1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giao an tuan 14 15 chuan

58 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 153,45 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dạy bài mới: a Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học b Hoạt động 1: Tìm hiểu thụng tin trang 22, SGK - Giao nhiệm vụ cho từng nhóm quan sát, chuẩn bị giới thiệu nội dung một bức ảnh trong [r]

Trang 1

1-KT: Nhận biết một số tớnh chất của gạch , ngói.

2-KN: Kể tên một số loại gạch, ngói và cụng dụng của chúng

- Quan sát , nhận biết một số vật liệu xõy dựng: gạch, ngói

3- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập

II Đồ dùng dạy học :

1- GV- Hình 56, 57/ SGK - Một vài viên gạch, ngói khô chậm nước - Sưu tầm thông tin

và tranh ảnh về đồ gốm nói chung và gốm xây dựng nói riêng

2- HS:Vở, SGK, ôn lại kiến thức cũ

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Thảo luận

+ Các loại đồ gốm được làm bằng gô?

- Nhóm trưởng điều khiển nhóm quan sát

Kết luận: có nhiều gạch và ngói gạch dùng để

xây tường, lát sân, lát vỉa hè, lát sàn nhà

* Hoạt động 3: Thực hành làm thí nghiệm -

Quan sát trả lời:

- Nhóm trưởng điều khiển

H Quan sát 1 viên gạch hoặc ngói em thấy

gỡ ?

+ Thả một viên gạch hoặc ngói khô vào nước

có hiện tượng gì xảy ra giải thích hiện tượng

đó

H: Điều gì sẽ xảy ra khi thả viên gạch hoặc

viên ngói xuống đất?

H: Nêu tính chất của gạch, ngói

Kết luận: Gạch, ngói thường xốp, có những lỗ

nhỏ li ti chứa không khí và dễ vở, vỡ vậy cần

phải lưu ý khi vận chuyển để tránh bị vỡ

Giải thích: Nước tràn vào các lỗ nhó

li ti của viên gạch hoặc viên ngói, đẩy không khí ra tạo thành các bọt khí

- Dễ vở

- HS nêu

- HS : Lắng nghe

Trang 2

TOÁN: CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN

MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN I.Mục tiêu:

1-KT: Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thậpphân và vận dụng vào giải toán có lời văn Bài tập cần làm: Bài 1 (a ); bài 2 Còn lạiHDHS khá, giỏi

2- KN: Rèn kĩ năng thực hiện chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìmđược là một số thập phân và giải toán có lời văn

3- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập

a.Giới thiệu bài:

"Chia một số tự nhiên cho một số tự

nhiên mà thương tìm được là số thập

phân"

- GV ghi tên bài lên bảng

b.Hướng dẫn HS thực hiện

VD1:GV nêu bài toàn VD trong SGK

- GV hướng dẫn hs thực hiện chia

VD1:GV nêu vd ở SGK

- GV hướng dẫn HS thực hiện phép chia

? Để biết cạnh của cái sân hình vuông dài

bao nhiêu mét chúng ta làm thế nào?

- Yêu cầu HS thực hiện phép tính: 27 : 4

? Ta có thể chia tiếp không ? Làm thế

nào để có thể chia tiếp số dư 3 cho 4

Nhận xét, nêu: Để chia tiếp ta viết dấu

phẩy ở bên phải thương, rồi viết thêm số 0

vào bên phải số dư(3) thành 30 rồi chia

tiếp, có thể làm như thế mói

VD2:GV nêu: 43 : 53 = ?

Phép chia 43 : 52 thực hiện như phép

chia 27 : 4được không? Vì sao?

GV hướng dẫn chia 43 = 43,0 mà giá trị

-HS mhắc lại

-HS nêu phép tính giải bài toán

- Lấy chu vi HV chia cho 4

27 : 4

- HS nêu: 27 : 4 = 6 (d 3)

- HS thực hiện

- HS thực hiện chia -Vài HS nêu lại cách thực hiện chia nhưSGK

- Không thực hiện được, vì phép chia

34 : 52 có số bị chia nhỏ nơn số chia (43 < 52)

43,0 52

430 0,82 140

36

Trang 3

- Yêu cầu HS đặt tính và tính:

43,0 : 52

GV gọi HS nêu :Muốn chia một số tự

nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm

được là số thập phân ta làm như thế nào?

* Thực hành

Bài 1 : Câu b HDHS khá,giỏi

- GV gọi HS đọc đề

- GV gọi HS lên bảng làm bài

- GV gọi HS nhận xét bài của bạn làm

- HS nêu và rút ra quy tắc1- 2 HS đọc quy tắc

- HS đọc đề bài

- 3 HS lên bảng làm, mỗi em làm một cột, cảlớp làm vào vở

- HS nhận xét

a, 12 : 5 = 2,4 ; 23 : 4 = 5,75 ; 882 : 36 = 24,5

- HS đọc đề

- 1 HS lên bảng tóm tắt

Tóm tắt: 25 bộ : 70 m vải

6 bộ : ?m vải Giải

1 bộ quần áo cần số m vải là

70 : 25 = 2,8 ( m vải)

6 bộ quần áo cần số m vải là 2,8  6 = 16,8 (n vải) Đáp số : 16,8 m vải

- HS nộp vở chấm điểm

- HS làm

 5

2

 2 5

2 2

4 , 0 10

4

 ; 4 

3

 25 4

25 3

75 , 0 100

75

 5

18

 2 5

2 28

6 , 3 10

Tập đọc:

CHUÔI NGỌC LAM I.Mục đích - yêu cầu:

- Hiểu ý nghĩa : Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại

niềm vui cho người khác (Trả lời được câu hỏi 1,2,3 )

- Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời người kề và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách nhân vật

- GD: HS biết quan tâm, giúp đỡ người khác

Trang 4

- Gọi HS đọc nối tiếp đoạn.

? Truyện có những nhân vật nào?

