Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra HS một số câu hỏi của nội dung bài HS TLCH trước GV nhận xét cho điểm III Bài mới Giới thiệu bài : Nhắc lại tựa bài Nêu mục đích yêu cầu bài học Hoạt động 1 Nhà[r]
Trang 1Tuần 21: Thứ hai ngày 28 tháng 1 năm 2013
Tập đọc
ANH HÙNG LAO ĐỘNG TRẦN ĐẠI NGHĨA
I Mục tiêu:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung tự hào, ca ngợi
Hiểu ND: Ca ngợi Anh hùng Lao động Trần Đại Nghĩa đã có những cống hiến xuấtsắc cho sự nghiệp quốc phòng và xây dựng nền khoa học trẻ của đất nước (trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)
KNS ;-Tự nhận thức:xác định giá trị cá nhân
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Ảnh chân dung Trần Đại Nghĩa trong SGK
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Gọi 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
+ Em hiểu nghe theo tiếng gọi thiêng liêng của
- HS đọc đoạn 1, trao đổi, trả lời
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và trả lời câu
hỏi
+ Nêu những đóng góp của Trần Đại Nghĩa
cho sự nghiệp xây dựng tổ quốc ?
+ Nội dung đoạn 2 và 3 cho biết điều gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2, 3
- HS đọc đoạn 2 và 3 trao đổi và TLCH:
- Ý nghĩa của câu truyện nói lên điều gì
- Ghi nội dung chính của bài
- Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Ông có công lớn trong việc xây dựng nềnkhoa học trẻ tuổi của nước nhà Nhiều nămliền giữ chức vụ chủ nhiệm uỷ ban khoa học
kĩ thuật nhà nước
+ Nói về những đóng góp to lớn của ôngTrần Đại Nghĩa trong cũ ộc kháng chiến vàtrong sự nghiệp xây dựng Tổ Quốc
Trang 2- Nhận xét và cho điểm học sinh.
II Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Kết luận : Phân số 15
10 rút gọn thành 3
2
* Ta có thể rút gọn phân số để được một phân số
có tử số và mẫu số bé đi mà phân số mới vẫn bằng
phân số đã cho
- Đưa tiếp ví dụ : rút gọn phân số : 7
6+ Hãy tìm xem có số tự nhiên nào mà cả tử số và
mẫu số của phân số 7
6 đều chia hết?
- Yêu cầu rút gọn phân số này
- GV Kết luận những phân số như vậy gọi là phân
số tối giản
- Yêu cầu tìm một số ví dụ về phân số tối giản?
- HS sửa bài trên bảng
5:
:15
1015
số không giống nhau
+ 2 HS đọc, lớp đọc thầm
- Học sinh tiến hành rút gọn phân số và đưa ra nhận xét phân số này có tử và mẫu số không cùng chia hết cho một số
tự nhiên nào lớn hơn 1 + Phân số này không thể rút gọn được
Một số phân số tối giản
100
91
;28
13
;21
8
;13
9
;85
Trang 3- Gợi ý rút ra qui tắc về cách rút gọn phân số.
- Giáo viên ghi bảng qui tắc
- Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc
- HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng làm bài, em khác nhận xét
936
2772
CHUYỆN CỔ TÍCH LOÀI NGƯỜI
I Mục tiêu: - Nhớ - viết đúng bài CT ; trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ 5 chữ
- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc bài văn sau khi đã hoàn chỉnh)
II Hoạt động trên lớp:
* Soát lỗi chấm bài:
+ Đọc lại toàn bài một lượt để HS soát lỗi tự
- HS thực hiện theo yêu cầu
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
+ 4 khổ thơ nói về chuyện cổ tích loài ngườitrời sinh ra trẻ em và vì trẻ em mà mọi vậttrên trái đất mới xuất hiện
- Các từ: sáng, rõ, lời ru, rộng,
+ Viết bài vào vở
+ Từng cặp soát lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra
Trang 4bắt lỗi.
