khuôn, xếp vành, lợp lá và chằm nón Lá xếp phải

đều tay,thật khít để khi giơ nón lên soi trong nắng không có chỗtha,chỗ dày

- Công đoạn khó nhất để tạo ra dợc một chiếc nón là công đoạn khâu nón (chằm nón) Ngời ta khâu nón bằng sợi chỉ cớc trong suốt, sao cho ngời

thợ phải thật kiên trì , khéo léo và tỉ mỉ vì chỉ cần sơ sẩy một chút là lá nón

bị nhăn và rách

- Khâu xong, ngời thợ phải hơ nón bằng hơi diêm để nón trở nên trắng và không bị mốc

Trang 20

- Cuối cùng,là quệt một lớp dầu mỏng lên nón giúp cho chiếc nón vừa

sáng bóng vừa bền đẹp

* Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón:

- Trên đất nớc ta hiện nay có rất nhiều làng truyền thống với nghề làm nón: làngChuông(Thanh Oai- Hà Tây), làng nón Phú Cam (Huế), nón Tây Hồ (Hà Nội),làng nón Thổ Ngoạ (Quảng Bình) Từ những làng nghề này, chiếc nón trắng đãtoả đi khắp nơi trên đất nớc, đặc biệt là chiếc nón đã có mặt tại thị trờng các nớc:Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc và nhiều nớc châu Âu đem lại nguồn thu nhập

ổn định cho những ngời thợ làm nón

- Hơn tất cả, chiếc nón lá Việt Nam là một phần cuộc sống của ngời VN Đó

là ngời bạn thuỷ chung của những con ngời lao động một nắng hai sơng.Trongnghệ thuật, tiết mục múa nón của các cô gái với chiếc áo dài duyên dáng thểhiện tính dịu dàng, mềm mại và kín đáo của những phụ nữ VN Chiếc nón láchính là biểu tợng của VN và là đồ vật truyền thống phổ biến trên mọi miền đấtnớc

c Kết bài:

"Quê hơng là cầu tre nhỏ Hoa cau rụng trắng ngoài thềm"

Trên con đờng phát triển, công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc, ĐS vật chất

và tinh thần ND ta ngày một phát triển hơn,sang trọng hơn nhng những câuhát,bài ca về hình ảnh quê hơng với chiếc nón bình dị vẫn là sợi nhớ , sợi thơnggiăng mắc trong hồn ngời man mác và bâng khuâng có bao giờ vơi

Hoạt động4: Củng cố.

*Mục tiêu:

- Khái quát lại nội dung bài học Củng cố kiến thức đã học

*Phơng pháp: Khái quát hoá Vấn đáp.

*Thời gian: 5'

4 H ớng dẫn về nhà : 2'

- Học thuộc bài Đọc bài:"Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết

minh"

- Xác định và chỉ ra tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đợc sử dụng

trong văn bản thuyết minh "Họ nhà kim" (Ngữ Văn9,tập một-Trang16).

Trang 21

(Gác - xi - a Mác két)

I Mục tiêu bài học:

1.Kiến thức: Giúp h/sinh:

- Nhận thức đợc mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang,

- Đọc - hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan

đến nhiệm vụ đấu tranh vì hoà bình của nhân loại

3.Thái độ:

- Học sinh có nhận thức , hành động đúng để góp phần chống chiến

tranh hạt nhân,bảo vệ hoà bình

II Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục.

1 Tự nhận thức: Sự nguy hiểm của chiến tranh hạt nhân Giá trị của hoà bình.

2 Giao tiếp: Trình bày, suy nghĩ về những vấn đề đợc đa ra trong văn bản.

2.Kiểm tra bài cũ: 4'

? Vốn tri thức văn hóa của Bác Hồ có đợc từ đâu ?

Hoạt động của thầy trò Nội dung

Trang 22

Hoạt động2: Tìm hiểu chung văn

bản.