? Tìm trong bài những từ ngữ khó đọc

- Luyện đọc nối tiếp đoạn

? “Lễ Nô-en” nghĩa là thế nào?

? “Giáo đường” là tên gọi của gì?

- Luyện đọc nối tiếp đoạn

- Gv đọc mẫu

- HS đọc nối tiếp 2 đoạn

+ Đ1: Chiều hôm ấy yêu quý

Đoạn 1: Chiều hôm ấy yêu quý.

? Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?

? Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc

không?

? Chi tiết nào cho biết điều đó?

? Thái độ của chú Pi-e lúc đó thế nào?

- 2 HS đọc to - Cả lớp đọc thầm

- Tặng chị gái nhân ngày lễ Nô-en

- Cô bé không đủ tiền để mua

- Cô bé mở khăn đổ lên bàn một nắm xu vànói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất

- Trầm ngâm nhìn cô bé, lúi húi gõ mảnh giấyghi giá tiền trên chuỗi ngọc lam

->ý1: Cuộc đối thoại giữa chú Pi- e và cô bé Gioan.

Đoạn 2: Ngày lễ Nô-en tràn trề.

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp

? Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e

làm gì?

? Vì sao Pi-e đã nói rằng em bé trả giá

rất cao để mua chuỗi ngọc?

? Chuỗi ngọc đó có ý nghĩa gì đối với

chú Pi- e?

- Thảo luận nhóm đôi (2’):

? Em nghĩ gì về các nhân vật trong câu

chuyện này

- 3 HS đọc

- Để hỏi xem có đúng cô bé đã mua chuỗingọc ở đây không? Chuỗi ngọc có phải làngọc thật không? Cô bé đã mua với giá baonhiêu tiền?

- Vì chuỗi ngọc bé Gioan mua bằng tất cả sốtiền mà em có

- Đây là món quà chú dành để tặng vợ chưacưới của mình, nhưng cô ấy đã mất sau một

vụ tai nạn giao thông

- Họ đều là những người tốt, có tấm lòng

Trang 5

nhân hậu Họ biết sống vì nhau, mang lạihạnh phúc, niềm vui cho nhau.

->ý2: Cuộc đối thoại giữa Pi-e và chị cô bé.

=>Nội dung: Câu chuyện ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, thương yêu

người khác, biết đem lại niềm vui và hạnh phúc cho người khác.

- Chuẩn bị bài “Hạt gạo làng ta”

- Người dẫn chuyện, Bé Gioan, chú Pi-e, Chị

bé Gioan

***************************

ĐẠO ĐỨC : TÔN TRỌNG PHỤ NỮ

I/ MỤC TIÊU: Học xong bài này, HS biết: - Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán,

đánh giá những quan niệm sai, những hành vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ

- Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ

- Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà mẹ, chị em gái, cô giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngoài xã hội

*GDKNS: Kĩ năng giao tiếp, ứng xử với bà, mẹ, chị em gái, cô giáo, các bạn gái và

những người phụ nữ khác ngoài xã hội

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát, truyện nói về người phụ nữ Việt Nam

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra: KT bài : Kớnh già, yêu trẻ

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Nêu MT của tiết học b)

Hoạt động 1: Tìm hiểu thụng tin (trang

22, SGK)

- Giao nhiệm vụ cho từng nhóm quan

sát, chuẩn bị giới thiệu nội dung một bức

vai trũ trong gia đỡnh mà cũn gúp phần

rất lớn vào cụng cuộc đấu tranh bảo vệ

và xây dựng đất nước, trên các lĩnh vực

H.Tại sao những người phụ nữ là những

người đáng được kính trọng?

- 3 HS đọc ghi nhớ của bài

- Lắng nghe

- Thảo luận theo tổ

- Thi trình bày (có thể nêu thờm cảm nghĩcủa mỡnh)

- Lắng nghe

- Kể các công việc của người phụ nữ tronggia đình và xã hội

Trang 6

1- KT: Giúp HS có khả năng: Nhận biết tính chất của xi măng và công dụng của xi măng.2- KN: Nêu được một số cách bảo quản xi măng.Quan sát, nhận biết xi măng

3- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Nêu MT tiết học

b Tìm hiểu bài:

- GVgọi học sinh kể tên một số nhà máy xi

măng của nước ta mà em biết

- GV cho học sinh thảo luận nhóm,

+ Xi măng được làm từ vật liệu nào? Xi

măng có tính chất gỡ?

+ Xi măng được dùng để làm gỡ? Cần bảo

quản xi măng như thế nào?

- Xi măng được dùng để sản xuất vữa xi

Trang 7

+ Vữa xi măng do nguyên vật liệu nào tạo

học bài và chuẩn bị bài sau

Giỏo viên nhận xét tiết học

.Nhận xét tiết học

măng, bê tông và bê tông cốt thép, đượcdùng để xây dựng nhà cửa, cầu cống, nhàcao tầng, công trình thuỷ điện Cần bảoquản xi măng ở nơi khô ráo, thoáng khí vàkhông để nơi ẩm thấp

- Vữa xi măng là hỗn hợp xi măng, cát,nước trộn đều với nhau

Tính chất : Khi mới trộn thỡ dẻo, khi khụtrở nờn cứng, khụng tan, khụng thấm nước

Vì vậy vữa trộn xong phải dựng ngay

- Bê tông là hỗn hợp xi măng, cát, sỏi, nướctrộn đều nhau Bê tông có sức chịu nén caonên được dùng để lát đường, đổ trần nhà,làm móng

- Bê tông cốt thép là hỗn hợp xi măng, cátsỏi hoặc đá, nước trộng đều rồi vào khuôn

có cốt thép Dùng để xây dựng nhà caotầng, cầu, đập nước

- 2 học sinh đọc mục bạn cần biết

- 1 học sinh nêu lại cụng dụng của xi măng.Học sinh về nhà học bài và chuẩn bị bài sau

Chính tả (Nghe-viết)

CHUỖI NGỌC LAM I.Mục tiêu:

1- KT: Nghe-viết bài chinh tả Chuỗi ngọc lam

2- KN: Nghe-viết đúng bài chính tả Chuỗi ngọc lam,trìnhbày đúng hình thức đoạn văn

xuôi

* Làm đúng các bài tập phân biệt những tiếng có vần ao / au dễ lẫn (BT2b); Tìm được

tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẫu tin theo yêu cầu của BT3

3- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập

II Đồ dùng dạy học :

1- GV: Phấn màu, Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT 3 SGK, Hệ thống bài tập

2- HS:Vở, SGK, bảng con, ôn lại kiến thức cũ

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

HS viết các từ ngữ theo yêu cầu BT 2b ở

tiết trước

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YC tiết học

b) HD nghe – viết chinh tả:

- Đọc đoạn văn cần viết chính tả

+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng cho

ai? Em có đủ tiền để mua ngọc không?

