1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

giao an van 6 nam 20112012

129 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cảm Thụ Văn Bản “Con Rồng, Cháu Tiên” Và “Bánh Chưng, Bánh Dày”
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2011-2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 158,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

II.Thiết kế bài dạy: 1.ổn định tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ : 3.Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động Kết quả cần đạt của trò HĐ 1: Giới thiệu bài : Cảm thụ văn bản là một việc làm quan trọ[r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn: 2/9/2011

CẢM THỤ VĂN BẢN “CON RỒNG, CHÁU TIÊN” VÀ “BÁNH CHƯNG, BÁNH DÀY”

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Có kĩ năng tìm, phát hiện các chi tiết hoang đường, kì ảo và nêu ý nghĩa của các chi tiết đó

- Rèn kĩ năng viết đoạn theo lối cảm thụ

II.Thiết kế bài dạy:

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ :

3.B i m i:à ớ

* Gv đưa câu hỏi rèn kĩ năng;

? Hãy phát hiện những chi tiết kì lạ trong

truyện “Con Rồng, cháu Tiên”? Trong các

chi tiết đó, em thích chi tiết nào nhất?

? Hãy viết 1 đoạn văn khoảng 5-7 câu nêu

cảm nhận của mình về chi tiết đó?

* Gợi ý: Các ý cần thiết cho việc viết đoạn

( Chi tiết về cái bọc trăm trứng)

*GV tổ chức hướng dẫn học sinh tìm và

sắp xếp ý phục vụ cho việc viết đoạn Cho

HS đọc và GV sửa

? Hãy phát hiện những chi tiết hoang

đường kì ảo trong truyện “Bánh chưng,

bánh dày”? Trong các chi tiết đó, em thích

chi tiết nào nhất? Hãy viết 1 đoạn văn

I Con Rồng, cháu Tiên

- Cuộc sinh nở kì lạ của Âu Cơ

2 Viết đoạn văn: Nêu cảm nhận về chi tiết

hoang đường, kí ảo

A Câu mở đoạn: Giới thiệu được chi tiết

kì ảo trong tác phẩm và ấn tượng mà chi tiết đó để lại

mà cứ lớn nhanh như thổi)

C Kết đoạn:

- Lòng tự hào về nguồn gốc và sứcc mạnhcủa dân tộc

- Tinh thần đoàn kết vì mọi người đều là anh em một nhà

II Bánh trưng, bánh dày

1 Chi tiết kì lạ

- Chi tiết thần báo mộng:

+ Lang Liêu mồ côi

Trang 2

khoảng 5-7 câu nêu cảm nhận của mình về

chi tiết đó?

* GV tổ chức cho hs viết đoạn văn theo

cách làm của văn bản Con Rồng cháu Tiên

Nên chịu nhiều thiệt thòi nhưng chàng có nhiều phẩm chất cao đẹp…

+ Lang Liêu hiểu được ý thần: Chàng càng nghĩ càng thấy lời thần nói đúng…

- Chi tiết: Lời nhận xét của vua cha về bánhchưng, bánh dày:

+ Nó mang ý nghĩa văn hoá sâu xa, là sự tượng trưng cho trời, đất…

+ Chiếc báng gợi lên sự gắng bó, đùm bọc+ Lang Liêu xứng đáng được truyền ngôi…

2 Viết đoạn văn.

2.Kiểm tra bài cũ :

a) Nêu khái niệm về từ?

b) Trình bày các kiểu cấu tạo từ?

Trang 3

khái niệm từ:

A: Là đơn vị lớn nhất để tạo câu

B: Là đơn vị nhỏ nhất để tạo câu

C: Là đơn vị chỉ có một tiếng

2.Tạo câu từ các từ sau: nguồn gốc, cao

quý, dân tộc, của, ta, là , con, cháu,

C: Các tiếng đồng nghĩa với nhau

4 Viết một đoạn văn khoảng 7 câu giải

- Rèn kĩ năng viết đoạn theo lối cảm thụ

II.Thiết kế bài dạy:

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ :

a) Hãy tóm tắt lại truyện “con Rồng, cháu Tiên” bằng 10 câu văn

b) Hãy tóm tắt lại truyện “bánh chưng, bánh dày” bằng 10 câu văn

3.B i m i:à ớ

? Nội dung chính cần nắm trong văn bản ?

?Hãy chỉ ra những chi tiết kì lạ trong truyện

“Thánh Gióng”? Trong các chi tiết đó, em

thích chi tiết nào nhất? Hãy viết 1 đoạn văn

khoảng 5-7 câu nêu cảm nhận của em về

I Nội dung cần nắm

- Sự ra đời kì lạ của Thánh Gióng: Người giẫm vào vết chân lạ- TG là con thần…

- Bỗng cất tiếng nói sau 3 năm im lặng

- Tiếng nói đầu tiên là đòi đi đánh giặc

- Gióng ra trận chiến đấu dũng mãnh…

- Thắng giặc Gióng bay về trời ND lập đền thờ…

II Chi tiết kì ảo:

- Sinh ra kì lạ

- Cất tiếng nói sau ba năm

- Gióng lớn nhanh như thổi

Trang 4

chi tiết đó?

*GV tổ chức hướng dẫn học sinh tìm và

sắp xếp ý phục vụ cho việc viết đoạn

* GV cho hs viết - sửa những chỗ sai

- Vóc dáng đẹp đẽ khác thường

- Khi đánh giặc: Cách sử dụng vũ khí

- Bay về trời sau khi thắng giặc

III Viết đoạn văn

*Gợi ý: Các ý cần thiết cho việc viết đoạn ( Chi tiết bà mẹ dẫm vào một bàn chân lạ rồi mang thai)

- Câu mở đoạn: Giới thiệu được chi tiết kì

ảo trong tác phẩm và ấn tượng mà chi tiết

mẹ bình thường => Người anh hùng xuất thân từ nhân dân mà ra

-LUYỆN TẬP “ TỪ MƯỢN”- CHÍNH TẢ “ THÁNH GIÓNG”

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Hiểu được nguồn gốc của các từ ngữ vẫn thường sử dụng

? Hãy phát hiện những từ mượn trong

những câu sau và cho biết nó có nguồn

gốc từ đâu?

a) Cái xe đạp bố mới mua cho con

I Từ mượn:

Vay mượn tiếng nước ngoài để biểu thị những

sự vật, hiện tượng…mà TV chưa có

II Nguồn gốc:

- Bộ phận từ mượn quan trọng nhất là tiếng Hán

III Nguyên tắc mượn từ:

- Không nên mượn từ một cấch tuỳ tiện

IV Bài tập:

1 Tìm từ mượna) Cái xe đạp bố mới mua cho con bị lệch

ghi đông

Trang 5

các từ mượn của tiếng Hán và ngôn

ngữ ấn Âu Gạch chân dưới những từ

đó

*Gọi chữa bài

* Gv đọc chính tả cho học sinh viết

bài “ Thánh Gióng”- đoạn 2

b) Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập tại quảng trường Ba Đình.

đi Tôi xuống xe và xem xét, thì ra chiêc xe của tôi bị thủng săm

3 Viết chính tả bài Thánh Gióng

? Hãy kể câu chuyện để giải thích vì

sao người VN lại tự xưng là Con Rồng,

- Tự sự bao gồm: Trần thuật, tường thuật, kể truyện

II Bài tập * Cho hs đọc bài tập 5 sgk/t 30

1.Bài số 5:sgk/ t30

* Gợi ý: Khi Giang có ý định bầu Minh làm lớp trưởng, G cần kể vắn tắt một vài thành tích của M cho các bạn nghe để các bạn thấy M hoàn toàn xứng đáng giữ trọng trách này.VD:

_ M tính tình hoà nhã với bạn bè, khi bạn gặp khó khăn, m sẫn sàng giúp đỡ

Trang 6

_ M học rất giỏi và đều tất cả các môn Bạn luôn luôn dẫn đầu về học tập trong lớp.

