KL: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là quyền và BP của mỗi HS để các em được sinh hoạt, học tập trong môi trường trong lành:.. Trường em, em quý em yêu.[r]
Trang 1TUẦN 15
Ngày soạn: 13 /12 /2018
Ngày giảng: Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2018
Toán Tiết 70: 100 TRỪ ĐI MỘT SỐ
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết thực hiện các phép trừ dạng 100 trừ đi 1 số (100 trừ đi số có 2 chữ số,
số có 1 chữ số)
- Tính nhẩm 100 trừ đi 1 số tròn chục
- Áp dụng giải toán có lời văn, bài toán về ít hơn
II Các hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: 5’
- GV kiểm tra HS đọc thuộc lòng một số
* Lưu ý: Số 0 trong kết quả các phép trừ trên
là 064, 095 chỉ 0 trăm, có thể không ghi vào
với 0 chục Viết dấu trừ
và kẻ dấu gạch ngang.
* 0 không trừ được 6, lấy 10 trừ 6 bằng 4 viết 4 nhớ 1.
* 3 thêm 1 bằng 4 , 0 không trừ được 4 lấy 10 trừ 4 bằng 6 viết 6 nhớ 1.
Trang 2Bài 2:- HS nêu yêu cầu.
- HS đọc phép tính mẫu GV hd
- 100 là bao nhiêu chục?
- 20 là mấy chục?
- 10 chục trừ 2 chục là mấy chục?
- Vậy 100 trừ 20 bằng bao nhiêu?
- 2 HS lên bài trên bảng làm bài, lớp làm vào
- Hs nêu cách thực hiện các phép trừ dạng 100 trừ đi 1 số
- Đọc trơn toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng
- Biết đọc phân biệt lời người kể và suy nghĩ của người anh và người em
2 Rèn kỹ năng đọc- hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ mới: công bằng, kỳ lạ Hiểu được tình cảm của 2 anh em
*Câu chuyện ca ngợi tình anh em luôn yêu thương, lo lắng, nhường nhịn nhau
II: Các KNS cơ bản được gd:
- Xác định giá trị.Tự nhận thức về bản thân.Thể hiện sự cảm thông
III/ Các pp, kt dh tích cực có thể sd:
- Động não
- Trải nghiệm, thảo luận nhóm, trình bày ý kiến cá nhân, phản hồi tích cực
IV/ Chuẩn bị: Tranh minh họa bài đọc SGK
- Hai anh em
- Chị Nga đi sớm, Linh chưa ngủdậy Còn Hà đến lúc linh không cónhà
Trang 31 Giới thiệu bài:1’
- Hs qs tranh minh họa SGK, giáo viên gtb
2 Luyện đọc: 28’
a Đọc mẫu:
- Gvđọc toàn bài: giọng chậm rãi, tình cảm
b HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
* Đọc câu: - HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Giáo viên hướng dẫn HS đọc từ khó
* Đọc từng đoạn trước lớp:
- Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn
- Giáo viên hướng dẫn đọc một số câu:
- HS tiếp nối nhau đọc từng câu
- Rình xem, rất đỗi ngạc nhiên,
- Lúa, lấy lúa, nọ, nuôi
- Nếu phần lúa của mình / cũng bằngphần của anh / thì thật không côngbằng //
- Nghĩ vậy, / người em đi ra đồng /lấy lúa của mình / bỏ thêm vào phầncủa anh //- 1,2 hs nêu nghĩa từ:
3 Tìm hiểu bài: 15’: * Động não, TLCH:
1 Suy nghĩ và việc làm của người em:
- Ngày mùa đến, 2 anh em chia lúa ntn?
- Họ để lúa ở đâu?
- Người em có suy nghĩ như thế nào? nghĩ
vậy, người em đã làm gì?
- Tình cảm của người em đối với anh ntn?
- Người anh vất vả hơn em ở điểm nào?
2 Suy nghĩ và việc làm của người anh:
- Người anh đã bàn với vợ điều g\ì?
