tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển được tạo nên một nhân cách, một lối sống rất VN, rất phương Đông, đồng thời cũng - HS làm v
Trang 1TUẦN: 01 Ngày soạn: 15/8/2008
BÀI 1
PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH.
( Lê Anh Trà )
II Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp học sinh
- Thấy được vẻ đẹp trong phong cách HCM là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống và hiện đại, dân
tộc và nhân loại, thanh cao và giản dị
2 Kĩ năng: Rèn kĩ năng đọc, hiểu, phân tích văn bản nhật dụng.
3 Thái độ: Từ lòng yêu kính, tự hào về Bác, HS có ý thức tu dưỡng, học tập, rèn luyện theo gương
Bác
- Tranh ảnh hoặc băng hình về Bác
- Những mẩu chuyện về cuộc đời HCM: Giai thoại về Bác: Hoa mừng sinh nhật đem viếng người đã khuất.( Để học tốt Ngữ văn 9- trang 6)
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra SGK, vở ghi chép Hướng dẫn
cách học bộ môn
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: HCM không những là nhà
yêu nước, nhà cách mạng vĩ đại mà còn
một danh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp
văn hoá chính là nét nổi bật trong phong
cách HCM
* HĐ 1: Tìm hiểu chung về tác giả, tác
phẩm:
- GV nêu cách đọc: Văn bản viết về HCM
cần đọc khúc chiết, mạch lạc, thể hiện niềm
tôn kính đối với Người
- Gv đọc mẫu đoạn 1 và gọi HS đọc tiếp
- GV yêu cầu Hs đọc thầm chú thích và
kiểm tra việc hiểu nghĩa một số từ trọng
tâm
- GV lưu ý HS về văn bản nhật dụng với
các chủ đề:
+ Quyền sống của con người
+ Bảo vệ hòa bình, chống chiến tranh
+ Vấn đề sinh thái, môi trường
Văn bản này đề cập đến vấn đề sự hội nhập
với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân
tộc.
- Hỏi: VB này được viết theo phương thức
biểu đạt nào? Thuộc loại văn bản gì?
- Báo cáo sĩ số
- HS chú ý đọc đúng, diễn cảm thể hiện sự kính trọng đối với Bác
- HS theo dõi bạn đọc, nhận xét cách đọc theo yêu cầu của GV
- HS đọc thầm chú thích và trả lời
- HS dựa vào phần cuối của văn bản phát biểu.
I- Đọc chú thích văn bản:
- Xuất xứ: Trích
Trang 2- GV hỏi về xuất xứ của văn bản
*HĐ 2: Hướng dẫn phân tích văn bản
- GV: Văn bản chia làm mấy phần? Nội
dung chính từng phần?
- GV cho HS đọc lại phần 1 và hỏi:
Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến với
HCM trong hoàn cảnh nào?
-Hỏi: Để có được vốn tri thức sâu rộng
ấy, BH của chúng ta đã như thế nào?
+ GV nhấn mạnh: Người đã nắm vững
phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ → nói,
viết khoảng 28(N2) tiếng nói của các nước.
Đây chính là chìa khóa đề mở ra kho tri
thức văn hóa của nhân loại.
- Hỏi: Bằng sự ham học hỏi hiểu biết, kết
quả HCM đã có được vốn tri thức nhân loại
ở mức độ nào?
- Hỏi: Điều quan trọng đáng nói trong việc
tiếp thu văn hoá nước ngoài của Bác đó là
gì?( theo tinh thần như thế nào)
- Hỏi: Theo em điều kỳ lạ nhất đã tạo nên
phong cách HCM là gì? Câu văn nào trong
văn bản đã nói rõ điều đó?
