- kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa, đoảng, sưởi, vui vẻ ,… Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời n
Trang 1Thứ Hai, ngày 29 tháng 11 năm 2010 TIẾT 1
TẬP ĐỌC: CHÚ ĐẤT NUNG
I MỤC TIÊU:
1.Đọc thành tiếng:
Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
- kị sĩ rất bảnh, cưỡi ngựa, đoảng, sưởi, vui vẻ ,…
Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Chàng kị sĩ, ông Hòn Đất, chú bé Đất)
2 Hiểu nghĩa các từ ngữ: kị sĩ, tía, son, đoảng, chái bếp, đống rấm, hòn rấm,…
Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
-Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc
-Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 135
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
A KTBC:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
- HS đọc nối tiếp đoạn
+ Đoạn 1: Tết trung… chăn trâu
+ Đoạn 2: Cu Chắt lọ thuỷ tinh+ Đoạn 3: Còn một mình đến hết
Tuần 14
Trang 2bé bằng đất / em nặn lúc đi chăn trâu
- Chú bé đất nung ngạc nhiên hỏi lại:
nhau: Một bên là chàng kị sĩ trên lầu son
và một bên là một chú bé câu chuyện
riêng đấy
? Đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời
? Các đồ chơi của Cu Chắt làm quen với
nhau như thế nào ?
- Nội dung chính của đoạn 2 là gì ?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn 3, trao đổi nội dung và trả
lời câu hỏi
? Vì sao chú Đất lại ra đi ?
? Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?
? Ông Hòn Rấm nói gì khi chú lùi lại ?
? Vì sao chú Đất quyết định trở thành Đất
Nung ?
? Theo em hai ý kiến đó ý kiến nào đúng?
Vì sao?
* Chúng ta thấy sự thay đổi thái độ của cu
Đất Lúc đầu chú sợ hãi muốn được trở
- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất
đã làm bẩn áo đẹp của chàng kị sĩ và nàng công chúa nên cậu ta bị Cu Chắt không cho họ chơi với nhau nữa
+ Đ2: Cuộc làm quen giữa Cu Đất và hai người bột
- Một học sinh nhắc lại
- HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi
- Vì chơi một mình chú thấy buồn và nhớ quê
- Chú bé Đất đi ra cánh đồng chú gặp ông Hòn Rấm
+ Lắng nghe
Trang 3? Chi tiết " nung trong lửa " tượng trưng
cho điều gì ?
* Ông cha ta thường nói " lửa thử vàng, gian
nan thử sức " con người được tôi luyện
trong gian nan, thử thách sẽ càng can đảm,
- 4 HS đọc câu chuyện theo vai
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện
đọc
- HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai từng
đoạn văn và cả bài văn
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố - dặn dò:
- Câu truyện giúp em hiểu điều gì?
- Em học được điều gì qua cậu bé Đất
- 2 em nhắc lại ý chính của bài
Trang 4TIẾT 2
TOÁN: MỘT TỔNG CHIA CHO MỘT SỐ
I MỤC TIÊU :
- Biết chia một tổng cho một số (Bài tập 1)
- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành
tính (Bài tập 2, không yêu cầu học sinh phải học thuộc các tính chất này)
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
A KTBC :
B Bài mới :
1) Giới thiệu bài
2 Giảng bài: a So sánh giá trị của
nên ta nói: khi thực hiện chia một tổng
cho một số , nếu các số hạng của tổng
- HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn
- Biểu thức là tổng của hai thương
- HS nghe GV nêu tính chất và sau đó nêu lại
- Tính giá trị của b/ thức theo 2 cách
Trang 5đều chia hết cho số chia, ta có thể chia
từng số hạng cho số chia rồi cộng các
kết quả tìm được với nhau
c) Luyện tập , thực hành
Bài 1a
- Bài tập yêu cầu làm gì ?