- Người anh đã làm gì sau đó?
* Thảo luận nhóm, TLCH
- Điều kỳ lạ gì đã xảy ra?
- Người anh cho thế nào là công bằng?
- Những từ ngữ nào cho ta thấy 2 anh em rất
yêu quý nhau?
- Hãy nói câu cho thấy tình yêu thương của
- Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm
vào phần của anh
- Rất yêu thương, nhường nhịn anh
- Anh còn phải nuôi vợ con.
HS đọc đoạn 3 và 4.
- Em ta sống 1 mình vất vả Nếuphần của ta cũng bằng phần của chú
ấy thì thật không công bằng
- Lấy lúa của mình bỏ thêm vào đốnglúa của em
- Hs thảo luận nhóm bàn:
Trang 4yêu thương, quý mến anh, chị em?
* Anh em cùng 1 nhà yêu thương, lo lắng,
đùm bọc lẫn nhau trong mọi hồn cảnh
4 Luyện đọc lại:15’
- Gv đọc mẫu, hd hs lđ diễn cảm đoạn 4
- Hs đọc trong nhĩm: lưu ý đọc phân biệt lời
người kể và suy nghĩ của ng.anh và người em
- 2 HS thi đọc tồn bài
- HSNX - GV nhận xét – chấm điểm
5 Củng cố, dặn dị:
*Quyền được cĩ gia đình, anh em, được anh
em quan tâm, lo lắng nhường nhịn
*Anh em trong gia đình phải cĩ bổn phận
quan tâm, lo lắng, yêu thương nhau
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Giáo viên nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về nhà đọc lại truyện.Thực
hiện nội dung bài,
- 2 đống lúa ấy vẫn bằng nhau
- Chia cho em phần nhiều
- Xúc động ơm chầm lấy nhau
- Hai anh em rất yêu thg nhau
- Hai anh em luơn lo lắng cho nhau
- Hs phát biếu ý kiến
- 2,3 Hs thể hiện lại
- Hs đọc trong nhĩm
- Các nhĩm thi đọc tồn bài
- Anh em phải biết yêu thương nhau,đùm bọc lẫn nhau
1.Kiến thức :- Một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Lí do vì sao cần giữ gìn trường lớp sạch đẹp
2.Kĩ năng : Biết làm một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
* Giữ gìn trường lớp sạch đẹp góp phần giữ gìn môi trường của nhà trường của lớpđảm bảo môi trường trong lành giảm tối thiểu về chi phí năng lượng cho các hoạt động môi trường
3.Thái độ : Có thái độ đồng tình với các việc làm đúng để giữ gìn trường lớp sạchđẹp
II/ Đồ dùng dạy học: Các bài hát: Em yêu trường em, Bài ca đi học, Đi học.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
B Bài mới: 28’ Nêu mục tiêu tiết học.
a) Khởi động: Hát bài hát Bài ca đi học.
- HS trả lời
- Hs khác nx
Trang 5b) HĐ1: Đóng vai xử lý tình huống.
- GV giao cho mỗi nhóm thực hiện việc đóng vai xử lý
một tình huống
- GV mời các nhóm lên trình bày tiểu phẩm
- GV đặt câu hỏi cho cả lớp thảo luận :
- Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
GV kết luận:
+ TH1: An cần nhắc Mai đổ rác đúng nơi quy định
+ TH2:Hà khuyên bạn k nên vẽ lên tường
+ TH3: Long nên nói với bố sẽ đi chơi công viên vào
ngày khác và đi đến trường để trồng cây cùng các bạn
->: Mỗi HS cần tham gia làm các việc cụ thể, vừa sức
của mình để giữ gìn trường lớp sạch đẹp Đó vừa là
quyền, vừa là bổn phận của các em
d) HĐ3: Trò chơi “ Tìm đôi”.
