1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Tuần 17 Khối 3 - Chuẩn kiến thức kỹ năng

18 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 243,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở -1HS lên bảng trình bày bài giải,lớp bổ sung: - Gọi một học sinh lên bảng giải.. - HS KG nêu cachs làm khác.[r]

Trang 1

Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền Năm học: 2011 - 2012

Thứ hai ngày 12 tháng 12 năm 2012

Tập đọc –kể chuyện

MỒ CÔI XỬ KIỆN

I Mục tiêu * Tập đọc:

- Bước đầu biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời các nhân vật (chủ quán,bác nông dân,Mồ Côi)

-Hiểu nội dung:Ca ngợi sự thông minh của Mồ Côi( Trả lời được các CH trong SGK )

* Kể chuyện : Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh hoạ

- HSG kể được toàn bộ câu chuyện

*GDKNS -Tư duy sáng tạo; Ra quyết định: giải quyết vấn đề ; Lằng nghe tích cực

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ SGK; Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy –học

1 Kiểm tra bài cũ:4'

- Gọi 3 em đọc thuộc lòng bài thơ Về thăm

quê ngoại và TLCH

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

3.Bài mới: )Tập đọc

a) Giới thiệu bài :1'

b) HĐ1: 20'Luyện dọc kết hợp giải nghĩa từ:

* Đọc mẫu toàn bài

- Cho học sinh quan sát tranh

* HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu GV theo

dõi sửa lỗi phát âm

Yêu cầu HS đọc từng đoạn trước lớp

- Lắng nghe nhắc nhớ học sinh ngắt nghỉ hơi

đúng, đọc đoạn văn với giọng thích hợp

- Kết hợp giải thích các từ khó trong sách

giáo khoa (Mồ Cô , bồi thường )

-Yêu cầu HS đọc từng đoạn trong nhóm

+ Mời 3 nhóm thi đọc ĐT 3 đoạn

+ Mời 1HS đọc cả bài

c) HĐ2: 10'Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- YC lớp đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi

H: Câu chuyện có những nhân vật nào?

H: Chủ quán kiện bác nông dân về việc gì ?

H: Theo em, nếu ngửi mùi thơm của thức ăn

trong quán có phải trả tiền không? Vì sao?

- Yêu cầu một em đọc thành tiếng đoạn 2, cả

lớp đọc thầm trao đổi và TLCH:

H: Tìm câu nêu rõ lí lẽ của bác nông dân ?

- 3HS lên bảng đọc bài thơ + TLCH theo yêu cầu của GV

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Quan sát tranh

- Nối tiếp nhau mỗi em đọc 1 câu

- Luyện đọc các từ khó

- Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài

- Tìm hiểu các TN mới ở sau bài đọc

- Lớp đọc từng đoạn trong nhóm

- 3 nhóm nối tiếp nhau thi ĐT3 đoạn

- 1 em đọc cả bài

- Đọc thầm đoạn 1 câu chuyện

- Trong câu chuyện có chủ quán, bác nông dân và chàng Mồ Côi

- Về tội bác nông dân vào quán hít các mùi thơm của gà quay, heo rán mà không trả tiền

- Trình bày một phút

- Một em đọc đoạn 2 của bài cả lớp theo dõi

và trả lời :

- Tôi chỉ vào quán ngồi nhờ để ăn miếng cơm nắm chứ không mua gì cả

Trang 2

H: Khi bác nông dân nhận có hít mùi thơm

trong quán Mồ Côi xử thế nào?

H: Thái độ của bác nông dân như thế nào khi

nghe lời phán xử?

- Mời một em đọc đoạn lại 2 và 3, cả lớp theo

dõi và trả lời câu hỏi:

H: Tại sao Mồ Côi lại bảo bác nông dân xóc

đúng 10 lần?

H: Mồ Côi đã nói gì sau phiên tòa ?

