1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an van 6 ki 1 chuan

80 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 124,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giuùp hoïc sinh: + Nắm được một số đặc điểm tiêu biểu nhân vật người có tài năng kỳ lạ trong truyện “Cây bút thaàn” + Muoán thaønh taøi, Maõ Löông phaûi say meâ, caàn cuø, chòu khoù hoïc[r]

Trang 1

Tuần 1 Bài 1

(Từ Tiết 1  Tiết 4)

Tiết 1

CON RỜNG , CHÁU TIÊN

(Bài đọc thêm)

A MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

+ Định nghĩa sơ lược về truyền thuyết

+ Nội dung ý nghĩa của văn bản

+ Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện

+ Kể được nợi dung truyện

B HOẠT ĐỢNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra phần chuẩn bị :

3 Giới thiệu bài mới: “CRCT” là mợt truyền thuyết …Truyện viết về nợi dung gì ? Ý nghĩa ra

sao? Co những hình thức nghệ thuật đợc đáo nào ? …

4 Ti n trình ho t ến trình hoạt đợng: ạt đợng: đợng: ng:

*Hướng dẫn đọc hiểu chú thích

*Y/c Hs đọc chú thích T.7

nêu các ý chính về thể loại

*Hướng dẫn đọc văn bản , đọc

các chú thích về từ khó

*Văn bản kể về sự việc gì ?

*Truyện được mở đầu bằng sự

việc gì ? Diễn biến ra sao? Kết

thúc ?

*Dẫn II

*Cho Hs đọc lại đoạn 1

-Mở đầu truyện giới thiệu với ta

những nhân vật nào ?

-Em hãy tìm những chi tiết thể

hiện tính chất kì lạ , lớn lao , đẹp

đẽ về nguờn gớc , hình dạng của

LLQ & AC ?

-Qua cách giới thiệu của người

* Truyền thuyết : truyện dân giankể về nhân vật , sự kiện liên quanđến lịch sử …

*Đọc-Nguờn gớc dân tợc Việt Nam

*Nêu các sự việc chính

-LLQ-ÂC

*Tìm, gạch chân vào SGK

*Trình bày , nhận xét

-LLQ + ÂC có nguờn gớc cao

I Đọc, tìm hiểu chú thích :

* Thể loại : truyền thuyết

*Đại ý: truyện kể về nguờn gớc dân tợc Việt Nam

*Tóm tắt nợi dung : Hs tự tóm tắt

II Đoc –tìm hiểu văn bản :

1 Nhân vật :Lạc Long Quân: con trai thần Long Nữ, nòi Rờng, thường sớngdưới nước Sức khỏe vơ địch, nhiều phép lạ, tài năng

Âu Cơ : dòng họ thần Nơng xinh đẹp tuyệt trần, yêu hoa thơm, cỏ lạ

 Nguờn gớc cao lớn , tính chất

Trang 2

ông ÂC…phong cách thanh tao,

lịch lãm của người phụ nữ

 Dẫn : Cuộc tình duyên của LLQ

& ÂC

-Cuộc tình duyên giữa LLQ &

ÂC gợi cho em những suy nghĩ

gì?

 Kết :…Sự kết hợp những gì đẹp

nhất của con người và thiên

nhiên , sự kết hợp của 2 giống

nòi xinh đẹp, tài giỏi

*Gọi HS đọc đoạn 2

-Nội dung đoạn ?

-Việc sinh nở của ÂC có gì kì lạ?

Điều kì lạ đó có ý nghĩa gì ?

-Hình tượng “một bọc” được

hiểu như thế nào?

*…DtVn là con cùng cha mẹ 

liên hệ “đồng bào”

*Dẫn :…

-Nguyên nhân nào dẫn đến sự

chia tay của LLQ & ÂC ?Họ

quyết định như thế nào? Để làm

gì?

* Thảo luận lớp: Người xưa

muốn thể hiện ý nguyện gì qua

việc chia con của LLQ & ÂC ?

(ý nguyện phát triển dân tộc , mở

rộng làm ăn , giữ vững đất đai…

đoàn kết thống nhất dân tộc, mọi

người ở mọi miền đất nước đều

chung nguồn gốc, ý chí sức

mạnh)

*Cho hs đọc đoạn văn còn

lại Nội dung đoạn?

-Theo truyện , người Vn là con

cháu của ai? Em suy nghĩ gì về

nguồn gốc đó ?

(Dt ta có nguồn gốc thiêng liêng

cao cả , là một khối đoàn kết ,

thống nhất, bền vững  lòng tự

hào )

-Truyện CRCT được người xưa

tưởng tượng với nhiều yếu tố kì

ảo Em hiểu gì về y/t kì ảo đó?

Các y/t kì ảo có vai trò gì trong

truyện?

(tô đậm tính chất lớn lao, đẹp đẽ

của nhân vật, sự kiện, thiêng

liêng hóa nguồn gốc giống nòi,

khơi niềm tự hào dân tộc)

*Nêu ý kiến

*Đọc-Sự sinh nở của ÂC-Sinh bọc trăm trứng nở trăm con Đàn con không bú mớm, đẹp khỏe như thần

-một bào thai

-Phong tục tập quán khác nhau-50 con theo cha xuống biển-50 con theo mẹ lên núi

 Kì lạ, khác thường

3 Chia con:

-50 con theo cha xuống biển-50 con theo mẹ lên núiCai quản các phương, giúp đỡ khi cần thiết

 Nguồn gốc các dân tộc VN, ý nguyện đoàn kết, thống nhất

4 Vua Hùng dựng nước :Con trưởng xưng Vua hiệu HùngVương đặt tên nước Văn Lang, đóng đô đất Phong Châu

 người VN xưng mình là con của Rồng, cháu của Tiên

Nguồn gốc cao quý  tự hào về nguồn gốc dân tộc

III Ghi nhớ:

Trang 3

*Cho hs đọc ghi nhớ, Gv kết

theo ghi nhớ

*Đọc-Nghe

-Chi tiết tưởng tượng , kì ảo -Giải thích, suy tôn nguồn gốc giống nòi

-Thể hiện ý nguyện đoàn kết, thống nhất của cộng đồng người Việt

Luyện tập- Dặn dò:

-Đọc “Đọc thêm”

-Đọc, kể lại văn bản

-Học thể loại, ghi nhớ

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

………

………

………

………

……….

Trang 4

Tiết 2

BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY

(Bài hướng dẫn đọc thêm)

A MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

+ Hiểu được nội dung ý nghĩa của văn bản và những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện.+ Kể được nợi dung truyện

B HOẠT ĐỢNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Truyền thuyết là gì ? Truyền thuyết CRCT kể về việc gì? Nêu ý nghĩa truyện.

3 Giới thiệu bài mới: “BCBG” là mợt truyền thuyết nhằm giải thích nguờn gớc làm BCBG ngày

Tết, đề cao sự thờ kính Trời, Đất, tở tiên của ta Truyền thuyết đã ca ngợi tài năng, phẩm chất của cha ơng trong việc tìm tòi, xây dựng nền văn hóa đậm đà màu sắc dân tợc Truyền thuyết đó như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu

4 Ti n trình ho t ến trình hoạt đợng: ạt đợng: đợng: ng:

*Hướng dẫn Hs đọc văn bản và

chú thích

*Gọi Hs đọc văn bản theo các

đoạn

1 “Hùng Vương…chứng giám”

2 “Các Lang…hình tròn”

3.Còn lại

*Nhận xét

*Cho đọc chú thích

-Văn bản kể về việc gì? Em hãy

kể tóm tắt nợi dung truyện?

*Đọc

*Nghe

*Nhận xét

*Đọc-Tục làm BCBG ngày Tết

*kể từng đoạn theo gợi ý

I Đọc, tìm hiểu chú thích :

* Thể loại : truyền thuyết

*Đại ý: truyện kể về nguờn gớc tục làm BCBG ngày Tết

*Dẫn II

*Gọi Hs đọc đoạn 1 Sự việc?

-Vua Hùng chọn người nới ngơi

trong hoàn cảnh nào?

-Ý định của nhà vua ra sao?

Bằng hình thức gì? Em có nhận

xét gì về ý định , hình thức

truyền ngơi của Vua?

-Các Lang có đoán được ý Vua

hay khơng?

-Vua chọn người nới ngơi -Vua đã già, đất nước thái bình

…người nới ngơi phải nới chí

Vua, phải làm vừa ý Vua trong lễ

Tiên Vương

-Khác với các triều đại trước…

-Khơng ai đoán được ý Vua.Ai cũng đua nhau làm cỡ, LL buờn vì khơng có vật quý…

II Đọc- tìm hiểu văn bản :

1 Sự việc :Hùng Vương chọn người nới ngơi

“Người nới ngơi ta phải nới chí ta”

hình thức 1 câu đớ

-Lang Liêu là ai? Lang Liêu đã

được thần mách bảo ntn? Vì sao

trong các con Vua , chỉ có LL

mới được thần giúp? Các em hãy

đọc lại đoạn “ Mợt hơm, LL nằm

mợng…”

*Đọc , nêu ý kiến 2.Nhân vật : Lang Liêu

-Là con thứ 18 của Vua Hùng, mờ cơi mẹ, sớng bằng nghề nơng, chịu nhiều thiệt thòi  được thần giúp đỡ

Trang 5

-Thần giúp LL bằng cách nào?

-Em có suy nghĩ gì về lời mách

bảo của thần?

*LL mặc dù là con Vua nhưng

ông phải sống bằng nghề nông,

chịu nhiều thiệt thòi so với các

anh vì mồ côi mẹ…Lời mách

bảo của Thần đã giúp cho LL

đoán ra được ý Vua

-Sau khi được thần mách bảo ,

LL suy nghĩ gì và thực hiện lời

mách bảo của thần ntn?