*Mục tiêu:

- Giúp học sinh nắm đợc : Tác

giả, hoàn cảnh ra đời của tác phẩm

phơng thức biểu đạt, bố cục của

văn bản Hệ thống luận điểm ,luận

cứ

*Phơng pháp: Thuyết trình, vấn

đáp tái hiện,đàm thoại

*Thời gian: 20'

? Dựa vào phần chú thích em hãy

giới thiệu vài nét chính về tác giả

- GV bổ sung

? Trình bày hiểu biết của em về

tác phẩm

-HS dựa vào chú thích để trả lời

?Văn bản này thuộc kiểu văn bản

viết tắt, các con số, các thuật ngữ

làm rõ từng luận cứ của tác giả

- G/v đọc : Đầu ."sống tốt đẹp

hơn"

Gọi học sinh đọc tiếp

- G/v cho học sinh giải nghĩa các

từ khó

? Cho biết văn bản có thể chia làm

mấy phần?

? Luận điểm chủ chốt mà tác giả

nêu và tìm cách giải quyết trong

VB này là gì? Giải thích tại sao

em lại hiểu nh vậy ?

GVđa bảng phụ :

I giới thiệu chung:

1 Tác giả: (Sinh 1928)

- Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két, nhà vănCô-lôm-bi-a

- Đợc nhận giải thởng Nô ben về văn họcnăm 1982

2 Tác phẩm:

* Trích từ tham luận tại hội nghị nguyênthủ quốc gia 6 nớc( ấn Độ, Mê hi cô,Thụy Điển, ác-hen-ti-na, Hy lạp, Tan-da-ni-a) bàn về việc chống chiến tranh hạtnhân , bảo vệ hòa bình thế giới

-VB nhật dụng - nghị luận chính trị xã hội

3 Bố cục văn bản:

- Bố cục: 3 phần.

1 -Từ đầu … “ sống tốt đẹp hơn ": … Nguycơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ trái

đất

2 -Tiếp …“ xuất phát của nó.”: Chứng cứcho sự nguy hiểm và phi lí của chiến tranhhạt nhân

3 -Còn lại: Nhiệm vụ của chúng ta và đềnghị khiêm tốn của tác giả

4 Hệ thống luận điểm, và luận cứ:

Trang 23

* Nguy cơ khủng khiếp của chiến

tranh hạt nhân đang đe doạ toàn

thế giới

* Đấu tranh chống lại và xoá bỏ

nguy cơ này vì một thế giới hoà

bình là nhiệm vụ cấp bách của

- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe

doạ toàn nhân loại và sự phi lí của

cuộc chạy đua vũ trang

- Lời kêu gọi đấu tranh vì một thế

giả?(Câu hỏi tu từ,vào đề trực tiếp)

GV: Và trong câu trả lời của mình

t/g đã chỉ rõ nguy cơ chiến tranh

hạt nhân đe doạ loài ngời và toàn

bộ sự sống trên trái đất

?Hai câu đầu cho ta biết điều gì?

(Thời gian ,số lợng đầu đạn hạt

nhân)

?Điều đó gợi cho em suy nghĩ gì?

HS: Là mối đe doạ, hiểm hoạ đối

với thế giới

*Thảo luận :

?Em hiểu thế nào là chiến tranh

hạt nhân?

(Sử dụng vũ khí tối tân để lai hậu

quả cả về trớc mắt và lâu dài)

? Điều đó đợc tác giả chỉ ra cụ thể

hiểm hoạ khủng khiếp đang đe

doạ toàn thể loài ngời và mọi sự

* Chiến tranh hạt nhân không chỉ đi ngợc

lại lí trí của loài ngời mà còn ngợc với lítrí của tự nhiên, phản lại sự tiến hoá

* Vì vậy tất cả chúng ta phải có nhiệm vụ

ngăn chặn cuộc chến tranh hạt nhân, đấutranh cho một thế giới hoà bình

* Các luận cứ mạch lạc, chặt chẽ, sâu sắc, tạo nên tính thuyết phục cơ bản của lập luận

t-* Lí lẽ:

- Chiến tranh hạt nhân là sự tàn phá hủydiệt

- Phát minh hạt nhân quyết định sự sốngcòn của thế giới

=>Sắc bén

* Chứng cớ:

- Ngày 08/08/1986 hơn 50.000 đầu đạnhạt nhân đã đợc bố trí khắp hành tinh

- Tất cả mọi ngời, mỗi ngời đang ngồi trênmột thùng 4 tấn thuốc nổ

Trang 24

sống trên trái đất.Vì vậy, đấu tranh

để loại bỏ nguy cơ ấy cho một thế

giới hoà bình là nhiệm vụ cấp

bách của toàn thể nhân loại

? Để làm rõ luận điểm ,tác giả đã

xây dựng hệ thống luận cứ nh thế

nào ?