- GV khái quát: Trên nền văn hóa dân tộc
mà tiếp thu những cái mới tất cả những
ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái
gốc văn hóa dân tộc không gì lay chuyển
được tạo nên một nhân cách, một lối sống
rất VN, rất phương Đông, đồng thời cũng
- HS làm việc độc lập, phát hiện: Nghị luận (chính luận) loại văn bản nhật dụng
- HS: Suy nghĩ dựa vào phần
chuẩn bị bài:
+ Phần 1: HCM với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
+ Phần 2: Những nét đẹp trong lối sống của HCM
- HS suy nghĩ phát biểu:
+ Bác tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại trong cuộc đời hoạt động cách mạng đầy gian nan, vất vả bắt nguồn từ khác vọng tìm đường cứu nước hồi đầu thế kỷ:
+ Năm 1911 rời Bến Nhà Rồng
+ Thăm, ở nhiều nước, đi nhiều nơi, tiếp xúc nhiều nền văn hoá Đông, Tây, hiểu biết sâu rộng nền văn hoá các nước trên thế giới
- HS dựa vào VB trả lời + Thạo nhiều thứ tiếng + Lao động học hỏi, làm nhiều nghề
+ Sâu sắc uyên thâm
- Tiếp thu có chọn lọc, không ảnh hưởng một cách thụ động, tiếp thu nhứng cái được, cái hay, cái đẹp và phê phán những mặt tiêu cực
- HS dựa vào SGK trả lời:
- Tiếp thu văn hoá nhân loại dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc
( Nhưng điều kỳ lạ…gì lay chuyển được )
trong “ Phong cách HCM”
II- Đọc hiểu văn bản:
1/ Hồ Chí Minh với
sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
- Hoạt động cách mạng, tiếp xúc nhiều nền văn hoá Đông, Tây trên thế giới
- Ham học hỏi,hiểu biết
- Tiếp thu có chọn lọc
Trang 3rất mới, rất hiện đại.
- Hỏi: Để làm rõ đặc điểm phong cách văn
hóa nói trên, tác giả đã sử dụng phương
pháp thuyết minh nào? ( Cho HS nhắc lại
kiến thức cũ: so sánh, liệt kê, kể kết hợp
bình luận…)
TIẾT 2
- GV: Câu văn cuối khẳng định HCM đã
tiếp thu văn hoá thế giới trên nền tảng văn
hoá dân tộc và trở thành một phong cách
rất VN Đây là câu văn có vai trò đặt biệt:
Vừa khép lại vấn đề đã trình bày vừa mở
ra một vấn đề mới
- Gọi HS đọc đoạn 2 của văn bản
- Hỏi: Khi trình bày nét đẹp trong lối sống
của HCM, tác giả đã tập trung vào những
phương diện nào?
- Ở mỗi phương diện tác giả đã giới thiệu
ra sao? Em cảm nhận nhận như thế nào?
- Hỏi: Em hình dung thế nào về cuộc sống
của các nguyên thủ quốc gia các nước khác
ở cùng thời với Bác và cuộc sống đương
đại ngày nay?
- Theo em Bác có xứng đáng được đãi ngộ
như họ không?
- Qua đó em cảm nhận thế nào về lối sống
của HCM?
- GV: liên hệ 1 số bài thơ: Theo chân Bác,
Tức cảnh PB…
- Hỏi: Theo em, chọn cách sống như vậy
có phải Bác đã tự thần thánh hoá, tự làm
cho mình khác người, khác đời hay không?
Em nghĩ gì về cách sống đó?
- Hỏi: Em nhớ lại đã học VB nào ở lớp 7, 8
về lối sống giản dị của BH?
- GV liên hệ: Cách sống này gợi ta nhớ đến
lối sống của những những bậc hiền triết
ngày xưa: Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh
Khiêm:
Thu ăn măng trúc đông ăn giá
+ Kết hợp giữa kể và bình luận (VD: ít có vị lãnh tụ nào lại
am hiểu nhiều về các dân tộc…, câu cuối đoạn1)
- HS đọc
+ Nơi ở, làm việc + Trang phục + Ăn uống
- HS quan sát văn bản phát biểu
+ Nơi ở: Chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ
+ Trang phục: Quần áo bà ba nâu, áo trấn thủ, dép lốp thô sơ
+ Ăn uống: Cá kho, rau luộc,
cà muối cháo hoa
- HS tự bộc lộ
- Đây là lối sống thanh cao, một cách tu dưỡng tinh thần, một quan điển thẩm mỹ về cuộc sống
+ Đức tính giản dị của BH (P.V Đồng)
- Kể kết hợp bình luận
2 / Nét đẹp trong lối sống của HCM:
- Nơi ở, làm việc: Nhỏ bé, mộc mạc
- Trang phục: Giản dị
Ăn uống: Đạm bạc, dân dã
- Sống giản dị, thanh cao
Trang 4Xuân tắm hồ sen hạ tắm ao
*HĐ 4: Hướng dẫn tổng kết
- Để làm nổi bật vẻ đẹp trong phong cách
HCM, tác giả đã sử dụng những biện pháp
nghệ thuật gì?