Trang 8

- Nhận xét, ghi nhanh lên bảng:

Mẫu : cho HS làm : Thi tiếp sức các

- Nhận xét, kết luận: (hòn) đảo, (tự) hào,

(một) dạo, (trầm) trọng, tàu, (tấp) vào,

trước (tình hình đó), (môi) trường, (tấp)

vào, chở (đi), trả (lại)

4 Củng cố- Dặn dò:

GV Nhận xét tiết học, dăn do tiết sau

chỉ có một nắm xu

- Tự ghi tiếng khú ra nhỏp

- Viết bài vào vở

- Tự kiểm tra vở và sửa chữa

- Nêu yêu cầu bài

- Nói miệng trước lớp ( 6 nhóm )

+ cau: cây cau, cau cú, cau mày, … + lao: lao động, lao khổ, lao đao, lao tâm,

lao xao, lao phổi

+ lau: lau nhà, lau sậy, lau lỏch, lau chau,

+ mào: chào mào, mào gà, mào đầu,…

+ màu: bút màu, màu sắc, màu mố, màu

mỡ…

+ cao: cao cao, cao vút, cao cờ, cao kiến,

cao tay, cao hứng

- Làm lại vào vở

Bài tập 3:

- Đọc đoạn văn Nhà môi trường 18 tuổi.

- Thi viết nhanh ra nháp thứ tự các tiếngcần điền

- Đọc lại đoạn văn đó điền xong Lớpnghe, nhận xét

**************************************

Thứ ba ngày 4 tháng 12 năm 2012

TOÁN:

LUYỆN TẬP I.

Mục tiêu: 1- KT: Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là

một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn Bài tập cần làm: Lớp làm bài1;3;4 Còn lại HDHS khá,giỏi

2- KN: Rèn kĩ năng thực hiện chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìmđược là một số thập phân và giải toán có lời văn

3- GD: HS có ý thức học tập tốt, biết vận dụng vào thực tế

II Đồ dùng dạy học:

1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, Hệ thống bài tập

2- HS:Vở, SGK, ôn lại kiến thức cũ

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định :

2.KTBC :

- Tiết trước học bài gì ?

- Gọi 2HS lên bảng làm bài

Trang 9

- GV nhận xét ghi điểm.

3.Bài mới :

a Giới thiệu bài: “ Luyện tập“

- GV ghi tên bài lên bảng

b.Thực hành :

Bài 1 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm vào bảng con

- GV theo dõi giúp đỡ

- GV nhận xét sửa sai

Bài 2 : HDHS khá,giỏi.

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV gọi HS lên bảng làm + Cho

- GV gọi HS lên bảng làm bài + Cho

HS làm bài vào vở + Theo dõi kèm

? Một giờ ôtô đi được nhmều hơn xe

máy bao nhiêu km ?

- HS nhắc lại

- HS nêu yêu cầu bài tập

- Lần lượt HS lên bảng làma) 5,9 : 2 + 13,06 = 2,95 + 13,06 = 16,01b) 35,04 : 4 – 6,87 = 8,76 – 6,87 = 1,89c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67

- V× 0,4 = 10 : 25 1,25 = 10:8 2,5 = 10:4

- HS đọc đề bài

- 1 HS lên bảng làm

GiảiChiều rộng mảnh vườn hình chữnhật là:

24  9 , 6 ( ) 5

2

m

Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là : (24 + 9,6 ) x 2 = 67,2 (m) Diện tích của mảnh vườn là :

24  9,6 = 230,4 ( m2) Đáp số : 230,4 m2

103 : 3 = 51,5 (km)Trong 1 giờ ôtô đi nhiều hơn xe máy số km là :

51,5 – 31 = 20,5 (km)Đáp số : 20,5 km

- 2 HS lên thi đua: 75 : 6 = ?

Trang 10

Chú ý nhấn giọng ở các từ ngữ nói đến hương vị phù sa, hương sen, lời hát, bão, mưa, giọt

mồ hôi chứa trong hạt gạo và nỗi vất vả của người làm ra hạt gạo

- Hiểu ý nghĩa bài thơ: Hạt gạo được làm nên từ mồ hôi, công sức của nhiều người, là tấmlũng của hậu phương với tiền tuyến trong những năm chiến tranh

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK ,thuộc lũng 2 – 3 khổ thơ

II Đồ dùng dạy học: - Tranh minh hoạ sgk

III Hoạt động dạy học:

- 2 Hs nối tiếp đọc, trả lời

2.1 Giới thiệu bài: Nhà thơ Trần Đăng Khoa đã sáng tác bài thơ “Hạt gạo làng ta” Bài

thơ này được nhà thơ viết khi còn ít tuổi, khi nhân ta đang gặp rất nhiều khó khăn, vất vả trong cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước Một hạt gạo làm ra là biết bao công sức của nhiều người Qua bài thơ này các em sẽ hiểu hơn cuộc sống lao động và chiến đấu hào hùng của dân tộc.

2.2 Hd luyện đọc và tìm hiểu bài:

- Luyện đọc nối tiếp đoạn

? “Kinh thầy” là sông ở địa phương nào?