_ M đã từng tham gia học sinh giỏi cấp TP và đạt giải nhì

_ M không bao giờ vi phạm nội quy của trường và của lớpKiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của học sinh

Bài tập 2: Nhận định nào dưới đây nêu đúng nhất về chức năng của văn bản ?

A Trò chuyện

B Ra lệnh

C Dạy học

D Giao tiếp

Bài tập 3: Tại sao lại khẳng định câu ca dao sau đây là một văn bản ?

Gió mùa thu mẹ ru con ngủ Năm canh chầy mẹ thức đủ năm canh

A Có hình thức câu chữ rõ ràng

B Có nội dung thông báo đầy đủ

C Có hình thức và nội dung thông báo hoàn chỉnh

Bài tập5: Vì sao TG được xếp vào thể lại truyền thuyết?

A Đó là câu chuyện được kể truyền miệng từ đời này sang đời khác

B Đó là câu chuyện dân gian kể về các anh hùng thời xưa

C Đó là câu chuyện liên quan đến các nhân vật lịch sử

D Đó là các câu chuyện dân gian, có nhiều yếu tố tưởng tượng kì ảo, có liên quan đến các nhân vật lịch sử.

-Tuần 3 Ngày soạn: 17/9/2011

SƠN TINH, THUỶ TINH

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Có kĩ năng tìm, phát hiện các chi tiết hoàng đường, kì ảo và nêu ý nghĩa của các chi tiết đó

- Rèn kĩ năng viết đoạn theo lối cảm thụ

II.Thiết kế bài dạy:

? Nội dung cơ bản của truyện? I Nội dung:

- Giải thích hiện tượng lũ lụt xày ra thườngcuyên hàng năm

- Thể hiện khát vọng chế ngự và chuến

Trang 7

? Hãy tìm những chi tiết kì ảo trong

truyện “Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”?

? Hãy viết 1 đoạn văn khoảng 5-7 câu nêu

cảm nhận của con về chi tiết đó?

*GV tổ chức hướng dẫn học sinh tìm và

sắp xếp ý phục vụ cho việc viết đoạn

thắng lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của nhân dân

- Ca ngợi công lao dựng nước của cha ông

II Bài tập

*Gợi ý: Các ý cần thiết cho việc viết đoạn ( Nước lên cao bao nhiêu, đồi núi cũng cao lên bấy nhiêu)

- Câu mở đoạn: Giới thiệu được chi tiết kì

ảo trong tác phẩm và ấn tượng mà chi tiết đó

_ Hiểu được nghĩa của từ là sự thể hiện về mặt nội dung

_ Biết cách giải thích nghĩa của từ

II.Thi t k b i d y:ế ế à ạ

? Thế nào là nghĩa của từ?

? Có mấy cách giải thích nghĩa của từ?

? Hãy giải thích nghĩa của các từ sau theo

II Cách giải thích nghĩa của từ.

- Trình bày khái niệm mà từ biểu thị

- Dùng từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ mà mình định giải thích

f) phó thác: tin cẩn mà giao chog) phú ông: người giàu

Trang 8

h) tích sự:

2) Hãy điền các từ tương ứng với những nghĩa

sau:

- Cung điện dưới nước:

- Sáng sủa, thông minh: ô

- Thói quen của một cộng đồng được hình

thành từ lâu trong đời sống, được mọi người

* Cho hs làm - Gọi chữa bài

có( phú:giàu, trái nghĩa với bần: nghèo)

h) tích sự: ở làm việc có ích, hiệu quả

2 Điền từ thích hợp vào các khái niệm

- Cung điện dưới nước: Thuỷ cung

- Sáng sủa, thông minh: Khôi ngô

- Thói quen của một cộng đồng được hình thành từ lâu trong đời sống, được

mọi người làm theo: Tập quán

- Phúc của tổ tiên để lại cho con cháu:

-NHÂN VẬT VÀ SỰ VIỆC TRONG VĂN TỰ SỰ

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Hiểu được cách trình bày sự việc trong văn tự sự

- Biết trình bày sự việc theo đúng thứ tự thời gian và không gian, biết tìm các sự việc chính

- Thấy rõ được hệ thống nhân vật và vai trò của từng loại nhân vật

II.Thiết kế bài dạy:

? Nhân vật và sự việc trong văn tự sự

có đặc điểm gì?

? Hãy sấp xếp thứ tự các sự việc trong

văn bản “ Con Rồng, cháu Tiên”

2) Hãy sắp xếp theo thứ tự các sự việc

trong truyện “ Bánh chưng, bánh dày”:

1) Các Lang thi nhau làm cỗ thật

thịnh soạn

I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

1 Sự việc trong văn tự sự

- Sự việc trong văn tự sự phải được kể cụ

thể: do ai làm, việc xảy ra ở đâu, lúc nào, nguyên nhân, diễn biến, kết quả…

- Sự việc và chi tiết phải được lựa chọn cho phù hợp với chủ đề, tư tưởng muốn biểu đạt.Gợi ý:

1) Giới thiệu về LLQ2) Giới thiệu về ÂC3) LLQ kết hôn cùng ÂC4) ÂC sinh ra một trăm người con khoẻ mạnh

từ bọc trăm trứng5) LLQ Không thể sống trên cạn, họ chia tay

Trang 9

2) VH muốn truyền ngôi cho người

nào làm vừa ý mình trong dịp lễ

6) Vua vừa ý, chọn chàng nối ngôi

? Trong truyện “ Sơn Tinh Thuỷ Tinh

có bao nhiêu nhân vât? Nhân vật nào là

chính? Vì sao?

? Các nhân vật phụ có thể thiếu được

không? Tại sao?

và chia đôi số con

6.Con cả của ÂC làm vua, lấy hiệu là HV

2 Nhân vật trong văn tự sự:

- Vừa là kẻ thực hiện các sự việc, vừa là kẻ được nói tới

- Nhân vật được kể như thế nào:

+ Được gọi tên, đặt tên + Được giới thiệu lai lịch, tính tình, tài năng + Được kể các việc làm, hành động, ý nghĩ, lời nói

+ Được miêu tả chân dung, trang phục, trang

- Nhân vật phụ là các Lạc hầu: Có nhiệm

vụ làm sáng tỏ, tô đậm n/v chính

2 Bài tập 2:

Câu 1: Theo em, truyện STTT ra đời vào thời đại nào của lược đồ dân tộc?

A Thời Văn Lang- Âu Lạc C Thời nhà Lí

B Thời nhà Trần D Thời nhà Nguyễn

Câu 2: Theo em, truyện STTT có thể chia thành mấy đoạn?

A Không chia đoạn được

Trang 10

-

Tuần 4 Ngày soạn: 24/9/2011

SỰ TÍCH HỒ GƯƠM, ÔN LẠI TRUYỀN THUYẾT

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Có kĩ năng tìm, phát hiện các chi tiết hoàng đường, kì ảo và nêu ý nghĩa của các chi tiết đó

- Rèn kĩ năng viết đoạn theo lối cảm thụ

II.Thiết kế bài dạy:

? Nêu nội dung, ý nghĩa của truyện?

? Hãy tìm những chi tiết kì ảo trong

truyện “Sự tích HG”?

? Hãy viết 1 đoạn văn khoảng 5-7 câu

nêu cảm nhận của con về chi tiết đó?