- Có thể tóm tắt vẻ đẹp phong cách HCM
thế nào?
- GV: Trong cuộc sống hiện đại ngày nay
xét về phương diện văn hoá, em thử nêu
một vài biểu hiện mà em cho là có văn hoá
hoặc phi văn hoá
- GV chốt lại: -Vấn đề ăn mặc
- Cơ sở vật chất
- Nói năng ứng xử
- Hỏi: Từ tấm gương của HCM qua bài học
em đã cảm nhận thế nào về phong cách của
HCM và suy nghĩ bản thân em phải sống
như thế nào?
*HĐ 5: Hướng dẫn luyện tập:
- GV cho HS đọc câu chuyện” Hoa mừng
sinh nhật đem viếng người đã khuất “
- Hát minh hoạ “ HCM đẹp nhất tên
Người”
4 Củng cố:
- Gọi HS đọc ghi nhớ SGK
5.- Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Đọc thêm tư liệu về HCM
- Soạn bài: Văn bản “ Đấu tranh cho một
thế giới hoà bình”.G.G.Mác Két
- Chọn lọc chi tiết tiêu biểu
- Đối lập (vĩ nhân nhưng hết sức gần gũi, giản dị; am hiểu mọi nền văn hoá thế giới nhưng hết sức dân tộc, hết sức
VN )
- HS thảo luận phát biểu
- HS đọc ghi nhớ SGK tr 8
3/ Tổng kết:
- Nghệ thuật đối lập, kết hợp kể xen bình luận
- Hoà nhập quốc tế nhưng phải giữ gìn
và phát huy bản sắc dân tộc
IV/ Luyện tập.
¯ Rút kinh nghiệm: ………
………
============
CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
I Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp học sinh nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
2 Kĩ năng: Biết vận dụng những phương châm hội thoại trong giao tiếp.
3 Thái độ: Ý thức vận dụng tốt các phương châm này
Trang 5- GV: Bảng phụ
- HS: Đọc, tìm hiểu bài
III Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra SGK, vở ghi chép Hướng dẫn
cách học bộ môn
3 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Trong giao tiếp có những
qui định tuy không nói ra thành lời nhưng
người tham gia giao tiếp buộc phải tuân thủ,
nếu không thì dù không mắc lỗi về ngữ âm,
từ vựng, ngữ pháp…thì việc giao tiếp cũng
không thành công
+ GV: Giải thích từ: Phương châm: Hướng
phải theo mà hành động.
* HĐ 1: Tìm hiểu phương châm về lượng.
- Gọi HS đọc đoạn đối thoại SGK
Hỏi: Khi An Hỏi: “Học bơi ở đâu ?” mà
Ba trả lời: “ở dưới nước” thì câu trả lời có
mang đầy đủ nội dung mà An cần biết
không
GV gợi ý bằng câu Hỏi nhỏ :
Hỏi: Em hiểu bơi là gì ?
Hỏi: Điều mà An muốn biết ở đây là gì?
Hỏi: Nếu nói mà không có nội dung như thế
có thể coi đây là câu nói bình thường
không?
Hỏi: Nếu là người được tham gia hội thoại,
em sẽ trả lời như thế nào để đáp ứng yêu
cầu của An?
Hỏi: Từ đó em rút ra bài học gì trong giao
tiếp?
- GV hướng dẫn Học sinh đọc hoặc kể lại
truyện “Lợn cưới, áo mới”
Hỏi: Vì sao truyện lại gây cười ?
- Báo cáo sĩ số
- Học sinh đọc
- Trao đổi, trả lời:
- Bơi là di chuyển trong nước hoặc trên mặt nước bằng cử động của cơ thể
- Câu trả lời của Ba không mang đầy đủ nội dung mà An cần biết
Vì trong nghĩa của “bơi” đã có
“ở dưới nước” Điều mà An muốn biết là 1 đậc điểm cụ thể như : Bể bơi, sông
+ Nếu nói mà không có nội dung
dĩ nhiên là 1 hiện tượng không bình thường trong giao tiếp, vì câu nói ra trong giao tiếp bao giờ cũng truyền tải 1 nội dung nào
đó
+ ở bể bơi + ở sông + ở hồ
Khi nói trong câu nói phải có nội dung đi với yêu cầu của giao tiếp không nên nói ít hơn những gì
mà giao tiếp đòi Hỏi
- Học sinh đọc hoặc kể.