Trang 11

người nông dân?

TN: “Giọt mồ hôi sa”?

? Hình ảnh đối lập thể hiện qua dòng thơ

nào?

? Nhà thơ muốn nhấn mạnh điều gì?

mẹ

-> Các chất làm nên hạt gạo.

- Giọt mồ hôi sa, bão tháng bảy, mưa tháng

ba, những trưa tháng sáu

- Cua ngoi lên bờ

Mẹ em xuống cấy

- Nỗi vất vả của người mẹ

GV: Hạt gạo được làm nên từ tinh tuý của đất, của nước trong hồ và công lao của bao người

Để diễn tả nổi khó khăn ất vả của mẹ, tác giả đã vẽ nên hai hình ảnh trái ngược nhau: cua sợnước nóng phải ngoi lên bờ tìm chỗ mát nhưng mẹ phải bước chân xuống ruộng đẻ cấy Hìnhảnh ấy nhấn mạnh sự vất vả, chăm chỉ của người nông dân không quản nắng mưa, lăn lộntrên đồng để làm ra hạt gạo

? Hai khổ thơ cho ta thấy điều gì? -> ý1: Những khó khăn, vất vả của người

nông dân khi làm ra hạt gạo.

Khổ thơ 3:

? Hạt gạo được ra đời trong hoàn cảnh nào?

? Qua hoàn cảnh này tác giả muốn nói gì về

Cho Hs qsát tranh minh hoạ, giảng: Để làm ra hạt gạo phải mất bao nhiêu công sức.

Trong những năm chiến tranh trai gái cầm súng ra trận thì các em thiếu nhi cũng phải lao động Các em đã thay cha anh ở chiến trường gắng sức lao động, làm ra hạt gạo để tiếp tế cho chiến trường.

? Vì sao tác giả lại gọi hạt gạo là “hạt

vàng”

- Vì hạt gạo rất quý, hạt gạo được làm nênnhờ công sức của bao người

? Khổ thơ cuối nói lên điều gì? -> ý3: Hạt gạo quý như hạt vàng.

=> Nội dung: Bài thơ cho biết hạt gạo được làm nên từ mồ hôi công sức và tấm lòng của

hậu phương góp phần vào chiến thắng của tiền tuyến trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước.

Trang 12

2- HS:Vở, SGK, bảng con, ụn lại kiến thức cũ

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra: - Gọi 2 Hs lên bảng làm bài

- Nhận xét, chữa bài

2 Bài mới: 2.1 Giới thiệu bài:

2.2 Hd thực hiện phép chia một số TN cho

? Khi nhân cả số bị chia và số chia của

biểu thức 25 : 4 với 5 thì thương có thay

? Để tính chiều rộng của mảnh vườn HCN

chúng ta phải làm như thế nào?

8,25120

25 : 4 = (25 x 5) : (4 x 5) 4,2 : 7 = (4,2 x 10) : (7*10) 37,8 : 9 = (37,8 x 100) : (9 x 100)

- Hs nêu

- Hs đọc, Hs đọc, nhẩm học thuộc lòngtại lớp

- 4 Hs lên bảng làm - cả lớp làm vở

Trang 13

- Y/c 4 HS lên bảng nêu cách thực hiện

- Hs nối tiếp nhau nêu kết quả

Bài 3: Gọi HS đọc đề toán:

Thanh sắt cùng loại dài 0,18m cân nặng:

20 x 0,18 = 3,6 (kg) Đáp số: 3,6kg

Mục đích- yêu cầu:

1-KT: Nhận biết được danh từ chung, danh từ riêng trong đoạn văn ở BT1

- Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đó học (BT2)

- Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3

-Thực hiện được yêu cầu của BT4 (a, b, c)

2- Kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ trong các kiểu câu đã học

*Học sinh khá, giỏi làm được toàn bộ BT4

3- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập

2 Kiểm tra: Bài Luyện tập về quan hệ từ.

3 Dạy bài mới: -Giới thiệu bài,…

Bài tập 1: Tìm danh từ riờng và danh từ

chung

Gv gọi học sinh đọc yêu cầu bài 1

Gọi 1 học sinhtrìnhbày định nghĩa về danh

từ chung, danh từ riêng

- Gv dỏn tờ phiếu viết nội dung cần ghi

nhớ- 1 học sinh đọc lại

- Gv cho cả lớp đọc thầm lại đoạn văn tìm

Kiểm tra vở bài tập

- Lắng nghe

- Bài tập 1: HS đọc đề nêu yêu cầu bài

*Một em nhắ lại DT chung, DT riờng

- Danh từ chung là tờn của 1 loại sự vật

- Danh từ riêng là tên riêng của 1 sự Danh từ riêng được viết hoa

vật-Danh từ riêng trong đoạn: NguyênDanh từ chung: Giọng, chị gái, hàng, nước

Trang 14

danh từ riờng và danh từ chung

- GV nhận xét bổ sung

Gv lưu ý: Các từ chị, chị gai in nghiêng là

danh từ, các từ: chị, em con lại

Bài tập 2:

Gv gọi 1 HSđọc yêu cầu bài tập 2 Gv gọi

học sinh nhắc lại quy tắc viết hoa danh từ

riêng đó học Cho vớ dụ

- Gv chốt lại và dán phiếu ghi nội dung

cần ghi nhớ lên bảng, gọi 2 học sinh đọc

lại

Bài tập 3: Tìm các đại từ trong đoạn văn

GV nhắc lại : Đại từ xưng hô là được

người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ

người khác khi giao tiếp: Tôi,chúng tôi,

mày, chúng mày, nó, chúng nó Bên cạnh

các từ nói trên người Việt Nam cũn dựng

nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng

hô theo thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà,

anh, chị, em

Bài tập 4: Tìm danh từ hoặc đại từ làm

chủ ngữ hoặc vị ngữ trong các kiểu câu

- Một mùa xuân mới bắt đầu (Cụm DT)

c) DT hoặc ĐT làm chủ nghữ trong kiểu

câu: Ai là gì ?

