Ñoù laø boån phaän cuûa caùc em Keát luaän chung: Giöõ gìn tröôøng lôùp saïch ñeïp laø quyeàn vaø boån phaän cuûa moãi Hs ñeå caùc em ñöôïc sinh hoaït, hoïc taäp trong [r]
Trang 1( GDMT: Trực tiếp - GDKNS )
I MỤC TIÊU
- Hiểu ND: Địan kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải địan kết, thương yêu nhau.( trả lời câu hỏi 1, 2, 3, 5)
- Biết ngắt , nghỉ hơi đúng chỗ ; biết đọc rõ lời nhân vật tong bài GDKNS: Xác định giá
trị ( giá trị của gia đình); tự nhận thức về bản thân; hợp tác; giải quyết vấn đề.
- Anh chị em trong gia đình phải biết đoàn kết, yêu thương nhau
* GDMT: Hiểu được tình cảm đẹp đẽ giữa anh chị em trong gia đình, thuyết phục người thân trong gia đình phải biết thương yêu nhau, biết yêu quý anh chị em trong gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Một bó đũa Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc
- HS: SGK
III CÁC HOẠT
1 Bài cu õ :
- Gọi HS đọc bài Mẹ và TLCH
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới
a Khám phá: ( KTDH tích cực: hỏi – đáp )
- GV cho Hs xem tranh, giới thiệu chủ
điểm: Anh em học trong hai tuần 14, 15
- GV treo tranh, hỏi: Tranh vẽ gì ? Giới thiệu
b Kết nối:
Hoạt động 1: Luyện đọc
(KTDH tích cực: Đọc hợp tác )
- Hs quan sát tranh trả lời câu hỏi
- Hs theo dõi SGK và đọc thầm theo
- Đọc nối tiếp từng câu
+ Từ khóbuồn phiền, đặt bó đũa, túi tiền, bẽ
gãy, va chạm, thong thả,
- Ngắt câu:
+ Một hôm, ông đặt một bó đũa và một túi
tiền trên bàn,/ rồi gọi các con, / cả trai, /
gái,/ dâu, / rể lại bảo: //
+ Ai bẻ gãy được bó đũa này / thì cha thưởng cho túi tiền.//
Trang 2- Giải nghĩa từ mới
+ Đọc trong nhĩm
+ Thi đọc
+ Đọc đồng thanh
- Gọi 1 Hs đọc lại toàn bài
- GDTT - Chuẩn bị: Tiết 2
+ Người cha bèn cởi bó đũa ra, / rồi thong thả / bẻ gãy từng chiếc một cách dễ dàng.// + Như thế là các con đều thấy rằng/ chia lẽ ra thi yếu, / hợp lại thì mạnh //
- Đọc chú giải các từ trong SGK
- Hs đọc toàn bài
Tiết 2
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung bài
( KTDH tích cực: Trình bày ý kiến cá nhân )
- Hỏi: Câu chuyện có những nhân vật nào?
- Các con của ông cụ có yêu thương nhau
không? Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
- Người cha đã bảo các con mình làm gì?
- Tại sao 4 người con không ai bẻ gãy được
bó đũa?
- Người cha đã bẻ gãy bó đũa bằng cách
nào?
- Hỏi: 1 chiếc đũa được ngầm so sánh với
gì? Cả bó đũa được ngầm so sánh với gì?
- Yêu cầu giải nghĩa từ chia lẻ, hợp lại
- Người cha muốn khuyên các con điều gì?
- GDMT: Hiểu lời khuyên rất bổ ích của
người cha; anh, chị em phả biết đoàn kết; giáo
dục tình cảm yêu thương những người thân trong
gia đình, tình cảm đẹp đẽ của anh chị em ( Anh em
như thể chân tay – rách lành đùm bọc, dỡ hay đõ
- Nhận xét tiết học
- Câu chuyện có người cha, các con cả trai,gái, dâu, rể
- Các con của ông cụ không yêu thương nhau.Từ ngữ cho thấy điều đó là họ thường hay vachạm với nhau
- Người cha bảo các con, nếu ai bẻ gãy đượcbó đũa ông sẽ thưởng cho 1 túi tiền
- Vì họ đã cầm cả bó đũa mà bẻ
- Ơng cụ tháo bó đũa ra và bẻ gãy từng chiếcdễ dàng
- 1 chiếc đũa so sánh với từng người con Cảbó đũa được so sánh với 4 người con
- Chia lẻ nghĩa là tách rời từng cái, hợp lại làđể nguyên cả bó như bó đũa
- Anh em trong nhà phải biết yêu thương đùmbọc đoàn kết với nhau Đoàn kết mới tạo nênsức mạnh Chia rẽ thì sẽ yếu đi
- Các nhóm thực hiện
Trang 3- Chuẩn bị: Nhắn tin.
