Bài mới a Đặt vấn đề 1ph - Chúng ta đã biết nếu cho trước một đoạn thẳng AB chẳng hạn thì tìm được số đo độ dài đoạn thẳng đó lớn hơn số 0.. Bây giờ ta xét vấn đề ngược lại: Nếu cho trướ[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: 16/08/2012
Tiết 1 Ngày dạy : 25/08/2012
- Biết vẽ hình minh họa các quan hệ: điểm thuộc hoặc không thuộc đường thẳng.
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận và thái độ chú ý quan sát đối tượng hình học.
II - CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: thước thẳng, phấn màu
2 Chuẩn bị của HS: dụng cụ học tập
III PHƯƠNG PHÁP
- Nêu vấn đề giải quyết vấn đề
- Hoạt động cá nhân hoạt động nhóm
IV - TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Kiểm tra
Kiểm tra sự chuẩn bị dụng cụ học tập của học sinh
2 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Giới thiệu (5p)
+ Giới thiệu sơ lược về nội
dung và đặc điểm của môn
Hoạt động 2: Hình thành khái niệm điểm(10p)
–Nêu ra hình ảnh của điểm
–Vẽ các điểm và nêu cách đặt
tên cho điểm
–Chỉ ra các điểm phân biệt và
các điểm trùng nhau trên hình
vẽ
Lưu ý cho học sinh về cách
– Chú ý, liên hệ hìnhảnh của điểm
– Trên hình có 3 điểmphân biệt: A, B, M và haiđiểm
Trang 2nói hai điểm: phân biệt.
–Hình thành khái niệm
“hình”
SGK
+Quan sát các hình vàliên hệ khái niệm (H
102)
A B ● ● ●M
Trùng nhau là A và C
A ● C– Hình là tập hợp của cácđiểm Điểm cũng là mộthình
Hoạt động 3: Hình thành khái niệm đường thẳng(5p)
–Nêu ra hình ảnh của đường
+HS theo dõi
2.Đường thẳng:
– Sợi chỉ căng, mép bảng
… cho ta hình ảnh củađường thẳng
*Đường thẳng không bịgiới hạn về hai phía
–Người ta dùng các chữcái thường a, b, c… để đặttên cho các đường thẳng
Hoạt động 4: Xét điểm thuộc hay không thuộc đường thẳng: (14p)
–Y/c HS quan sát hình 4 và
trả lời câu hỏi: Điểm nào nằm
trên đường thẳng d? Điểm
nào nằm ngoài đường thẳng
- HS theo dâi
3.Điểm thuộc đường thẳng Điểm không thuộc đường thẳng:
+ Điểm A thuộc đườngthẳng d, kí hiệu: A d.+ Điểm B không thuộcđường thẳng d, kí hiệu: B
d
1 Củng cố, luyện tập (10p)
- Gọi học sinh nhắc lại về điểm, đường thẳng, điểm thuộc hay không thuộc đường
thẳng
- Chốt lại các nội dung.
- Làm bài 1 tr104– SGK: GV gọi HS lên bảng đặt tên cho điểm và đường thẳng
vào bảng phụ
- Bài 3 tr 104– SGK
a b
B
d A
Trang 3a) Điểm A thuộc đường thẳng n, q: An; A q.
- Điểm B không thuộc đường thẳng q: Bq
b) Điểm B m; điểm B n; điểm B q
2 Kỹ năng: Nhận biết được quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng, vẽ được hình gồm
các điểm và đường thẳng, vẽ được hình theo lời diễn đạt
3 Thái độ: Có thái độ nhiệt tình trong học tập, vận dụng kiến thức vào cuộc sống.
II- CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: phấn màu, thước thẳng, bảng phụ
2 Chuẩn bị của HS: thước thẳng, bảng nhóm, SGK
III PHƯƠNG PHÁP
- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề
- Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm
IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
Hãy vẽ hình và viết kí hiệu theo lời diễn đạt sau:
Cho đường thẳng x, điểm A thuộc đường thẳng x, điểm C không thuộc đường thẳng
x và điểm D thuộc đường thẳng x
Gọi HS lên bảng vẽ hình – nhận xét – cho điểm
2 Bài mới
Hoạt động cña GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Trang 4Hoạt động 1: Tìm hiểu ba điểm thẳng hàng (19p)
+ Suy nghĩ trả lời
+ HS trả lời
1 Thế nào là ba điểm thẳng hàng?
- Ba điểm A, C, D cùng thuộcmột đường thẳng ta nói chúngthẳng hàng
A B C
- Ba điểm E, G, H không khôngthẳng hàng
E G H Hoạt động 2: Tìm mối quan hệ giữa ba điểm thẳng hàng (12p)
như thế nào đối với C?