- Chị là chị gái của em nhé! (ĐT gốc DT)

mắt, về, má, chị, tay, mặt, phía, ánh đèn,màu ,tiếng, đàn, tiếng hát, mùa xuân, năm.Chị-Nguyên quay sang tụi giọng nghẹnngào- Chị- Chị Là chị gỏi của em nhộ Tụi nhỡn em cười trong 2 hàng nước mắt

- Chị sẽ là chị của em mói mói Bài tập 2: - HS đọc yêu cầu

- Học sinh nhắc lạiKhi viết tên người, địa lý Việt Nam, cầnviết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thànhtên riêng đó :

Vớ dụ: Nguyễn Huệ, Cửu Long

Những tên riêng nước ngoài được phiên âm

- 2 hs đọc lạiBài tập 3 :

- HS Đọc yêu cầu bài

HS thảo luận nhóm 2 phát biểu các bạnkhỏc gúp ý

- Các đại từ xưng hô có trong đoạn văn:chị, em, tôi, chúng tôi

- Bài tập 4: Hs nêu yêu cầu sau đó thảoluận theo nhóm

1, Nguyên (danh từ) quay sang tụi giọngnghẹn ngào

2, Tôi (đại từ) nhỡn em cười trong 2 hàngnước mắt kéo vệt trên mỏ

3, Nguyên (danh từ) cười rồi đưa tay lênquệt má

4, Tôi (đại từ) chẳng buồn lau mặt mữa

5, Chúng tôi (đại từ) đứng như vậy nhin ra

- Một năm mới (cụm danh từ) bắt đầu

1, Chị (đại từ gốc danh từ) là chị gái của

em nhé!

2, Chị (đại từ gốc danh từ ) sẻ là chị của emmãi mãi

1, Chị là chị gái của em nhé!

2, Chị sẽ là chị của em mãi mãi

Danh từ làm vị ngữ ( từ chị trong 2 câutrên) phải đứng sau từ là

Trang 15

- Chị sẽ là chị của em mãi mãi (ĐT gốc

3- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập

*GDKNS: - ra quyết định / giải quyết vấn đề (hiểu trường hợp nào cần lập biên bản, trường hợp

nào không cần lập biên bản) Tư duy phê phán

*PP: -Phân tich mẫu Đóng vai.trìnhbày 1 phut

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Nêu M -YC bài

b Tìm hiểu bài:

Bài 1: Gọi học sinh đọc yêu cầu

của bài

- Gọi học sinh đọc: Biên bản đại

hội chi đội

Bài 2: Gọi học sinh đọc yêu cầu

- Nghe giới thiệu

Bài 1: 2-3 học sinh đọc to biên bản đại hội chiđội

Cả lớp theo dõiBài 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài

- Học sinh đọc lại biên bản và thảo luận để trảlời câu hỏi

- Chi đội lớp 5A ghi biên bản của cuộc họp đểnhớ lại sự việc xảy ra, ý kiến của mọi người,những điều đó thống nhất trong cuộchọp nhằm thực hiện những điều đó thốngnhất và xem xét lại khi cần thiết

- Giống : Cách viết tên quốc hiệu, tiêu ngữ,

Trang 16

- GV cho học sinh trao đổi thảo

luận theo nhóm đôi

- Giống: Có tên và chữ kí của người có tráchnhiệm

+ Khác: Biên bản cuộc họp có hai chữ kí( củađoàn chủ tịch và ban thư kí) không có lời cảm

ơn như đơn

- HS rut ra ghi nhớ

- HS đọc lại

Bài 1:Học sinh đọc yêu cầu của bài

đại diện một số nhóm báo cáo kết quả, cácnhóm khác nhận xét bổ sung

a Đại hội chi đội: Ghi lại các ý kiến chươngtrình công tác cả năm học và kết quả bầu cử đểlàm bằng chứng thực hiện

c Bàn giao tài sản: Cần ghi lại danh sách vàtình trạng của tài sản lúc bàn giao để làm bằngchứng

e Xử lí về vi phạm giao thông: Cần ghi lại tìnhhình vi phạm và cách xử lý để làm bằngchứng

g Xử lí việc xây dựng nhà trái phép: Ghi lạitình hình vi phạm và cách xử lí để làm bằngchứng

- Trường hợp còn lại không cần ghi biên bản

- Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu của bài Học sinh lần lượttrìnhbày:

Ví dụ: Biên bản đậi hội chi đội, biên bản bàngiao tài sản, biên bản xử lớ vi phạm giaothụng, biên bản xử lí việc xây dựng nhà tráiphép

- Học sinh nhắc lại ghi nhớ

TOÁN: ÔN LUYỆN

-LUYỆN TẬP I.Mục tiêu:

1-KT: Củng cố cho học sinh cách chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm

được là một số thập phân

2-KN: Rèn cho học sinh kĩ năng làm toán thành thạo.

3- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập

II/ Các ho t ạ động d y h c: ạ ọ

Trang 17

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ôn định:

2 Kiểm tra: Muốn chia một số thập

phân cho một số tự nhiên, ta làm thế

6 ngày đầu, mỗi ngày : 2,72 km.

5 ngày sau, mỗi ngày : 2,17 km.

TB mỗi ngày : … km đường?