- GV ghi lên bảng biểu thức : ( 15 +
35 ) : 5
- Hãy nêu cách tính biểu thức trên
GV: Vì biểu thức có dạng là tổng
chia cho một số, các số hạng của tổng
đều chia hết cho số chia nên ta có thể
thực hiện theo 2 cách như trên
- Các em hãy thực hiện tính giá trị
của biểu thức theo hai cách
- GV giới thiệu: Đó là tính chất một
hiệu chia cho một số
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần
còn lại của bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 3
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS tóm tắt bài toán và trình bày lời
* Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia
* Lấp từng số hạng chia cho số chia rồi cộng các quả với nhau
- Hai HS lên bảng làm theo 2 cách
- HS thực hiện tính giá trị của biểu thức trên theo mẫu
- Vì áp dụng tính chất một tổng chia cho một số ta có thể viết :
12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào
vở, đổi chéo để kiểm tra bài
Trang 6- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn ngắn.
- Làm đúng BT(2)a/b, hoặc BT(3)a/b, Bài tập chính tả do giáo viên soạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
- Giấy khổ to và bút dạ,
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
* Trao đổi về nội dung đoạn văn:
- Gọi HS đọc đoạn văn
- Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê chiếc áo đẹp
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- HS hai dãy lên bảng tiếp sức
- Mỗi học sinh chỉ điền một từ
- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các
nhóm khác chưa có
- Nhận xét và kết luận lời giải đúng
- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Lắng nghe
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm
- HS trả lời
- Các từ : Phong phanh, xa tanh,
loe ra, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu,…
Trang 7Bài 3:
a/ HS đọc yêu cầu và nội dung
- Học sinh làm việc trong nhóm
- Nhóm nào làm xong trước dán phiếu lên
bảng
- Gọi học sinh nhận xét bổ sung
- HS đọc lại các từ vừa tìm được
ĐỊA LÍ: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
CỦA NGƯÒI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ.
I MỤC TIÊU :
- Nêu được một số hoạt đông jsản xuất chủ yêu của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ:
+ Trồng lúa, là vựa lúa lớn thứ hai cả nước (Học sinh khá, giỏi giải thích vì sao lúa
gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ (vựa lúa lớn thứ hai cả nước): Đất phù sa màu
mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có kinh nghiệm trồng lúa; Nêu thứ tự các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất lúa gạo)
+ Trồng nhiều ngô, khoai, cây ăn quả, rau xứ lạnh, nuôi nhiều lơn và gia cầm
+ Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: Tháng lạnh, thắng 1, 2, 3 nhiệt độ dưới 200C, từ đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh
* Giáo dục HS:
- Sự thích nghi và cải tạo môi trường của con người ở miền đồng bằng
+ Đắp đê ven sông, sử dụng nước để tưới tiêu
+ Trồng rau xứ lạnh vào mùa đông ở ĐBBB
+ Cải tạo đất chua mặn ở ĐBBB
+ Thường làm nhà dọc theo các sông ngòi, kênh rạch
+ Trồng phi lao để ngăn gió
+ Trồng lúa, trồng trái cây
+ Đánh bắt nuôi trồng thủy sản
II CHUẨN BỊ :
- BĐ nông nghiệp VN
Trang 8- Tranh, ảnh về trồng trọt, chăn nuôi ở ĐB Bắc Bộ (GV và HS sưu tầm).
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :
- HS dựa vào SGK, tranh, ảnh và vốn hiểu biết
của mình trả lời các câu hỏi sau:
+ Đồng bằng Bắc bộ có những thuận lợi nào để
trở thành vựa lúa lớn thứ hai của đất nước?
+ Nêu thứ tự các công việc cần phải làm trong
quá trình sản xuất lúa gạo rút ra nhận xét gì về
việc trồng lúa gạo của người nông dân ?
- GV giải thích về đặc điểm của cây lúa nước; về
công việc trong quá trình sản xuất lúa gạo để HS
hiểu rõ ĐB Bắc Bộ trồng được nhiều lúa gạo
- HS dựa vào SGK, thảo luận theo gợi ý sau :
+ Mùa đông của ĐB Bắc Bộ dài bao nhiêu
tháng? Khi đó nhiệt độ như thế nào ?