c Hướng dẫn làm bài tập chớnh tả:
Bài 2:
a/ Gọi HS đọc yờu cầu và nội dung
- HS thực hiện trong nhúm, nhúm nào làm
xong trước dỏn phiếu lờn bảng
- Gọi cỏc nhúm khỏc bổ sung từ mà cỏc
nhúm khỏc chưa cú
- Nhận xột và kết luận cỏc từ đỳng
Bài 3:
a/ HS đọc yờu cầu và nội dung
- HS trao đổi theo nhúm và tỡm từ
- Gọi 3 HS lờn bảng thi làm bài
- Gọi HS nhận xột và kết luận từ đỳng
3 Củng cố – dặn dũ:
- Nhận xột tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại cỏc từ vừa tỡm được
và chuẩn bị bài sau
- Thực hiện cơ bản đúng động tác nhảy dây kiểu chụm hai chân Biết cách so dây, quay dây
và bật nhảy mỗi khi dây đến
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc trũ chơi “lăn búng bằng tay”
II.Địađiểm,ph ơngtiện - Địa điểm : Vệ sinh nơi tập sạch sẽ, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phơng tiện : Chuẩn bị còi, 2- 4 quả bóng, 2 em 1 dây nhảy
III hoạt động dạy học :
1 Hoạt động 1 : Phần mở đầu 5 phút
- Tập hợp lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học
- Chạy chậm tại chổ, khởi động các khớp
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi mà các em a thích
+ HS đứng tại chổ bật nhảy không dây vài lần rồi mố nhảy có dây
+ GV cho HS tập luyện theo tổ, GV bao quát lớp, trực tiếp chỉ dẫn, sửa sai cho HS( Lu ý
động tác bật nhảy nên nhẹ nhàng, nhanh gọn và có nhịp đệm Khi kết thúc động tác cần nhắcnhở các em thả lỏng tích cực)
b.Trò chơi vận động:
Trang 5- Trò chơi: “Lăn bóng bằng tay”: GV cho HS khởi động kĩ các khớp cổ chân, đầu gối, khớphông và hớng dẫn lại cách lăn bóng
+ GV nêu tên trò chơi và hớng dẫn cách chơi GV hớng dẫn HS cách di chuyển, tay điềukhiển quả bóng, cách quay vòng ở đích Khi chơi đội nào thực hiện nhanh nhất, ít lần phạmquy, tổ đó thắng và đợc cả lớp biểu dơng, tổ nào thua sẽ bị phạt
+ Tổ chức cho HS chơi theo tổ
- Nhận biết được cõu kể Ai thế nào ? (ND Ghi nhớ)
- Xỏc định được bộ phận CN, VN trong cõu kể tỡm được (BT1, mục III) ; bước đầu viết được đoạn văn cú dựng cõu kể Ai thế nào ? (BT2)
- HS khỏ, giỏi viết được đoạn văn cú dựng 2, 3 cõu kể theo BT2
II Hoạt động trờn lớp:
- HS đọc yờu cầu và nội dung
- HS hoạt động nhúm hoàn thành phiếu
- Gọi nhúm xong trước dỏn phiếu lờn
bảng, cỏc nhúm khỏc nhận xột, bo sung
* Cỏc cõu 3, 5, 7 là dạng cõu kể Ai làm gỡ?
+ Nếu HS nhầm là dạng cõu kể Ai thế nào
? thỡ GV sẽ giải thớch cho HS hiểu?
Bài 3 :
- Gọi HS đọc yờu cầu
+ Gọi HS đặt cõu hỏi cho từng cõu kể
(1HS đặt 2 cõu: 1 cõu hỏi cho từ ngữ chỉ
đặc điểm tớnh chất và 1 cõu hỏi cho từ
- 1 HS đọc lại cõu văn
- Hoạt động trong nhúm học sinh trao đổi thảoluận hoàn thành bài tập trong phiếu
điểm tớnh chất 1/Bờn đường cõy cối xanh
um
2/Nhà cửa thưa thớt dần 4/Chỳng thật hiền lành 6/ Anh trẻ và thật khoẻmạnh
xanh um
thưa thớt dầnhiền lành trẻ và thật khoẻmạnh
Trang 6- HS hoạt động nhóm hoàn thành phiếu
(Mời HS nêu các từ tữ chỉ các sự vật được
miêu tả trong mỗi câu Sau đó, đặt câu hỏi
cho các từ ngữ vừa tìm được )
- Gọi nhóm xong trước đọc kết quả, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV: Tất cả các câu trên thuộc kiểu câu
kể Ai thế nào? Thường có hai bộ phận Bộ
phận trả lời cho câu hỏi Ai (như thế nào?)