- Truyện còn là TT về người anh hùng Lê Lợi

- Truyện có kết cấu chặt chẽ, các chi tiết NT thực - ảo đan xen hợp lí

2 Ý nghĩa:

- Ca ngợi cuộc hiến tranh ND

- Đề cao nhà Lê và Lê Lợi

- Giải thích nguồn gốc Hồ Gươm

+ Khả năng chống giặc có ở khắp nơi, từ miềnsông nước đến vùng non cao

+ Cuộc kháng chiến của nhân dân ta là chính nghĩa, hợp lòng người, ý trời nên được giúp đỡ

- Kết đoạn:

+ ý nghĩa to lớn của chi tiết -

Trang 11

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI VĂN TỰ SỰ

I.Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh :

Hiểu thêm về chủ đề và mối quan hệ giữa chủ đề và các chi tiết trong truyện

II.Thiết kế bài dạy:

? Thế nào là chủ đề trong văn tự

Nêu tình huống

Nêu tình huống nhưng dẫn giải

Kết bài

Nêu sự việc tiếp diễn

Nêu sự việc kết thúc

2 cách

mở bài:

1)Giới thiệuchủ đề câu chuyện

2)Kể tình huống nảy sinh câu chuyện

2 cáchkết bài

1)Kể sự việc kết thúc câu chuyện

2)Kể sự việc tiếp tục sang truyện khác như vẫn đang tiếp diễn

CỦNG CỐ” TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM BÀI VĂN TỰ SỰ”

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Biết cách phân tích đề và cách làm bài văn tự sự

- Biết cách xây dựng dàn bài theo nội dung bài học

II.Thiết kế bài dạy:

? Khi tìm hiểu đề ta phải làm ntn?

? Sau khi tìm hiểu đề ta phải làm gì?

I Tìm hiểu đề: Phải tìm hiểu kĩ lời văn của đề

để nắm vững yêu cầu của đề bài

- Để yêu cầu làm gì ? Nội dung ra sao? Từ ngữ nào cho biết điều đó

- Sau khi tìm hiểu đề-> Lập ý: Xác định nội dung sẽ viết theo y/c + Xác định nhân vật, sự việc diễn biến, kết quả và ý nghĩa của câu chuyện

Trang 12

? Hãy gạch chân dưới những từ ngữ

em cho là quan trọng trong những đề

văn sau:

?

*Gọi chữa bài

- Sau khi tìm được ý -> Lập dàn bài

- Viết văn

II Bài tập

1 Tìm hiểu đề văn sau:

a Hãy kể lại truyện STTT bằng lời văn của em.

b Kì nghỉ hè của em trong năm qua c.Kỉ niệm thời thơ ấu

d.Một chuyện đáng tiếc xảy ra với em.

2 Hãy lập dàn ý cho đề văn sau

Em hãy kể kại một buổi sinh nhật gần đây nhất của em.

A Mở bài: Giới thiệu buổi sinh nhật

B Thân bài:

- Buổi sinh nhật diễn ra vào hôm nào?

- Sự chuẩn bị của em

- Tâm trạng của em

- Diễn biến của buổi sinh nhật:

+ Các bạn tới nhiều không?

D Không phải 3 nhân vật trên

Câu 2: Sự tích HG được gắn với Sự kiện lịch sử nào?

A Lê Thận bắt được lưỡi gươm

B Lê Lợi bắt được chuôi gươm nạm ngọc

C Lê Lợi có vật báu là gươm thần

D Cuộc kháng chiến chống quân Minh gian khổ nhưng thắng lợi vẻ vang

Câu 3: Hãy tìm sự thật để giải thích nguyên nhân buổi đầu khởi nghĩa nhiều lần nghĩa quân bị thua:

A Chưa có gươm thần

B Đức Long Quân chưa phù hộ độ trì

C Thế và lực nghĩa quân còn non yếu

Trang 13

Câu 4: Gươm thần Long Quân cho LL mượn tượng trưng cho điều gì?

A Sức mạnh thần linh

B Sức mạnh của LL và nghĩa quân LS

C Sức mạnh của vũ khí hiệu nghiệm

D Sức mạnh của sự đoàn kết dân tộc

Câu5: Việc trả gươm của LL có ý nghĩa gì?

A Thể hiện mong ước hoà bình

B Không muốn nợ nần

C Không cần đến thanh gươm nữa

D LL đã tìm được chủ nhân đích thực của thanh gươm thần

Câu 6: Đánh dấu V vào những việc chính trong phần TB của bài văn kể chuyện “STHG”

Nghĩa quân LS nổi dậy chống giặc Minh

Đức Long Quân quyết định cho nghĩa quân mượn gươm thần

Lê Thận bắt được lưỡi gươm lạ

LL bắt được chuôi gươm nạm ngọc

Lê Thận dâng gươm lên LL và thề một lòng với minh quân

Gươm thần mở đường cho nghĩa quân đánh thắng giặc Minh

Nhà vua trả lại gươm thần khi rùa vàng xin lại

Tuần 5 Ngày soạn: 1/10/2011

TỪ NHIỀU NGHĨA

Chính tả: Sọ Dừa

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Hiểu được khái niệm từ nhiều nghĩa, hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Luyện chính tả

II.Thiết kế bài dạy:

1 Hãy khoanh tròn vào những nhận xét em cho là đúng:

A Tất cả từ tiếng V chỉ có một nghĩa

B Tất cả từ tiếng Việt đều có nhiều nghĩa

C Có từ chỉ có một nghĩa nhưng có từ lại có nhiều nghĩa.

2 Để khẳng định hoặc phủ định ý kiến sau,em hãy ghi chữ Đ hoặc S vào ô vuông:

Từ nhiều nghĩa có nghĩa đen, nghĩa xuất hiện từ đầu, nghĩa bóng, nghĩa hình thành từ nghĩa g c ố

Đ

Trang 14

3 Nêu 10 từ chỉ có một nghĩa

4 Nêu 10 từ có nhiều nghĩa

5 Nêu một số nghĩa chuyển của từ

- nhà: nhà (vợ, chồng)

- ăn: ăn tiền, ăn than, ăn bẩn, ăn gian

- chơi: chơi bời, chơi khăm, chơi xấu

- đi: chết, mất

- mắt: mắt bão, mắt cây, mắt xích

-LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Hiểu được định nghĩa văn tự sự và bản chất của loại văn này

- Biết cách phát hiện câu chủ đề trong đoạn văn

II.Thiết kế bài dạy:

? Viết một đoạn văn có câu chủ đề nằm

ở đầu đoạn văn

1) Hãy phát hiện câu chủ đề trong

các đoạn văn sau?

a) Cảnh vật sau cơn mưa thật đẹp

Bầu trời trong sáng như một tấm

gương soi khổng lồ Trên cành

cây, những hạt nước mưa trong

veo nhìn như những hạt ngọc

Chim sơn ca vui mừng hót véo

von đón chào một bầu không khí

mới

b) Giao xinh lắm, đôi mắt tròn xoe

lúc nào cũng như cười Tính bạn

hoà nhã, vui vẻ và đặc biệt bạn

không bao giờ ngại ngần khi giúp

người Quỳnh Giao là một bạn gái

vừa đẹp người lại đẹp nết

* GV cho hs viết theo mẫu- sửa

Mẫu

a) Cảnh vật sau cơn mưa thật đẹp Bầu

trời trong sáng như một tấm gương soi khổng lồ Trên cành cây, những hạt nước mưa trong veo nhìn như những hạt ngọc Chim sơn ca vui mừng hót véo von đón chào một bầu không khí mới

b) Giao xinh lắm, đôi mắt tròn xoe lúc nào cũng như cười Tính bạn hoà nhã, vui vẻ và đặc biệt bạn không bao giờ ngại ngần khi

giúp người Quỳnh Giao là một bạn gái vừa đẹp người lại đẹp nết.

LUYỆN TẬP

Câu 1: Nhận xét sau đây đúng với thể loại tự sự nào?

Truyện kể về những nhân vật bất hạnh với ước mơ hạnh phúc, công bằng”

A Thần thoại

B Truyền thuyết

C Cổ tích

D Truyện cười

Trang 15

Câu 2:Truyện cổ tích thiên về phản ánh nội dung nào?