– Tương tự, nêu vị trí của hai
điểm B và C đối với A?
– Điểm nào nằm giữa hai điểm
A và B?
– Trên hình 9 có bao nhiêu
điểm nằm giữa hai điểm còn
lại?
+ Trong ba điểm thẳng hàng,
có bao nhiêu điểm nằm giữa
hai điểm còn lại?
+ HS vẽ hình
– Cùng phía đối vớiA
– Nằm cùng phíađối với C
– Hai điểm A và Cnằm khác phía đốivới B
– Điểm B nằm giữahai điểm còn lại
– HS làm BT theonhóm
+ Hai điểm A và C nằm khácphía đối với B
+ Điểm B nằm giữa hai điểm A
và C
*Nhận xét
Trong ba điểm thẳng hàng, cómột và chỉ một điểm nằm giữa
2 điểm còn lại
3 Củng cố, luyện tập (5p)
- Nhắc lại về ba điểm thẳng hàng, ba điểm không thẳng hàng, quan hệ giữa bađiểm thẳng hàng
Trang 5- Chốt lại các nội dung vừa học – nêu lại các BT vận dụng.
1 Kiến thức: Biết được có một và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt.
2 Kỹ năng: Vẽ được đường thẳng đi qua hai điểm.
3 Thái độ: Qua việc vẽ hình, qua lời diễn đạt, rèn khả năng tư duy ngôn ngữ và
thái độ chịu lắng nghe ý kiến của người khác
II- CHUẨN BỊ GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: phấn màu, thước thẳng, bảng phụ
2 Chuẩn bị của HS: bảng nhóm, thước thẳng, SGK
III PHƯƠNG PHÁP
- Nêu vấn đề giải quyết vấn đề
- Hoạt động cá nhân hoạt động nhóm
IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
BT: Hãy vẽ hình theo lời diễn đạt sau:
a) Điểm A nằm giữa hai điểm M và N
b) Điểm E nằm giữa hai điểm H và A, điểm K nằm giữa M và N
Gọi HS lên bảng vẽ hình – nhận xét, cho điểm
– Suy nghĩ và nêucách vẽ
Trang 6–Y/c HS vẽ thêm đường nữa
đi qua A, B
– Vậy có bao nhiêu đường
thẳng đi qua hai điểm A và B?
Hoạt động 2: Gọi tên đường thẳng (10p)
+ Để đặt tên cho đường thẳng,
ta dùng chữ cái gì?
- Giới thiệu: Vì đường thẳng
qua hai điểm A và B nên ta
còn lấy tên hai điểm đó để đặt
tên cho đường thẳng, hai điểm
đó phải được viết liền nhau
- Dùng hai chữ cái thường
(viết ở hai đầu) để đặt tên cho
đường thẳng
- Y/c HS làm?
- Ta dùng chữ cáithường
- Vẽ đường thẳng
và đặt tên
+ Chú ý tìm hiểucách đặt tên khác
+ Làm BT?
2 Tên đường thẳng:
-Cách 1: dùng 1 chữ cái
thường aĐường thẳng a
- Cách 2: dùng hai chữ cái
in hoa (viết liền nhau)
A BĐường thẳng AB hoặc BA
là: BA, BC, CA, AC
Hoạt động 3: Tìm hiểu đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, đường thẳng song song (15p)
+ Vẽ lại hình 18 và hỏi: đường
–Y/c HS quan sát hình 19 giới
thiệu về hai đường thẳng cắt
TL: có vô số điểmchung
+ Vẽ hình, tìm hiểu
về đường thẳng cắtnhau
Đường thẳng AB và
AC có 1 điểmchung
3/ Đường thẳng trùng nhau, cắt nhau, song song:
a/ Hai đường thẳng trùngnhau:
A B
C
Đường thẳng AB trùng vớiđường thẳng AC (có vô sốđiểm chung)
b/ Hai đường thẳng cắtnhau:
B
Trang 7+ Vẽ hình như hình 20, giới
thiệu về hai đường thẳng song
song
Hai đường thẳng xy và zt có
mấy điểm chung?