1.Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe

doạ toàn bộ sự sống trên trái đất

2.Sự tốn kém và tính chất phi lí

của cuuộc chạy đua vũ trang hạt

nhân

3 Cần đấu tranh ngăn chặn chiến

tranh hạt nhân cho một thế giới

hoà bình

? Những chứng cớ t/g đa ra có ý

nghĩa ntn với ngời đọc ,ngời

nghe ?

? Theo em, cách đa lí lẽ và chứng

cớ trong đoạn văn bản này có gì

đặc biệt?

* Cùng với lí lẽ và chứng cớ, để

lập luận, t/g còn sử dụng nghệ

thuật so sánh nhằm gây ấn tợng

mạnh chỉ rõ cái chết và sự huỷ

hoại có thể xảy ra bất cứ lúc nào

? Em hiểu ntn về" Thanh gơm

Đa-mô-clét "và "dịch hạch"?

? Nh vậy, em có nhận xét gì về lí

lẽ , chứng cớ cũng nh cách lập

luận của tác giả ? ý nghĩa của nó

trong đoạn mở đầu này?

? Qua các phơng tiện thông tin đại

chúng (đài, báo), em có thêm

chứng cớ nào về nguy cơ chiến

tranh hạt nhân vẫn đe dọa cuộc

* Kiểm tra bài cũ: Trình bày hiểu

biết của em về tác giả và xuất xứ

VB "Đấu tranh cho một thế giới

hoà bình"?Nêu luận điểm và hệ

-So sánh :Chiến tranh hạt nhân với điểntích Hi Lạp : Thanh gơm Đa-mô-clét vàdịch hạch =>có sức ám ảnh mạnh mẽ -Lặp từ và lặp cấu trúc ngữ pháp : có tácdụng nhấn mạnh

* Lí lẽ kết hợp với chứng cớ cùng vớinghệ thuật so sánh đã tác động vào nhậnthức của ngời đọc về sức mạnh ghê gớmcủa vũ khí hạt nhân, khơi gợi sự đồng tìnhvới tác giả, làm cho tất cả những ngời

đang sống và yêu quý sự sống không thểthờ ơ

2.Sự tốn kém và phi lí trong cuộc chạy

đua vũ trang hạt nhân :

Trang 25

? Dựa vào các chứng cứ trong

đoạn văn em hãy lập bảng so sánh

các lĩnh vực đời sống với chi phí

chuẩn bị chiến tranh hạt nhân

(Học sinh thảo luận nhóm –

nhất, đắt đỏ nhất, vô nhân đạo

nhất => Cuộc chạy đua vũ trang

chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân

đã và đang cớp đi của thế giới

nhiều điều kiện để cải thiện cuộc

sống của con ngời, nhất là ở các

(Học sinh đọc đoạn :"Một nhà tiểu

thuyết điểm xuất phát của nó" )

? Phần văn bản này có 3 đoạn văn,

mỗi đoạn đều nói đến 2 chữ trái

đất Em đọc đợc cảm nghĩ của tác

giả khi liên tục nhắc lại danh từ

trái đất trong phần này

*Hàng loạt dẫn chứng thuộc các lĩnh vực:xã hội, y tế, tiếp tế thực phẩm, giáo dục

- Cách đa dẫn chứng toàn diện, cụ thể,

đáng tin cậy trên nhiều lĩnh vực(y tế,lơngthực, giáo dục) bằng những con số biết nói

- Dùng so sánh đối lập: Một bên chi phínhằm tạo ra sức mạnh hủy diệt tơng đơngvới một bên dùng chi phí đó để cứu hàngtrăm triệu trẻ em nghèo khổ, hàng tỷ ngời

đợc phòng bệnh, hàng trăm triệu ngờithiếu dinh dỡng

* Nghệ thuật lập luận của tác giả ở đoạnnày thật đơn giản mà có sức thuyết phụccao- Ngời đọc ngạc nhiên, bất ngờ trớcnhững sự thật hiển nhiên mà rất phi lí

* Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớm của cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân.