- GV phổ biến luật chơi:10 HS trong lớp tham gia chơi
Các em sẽ bốc ngẫu nhiên mỗi em 1 phiếu Mỗi phiếu là
1 câu hỏi hoặc 1 câu TL về chủ đề bài học
- Sau khi bốc phiếu, mỗi HS đọc ND và phải tìm bạn có
phiếu tương ứng với mình làm thành 1 đôi Đôi nào tìm
được nhau đúng và nhanh, đôi đó sẽ thắng cuộc
.- GV nhận xét - đánh giá
KL: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là quyền và BP của
mỗi HS để các em được sinh hoạt, học tập trong môi
trường trong lành:
Trường em, em quý em yêu
Giữ cho sạch đẹp sớm chiều không quên
3 Củng cố, dặn dò: 3’
* Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là góp phần giữ gìn mtr
của trường lớp xq, đảm bảo một mtr trong lành giảm tối
thiểu chi phí về năng lượng cho hđ mtr Gúp phần nâng
cao chất lượng cuộc sống.- Nx tiết học.Nhắc nhở HS
+ TH 1: Mai và An cùnglàm trực nhật Mai định
đổ rác qua cửa sổ lớp họccho tiện An sẽ…
- Hs trả lời
.-
Hs quan sát
- Thực hành: Sắp xếp lại
mũ, ghế, sách, vở gọngàng theo 3 tổ
Trang 6I Mục tiêu: Rèn kĩ năng viết chữ:
- Biết viết chữ N hoa theo cỡ vừa và nhỏ
- Viết đúng, viết đẹp cụm từ ứng dụng: Nghĩ trước nghĩ sau cỡ nhỏ; chữ viết đúngmẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định
II Đồ dùng:
- Gv: Bộ chữ hoa mẫu.Bảng phụ viết sẵn cụm từ ứng dụng trên dòng kẻ li
- HS: - Vở tập viết, bảng con
III Các hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: 4’
- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con
- HS nhận xét – GV nhận xét, đánh giá
B/ Bài mới:- Giới thiệu bài:.
Hd viết chữ hoa, từ, câu ứng dụng :10’
a Hướng dẫn HS quan sát nhận xét:
- Chữ N hoa cỡ nhỡ cao mấy ly?
- Chữ N hoa gồm mấy nét, là những nét nào?
- GV hướng dẫn viết chữ N hoa
- GV vừa viết mẫu chữ N hoa cỡ nhỡ vừa giảng
- Nêu độ cao của các chữ cái?
- Khoảng cách giữa các chữ cái ?
- GV hướng dẫn cách nối nét
- GV viết mẫu chữ Nghĩ
- Hướng dẫn viết bảng con:
- HS viết bảng con chữ Nghĩ 2 lượt
- HS luyện viết chữ N hoa 2 lượt
- Nét móc của chữ N và g giữ 1khoảng cách vừa phải vì 2 chữ cáinày không nét nối với nhau
Nghĩ
Nghĩ trước nghĩ sau.
Trang 7c Viết vở tập viết: 18’
- GV nêu yêu cầu viết
- HS viết bài theo yêu cầu
- GV uốn nắn tư thế ngồi, cách cầm bút
- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh yếu
- Củng cố kĩ năng thực hiện phép trừ có nhớ (tính viết)
- Củng cố cách thực hiện cộng, trừ liên tiếp
- Củng cố cách tìm thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ; củng cố về giảitoán bằng phép trừ với quan hệ “ngắn hơn”
+ HS nối tiếp nhau đọc kết quả bài làm,
GV ghi nhanh kết quả lên bảng
Trang 8- Củng cố cách tìm 1 thành phần của phép trừ khi biết 2 thành phần còn lại.
- Vận dụng cách tìm số trừ vào giải bài toán
II/ Đồ dùng dạy học:
- Hình vẽ như trong phần bài học SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
- GV nêu: Có 10 ô vuông, sau khi bớt đi 1 số
ô vuông thì còn lại 6 ô vuông Hỏi đã bớt đi
bao nhiêu ô vuông?