-Tại sao thần không hướng dẫn

cụ thể hoặc giúp LL có được

bánh?

-Báo mộng cho LL biet1 hạt gạo là quý nhất, bảo LL lấy gạo làm bánh Lời mách bảo của thần rất đúng

-Muốn thử tài năng…

*Tỉnh dậy LL đã ngẫm nghĩ và

đã tạo ra 2 loại bánh khác nhau

Cách làm bánh đã thể hiện được

sự thông minh, tháo vát của LL

Thần chỉ mách bảo LL lấy lúa

gạo làm bánh mà ko hướng dẫn

cụ tểh cách làm cũng ko làm

giúp, không ban tặng chính là để

LL bộc lộ trí tuệ, tài năng Có

vậy LL mới xứng đáng khi được

nối ngôi Vua

-Hiểu được lời dạy của thần , làmBCBG được nối ngôi Vua

*gọi đọc “Đến ngày lễ Tiên

Vương…”

-Vì sao 2 thứ bánh của LL được

Vua chọn tế Trời, Đất, Tiên

Vương?

-Việc LL được nối ngôi Vua ,

gợi cho em những suy nghĩ gì về

nhân vật này?

*Đọc

*Suy nghĩ

*Nghe-LL: hiền lành , thông minh…

được nối ngôi vua thật xứng đáng

-Người có năng lực , phẩm chất, nhân cách xứng đáng được nối ngôi Vua

-Em hãy nêu ý nghĩa của truyện

*Cho Hs đọc ghi nhớ, GV tiết ý *Đọc III Ghi nhớ: -Chi tiết tưởng tượng , kì ảo

-Giải thích nguồn gốc của bánh chưng, bánh giầy

-Phản ánh thành tựu văn minh nông nghiệp ở buổi đầu dựng nước

Luyện tập- Dặn dò:

-Đọc lại văn bản , xem ghi nhớ

-CB T3 : Từ và cấu tạo từ

Trang 6

Tiết 3

TỪ VÀ CẤU TẠO TỪ TIẾNG VIỆT

A MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

+ Định nghĩa về từ

+ Ơn lại các kiểu cấu tạo từ đã học ở cấp 1

B HOẠT ĐỢNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra chuẩn bị:

3 Giới thiệu bài mới: Ở cấp 1 , các em đã được tìm hiểu về từ và các loại từ.Hơm nay , chúng ta sẽ

tìm hiểu thêm về từ và cấu tạo từ trong tiếng Việt

4 Ti n trình ho t ến trình hoạt đợng: ạt đợng: đợng: ng:

*Lập danh sách của từ

và tiếng trong câu

*Ghi bảng (tìm hiểu)

-Trong câu trên có bao

nhiêu tiếng ? bao nhiêu

từ ?

-Các đơn vị được gọi là

tiếng và từ có gì khác

nhau ?

(Tiếng dùng làm gì ? Từ

dùng làm gì?)

*Đếm

*Tìm

Tiếng: dùng tạo từ

Từ : dùng đặt câu

A Tìm hiểu:

Thần dạy dân cách trờng trọt, chăn nuơi và

cách ăn ở

 có 12 tiếng, 9 từ

*GV hướng dẫn tìm

hiểu từ “trờng trọt”

-Khi nào 1 tiếng được

gọi là 1 từ ?

Tiếng dùng tạo câu gọi là từ Trờng+trọt  trờng trọt

TiếngTiếng-cũng là từ

*Dẫn II:

-Dựa vào các kiến thức

đã học, em hãy tìm các

từ 1 tiếng, 2 tiếng trong

bảng phân loại Sgk

*Tìm, điền

*Nhận xét

*Bảng phân loại:

Từ đơn : từ, đấy,nước,

ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày , Tết, làm  có

1 tiếng

Từ phức :  từ ghép :

bánh chưng , bánh giầy, chăn nuơi  các tiếng quan hệ

nghĩa

từ láy: trờng

trọt  các tiếng có quan hệ âm

II Từ đơn, từ phức : Từ đơn: có 1 tiếng

VD: học, ăn ,nói…

Từ phức: có 2 tiếng trở

lên+Những từ phức được tạo bằng cách ghép các tiếng có quan hệ về nghĩa được gọi là từ ghép

VD: cha mẹ , trắng đen.+Những từ phức có quan hệ láy âm giữa cáctiếng gọi là từ láy.VD: chăm chỉ, ngoan ngoãn…

Có 2 tiếng trở lên

Trang 7

Luyện tập- Dặn dò:

-xem ghi nhớ

-CB T4 : Giao tiếp văn bản và phương thức biểu đạt

Rút kinh nghiệm: ………

………

………

………

Tiết 4

GIAO TIẾP VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT

A MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

+ Huy đợng kiến thức về các loại văn bản mà hs đã biết

+ Hình thành sơ lược các khái niệm văn bản , mục đích giao tiếp, phương thức biểu đạt

B HOẠT ĐỢNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra chuẩn bị:

3 Giới thiệu bài mới: Ở cấp 1 , các em đã được tìm hiểu về mợt sớ văn bản như miêu tả, viết thư,

kể chuyện…Mở đầu tiết TLV…

4 Ti n trình ho t ến trình hoạt đợng: ạt đợng: đợng: ng:

*Hướng dẫn tìm hiểu I

-Câu 1a/15

-Trong đời sớng, khi có mợt tư

tưởng, tình cảm , nguyện vọng

mà cần biểu đạt cho mọi người

hay ai đó biết, em làm thế nào ?

*Kết: hoạt đợng truyền đạt-tiếp

nhận bằng ngơn từ ta gọi là giao

tiếp

-Em hiểu giao tiếp là gì?

*Nói hoặc viết ra

-dùng ngơn từ để truyền đạt , tiếp nhận

I Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt :

1 Giao tiếp là gì?

*Tìm hiểu : câu 1a/15

Giao tiếp là hoạt đợng truyền đạt

, tiếp nhận tư tưởng , tình cảm bằng phương diện ngơn từ

*Câu hỏi 1b/15

-Khi muớn biểu đạt tư tưởng , -Nói có đầu đuơi , viết mạch lạc.

*Câu hỏi 1b/15 Nói có đầu đuơi, mạch lạc, có lí

Trang 8

*Phân tích ngắn gọn câu ca dao

trong sgk  giới thiệu thêm câu ca

dao “Bầu ơi…”

-Câu ca dao trên được sáng tác

với mục đích gì ? Nội dung viết

về điều gì? Hai câu liên kết với

nhau như thế nào ? Như thế đã

biểu đạt được trọn vẹn một ý

chưa?

-Vậy theo em, câu ca dao trên đã

được xem là một văn bản chưa ?

-Em hiểu thế nào là một văn

bản?

*Cho đọc ghi nhớ , ghi bài

-Khuyên bảo -Tình đoàn kết -Biểu đạt trọn ý

-Là 1 văn bản -Văn bản là …

2 Văn bản và mục đích giao tiếp:

a-Thế nào là văn bản?

Bầu ơi thương lấy bí cùng Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

Chủ đề : tinh thần đoàn kết Mục đích giao tiếp : khuyên bảo Liên kết có vần điệu, lập luận chặt chẽ

Văn bản

Văn bản là chuỗi lời nói miệng hay bài viết có chủ đề thống nhất, có liên kết mạch lạc, vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp.

*Thảo luận:

d, đ, e /16

*Treo bảng các kiểu văn bản

*Hướng dẫn BT miệng /17

*Ta thường gặp những kiểu văn

bản nào ? Ở mỗi kiểu văn bản

thể hiện mục đích gì ? Dùng

phương thức biểu đạt nào cho

phù hợp ?

*Gọi đọc ghi nhớ , ghi bài

*Thảo luận theo bàn

*Xem

*Nhận xét

*Nêu các kiểu văn bản , mục đích , phương thức theo sgk

*Đọc, ghi

3.Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản:

Có 6 kiểu văn bản thường gặp với các phương thức biểu đạt tương ứng :

1 Tự sự

2 Miêu tả

3 Biểu cảm

4 Nghị luận

5 Thuyết minh

6 Hành chính , công vụ

*Mỗi kiểu văn bản có mục đích giao tiếp riêng

II Luyện tập Dặn dò:

Luyện tập : BT miệng 1/17 , 18 ,2/18

Dặn dò: Học, hiểu bài

CB: T5 Soạn 1,2 “Thánh Gióng”

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 9

Giúp học sinh:

+ Nắm được nội dung ý nghĩa của văn bản và mợt sớ nét nghệ thuật tiêu biểu của truyện

+ Kể được nợi dung truyện

B HOẠT ĐỢNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ : -Truyền thuyết là gì?

-Ý nghĩa truyền thuyết “CRCT”

3 Giới thiệu bài mới: Thánh Gióng là câu chuyện dân gian thể hiện rất rõ truyền thớng yêu nước,

đánh giặc ngoại xâm của dân tợc ta Truyện kể về ai ? Người đó có cơng gì với đất nước ? Chúng ta sẽ…

4 Ti n trình ho t ến trình hoạt đợng: ạt đợng: đợng: ng:

*Hướng dẫn đọc, hiểu chú thích ,

khái quát

*Gọi HS đọc các đoạn

1 Từ đầu … “nằm đấy”

2 Bấy giờ … “cứu nước”

3 Giặc… lên trời

4 Còn lại

*Tìm hiểu các từ khó trong mỡi

đoạn

-Truyện kể về ai ? người ấy có

cơng gì với đất nước ?

*Hướng dẫn tóm tắt nợi dung

truyện

*Đọc, tìm hiểu

*Đọc, nghe,nhận xét

_Gióng đánh giặc Ân cứu nước

*Kể tóm tắt theo gợi ý

I Đọc, tìm hiểu chú thích:

*Thể loại: truyền thuyết

*Đại ý: truyện kể về chú bé làng

Gióng đánh giặc Ân cứu nước

*Dẫn II

-Nhân vật chính trong truyện

-Những chi tiết nào kể về sự ra

đời của Gióng?