* Cuộc chạy đua chiến tranh hạt nhân là cực kỳ phi lí Cuộc chạy đua vũ trang

chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã và

đang cớp đi của thế giới nhiều điều kiện

để cải thiện cuộc sống của con ngời, nhất

là ở các nớc nghèo

-380 triệu năm con bớm mới bay đợc

- 180 triệu năm bông hồng mới nở-Trải qua bốn kỉ địa chất con ngời mới hát

Trang 26

- Trái đất là thứ thiêng liêng cao

quý hơn cả, đáng đợc chúng ta yêu

quý trân trọng Không đợc xâm

phạm, hủy hoại trái đất

? Theo tác giả, trái đất chỉ là một

cái làng nhỏ trong vũ trụ, nhng lại

là nơi độc nhất có phép màu của

sự sống trong hệ mặt trời

Em hiểu nh thế nào về ý nghĩ ấy ?

(Học sinh thảo luận nhóm).

GV: Trong vũ trụ, trái đất chỉ là

một hành tinh nhỏ, nhng là hành

tinh duy nhất có sự sống

- Khoa học vũ trụ cha khám phá

đ-ợc sự sống ở nơi nào khác, ngoài

trái đất

- Đó là sự thiêng liêng, kì diệu của

trái đất nhỏ bé của chúng ta

về tính chất phản tiến hóa, phản tự

nhiên của chiến tranh hạt nhân

GV: Nếu nổ ra, nó sẽ đẩy lùi sự

tiến hóa trở về điểm xuất phát ban

đầu, tiêu hủy mọi thành quả của

quá trình tiến hóa của sự sống

hiểm hoạ hạt nhân đang đe doạ

loài ngời và sự sống trên trái đất,

t/g không dẫn dắt ngời đọc đến sự

lo âu mang tính bi quan mà hớng

tới một thái độ tích cực ý kiến

* Đa ra những chứng cứ từ khoa học địachất và cổ sinh học về nguồn gốc và sựtiến hóa trên trái đất

- Kết hợp lối biện luận tơng phản với cáchình ảnh sinh động

- Chiến tranh hạt nhân là hành động cực kìphi lí, ngu ngốc, man rợ, đáng xấu hổ, là

* Kêu gọi mọi ngời đoàn kết, xiết chặt đội

ngũ đấu tranh vì một thế giới hoà bình,phản đối, ngăn chặn chạy đua vũ trang,tàng tích vũ khí hạt nhân

- Thông điệp về một cuộc sống đã từngtồn tại trên trái đất

- Thông điệp về những kẻ đã xóa bỏ cuộc

Trang 27

độ Vô cùng yêu chuộng cuộc

sống trên trái đất hòa bình.)

? Những thông điệp nào đợc gửi

đẩy nhân loại vào thảm họa hạt nhân

Hoạt động 4:Khái quát lại kiến thức cơ

? Cho biết ý nghĩa của văn bản?

?Vì sao văn bản lại lấy nhan đề là:"Đấu

tranh cho một thế giới hoà bình"?

*Viết một đoạn văn ngắn khoảng10 câu

nêu cảm nhận của em sau khi học xong

* Luyện tập:

Trang 28

tranh hạt nhân và hoà bình của nhân loại

đợc thể hiện trong văn bản

- Soạn bài :"Tuyên bố thế giới Phát

triển của trẻ em"

I Mục tiêu bài học:

Trang 29

- Biết vận dụng những phơng châm này trong giao tiếp.

-Nhận biếtvà phân tích đợc cách sử dụng phơng châm quan hệ,

II Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục.

1 Giao tiếp: Trình bày, suy nghĩ, thảo luận về các phơng châm hội thoại 2.Ra quyết định: Sử dụng các phơng châm hội thoại cho phù hợp.

-Vào bài: Giờ học trớc ,chúng ta đã tìm hiểu hai phơng châm hội

thoại: p /c về lợng,phơng châm về chất.Ngoài hai P/ c hội thoai đó, còn có phơng châm hội thoại nào khác.Giờ học hôm nay chúng ta

Trang 30

- Giúp HS hiểu nội dung

? Thử tởng tợng điều gì sẽ xảy ra nếu

xuất hiện những tình huống hội thoại

* Ngời nghe không hiểu hoặc hiểu

sai lạc ý của ngời nói Ngời nghe bị

ức chế ,không có thiện cảm với ngời

nói

? Qua đó, em có thể rút ra bài học gì

trong giao tiếp?