Được gọi là chủ ngữ Bộ phận trả lời cho
câu hỏi thế nào? gọi là vị ngữ
+ Câu kể Ai thế nào ? thường có những
- HS đọc yêu cầu, nội dung, tự làm bài
+ Gọi HS chữa bài
- Gọi HS bổ sung ý kiến cho bạn
+ Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 2 :
- HS đọc yêu cầu, tự làm bài
+ Nhắc HS câu Ai thế nào? Trong bài kể
để nói đúng tính nết, đặc điểm của mỗi
vật được miêu tả Bài 5 : Đặt câu hỏicho những từ ngữ
đó 1/ Bên đường cây cối
xanh um
2 / Nhà cửa thưa thớtdần
4/Chúng thật hiềnlành
6/ Anh trẻ và thật khoẻmạnh
Bên đường cái gìxanh um ?
Cái gì thưa thớt dần?
Những con gì thậthiền lành ?
Ai trẻ và thật khoẻmạnh ?
- 1 HS chữa bài bạn trên bảng ( nếu sai )
+ 1 HS đọc
+ HS tự làm bài vào vở, đổi vở cho nhau để chữabài
- Tiếp nối 3 - 5 HS trình bày
- Về nhà thực hiện theo lời dặn dò
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ :
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
+ Khi rút gọn tìm cách rút gọn phân số nhanh
nhất
Bài 2 :
- HS nêu yêu cầu đề bài, lớp làm vào vở
- HS lên bảng làm bài, HS khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
Bài 3: (Dành cho HS khá, giỏi)
- Gọi 1 em nêu đề bài
+ GV viết bài mẫu lên bảng để hướng dẫn HS
dạng bài tập mới : 3 × 5× 7 2× 3× 5 (có thể đọc là : hai
nhân ba nhân năm chia cho ba nhân năm nhân bảy
+ HS vừa nhìn bảng vừa đọc lại
+ HS nhận xét đặc điểm bài tập?
+ Hướng dẫn HS lần lượt chia tích trên và tích
dưới gạch ngang cho các số ( lần 1 cho 3) còn lại
2× 5
5 × 7 ( lần 2 ) chia tích trên và tích dưới gạch
ngang cho 5 còn lại 7
2
- Lớp thực hiện vào vở 2 HS lên bảng làm
- Yêu cầu em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
3 Củng cố - Dặn dò :
- Hãy nêu cách rút gọn phân số ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
Dặn về nhà học bài và làm bài
- Hai học sinh sửa bài trên bảng
- Hai học sinh khác nhận xét bài bạn
- 2HS nhắc lại
- Về nhà học bài và làm lại các bài tập
Trang 8+ Kéo, lược … một số đồ vật phát ra âm thanh.
III Hoạt động dạy - hoc:
Giới thiệu bài
Nêu mục đích, yêu cầu của tiế học
Hoạt động 1 : Tìm hiểu các âm thanh xung
quanh
Gv nêu câu hỏi thảo luận : Trong các âm thanh
kể trên, những âm thanh nào do con người gây
ra ; những âm thanh nào thường nghe được vào
sáng sớm, ban ngày, buổi tối; … ?
Gv nêu vấn đề : Ta thấy âm thanh phát ra từ
nhiều nguồn với những cách khác nhau Vậy có
điểm nào chung khi âm thanh được phát ra hay
không ?
Gv nhận xét và đưa ra các câu hỏi, gợi ý hs liên
hệ giữa việc phát ra âm thanh với rung động
của trống
Gv giải thích thêm :Khi nói, không khí từ phổi
lên khí quản, qua dây thanh quản làm cho các
dây thanh quản rung động Rung động này tạo
ra âm thanh
- HS trả lời cả lớp nhận xét
Hs nghe
- Hs nêu các âm thanh mà các em biết
Hs thảo luận và phát biểu trước lớp
Hs tìm cách tạo ra âm thanh với các vật chotrên hình 2 trang 82, SGK ( Ví dụ : sỏi chovào ống để lắc ; gõ sỏi, gõ thước vào ống, cọhai viên sỏi vào nhau,…)
Các nhóm báo cáo kết quả làm việc
Thảo luận về các cách làm để phát ra âm thanh
Hs làm thí nghiệm gõ trống theo hd ở trang
83 SGK
Các nhóm báo cáo kết quả
Hs để tay vào yết hầu để phát hiện ra sự rungđộng của dây thanh quản khi nói
HS trả lời : Âm thanh do các vật rung động phát ra
Trang 9Gv hỏi : Vậy âm thanh từ đâu phát ra ?