+ Hà Nội có mấy tháng nhiệt độ dưới 200C? Đó
là những tháng nào?
+ Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi và
khó khăn gì cho sản xuất nông nghiệp ?
+ Kể tên các loại rau xứ lạnh được trồng ở ĐB
Bắc Bộ
- Đà Lạt có những loại rau xứ lạnh nào? Các loại
rau đó có được trồng ở ĐB Bắc Bộ không ?
+ Có 3 tháng nhiệt độ dưới 200C
Đó là những tháng :1,2,12 + Thuận lợi: trồng thêm cây vụ đông; khó khăn: nếu rét quá thì lúa
và một số loại cây bị chết
+ Bắp cải, su hào, cà rốt …
- HS các nhóm trình bày kết quả
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 9- GV nhận xét và giải thích thêm ảnh hưởng của
gió mùa đông bắc đối với thời tiết và khí hậu của
ĐB Bắc Bộ
4 Củng cố :
- HS đọc bài trong khung
- Kể tên một số cây trồng vật nuôi chính ở ĐB
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
(Chia hết, chia có dư; Bài tập 1 dòng 1, 2; Bài 2)
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- HS lắng nghe
- HS đọc phép chia
- HS đặt tính
- Theo thứ tự từ phải sang trái
- HS lên bảng, thực hiện phép chia
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- Là phép chia hết
Trang 10* Phép chia 230 859 : 5
- Viết phép chia 230859 : 5, HS đặt tính
thực hiện phép chia
? Phép chia 230 859 : 5 là phép chia hết
hay phép chia có dư ?
? Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý
- Làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
và chuẩn bị bài sau
- HS đặt tính và thực hiện phép chia - Vậy 230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )
- Là phép chia có số dư là 4
- Số dư luôn nhỏ hơn số chia
- HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện 2 phép tính, lớp làm vào vở
-Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- HS đọc yêu cầu và nội dung
- 3 HS lên bảng viết Nhận xét câu trả lời
Trang 11- Học sinh tự làm bài.
- Gọi học sinh phát biểu ý kiến
- Sau mỗi học sinh đặt câu GV hỏi: -
- Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu
- Cho điểm những câu đặt đúng
Bài 5 :
- HS đọc yêu cầu
- Học sinh trao đổi trong nhóm
- GV gợi ý : Thế nào là câu hỏi ?
- Trong 5 câu có dấu chấm hỏi trong
câu và sửa cho nhau
b/ Chú bé Đất trở thành chú Đất nung phải không ?
- Nhận xét chữa bài trên bảng
- Tiếp nối đọc câu mình đặt
* Có phải cậu học lớp 4 A không ?
* Cậu muốn chơi với chúng tớ phải không ?
- Học sinh đọc
- 2 em cùng bàn trao đổi thảo luận
- Câu hỏi dùng để hỏi những điều chưa biết
- Phần lớn các câu hỏi dùng để hỏi người
Trang 12SGK có những câu không phải là câu
hỏi Vậy câu nào không phải là câu hỏi
và không được dùng dấu chấm hỏi
- Gọi HS phát biểu HS khác bổ sung
- GV kết luận
3 Củng cố – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà đặt 3 câu hỏi và 3 câu có từ
nghi vấn, chuẩn bị bài sau
khác nhưng cũng có câu hỏi là để tự hỏi mình Câu hỏi thường có các từ nghi vấn
Khi viết cuối câu hỏi có dấu chẩm hỏi
- Dựa theo lời kể của giáo viên, nói được lời thuyết minh cho từng tranh
minh hoạ (BT1), bước đầu kể lại được câu chuyện bằng lời kể của búp bê
và kể được phần kết của câu chuyện với tình huống cho trước (BT3)
-Hiểu lời khuyên qua câu chuyện: Phải biết gìn giữ, yêu quý đồ chơi
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh minh hoạ truyện trong SGK trang 138.