VD2:Tôi đồng ý với những nhận

địnhvề truyện ngắn của ông ấy

? Có thể hiểu câu "Tôi đồng ý ông

ấy" theo mấy cách (2 cách).

C1: Nếu "ông ấy" bổ nghĩa cho

"nhận định" thì hiểu là: Tôi đồng ý

với những nhận định của ông ấy về

truyện ngắn

C2: Nếu "ông ấy" bổ nghĩa cho

"truyện ngắn" thì hiểu là: Tôi đồng ý

với những nhận định về truyện ngắn

của ông ấy (do ông ấy sáng tác)

? Để ngời nghe không hiểu lầm phải

- Đó là tình huống hội thoại mà mỗi

ng-ời nói về một đề tài khác nhau

-Hậu quả: Ngời nói và ngời nghe khônghiểu nhau

* Khi giao tiếp phải nói đúng đề tài, tránh nói lạc đề.

2 Nhận xét:

- VD1: nói năng dài dòng, rờm rà

- VD2: nói năng ấp úng, không rànhmạch, không thoát ý

Trang 31

biệt thì không nên nói những câu mơ

hồ mà ngời nghe có thể hiểu theo

nhiều cách

(Học sinh đọc ghi nhớ - SGK.)

* Học sinh đọc truyện"Ngời ăn

xin"

? Vì sao ngời ăn xin và cậu bé trong

truyện đều cảm thấy mình đã nhận

đ-ợc từ ngời kia một cái gì đó?

* GV: Cả hai tuy đều không có của

cải, tiền bạc gì nhng đều nhận đợc

tình cảm mà ngời kia dành cho

mình, đặc biệt là tình cảm của cậu

bé đối với ông lão ăn xin Đối với

một ngời ở hoàn cảnh bần cùng, cậu

không hề tỏ ra khinh miệt, xa lánh

mà vẫn có thái độ và lời nói hết sức

chân thành, thể hiện sự tôn trọng

và quan tâm đến ngời khác

? Có thể rút ra bài học gì từ truyện này?

? Khi giao tiếp cần chú ý điều gì ?

( Học sinh đọc ghi nhớ.)

*Trong giao tiếp,nói năng phải ngắn gọn, rõ ràng, rành mạch, tránh nói mơ hồ.

-Giúp HS biết vận dụng lý thuyết để làm thành thạo bài tập

- Khái quát nội dung bài học

*Phơng pháp:Vấn đáp ,hoạt động nhóm.

*Thời gian: 18'

Bài tập 1 (h/sinh lên bảng làm.)

*Qua những câu ca dao, tục ngữ đó cha ông khuyên dạy chúng ta:

- Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp

- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với ngời đối thoại

* Một số câu ca dao, tục ngữ có nội dung tơng tự:

- Chó ba quanh mới nằm, ngời ba năm mới nói

Trang 32

- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang

Ngời khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe

- Vàng thì thử lửa, thử than

Chuông kêu thử tiếng, ngời ngoan thử lời

- Chẳng đợc miếng thịt, miếng xôi

Cũng đợc lời nói cho nguôi tấm lòng

Bài tập 2 :

Phép tu từ từ vựng có liên quan trực tiếp với phơng châm lịch sự là

phép nói giảm, nói tránh

VD: Bạn hát cũng không đến nỗi nào

Bài tập 3 : (Học sinh đứng tại chỗ làm.)

c- Nói móc

Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên quan đến phơng châm lịch sự (a);(b); (c); (d) và phơng châm cách thức (e)

Bài tập 4 (h/sinh thảo luận nhóm - đại diện trình bày.)

a- Khi ngời nói chuẩn bị hỏi về một vấn đề không đúng vào đề tài mà hai

ngời đang trao đổi, tránh để ngời nghe hiểu là mình không tuân thủ phơng châmquan hệ, ngời nói dùng cách diễn đạt trên

b- Trong giao tiếp, đôi khi vì một lý do nào đó, ngời nói phải nói một điều

mà ngời đó nghĩ là sẽ làm tổn thơng thể diện của ngời đối thoại Để giảm nhẹ

ảnh hởng, tức là xuất phát từ việc chú ý tuân thủ phơng châm lịch sự, ngời nóidùng những cách diễn đạt trên

c- Những cách nói này báo hiệu cho ngời đối thoại biết là ngời đó đã

không tuân thủ phơng châm lịch sự và phải chấm dứt sự không tuân thủ đó

Bài tập 5: (Hớng dẫn về nhà)

-Nói băm nói bổ: nói bốp chát, xỉa xói, thô bạo (phơng châm lịch sự).