? Lúc đầu có tất cả bao nhiêu ô vuông?
? Bớt đi bao nhiêu ô vuông?
- GV : Số ô vuông chưa biết gọi là x
? Còn lại bao nhiêu ô vuông?
? 10 ô vuông , bớt đi x ô vuông còn lại 6 ô
- HS nêu y/c bài
- 2 HS làm bài bảng – lớp làm vào vở ôli
Trang 9- HS nêu y/c bài.
? Số cần điền vào ô trống là thành phần nào?
- 1 HS làm bài bảng – lớp làm vào vở ôli
- HS nhìn tóm tắt nêu lại bài toán?
- Gọi 1 HS lên bảng làm, lớp làm vào vở
- Chữa bài:
+ Nhận xét đúng – sai
? Nêu câu lời giải khác
GV: Bài toán thuộc dạng toán tìm số trừ.
Số ôtô đã rời bến là:
35 – 10 = 25 ( ôtô) Đáp số : 25 ôtô
Nhận xét tiết dạy:………
……… …………
Kể chuyênTiết 15: Hai anh em
I Mục tiêu:
1 Rèn kỹ năng nói:
- Dựa vào gợi ý của GV tái hiện được nội dung từng đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Nói được ý nghĩ của 2 anh em khi gặp nhau trên đồng
Trang 10- Biết thể hiện lời kể tự nhiên với nét mặt, điệu bộ, cử chỉ Biết thay đổi giọng kể chophù hợp.
2 Rèn kỹ năng nghe: Biết theo dõi và nhận xét - đánh giá lời bạn kể
II Chuẩn bị: Tranh minh họa bài đọc SGK.
III Các hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ:(4’)
- 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện của tiết
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu nội dung, yêu cầu của giờ học
2 Hướng dẫn kể chuyện:
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu của bài và phần gợi ý
- GV treo bảng phụ viết các gợi ý và nhắc HS:
Mỗi gợi ý ứng với nội dung một đoạn trong
- HS nêu yêu cầu
- 1 HS đọc lại 4 đoạn của truyện
? Câu chuyện kết thúc ntn?
- GV: Lúc này trong họ mỗi người có 1 ý nghĩ
riêng Em hãy đoán xem mỗi người nghĩ gì?
- HS phát biểu ý kiến
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài 3:
- HS nêu yêu cầu
- Y/c 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của truyện
- HS nhận xét - đánh giá
- 1 – 2 HS kể toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét
3 Củng cố, dặn dò(3’)
? Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện?
- Câu chuyện bó đũa
- Anh em phải đoàn kết, thươngyêu, đùm bọc nhau
Bài 1: Kể lại từng phần của câu
chuyện Hai anh em theo gợi ý sau:a) Mở đầu câu chuyện
b) Ý nghĩ và việc làm của ngườiem
c) Ý nghĩ và việc làm của ngườianh
- Ý nghĩ của anh: Em mình tốt quá!
- Ý nghĩ của em: Hoá ra anh mìnhlàm chuyện này
Bài 3: Kể lại toàn bộ câu chuyện.
Ví dụ:
Ngày xưa, ở 1 làng nọ có hai anh
em tuy nghèo nhưng rất mực yêuthương nhau…
- Ca ngợi tình anh em- anh em
Trang 11- Chép lại đúng chính xác đoạn : “Đêm hôm ấy…phần của anh”.
- Tìm đúng được các từ có chứa âm đầu x/s; vần ât/ âc
- Tìm được các tiếng có vần ai/ay
II Đồ dùng:- Bảng lớp chép sẵn bài tập chép Vở bài tập Tiếng Việt.
III Các hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: 4’
- 2 HS viết bảng lớp, lớp viết bảng con
- HS nhận xét
- GV nhận xét, đánh giá
B/ Bài mới: 30’
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi bảng
2 Hướng dẫn tập chép::
- GV đọc đoạn chép trên bảng
- Đoạn văn kể về ai?