-Nói về sự ra đời và thời thơ ấu

của Gióng , em thấy thế nào?

-Vì sao nhân dân lại cho Gióng

có sự khác thường như vậy?

-GióngMẹ ướm vết chân lạ mang thai sinh Gióng…

-Khác thường-Muớn G là anh hùng

II Đọc-tìm hiểu văn bản:

*Nhân vật: Gióng

-Ra đời , thời thơ ấu kì lạ

Trang 10

kể cả lúc sinh ra.Là người anh

hùng nhưng G lại là con của

người nông dân lương thiện ,

sống gần gũi mọi người  G là

người anh hùng của nhân dân

*Cho hs thảo luận với các câu

hỏi theo từng nhóm

1 Tiếng nói đầu tiên của G là

tiếng nói đòi đi đánh giặc Theo

em , tiếng nói đó có ý nghĩa gì ?

2 Gióng đòi ngựa sắt, đòi giáp

sắt, đòi đi đánh giặc Điều đó có

ý nghĩa ntn?

3 Những người nuôi G lớn lên là

ai? Nuôi bằng cách nào ? Điều

đó mang ý nghĩa gì?

4 Từ ngày gặp sứ giả, G thế

nào? Khi giặc Ân đến núi Trâu,

G thay đổi ra sao?

Cho G lớn nhanh như thổi, vươn

vai thành tráng sĩ, em nghĩ gì về

cái vươn vai của G?

*Kết lại các ý

*Trao đổi , trình bày

-thể hiện tinh thần yêu nước-muốn có vũ khí sắc…

-bà con góp gạo

-lớn nhanh như thổi, vươn vai thành tráng sĩ

-Tiếng nói đầu tiên của G là tiếng nói xin đi đánh giặc

 biểu lộ lòng yêu nước, niềm tin

chiến thắng của dt.

-G đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đi đánh giặc

ước mơ có vũ khí sắc bén để

 yếu tố thần kì  cả dt đứng lên

chống ngoại xâm.

*Đọc “Bỗng roi sắt gãy …”

-Chi tiết G nhổ tre bên đường

quật thẳng vào giặc có ý nghĩa

gì?

-Em hãy kể lại đoạn sau khi G

đánh thắng giặc

-Sau khi thắng giặc , G cởi giáp

sắt bỏ lại rồi bay về trời.Chi tiết

đó muốn nói lên điều gì về quan

niệm của nhd về người anh

hùng?

*HS đọc thầm lại văn bản

-Theo em ,hình tượng G có ý

-Nêu ý kiến

-Roi sắt gãy , G nhổ tre bên đường đánh giặc

cả những vật bình thường nhất

của quê hương cũng cùng đánh giặc.

-Thắng giặc, G cởi giáp sắt bỏ lại, cả người lẫn ngựa từ từ bay về trời

người anh hùng cứu nước không

màng danh lợi, địa vị.

*Kết Cho hs đọc lại ghi nhớ

G là hình tượng của nhd về

người anh hùng đánh giặc, vừa

thật vĩ đại , vừa thật bình thường

Đây là hình tượng người anh

hùng đánh giặc đầu tiên tiêu biểu

cho lòng yêu nước của dt ta, là

người mang trong mình sức

mạnh của cả cộng đồng trong

buổi đầu dựng nước

-Truyền thuyết liên quan đến lịch

sử Theo em , truyền thuyết TG

có liên quan đến sự thật lịch sử

nào ?

-Lịch sử chống ngoại xâm-Lễ hội làng Gióng

III Ghi nhớ:

Hình tượng G : biểu tượng rực rỡcủa ý thức , sức mạnh bảo vệ đất nước  quan niệm ước mơ của nhân dân về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm

Trang 11

Luyện tập- Dặn dò:

-Đọc “đọc thêm”

-BT 1,2/24 vở bt

-Học ghi nhớ

-CB T6 : xem “Từ mượn”

Học “từ và cấu tạo từ”

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 12

Tiết 6

TỪ MƯỢN

A MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

+ Hiểu thế nào là Từ mượn

+ Bước đầu biết sử dụng Từ mượn mợt cách hợp lí

B HOẠT ĐỢNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: -Từ là gì?

-Phân biệt từ đơn ? Từ phức ? Đặt câu có chứa từ phức  Nhận ra kiểu từ phức trong câu

3 Giới thiệu bài mới: Xét về mặt nguờn gớc , trong từ vựng TV, ngoài những từ thuần túy , chúng

ta còn thấy nhiều từ vay mượn từ các nước khác.Chúng ta sẽ…

4 Ti n trình ho t ến trình hoạt đợng: ạt đợng: đợng: ng:

*Hướng dẫn tìm hiểu I

-Hãy dựa vào chú thích

bài “TG”, em giải thích

nghĩa từ “trượng”,

“tráng sĩ”?

Theo em, các từ trên có

nguờn gớc từ đâu ?

*GV hướng dẫn thêm

mợt sớ từ để giúp hs

hiểu thêm và nhận biết

được từ thuần Việt với

từ mượn  khái niệm

-Thế nào là từ thuần

Việt ? từ mượn?

*Gọi hs đọc, ghi ghi

nhớ

*BT miệng 2/26

*Gắn bảng phụ để hs

thực hiện bt 3/24

-Những từ mượn trên có

nguờn gớc từ đâu ? TV

mượn từ của nước nào

nhiều nhất ?

-Trượng : thước đo đợ

dài -Tráng sĩ: …-Trung quớc

-Từ thuần Việt do ta tạonên

-Từ mượn là từ của nước khác

-BT miệng

*BT 3/24-Trung quớc, Anh , Pháp

-TQ

A Tìm hiểu:

-Chú bé vùng dậy, vươnvai mợt cái biến thành tráng sĩ mình cao hơn trượng

 nguờn gớc : tiếng Hán (TQ)

*Từ thuần Việt: là

những từ do ơng cha ta tạo ra

*Từ mượn: là những từ

ta vay mượn của nước ngoài để biểu thị những sự vật, hiện tượng , đặc điểm…mà Tv chưa có từ thật thích hợp để biểuthị

VD: phụ nữ, gia đình…

*Dẫn: cách viết từ

mượn

-Các từ tiếng Hán được

viết ntn?

-Cách viết các từ mượn

của nước khác ?

-Tại sao lại có cách viết

-giớng tiếng Việt-có gạch nới

-BT 3/24:

+Tiếng Hán : sứ giả, gang, giang sơn, điện

 viết như từ thuần Việt

+Mượn của nước khác:

ti vi , xà phòng , mít tinh, xơ viết …

2 Nguờn vay mượn:

-Bợ phận từ mượn quan trọng nhất trong TV là từ mượn tiếng Hán Ngoài ra , Tv còn mượn

1 sớ ngơn ngữ khác như tiếng Pháp, Anh, Nga

Trang 13

khác nhau như thế?  đã được Việt hóa , viết

như từ thuần Việt

-ra-đi-ô , in-tơ-nét

chưa được Việt hóa hoàn toàn

 viết có gạch nối giữa các tiếng

*Cách viết từ mượn:

Ghi nhớ sgk

*Chuyển

-Gọi Hs đọc “Ý kiến

của Bác Hồ”

-Nêu ý kiến của em về

những ý kiến của Bác

 Mặt tích cực ? Mặt tiêu

cực?

-Ta dùng từ mượn khi

nào ? Tại sao?

-Đọc -Nêu ý kiến

*Nguyên tắc mượn từ:

Mượn từ là cách làm giàu TV Tuy nhiên , ta chỉ mượn từ khi cần thiết

Luyện tập- Dặn dò:

-BT 4/26 vở bt

-Học ghi nhớ

-CB T7+8 : đọc “Tìm hiểu chung …

Học “giao tiếp…”

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 14

Tiết 7+8

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

A MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

+ Nắm được mục đích của tự sự

+ Có khái niệm sơ bợ về phương thức tự sự, trên cơ sở hiểu được mục đích giá trị của tự sự

+Bước đầu biết phân tích các sự việc trong văn tự sự

B HOẠT ĐỢNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: -Văn bản là gì?

-Kể ra các kiểu văn bản

3 Giới thiệu bài mới: Loại văn tự sự là loại văn ta thường gặp nhất trong giao tiếp….

4 Ti n trình ho t ến trình hoạt đợng: ạt đợng: đợng: ng:

*Hằng ngày các em thương được

nghe kể chuyện hoặc kể chuyện

cho người khác nghe, em thường

được nghe và kể những điều gì ?

-Theo em , khi nghe kể hoặc kể

cho người ta nghe, người nghe

muớn biết điều gì ? Người kể

muớn kể để làm gì ?

(Kết)

-Truyện TG là 1 văn bản tự sự

Văn bản đó cho ta biết những

điều gì ? Kể như thế để làm gì?

-Em hãy chỉ ra các sự việc chính

trong truyện?

*Treo bảng các sự việc chính sau

khi hs trình bày

*Các em vừa kể lại mợt chuỡi sự

việc Trong chuỡi sự việc đó, sự

việc trước thường là nguyên

nhân dẫn đến sự việc sau, có vai

trò giải thích sự việc sau:

-Vậy mở đầu là sự việc nào ?

Diễn biến? Kết thúc?