- Nói nh đấm vào tai: nói mạnh, trái ý ngời khác, khó tiếp thu (phơng châm lịch sự).

- Điều nặng tiếng nhẹ: nói trách móc, chì chiết (phơng châm lịch sự).

- Nửa úp nửa mở: nói mập mờ, ỡm ờ, không nói ra hết ý (phơng châm cách thức).

- Mồm loa mép dải: lắm lời, đanh đá, nói át ngời khác (phơng châm lịch sự).

- Đánh trống lảng: lảng ra, né tránh không muốn tham dự một việc nào đó,

không muốn đề cập đến một vấn đề nào đó mà ngời đối thoại đang trao đổi

(ph-ơng châm quan hệ).

- Nói nh dùi đục chấm mắm cáy: nói không khéo, thô tục, thiếu tế nhị (phơng châm lịch sự).

4.Hớng dẫn về nhà : 2'

- Học thuộc bài.Làm bài tập vào vở

- Chuẩn bị bài tiếp theo:"Các phơng châm hội thoại".

- Tìm một số ví dụ về việc không tuân thủ phơng châm về lợng,

phơng châm về chất trong một hội thoại

* Rút kinh nghiệm

Trang 33

sử dụng yếu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

I Mục tiêu bài học:

Giúp h/sinh:

1.Kiến thức:

- Củng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh

- Hiểu tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh:Làm cho đối tợng thuyết minh hiện lên cụ thể,gần gũi ,đễ cảm nhận hoặc nổi bật,gây ấn tợng

- Vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh:Phụ trợ cho việc

Trang 34

giới thiệu nhằm gợi lên hình ảnh cụ thể của đối tợng cần thuyết minh.

2.Kỹ năng:

- Biết quan sát các sự vật,hiện tợng

- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản

thuyết minh

3.Thái độ:

- Học sinh luôn có ý thức sử dụng các yếu tố miêu tả trong văn bản

thuyết minh Vận dụng vào giao tiếp

II Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục.

1 Giao tiếp: Trình bày, suy nghĩ, thảo luận về việc sử dụng các yểu tố miêu tả

trong văn bản thuyết minh

2.Ra quyết định: Vận dụng các yểu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh cho

2 Kiểm tra bài cũ:3'

?Sử dụng các yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh nh thế nào ?

* Vào bài: Giờ học trớc ,chúng ta đã tìm hiểu việc sử dụng các yếu tố

nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.Vậy sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bảnthuyết minh có tác dụng nh thế nào? Bài học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu

Hoạt động của thầy trò

*Hoạt động2: Tìm hiểu yếu tố

miêu tả trong văn bản thuyết

minh.

*Mục tiêu:

- Giúp học sinh hiểu: Vai trò của

yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết

Trang 35

- Học sinh đọc văn bản.

* Nhan đề của văn bản có ý nghĩa

gì?

? Tìm những câu trong bài thuyết

minh về đặc điểm tiêu biểu của cây

chuối

- Hầu nh ở nông thôn lũ lũ

- Ngời phụ nữ nào hoa quả

- Quả chuối hấp dẫn

- Mỗi cây chuối chuối chín

*Hoạt động nhóm:

? Chỉ ra những câu văn có yếu tố

miêu tả về cây chuối và cho biết tác

dụng của yếu tố miêu tả?

- Cây chuối thân mềm núi rừng

- Chuối xanh có vị chát,để

sống món gỏi

-Mời đại diện các nhóm trình bày

-GV bổ sung

? Theo yêu cầu của văn bản thuyết

minh, bài này có thể bổ sung những

gì?