- Người em suy nghĩ và làm gì?
- Đoạn văn có mấy câu?
- Ý nghĩ của người em được viết ntn?
- Những chữ nào được viết hoa?
- Gv đọc 1 số từ,
* Học sinh chép bài vào vở
- GV uốn nắn tư thế ngồi, cách cầm bút
* Chấm bài:- GV chấm bài 1 số em
- Nhận xét bài viết của học sinh
- Trong dấu ngoặc kép
- Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ
- HS luyện viết bảng con+ Nghĩ, nuôi, công bằng
- Hs nhìn bảng chép bài vào vở
- Hs soát, sửa lỗi
Bài 1: Tìm 2 từ có tiếng chứa vần ai; 2
từ có tiếng chứa vần ay
- HS viết vào VBT
- ai: Cái tai, ngày mai.
- ay: máy bay, nhảy dây.
Trang 12Bài 2:- HS nêu yêu cầu.
- Tổ chức thi xem ai điền đúng, nhanh
- HS đọc bài – GV chữa bài
- Có biểu tượng về đường thẳng, nhận biết được 3 điểm thẳng hàng
- Biết vẽ đoạn thẳng, đường thẳng qua 2 điểm (bằng thước và bút),
- Biết ghi tên các đường thẳng
II Đồ dùng dạy học: Thước kẻ thẳng.
* GTB: GV nêu mục tiêu của giờ học.
a) GV giới thiệu cho HS về đường thẳng, ba
điểm thẳng hàng:
* Giới thiệu về đường thẳng AB:
- GV hướng dẫn HS vẽ đoạn thẳng AB
- Y/c HS dùng thước và bút kéo dài đoạn thẳng
AB về hai phía, ta được đường thẳng AB
- Vài HS nhắc lại: “Kéo dài mãi đoạn thẳng AB
về hai phía, ta được đường thẳng AB”
b) Giới thiệu ba điểm thẳng hàng:
- GV chấm 3 điểm A, B, C lên bảng
- GV nêu: Ba điểm A, B, C cùng nằm trên một
đường thẳng, ta nói A, B, C là 3 điểm thẳng
A B
A B C
-HS nêu y/c bài
Vẽ đường thẳng rồi viết tên đường thẳng (theo mẫu)
N D
Đường thẳng MN Đườngthẳng CD
Trang 13rồi dùng thước và bút kéo dài đoạn thg về 2
phía ta được đường thẳng
- Đọc lưu loát toàn bài Ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài
- Biết đọc bài với giọng tình cảm, nhẹ nhàng
2 Rèn kĩ năng đọc - hiểu:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung bài: Hoa rất yêu thương em, biết chăm sóc em giúp đỡ bố mẹ
- GV đọc mẫu toàn bài
b) Hướng dẫn HS luyện đọc, kết hợp giải
nghĩa từ:
* Đọc từng câu:
- Đọc nối tiếp câu - HS nối tiếp nhau đọc
các câu trong bài
- Luyện đọc từ ngữ
* Đọc từng đoạn trước lớp:
? Bài được chia làm mấy đoạn? Nêu giới
hạn từng đoạn?
- Đọc nối tiếp đoạn - Từng nhóm 3 em
nối tiếp nhau đọc 3 đoạn trong bài
-Người anh nghĩ: “Em ta sống mộtmình vất vả Nếu phần lúa của ta cũngbằng phần của chú ấy thì thật khôngcông bằng” Nghĩ vậy, anh ra đồng lấylúa của mình bỏ thêm vào phần củaem
- Giọng tình cảm, nhẹ nhàng Bức thưcủa Hoa đọc với giọng trò chuyện, tâmtình
- Nụ, yêu lắm, lớn lên, đen láy, nắnnót, ngoan lắm
- Bài chia làm 3 đoạn:
Trang 14? Trong thư gửi bố, Hoa kể chuyện gì và
mong ước điều gì?