*Cở tích-Bạn bé…

-Người nghe tìm hiểu để biết-Người kể muớn cho biết hoặc giải thích

-Về chú bé làng G đánh giặc cứunước

-Nêu các sự việc chính

I Ý nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự:

*Truyện Thánh Gióng:

-Kể về G đánh tan giặc Ân cứu nước

-Truyện ca ngợi cơng đức của vị anh hùng làng Gióng

*Các sự việc chính:

-Sự ra đời kì lạ của G

-G biết nói , nhận trách nhiệm đánh giặc

-G lớn nhanh như thởi

-G vươn vai thành tráng sĩ, cỡi ngựa sắt, cầm roi sắt…

-G đánh tan giặc-G lên núi , cởi giáp bay về trời.-Vua lập đền thờ , phong danh hiệu, dấu tích còn lại về G

 Chuỡi sự việc : sự việc này dẫn

đến sự việc kia rời kết thúc.

-Theo em, tự sự giúp em tìm hiểu

sự việc bằng phương thức nào ?

-Vậy mục đích giao tiếp của tự

sự là gì?

*Cho đọc ghi ghi nhớ

-Kể lại chuỡi sự việc có mở đầu ,diễn biến kết thúc và có ý nghĩa

-theo ghi nhớ

Ghi nhớ t28

Trang 15

II Luyện tập- Dặn dò:

-BT 1/28, 2/29 vở bt

-Học ghi nhớ

-CB T7+9 : soạn “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

Học “Thánh Gióng”

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 16

Giuựp hoùc sinh:

+ Hiểu đợc truyền thuyết : Sơn Tinh, Thuỷ Tinh nhằm giải thích hiện tợng lụt lội thờng xảy ra vàkhát vọng của ngời Việt cổ trong việc giải thích và chế ngự thiên nhiên, lũ lụt, bảo vệ cuộc sống

.+ Keồ được nụ̣i dung truyợ̀n

B HOẠT Đệ̃NG DẠY VÀ HỌC :

1 OÅn ủũnh lụựp:

2 Kieồm tra bài cũ : -Kờ̉ tóm tắt truyờ̀n thuyờ́t Thánh Gióng

-Nờu suy nghĩ của em vờ̀ hình tượng Gióng

3 Giụựi thieọu baứi mụựi: “STTT” là cõu chuyợ̀n đặc sắc mà dõn ta dùng đờ̉ gt vờ̀ nguụ̀n gụ́c lũ lụt…

4 Ti n trình ho t ờ́n trình hoạt đụ̣ng: ạt đụ̣ng: đụ̣ng: ng:

*Gọi HS đọc các đoạn Mụ̃i đoạn

cho hs tìm hiờ̉u các chú thích

*Truyờ̀n thuyờ́t trờn kờ̉ vờ̀ viợ̀c

*Kờ̉ tóm tắt theo gợi ý

I Đọc, tìm hiờ̉u chú thích:

*Thờ̉ loại: truyờ̀n thuyờ́t

*Đại ý: truyợ̀n kờ̉ vờ̀ nguụ̀n gụ́c

lũ lụt ở đụ̀ng bằng Bắc Bụ̣ nước ta

*Dõ̃n II

-Nhõn vọ̃t chính trong truyợ̀n?

-Vì sao ST, TT được xem là

nhõn vọ̃t chính?

*Gọi đọc đoạn 1

-ST, TT được giới thiợ̀u ntn?

-ST,TT-xuṍt hiợ̀n từ đõ̀u đờ́n cuụ́i…

II Đọc-tìm hiờ̉u văn bản:

*Nhõn vọ̃t chính Thủy Tinh

-Hụ mưa, mưa đờ́n

-Gọi gió…gió

vờ̀

Chúa vùng nước thõ̃m

-Cả 2 cùng lúc đờ́n cõ̀u hụn cụng

chúa Cả 2 đờ̀u xứng đáng làm

rờ̉ vua Hùng Nhưng vua chỉ có 1

người con gái Nhà vua quyờ́t

định thờ́ nào?

-Sính lờ̃ vua ban ra thờ́ nào ? Em

hãy nờu những nhọ̃n xét của em

-Đưa điờ̀u kiợ̀n sính lờ̃

-100 ván cơm nờ́n

…Kì lạ, chỉ có ở cạn Giao tranh

Trang 17

về điều kiện sính lễ mà nhà vua

ban ra?

*Với đk vua ban , ta thấy nhà

vua đã tạo cơ hội cho ST.Nên kết

quả lựa chọn rể của nhà vua thế

nào ? Em hãy đọc đoạn “Sáng

hôm sau…rút quân”

-Kể lại nội dung đoạn vừa đọc

-ST đến trước được vợ

-Cuộc tấn công của vị thần nước

ntn?

-ST đối phó ra sao? Kết quả cuộc

giao tranh ?

-Em hãy nêu ý nghĩa tượng trưng

của 2 nhân vật ST, TT?

*ST,TT chỉ là những nhân vật

tưởng tượng hoang đường ,

những hình tượng này lại có ý

nghĩa rất thực vì đã khái quát hóa

được hiện tượng lũ lụt và sức

mạnh, ước mơ chế ngự thiên tai

của người xưa cũng như chiến

công của vua Hùng thời dựng

nước

-TT đến sau, tức giận, đem quân đuổi đánh…

-Hô mưa, gọi gió

-Làm giông bão, dâng nước…

-Bốc từng quả đồi , dời từng dãy núi…

-Làm mưa gió, giông bão rung chuyển đất trời -Dâng nước cuồn cuộn , ngập ruộng đồng , nhà cửa

…biển nước

sức kiệt đành rút quân

Hình tượng khái quát hóa hiện tượng mưa to, bão lụt ghê gớm hàng năm.

-Bốc từng quả đồi , dời từng dãy núi

-Dựng thành lũy đất, ngăn chặn nước lũ

Vẩn vững vàng , chiến thắng

Biểu tượng của lực lượng

cư dân Việt cổ với sức mạnh , ước mơ chiến thắng thiên tai.

-Qua tìm hiểu, em hãy nêu ý

nghĩa truyện ST,TT?

*Thảo luận:

-Việc giải thích nguyên nhân lũ

lụt hằng năm Đúng? Sai? Tại

sao?

Kết : cho hs đọc ghi nhớ, ghi bài

III Ghi nhớ:

Luyện tập- Dặn dò:

-Đọc “đọc thêm”

-Học ghi nhớ, kể lại truyện

-BT 2/34

-CB T10+11 : xem “Nghĩa của từ”

Học “Từ mượn”

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 18

Tiết 10

NGHĨA CỦA TỪ

A MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

+ Thế nào là nghĩa của từ?

+ Mợt sớ cách giải thích nghĩa của từ

B HOẠT ĐỢNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: -Thế nào là từ mượn? Cho VD

-Nguyến tắc sử dụng từ mượn

3 Giới thiệu bài mới: Các em đã biết từ là đơn vị ngơn ngữ có nghĩa dùng để đặt câu Nhưng nghĩa

của từ là gì ? Làm cách nào để giải thích nghĩa của từ ?Bài học hơm nay giúp chúng ta hiểu về vấn đề đó

4 Ti n trình ho t ến trình hoạt đợng: ạt đợng: đợng: ng:

*Cho hs đọc chú thích t/

35

+Tập quán

+Lẫm Liệt

+Nao núng

-Mỡi chú thích trên gờm

mấy bợ phận ? Đó là

những bợ phận nào ?

-Trong 2 bợ phận trên ,

bợ phận nào là nghĩa

của từ ?

*Treo bảng phụ

-Nghĩa của từ ứng với

phần nào trong mơ

hình?

-Em hiểu nghĩa của từ là

gì?

*Cho hs tìm hiểu nghĩa

của từ “nao núng”  ghi

*Đọc, ghi

-21/ Từ

2/ Giải thích từ

-Lẫm liệt : hùng dũng, oai nghiêm

 bợ phận :

: từ

: giải thích từ

 nghĩa của từ

Nghĩa của từ (Nợi dung)

*Cho Hs thực hiện Bt

2,3/36

 chỉ ra bợ phận nào là

nghĩa của từ trong các

-Hs thực hiện điền từ

-Trình bày, nhận xét *Cách giải thích nghĩa của từ: II Cách giải thích nghĩa của từ :

Hình thức

Nợi dung

Trang 19

bài tập trên ?

-Phân công 3 nhóm ,

mỗi nhóm 1 bài

Nhóm 1:

a Người VN có

tập quán ăn trầu

b Nam có thói

quen ăn vặt

-Ta có thể thay đổi “thói

quen” bằng “tập quán”

cho các câu trên được

ko? Tại sao?

-Theo em, từ “tập quán”

được giải thích nghĩa

bằng cách nào? Tìm

thêm từ có cách giải

thích nghĩa giống như

thế

Nhóm 2:

-Tư thế oai nghiêm

-Tu thế lẫm liệt

-Tư thế hùng dũng

Các từ lẫm liệt, oai

nghiêm , hùng dũng có

thể thay thế cho nhau

được ko? Vì sao?

-Vậy từ “lẫm liệt” được

giải thích bằng cách

nào? Em hãy tìm thêm

một số từ có cách giải

thích trên

Nhóm 3: ghi bảng

-Từ “cao thượng” trong

câu “Anh ấy là người

cao thượng” được hiểu

ntn?

-Ta đã giải thích nghĩa

của từ “cao thượng”

bằng cách nào?

-Qua tìm hiểu , ta có thể

giải thích “nghĩa của từ”

bằng cách nào?

*Kết theo ghi nhớ

*GV củng cố các kiến

thức, cho đọc lại ghi

-Thảo luận ,trình bày

a có thể dùng được cả 2từ

b không đổi được

 đưa định nghĩa

Lẫm liệt , oai nghiêm, hùng dũng là những từ

đồng nghĩa

 đưa ra từ đồng nghĩa

Không nhỏ nhen, ti tiện

Tìm từ trái nghĩa với từ

-Nêu khái niệm-Đưa từ đồng nghĩa-Đưa ra từ trái nghĩa

*Đọc

Thủy cung : cung điện dưới nước

 giải thích bằng cách

đưa ra định nghĩa.