A Đấu tranh chinh phục thiên nhiên

B Đấu tranh giai cấp

C Đấu tranh bảo tồn văn hoá

D Đấu tranh giai cấp

Câu 3: Tên gọi khái quát nhất cho cuộc đấu tranh xã hội trong truyện cổ tích là gì?

A Đấu tranh giữa người nghèo và kẻ giàu

B Đấu tranh giữa địa chủ và nông thôn

C Đấu tranh giữa chính nghĩa và phi nghĩa

D Đấu tranh giữa cái thiện và cái ác

Câu 4: Trong truyện cổ tích VN và nước ngoài, có nhiều truyện kể về các nhân vật giống Sọ Dừa Đó là kiểu nhân vật gì?

A Nhân vật xấu xí, dị dạng

B Nhân vật thông minh, tài giỏi

C Nhân vật ban đầu gặp nhiều thiệt thòi nhưng càng về sau càng gặp nhiều may mắn

D Nhân vật có phẩm chất tốt đẹp, tài giỏi được chứa đựng trong cái vỏ bề ngoài xấu

Tu ầ n 6 Ng y soà ạn: 7/10/2011

THẠCH SANH

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Có kĩ năng tìm, phát hiện các chi tiết hoang đường, kì ảo và nêu ý nghĩa của các chi tiết đó

- Rèn kĩ năng viết đoạn theo lối cảm thụ

II.Thiết kế bài dạy:

? Nội dung chính của truyện ?

? Hãy tìm những chi tiết kì ảo trong truyện

“Thạch Sanh ”?

? Hãy viết 1 đoạn văn khoảng 5-7 câu nêu

cảm nhận của em về chi tiết đó?

*GV tổ chức hướng dẫn học sinh tìm và sắp

xếp ý phục vụ cho việc viết đoạn

I Nội dung ( Ghi nhớ:t/67)

II Bài tập:

*Gợi ý: Các ý cần thiết cho việc viết đoạn (Tiếng đànThạch Sanh)

- Câu mở đoạn: Giới thiệu được chi tiết

kì ảo trong tác phẩm và ấn tượng mà chi tiết đó để lại

công,TS bị bắt giam vào ngục tối Nhờ

có tiếng đàn thần của chàng mà công chúa khỏi câm, nhận ra người cứu mình

và giải thoát cho chàng Lí Thông hiểm

Trang 16

ác bị vạch mặt Tiếng đàn do vậy cũng làtiếng đàn của công lí Tác giả sử dụng tiếng đàn để nói về ước mơ công lí của nhân dân.

+ Tiếng đàn làm quân 18 nước chư hầu phải cuốn giáp xin hàng Với khả năng thần kì, tiếng đàn là đại diện cho cái thiện và tinh thần yêu chuộng hoà bình của nhân dân Nó là vũ khí đặc biệt để cảm hoá kẻ thù

- Kết đoạn:

+ Câu chuyện hay hơn nhờ tiếng đàn.+ Là sự gửi gắm tình cảm và tâm hồn của nhân dân

-CHỮA LỖI DÙNG TỪ

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Có khả năng phát hiện lỗi sai trong quá trình nói hoặc viết

Lặp từ tôi

- Chủ vắng nhà gà mọc đuôi tôm

Sai: mọc đuôi, thay bằng vọc niêu

- Ngọc rất sinh động trong việc điều hành công việc

Thay sinh động bằng linh hạot

- Trước khi đi công tác mẹ em phải làm rất nhiều hủ tục

D Từ những người đấu tranh quật khởi

3 Tác giả dân gian kể về sự ra đời và lớn lên của Thạch Sanh trong mqh giữa đời s ố ng trần thế và thế giới thần thánh nhằm mục đích gì?

A Thể hiện ước mơ về sức mạnh thần kì để chiến thắng thiên nhiên

Trang 17

B Thoả mãn ước mơ có sức mạnh thần kì để chiến thắng giặc ngoại xâm.

C Thoả mãn trí tưởng tượng bay bổng nhưng hết sức thực tế của nhân dân ta trongcuộc sống

D Ca ngợi phẩm chât sáng tạo, tài năng nhân vật cũng như của chính nhân dân lao động.

4 Ước mơ lớn nhất của nhân dân lao động về cái thiện thắng cái ác, về công bằng xã hội được thể hiện ở chi tiết nào?

A Mẹ con Lí Thông bị trừng phạt

B Thạch Sanh giúp vua dẹp được hoạ xâm lăng

C Thạch Sanh được vua gả công chúa

D Thạch Sanh lấy được công chúa và được làm vua

-Tuần 7 Ngày soạn: 15/10/2011

EM BÉ THÔNG MINH

I.Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh :

- Có kĩ năng tìm, phát hiện các chi tiết kì lạ và nêu ý nghĩa của các chi tiết đó

- Rèn kĩ năng viết đoạn theo lối cảm thụ

II.Thiết kế bài dạy:

? Nội dung cần nắm

? Hãy tìm những chi tiết kì lạ trong

truyện “ Em bé thông minh”?

? Hãy viết 1 đoạn văn khoảng 5-7 câu

nêu cảm nhận của em về chi tiết đó?

+ Là một chi tiết rất hay

+ Lời hát đồng dao rất quen thuộc với lứa tuổi thiếu nhi Nó vừa trẻ con, ngộ nghĩnh lại có ý nghĩa giải đố

+ Em bé thật thông minh khi mượn lời bài hát

ấy để giải một câu đố thật hóc búa Điều này không phải ai- kể cả người lớn cũng khó có thể làm được

- Kết đoạn:

+ Là chi tiết mang đậm tính dân gian, gần gũi

và rất quen thuộc với lứa tuổi thiếu nhi

Trang 18

+ Chúng ta càng khâm phục hơn trí thông minhtuyệt vời của em bé.

1) Tác hại nào dưới đây không phải do việc dùng từ sai trực tiếp gây ra?

A Người nghe ( đọc) không hiểu ý định của người nói ( viết)

B Tiết nhận thông tin khác với ý định thông báo của người nói, viết

C Người tiếp nhận thông tin sai sẽ dẫn đến những hành động và kết quả ngoài ý muốn của người nói, viết

D Người nghe phải rất mệt mỏi mới hiểu được ý của người nói

2) Trong câu sau đây có một từ dùng không đúng với ý đồ người phát ngôn Đó là từ gì? Hãy thay vào đó từ em cho là đúng

Nếu dùng từ không đúng nghĩa, chúng ta ( hoặc người nói, viết), hoặc người nghe (đọc) có thể nhận một hiệu quả không lường trước được.

- Từ dùng không đúng:hiệu quả

- Từ thay thế: Hậu quả

3 Gạch dưới từ dùng không chính xác trong những câu sau và thay bằng từ mà em cho làđúng

A Nếu không nghiêm khắc trong hành vi quay cóp, gian lận trong thi cử của học sinh,

vô hình dung cac thầy cô giáo đã không thực hiện đúng chức năng, nhiệm vụ trồng người đã được giao

B Mũa xuân về, tất cả các sự vật như chợt bừng tỉnh giấc sau kì ngủ đông dài dằng dẵng

C Trong tiết trời giá buốt, trên cánh đồng làng, đâu đó đã điểm xiết những nụ biếc đầy xuân sắc

D Việc dẫn giảng một số từ ngữ, điển tích trong giờ học là một việc làm vô cùng quantrọng đối với Gv

4 Nhân vật chính trong truyện Em bé thông minh là ai?

A Hai cha con em bé

Trang 19

B Nhân vật khoẻ.

C Nhân vật thông minh, tài giỏi.