Vậy ta nói xy song song với zt.
HS quan sát+ Vẽ hai đườngthẳng xy và zt, tìmhiểu hai đườngthẳng song song
+ HSTL
A
C
Đường thẳng AB cắtđường thẳng AC tại A (cómột điểm chung)
A gọi là giao điểm
c/ Hai đường thẳng songsong:
xy
z tĐường thẳng xy song song
với đường thẳng zt (không
Tuần : 4 Ngày soạn: 26/08/2012
Tiết : 4 Ngày dạy : 14/09/2012
Trang 8§4 THỰC HÀNH TRỒNG CÂY THẲNG HÀNG I-MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Củng cố về ba điểm thẳng hàng.
2 Kỹ năng: Cắm được các cọc hàng rào thẳng hàng, trồng cây thẳng hàng.
3 Thái độ: Thích vận dụng kiến thức, kỹ năng này vào công việc thực tế.
II-CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: Thước thẳng
2 Chuẩn bị của HS: mỗi nhóm 3 cọc tiêu, 1 dây dọi
III-PHƯƠNG PHÁP
- Nêu vấn đề giải quyết vấn đề
- Hoạt động cá nhân hoạt động nhóm
IV-TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (5p)
BT: Cho ba điểm S, R, T thẳng hàng
a) Hãy viết tên đường thẳng đi qua ba điểm đó bằng các cách có thể
b) Tại sao nói các đường thẳng đó trùng nhau?
Đáp án: a) Có 6 cách gọi tên đường thẳng đã cho: SR, ST, RT, RS, TS, TR
b) 6 đường thẳng trùng nhau vì chúng chỉ là 1 đường thẳng
2 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu nhiệm vụ thực hành (5p)
+ Gọi HS đọc bài và nêu
Nêu nhiệm vụ cầnlàm
– Cắm cọc hàng ràothẳng hàng
– Trồng cây thẳnghàng
+ Nêu ý nghĩa: làmviệc có khoa học,đảm bảo vẽ mĩ quancho khung cảnh xungquanh
1 Nhiệm vụ:
+ Cắm các cọc hàng ràonằm giữa hai cọc móc A
và B
+ Đào hố trồng cây thẳnghàng với hai cây đã cóbên lề đường
Hoạt động 2: Nêu ra các bước tiến hành (24p)
Trang 9Bước 3: Điều chỉnh cọc
C sao cho A, B, C thẳnghàng
Hoạt động 3: Thực hành (5p)
Tập hợp lớp ra sân thực hành:
dặn dò ý thức: không được
dùng cây đùa giỡn
+ Y/c HS nhắc lại ba bước tiến
–Xếp hàng theo tổ
+ Các nhóm nhậnnhiệm vụ
+ Quan sát cách làm
+ Tiến hành cắm cọc
3 Thực hành
– Cắm cọc và trồng câythẳng hàng theo nhóm
Trang 10I - MỤC TIÊU
1 Kiến thức: Hiểu thế nào là tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.
2 Kỹ năng: Nhận biết được hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau, vẽ được tia
3 Thái độ: Rèn tính cẩn thận và thái độ chú ý quan sát đối tượng hình học.
II - CHUẨN BỊ GV VÀ HS
1 Chuẩn bị của GV: phấn màu, thước thẳng
2 Chuẩn bị của HS: SGK, thước thẳng
III PHƯƠNG PHÁP
- Nêu vấn đề giải quyết vấn đề
- Hoạt động cá nhân hoạt động nhóm
IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ (3p)
Yêu cầu: Hãy vẽ đường thẳng xy Lấy điểm O thuộc đường thẳng xy
Gọi HS lên bảng vẽ hình – nhận xét, sửa bài – cho điểm
Giới thiệu bài mới
2 Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 1: Tìm hiểu về tia (15p)
+ Y/c HS quan sát hình vẽ BT
kiểm tra
Giới thiệu về tia
Ta lấy điểm O làm ranh giới,
tô Ox bằng phấn đỏ, ta thấy
đường thẳng xy bị chia làm
hai phần (hai hình), hình gồm
điểm O và một phần đường
thẳng bị chia ra bởi điểm O
được gọi là một tia gốc O
– Tô đậm Oy và hỏi phần
đường thẳng Oy có gọi là tia
gốc O hay không? Vì sao?