+ Truyện lại gây cười vì các nhân vật trong truyện nói nhiều
1/ Phương châm về lượng:
Trang 6Hỏi: Lẽ ra anh “lợn cưới” và anh “áo mới”
chỉ cần hỏi và trả lời như thế nào để người
nghe đủ biết được điều cần hỏi & cần trả
lời?
Hỏi: Nếu chỉ hỏi & trả lời vừa đủ thì truyện
có gây cười không ?
GV: Trong truyện cười tác giả dân gian đã
sử dụng yếu tố này trở thành nghệ thuật
Hỏi: Còn trong hoàn cảnh giao tiếp bình
thường, khi giao tiếp ta cần phải tuân thủ
yêu cầu gì ?
Hỏi: Rút ra kết luận khi giao tiếp cần nói
như thế nào?
- Gọi HS đọc ghi nhớ 1 SGK
* HĐ 2: Tìm hiểu phương châm về chất.
- Gọi học sinh đọc truyện “ Quả bí khổng
lồ”
Hỏi: Truyện cười nhằm phê phán điều gì ?
Hỏi: Như vậy, trong giao tiếp có điều gì cần
tránh ?
(*) Cho tình huống:
Nếu không biết chắc “Một tuần nữa lớp sẽ
tổ chức cắm trại” thì em có thông báo điều
đó với các bạn không ? vì sao ?
Hỏi: Nếu cần thông báo điều trên thì em sẽ
nói như thế nào ?
Hỏi: Như vậy, trong giao tiếp cần tránh
những điều gì?
GV: Những điều cần tránh trong giao tiếp
mà ở truyện cười đó vi phạm → chính là vi
phạm phương châm về chất
Hỏi: Vậy để đảm bảo phương châm về chất
trong hội thoại, ta cần tránh những điều gì ?
- Gọi HS đọc ghi nhớ 2 SGK
* HĐ 3: Luyện tập
GV chuẩn bị bảng phụ để HS phân tích lỗi
Gọi học sinh lên bảng
GV chữa bài: Đây không thuộc về hội thoại
nhưng qua việc học về phương châm hội
thoại, về lượng, học sinh có thể vận dụng để
phân tích lỗi quan trọng và phổ biến này
Hỏi: Những tổ hợp từ nào bị thừa, vì sao ?
- GV cho HS trả lời vào phiếu học tập
- GV phô tô mỗi bàn 1 tờ
hơn những gì cần nói + Lẽ ra chỉ cần hỏi: “Bác có thấy con lợn nào chạy qua đây không ?” và trả lời: “nãy giờ, tôi chẳng thấy con lợn nào”
+ Trong giao tiếp, không nên nói nhiều hơn những gì cần nói
- Học sinh đọc truyện.
+ Truyện cười này nhằm phê phán tính nói khoác
+Trong giao tiếp đừng nói những điều mà mình không tin
là đúng sự thật
- Suy nghĩ trả lời cá nhân:
+ Đó là những điều không có bằng chứng xác thực
+ Có lẽ
+ Hình như
Trong giao tiếp đừng nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực
Học sinh làm:
a) Thừa “nuôi ở nhà” vì “gia súc” có nghĩa là “vật nuôi trong nhà”
B) Thừa “hai cánh” vì tất cả các loài chim đều có hai cánh
+ Thừa: Vì thêm từ ngữ mà không thêm nội dung -> Vi phạm phương châm về lượng
a) … Nói có sách mách có
chứng
- Nói cho có nội dung; nội dung của lời nói phải đáp ứng đúng yêu cầu giao tiếp
2/ Phương châm
về chất:
- Đừng nói những điều mà mình không có bằng chứng xác thực
3/ Luyện tập Bài 1:Phân tích
lỗi:
a) Thừa”nuôi ở nhà”.
b) Thừa cụm từ”có 2 cánh”.
Bài 2: Điền vào
chỗ trống
Trang 7- GV chấm nhanh 5 bài.
Hỏi: Những từ trên đều chỉ cách nói liên
quan đến phương châm hội thoại nào đã học
?Hỏi: Cách nói nào tuân thủ ?
Cách nói nào vi phạm ?