- KL: Mồ Côi xử trí thật tài tình, công bằng

đến bất ngờ

d) HĐ3: 10' Luyện đọc lại :

- Đọc mẫu diễn cảm đoạn 2 và 3

- Mời lần lượt mỗi nhóm 4 em lên thi đọc

phân vại đoạn văn

- Mời một em đọc cả bài

- Theo dõi bình chọn em đọc hay nhất

) Kể chuyện:

* HĐ1: 3' Nêu nhiệm vụ: Dựa vào tranh

minh họa, kể lại toàn bộ câu chuyện

*HĐ2: 17' H/dẫn kể toàn bộ câu chuyện theo

tranh

- Treo các tranh đã chẩn bị sẵn trước gợi ý

học sinh nhìn tranh để kể từng đoạn

- Gọi một em khá kể mẫu đoạn 1 câu chuyện

dựa theo tranh minh họa

- Yêu cầu từng cặp học sinh lên kể

- Gọi 3 em tiếp nối nhau kể 3 đoạn câu

chuyện trước lớp

- Yêu cầu một em kể lại cả câu chuyện

- GV cùng lớp bình chọn em kể hay nhất

- Xử bác nông dân phải bồi thường, đưa 20 đồng để quan tòa phân xử

- Bác giãy nảy lên …

- 1 em đọc đoạn lại đoạn 2 và 3, cả lớp đọc thầm theo

- Vì bác xóc 2 đồng bạc đúng 10 lần mới đủ

20 đồng

- Mồ Côi nói : bác này đã bồi thường đủ số tiền vì một bên hít mùi thơm và một bên nghe tiếng bạc thế là công bằng

- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- 4 em lên phân vai các nhân vật thi đọc diễn cảm đoạn văn

- 1 Học sinh đọc lại cả câu chuyện

- Lớp lắng nghe bình chọn bạn đọc hay nhất

- Lằng nghe GV nêu nhiệm vụ

- Quan sát 4 tranh ứng với ND 3 đoạn

- 1 HS khá nhìn tranh minh họa kể mẫu đoạn

1 câu chuyện

- Từng cặp tập kể

- 3 em kể nối tiếp theo 3 đoạn của câu chuyện

- 1 em kể lại toàn bộ câu chuyện trước lớp

- Lớp theo dõi bình chọn bạn kể hay nhất

IV Củng cố dặn dò: 2'

- Qua câu chuyện em có cảm nghĩ gì ?

- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học

- Về nhà tập kể lại câu chuyện

-TOÁN:TIẾT 81

TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC ( TT)

I Mục tiêu

- Biết tính giá trị biểu thức có dấu ngoặc ( ) và ghi nhớ quy tắc tính giá trị của biểu thức dạng này

- GDHS yêu thích học toán

II Đồ dùng dạy học

- Bảng phụ; Bảng con

Trang 3

Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền Năm học: 2011 - 2012

III Các hoạt động dạy-học

1.Bài cũ :4'

- KT 2 em: Tính giá trị của biểu thức sau:

12 + 7 x 9 375 - 45 : 3

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới: a) Giới thiệu bài: 1'

b)HĐ1:10'HD tính giá trị của biểu thức

đơn giản có dấu ngoặc :

* Giới thiệu quy tắc: Ghi lên bảng 2 BT

30 + 5 : 5 và ( 30 + 5 ) : 5

- YC HS tìm cách tính giá trị của 2 biểu thức

+ Hãy nêu điểm khác nhau giữa 2 biểu thức

trên?

- KL: Chính điểm khác nhau này mà cách tính

giá trị của 2 biểu thức khác nhau

- Gọi HS nêu cách tính giá trị của biểu thức

thứ nhất

- Ghi bảng: 30 + 5 : 5 = 30 + 1

= 31

- GT áchgiá trị của biểu thức thứ 2

- Mời 1HS lên bảng thực hiện tính giá trị của

biểu thức thứ hai

- Nhận xét chữa bài

+ Em hãy so sánh giá trị của 2 biểu thức trên?

+ Vậy khi tính giá trị của biểu thức ta cần chú

ý điều gì?

- Viết lên bảng biểu thức: 3 x ( 20 - 10 )

- Yêu cầu HS nêu cách tính giá trị của biểu

thức trên và thực hành tính vào nháp

- Mời 1HS lên bảng thực hiện

- Nhận xét chữa bài

- Cho HS học thuộc QT

c) HĐ2:20'Luyện tập

Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập.