Từ đó, y/c HS nêu định
nghĩa: thế nào là tia gốc O?
+ Quan sát hình vẽ
– Vẽ hình + Lưu ý để tìm hiểuthế nào là tia?
– HS theo d õi
– Phải vì hình đógồm điểm O và mộtphần đường thẳng bịchia ra bởi O
+ Nêu định nghĩa vềtia
1 Tia:
y O x
Định nghĩa:
Hình gồm điểm O và một phầnđường thẳng bị chia ra bởi điểm Ođược gọi là một tia gốc O
+ Tia Ox (nửa đường thẳng Ox)+ Tia Oy (nửa đường thẳng Oy)Khi đọc (hay viết) tia, phải đọc tên
Trang 11một đường thẳng hay không?
Vậy thế nào là hai tia đối
nhau? Hai tia đối nhau phải
thoả các điều kiện gì?
+Nhận xét
–Lấy trên đường thẳng xy
điểm B và hỏi: gọi tên hai tia
đối nhau gốc B trên hình?
– Vẽ hình theo yêucầu
+ Vẽ lại hình hai tia
Ox, Oy như trên
+ Trả lời các câu hỏi
* Hai tia chung gốc Ox, Oy tạothành đường thẳng xy được gọi làhai tia đối nhau
Nhận xét: Mỗi điểm trên đường
thẳng là gốc chung của hai tia đốinhau
Hoạt động 3: Tìm hiểu hai tia trùng nhau (8p)
+ Vẽ hình, y/c HS vẽ theo và
quan sát trả lời:
– Hãy nêu các tia gốc A
Từ đó giới thiệu về hai tia
+ Đọc chú ý
+Giải BT ?2:
Quan sát hình 30– HS trả lời
3 Hai tia trùng nhau
3 Củng cố, luyện tập (5p)
- Gọi HS nhắc lại về tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau
A
Trang 12- HS cũng cố định nghĩa tia, hai tia đối nhau, hai tia trùng nhau.
- Củng cố điểm nằm giữa, điểm nằm cùng phía, khác phía qua đọc hình
* HS1: Định nghĩa tia gốc O? Vẽ đường thẳng xy Lấy O xy , chỉ ra
2 tia chung gốc? Nêu tên 2 tia đối nhau? 2 tia đối nhau có đặc điểm gì?
3 Bài mới
Hoạt động 1: (6 ph) BT 1: (BT nhận biết khái niệm)
GV: Treo bảng phụ:
Vẽ 2 tia đối nhau Ot và Ot'
a) Lấy A Ot, B Ot' Chỉ ra
B đối với nhau
a) Tia OB và tia Ot' trùng nhau
Tia OA và tia Ot trùng nhau
b) Tia Ot và At không trùng nhau vì không chunggốc
c) Tia At và Bt' không đối nhau vì không chunggốc
d) O nằm giữa 2 điểm A và B
t
Trang 13a) Nếu điểm O nằm trên đường thẳng xy thì: Điểm
O gốc chung của 2 tia đối nhau
- Hai tia Ox, Oy đối nhau
b) Nếu điểm A nằm giữa 2 điểm B và C thì:
- Hai tia AB và AC đối nhau
- Hai tia CA và CB trùng nhau
- Hai tia BA và BC trùng nhau
c) Tia AB là hình gồm điểm A và tất cả các điểmnằm cùng phía với B đối với A
d) Hình tạo thành bởi điểm A và tất cả các điểmnằm cùng phía đối với A là một tia gốc A
BT 3 (BT32-114)
Trong các câu sau em hãy chọn câu đúng:
a) Hai tia Ax và Ay chung gốc thì đối nhau (Sai)
b) Hai tia Ax, Ay cùng nằm trên đường thẳng xy
thì đối nhau (Đúng).
c) Hai tia Ax, By cùng nằm trên đường thẳng xy
thì đối nhau (Sai)
d) Hai tia cùng nằm trên đường thẳng xy thì trùng
1 Vẽ 3 tia AB, AC, BC
2 Vẽ các tia đối nhau: AB và
Trang 141) Điền vào ô trống hình vẽ phù hợp với cách viết thông thường:
2) Điền dấu “x” vào ô trống mà em chọn:
yxy
Trang 15Đường thẳng d không đi qua
- Biết nhận dạng đoạn thẳng cắt đoạn thẳng, cắt tia
- Biết mô tả hình vẽ bằng các cách diễn đạt khác nhau
2 Kiểm tra bài cũ (5 ph)
HS: Nhắc lại 1 số khái niệm:
- Định nghĩa tia gốc O?