4 Củng cố dặn dò.

- GV nhận xét giờ học và dặn HS

chuẩn bị bài sau

- HS làm bài vào bảng con

182 : 4 = 45,5 (km) Quãng đường ô tô chạy trong 6 giờ là:

45,5  6 = 273 (km) Đáp số : 273 kma) X x 5 = 9,5

X = 9,5 : 5

X = 1,9b) 21 x X = 15,12

Đáp số : 2,47 km

**************************************************************

Thứ năm ngày 6 tháng 12 năm 2012

Trang 18

Toán(ÔN LUYỆN)

LUYỆN TẬP I.Mục tiêu :

1- KT: Giúp học sinh luyện tập chia số tự nhiên cho số tự nhiên thương tìm được là một sốthập phân và chia một số tự nhiên cho một số thập phân thật thành thạo

2-KN: Vận dụng phép chia để tính giá trị biểu thức và giải toán có lời văn

3-Giáo dục học sinh có ý thức luyện tập và giải toán đúng và chính xác

II Đồ dùng dạy học:

1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK, Hệ thống bài tập

2- HS:Vở, SGK, bảng con, nháp, ôn lại kiến thức cũ

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

-Kiểm tra bài tập về nhà

Chấm vài bài, nhận xét, chữa bài

Bài 3: Làm bài vào vở cá nhân

Bài 4: HS làm bài cá nhân vào vở

Tìm thương và số dư trong phép chia:

a,89 : 23 b) 17 : 71 c) 4 : 75

( Phần thập phân của thương lấy đến hai chữ

số )

Nhận xét, chữa bài

Bài 5:Trung bình cộng của hai số bằng

172,5 Hiệu của hai số đó bằng 108 Tìm hai

, 0 8 : 7 8

Trang 19

Bài tập 6: (HSKG): HS làm bài cá nhân vào

vở

Một ô tô trong 3 giờ đầu, mỗi giờ chạy được

36km, trong 5 giờ sau, mỗi giờ chạy được

35km Hỏi trung bình mỗi giờ ô tô đó chạy

được bao nhiêu km?

226,5

Lời giải:

Ô tô chạy tất cả số km là:

36 x 3 + 35 x 5 = 283 (km)Trung bỡnh mỗi giờ ụ tụ đó chạy được km là: 283 : (3 + 5) = 35,375 (km)

I.Mục đích- yêu cầu.

- Củng cố về quan hệ từ, từ loại trong câu.

- Viết đoạn văn ngắn có sử dụng quan hệ từ để câu thêm hay.

- Giúp HS có ý thức học tốt.

II Đồ dùng: Hệ thống bài tập.

III.Các hoạt động dạy học.

Bài tập 1: Gạch chân quan hệ từ trong

đoạn văn sau:

Mấy hôm trước, trời mưa lớn Trên

những hồ ao quanh bãi trước mặt, nước

dâng trắng mênh mông Nước đầy và

nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi

ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc ở

các bãi sông bay cả về vùng nước mới

để kiếm mồi Suốt ngày chúng cãi cọ

nhau om sòm, có khi chỉ vì tranh nhau

một con tép mà có những anh cò vêu

vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả

chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được con

nào

Bài tập 2: Chuyển câu đơn sau thành

câu ghép có sử dụng quan hệ từ

Lời giải:

Mấy hôm trước, trời mưa lớn Trên những

hồ ao quanh bãi trước mặt, nước dâng trắng mênh mông Nước đầy và nước mới thì cua

cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu

cò, sếu, vạc ở các bãi sông bay cả về vùng nước mới để kiếm mồi Suốt ngày chúng cãi

cọ nhau om sòm, có khi chỉ vì tranh nhau một con tép mà có những anh cò vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được con nào

Lời giải:

Trang 20

a) Mưa đã ngớt Trời tạnh dần.

b) Thuý Kiều là chị Em là Thuý Vân

c) Nam học giỏi toàn Nam chăm chỉ

giúp mẹ việc nhà

Bài tập 3: Viết một đoạn văn ngắn tả

ngoại hình người bạn thân của em, trong

đó có sử dụng quan hệ từ:

- GV cho HS thực hành.

- GV giúp đỡ HS chậm viết bài.

- Cho HS trình bày miệng.

- GV và cả lớp đánh giá, cho điểm.

Ví dụ: Hà là bạn của em nhưng em chơi

thân với Linh hơn Linh có nước da

trắng hồng và mái tóc cắt ngắn rất hợp

với khuân mặt trái xoan bầu bĩnh Linh

không những học giỏi mà Linh còn hay

b) Thuý Kiều là chị còn em là Thuý Vân

c) Không những Nam học giỏi toán mà Nam còn chăm chỉ giúp mẹ việc nhà

III.Các hoạt động dạy học

Trang 21

Chiều dài của hồ bằng một buổi chèo

thuyền độc mộc Hai bên hồ là những ngọn

núi cao chia hồ thành ba phần liền nhau :

Ba Lầm, Bể Lòng, Bể Lù

Bài tập 2:

H: Gạch chân dưới các đại từ xưng hô

trong đoạn văn

a) Hoà bảo với Lan :

- Hôm nay cậu có đi học nhóm với mình

cái đầu nhỏ, cái mào to Mỗi buổi sáng chú

cất tiếng gáy làm cả xóm thức giấc Nó vỗ

cách phành phạch và cất tiếng gáy lanh

Vào đầu năm học mới, chúng em đi trồng

cây Gió xuân dìu dịu Bạn Thắng là lớp

trưởng Bạn rất gương mẫu trong lao động

Lúc bạn đào hố, lúc bạn vác cây giống

Trồng xong cây nào, các bạn lại cùng nhau

tưới cho cây Vừa lao động, chúng em vừa

trò chuyện rất vui vẻ

4.Củng cố dặn dò:

- Giáo viên nhận xét giờ học

- Dặn dò học sinh về nhà thực hiện tốt việc

bảo vệ môi trường

cao 1200 mét so với mực nước biển Chiều dàicủa hồ bằng một buổi chèo thuyền độc mộc Hai bên hồ là những ngọn núi cao chia hồ thành ba phần liền nhau : Ba Lầm , Bể Lòng,

Bể Lù.