Hoạt động 4 : Trò chơi Tiếng gì, ở phía nào
Gv chia lớp thành hai nhóm và yêu cầu : Mỗi nhóm gây
tiếng động một lần (khoảng nửa phút) Nhóm kia cố nghe
tiếng động do vật n ào gây ra và viết vào giấy Sau đó, so
sánh xem nhóm nào đúng nhiều hơn thì thắng
Gv kết luận trò chơi và công bố nhóm thắng cuộc
- Dựa vào gợi ý trong SGK, chọn được câu chuyện (được chứng kiến hoặc tham gia) nói
về một người có khả năng hoặc sức khoẻ đặc biệt
- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện để kể lại rõ ý và trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện
KNS : Thể hiện sự tự tin
II Hoạt động trên lớp:
- GV phân tích đề bài, dùng phấn màu gạch
các từ: có khả năng, sức khoẻ đặc biệt mà em
biết
- Mời 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 gợi ý trong
SGK
+ HS suy nghĩ, nói nhân vật em chọn kể:
Người ấy là ai, ở đâu, có tài gì?
+ Em còn biết những câu chuyện nào có nhân
vật là người có tài năng ở các lĩnh vực khác
nhau ?
- Hãy kể cho bạn nghe
+ HS đọc lại gợi ý dàn bài kể chuyện
+ Tiếp nối nhau đọc
+ Suy nghĩ và nói nhân vật em chọn kể:
+ 1 HS đọc
- 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa truyện
Trang 10+ Kể câu chuyện phải có đầu, có kết thúc, kết
truyện theo lối mở rộng
+ Nói với các bạn về những điều mà mình
trực tiếp trông thấy
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe
- 5 đến 7 HS thi kể và trao đổi về ý nghĩatruyện
- HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí đãnêu
- Biết đọc diễm cảm được một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm
- Hiểu ND: Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông La và sức sống mạnh mẽ của con người ViệtNam (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc đoạn thơ trong bài)
GDMT :Qua câu hỏi 1 HS cảm nhận được vẽ đẹp của thiên nhiên đất nước, thêm yêu quýmôi trường thiên nhiên, có ý thức BVMT
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* LUYỆN ĐỌC:
- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ của bài
(3 lượt HS đọc)
- Lưu ý học sinh ngắt hơi đúng
- Gọi HS đọc toàn bài
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
* Tìm hiểu bài:
- HS đọc khổ 2, trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Khổ thơ 1 và 2 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính khổ thơ 1 và 2
- HS đọc khổ thơ còn lại, trao đổi và trả lời
câu hỏi
+ Khổ thơ này có nội dung chính là gì?
- Ghi ý chính của khổ thơ còn lại
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Cho biết vẻ đẹp và sự thanh bình củadòng sông La
- 2 HS nhắc lại
- HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm,trao đổi và trả lời câu hỏi
+ Nói lên sức mạnh và tài trí của nhân dânViệt Nam
+ 1 HS nhắc lại
Trang 11- HS đọc toàn bài Cả lớp theo dõi và trả lời
câu hỏi
- Ý nghĩa của bai thơ này nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài
- Giáo viên: Các tài liệu liên quan bài dạy - Phiếu bài tập
* Học sinh: Các đồ dùng liên quan tiết học
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ :
cùng mẫu số, trong đó một phân số bằng 3
1
và một phân số bằng 5
2 ?