Cần cù : chăm chỉ, siêngnăng

 giải thích bằng cách đưa ra các từ đồng nghĩa.

-Anh ấy là người cao thượng , không nhỏ

nhen, ti tiện …

 giải thích bằng cách

đưa ra từ trái nghĩa.

Ghi nhớ II/35

Trang 20

SỰ VIỆC, NHÂN VẬT TRONG VĂN TỰ SỰ

A MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

+ Nắm được 2 yếu tớ then chớt của tự sự : sự việc và nhân vật

+ Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong văn tự sự

B HOẠT ĐỢNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: -Tự sự là gì?

-Mục đích của tự sự

3 Giới thiệu bài mới: Trong các tiết học trước, ta đã biết trong văn tự sự bao giờ cũng có việc , có

người Đó chính là sự việc và nhân vật trong văn tự sự Nhưng sự việc, nhân vật có vai trò, tính chất , đặc điểm gì trong văn tự sự ? Làm thế nào để nhận ra ? Làm thế nào để xây dựng cho hay trong bài viết của mình? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua…

4 Ti n trình ho t ến trình hoạt đợng: ạt đợng: đợng: ng:

*Hướng dẫn tìm hiểu I

*yêu cầu xem văn bản ST,TT

-Chỉ ra sự việc khởi đầu?

-Sự việc phát triển?

-Sự việc cao trào?

-Kết thúc ?

-Có thể bớt sự việc nào trong các

sự việc trên khơng? Vì sao?

-Các sự việc trên kết hợp với

nhau theo quan hệ nào?

-Ta có thể thay đởi trật tự của

các sự việc đó ko? Vì sao?

-Trong các sự việc đó, người xưa

cho ST thắng TT mấy lần? Điều

đó nói lên điều gì?

-Em hãy tưởng tượng xem nếu

để cho TT thắng sẽ ra sao ? Ta

có thể để TT thắng ST được ko?

Vì sao?

-Vậy theo em, sự việc trong văn

tự sự phải có đặc điểm gì ?

 cho đọc ghi nhớ

*Xem-Mở đầu: Vua Hùng kén rể

-Diễn biến: ST, TT đến cầu hơn+Vua đưa đk sính lễ

+ST đến trước rước MN+TT tức giận đem quân đuởi đánh (cao trào)

+2 thần đánh nhau quyết liệt ST thắng, TT thua

-Kết thúc: Hằng năm, TT dâng nước đánh ST nhưng thất bại, gây lũ lụt

I Đặc điểm của sự việc và nhân vật trong tự sự:

*Tìm hiểu:

a Sự việc trong văn tự sự:

Văn bản : Sơn Tinh, Thủy Tinh

-Mở đầu: Vua Hùng kén rể-Diễn biến: ST, TT đến cầu hơn+Vua đưa đk sính lễ

+ST đến trước rước MN+TT tức giận đem quân đuởi đánh (cao trào)

+2 thần đánh nhau quyết liệt ST thắng, TT thua

-Kết thúc: Hằng năm, TT dâng nước đánh ST nhưng thất bại, gây lũ lụt

 Các sự kiện kết hợp theo quan hệ nguyên nhân kết quả mợt cách trình tự.

*Sự việc trong văn tự sự :

Chấm 1/38

Trang 21

-Trong truyện “ST,TT” , nhân

vật nào làm ra sự việc ? Nhân vật

chính là ai? Các nhân vật phụ có

bỏ được không ? Vì sao?

-Các nhân vật trong văn tự sự

được kể ntn?

-Qua đó, em tìm hiểu thêm các

nhân vật trong truyện ST, TT

được kể ntn?

-Vậy đặc điểm của nhân vật

trong văn tự sự ntn?

*Cho đọc ghi nhớ

Không

-Được gọi tên , đặt tên, giới thiệu lai lịch , tài năng, tính tình , việc làm, hành động , ý nghĩ, lời nói , chân dung, trang phục…

-Mời tổ chọn 1 nhân vật để kể…

-Theo ghi nhớ

* Nhân vật trong văn tự sự:

Chấm 2 /38

Luyện tập- Dặn dò:

-BT 1/38 , 39

-CB T13 : xem “Sự tích Hồ Gươm”

Học “Sơn Tinh, Thủy Tinh”

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 22

Tuần 4 Bài 4

(Từ Tiết 13 Tiết 16)

Tiết 13

SỰ TÍCH HỜ GƯƠM

(Tự học có hướng dẫn)

A MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

+ Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện, vẻ đẹp của một số hình ảnh trong truyện “Sự tíchHồ Gươm”

B HOẠT ĐỢNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ : Kể tóm tắt truyện “Sơn Tinh – Thủy Tinh” và nêu ý nghĩa của truyện.

3 Giới thiệu bài mới: Lê Lợi, người thủ lĩnh, người anh hùng của cuộc khởi nghĩa Lan Sơn

– cuộc khởi nghĩa chống quân Minh ở nửa đầu thế kỷ XV, đã được nhân dân ta ghi nhớ không chỉbằng những đền thờ, tượng đài lễ hội mà còn cả bằng những câu chuyện dân gian Sự tích Hồ Gươmlà truyền thuyết tiêu biểu nhất về hồ Gươm và về Lê Lợi

4 Ti n trình ho t ến trình hoạt đợng: ạt đợng: đợng: ng:

* Vì sao văn bản này được gọi là

truyền

thuyết?

* Phương thức biểu đạt của văn

bản này là gì?

* Theo em văn bản này có thể

chia làm mấy đoạn, nêu ý chính

mỗi đoạn?

* Vì sao Long Quân cho nghĩa

quân mượn gươm thần?

*Lê Lợi đã nhận được gươm như

thế nào?

* “Thuận Thiên” có nghĩa là gì?

*Cảnh Long Quân có ý nghĩa

chia làm hai đoạn:

- Từ đầu…đất nước

- Còn lại

Vì giặc Minh xâm chiếm nước

ta, chúng làm nhiều điều bạo ngược, nhân dân ta căm phẫn

Nghĩa quân lực lượng còn non yếu nên Long Quân cho nghĩa quân mượn gươm thần

Lê Th đã bắt được lưỡi gươm dưới nước Lê Lợi được chuôi gươm trên rừng Lưỡi gươm gặp Lê Lợi sáng rực hai chữ “Thuận Thiên” có nghĩa là gì?

Ghi nhớ

Trang 23

cảnh như thế nào?

*Em hãy kể lại cảnh Lê Lợi trả

lại gươm?

*Tại sao hồ Tả Vọng lại có tên

là hồ Gươm?

* Hình ảnh “ánh sáng vẫn leo lói

dưới hồ” có ý nghĩa gì?

* Em hãy cho biết ý nghĩa của

truyền thuyết hồ Gươm?

*Hướng dẫn học sinh đọc phần

thêm

* Vì sao không để cho Lê Lợi

nhận cả chuôi gươm lẫn lưỡi

gươm?

* Thế nào là truyền thuyết ? Kể

tên một số truyền thuyết đã học

“Thuận Thiên” có nghĩa là thuận với ý trời

Từ miền ngược đến miền xuôi đều đồng lòng đanh giặc

Nguyện vọng của dân tộc là nhấttrí, nghĩa quân trên dưới một lòng, đoàn kết tương sĩ để đánh giặc

Dẹp tan giặc Minh, Lê Lợi lên ngôi

Lê Lợi dạo thuyền rồng trên hồ Tả Vọng Long Quân sai rùa vàng lên đòi lại gươm

Vì vua Lê trả gươm tại đây

Luyện tập- Dặn dò:

-Học bài “Sự việc ,nhân vật trong văn tự sự”

-CB T13 : xem “Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự “”

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 24

Tiết 14

CHỦ ĐỀ VÀ DÀN BÀI CỦA BÀI VĂN TỰ SỰ

A MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

+ Nắm được chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

+ Mới quan hệ giữa sự việc và chủ đề

+Tập viết mở bài

B HOẠT ĐỢNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: -Nhân vật trong văn tự sự được giới thiệu ntn??

-Mục đích của tự sự

3 Giới thiệu bài mới: Tích hợp từ tiết trước…

4 Ti n trình ho t ến trình hoạt đợng: ạt đợng: đợng: ng:

*Hướng dẫn tìm hiểu I

-Gọi Hs đọc bài văn về Tuệ Tĩnh

*Ý chính mà bài văn thể hiện ? ý

đó nằm trong câu nào ? đoạn nào

của bài ?

-Ý chính , vấn đề chính thể hiện

trong bài văn , ta gọi là chủ đề

-Sự việc trong phần thân bài thể

hiện chủ đề ntn?

-Em thấy giữa sự việc và chủ đề

có liên quan gì với nhau?

-Phần kết bài nói lên việc gì?

-Thầy đi chữa bệnh cho nhà quý

-Chữa bệnh khơng màng thù lao

 Thớng nhất với chủ đề

-Câu chuyện trên khơng có nhan

đề Em thử các nhan đề sau có

thể đặt cho truyện được ko? Vì

sao ?

(GV đưa ra mợt sớ nhan đề trên

bảng phụ)

Trang 25

+Tuệ Tĩnh và 2 người bệnh

+Tấm lòng thầy Tuệ Tĩnh

+Y đức Tuệ Tĩnh

(sắc thái khác nhau)

-Theo đó, em thấy trong cớt

truyện , vấn đề nào là chủ yếu ?

-Chủ đề của bài văn tự sự là gì?

-Cả 3 đều đặt được

-Chủ đề

Chủ đề : là vấn đề chủ yếu mà

người viết đặt ra trong văn bản

-Bài văn trên gờm mấy phần?

Tên gọi mỡi phần ? Nhiệm vụ

mỡi phần ntn? Ta có thể thiếu 1

phần được ko? Vì sao ?