- GV gọi Học sinh đọc truyện “ Có nuôi
được không ”
Hỏi: Chỉ ra yếu tố gây cười ? (Rồi có nuôi
được không )
Hỏi: Với câu Hỏi đó, người nói đã không
tuân thủ phương châm hội thoại nào? Phân
tích
GV: Yếu tố gây cười → vi phạm phương
châm hội thoại về lượng là 1 nghệ thuật
trong truyện cười dân gian.
- Gọi HS đọc BT 4
- GV chia 2 nhóm thảo luận
- GV có định hướng
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Học bài
- Làm bài tập (5) tra từ điển để giải nghĩa
các thành ngữ
- Tập viết một đoạn hội thoại, nội dung tự
chọn, tuân thủ các phương châm hội thoại
đã học
- Chuẩn bị: Các phương châm hội thoại
(tiếp theo) Phần 1 + 2 + 3
b) … nói dối
c) … nói mò
d) … nói nhăng nói cuội
e) … nói trạng -> Những từ ngữ này đều chỉ cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phương châm hội thoại về chất
a: Tuân thủ b,c,d,e : vi phạm
- HS đọc truyện
- Trao đổi, trả lời:
+ Vi phạm phương châm về lượng Người hỏi đã hỏi thừa câu hỏi đó vì nếu không nuôi được thì làm sao có “ bố tôi”
- Đọc và thực hiện BT 4
a) Người nói có ý thức tôn trọng
phương châm phương châm về Chất Họ nói cho biết thông tin của họ nói chưa chắc chắn
b) Người nói tôn trọng phương châm về Lượng Các cụm từ không nhằm lặp lại nội dung cũ
* BT 5:
+ An đơm nói đặt: Vu khống, đặt điều
+ An vốc nói mò: Nói vu vơ không có bằng chứng
+ An không nói có: Vu cáo bịa đặt
+ Cãi chày cãi cối: Ngoan cố, không chịu thừa nhận sự thật đã
có bằng chứng
+ Khua môi múa mép: Ba hoa, khoát lác
+ Nói dối nói chuột: Nói lăng nhăng, nhảm nhí
+ Hứa hươu hứa vượn: Hứa hẹn
1 cách vô trách nhiệm, có màu sắc của sự lừa đảo
→ Các thành ngữ trên đều chỉ
ra các hiện tượng vi phạm phương châm về chất
- Bài 3:
+ Phương châm
về Lượng, thừa câu “Rồi có nuôi được không?”
- Bài 4: Giải
thích
¯ Rút kinh nghiệm: ………
Trang 8============
Tiết: 4 Ngày dạy: 21/8/2008
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH I/ Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố về văn bản thuyết minh
2 kỹ năng: Rèn kỹ năng sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
3: Thái độ: Có ý thức sử dụng biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
II/Chuẩn bị:
- GV: Các đoạn văn bản
Các đề tập làm văn, bảng phụ
III/ Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra sự chuẩn
bị của HS
3 Bài mới:
- Giới thiệu: Ở lớp 8, các em đã học tập
văn bản thuyết minh Lên lớp 9, các em
sẽ tiếp tục học kiểu văn bản này với một
yêu cầu cao hơn, đó là biết sử dụng một
số biện pháp nghệ thuật, kết hợp thuyết
minh với miêu tả
HĐ 1: Ôn lại kiến thức về kiểu văn bản
thuyết minh và các phương pháp thuyết
minh
- Hỏi: Văn bản thuyết minh là gì?
- Hỏi: Kể các phương pháp thuyết minh
thường dùng đã học?
HĐ 2: Đọc và nhận xét kiểu VBTM có
sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
- GV: Gọi HS đọc văn bản Hạ Long- đá
và nước
- HS nhớ lại kiến thức lớp 8, trình bày, HS khác bổ sung
+ Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mỗi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức (Kiến thức) khách quan về đạc điểm, tính chất, nguyên nhân…của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình bày, giới thiệu, giải thích, liệt kê…
+ Các phương pháp: Trình bày, g.thiệu, g.thích với các thao tác cụ thể: Nêu đ.nghĩa, so sánh, p/p liệt
kê, nêu VD, số liệu, s.sánh, p.tích, phân loại vv
- HS đọc văn bản
- Thảo luận nhóm, trả lời
I/ Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong VBTM:
Trang 9- Cho HS thảo luận và trình bày câu hỏi:
Bài văn thuyết minh vấn đề gì? Vấn đề
này có khó thuyết minh không? Tại sao?