- Thế nào là 2 tia trùng nhau? Hai tia đối nhau?
- Cho đường thẳng xy, lấy A xy, B xy
Nêu các tia trùng nhau? Đối nhau?
3 Bài mới
a) Đặt vấn đề (1ph)
GV: Đặt mép thước thẳng đi qua 2 điểm A và B Dùng phấn màu vạch theo mép thước
từ A đến B Ta được 1 hình, hình đó gọi là đoạn thẳng AB
Vậy đoạn thẳng AB là gì? Cách vẽ như thế nào? Bài hôm nay:
b) Triển khai bài
Trang 16Hoạt động 1 (15 ph) 1 Đoạn thẳng AB là gì?
GV: Hướng dẫn cách vẽ đoạn thẳng AB
như SGK
HS: Thực hành vẽ vào vở
GV: Khi vẽ đoạn thẳng AB, ta thấy đầu C
của bút chì trùng với những điểm nào?
HS: C trùng với A hoặc trùng B hoặc nằm
Cho 2 điểm M, N Vẽ đường thẳng MN
Trên đường thẳng này có đoạn thẳng nào
không?
HS: Có: đoạn thẳng MN
(Dùng bút khác màu tô đoạn thẳng đó)
GV: Yêu cầu HS vẽ tiếp đoạn thẳng EF
thuộc đường thẳng MN
GV: Trên hình có những đoạn thẳng nào?
HS: ME, MN, MF, EN, EF, NF
GV: Có nhận xét gì về các đoạn thẳng với
đường thẳng đó?
HS: Nhận xét: Đoạn thẳng là một phần của
đường thẳng chứa nó
GV: Vẽ 3 đường thẳng a, b, c cắt nhau đôi
một tại các điểm A, B, C Chỉ ra các đoạn
thẳng trên hình vẽ? Chỉ ra 3 tia trên hình
Trang 17GV: Có những trường hợp giao điểm trùng
với đầu mút đoạn thẳng hoặc trùng với gốc
- HS biết sử dụng thước đo độ dài để đo đoạn thẳng
- Biết so sánh hai đoạn thẳng
IA
C
BC
B
OA
Trang 183 Thái độ:Giáo dục tính cẩn thận khi đo.
II Phương pháp: Nêu vấn đề, trực quan.
III Chuẩn bị
GV: Thước thẳng có chia khoảng, thước dây, thước gấp … đo độ dài.
HS: Thước thẳng có chia khoảng, một số loại thước đo độ dài mà em có.
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ (4ph)
HS1: Đoạn thẳng AB là gì? Em hãy vẽ 1 đường thẳng xy, trên đó lấy lần lượt 4 điểm A, B, C, D theo thứ tự đó Đếm được bao nhiêu đoạn
b) Triển khai bài
GV: Giới thiệu dụng cụ đo Cách đo độ
dài đoạn thẳng AB cho trước
HS: Đo độ dài đoạn thẳng mà mỗi HS vẽ
trong vở
HS: Có nhận xét gì về số đo độ dài?
GV: Suy nghĩ - trả lời
GV: Giới thiệu các cách nói khác nhau
của độ dài đoạn thẳng AB
- Ta nói: Độ dài đoạn thẳng AB bằng 17
mm, ta còn nói khoảng cách giữa 2 điểm
A và B bằng 17 mm (hoặc A cách B mộtkhoảng bằng 17 mm)
* Khi 2 điểm A và B trùng nhau, ta nóikhoảng cách giữa 2 điểm A và B bằng 0
Trang 19GV: Giới thiệu 1 số dụng cụ đo độ dài.
2 Kĩ năng: Nhận biết 1 điểm nằm giữa hay không nằm giữa 2 điểm khác.
3 Thái độ: Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng và khi cộng các độ dài.
II Phương pháp: Nêu vấn đề
III Chuẩn bị
GV: SGK-thước đo độ dài.