- Hướng dẫn lấy tử số 1 của phân số (một
phần ba) nhân với 5 của phân số ( hai phần
năm)
- Lấy 2 của phân số (hai phần năm) nhân với
3 của phân số (một phần ba)
- Em có nhận xét gì về hai phân số mới tìm
- Hai học sinh sửa bài trên bảng
- Hai HS khác nhận xét bài bạn
- HS lắng nghe
- Cho hai phân số một phần hai và hai phần
ba hãy qui đồng mẫu số hai phân số + HS lắng nghe
- Thực hiện phép nhân theo hướng dẫn của giáo viên
- Hai phân số một phần ba bằng phân số năm phần mười lăm và phân số hai phần năm bằngphân số sáu phần 15 Hai phân số này có cùng
Trang 12- Kết luận phân số một phần ba và phân số
hai phần năm có chung một mẫu số đó là số
15
- Ta nói phân số một phần ba và phân số hai
phần năm đã được qui đồng mẫu số
- Đưa ví dụ 2 hướng dẫn cách qui đồng một
224
21
Yêu cầu đưa ra một số ví dụ về hai phân số để
qui đồng mẫu số
- Đưa ra một số phân số khác yêu cầu qui
đồng
- Tổng hợp các ý kiến rút ra qui tắc về cách
qui đồng mẫu số phân số
- Giáo viên ghi bảng qui tắc
- Gọi ba học sinh nhắc lại qui tắc
c) Luyện tập:
Bài 1 :
+ Gọi 1 em nêu đề bài HS làm vào vở
- Gọi hai em lên bảng sửa bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài học sinh
Bài 2 : (Dành cho HS khá, giỏi)
+ Gọi HS đọc đề bài, lớp làm vào vở
- Gọi một em lên bảng sửa bài
- Gọi em khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét bài làm học sinh
*Qua bài tập này giúp em củng cố được điều
- Tiến hành qui đồng mẫu số hai phân số như
- Một em nêu đề bài Lớp làm vào vở
- Hai học sinh làm bài trên bảng
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Một em đọc HS lên bảng sửa bài
- HS khác nhận xét bài bạn
- Củng cố về qui đồng mẫu số hai phân số
- Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Về nhà học thuộc bài và làm lại các bài tập còn lại
Trang 13- Một số tờ giấy ghi một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý…cần chữachung trước lớp.
- Phiếu học tập để HS thống kê các lỗi chính (chính tả, dùng từ, câu ) trong bài làm củamình theo từng loại và sửa lỗi ( phiếu phát cho từng HS )
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ :
2 Bài mới :
Nhận xét chung về kết quả làm bài:
- GV viết lên bảng đề bài của tiết TLV
( kiểm tra viết ) tuần 20
- Nêu nhận xét :
+ Những ưu điểm: VD xác định đúng đề bài (tả một
đồ vật) kiểu bài (miêu tả) bố cục, ý, diễn đạt, sự sáng
tạo, chính tả, hình thức trình bày bài văn
+ GV nêu tên những em viết bài đạt yêu cầu; hình
ảnh miêu tả sinh động, có sự liên kết giữa các phần;
mở bài, kết bài hay,
+ Những thiếu sót, hạn chế Nêu một vài ví dụ cụ
- Giao việc cho từng em
+ Đọc lời nhận xét của cô Đọc những chỗ mà cô chỉ
lỗi trong bài
+ Hãy viết vào phiếu học tập về từng lỗi trong bài
theo từng loại (lỗi chính tả, từ câu, diễn đạt, ý) và
sửa lỗi
+ Yêu cầu đổi bài làm cho bạn bên cạnh để soát lỗi,
soát lại việc sửa lỗi
+ GV theo kiểm tra HS làm việc
b/ Hướng dẫn sửa lỗi chung :
+ GV dán lên bảng một số tờ giấy viết một số lỗi
điển hình về lỗi chính tả, dùng từ đặt câu ý
+ Mời một số HS lên sửa lỗi trên bảng
+ GV chữa lại bài bằng phấn màu (nếu HS chữa sai )
Hướng dẫn HS học tập những đoạn văn, bài
văn viết hay :
- GV đọc cho HS nghe một số bài văn hay do các
bạn trong lớp viết hoặc một số bài sưu tầm bên
ngoài
+ Hướng dẫn HS trao đổi tìm ra cái hay, cái đáng
học tập của đoạn văn, bài văn để rút kinh nghiệm
+ Đổi phiếu học tập cho nhau, soát lỗi
+ Quan sát và sửa lỗi vào nháp
+ 3 - 4 HS sửa lỗi trên bảng
+ Thảo luận theo nhóm đôi để tìm ranhưũng cái hay trong từng đoạn văn