Toán
Bài: 55 - 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
I MỤC TIÊU :
- Thực hiện các phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 55 – 8; 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
- Biết tìm số hạng chưa biết trong một tổng
- Hs cẩn thận khi làm tính
- BTCL: BT1 ( Cột 1,2,3), BT2 (a,b)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình vẽ bài tập 3, vẽ sẵn trên bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ Kiểm tra bài cu õ :
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu
- Nhận xét và cho điểm HS
2/ Dạy bài mới :
Giới thiệu bài:
Phép trừ 55 –8
Nêu bài toán: Có 55 que tính, bớt đi 8
que tính, hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu que tính ta
phải làm thế nào?
- Mời 1 HS lên bảng thực hiện tính trừ,
yêu cầu HS dưới lớp làm bài vào vở
nháp (không sử dụng que tính)
- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính của
mình
- Bắt đầu tính từ đâu? Hãy nhẩm to kết
quả của từng bước tính?
- Vậy 55 trừ 8 bằng bao nhiêu?
- Yêu cầu HS nhắc lại cách đặt tính và
thực hiện phép tính 55 –8
Phép tính 56 – 7; 37 – 8; 68 – 9
- Tiến hành tương tự như trên để rút ra
cách thực hiện các phép trừ 56 –7; 37
– 8; 68 –9 Yêu cầu không được sử
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Lắng nghe và phân tích đề toán
- Thực hiện phép tính trừ 55 –8 55
8 47
- Viết 55 rồi viết 8 xuống dưới sao cho 8 thẳng cộtvới 5 (đơn vị) Viết dấu – và kẻ vạch ngang
- Bắt đầu từ hàng đơn vị (từ phải sang trái) 5không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ
1 5 trừ 1 bằng 4, viết 4
- 55 trừ 8 bằng 47
- HS trả lời Làm bài vào vở
- Thực hiện trên bảng lớp
- Nhận xét bài bạn cả về cách đặt tính, kết quảphép tính
Trang 4dụng que tính.
* 6 không trừ được 7, lấy 16 trừ 7 bằng 9
viết 9 nhớ 1 5 trừ 1 bằng 4, viết 4
Vậy 56 trừ 7 bằng 49
* 7 không trừ được 8, lấy 17 trừ 8 bằng 9
Viết 9 nhớ 1, 3 trừ 1 bằng 2, viết 2
Vậy 37 trừ 8 bằng 29
* 8 không trừ được 9, lấy 18 trừ 9 bằng 9 viết
9, nhớ 1 6 trừ 1 bằng 5, viết 5
Vậy 68 trừ 9 bằng 59
Luyện tập- thực hành:
* Hoạt động 1:Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài vào sách giáo khoa
- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện 3 con tính: 45 –
9; 96 – 9; 87 – 9
- Nhận xét và cho điểm HS
* Hoạt động 2: Bài 2:
- Yêu cầu HS tự làm bài tập
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta làn như thế
nào ?
- Yêu cầu HS khác nhắc lại cách tìm số hạng
chưa biết trong một tổng và cho điểm HS
Bài 3:
- Yêu cầu HS quan sát mẫu và cho biết
mẫu gồm những hình gì ghép lại với
nhau?
- Gọi HS lên bảng chỉ hình tam giác và
hình chữ nhật trong mẫu
- Yêu cầu HS tự vẽ
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Khi đặt tính theo cột dọc ta phải chú ý
- HS nêu
37
8 29
- HS nêu 68
9 59
- HS thực hiện
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Tự làm bài
x + 9 = 27 ; 7 + x = 35 x= 27 –9 x = 35 – 7
- Chỉ bài trên bảng
- Tự vẽ, sau đó 2 em ngồi cạnh đổi chéo vở để kiểm tra nhau
- Chú ý sao cho đơn vị thẳng cột với đơn vị, chục thẳng với cột chục Trừ từ hàng đơn vị
- Trả lời
Trang 578 – 29.