- Gọi HS nhắc lại cách thực hiện

- Yêu cầu 2HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

vào bảng con

- Nhận xét chữa bài

- 2HS lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- HS trao đổi theo cặp tìm cách tính

+ Biểu thức thứ nhất không có dấu ngoặc, biểu thức thứ hai có dấu ngoặc

- Ta phải thực hiện phép chia trước:

Lấy 5 : 5 = 1 rồi lấy 30 + 1 = 31

- HS nêu miệng

30 + 5 : 5 = 30 + 1 = 31

- 1HS lên bảng thực hiện, lớp theo dõi nhận xét bổ sung:

( 30 + 5 ) : 5 = 35 : 5 = 7 + Giá trị của 2 biểu thức trên khác nhau + Cần xác định đúng dạng của biểu thức đó, rồi thực hiện các phép tính đúng thứ tự

- Lớp thực hành tính giá trị biểu thức

-1HS lên bảng thực hiện, lớp nhận xét bổ sung 3 x ( 20 – 10 ) = 3 x 10

= 30

- Nhẩm HTL quy tắc

- 1HS nêu yêu cầu BT

- 1 em nhắc lại cách thực hiện

- 2HS làm bài trên bảng, cả lớp làm vào bảng con

a/ 25 – ( 20 – 10 ) = 25 – 10 = 15 b/ 416 – ( 25 – 11 ) = 416 – 14

Trang 4

Bài 2: Hướng dẫn tương tự.

- Yêu cầu HS làm bài vào vở

- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và chữa

bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 3: - Gọi học sinh đọc bài 3

- Hướng dẫn HS phân tích bài toán

- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở

- Gọi một học sinh lên bảng giải

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

- HS KG nêu cachs làm khác

= 402

- Một em yêu cầu BT

- Cả lớp làm bài vào vở

- Hai học sinh lên bảng tính, lớp bổ sung a/ ( 65 + 15 ) x 2 = 80 x 2

= 160 b/ 81 : ( 3 x 3 ) = 81 : 9 = 9

- 1HS đọc bài toán-Cùng GV phân tích bt

- Cả lớp làm vào vở

-1HS lên bảng trình bày bài giải,lớp bổ sung:

IV Củng cố - Dặn dò:2'

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

-Tự nhiên và Xã hội: Tiết: 33

Bài: AN TOÀN KHI ĐI XE ĐẠP I/ Mục tiêu::

- Nêu được một số quy định đảm bảo an toàn khi đi xe đạp

- Ghi chú: HS khá, giỏi nêu được hậu quả nếu đi xe đạp không đúng quy định

* KNS:

- Kĩ năng quan sát phân tích về các tình huống chấp hành đúng quy định khi đi xe đạp

- Kĩ năng kiên định thực hiện đúng quy định khi tham gia giao thông

II/ Đồ dùng dạy-học

- Các hình trong sách giáo khoa

III/ Các hoạt động dạy –học

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: HS nói một số hoạt động chính ở làng quê, đô thị.

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học

b) HĐ1:7' Quan sát theo nhóm

* MT: HS hiểu ai đi đúng, ai đi sai Luật Giao

thông

* TH: - Chia nhóm, nêu yêu cầu: Quan sát

hình và nêu ai đi đúng, ai đi sai?

- Nhận xét

c) HĐ2: 12' Thảo luận nhóm

* TH: Nêu yêu cầu: Ta phải đi thế nào mới

đúng Luật?