HS: Thước chia khoảng, làm bài tập đầy đủ và nghiên cứu bài mới.
IV Tiến trình lên lớp
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ (4ph)
HS: Muốn đo độ dài đoạn thẳng AB ta làm thế nào?
Cho 3 điểm A, B, C xy Đo các độ dài các đoạn thẳng tìm được trên hìnhvẽ?
3 Bài mới
a) Đặt vấn đề: (1ph)GVĐVĐ: Khi nào thì AM + MB = AB?
Giờ học hôm nay các em sẽ nghiên cứu vấn đề này
b) Triển khai bài
Trang 20Hoạt động 1 (20ph) Khi nào thì tổng độ dài hai đoạn thẳng AM
và MB bằng độ dài đoạn thẳng AB.
3 + MB = 8
MB = 8 - 3Vậy MB = 5(cm)
Hoạt động 2 (10ph) Một vài dụng cụ đo khoảng cách giữa 2 điểm
trên mặt đất.
GV: Giới thiệu một vài dụng cụ
đo khoảng cách giữa 2 điểm trên
- Tiết sau: Luyện tập
Tuần: 10 Ngày soạn : 01/10/2012 Tiết: 10 Ngày dạy : 23/10/2012
- Rèn kĩ năng giải bài tập tìm số đo đoạn thẳng lập luận theo mẫu:
" Nếu M nằm giữa A và B thì AM + MB = AB"
3 Thái độ:
Trang 21- Cẩn thận khi đo các đoạn thẳng, cộng độ dài các đoạn thẳng Bước đầu tập suyluận và rèn kĩ năng tính toán.
2 Kiểm tra bài cũ (7ph)
* HS1: Khi nào thì độ dài AM cộng MB bằng AB?
- Nếu V nằm giữa A và T thì:
VA + VT = AT
Ta có VA = 2cm; VT = 3cm; AT = 1 cm.nên 2 + 3 1
Trang 22nên từ (1) và (2) suy ra A nằm giữa T vàV.
Thoả mãn TA + AV = TV
Vì 1 + 2 = 3 cm
BT 48 (102-SBT)
Giảia) Ta có: AM + MB = 3,7 cm+ 2,3 cm = 6cm
=> AM + MB ABVậy M không nằm giữa A và B
- Lí luận tương tự, ta có:
AB + BM AM, vậy B không nằmgiữa A và M
MA + AB MB, vậy A không nằmgiữa M và B
Vậy trong 3 điểm A, B, M không có điểmnào nằm giữa 2 điểm còn lại
b) Trong 3 điểm A, M, B không có điểmnào nằm giữa 2 điểm còn lại
Vậy 3 điểm A, M, B không thẳng hàng
Trang 23- Học sinh nắm vững trên tia Ox có 1 và chỉ 1 điểm M sao cho OM = m (đơn vị đo
2 Kiểm tra bài cũ (3ph)
HS đứng tại chỗ nhắc lại một số kiến thức đã học:
1 Nếu điểm M nằm giữa 2 điểm A và B thì ta có đẳng thức nào?
2 Muốn đo đoạn thẳng AB ta làm thế nào?
3 Bài mới
a) Đặt vấn đề (1ph)
- Chúng ta đã biết nếu cho trước một đoạn thẳng AB chẳng hạn thì tìm được
số đo (độ dài) đoạn thẳng đó lớn hơn số 0 Bây giờ ta xét vấn đề ngược lại:
Nếu cho trước 1 số lớn hơn 0, vẽ một đoạn thẳng có số đo bằng độ dài cho trước
đó ta làm thế nào? Bài hôm nay:
b) Triển khai bài
Nhấn mạnh: Muốn vẽ 1 đoạn thẳng thì phải
biết 2 mút của đoạn thẳng Mút O đã biết, ta
chỉ vẽ tiếp mút M
GV: Hướng dẫn cách vẽ bằng compa (GV
vừa hướng dẫn vừa thực hành)
HS: Làm theo sự hướng dẫn của GV
GV: Vẽ trên cùng tia Ox với 2 cách khác
1 Vẽ đoạn thẳng trên tia:
* VD1: Trên tia Ox, hãy vẽ đoạn thẳng
+ Vạch số 2 (cm) của thước sẽ cho tađiểm M
Đoạn thẳng OM là đoạn thẳng phải vẽ