(Phân loại,cấu tạo,công dụng)

? Em hãy cho biết thêm công dụng

- Cây chuối thân mềm, toả ra vòm láxanh, mát rợi,

- Chuối a nớc, phát triển nhanh

- Chuối là thức ăn thông dụng từ thân đếnlá, từ hoa đến quả

*Những câu văn có yếu tố miêu tả về cây chuối

- Cây chuối thân mềm núi rừng

- Chuối xanh có vị chát,để sống món gỏi

*Tác dụng : Làm nổi bật đợc đặc điểm của

cây chuối và gây ấn tợng

- Bổ sung thêm một số công dụng của câychuối,lá chuối ,hoa chuối

- Tàu chuối gồm các cuống lá và lá

- Nõn chuối :xanh non

- Hoa chuối: màu hồng tía, có nhiều lớp

bẹ ,

- Gốc có củ và rễ

Có thể miêu tả:

- Thân tròn, mát rợi,mọng nớc

- Tàu lá xanh rờn

- Củ chuối có thể gọt vỏ để thấy một màu

Trang 36

của thân cây chuối, lá chuối, nõn

? Để bài thuyết minh sinh động

ngoài việc sử dụng các yếu tố nghệ

thuật có thể hợp yếu tố nào ? Tác

- Thân chuối có thể thái ghém làm rau

sống, ăn rất mát, có tác dụng giải nhiệt

- Hoa chuối tây có thể thái thành sợi nhỏ

để ăn sống, xào, luộc, nộm

- Quả chuối tiêu xanh bẻ đôi lấy nhựa

làm thuốc chữa hắc lào .Quả chuối hộtxanh thái lát mỏng, phơi khô, sao vàng hạthổ tán thành bột là vị thuốc quý trong

mùa đông, gói hàng, gói bánh gai

- Củ chuối gọt vỏ, thái thành sợi nhỏ luộc

bỏ nớc chát sau đó có thể xào với thịt ếch,nấu với cá chạch là những món ăn đặc sản

3 Kết luận:

* Ghi nhớ: SGK

Hoạt động3: Luyện tập:

*Mục tiêu:

- Giúp học sinh :Vận dụng lý thuyết đã học vào làm bài tập

*Phơng pháp: Thực hành,vấn đáp,giải thích,đàm thoại,

*Thời gian: 18'

Bài tập 1 (h/sinh lên bảng làm.)

Hoàn thiện các câu văn:

- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn nh một cái cột trụ, gồm

nhiều lớp bẹ, mọng nớc gợi ra cảm giác mát mẻ, dễ chịu

- Lá chuối tơi xanh rờn cong cong dới ánh trăng, thỉnh thoảng lại

vẫy lên phần phật nh mời gọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng

- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm

dân dã cứ ám ảnh tâm trí những kẻ tha hơng

- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt

ngào quyến rũ

- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đa trong gió chiều nom giống

nh một cái búp lửa của thiên nhiên kì diệu

- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn nh một bức th còn phong kín

đang đợi gió mở ra

Trang 37

- Giúp học sinh :Khắc sâu kiến thức bài học.

*Phơng pháp:Vấn đáp, khái quát hoá

? Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?

*Thời gian: 4'

4.H ớng dẫn về nhà : 3'

* Học thuộc bài.

* Đọc và chuẩn bị trớc bài"Luyện tập sử dụng yếu tố

miêu tả trong văn bản thuyết minh

* Viết đoạn văn thuyết minh về một sự vật tự chọn có sử

dụng yếu tố miêu tả

- Nắm đợc những yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

- Vai trò của yếu tố miêu tả trong bài văn thuyết minh

Trang 38

II Các kĩ năng sống cơ bản cần giáo dục.

1 Suy nghĩ: Suy nghĩ về những vấn đề đợc đa ra trong đề bài.

2.Ra quyết định: Vận dụng các yểu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh cho

phù hợp

III t iến trình bài dạy:

1 ổ n định lớp : 2' 9A: 9B:

2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 ' )

- Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh có tác dụng gì ?

? Đề yêu cầu trình bày vấn đề gì?