D Nhân vật có phẩm chất tốt đẹp dưới hình thức bề ngoài xấu xí

4 Tại sao em bé thông minh được hưởng vinh quang?

A Nhờ may mắn và tinh ranh

B Nhờ có sự giúp đỡ của thần linh

C Nhờ có vua yêu mến

D Nhờ thông minh, hiểu biết và kinh nghiệm của bản thân.

5 Mục đích chính của truyện này là gì?

A Gây cười

B Phê phán những kẻ ngu dốt

C Khẳng định sức mạnh của con người

D Ca ngợi khẳng định trí tuệ, tài năng của con người.

6 Yếu tố kì ảo có vai trò ntn trong truyện trên?

A Giúp truyện hấp dẫn hơn

B Giải quyết những khó khăn mà em bé không tự vượt qua được

C Không tồn tại trong truyện.

D Giúp cho câu chuyện này trở thành truyện cổ tích

Tuần 8 Ngày soạn: 22/10/2011

CẢM THỤ VĂN BẢN “CÂY BÚT THẦN ” I.Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh :

_ Có kĩ năng tìm, phát hiện các chi tiết hoang đường, kì ảo và nêu ý nghĩa của các chi tiếtđó

_ Rèn kĩ năng viết đoạn theo lối cảm thụ

II.Thiết kế bài dạy:

? Nội dung ghi nhớ

? Hãy t ìm những chi tiết hoàng đường

kì ảo trong truyện “Cây bút thần ”?

Trong các chi tiết đó, con thích chi tiết

nào nhất? Hãy viết 1 đoạn văn khoảng

5-7 câu nêu cảm nhận của con về chi

- Thân đoạn:

+ Là sáng tạo nghệ thuật độc đáo của nhân dânta

+ Thể hiện sự cứng cỏi, bản chất thẳng thắn của Mã Lương

+ Thể hiện sự thông minh, tài trí của em

Trang 20

đoạn + ứơc mơ công lí xã hội được thực hiện, cái ác

* Vua ướt hết cả quần áo, một tay

ôm cột buồm, một tay ra hiệu, gào

to bảo Mã lương thôi không vẽ

nữa

* Sau khi vua chết, câu chuyện Mã

lương và cây bút thần được truyền

tụng khắp nước

- GV tổ chức hướng dẫn học sinh

tìm và sắp xếp ý phục vụ cho việc

viết đoạn

I Khái niệm danh từ

II Danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ sự vật III Bài tập

1 Hãy tìm những Danh từ trong đoạn văn sau

* Lấy được bút thần, vua đem ra vẽ Hắn vẽ núi vàng.

* Vua ướt hết cả quần áo, một tay ôm cột buồm, một tay ra hiệu, gào to bảo Mã Lương thôi không

- Hiếu được thế nào là ngôi kể thứ nhất, thế nào là ngôi kể thứ 3

- Tác dụng của từng loại ngôi kể

II.Thiết kế bài dạy:

1 Bài tập 3: Truyện “ Cây bút thần kể theo ngôi nào? Vì sao như vậy?

Trang 21

=> Truyện được kể bằng ngôi thứ 3 Chọn cách kể như vậy sẽ góp phần làm tăng tính khách quan cho câu chuyện

2 Bài tập 6: Dùng ngôi thứ nhất kể miệng về cảm xúc của em khi nhận được quà tặng

của người thân

* GV tổ chức hướng dẫn học sinh tìm và sắp xếp ý phục vụ cho việc kể miệng

3 Khoanh tròn vào đáp án đúng trong những câu sau:

1) Cây bút thần tập trung phản ánh vấn đề gì?

A: Quan niệm về chức năng của nghệ thuật

B: Cội rễ của tài năng và giá trị nghệ thuật.

C: Ước mơ công lí xã hội

D: Cuộc đấu tranh chống giai cấp không khoan nhượng

2) Nhân vật phản diện trong truyện trên là ai?

A Tên địa chủ giàu có trong làng.

B Vua

C Vua, tên địa chủ, triều thần và lũ đầy tớ.

D Hoàng hậu, công chúa, hoàng tử

3) Kẻ nào mang hoạ cho nhân dân lao động dưới chế độ pk?

A Bọn địa chủ

B Bọn quan lại

C Vua chúa

D Cả bộ máy thống trị tàn bạo

4 Liệt kê những danh từ chỉ sự vật và danh từ chỉ đơn vị trong đoạn văn sau:

Mã Lương vẽ ngay một chiếc thuyền buồm lớn Vua, hoàng hậu, công chúa, hoàng tử và

cá quan đại thần kéo nha xuống thuyền Mã Lương đưa thêm vài nét bút, gió thổi lên nhè nhẹ, mặt biển nổi sóng lăn tăn, thuyền từ từ ra khơi.

Danh từ chỉ sự vật:.chiếc thuyền, bút, mặt biển

Danh từ chỉ đơn vị:

Tuần 9 Ngày soạn: 29/10/2011

CẢM THỤ VĂN BẢN “ÔNG LÃO ĐÁNH CÁ VÀ CON CÁ VÀNG ”

I.Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh :

- Có kĩ năng tìm, phát hiện các chi tiết hoang đường, kì ảo và nêu ý nghĩa của các chi tiết đó

- Rèn kĩ năng viết đoạn theo lối cảm thụ

II.Thiết kế bài dạy:

? Hãy tìm những chi tiết hoàng đường

I Nội dung: Ghi nhớ

II Bài tập

Trang 22

kì ảo trong truyện “ông lão đánh cá

và con cá vàng ”? Trong các chi tiết

đó, con thích chi tiết nào nhất? Hãy

viết 1 đoạn văn khoảng 5-7 câu nêu

cảm nhận của con về chi tiết đó?

*GV tổ chức hướng dẫn học sinh tìm

và sắp xếp ý phục vụ cho việc viết

đoạn

*Gợi ý: Các ý cần thiết cho việc viết đoạn (mụ

vợ phải trở về với cuộc sống nghèo khổ trước kia)

- Câu mở đoạn: Giới thiệu được chi tiết kì ảo trong tác phẩm và ấn tượng mà chi tiết đó để lại

+ Chi tiết để lại ấn tượng thật sâu sắc

+ Nó hướng con người ta phải sống tốt đẹp hơn

CỦNG CỐ : THỨ TỰ KỂ TRONG VĂN TỰ SỰ I.Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh :

- Có thể thấy trong tưg sự có thể kể xuôi, có thể kể ngược, tuỳ theo nhu cầu thể hiện

- Tự nhận thấy được sự khác biệt giữa kể xuôi và kể ngược, biết được muốn kể ngược phải có điều kiện

- Luyện tập kể theo hình thức kể lại

II.Thiết kế bài dạy:

? Hãy kể câu chuyện lần đầu tiên em

được đi chơi xa

*GV tổ chức hướng dẫn học sinh tìm

và sắp xếp ý phục vụ cho việc lập dàn ý

*Gợi ý: Các ý cần thiết cho việc kể chuyện

- Câu mở đoạn: Giới thiệu được câu chuyện cần kể

Tuần 10 Ngày soạn:29/10/2011

Ếch ngồi đáy giếng

Trang 23

Thầy búi xem voi Danh từ

* Khỏi niệm truyện ngụ ngụn:

- Là loịa truyện kể, bằng văn xuụi hoặc văn vần Thường mượn những cõu chuyện về loài vật nhằm khuyờn răn con người ta bài học nào đú trong cuộc sống

- Là lời núi kớn đỏo, người nghe phải tự suy ra và hiểu

- Khi đọc ngụ ngụn, ta phải quan tõm đến nghĩa đen và nghĩa búng

I Ếch ngồi đỏy giếng.

II Đ ọc- hiểu chi tiết :

1 Cuộc sống của ếch khi ở trong giếng:

- Không gian: nhỏ bé, chật hẹp, không thay đổi

- Xung quanh: một vài con, nhái, cua, ốc bé nhỏ…

-> Môi trờng sống chật hẹp, trì trệ, đơn giản

Hằng ngày khiếp sợ.