-Các băng giấy nhỏ và bút dạï
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
chậm rải, nhẹ nhàng Lời búp Bê lúc đầu
tủi thân, sau sung sướng Lời Lật Đật: oán
trách; Lời Nga: hỏi ầm lên, đỏng đảnh Lời
cô bé: dịu dàng, ân cần
- GV kể chuyện lần 2: vừa kể, vừa chỉ
tranh minh hoạ
* Hướng dẫn tìm lời thuyết minh.
- HS quan sát tranh, thảo luận theo cặp
để tìm lời thuyết minh cho tranh
- 2 HS kể trước lớp Hỏi và trả lời
- Truyện kể về một con búp bê
- Lắng nghe
- 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận
- Viết lời thuyết minh ngắn gọn, đúng nội dung, đủ ý vào băng giấy
Trang 13- Nhóm nào làm xong trước thì dán băng
giấy ở dưới mỗi bức tranh
- Gọi các nhóm khác nhận xét bổ sung
- HS kể lại truyện trong nhóm
- HS kể lại toàn truyện trước lớp
c/ Kể chuyện bằng lời của búp bê.
- Kể chuyện bằng lời của búp bê là như
thế nào?
- Khi kể phải xưng hô thế nào ?
- HS giỏi kể mẫu trước lớp
- HS kể lại truyện trong nhóm
- Tổ chức cho HS tập kể trước lớp
- Gọi học sinh nhận xét bạn kể
- Nhận xét chung, bình chọn bạn nhập
vai giỏi nhất và kể hay nhất
d/ Phần kết truyện theo tình huống.
HS đọc bài tập 3
- Các em hãy tưởng tượng xem một lần
nào đó cô chủ cũ gặp lại búp bê của mình
trên tay cô chủ mới Khi đó chuyện gì sẽ
- Về nhà kể lại câu chuyện mà em nghe
các bạn kể cho người thân nghe và chuẩn
- Về nhà thực hiện
- -
Trang 14Thứ Tư, ngày 1 tháng 12 năm 2010 TIẾT 1
TẬP ĐỌC: CHÚ ĐẤT NUNG ( TT)
I MỤC TIÊU:
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ
phục sẵn, xuống thuyền, hoảng hốt, nước xoáy, cộc tuếch,…
- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời người kể với lời nhân vật
(Chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung) (Học sinh khá, giỏi trả lời được
câu hỏi 3 SGK)
2 Đọc - hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : buồn tênh , hoảng hót , nhũn , se , cộc tuếch ,…
- Hiểu nội dung: Chú Đất Nung dám nung mình trong lữa đã trở thành người
hữu ích, cứu sống được người khác.(trả lời được các câu hỏi 1, 2, 4, trong SGK)
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 139/SGK (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
I HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
A KTBC:
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
a Luyện đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài
- Chú ý câu hỏi và câu cảm (Xem SGV)
- HS đọc chú giải
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát, lắng nghe
- HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Hai người công chúa
+ Đoạn 2: Gặp công chạy trốn + Đoạn 3: Chiếc thuyền … se bột lại.+ Đoạn 4: Hai người bột … đến hết
- 1 HS đọc thành tiếng
Trang 15- HS đọc toàn bài.
- GV đọc mẫu chú ý cách đọc (Xem
SGV)
b Tìm hiểu bài:
- HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời
? Kể lại tai nạn của hai người bột ?
? Đoạn 1 cho em biết điều gì?
? Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống
nước cứu hai người bột ?
? Theo em câu nói cộc tuếch của Đất Nung
có ý nghĩa gì ?
- Đoạn cuối có nội dung chính là gì?
- Ghi ý chính đoạn 2
- HS đặt tên khác cho câu chuyện
? Truyện kể Đất Nung là người như thế
nào ?
? Câu chuyện nói lên điều gì?