-Vậy theo em, dàn bài văn tự sự

ntn?

(GV chuẩn bị dàn bài văn tự

được cắt rời.Khi hs trình bày , gv

lần lượt dán lên  cho hs nhận xét 

sửa đúng)

*Cho hs đọc ghi nhớ *Đọc

II Dàn bài văn tự sự :

Thường gờm 3 phần :

a Mở bài: giới thiệu chung về nhân vật, sự việc

b Thân bài: kể diễn biến sự việc

c Kết bài : ghi lại kết cục sự việc

III Luyện tập- Dặn dò:

-1/46 (M) Đọc “đọc thêm”

-Học bài “Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự “”

-CB T13 : xem “Tìm hiểu đề…”

Rút kinh nghiệm:

………

………

………

………

Trang 26

Tiết 15+16

TÌM HIỂU ĐỀ VÀ CÁCH LÀM

BÀI VĂN TỰ SỰ

A MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

+ Biết tìm hiểu đề văn tự sự và làm bài văn tự sự

B HOẠT ĐỢNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: -Chủ đề là gì?

-Trình bày dàn bài văn tự sự

3 Giới thiệu bài mới: Muớn làm được bài văn hay, đúng y/c , quan trọng nhất là việc tìm hiểu đề

và nắm được các bước làm bài Đề bài trong văn tự sự thế nào ? Làm bài văn tự sự ra sao? Ta sẽ tìm hiểu qua tiết học hơm nay

4 Ti n trình ho t ến trình hoạt đợng: ạt đợng: đợng: ng:

*Hướng dẫn tìm hiểu I

-Gọi Hs đọc và ghi lại 6 đề bài

*Lời văn trong đề a, b nêu ra

những yêu cầu gì ?

Những chữ nào trong đề cho em

biết điều đó?

-Các đề còn lại khơng có từ kể

thì có phải là đề văn tự sự ko? Vì

sao?

-Từ trọng tâm trong mỡi đề trên

là những từ nào ? (gạch chân)

-Mỡi đề yêu cầu làm nởi bật điều

gì?

*Trong văn tự sự, có đề yêu cầu

kể người, có đề kể việc, đề yêu

cầu tường thuật

-Em hãy chỉ ra yêu cầu của các

đề trên

-Nêu nhận xét của em về đề văn

tự sự?

-Vậy , khi tìm hiểu đề văn tự sự,

em phải thế nào ?

*Đọc

*ghi

-phát hiện , trả lời, gạch chân

-Đề văn tự sự vì có việc để kể

-Thớng nhất

-b,c : kể người-a,c : kể việc-d, đ: tường thuật

-Nhiều loại

*theo ghi nhớ

I Đề- Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự:

1 Đề văn tự sự:

a Kể mợt câu chuyện em thích bằng lời văn của em

Gv để lại đề a

-Yêu cầu của đề

-Em chọn truyện nào để kể ?

-Chủ đề truyện?

-Em thích nhân vật nào ? Sự việc

-Kể lại…

Thánh Gióng

2 Cách làm bài văn tự sự:

Văn bản :Thánh GióngChủ đề : tinh thần yêu nước, đánh giặc cứu nước của Gióng

Khi tìm hiểu đề văn tự sự

phải tìm hiểu kĩ lời văn của đềđể nắm vững yêu cầu của đề

Trang 27

nào trong truyện?

*vậy các em vừa thực hiện xong

phần lập ý Em hiểu lập ý là gì?

-Sau khi lập ý , ta phải làm gì?

-Với truyện Thánh Gióng em dự

định sẽ kể từ đâu?

-Diễn biến truyện thế nào ?

-Kết thúc ?

-Tại sao ta phải lập dàn ý?

-Lập dàn ý là gì?

-Sau khi có dàn ý , các em phải

làm gì nữa ? để làm gì ? viết ntn?

-Qua tìm hiểu , em hãy trình bày

lại các bước làm bài văn tự sự?

-Theo ghi nhớ

-Xây dựng dàn bài

-dựa vào dàn ý để viết đoạn-sắp xếp việc trước, sau-Viết thành văn, để hình thành bài văn

*theo sgk

Lập ý: là xác định nội dung sẽ

viết theo yêu cầu của đề

Lập dàn ý: là xếp việc gì kể

trước, kể sau để người đọc theo dõi được câu chuyện và hiểu được ý định người viết

Viết thành văn: theo dàn ý Mở

bài, Thân bài, Kết bài

Luyện tập:

-Viết phần mở bài ,kết thúc truyện Thánh Gióng

Dặn dò:

-Học ghi nhớ

CB T17+18 : Bài viết số 1

+Xem lại các văn bản truyền thuyết đã học  nắm được nội dung

+Xem lại các bước làm bài văn tự sự

Rút kinh nghiệm:

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN số 1

Trang 28

Tiết 19

TỪ NHIỀU NGHĨA VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

A MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

- Khái niệm từ nhiều nghĩa

- Hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ

B HOẠT ĐỢNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: -Nghĩa của từ là gì?

-Cách giải thích nghĩa của từ ?

3 Giới thiệu bài mới: Mợt từ thường có mợt nghĩa nhưng có những từ mang nhiều nghĩa Những từ

mang nhiều nghĩa được hiểu thế nào ? Nó có sự chuyển nghĩa ra sao ? Ta sẽ…

4 Ti n trình ho t ến trình hoạt đợng: ạt đợng: đợng: ng:

*Hướng dẫn tìm hiểu I

-Từ “trứng gà” trong

câu “Mẹ cho em quả

trứng gà” được hiểu là

gì?

-Các em tìm được nghĩa

nào khác ngoài nghĩa

bẹn vừa nêu khơng?

-Vậy từ trứng gà có mấy

nghĩa?

-Những từ nào thường

có 1 nghĩa nữa ?

*Gọi đọc bài “Những

cái chân”

-Trong bài, em thấy có

mấy sự vật có chân ?

Những cái chân đó có

được nhìn hoặc sờ thấy

được ko?

-“Chân” trong các sự

vật trên ,có điểm gì

giớng nhau ? điểm nào

khác nhau?

-Ngoài những nghĩa trên

,từ chân còn mang

những nghĩa nào?

-Vậy từ “chân” có được

xem là từ 1 nghĩa được

-1 sản phẩm từ gà mẹ

dùng để…

-Khơng-Từ mượn là từ của nước khác

-1

*Đọc-Có…

Đơi chân, chân giường-khơng

A Tìm hiểu:

Chân :  đơi chân chân giường chân núi

Từ nhiều nghĩa

.

B Bài học:

I Từ nhiều nghĩa:

-Mợt từ thường có 1 nghĩa

-Từ có thể mang nhiều nghĩa Đó là từ nhiều nghĩa

VD: đầu  cái đầu  đầu làng  đầu tiên

Trang 29

*từ “chân” là từ nhiều

nghĩa

-Em hiểu 1 từ được coi

là từ nhiều nghĩa thì

ntn?

Luyện tập: tìm 1 số từ

nhiều nghĩa trong bộ

phận cơ thể người  làm

*Nhận xét về mối quan

hệ nghĩa của từ “mắt”?

-Nghĩa được hiểu trước

tiên là nghĩa nào?

ta gọi nghĩa ban đầu là

nghĩa gốc Nghĩa có

sau là nghĩa chuyển Từ

nghĩa ban đầu ta làm

thay đổi nghĩa của nó

Đó là hiện tượng

chuyển nghĩa của từ

-Em hiểu hiện tượng

chuyển nghĩa của từ là

gì?

-Trong từ nhiều nghĩa

có những nghĩa nào?

-Làm thế nào để phân

biệt các nghĩa của 1 từ?

-Chỉ ra 1 số nghĩa

chuyển , nghĩa gốc

trong 1 số VD

*Lưu ý thêm về hiện

tượng chuyển nghĩa của

*hiện tượng chuyển nghĩa của từ:

Mắt  bộ phận để nhìn

 nghĩa chuyển

II Hiện tượng chuyển nghĩa của từ :

Chuyển nghĩa: là hiện

tượng thay đổi nghĩa của từ, tạo ra từ nhiều nghĩa

Trong từ nhiều nghĩa có:

Nghĩa gốc : là nghĩa

xuất hiện từ đầu, là cơ sở tạo ra các nghĩa khác

Nghĩa chuyển: là nghĩa

được hình thành từ cơ sở nghĩa gốc

*Lưu ý: Thông thường,

trong câu từ chỉ có 1 nghĩa nhất định Trong một số trường hợp, từ có thể được hiểu đồng thời theo nghĩa gốc, nghĩa chuyển

Luyện tập:Đọc “đọc thêm” làm 1,2,3 /36

Dặn dò:

-Học bài , bổ sung bt

Trang 30

Tiết 20

LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

A MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

+ Nắm được hình thức lời văn kể người, kể việc, chủ đề và liên kết trong đoạn văn

+ Xây dựng được đoạn văn giới thiệu và kể chuyện sinh hoạt hằng ngày

+ Nhận ra các hình thức, các kiểu câu thường dùng trong việc giới thiệu nhân vật, sự việc, kểviệc, nhận ra mối liên hệ giữa các câu trong đoạn văn và vận dụng để xây dựng đoạn văn giới thiệunhân vật và kể việc

B HOẠT ĐỢNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: -Lập ý là gì?

-Tại sao phải lập ý ?

3 Giới thiệu bài mới: Văn bản tự sự , việc g/đ nhân vật và sự việc rất quan trọng Nhân vật , sự

việc được g/t trong bài văn ntn? Chúng ta…

4 Ti n trình ho t ến trình hoạt đợng: ạt đợng: đợng: ng:

*Hướng dẫn tìm hiểu I

*Cho hs đọc 1/58

-2 đoạn văn trên giới thiệu những

nhân vật nào ?