- Kết luận: Khi đi xe đạp cần đi bên phải, đúng

phần đường dành cho người đi xe đạp, không

đi ngược chiều

+ Em hãy nêu hậu quả nếu đi xe không đúng

- Nghe giới thiệu bài

- Thảo luận theo nhóm

- Trình bày trước lớp

- Nhận xét, bổ sung

- Thảo luận nhóm

- Trình bày trước lớp

- Tự nêu

Trang 5

Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền Năm học: 2011 - 2012

quy định

d) HĐ3:10' Chơi trò chơi “Đèn xanh, đèn

đỏ”

* TH: - HD cách chơi: Cả lớp đứng tại chỗ,

vòng tay trước ngực, bàn tay nắm hờ, tay trái

dưới tay phải Trưởng trò hô:

+ Đèn xanh: Cả lớp quay tròn hai tay

+ Đèn vàng: Quay chậm

+ Đèn đỏ: Dừng quay

- Lắng nghe

- Chơi thử

- Chơi trò chơi, ai sai sẽ bị phạt

IV Củng cố-Dặn dò: 2'

- HS liên hệ thực tế

- Nhận xét tiết học

- Dặn HS thực hiện an toàn giao thông

-Thứ ba ngày 13 tháng 12 năm 2012

Đạo đức :Tiết: 17

Bài: BIẾT ƠN NHŨNG NGƯỜI THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ (tiết 2)

I/ Mục tiêu:

- Biết công lao của các thương binh, liệt sĩ đối với quê hương, đất nước.

- HS biết làm những công việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ

- HS khá, giỏi tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa các gia đình thương binh, liệt sĩ do nhà trường tổ chức

* KNS: -Kĩ năng trình bày suy nghĩ, thể hiện cảm xúc về những người đã hy sinh xương

máu vì Tổ quốc

-Kĩ năng xác định giá trị về những người đã quên mình vì Tổ quốc

II/ Đồ dùng dạy –học:

- Vở BT Đạo đức 3

- Một số bài hát về chủ đề bài học

III/ Các hoạt động dạy – học:

1 Ổn định:1'

2 Kiểm tra:4 - Kiểm tra về nội dung bài Biết ơn thương binh, liệt sĩ (ở tiết 1).

3 Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: GV nêu MT của tiết học

(Tiết 2) b) HĐ 1: 10'Xem tranh và kể về những

người anh hùng ở BT 4

- Chia nhóm và giao nhiệm vụ tìm hiểu:

+ Người trong tranh là ai?

+ Kể về gương chiến đấu, hy sinh đó

+ Hát hoặc đọc thơ về người anh hùng đó

- Nhận xét, tóm tắt lại các tấm gương anh

hùng đó

c) HĐ2:10' Báo cáo kết quả điều tra, tìm

hiểu các hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa

phương

- Tóm tắt, nhận xét và nhắc nhở HS tích cực

ủng hộ, tham gia các hoạt động đền ơn đáp

nghĩa

d) HĐ 3:10' Hát múa, đọc thơ, kể chuyện

… về chủ đề “Biết ơn các thương binh, liệt

sĩ”

- Nhận xét

- Nghe giới thiệu bài

- Thảo luận nhóm

- Trình bày trước lớp

- Các nhóm tổng hợp điều tra

- Trình bày trước lớp

- Hát, múa,…đọc thơ về chủ đề

Trang 6

IV Củng cố-dặn do:2'

- Kết luận chung: Thương binh, liệt sĩ là người đã hy sinh xương máu vì Tổ quốc Chúng ta

phải ghi nhớ và đền đáp công lao to lớn đó bằng những việc làm tích cực của mình

- Nhận xét tiết học

-Toán tiết 82

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

-Biết tính giá trị của biểu thức có dấu ngoặc ( )

-Áp dụng được việc tính giá trị của biểu thức vào dạng bài tập điền dấu” = “, “<,>”

-GDHS cẩn thận trong làm bài

II Đồ dùng dạy- học

- Bảng phụ; Bảng con

III.Các hoạt động dạy –học:

1.Bài cũ :4'

- Gọi 2HS lên bảng làm BT:

( 74 - 14 ) : 2 81 : ( 3 x 3 )

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: 1'

b) Luyện tập:30'

Bài 1: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài tập

- YC cả lớp tính chung một biểu thức

- YC HS làm vào vở các biểu thức còn lại

- YC 3 em lên bảng thực hiện

- YC lớp theo dõi đổi chéo vở và tự chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 : - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.

-Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở

- Gọi 2 học sinh lên bảng giải bài

- Nhận xét chung về bài làm của học sinh

Bài 3: (dòng 1)

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu tự làm bài vào vở

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

Bài 4:

Trò chơi thi xếp hình - HD cách chơi

-Tuyên dương cá nhân tổ xếp nhanh đúng

- 2HS lên bảng làm bài

- Lớp theo dõi nhận xét

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- Một em nêu đề bài

- Cả lớp làm chung một bài mẫu

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 3 học sinh thực hiện trên bảng, lớp bổ sung

175 – ( 30 + 20 ) = 175 – 50 = 125

84 : ( 4 : 2 ) = 84 : 2 ( 72 + 18 ) x 3 = 90 x 3 = 42 = 270

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- Cả lớp thực hiện vào vở

- 2HS lên bảng thực hiện, cả lớp nhận xét chữa bài ( 421 – 200 ) x 2 = 221 x 2 = 442

421 – 200 x 2 = 421 - 400 = 21

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- Cả lớp thực hiện vào vở

- 2 học sinh lên bảng thực hiện

( 12 + 11 ) x 3 > 45 69

30 = ( 70 + 20) : 3 30

- Cả lớp cùng tham gia chơi

- Hai em nêu lại QT tính giá trị biểu thức

IV Củng cố - Dặn dò:1'

Trang 7

Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền Năm học: 2011 - 2012

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

-Chính tả ( Nghe - viết)

TIẾT 33:VẦNG TRĂNG QUÊ EM

I Mục tiêu

-Nghe viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

-Làm đúng bài tập 2b

-GDHS rèn chữ viết đúng đẹp

II.Các hoạt động dạy –họcVBT; Bảng phụ; Bảng con.

III.Các hoạt động dạy –học

1 Kiểm tra bài cũ:4'

- YCHS viết bảng con một số tiếng dễ sai ở

bài trước

- Nhận xét đánh giá

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

b)HĐ1:20' Hướng dẫn nghe - viết :

* Hướng dẫn chuẩn bị:

- Đọc đoạn văn một lượt

- Yêu cầu 2 em đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

H:Vầng trăng đang nhô lên được miêu tả đẹp

như thế nào?

H:Bài chính tả gồm mấy đoạn?

H:Chữ đầu mỗi đoạn được viết như thế nào?

H: Trong đoạn văn còn có những chữ nào viết

hoa?

- Yêu cầu đọc thầm lại bài chính tả và lấy

bảng con và viết các tiếng khó

* Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở

* Chấm, chữa bài

c/HĐ2:10 Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 2b : - Nêu yêu cầu của bài tập 2.

- Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài tập

- Gọi 2 học sinh lên bảng thi điền đúng, điền

nhanh

- Khi làm xong yêu cầu 5 - 7 em đọc lại kết

quả

- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh

- Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con các từ: lưỡi, những, thảng băng, thuở bé,

- Lớp lắng nghe giới thiệu bài

- Lắng nghe

- 2 em đọc lại đoạn văn, cả lớp đọc thầm + Trăng óng ánh trên hàm răng, đậu vào đáy mắt, ôm ấp mái tóc bạc của các cụ gia, thao thức như canh gác trong đêm

+ Gồm 2 đoạn

+ Viết lùi vào 1ô và viết hoa

+ Những chữ đầu câu

- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con

- Cả lớp nghe và viết bài vào vở

- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì

- 1HS nêu yêu cầu của bài

- Học sinh làm vào VBT

- 2 học sinh lên bảng thi làm bài, lớp theo dõi bình chọn bạn làm đúng và nhanh nhất

- 5HS đọc lại bài theo kết quả đúng:

Các từ cần điền: mắc trồng khoai, bắc mạ (gieo mạ), gặt hái, mặc đèo cao, ngắt hoa

IV Củng cố - Dặn dò:2'

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mớ

Trang 8

-Thứ tư ngày 14 tháng 12 năm 2012

Tự nhiên -Xã hội: Tiết: 34 Bài: ÔN TẬP HỌC KÌ I I/ Mục tiêu: Giúp HS có khả năng:

- Kể tên và chỉ đúng vị trí các bộ phận của từng cơ quan trong cơ thể: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh và nêu được cách giữ vệ sinh các cơ quan đó

- Nêu được chức năng của một trong các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiết nước tiểu, thần kinh