Đáp án :

a) Hoà bảo với Lan :

- Hôm nay cậu có đi học nhóm với mình

phành phạch và cất tiếng gáy lanh lảnh ở đầu

1- KT: Xếp đúng các từ in đập trong đoạn văn vào bảng phân loại theo yêu cầu của BT1

Trang 22

2- KN: Dựa vào ý của khổ thơ 2 trong bài Hạt gạo làng ta, viết một đoạn văn ngắn theo

KT về nội dung bài : ễn tập về từ loại

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YC tiết học

thấy, lăn, trào, đón,

bỏ

xa, vờivợi, lớn

qua, ở,với

Bài tập 2: Viết một đoạn văn ngắn, chỉ ra

Động từ : Đổ, nấu, chín, nổi, chịu, ngoi, lội,

cấy, đội, cúi, phơi, chứa

- Nêu yêu cầu bài, đọc đoạn văn

- Nêu lại định nghĩa, cho ví dụ

từ, tính từ, quan hệ từ

- HS tiếp nối nhau đọc kết quả

- Cả lớp bỡnh chọn đoạn văn hay nhất

Ví dụ: Hạt gạo làm ra từ biết bao công sức của mọi người Những trưa tháng 6 trời nắng như đổ lửa Nước ở các thửa ruộng như có ai nấu lên lên rồi đổ xuống Lũ cá cờ chết nổi lềnh bềnh trên mặt ruộng Còn lũ Cua ngoi hết lên bờ tìm chỗ mát để ẩn náu Thế mà, giữa trời nắng chang chang, mẹ em lội ruộng cấy lúa Thật vất vả khi thấy khuôn mặt mẹ đỏ bừng, từng giọt mồ hôi lăn dài trên má, chiếc áo cánh màu nâu mẹ mặc dính bết trên lưng Mỗi hạt gạo làm ra chứa bao giọt mồ hôi, bao nỗi vất vả của mẹ Thương mẹ biết bao nhiêu! Mẹ ơi!

Trang 23

1 KT: Hệ thống hoá kiến thức đã học về động từ, tính tư, quan hệ từ

2 KN: Biết sử dụng những kiến thức đã có để viết một đoạn văn ngắn

3- Giáo dục HS tự giác

II/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Bài 1: Xếp các từ gạch chân trong đoạn văn

vào 4 nhóm danh từ, động từ, tính từ, quan

hệ từ để điền vào ô trống trong bảng:

A Cháng đẹp người thật Mười tám tuổi,

ngực nơ vòng cung, da đỏ như lim, bắp tay,

bắp chân rắn như trắc gụ Vóc cao, vai rộng,

người đứng thẳng như cái cột đá trời trồng

trong đoạn văn sau:

Gió tây lướt thướt bay qua rừng, quyến

hương thảo quả đi, rải theo triền núi, đưa

hương thảo quả ngọt lựng, thơm nồng vào

những thôn xóm Chin San Gió thơm Cây cỏ

thơm Đất trời thơm Người đi từ rừng thảo

quả về, hương thơm đậm, ủ ấp trong từng nếp

Thảo luận theo nhóm 4

2 nhóm làm bài trên phiếu, trình bày.Lớp nhận xét, bổ sung

nở, đứng,trồng

đẹp,

đỏ, rắn, cao, rộng, thẳng,

Như, như, như,

HS đọc yêu cầu Thảo luận nhóm 2, trình bày

Lớp nhận xét, bổ sung

Kết quả: ngọt lựng, thơm nồng, thơm đậm

HS làm bài vào VBT

Trang 24

Bài 3: 6 Tìm danh từ, động từ, tính từ trong

đoạn thơ sau:

a Bầy ong rong ruổi trăm miền

Rù rì đôi cánh nối liền mùa hoa

Nối rừng hoang với biển xa

Đất nơi đâu cũng tìm ra ngọt ngào

(Nguyễn Đức Mậu)

b Nắng rạng trên nông trường Màu xanh

mơn mởn của lúa óng lên cạnh màu xanh đậm

như mực của những đám cói cao Đó đây,

Những mái ngói của nhà hội trường, nhà ăn,

nhà máy nghiền

Bài 4 Tìm những đại từ được dùng trong các

câu ca dao, câu thơ sau:

Vào đầu năm học mới, chúng em đi trồng cây

Gió xuân dìu dịu Bạn Thắng là lớp trưởng

Bạn rất gương mẫu trong lao động Lúc bạn

đào hố, lúc bạn vác cây giống Trồng xong

cây nào, các bạn lại cùng nhau tưới cho cây

Vừa lao động, chúng em vừa trò chuyện rất

vui vẻ

3 Củng cố dặn dò: NX giờ học.

Về nhà ôn bài và làm bài tập nâng cao: Bài 1

trang 72

((Danh từ: bầy ong, miền, cánh, mùa

hoa, rừng, biển, đất, nơi.

Động từ: rong ruổi, rù rì, nối liền, nối,

tìm

Tính từ: hoang, xa, ngọt ngào.)

b- Danh từ: Nắng, nông trường, màu, lúa,màu, mực, cói, nhà hội trường, nhà ăn, nhà máy, cói, nụ cười

ta, mình, mình, mình

***************************

Kể chuyện :

Trang 25

Pa-xtơ và em bé I.

Mục đích- yêu cầu:

1- KT: Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể lại được từng đoạn, kể nối tiếpđược toàn bộ câu chuyện

2-KN: Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện

3- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập

II Đồ dùng dạy học:

1- GV: Phấn màu, bảng phụ.SGK Tranh minh hoạ truyện, ảnh Pa-xtơ

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra:

- HS kể lại một việc làm tốt bảo vệ môi trường

3 Dạy bài mới:

a) Giới thiệu bài: Nêu MĐ-YC của tiết học

Đề bài 1: Kể lại câu chuyện theo tranh: “Pa-xtơ và

em bé”

• Giỏo viên kể chuyện lần 1

• Viết lên bảng tên riêng từ mượn tiếng nước ngoài:

Lu-i Pa-xtơ, cậu bé Giô-dép, thuốc vắc-xin,…

• Giỏo viên kể chuyện lần 2

- Kể lại từng đoạn của câu chuyện kết hợp chỉ vào

tranh

b) Kể trong nhóm:

- Gọi HS kể nối tiếp theo từng tranh, trao đổi về ý

nghĩa của câu chuyện

• Yêu cầu học sinh kể theo nhóm

c) Kể trước lớp:

- Gọi HS thi kể nối tiếp

- Gọi HS kể toàn câu chuyện

- Nhận xét, ghi điểm HS kể tốt

- GV cho HS thi kể trước lớp

• Giáo viên kết hợp đặt câu hỏi rút ý nghĩa câu

chuyện

? Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ day dứt rất nhiều

trước khi tiêm vắc xin cho Giô-dép?