Chính Tả ( Nghe viết ) Bài : CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
I/ MỤC TIÊU :
- Nghe viết chính xác bài chính tả ,trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói nhân vật
- Làm được bài tập 2 a,b , BT3a,b
- Cẩn thân khi viết
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Bảng phụ ghi nội dung các bài tập đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/.Kiểm tra bài cu õ :
- GV đọc các trường hợp chính tả cần phân biệt của
tiết trước yêu cầu 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng
con
- Nhận xét và điểm HS
2/ Dạy bài mới :
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
+Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- GV đọc đoạn văn cuối trong bài Câu chuyện bó
đũa và yêu cầu HS đọc lại
- Người cha nói gì với các con?
+Hướng dẫn trình bày
- Lời người cha được viết sau dấu câu gì?
+Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc, HS viết các từ khó theo dõi và chỉnh
sửa lỗi cho HS
+Viết chính tả
- GV đọc, chú ý mỗi cụm từ đọc 3 câu
+ Soát lỗi
+ Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập, 1 HS làm
bài trên bảng lớp
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu cả lớp đọc các từ trong bài tập sau khi
đã điền đúng
Bài 2:
a/ Lên bảng, nên người, ăn no, lo lắng.
b/ Mải miết, hiểu biết, chim sẻ, điểm mười.
Bài 3:
- Viết các từ ngữ sau: câu chuyện, yênlặng, dung dăng dung dẻ, nhà giời,…
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp theo dõi
- Người cha khuyên các con phải đoànkết Đoàn kết mới có sức mạnh, chialẻ ra sẽ không có sức mạnh
- Sau dấu 2 chấm và dấu gạch ngangđầu dòng
- Viết các từ: Liền bảo, chia lẻ, hợplại, thương yêu, sức mạnh,…
- Nghe và viết lại
- Đọc yêu cầu
- Làm bài
- Nhận xét và tự kiểm tra bài mình
- Đọc bài
Trang 6a/ Oâng bà nội, lạnh, lạ.
b/ hiền, tiên, chín.
C/ dắt, bắc, cắt
3 Củng cố – Dặn do ø :
Trò chơi: Thi tìm tiếng có i/iê
- Cách tiến hành: GV chia lớp thành 4 đội, cho các đội
thi tìm Đội nào tìm được nhiều từ hơn là đội thắng
cuộc
- - VD về lời giải: Lim, tìm hiểu, kìm,phím đàn, con nhím, chúm chím, bímtóc, in ấn, nhìn, vin cành,… tiên, hiền,liền, nghiền, chùa chiền, viền, liềnmạch, tiến lên, tiếng đàn, kiểng, viếngthăm,…
Trang 7Thứ ba, ngày 16 tháng 11 năm 2010
Toán
Bài : 65 – 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29
I/ MỤC TIÊU :
- Thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 dạng 65-38,46-17,57-28,78-29
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên
- Hs cẩn thận khi làm tính
+ BTCL: BT1 ( cột 1, 2, 3), BT2 9 cột 1), BT3
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ Kiểm tra bài cu õ :55 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9.
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
-Thực hiện 2 phép tính 55 – 8; 66 – 7 và nêu cách
đặt tính, thực hiện phép tính 47 –8
- Thực hiện 2 phép tính 47 – 8; 88 – 9 và nêu cách
đặt tính, thực hiện phép tính 47 –8
- Nhận xét và cho điểm HS
2/ Dạy bài mới :
Giới thiệu bài :
Phép trừ 65 – 38
-Nêu bài toán: Có 65 que tính, bớt 38 que tính Hỏi
còn lại bao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm gì?
-Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện phép
tính trừ 65 – 38 HS dưới lớp làm bài vào nháp
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện phép
tính
- Yêu cầu HS khác nhắc lại, sau đó cho HS cả lớp
làm phần a, bài tập 1
- Gọi HS dưới lớp nhận xét bài của các bạn trên
bảng
- Có thể yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực
hiện phép tính của 1 đến 2 phép tính trong các phép
tính trên
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Nghe và phân tích đề
- Thực hiện phép tính trừ 65 – 38
- Làm bài: 65 38 27
- Viết 65 rồi viết 38 dưới 65 sao cho 8 thẳng cột với 5, 3 thẳng cột với 6 Viết dấu trừ và kẻ vạch ngang
- 5 không trừ đuợc 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7, nhớ 1, 3 thêm 1 là 4, 6 trừ 4 bằng 2
- Nhắc lại và làm bài 5 HS lên bảng làm bài, mỗi HS thực hiện một phép tính
- Nhận xét bài của bạn trên bảng, về cách đặt tính, cách thực hiện phép tính
Trang 8 Các phép trừ 46–17; 57–28; 78–29
- Viết lên bảng: 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29 và yêu
cầu HS đọc các phép trừ trên
- Gọi 3 HS lên bảng thực hiện HS dưới lớp làm vào
nháp
- Nhận xét, sau đó gọi 3 HS lên bảng lần lượt nêu
cách thực hiện của phép trừ mình đã làm
- Yêu cầu HS cả lớp làm tiếp bài tập 1
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
Thực hành:
Hoạt động 1: bài 1;
-GV yêu cầu học sinh nêu yêu vầu BT
- Nhận xét
Hoạt động 2 : Bài 2:
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng
- Yêu cầu HS làm bài - gọi 3 HS lên bảng
- Yêu cầu HS nhận xét bài của các bạn trên
bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
* Hoạt động 3: Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng gì? Vì sao con biết?
- Muốn tính tuổi mẹ ta làm thế nào?
- Yêu cầu HS tự giải bài toán vào Vở bài tập
3/ Củng cố – Dặn do ø :
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Luyện tập
- Nhận xét bài của bạn
- Điền số thích hợp vào ô trống
- Làm bài
- Đọc đề bài
- Bài toán thuộc dạng bài toán về ít hơn, vì
“kém hơn” nghĩa là “ít hơn”
- Lấy tuổi bà trừ đi phần hơn
- Làm bài
Tóm tắt
Bà: 65 tuổiMẹ kém bà: 27 tuổi Mẹ: … tuổi?
Bài giải
Tuổi của mẹ là:
65 – 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi
Trang 9Kể Chuyện Bài : CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA
( GDMT: Trực tiếp)
I/ MỤC TIÊU :
- Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện ( HS khá giỏi biếtphân vai kể lại tòan bộ câu chuyện)
- Biết phối hợp lời kể với điệu bộ, Biết thay đổi giọng kể, lắng nghe bạn kể, nhận xét
- GDHS: Biết đoàn kết thương yêu anh chị em trong gia đình
* Hiểu được tình cảm anh em trong gia đình, thuyết phục anh chị em trong nhà yêu thương nhau,biết yêu quý anh chị em trong gia đình
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
5 Tranh Câu chuyện bó đũa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ Kiểm tra bài cu õ : Bông hoa Niềm Vui.
- Gọi 4 HS lên bảng yêu cầu kể nối tiếp câu
chuyện Bông hoa Niềm Vui
- Nhận xét và cho điểm HS
2/ Dạy bài mới
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn kể từng đoạn truyện
- Treo tranh minh họa, gọi 1 HS nêu yêu cầu 1
- Yêu cầu HS quan sát tranh và nêu nội dung từng
tranh (tranh vẽ cảnh gì?)