-> ếch ta oai nh một vị chúa tể, coi bầu trời chỉ bằng cái vung

 Sự hiểu biết nông cạn lại huênh hoang

- Môi trờng hạn hẹp dễ khiến ngời ta kiêu ngạo, không biết thực chất mình

2 ế ch ra khỏi giếng:

- Ma to, nớc tràn giếng-> ếch ra ngoài

- Không gian mở rộng với bầu trời khiến ếch ta có thể đi lại khắp nơi

- ếch nhâng nháo nhìn bầu trời, chả thèm để ý xung quanh

- Kết cục: Bị một con trâu di qua giẫm bẹp

ND ta muốn khuyên: không nhận thức rõ giới hạn của mình sẽ bị thất bại thảm hại.

III

ý nghĩa :

- Phê phán những kẻ hiểu biết hạn hẹp nhng huênh hoang

- Khuyên nhủ ngời ta phải biết mở rộng tầm hiểu biết, không đợc chủ quan, kiêu ngạo

II Thầy bói xem voi

I Đọc - tìm hiểu chung:

1 Đọc và kể:

2 Chú thích

3 Bố cục:

- P1: từ đầu sờ đuôi: Các thầy bói xem voi

- P2: tiếp chổi xể cùn: Các thầy phán về voi

- P3: còn lại: Hậu quả của việc xem và phán về voi

II đ ọc-Tìm hiểu chi tiết

1 Các thầy bói xem voi:

- Các thầy bói: bị mù

- Hoàn cảnh: ế hàng, cha biết hình thù con voi

- Cách xem: Dùng tay để xem voi, mỗi thầy sờ một bộ phận

 Giễu cợt, phê phán cách xem voi của các thầy bói.

2 Các thầy bói nhận xét về voi:

sun sun nh con đỉa

chần chẫn nh đòn càn

Con voi bè bè nh cái quạt thóc

Sừng sững nh cột đình

tua tủa nh chổi xể cùn

- NT: so sánh, ví von, từ láy -> đặc tả hình thù con voi nhằm tô đậm nhận xét sai lầm củacác thầy bói

Trang 24

- Sờ bộ phận -> đoán toàn bộ con voi

- Đánh nhau toác đầu chảy máu(hại về thể xác)

- Cha biết hình thù con voi( hại về tinh thần)

- DT chung: là tên gọi một loài sự vật

- DT riêng: là tên riêng của từng ngời, từng vật, từng địa phơng…

2 Cách viết hoa danh từ riêng

- Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng tiếng tạo tạo thành tên riêng

* VD: Lê Thị Hoa, Việt Nam

3 Qui tắc viết hoa

a.Viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam:

- Viết hoa tất cả các chữ cái đầu tiên của họ đệm, lót, tên

* VD: - Tên ngời: Lê Thị Thanh Lan

- Tên địa lí: Hà Nội, Việt Nam

b Tên ngời, tên địa lí nớc ngoài:

- Tên ngời: (TQ) viết hoa tất cả các chữ cái đầu tiên nh tên VN (phiên âm trực tiếp)

* VD: Mao Trạch Đông, Tôn Trung Sơn…

- Tên ngời và tên địa lí các nớc khác chỉ viết hoa chữ cái đầu tiên

* VD:

- Tên ngời: A-lếch-xây, Giôn- xi, Bơ- men

- Tên địa lí: Mát-xcơ- va, Phi- líp-pin…

* Lu ý: Nếu mỗi bộ phận gồm nhiều tiếng thì giữa các tiếng có gạch nối

c Đối với tên cơ quan, tổ chức, các danh hiệu, giải thởng, huân chơng…

- Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành cụm từ này dều đợc viết hoa

* VD :Trờng Trung học cơ sở Yên Hoà, Đảng cộng sản Việt Nam, Liên hợp quốc

* Ghi nhớ: SGK - tr109

I L uyện tập :

Bài 1:

Tìm DT chung và DT riêng

Trang 25

- DT chung: Ngày xa, miền, đất, bây gìơ, nớc, vị, thần, nòi, rồng, con tri, tên.

- DT riêng: Lạc Việt, Bắc Bộ, Long Nữ, Lạc Long Quân

Viết hoa lại các DT riêng trong đoạn thơ:

Tiền Giang, hậu Giang, Đồng Tháp, Pháp, Khánh Hoà, Phan Giang, Phan Thiết, TâyNguyên, Công Tum, Đắc Lắc, miền Trung, Sông Hơng, Bến Hải, Cửa Tùng, Việt NamDân chủ Cộng hoà

Tuần 11 Ngày 5/11/2011

-Luyện nói kể chuyện

- Chuẩn bị cho cuộc đi thăm

- Tâm trạng của em trớc cuộc đi thăm?

- Trên đờng đi, đến nhà liệt sĩ? Quang cảnh gia đình?

- Cuộc gặp gỡ thăm viếng diễn ra nh thế nào? Lời nói, việc làm , quà tặng?

- Thái độ, lời nói của các thành viên trong gia đình liệt sĩ?

* Kết bài: ra về ấn tợng của cuộc đi thăm

ông lão đánh cá phụ nát trên bờ biển ngữ

một

-> Tổ hợp từ gồm DT và các từ bổ sung ý nghĩa cho DT đợc gọi là cụm DT

Trang 26

- một túp lều nát / một túp lều nát trên bờ biển cụm DT phức tạp hơn

-> Cụm DT có ý nghĩa đầy đủ, cấu tạo phức tạp hơn DT

* Đặt câu

- DT: thớc kẻ

- Cụm DT: Cái thớc kẻ này.

- Câu: Cái th ớc kẻ này làm bằng nhựa

gạotrâutrâu

+ Phần phụ trớc: phụ ngữ bổ nghĩa cho DT về số lợng

+ Phụ sau: nêu đặc điểm của DT hoặc xác định vị trí của DT ấy trong không gian và thờigian

Trang 27

b một lỡi búa của cha dể lại

c Một con yêu tinh ở trên núi, có nhiều phép lạ

Bài 2: - Điền vào mô hình

Bài 3: Tìm phụ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống

Lần lợt thêm: rỉ ấy, đó; hoặc: ấy, lúc nãy, ấy

Chân, Tay, Tai, Mắt tị với lão Miệng là lão chẳng làm gì mà đợc ăn ngon Cả bọn quyết

định không chịu làm gì để cho lão miệng không có gì ăn Qua đôi ba ngày, Chân, Tay, Tai,Mắt thấy mệt mỏi không buồn làm gì cả Sau đó chúng mới vỡ lẽ nếu Miệng không đợc

ăn thì chúng không có sức Thế rồi, chúng cho lão Miệng ăn và chúng lại có sức khoẻ, tấtcả lại hoà thuận nh xa

3 Bố cục: 3 phần

- Từ đầu…kéo nhau về: chân tay, tai, mắt, miệng, quyết định không làm lụng, khôngchung sống với lão miệng

- Tiếp…họp nhau lại để bàn: hậu quả của quyết định này

- Còn lại: Cách sửa chữa hậu quả

* Nhân vật:

- 5 nhân vật, không có nhân vật nào là chính

- Các nhân vật đều là những bộ phân cơ thể ngời đợc nhân hoá

- Mợn truyện các bộ phận cơ thể ngời để nói chuỵên về ngời

II đ ọc-Tìm hiểu chi tiết :

1 Chân, Tay, Tai, Mắt quyết định không làm lụng, không chung sống cũng lão Miệng:

…hăm hở kéo đến nhà lão Miệng.

…không chào hỏi nói thẳng vào mặt …

-> Thiếu lễ độ, không tôn trọng

…lắc đầu không phải bàn bạc gì nữa … …

 Sự dứt khoát, đồng tình trong việc tỏ thái độ đố kị, và đoạn tuyệt lão Miệng.