? Câu chuyện muốn nói điều gì?

+ Ca ngợi tài năng, tấm lòng nhân hậu, yêu

thương con người của Pa-xtơ Vì vậy, đó cống

hiến cho loài người nhiều phát minh khoa học

- Học sinh tập kể lẫn nhau

- Học sinh thi kể lại toàn bộ câuchuyện

- Cả lớp nhận xét – chọn nhóm kểhay nhất biết diễn tả phối hợp vớitranh

- Học sinh kể lại toàn bộ câuchuyện

-HS Trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Học sinh lần lượt trả lời

- Cả lớp nhận xét

Trang 26

-Toán CHIA MỘT SỐ THẬP CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN

II Các hoạt động dạy học

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định :

2.KTBC :

- Tiết trước học bài gì ?

- Cho HS lên bảng làm bài tập

- Nhận xét cho điểm

3.Bài mới :

a Giới thiệu bài: “ Chia một số thập phân

cho một số thập phân“

- GV ghi tên bài lên bảng

b Hướng dẫn học sinh hiểu và nắm được

quy tắc chia một số thập phân cho một số

thập phân

a) Ví dụ 1: GV nêu bài toán

- Cho HS nêu phép tính giải bài toán

- 1HS lên bảng làm

- 2HS nêu lại cách làm

- … Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của số chia thì chuyển dấu phẩy của số bị chia sang bên phải bấy nhiêu chữ số

- Bỏ dấu phẩy ở số chia rồi thực hiện phép chia như chia số tự nhiên

- Vài HS nhắc lại

Trang 27

- GV dính quy tắc lên bảng

c Thực hành :

Bài 1 : Câu d HDHS khá,giỏi

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV gọi HS lên bảng thực hiện

- Cho HS làm bài vào vở

- GV theo dõi giúp đỡ HS

- Chấm 5 – 7 bài

- GV nhận xét sữa sai

Bài 3 :HDHS khá,giỏi

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- HS tự phận tích đề và giải bài vào vở

- GV theo dõi giúp đỡ HS yếu

- Nhận xét sữa sai (ghi điểm)

4.Củng cố - Dặn dò

- Cho HS thi đua làm tính 17,5 : 2,5

- Nhận xét tuyên dương,liên hệ giáo dục

- Về xem lại bài và chuẩn bị cho tiết sau

- HS nêu yêu cầu

- Lần lượt 4 HS lên bảng làm

a) 197,2 58 b) 82,16 52

232 3,4 301 1,58

0 416 0c) 1288 025 d) 1740 145

38 51,52 290 12

130 0 50

- HS đọc đề bài

- HS lên bảng làm bài429,5 : 2,8 = 153 (dư 1,1m)Vây 429,5 m vải may được 153 bộ quần

3- Giáo dục học sinh ý thức tự giác trong học tập

* GDKNS: -Ra quyết định/ giải quyết vấn đề /Hợp tác (hợp tác hoàn thành biên bản cuộc

họp)

Trang 28

III/ Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giỏo viên Hoạt động của học sinh

a Giới thiệu bài – ghi đề:

b Tìm hiểu bài: Gv gọi hs đọc yêu cầu và

gợi ý trong SGK

- Gv giỳp học sinh nắm lại :

+ Những người lập biên bản là ai?

? Kết luận cuộc họp như thế nào?

- Gv gọi một số HS nói trước lớp biên bản

viết về vấn đề gỡ?

- Gv nhắc HS cách viết biên bản

- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ

- Gv cho HS viết biên bản

- GV chấm điểm những biên bản viết

-2 HS nối tiếp nhắc lại

- Nghe giới thiệu

- Nêu yêu cầu bài và các gợi ý

- Tự suy nghĩ, định hình các ý theo thứ tự

- Một số em nói trước lớp

- Đọc dàn ý gồm 3 phần của biên bản đểbiết cáchtrìnhbày

- Cuộc họp diến ra vào lúc tại phòng học

- Cuộc họp có 24 thành viên trong lớp,GVCN

- Bạn lớp trưởng điều hành

- Nêu các ý kiến của các thành viên tronglớp

- Các thành viên trong lớp thống nhất các ýkiến đưa ra và nhất trí thực hiện

I.Mục tiêu: -Đánh giá các hoạt động trong tuần.

-Khắc phục những thiếu sót, đề ra phương hướng hoạt động tuần tới

-Phương hướng tuần tới

Trang 29

II/ Các hoạt động:

1:.-GV yêu cầu lớp trưởng ,lớp

phó nhận xét các hoạt động trong tuần

em có ý thức thực hiện tốt các quy đinh

của Đội, trường, lớp

-Bước đầu các em đã có ý thức chăm

sóc cây xanh trong lớp,vệ sinh lớp học

sạch sẽ

- Khăn quàng ,mũ ca lô khá đầy đủ

- Đồng phục đúng quy định

3/ Phương hướng tuần tới:

- tiếp tục kiểm tra các chuyên hiệu

- Khăn quàng ,mũ ca lô đầy đủ

- Tiếp tục chăm sóc cây xanh trong và

ngoài lớp tốt hơn

- Các em học khá, giỏi giúp đỡ thêm

cho các em chưa giỏi

- Tiếp tục rèn chữ- giữ vở

- Ôn tập các bài múa hát tập thể

- Giữ vệ sinh lớp học sân trường sạch

I Mục tiêu

Ngày đăng: 20/06/2021, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w