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Hình các cơ quan: hô hấp, tuần hoàn, bài tiét nước tiểu, thần kinh

III/ Các hoạt độngday –học:

1 Ổn định:1'

2 Kiểm tra: 4' HS nêu lại cách đi đường sao cho an toàn.

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài:1' Nêu MT của tiết học

b) Hoạt động1:15' Làm việc theo nhóm

* MT: HS có thể kể được tên và chức năng các

bộ phận của từng cơ quan trong cơ thể

* TH: - Treo tranh vẽ các cơ quan và các thẻ ghi

tên, chức năng, cách giữ vệ sinh các cơ quan đó

- Nhận xét, chốt lại các ý đúng, sửa lỗi cho đội

sai

c) Hoạt động 2: 12' Liên hệ

- Liên hệ thực tế về bản thân đã tích cực giữ gìn

vệ sinh các cơ quan trong cơ thể chưa? Và thực

hiện như thế nào?

- Nhận xét, chốt lại ý đúng

- Nghe giới thiệu bài

- Quan sát tranh

- Thảo luận nhóm theo tổ

- Thi gắn thẻ vào tranh

- Các nhóm trình bày trước lớp

- Nhận xét, bổ sung

-HS làm việc theo cặp, nêu ý kiến

- Lớp nhận xét, bỏ sung

IV.Củng cố-Dặn dò: 2'

- Nhận xét tiết học.

- Dặn HS tìm hiểu thêm

- Tích cực giữ gìn vệ sinh thân thể

-Tập đọc tiết 34

ANH ĐOM ĐÓM

I Mục tiêu

- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc các dòng thơ khổ thơ

- Hiểu ND: Đom Đóm rất chuyên cần Cuộc sống của cá loài vật ở làng quê vào ban đêm rất đẹp

và sinh động ( trả lời được các câu hỏi trong SGK ,thuộc 2-3 khổ thơ trong bài)

II Đồ dùng dạy- học

- Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy –học

1 Kiểm tra bài cũ: 4'

- Gọi hai em nhìn bảng nối tiếp kể lại 3 đoạn

câu chuyện “Mồ Côi xử kiện"

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài:

b)HĐ1:15' Luyện đọc:

- 3 em lên tiếp nối kể lại các đoạn của câu chuyện

- Nêu lên nội dung ý nghĩa câu chuyện

- Lớp theo dõi, giáo viên giới thiệu

Trang 9

Giáo viên: Nguyễn Thị Hiền Năm học: 2011 - 2012

* Đọc mẫu bài thơ

* HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ

- YC đọc mỗi em 2 dòng thơ GV sửa lỗi

phát âm

- Gọi HS đọc từng khổ thơ trước lớp

- Nhắc nhở HS ngắt nghỉ hơi đúng ở các dòng

thơ, khổ thơ nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả

trong bài thơ

- Giúp hiểu nghĩa từ ngữ mới và địa danh

trong bài ( mặt trời gác núi , cò bợ …)

- Yêu cầu đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh cả bài

c)HĐ2:8' Hướng dẫn tìm hiểu bài :

- Mời cả lớp đọc thầm 2 khổ thơ đầu

H: Anh đom đóm lên đèn đi đâu ?

H:Tìm những từ ngữ tả đức tính của anh Đom

Đóm?

- YC đọc thầm khổ thơ 3 và 4 của bài thơ

H: Anh Đom Đóm thấy những cảnh gì trong

đêm?

H: Tìm một hình ảnh đẹp của anh Đom Đóm

trong bài ?