? Theo em Hoa đáng yêu ở điểm nào?
4 Luyện đọc lại:
? Bài này chúng ta cần đọc với giọng như
thế nào?
- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội cử 1
bạn tham gia thi đọc toàn bài
- HS nhận xét – GV nhận xét, đánh giá
5 Củng cố, dặn dò:(3’)
*Quyền được có gia đỡnh anh em.
*Bổn phận phải biết yêu thương, chăm
- Gia đình Hoa gồm có 4 người: bố,
mẹ, Hoa và em Nụ Em Nụ mới sinh
- Môi đỏ hồng, mắt mở to, tròn và đenláy
- Đen láy (màu mắt) đen và sáng longlanh
2 Những công việc Hoa thường giúp mẹ:
- Ru em ngủ, trông em giúp mẹ
- Hát
3 Bức thư Hoa gửi bố:
- Hoa kể về em Nụ, về chuyện Hoa hếtbài hát ru em Hoa mong muốn khi nào
bố về, bố sẽ dạy thêm những bài hátkhác cho Hoa
- Hoa còn bé đã biết giúp mẹ và rấtyêu em bé
- Giọng tình cảm, nhẹ nhàng Bức thưcủa Hoa đọc với giọng trò chuyện, tâmtình Lưu ý nhấn giọng những từ ngữgợi tả, gợi cảm
- Hoa rất thương yêu em, biết chămsóc em giúp bố mẹ
- Tên trường, đặc điểm của trường mình, ý nghĩa của tên trường
- Mô tả 1 cách đơn giản về cảnh quan của trường
- Tự hào, yêu quý trường và có ý thức giữ gìn, làm đẹp cho trường mình học
II Đồ dùng dạy học: Các hình vẽ trong SGK 32, 33.
III Các hoạt động dạy học:
A/ Kiểm tra bài cũ: 4’
- Nêu 1 số thứ thường gây độc cho người
trong gia đình?
- Những công việc cần làm để phòng tránh
ngộ độc khi ở nhà?
- Nêu cách ứng xử khi bản thân hoặc người
- Thức ăn ôi thiu, thuốc trừ sâu, dầuhoả,
- Cần đổ thức ăn ôi thiu, để riêngdầu hoả, thuốc trừ sâu,
- Gặp người lớn và nói rõ mọi
Trang 15nhà bị ngộ độc?
- Nhận xét - đánh giá
B/ Bài mới: 28’ Giới thiệu bài:
- Y/c HS giải câu đố:
“ Là nhà mà chẳng là nhà
Đến đây để học cũng là để chơi
Có bao bạn tốt tuyệt vời
Thầy cô dạy bảo ta thời lớn lên”
- GV giới thiệu vào bài
a Hoạt động 1: Tham quan trường học.
- Tổ chức cho HS đi quan sát trường học và
TLCH:
+ Tên trường?
+ Địa chỉ?
+ Ý nghĩa?
- Trường có bao nhiêu lớp?
- Mỗi khối có bao nhiêu lớp?
* Tổng kết buổi tham quan
- Y/c HS kể về trường của em
- GVKl: Trường học thường có sân, vườn và
nhiều phòng: BGH, HĐ, thư viện, y tế, các
lớp học,…
b Hoạt động 2: Làm việc với SGK:
+ Bước 1: Làm việc theo cặp
hay ngoài sân trường, vườn trường Ngoài ra
các em có thể đến thư viện đọc và mượn
sách, đến phòng y tế để khám bệnh
C Củng cố, dặn dò: 3’
- Em phải làm gì đẻ giữ gìn trường, lớp luôn
sạch, đẹp?
- GV nx giờ học Yc hs thực hiện nd bài
- Cả lớp hát bài: “ Em yêu trường em”
chuyện
- HS giải câu đố: ( Trường học)
- Trường Tiểu học An Sinh B
- Xã An Sinh- Huyện Đông Triều –Tỉnh Quảng Ninh