Trang 28

2 Hậu quả của quyết định không cùng chung sống :

Cậu Chân, cậu Tay không muốn cất mình lên … Cô Mắt lờ đờ Bác Tai … ù ù nh say lúa…

-> Tất cả mệt mỏi, uể oải, chán chờng gần nh sắp chết

- NT nhân hoá, miêu tả cụ thể hoá cảm giác đói thành dáng vẻ của các bộ phận trên cơthể

 Nếu không biết đoàn kết hợp tác thì một tập thể cũng sẽ bị suy yếu

3 Cách sửa chữa hậu quả:

Chúng ta lầm rồi … chúng ta không làm cho lão Miệng ăn thì chúng ta sẽ bị tê liệt … Lão Miệng có ăn thì chúng ta mới khoẻ đợc…

Cố gợng dậy … đến nhà lão Miệng … c Miệng dậy, đi tìm thức ănm cho Miệng v

-> Họ đã nhận ra sai lầm của mình, chăm sóc chu đáo cho lão miệng, ai làm việc ấy,không suy bì tị nạnh nữa

III Tổng kết

1 Nghệ thuật - Nhân hoá, tởng tợng

2 Nội dung- bài học

Truyện nêu ra bài học: Trong một tập thể, một cộng đồng XH, mỗi thành viên không thểsống đơn độc, tách biệt mà cần đoàn kết, gắn bó nơng tựa vào nhau gắn bó với nhau dểcùng tồn tại và phát triển

Luyện tập xây dựng bài tự sự

kể chuyện đời thờng

I Yêu cầu kể chuyện đời thờng:

- Kể chuyện đời thờng là kể về những câu chuyện hàng ngày từng trải qua, từng gặp vớinhững ngời quen hay lạ nhng để lại những ấn tợng, cảm xúc nhất định

- Nhân vật và sự việc cần phải hết sức chân thật, không nên bịa đặt, thêm thắt tuỳ ý

II Quá trình thc hiện đề tự sự:

Đề bài:

Kể chuyện về ông hay bà của em

1 Tìm hiểu đề bài:

- Thể loại: văn kể chuyện

- Nội dung: ông hay bà của em

- Phạm vi: kể chuyện đời thờng, ngời thực, việc thực

2 Ph ơng h ớng làm bài:

- Lựa chọn các sự việc, chi tiết để tập trung cho chủ đề

iii Tìm hiểu dàn bài mẫu:

- Bài làm sát với dàn ý

- Tất cả các ý trong bài đều đợc phát triển thành văn, thành các câu cụ thể

- Các sự việc kể trong bài xoay quanh chủ đề ngời ông hiền từ, yêu hoa, yêu cháu IV

L

uyện tập:

a Mở bài: Giới thiêụ về ngời bà

- Giới thiệu đặc điểm, phẩm chất tiêu biểu

b Thân bài:

- Kể vài nét về hình dáng

- Kể những việc làm của bà trong gia đình, thái độ đối với mọi ngời

- Thái độ, tình cảm của em đối với bà

c Kết bài: cảm nghĩ

Treo biển

Lợn cới áo mới

a văn bản: treo biển

Trang 29

I Đọc và tìm hiểu chung:

1 Định nghĩa về truyện c ời:

- Kể về hiện tợng đáng cời trong cuộc sống

- Tạo ra tiếng cời mua vui hay phê phán những thói h tật xấu trong XH

2 Đọc và kể

II Tìm hiểu văn bản:

1 Treo biển quảng cáo:

"ở đây có bán cá tơi"

- ở đây: địa điểm bán hàng

- có bán: hoạt động của cửa hàng

- L4 chỉ còn lại chữ cá- cái biển đợc cất đi

-> Làm theo ngay không cần suy nghĩ

1 Những của đ ợc đem khoe :

- Một cái áo mới may

- Đang tất tởi chạy tìm lợn sổng

- Hỏi to: Bác có thấy con lợn cới của tôi chạy qua đây không?

- Mục đích: Khoe lợn, khoe của

* Anh áo mới:

- Kiên trì đứng hóng ở của từ sáng đến chiều để đợi ngời ta khen

- Giơ vạt áo, bảo: "Từ lúc tôi "

-> Điệu bộ lố bịch, tức cời;

III Tổng kết

- Sử dụng NT gây cời

- Chế giễu loại ngời có tính hay khoe của, đó là một thói xấu cần loại bỏ

Trang 30

- GiÔu cît, phª ph¸n tÝnh khoe cña nh mét thãi h, tËt xÊu

IV LuyÖn tËp:

1 §ãng vai mét trong hai nh©n vËt kÓ l¹i truyÖn

2 Qua c©u chuyÖn, em rót ra bµi häc g× vÒ c¸ch nãi n¨ng?

-LUYỆN TẬP: KỂ CHUYỆN TƯỢNG TƯỢNG I.Mục tiêu cần đạt:

Giúp học sinh :

- Có kĩ năng xây dựng các chi tiết tưởng tượng

- Làm theo yêu cầu của đề bài, đi đúng hướng

II.Thiết kế bài dạy:

I.Gv cho học sinh làm Bài tập 3 SGK

_ Hoàn cảnh em bị biến thành con vật

_ Con vật đó là gì?

_ Trong thời gian bị biến thành con vật đó, em đã gặp những thú vị và rắc rối gì?

_ Vì sao em mong chóng hết hạn để trở lại làm người?

*GV tổ chức hướng dẫn học sinh

tìm và sắp xếp ý phục vụ cho việc

xây dựng bài kể chuyện tưởng

tượng:

Trang 31

*Gợi ý: Các ý cần thiết cho việc xây dựng bài viết.

_ Câu mở đoạn: Giới thiệu được hoàn cảnh em bị biến thành con vật ( con mèo )

_ Thân đoạn:

+ Cảm nghĩ của em khi bị biến thành con vậy đó:

 Đầu tiên có thể bất ngờ, sau đó thấy thúvị

 Làm theo ý định bấtchợt nảy ra trong đầu

+ Sự xuất hiện của một chú mèo

lạ khiến cả nhà có cảm giác ntn? Bản thân em thấy có thú vị không?

+ Lợi dụng trong lốt của chú mèo, em đã làm những gì?

Trang 32

phải trải qua một cuộc sống như vậy.

HĐ 3: Gv Tổng kết, nêu ưu, nhược

của từng bài và rút ra bài học

_ Rèn kĩ năng viết đoạn theo lối cảm thụ

II.Thiết kế bài dạy:

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ :

a) Con hãy tóm tắt lại truyện “con hổ có nghĩa ” bằng 10 câu văn

3.B i m i:à ớ

của trò

Kết quả cần đạt

HĐ 1: Giới thiệu bài : Cảm thụ

văn bản là một việc làm quan

trọng nhằm giúp học sinh hiểu kĩ

hơn về nội dung tác phẩm Đồng

thời nó cũng giúp chúng ta rèn kĩ

năng viết đoạn- việc làm không

thể thiếu trong môn TLV Bài

luyện tập này sẽ giúp các con có

được kĩ năng đó

Lắng nghe

HĐ 2: Gv đưa câu hỏi rèn kĩ năng;

a) Hãy phát hiện những chi tiết

hoàng đường kì ảo trong truyện

“con hổ có nghĩa ”? Trong các

chi tiết đó, con thích chi tiết

nào nhất? Hãy viết 1 đoạn văn

khoảng 5-7 câu nêu cảm nhận

của con về chi tiết đó?