-Nhân vật trong đoạn được giới

thiệu ntn?

-Đoạn trên gờm mấy ý?

-Vậy cách giới thiệu nhân vật

trên nhằm mục đích gì ?

-Những kiểu câu nào thường

dùng khi giới thiệu nhân vật ?

*Gọi đọc 2a

-Đoạn văn g/t nhân vật ntn?

-Thứ tự các câu trong đoạn ntn?

-Em có nhận xét gì về thứ tự các

câu trên?

-Tiếp theo những câu giới thiệu

tên của nhân vật, người kể g/t

tiếp điều gì?

-Hùng Vương, Mị Nương , Sơn Tinh, Thủy Tinh…

-2: mợt ý về tình cảm, mợt ý về

-g/th ngang nhau, cân đới

-Tính nết, tài năng  hành đợng của nh/v

I Lời văn , đoạn văn văn tự sự:

1 Lời văn giới thiệu nhân vật ::

a g/th nhân vật

b g/th lai lịch

-Ngày xưa…

-Đời xưa…

 giới thiệu nhân vật.

*Cho hs đọc đoạn 3/59

-Đoạn văn trên kể những hành

đợng gì của nhân vật?

Hãy gạch chân những từ chỉ

hành đợng đó

lấy được , nởi giận, đem, đuởi, cướp

-hơ, gọi, dâng, đánh-ngập dâng, nởi…

2 Lời văn kể việc:

-Kể các hành đợng, việc làm ,kết quả, sự đởi thay do hành đợng ấy

Trang 31

-Các hành động được kể theo thứ

tự nào ?

-Hành động ấy đem lại kết quả

gì?

-Vậy khi kể, ta phải kể ntn?

-Tóm lại, văn tự sự g/th nhân vật

và kể sự việc có những đặc điểm

gì?

Thành PC nổi lềnh bềnh … các hành động diễn ra mau lẹ Gây ấn tượng nơi người đọc

Kể các hành động, việc làm…

*Ghi nhớ /59

mang lại

*Hs đọc lại các đoạn 1,2,3

-Mỗi đoạn văn biểu đạt ý nghĩa

gì?

-Để biểu đạt ý ấy, đoạn văn đã

triển khai từng bước ntn? (đánh

số thứ tự từng câu, gạch chân câu

có ý quan trọng)

-Nhận xét về mối quan hệ giữa

các câu trong đoạn

*mỗi đoạn văn có một ý chính

Các ý kết hợp để rõ ý chính

*Cho hs đọc ghi nhớ /59

1-Vua Hùng kén rể

2-Lai lịch ,tài năng của ST,TT3-Sự trả thù của TTST

-Có sự liên kết chặt chẽ…

3.Đoạn văn:

1 g/thiệu Vua Hùng kén rể.2.g/th lai lịch ,tài năng của ST,TT

3 Sự trả thù của TT

các đoạn có sự liên kết chặt

chẽ, các ý kết hợp làm rõ ý chính.

Luyện tập:1/60

Dặn dò:

-Học bài

CB T21+22: soạn “Thạch Sanh”

Rút kinh nghiệm:

Trang 32

Tuần 6 –

Bài 6 Tiết 21-22 Văn bản:

THẠCH SANH

A MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

+ Hiểu được nội dung, ý nghĩa truyện Thạch Sanh và một số đặc điểm tiêu biểu của nhân vậtdũng sĩ

+Kể lại được truyện

B HOẠT ĐỢNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: -Truyền thuyết là gì?

3 Giới thiệu bài mới: Muớn làm được bài văn hay, đúng y/c , quan trọng nhất là việc tìm hiểu đề

và nắm được các bước làm bài Đề bài trong văn tự sự thế nào ? Làm bài văn tự sự ra sao? Ta sẽ tìm hiểu qua tiết học hơm nay

4 Ti n trình ho t ến trình hoạt đợng: ạt đợng: đợng: ng:

*Hướng dẫn tìm hiểu I

*Gọi HS đọc các đoạn

-Giới thiệu thể loại

*Đọc chú thích về thể loại Em

hiểu truyện cở tích là truyện gì?

*Hướng dẫn tìm hiểu chú thích

10,13,15.Phương thức biểu đạt

và kiểu nhân vật ?

*Đọc

-Cở tích…sgk

I Đọc, tìm hiểu chú thích:

*Thể loại: cở tích

Cở tích là

*Phương thức biểu đạt: tự sự

*Kiểu nhân vật : người dũng sĩ

*Dẫn II

*Đọc đoạn từ đầu …mọi phép

thần thơng Nợi dung đoạn ?

-Nói về sự ra đời của Thạch

Sanh, em thấy có gì bình thường

và khác thường ?

-Hoàn cảnh ra đời của TS gợi

cho em nhớ đến sự ra đời của

nhân vật nào trong các truyện

truyền thuyết, cở tích em biết?

-Nhân dân muớn thể hiện sự suy

nghĩ gì khi cho TS ra đời trong

hoàn cảnh vừa bình thường vừa

*Đọc

-Sự ra đời và thời thơ ấu của TS

-Kể lại theo sgk

-Thánh Gióng , Sọ Dừa

-Ước mơ người anh hùng gần gũi, tài năng giúp dân

II Đọc-tìm hiểu văn bản:

*Nhân vật: Thạch Sanh.

1-Sự ra đời của Thạch Sanh :

Là con của gia đình nơng dân nghèo

-Sớng bằng nghề kiếm cũi

 khác thường

Trang 33

khác thường như vậy ?  Ước mơ về người anh hùng có

tài năng để cứu người.

*Đọc : “Một hôm…”

-Thạch Sanh gặp Lí Thông trong

trường hợp nào ?

*Từ ngày Thạch Sanh gặp Lí

Thông , Thạch Sanh phải trải qua

rất nhiều thử thách , qua đó lập

được những chiến công hiển

hách Thử thách đầu tiên đến với

Thạch Sanh là gì ?

-Lí Thông đã viện cớ gì để nhờ

TS? Vì sao TS lại nhận lời ?

-Điều đó bộc lộ đức tính đáng

quí nào ?

-Giả sử TS biết có nguy hiểm ,

các em nghĩ xem TS có nhận lời

ko?

-Chiến công đầu tiên của TS diễn

ra ntn?

-Qua thử thách này, TS đã bộ lộ

những phẩm chất đáng quý nào ?

-Bị mẹ con Lí Thông lừa canh miếu thờ…

-Thật thà, sống có tình nghĩa

-Có., vì chàng là dũng sĩ

-Bị chằn tinh vồ…chặt đầu chằn tinh

-Dũng cảm, mưu trí

2 Thử thách –chiến công của Thạch Sanh:

-Chém chằn tinh

 thật thà, sống có tình nghĩa

-Thử thách thứ 2 đến với Thạch

Sanh là gì ?

-Vì sao Thạch Sanh nhận lời

xuống hang cứu công chúa ?

-Giả sử TS biết tâm địa của Lý

Thông , chàng có xuống hang

giết đại bàng ko? Vì sao?

-Chiến công này diễn ra ntn ?

Khẳng định phẩm chất gì ở TS?

-xuống hang cứu công chúa

-tin lời LT, biết nới đại bàng ở, không lường được âm mưu của LT

-vẫn xuống-tốt bụng-kể

-thật thà, dũng cảm

-giết đại bàng cứu công chúa, cứu con vua Thủy tề

thật thà, can đảm.

-Thử thách tiếp theo đến với TS

là gì?

-TS đã tự giải thoát cho mình

bằng cách nào ?

-Trong mọi thử thách, TS luôn là

người thật thà , tốt bụng, dũng

cảm , mưu trí, luôn chiến đấu

cho điều thiện chứ ko vì quyền

lợi của bản thân Theo em, nh/d

muốn đặt niềm tìn về tài năng

hay đạo đức của chàng ?

-bị lấp kín hang

-hồn chằn tình, đại bàng báo thù

-dùng tiếng đàn do con vua Thủytề tặng khi chàng cứu

-Cả đạo đức, tài năng

-Hồn chằn tinh, đại bàng báo thù tù oan

-Nhờ tài trí , TS đã giải oan cho mình, được cưới công chúa

 tài trí hơn người

-Thử thách cuối cùng đến với TS

Trang 34

quân sĩ 18 nước chư hầu Hãy

nêu ý nghĩa của những chi tiết

ấy?

*GV kết theo sgv

Qua các chi tiết sự việc vừa tìm

hiểu , em thất TS có những phẩm

chất gì đáng quí?

*nghe

*suy nghĩ , trao đổi, nêu ý kiến

Vua.

 Dẫn…

-Ai là người hãm hại TS suốt câu

chuyện ? Em thấy hắn là người

ntn?

-LT tượng trưng cho điều gì?

-Kết thúc truyện cho chúng ta

suy nghĩ gì về công lí xã hội ?

*Kết lại theo ý nghĩa truyện  cho

hs đọc ghi nhớ với các ý chính

-LT : người xảo trá, lừa lọc, phảnbội, độc ác…

-điều ác, cái ác  bị sét đánh, hóa bọ hung

-cái ác nhất định bị trừng trị , chiến thắng cuối cùng thuộc về

cái thiện

Lý Thông : xảo trá, lừa lọc, phản

bội, độc ác…

 bị sét đánh hóa bọ hung.

 cái ác bị trừng trị Chiến thắng thuộc về cái thiện  lẽ công bằng.