- Yêu cầu kể trong nhóm
- Yêu cầu kể trước lớp
- Yêu cầu nhận xét sau mỗi lần bạn kể
Kể lại nội dung cả câu chuyện
- Yêu cầu HS kể theo vai theo từng tranh
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Dựa theo tranh kể lại từng đoạn câuchuyện bó đũa
- Nêu nội dung từng tranh
+ Tranh 1: Các con cãi nhau khiến ngườicha rất buồn và đau đầu
+ Tranh 2: Người cha gọi các con đến vàđố các con, ai bẻ gãy được bó đũa sẽthưởng
+ Tranh 3: Từng người cố gắng hết sứcđể bẻ bó đũa mà không bẻ được
+ Tranh 4: Người cha tháo bó đũa và bẽtừng cái 1 cách dễ dàng
+ Tranh 5: Những người con hiểu ra lờikhuyên của cha
- Lần lượt từng kể trong nhóm Các bạntrong nhóm theo dõi và bổ sung chonhau
- Đại diện các nhóm kể truyện theo tranh.Mỗi em chỉ kể lại nội dung của 1 tranh
- Nhận xét
- Nhận vai, 2 HS nam đóng 2 con trai, 2 HS
Trang 10- Lưu ý: Khi kể nội dung tranh 1 các em có
thể thêm vài câu cãi nhau khi kể nội dung
tranh 5 thì thêm lời có con hứa với cha
- Kể lần 1: GV làm người dẫn truyện
- Kể lần 2: HS tự đóng kịch
- Nhận xét sau mỗi lần kể
3/ Củng cố – Dặn do ø :
- Tổng kết chung về giờ học
- Dặn dò HS kể lại câu chuyện cho người
thân nghe
nữ đóng vai 2 con gái 1 HS đóng vaingười cha 1 HS làm người dẫn chuyện
Trang 11- Có ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp
* Biết được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp, thuyết phục bạn bè tham giagiữ gìn trường lớp, có ý thức giữ gìn trường lớp sạch đẹp giữ gìn trường lớp sạch đẹp
II ĐỒ DÙNG VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- GV: Phiếu câu hỏi cho hoạt động 1
- HS: Vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Bài cu õ (3’) Quan tâm giúp đỡ bạn.
- Em làm gì để thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ
Hoạt động 1: Tham quan trường, lớp học
( KTDH tích cực: quan sát, trình bày ý kiến cá nhân )
* MT: Giúp Hs nhận xét môi trường xung quanh lớp
học, trường học
* Cách tiến hành:
GV dẫn HS đi tham quan sân trường, vườn trường,
quan sát lớp học
- Yêu cầu HS làm Phiếu học tập sau khi tham quan
1) Em thấy vườn trường, sân trường mình ntn?
Sạch, đẹp, thoáng mát
Bẩn, mất vệ sinh
Ý kiến khác
2) Sau khi quan sát, em thấy lớp em ntn? Ghi lại ý
kiến của em
-GV tổng kết dựa trên những kết quả làm trong Phiếu
học tập của HS
Kết luận:
- Các em cần phải giữ gìn trường lớp cho sạch đẹp
- HS trả lời
- HS đi tham quan theo hướng dẫn
- HS làm Phiếu học tập và đại diện cánhân trình bày ý kiến
Trang 12 Hoạt động 2: Bày tỏ thái độ
( KTDH tích cực: Thảo luận nhóm)
* MT: Giúp Hs bày tỏ thái đô phù hợp trước việc làm
đúng và không đúng trong việc giữ gìn trường lớp sạch
đẹp
* Cách tiến hành:
- Các nhóm HS thảo luận, ghi ra giấy, những việc cần
thiết để giữ trường lớp sạch đẹp Sau đó dán phiếu của
nhóm mình lên bảng
- Gọi đại diện nhóm lên trình bày
Kết luận:
Muốn giữ gìn trường lớp sạch đẹp, ta có thể làm một
số công việc sau:
- Không vứt rác ra sàn lớp
- Không bôi bẩn, vẽ bậy ra bàn ghế và trên
tường
- Luôn kê bàn ghế ngay ngắn
- Vứt rác đúng nơi quy định
- Quét dọn lớp học hàng ngày…
Hoạt động 3: Thực hành vệ sinh trên lớp
* MT: Hs có ý thức giữ gìn vệ sinh lớp học sạch đẹp
* Cách tiến hành
- Tùy vào điều kiện cũng như thực trạng thực tế
của lớp học mà GV cho HS thực hành
Hoạt động 1: Đóng vai xử lí tình huống
( KTDH tích cực: Thảo luận nhóm - Đóng vai- Động
não)
* MT: Giúp Hs biết cách ứng xử trong một tình
huống cụ thể
* Cách tiến hành:
- Gv chia nhóm, giao mỗi nhóm 1 tình huống
+ TH1: Mai và An cùng làm trực nhật Mai định
đổ rác qua cửa sổ lớp học cho tiện An sẽ, …
+ TH2: Nam rủ Hà :” Mình cùng vẽ hình
Đôremon lên tường đi!” Hà sẽ
+ TH3: Thứ bảy, nhà trường tổ chức trồng cây,
trồng hoa trong sân trường mà bố lại hứa cho
Long đi chơi công viên Long sẽ
- Gv mời các nhóm lên trình bày
- Các nhóm nhận tình huống, thảo luận vềđóng vai
- Đại diện nhĩm trình bày
Trang 13+ Th3: Long nên nói với bố sẽ đi chơi công viên
vào ngày khác để trồng cây cùng các bạn
Hoạt động 2: Tiếp sức
( KTDH tích cực: Trò chơi, trình bày ý kiến cá nhân )
* MT: Giúp Hs củng cố kiến thức, kĩ năng đã học
* Cách tiến hành
- Chia lớp thành 3 đội, trong vịng 5 phút đội nào
ghi được nhiều ích lợi nhất đội đĩ thắng
- Nhận xét, tuyên dương
Hoạt động 3: Thực hành làm sạch đẹp lớp học
( KTDH tích cực: Cá nhân)
* MT: Giúp Hs biết được các việc làm cụ thể trong
cuộc sống hằng ngày để giữ gìn trường, lớp sạch đẹp
* Cách tiến hành:
- Tổ chức cho Hs quan sát xung quanh lớp
- Hs thực hành quét dọn
- Gv yêu cầu Hs phát biểu cảm tưởng sau khi
đã quét dọn xong
- GV kết luận: Mỗi Hs cần tham gia làm các
việc cụ thể, vừa sức của mình để giữ trường
lớp sạch đẹp Đó là bổn phận của các em
Kết luận chung: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là
quyền và bổn phận của mỗi Hs để các em được sinh
hoạt, học tập trong môi trường trong lành
Trường em, em quý em yêu
Giữ cho sạch đẹp sớm chiều không quên
d Vận dụng :
- Gv nhắc nhở Hs ghi nhớ những điều vừa học
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Giữ trật tự vệ sinh nơi cơng cộng
- Hs tham gia trò chơi
- Hs quan sát
- Thực hành
- Hs phát biểu
Trang 14Thứ tư, ngày 17 tháng 11 năn 2010
Tập Đọc Bài: NHẮN TIN
I/ MỤC TIÊU :
- Nắm được cách viết tin nhắn( ngắn gọn , đủ ý ) TL được các câu hỏi SGK
- Đọc rành mạch hai mẫu nhắn tin Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hs yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
Một số mẫu giáy nhỏ đủ cho cả lớp tập viết nhắn tin
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
1/ Kiểm tra bài cu õ : Câu chuyện bó đũa.
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài Câu chuyện bó
đũa
- Tại sao bốn người con không bẻ gãy được bó
đũa?
- Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
- Nêu nội dung của bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2/ Dạy bài mới :
Giới thiệu bài:
Hoạt động 1: Luyện đọc
a/ Đọc mẫu:
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc thân mật,
tình cảm
+ Luyện phát âm
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu trong từng
mẫu tin nhắn
- GV cho HS đọc các từ cần chú ý phát âm đã
ghi trên bảng
+ Đọc tin nhắn
Yêu cầu đọc lần lượt từng tin nhắn trước lớp
+Hướng dẫn ngắt giọng
- Yêu cầu HS luyện ngắt giọng 2 câu dài trong 2
tin nhắn đã ghi trên bảng phụ
- Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm
- Đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi Bạnnhận xét
- Đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi Bạnnhận xét
- Đọc cả bài
Mỗi HS đọc 1 câu Lần lượt đọc hết tinnhắn thứ 1 đến tin nhắn thứ 2
- Đọc từ khó, dễ lẫn 3 đến 5 em đọc cánhân Lớp đọc đồng thanh
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân Cả lớp đọcđồng thanh các câu:
Em nhớ quét nhà,/ học thuộc 2 khổ thơ/ vàlàm 3 bài tập toán/ chị đã đánh dấu.//Mai đi học/ bạn nhớ mang quyển bài hátcho tớ mượn nhé.//
- 4 HS đọc bài
Trang 15+Thi đọc giữa các nhóm.
+ Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc bài
- Những ai nhắn tin cho Linh? Nhắn tin bằng
cách nào?
- Vì sao chị Nga và Hà nhắn tin cho Linh bằng
cách ấy?
- Vì chị Nga và Hà không gặp trực tiếp Linh lại
không nhờ được ai nhắn tin cho Linh nên phải
viết tin nhắn để lại cho Linh
- Yêu cầu đọc lại mẩu tin thứ nhất
- Chị Nga nhắn tin Linh những gì?
- Hà nhắn tin Linh những gì?
- Yêu cầu HS đọc bài tập 5
- Bài tập yêu cầu các em làm gì?
- Vì sao em phải viết tin nhắn
- Nội dung tin nhắn là gì?
- Yêu cầu HS thực hành viết tin nhắn sau đó gọi
một số em đọc Nhận xét, khen ngợi các em
viết ngắn gọn, đủ ý
3 Củng cố – Dặn do ø :
- Tin nhắn dùng để làm gì?
- Nhận xét chung về tiết học Dặn dò HS khi viết
tin nhắn phải viết ngắn gọn đủ ý
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Chị Nga và bạn Hà nhắn tin cho Linh.Nhắn bằng cách viết lời nhắn vào 1 tờgiấy
- Vì lúc chị Nga đi Linh chưa ngủ dậy.Còn lúc Hà đến nhà Linh thì Linh khôngcó nhà
- 1 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Chị nhắn Linh quà sáng chị để tronglồng bàn và dặn Linh các công việc cầnlàm
- Hà đến chơi nhưng Linh không có nhà,Hà mang cho Linh bộ que chuyền và dặnLinh mang cho mượn quyển bài hát
- Đọc bài
- Viết tin nhắn
- Vì bố mẹ đi làm, chị đi chợ chưa về Emsắp đi học
- Nội dung tin nhắn là: Em cho cô Phúcmượn xe đạp
- Viết tin nhắn
- Đọc tin nhắn Bạn nhận xét
- HS trả lời
Trang 16Toán Bài : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU :
- Thuộc bảng 15,16,17,18 trừ đi một số
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học Biết giải bài toán về ít hơn
- Hs cẩn thận khi làm tính
+ BTCL: BT1, BT2 (cột 1,2), BT3, BT4
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC :
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1./ Kiểm tra bài cu õ :
65 – 38; 46 – 17; 57 – 28; 78 – 29
- Tính: 85 – 27, 55 –18, 95 – 46, 75 – 39
- Sửa bài 4
- GV nhận xét
2/ Dạy bài mới :
Giới thiệu bài:
- Luyện tập
Bài 1:
-Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả vào sách
- Yêu cầu HS thông báo kết quả
* Bài 2:
- Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS nhẩm và ghi ngay kết quả vào bài
- Hãy so sánh kết quả của 15 – 5 – 1 và 15 – 6
- So sách 5 + 1 và 6
- Hãy giải thích vì sao 15 –5 –1 = 15 – 6
- Kết luận: Khi trừ 1 số đi 1 tổng số thì cũng bằng số
đó trừ đi từng số hạng Vì thế khi biết 15 – 5 – 1 = 9
có thể ghi ngay kết quả 15 – 6 = 9
* Bài 3:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng
- Yêu cầu 4 HS lên bảng lần lượt nêu lên cách
thực hiện phép tính của 4 phép tính
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Nhẩm và ghi kết quả
- HS nối tiếp nhau thông báo kết quả (theo bàn hoặc theo tổ) Mỗi HS chỉ đọc kết quả 1 phép tính
- Đặt tính rồi tính
- Tự làm bài 4 HS lên bảng làm bài.-Nhận xét bài của bạn cả về cách đặt tính và thực hiện phép tính
- Trả lời
- Đọc đề bài
Trang 17- Bài toán thuộc dạng gì?
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và làm bài
- Tóm tắt
Mẹ vắt: 50 l
Chị vắt ít hơn: 18 l
Chị vắt:……….l ?
3/ Củng cố – Dặn do ø :
- Nhận xét tiết học