Học sinh phát hiện đầy đủ những chi tiết hoang đường kì ảo_ Nêu chi tiết mình thích và nói

Trang 33

*GV tổ chức hướng dẫn học sinh

tìm và sắp xếp ý phục vụ cho việc

viết đoạn

b) Truyện Con hổ có nghĩa đề cao,

khuyến khích điều gì cần có trong

cuộc sống con người?

rõ lí do

_ Lập ý cho việc cảm thụchi tiết đó

3 Học sinh lên bảng viếtHọc sinh suy nghĩ trả

Ý 1: Bài học được thể hiện dưới hình thức một câu chuyện với tính hư cấu cao

Ý 2: Tác giả mượn chuyện loài vật để nói chuyện con người

Ý 3: Câu chuyện đề cao lòng biết ơn trong đạo làm người

Ý 4: Khuyến khích con người hướng tới những điều tốt đẹp trong cuộc sống

HĐ 3: Gv Tổng kết, nêu ưu, nhược

của từng bài và rút ra bài học

chung

Trang 34

2.Kiểm tra bài cũ :

a) Nêu định nghĩa của động từ?

b) Động từ trong tiếng việt gồm những loại nào?

3.B i m i:à ớ

Hoạt động của thầy Hoạt động

của trò

Kết quả cần đạt

HĐ 1: Giới thiệu bài : Động từ là

từ loại quan trọng trong tiếng Việt,

hiểu và nắm được đặc điểm của

từ trong đoạn văn sau: “Hổ đực

mừng rỡ đùa giỡn với con, còn

hổ cái thì nằm phục xuống,

dáng mỏi mệt Hổ đực quỳ

xuống một gốc cây, lấy chân

đào lên một cục bạc Bà đỡ biết

3 Học sinh lên bảng viết đoạn

Các học sinh khác nhận xét

“Hổ đực mừng rỡ đùa giỡn với con, còn hổ cái thì nằm phục

xuống, dáng mỏi mệt Hổ đực

quỳ xuống một gốc cây, lấy chân đào lên một cục bạc Bà đỡ biết hổ tặng mình, cầm lấy”

Trang 35

viết đoạn

HĐ 3: Gv Tổng kết, nêu ưu, nhược của từng bài và rút ra bài học chung.

Trang 36

_ Có kĩ năng tìm, phát hiện được các cụm động từ trong văn bản

_ Nắm được đặc điểm của cụm động từ

II.Thiết kế bài dạy:

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ :

a) Nêu định nghĩa của cụm động từ?

b) Cụm động từ trong tiếng Việt có những đặc điểm gì?

3.B i m i:à ớ

của trò

Kết quả cần đạt

HĐ 1: Giới thiệu bài : Cụm động

từ là từ loại quan trọng trong tiếng

Việt, hiểu và nắm được đặc điểm

động từ trong đoạn văn sau:

“Rồi hổ đực quỳ xuống một

gốc cây, lấy chân đào lên một

3 Học sinh lên bảng viết đoạn

Các học sinh khác nhận xét

“Rồi hổ đực quỳ xuống một gốc cây, lấy chân đào lên một cục bạc Bà đỡ biết hổ tặng mình, cầm lấy”

HĐ 3: Gv Tổng kết, nêu ưu,

nhược của từng bài và rút ra bài

học chung.

Tuần 15

Trang 37

_ Rèn kĩ năng viết đoạn theo lối cảm thụ.

II.Thiết kế bài dạy:

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ :

*Con hãy tóm tắt lại truyện “Mẹ hiền dạy con” bằng 10 câu văn

3.B i m i:à ớ

của trò

Kết quả cần đạt

HĐ 1: Giới thiệu bài : Cảm thụ

văn bản là một việc làm quan

trọng nhằm giúp học sinh hiểu kĩ

hơn về nội dung tác phẩm Đồng

thời nó cũng giúp chúng ta rèn kĩ

năng viết đoạn- việc làm không

thể thiếu trong môn TLV Bài

luyện tập này sẽ giúp các con có

dạy con, con thích lần nào

nhất? Hãy viết 1 đoạn văn

khoảng 5-7 câu nêu cảm nhận

của con về chi tiết đó?

*GV tổ chức hướng dẫn học sinh

tìm và sắp xếp ý phục vụ cho việc

viết đoạn

Học sinh phát hiện đầy đủ những lần

mẹ Mạnh tử dạy con

_ Nêu chi tiết mình thích và nói

rõ lí do

_ Lập ý cho việc cảm thụchi tiết đó

3 Học sinh lên bảng viết

*Gợi ý: Các ý cần thiết cho việc viết đoạn (việc bà mẹ cắt đứt tấm vải đang dệt dở)

_ Câu mở đoạn: Giới thiệu được chi tiết mình thích trong tác phẩm và ấn tượng mà chi tiết đó

Trang 38

để lại.

_ Thân đoạn:

+ Là chi tiết rất giàu ý nghĩa.+ Gây ấn tượng mạnh và có tác dụng tích cực đối với Mạnh Tử+ Không chỉ tỏ thái độ kiên quyết phủ định việc bỏ học đi chơi bắng hành động cắt đứt tấmvải đang dệt mà còn vang lên câu nói: “ Con đang đi học mà

bỏ thì cũng như ta đang dệt tấm vải này mà cắt đứt đi vậy”

+ Điều này đã để lại ấn tượng khó quên và bài học nhớ đời choMT

Trang 39

Tuần 15

Tiết 45

SỬA LỖI DIẾN ĐẠT TRONG BÀI TLV SỐ 3

*Sau khi rút kinh nghiệm cho học sinh về bài làm của mình, gv yêu cầu học sinh viết lại lên trên bảng

Trang 40

_ Có kĩ năng tìm, phát hiện được các cụm tính từ trong văn bản

_ Nắm được đặc điểm của cụm tính từ

II.Thiết kế bài dạy:

1.ổn định tổ chức

2.Kiểm tra bài cũ :

a) Nêu định nghĩa của cụm tính từ?

b) Cụm tính từ trong tiếng Việt có những đặc điểm gì?

3.B i m i:à ớ

của trò

Kết quả cần đạt

HĐ 1: Giới thiệu bài : Cụm tính

từ là từ loại quan trọng trong tiếng

Việt, hiểu và nắm được đặc điểm

tính từ trong đoạn văn sau:

“Chuồn Chuốn Chúa lúc nào

cũng dữ dội, hùng hổ, nhưng kì

thực trông đôi mắt lại rất hiền

Chuồn Chuồn Ngô nhanh như

cắt, chao cánh một cái đã biến

mất Chuồn Chuồn ớt rực rỡ

trong bộ áo quần đỏ hót giữa

ngày hè chói lọi, đi đàng xa đã

thấy Chuồn Chuồn Tương có

đối cánh kép vàng điểm đen

thường bay lượn quanh bãi

những hôm nắng to Lại anh

Kỉm Kìm Kim lúc nào cũng lẩy

bẩy như mẹ đẻ thiết tháng, chỉ

có bốn mẩu cánh bé tí tẹo, cái

đuôi bằng chiếc tăm dài nghêu,

đôi mắt lồi to hơn đầu cũng đậu

Học sinh phát hiện đầy đủ các cụm tính từ

“Chuồn Chuốn Chúa lúc nào cũng dữ dội, hùng hổ, nhưng kì

thực trông đôi mắt lại rất hiền

Chuồn Chuồn Ngô nhanh như cắt, chao cánh một cái đã biến mất Chuồn Chuồn ớt rực rỡ trong bộ áo quần đỏ chót giữa ngày hè chói lọi, đi đàng xa đã thấy Chuồn Chuồn Tương có

đối cánh kép vàng điểm đen

thường bay lượn quanh bãi những hôm nắng to Lại anh

Kỉm Kìm Kim lúc nào cũng lẩy bẩy như mẹ đẻ thiết tháng, chỉ

có bốn mẩu cánh bé tí tẹo, cái đuôi bằng chiếc tăm dài nghêu,

đôi mắt lồi to hơn đầu cũng đậu ngụ cư vùng này”

Ngày đăng: 21/06/2021, 05:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w