Hỏi: Theo em, đế thuyết minh nét kỳ lạ
của Hạ Long, chỉ dùng p.pháp liệt kê
( Hạ Long có nhiều nước, nhiều đảo,
nhiều hang động ) thì có nêu được sự kỳ
lạ của Hạ Long không ?
- Hỏi: Ngoài các phương pháp thuyết
minh đã học, tác giả còn sử dụng những
biện pháp nghệ thuật nào?
HĐ 3: Tiểu kết và ghi nhớ:
- Hỏi: Tác giả đã trình bày được sự kỳ lạ
của Hạ Long chưa? Trình bày được như
thế là nhờ biện pháp gì?
HĐ 4: Hướng dẫn luyện tập.
- GV: Gọi HS đọc văn bản Ngọc Hoàng
xử tội Ruồi xanh và trả lời câu hỏi:
- Hỏi: Bài thuyết minh này có gì đặc
biệt? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào?
+ Sự kỳ lạ của Hạ Long Đây là một vấn đề khó thuyết minh vì:
* Đối tượng thuyết minh rất trừu tượng , khó nhận biết và không dễ trình bày(Giống như trí tuệ, tâm hồn, tình cảm, đạo đức…).không thể đo, đếm, liệt kê
* Ngoài việc thuyết minh về đối tượng, còn phải truyền được cảm xúc và sự thích thú cho người đọc
- Không
- HS trao đổi, thảo luận và trả lời
+ Các biện pháp nghệ thuật đã sử dụng như miêu tả, phân tích, so sánh Chẳng hạn:
* Bắt đầu bằng sự miêu tả sinh động:”Chính nước làm cho đá sống dậy…có tâm hồn”
* Tiếp theo là thuyết minh bằng giải thích vai trò của “nước”:
“Nước tạo nên sự di chuyển, và di chuyển theo mọi cách”
* Tiếp đến là phân tích những nghịch lí trong thiên nhiên: Sự sống của đá và nước, sự thông minh của thiên nhiên…
* Cuối cùng là một triết lý:”Trên thế gian này, chẳng có gì là vô tri
cả, cho đến cả đá”
* Tác giả còn có một trí tưởng tượng rất phong phú, nhờ đó mà văn bản thuyết minh có tính thuyết phục cao
- Sau khi HS trả lời, cho HS đọc phần ghi nhớ
- HS trao đổi, thảo luận, trả lời
- HS thảo luận trả lời:
+ Văn bản như 1 truyện ngắn, truyện vui
+ Các biện pháp nghệ thuật được
II/ Ghi nhớ SGK trang 13
Trang 10- Hỏi: Văn bản như một truyện ngắn,
truyện vui nhưng vẫn có tính chất thuyết
minh Tính chất ấy thể hiện ở những
điểm nào?
- Hỏi: Bài thuyết minh này có gì đặc
biệt? Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ
thuật nào?
- Hỏi: Các biện pháp nghệ thuật được sử
dụng trong văn bản có tác dụng gì?
4 Củng cố:
- Học ghi nhớ
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Suy nghĩ, trả lời bài tập 2- phần luyện
tập
- Dàn ý thuyết minh: Chiếc nón Chú ý
sử dụng biện pháp nghệ thuật
sử dụng là: Kể chuyện nhân hoá, miêu tả, ẩn dụ…
+ Gây hứng thú cho người đọc
- Thảo luận, trả lời + Đây là VBTM có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
+ Tính chất thuyết minh thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống: Tính chất chung về họ, giống, loài, các tập tính sinh hoạt, sinh lý…cung cấp các kiến thức chung đáng tin cậy về loài ruồi, thức tỉnh ý thức giữ gìn vệ sinh phòng bệnh, ý thức diệt ruồi
- Các phương pháp thuyết minh được sử dụng là:
+ Định nghĩa: Thuộc loài côn trùng
+ Phân loại: Loại ruồi
+ Số liệu: Số vi khuẩn, số lượng sinh sản của 1 cặp ruồi
+ Liệt kê: Mắt lưới, chân tiết ra chất dính…
- HS thảo luận trả lời:
+ Văn bản như 1 truyện ngắn, truyện vui
+ Các biện pháp nghệ thuật được
sử dụng là: Kể chuyện nhân hoá, miêu tả, ẩn dụ…
+ Gây hứng thú cho người đọc
II/ Luyện tập:
¯ Rút kinh nghiệm:………
………
=========================