- Ghi ý chính của bài
- HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp
và trả lời câu hỏi
- HS trả lời
- Nói về tai nạn của hai người bột
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi
+ Khi thấy hai người bột gặp nạn chú liền nhảy xuống, vớt họ lên bờ phơi nắng
- HS trả lời
- Đoạn cuối của bài kể chuyện Đất Nung cứu bạn
- Tiếp nối nhau đặt tên
- Đất Nung đã trở thành người hữu ích chịu đựng được nắng mưa, cứu sống được hai người bột yếu đuối
- Muốn trở thành người có ích, phải biết rèn luyện không sợ gian khổ, khó khăn
- 1 HS nhắc lại ý chính
- 4 HS tham gia đọc chuyện
- HS cả lớp theo dõi, tìm giọng đọc phù hợp với từng nhân vật
- Luyện đọc trong nhóm
+ 3 nhóm HS thi đọc
- Lắng nghe
- Muốn trở thành người có ích, phải biết
- rèn luyện không sợ gian khổ, khó khăn
Trang 16- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số
(Bài 1, bài 2(a))
- Biết vận dụng chia một tổng, hiệu cho một số (bài 4(a))
- GD HS tính cẩn thận khi làm toán
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
- GV chữa bài, yêu cầu các em nêu các
phép chia hết, phép chia có dư trong bài
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 2
- HS đọc yêu cầu bài toán
- HS nêu cách tìm số bé số lớn trong bài
toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của
Trang 17- Chúng ta tính trung bình cộng số kg
hàng của bao nhiêu toa xe?
- Phải tính tổng số tấn hàng của bao
giải bài toán
- Vậy các em hãy phát biểu 2 tính chất
- của 9 toa xe
- Tính số kg hàng của 3 toa đầu, tính số
kg hàng của 6 toa xe sau, rồi cộng các kết quả với nhau
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- Phần a: Áp dụng tính chất 1 tổng chia cho một số
- Phần b: Áp dụng tính chất một hiệu chia cho một số
- 2 HS phát biểu, lớp theo dõi và nhận xét
- Hiểu được như thế nào là miêu tả (Nội dung ghi nhớ)
- Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện Chú Đất Nung (BT1, mục III); bước đầu
viết được 1, 2 câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bì thơ Mưa (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giấy khổ to ghi nội dung bài tập 2 Nhận xét và bút dạ
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
A Kiểm tra bài cũ :
Trang 18- Yêu cầu cả lớp theo dõi và tìm
- HS trao đổi và hoàn thành
- Nhóm nào xong trước dán phiếu
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
- Để tả được hình dáng, màu sắc của
lá cây sồi, cây cơm nguội tác giả phải
quan sát bằng giác quan nào ?
- Để tả được chuyện động của lá cây
tác giả phải quan sát bằng giác quan
nào?
- Còn sự chuyển động của dòng
nước tác giả phải quan sát bằng giác
quan nào?
- Muốn miêu tả được sự vật một cách
tinh tế người viết phải làm gì ?
* Miêu tả là vẽ lại bằng lời những đặc
điểm nổi bật của sự vật để người đọc,
người nghe hình dung được các sự
vật ấy Khi miêu tả người viết phối
hơp rất nhiều giác quan để quan sát
khiến cho sự vật được miêu tả thêm
đẹp hơn sinh động hơn
3 Ghi nhớ :
chì gạch chân những sự vật được miêu tả
- Các sự vật được miêu tả là: Cây
xoài, cây cơm nguội, lạch nước.
cơm nguội
Lá rập rình lay động như đốm lửa vàng
nước
Trườn lên mấy tảng
đá, luồn dưới những gốc cây ẩm mục
Róc rách chảy
- Đọc thầm lại đoạn văn và TLCH:
- Tác giả phải quan sát bằng mắt
- Tác giả phải quan sát bằng mắt
- Tác giả phải quan sát bằng mắt và bằng tai
- Muốn như vậy người viết phải quan sát kĩ bằng nhiều giác quan
- Lắng nghe