- Giáo viên kết luận

d)HĐ3: 7' Học thuộc lòng bài thơ :

- GV đọc lại bài thơ HD học sinh đọc

- HDHS học thuộc lòng từng khổ, cả bài thơ

- Mời 6 em thi đọc nối tiếp 6 khổ thơ

- Mời lần 2 em thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Theo dõi bình chọn em đọc tốt nhất

- Lắng nghe giáo viên đọc mẫu

- Nối tiếp nhau đọc từng câu.Luyện đọc các

từ ở mục A theo gợi ý của GV

- Nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ trước lớp

- Nghe

- Tìm hiểu nghĩa của từ mới (HS đọc chú giải)

- Đọc từng khổ thơ trong nhóm

- Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ

- Lớp đọc thầm 2 khổ thơ đầu

- Anh lên đèn đi gác cho mọi người ngủ yên

- Anh “ chuyên cần “

- Học sinh đọc khổ thơ 3 và 4

- Thấy chị cò bợ ru con , thím vạc lặng lẽ mò tôm bên sông

- Tự nêu lên các ý kiến của riêng mình

- Học sinh khác nhận xét bổ sung

- Nghe

- Lắng nghe giáo viên đọc

- Đọc từng câu rồi cả bài theo HD

- 6 em đọc tiếp nối 6 khổ thơ

- 2HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

- Lớp theo dõi , bình chọn bạn đọc hay nhất

IV.Củng cố - Dặn dò:2'

H: ND bài thơ nói gì ?

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học bài và xem trước bài mới

-TOÁN:TIẾT 83

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu

-Biết tính giá trị biểu thức ở cả 3 dạng

-Bài tập 1, 2(dòng 1), 3(dòng 1), 4, 5

II Đồ dùng dạy- học

- Bảng phụ

III.Các hoạt động dạy –học

1.Bài cũ :4'

- Goi 2HS lên bảng làm BT: Tính giá trị của - 2HS lên bảng làm bài

Trang 10

biểu thức: 123 x (42 - 40) (100 + 11) x 9

- Nhận xét ghi điểm

2.Bài mới: a) Giới thiệu bài: 1'

b) HD HS Luyện tập:30'

Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Mời 2HS lên bảng chữa bài

- Giáo viên nhận xét đánh giá

Bài 2 : ( dòng 1)

-Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 2 học sinh lên bảng giải bài

- Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3: ( dòng 1)

- Gọi học sinh nêu yêu cầu bài

- YC HS tự làm bài vào vở, đổi vở để KT bài

nhau

- Gọi 2 học sinh lên bảng giải bài

- Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 4: - Hướng dẫn tương tự như trên.

- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài

- Nhận xét chung bài làm cảu HS

Bài 5: - Gọi học sinh nêu yêu cầu bài.

HDHS tìm hiểu bài toán

- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở

- Gọi 1 học sinh làm vào bảng phụ

- Nhận xét bài làm của học sinh

- Chấm một số vở

- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn

- Lớp theo dõi giới thiệu bài

- 1HS nêu yêu cầu: Tính giá trị biểu thức

- Cả lớp thực hiện làm vào vở

- 2 em thực hiện trên bảng, lớp nhận xét bổ sung

324 – 20 + 61 = 304 + 61 = 365

188 + 12 – 50 = 200 – 50 = 150

21 x 3 : 9 = 63 : 9 = 7

40 : 2 x 6 = 20 x 6 = 120

- Một em nêu yêu cầu bài

- Cả lớp thực hiện vào vở

- 2HS lên bảng thực hiện, lớp theo dõi bổ sung

15 + 7 x 8 = 15 + 56 90 + 28 : 2 = 90 + 14 = 71 = 104

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- Cả lớp thực hiện vào vở và đổi vở KT chéo bài nhau

- 2HS lên bảng thực hiện, lớp bổ sung

123 x ( 42 – 40 ) = 123 x 2 = 246

64 : ( 8 : 4 ) = 64 : 2 = 32

- Một học sinh nêu yêu cầu bài

- Cả lớp thực hiện vào vở

- 2 em lên bảng chữa bài, lớp theo dõi bổ sung

86 – ( 81 – 31 ) = 36 Vậy 36 là giá trị của biểu thức: 86 – (81-31) -Nêu yêu cầu - PT bài toán rồi làm vào vở

Giải:

Mỗi thùng có số bánh là

4 x 5 = 20 ( bánh )

Số thùng xếp được là:

800 : 20 = 40 ( thùng )

Đáp số: 40 thùng IV.Củng cố - Dặn dò:2'

- Nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn về nhà học và làm bài tập

-Luyện tự và câu: tiết 17

Ngày đăng: 29/03/2021, 21:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w