? Với vấn đề trên, cần trình bày

- Con trâu là sức kéo chủ yếu

- Con trâu là tài sản lớn nhất

- Con trâu trong lễ hội, đình đám truyềnthống

- Con trâu đối với tuổi thơ

- Con trâu đối với việc cung cấp thựcphẩm và chế biến đồ mỹ nghệ

Trang 39

- Giúp học sinh biết viết đoạn văn

thuyết minh: Mở bài, thân bài, kết

bài, có sử dụng yếu tố miêu tả

*Phơng pháp:

- Thực hành,vấn đáp, thuyết trình

*Thời gian: ( 21 ')

* Giáo viên : Xây dựng đoạn mở bài

vừa có nội dung thuyết minh vừa có

yếu tố miêu tả con trâu ở làng quê

Việt Nam

? Nội dung cần thuyết minh trong

mở bài là gì?

? Yếu tố miêu tả cần sử dụng là gì?

* Giáo viên xây dựng đoạn văn

mẫu.

*G/v: Thuyết minh trâu cày, bừa

ruộng, kéo xe, chở lúa, trục lúa

(Học sinh viết, giáo viên gọi trình

bày, sửa chữa, bổ sung.)

* G/v: cảnh chăn trâu, con trâu ung

dung gặm cỏ là một hình ảnh đẹp

của cuộc sống thanh bình ở làng quê

Việt Nam Hình ảnh những con trâu

b, Thân bài:

- Con trâu trong nghề làm ruộng: Là sứckéo để cày, bừa, kéo xe, trục lúa,

- Con trâu trong lễ hội, đình đám: lễ hội

đâm trâu ở Tây Nguyên, lễ hội chọi trâu

ii Viết bài:

1 Viết đoạn mở bài:

- VD: "Con trâu là đầu cơ nghiệp".

Bao đời nay, hình ảnh con trâu lầm lũikéo cày trên đồng ruộng là hình ảnh rấtquen thuộc, gần gũi đối với ngời nôngdân Việt Nam.Vì thế,con trâu đã trởthành ngời bạn tâm tình của ngời nôngdân:

"Trâu ơi ta bảo trâu nàyTrâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta Cấy cày vốn nghiệp nông gia

Ta đây, trâu đấy ai mà quản công "

2 Viết đoạn thân bài:

- Giới thiệu con trâu trong việc làmruộng

- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn

VD : Chiều chiều, khi một ngày lao

động đã tạm ngừng, con trâu đợc tháocày và đủng đỉnh bớc trên đờng làng,miệng luôn" nhai trầu "bỏm bẻm Khi

ấy, cái dáng đi khoan thai chậm rãi củacon trâu khiến cho ngời ta có cảm giáckhông khí của làng quê Việt nam sao màthanh bình và thân quen quá đỗi!

-Con trâu không chỉ kéo cày, kéo xe,

Trang 40

cần cù gặm cỏ.

(Học sinh viết, giáo viên gọi trình

bày, sửa chữa, bổ sung.)

? Cần miêu tả hình ảnh gì?

? Kết thúc cần nêu ý gì?

(Học sinh viết, giáo viên gọi trình

bày, sửa chữa, bổ sung.)

trục lúa mà còn là một trong những vật

tế thần trong lễ hội đâm trâu ở TâyNguyên; là "nhân vật"chính trong lễ hộichọi trâu ở Đồ Sơn

Không có ai sinh ra và lớn lên ở các làngquê Việt Nam mà lại không có tuổi thơgắn bó với con trâu Thuở nhỏ đa cơmcho cha đi cày, mải mê ngắm nhìn contrâu đợc thả lỏng đang say sa gặm cỏmột cách ngon lành Lớn lên một chút,nghễu nghện cỡi trên lng trâu trongnhững buổi chiều đi chăn trâu trở về.Cỡitrâu ra đồng, cỡi trâu lội xuống sông, cỡitrâu thả diều Thú vị biết bao ! Con trâuhiền lành ,ngoan ngoãn đã để lại trong kí

ức tuổi thơ của mỗi con ngời bao nhiêu

- Khái quát nội dung tiết học

*Phơng pháp: Thuyết trình, khái quát hoá, vấn đáp.

*Thời gian: (3 ')

? Tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?

4 H ớng dẫn về nhà : ( 2 ')

- Làm hoàn thành bài văn vào vở

- Chuẩn bị viết bài thuyết minh 90 phút

- Chọn đề văn thuyết minh để luyện tập tìm ý, lập dàn ý

- Viết một đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả

Ngày đăng: 21/06/2021, 08:31

w