Luyện tập: đọc và kể lại truyện

Dặn dò:

-Học bài

CB T23: xem “Chữa lỗi dùng từ”

Rút kinh nghiệm:

Trang 35

Tiết 23

CHỮA LỠI DÙNG TỪ

A MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

+ Nhận ra được các lỗi lặp từ và lẫn lộn những từ gần âm

+ Có ý thức tránh mắc lỗi khi dùng từ

B HOẠT ĐỢNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Giới thiệu bài mới: Khi làm văn , chúng ta thường hay mắc lỡi diễn đạt.Mợt trong những lỡi đó

là lặp từ và lẫn lợn giữa các từ gần âm Tiết học hơm nay giúp …

4 Ti n trình ho t ến trình hoạt đợng: ạt đợng: đợng: ng:

*Hướng dẫn tìm hiểu I

*Cho hs đọc a/68

-Trong đoạn này , chúng ta đã

dùng những từ nào nhiều lần ?

-Việc sử dụng những từ giớng

nhau ấy có tác dụng gì?

*đọc câu b rời ghi bảng

-Từ ngữ nào được sử dụng nhiều

lần ?

-Việc lặp đi lặp lại từ ngữ này có

tác dụng như câu ako?

-Việc lặp lại như thế làm cho câu

văn của ta ntn?

*việc lặp lại 1 từ ngữ làm cho

câu văn dài dòng, lủng củng là ta

đã mắc lởi lặp từ

*cho hs sửa lại câu trên

I Lặp từ:

-Truyện dân gian thường có nhiều chi tiết tưởng tượng kì ảo nên em rất thích đọc truyện dân gian

 làm câu văn dài dòng , lủng củng …  lặp từ

-Em rất thích đọc truyện dân gianvì truyện có nhiều chi tiết tưởng tượng , kì ảo

 Chuyển II

*ghi vd:

-Những từ nào dùng chưa đúng

trong các vd trên

-Em hãy giải thích nghĩa của các

-thăm quan, nhấp nháy-thăm hỏi…mắt nhấp nháy., đèn

II Lẫn lợn các từ gần

Trang 36

rút được bài học gì trong việc

dùng từ ?

Luyện tập: 1/68,2/69

Dặn dò:

-Học bài , xem bài tập đã sửa

CB T24: Trả bài viết số 1, soạn “Em bé thông minh”

Rút kinh nghiệm:

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1

-Khi nói , viết phải tránh lặp từ một cách vô ý thức làm cho

Trang 37

Tuần 7 – (T25-28)

Bài 7 Tiết 25+26 Văn bản:

EM BÉ THƠNG MINH

A MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

+Hiểu được nợi dung và ý nghĩa truyện

+ Nắm được một số đặc điểm của kiểu nhân vật người thông minh trong truyện “Em bé thôngminh”

+Kể lại được truyện

B HOẠT ĐỢNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: -Cở tích là gì?

-Những phẩm chất tớt đẹp của Thạch Sanh ?

3 Giới thiệu bài mới: Truyện cở tích đưa chúng ta đến với sớ phận cuợc đời của 1 sớ kiểu nhân vật

…Hơm nay chúng ta đến với văn bản…

4 Ti n trình ho t ến trình hoạt đợng: ạt đợng: đợng: ng:

*Hướng dẫn tìm hiểu I

*Cho hs nhắc lại khái niệm thể

loại cở tích

*hướng dẫn đọc văn bản, tìm

hiểu chú thích

*Gv cùng hs đọc truyện

-Cở tích…sgk

*Đọc

I Đọc, tìm hiểu chú thích:

*Thể loại: cở tích

*Phương thức biểu đạt: tự sự

*Kiểu nhân vật : người thơng

minh

*Dẫn II

*Mở đầu truyện giới thiệu với ta

về việc gì ?

-Viên quan đã làm gia để thực

hiện lệnh Vua ?

-Hình thức dùng câu đớ để thử

tài có phở biến trong truyện cở

tích hay ko? VD?

-Tác dụng của hình thức này

- Vua sai quan đi tìm người tài giỏi

- Dùng câu đớ để thử tài nhân vật

- Rất phở biến-Tạo tình huớng phát triển cớt

II Đọc-tìm hiểu văn bản:

*Mở truyện: Vua sai quan đi tìm

người tài giỏi giúp nước

Trang 38

độc đáo ?

(gậy ông đập lưng ông, lấy cái

không xác định để giải đáp cái

không xác định  tài năng ko phụ

thuộc vào tuổi tác , đẳng cấp)

đố

-Tiếp theo, em bé đã trải qua thử

thách nào ? Em hãy kể lại thử

thách đó ?

-Cái khó của câu đố này là gì ?

-So với làng thì thái độ của em

bé ntn?

-với thái độ đó, em bé đã dùng

cách gì để xử trí câu đố ?

-Em nghĩ gì về nguyện vọng của

em bé?

-Do dâu em bé lại đưa ra nguyện

vọng đó ?

(khôn khéo đưa vua và quần thần

nhận ra sự vô lí của mình )

-Kể

-Vô lí vì trâu đực ko đẻ con…

-Làng lo sợ, em bé thản nhiên-đưa ra nguyện vọng…

-oái oăm ,phi lí

-Vua thử tài em bé

+Nuôi 3 con trâu đực trong 1 năm đẻ thành chín con

-Đòi vua bắt cha phải đẻ em bé

 bắt vua nhận ra sự phi lí của mình.

-Lần thử thách tiếp theo đến với

em bé ntn?

-Điều đó có thể làm được ko?

-Em bé đã dùng cách gì để giải

quyết ?

-Như vậy , để lẫn tránh cái bí,

em bé đã làm cách nào?

-Vua bảo dọn 3 cỗ thức ăn từ thịtcon chim sẻ

-Được nhưng khó

-Đưa điều kiện cần thiết đòi vua đáp ứng em mới thực hiện mệnh lệnh

-tạo ra cái bí đối lập

-Thịt con chim sẻ dọn thành 3 cổ thức ăn

 khó nhưng làm được.

-Bảo vua cho thợ ren cây kim thành con dao xẻ thịt

 ko làm được

-Lần thử thách cuối cùng của em

bé có nội dung gì ?

-Lần thử thách này có gì bất ngờ

đối với triều đình và sứ giả nước

ngoài ?

-Em đã giải đáp câu đố bằng

cách nào ?

-Theo em , ngoài việc đẩy thế bí

về phía người ra câu đố, làm cho

người ra câu đố tự thấy cái phi lí

của mình thì những câu đố của

cậu bé thông minh còn lí thú ở

chỗ nào nữa ?

-Truyện được kết thúc ntn?

*Kết  cho hs nêu ý nghĩa truyện

-xỏ sợi chỉ mảnh vào vỏ ốc dài , xoắn

-em bé ung dung vừa đùa nghịch vừa giải đố trong khi các quan …lắc đầu, bó tay…

-hát bài đồng dao…

-làm cho mọi người phải ngạc nhiên vì sự bất ngờ, giản dị , hồnnhiên của những lời giải

-theo sgk

-xâu chỉ qua ruột ốc

-buộc chĩ và bôi mỡ…

 dựa vào kiến thức đời sống.

*Kết truyện :

Được phong trạng nguyên …

III> Ghi nhớ :

Trang 39

Luyện tập: Hs nhắc lại các lần thử thách và giải đáp của em bé  kể lại được truyện.

Dặn dò:

-Học bài

CB T27: Xem “Chữa lỗi dùng từ (t.t)”

Rút kinh nghiệm:

Trang 40

Tiết 27

CHỮA LỠI DÙNG TỪ (t.t)

A MỤC TIÊU:

Giúp học sinh:

+ Nhận ra những lỗi thông thường về nghĩa của từ

+ Có ý thức dùng từ đúng nghĩa

B HOẠT ĐỢNG DẠY VÀ HỌC :

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: -Lặp từ là gì?

-Nguyên nhân nào ta mắc lỡi lặp từ ?Cách sửa:

3 Giới thiệu bài mới: Qua bài viết sớ 1 , các em thấy khi diễn đạt , chúng ta còn mắc nhiều lỡi về

cách dùng từ Hơm nay chúng ta lại tiếp tục…

4 Ti n trình ho t ến trình hoạt đợng: ạt đợng: đợng: ng:

*Lần lượt cho hs ơn lại các lỡi về

việc dùng từ đã học các tiết trước

: lặp từ, lẫn lợn từ gần âm

 lỡi dùng từ khơng đúng nghĩa

*Cho hs đọc các câu có lỡi sai

-Yêu cầu phát hiện lỡi đã dùng

sai trong câu (gạch chân)

*Gợi ý hs giải nghĩa các từ dùng

sai

*Cho hs trao đởi , bàn bạc tìm

những từ thích hợp thay thế cho

các từ sai trên

*Yêu cầu giải nghĩa các từ được

thay thế

-Theo em, nguyên nhân nào mà

ta mắc các lỡi trên ?

-Ta phải làm gì để khỏi mắc

những lỡi đó ?

(gợi)

*Ơn

*Đọc

*Phát hiện gạch chân lỡi sai

-Yếu điểm : điểm quan trọng-đề bạt : được cấp trên cử chức vụ cao hơn

-Chứng thực : xác nhận đúng sự

thật

-Trao đởi , phát hiện

-nhược điểm : điểm còn yếu-bầu: chọn bằng cách bỏ phiếu hay biểu quyết để giao giữ chức vụ nào đó…

-chứng kiến : trơng thấy tận mắt-hiểu sai nghĩa của từ

-khơng biết nghĩa của từ

-hiểu ko đầy đủ

+chỉ dùng từ khi hiểu đúng nghĩacủa nó

+Tra từ điển

I Dùng từ khơng đúng

nghĩa:

-Mặc dù còn nhiều yếu điểm nhưng so với năm cũ, lớp ta có nhiều tiến bợ

 nhược điểm

-Trong cuợc họp lớp, Lan đã được các bạn đề bạt làm lớp trưởng

bầu

-Nhà thơ Nguyễn Đình Chiểu đã chứng thực cảnh nhà tan cửa nát

 chứng kiến

Ngày đăng: 14/09/2021, 07:18

w