Kiến thức: :Nhận biết được số thập phân hữu hạn, điều kiện để một phân số tối giản, biểu diễn được dưới dạng số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn.. Kỹ năng: Hiểu được rằng[r]
Trang 32 Kỹ năng: Hiểu được rằng số hữu tỉ là số có biểu diễn thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn.
3 Thái độ: Rèn luyện cho học sinh tính cẩn thận
II Chuẩn bị
-GV có bảng phụ ghi bài tập và kết luận trang 34; máy tính bỏ túi.
-HS ôn lại định nghĩa số hữu tỉ.
III Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Nêu định nghĩa số hữu tỉ? Cho ví dụ?
3 Bài mới:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
*Hoạt động 1: Xây dựng khái niệm số thập phân hữu hạn, vô hạn tuần hes20 (20 phút)
5 3 5
48 , 1 100
148 2
5
2 37
- Cả lớp cùng giải.
- HS đứng tại chỗ trả lời.
1 Số thập phân hữu hạn - Số thập phân vô hạn tuần hoàn:
Số hữu tỉ là số vi ế t được dưới dạng phân số b
a
với a , b Z , b ≠ 0.
Ví dụ 1:
15 , 0 20
3
; 25 1,48
37
;
4166 , 0 12
5
còn được viết.
4166 , 0 12
5
=0,41(6)
Trang 4GV số 0,41666…là số thập phân
vô hạn tuần hoàn.
Lưu ý: Phần tuần hoàn là 6 đưa
vào ( )
Chú ý nếu phép chia hết thì
thương là số thập phân hữu hạn
) 1 ( , 0
111 , 0 9
1
) 01 ( , 0
0101 , 0 99
1
) 54 ( , 1
5454 , 1 11
phân số nào viết dưới
dạng số thập phân hữu hạn, phân
số nào viết dưới dạng số thập
phân vô hạn tuần hoàn.
?.
4
1 ; 50
13 ; 125
17
viết dưới dạng thập phân hữu hạn 45
11 ; 6
5
viết dưới dạng thập phân vô hạn tuần hoàn.
Trả lời từng câu
Nhận xét
Bài tập 65 trang 34
375 , 0 8
, 0 20
13
104 , 0 8 125
8 13 125
Trang 5- Về nhà học bài SGK giải BT 6669 trang 34 và BT 71 , 72 trang 35.
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết 1 phân số dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc
vô hạn tuần hoàn và ngược lại.
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Nêu nhận xét điều kiện một phân số viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần và
Phân số nào được viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?
3 Luyện tập:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung
Dạng 1 Viết một tỉ số dưới dạng số thập phân
- Các phân số sau phân số
nào viết dưới dạng số thập
phân hữu hạn hay vô hạn
14
- Yêu c u hs phân tích t ng ầ ừ
m u và k t lu n ẫ ế ậ
- Nêu điều kiện
- Phân tích từng mẫu và phát biểu:
, 0 8
5
; 15 , 0 20
Trang 6số thập phân hữu hạn như phân số.
- L àm BT vào bảng con
Bài tập 69 trang 34:
a) 8,5 : 3 = 2,8(3) b)18,7 : 6 = 3,11(6) c)58 : 11= 5,(27) d) 14,8 : 3,33 = 4,(264)
D ng 2 Vi t m t s th p phân ạ ế ộ ố ậ dưới phân số
32
b) -0,124 = 250
31 1000
128
d) -3,12 = 25
78 100
32
b) -0,124 = 250
31 1000
128
d) -3,12 = 25
78 100
Trang 7GV: Ê ke, thước đo góc, thước thẳng, phấn màu.
HS: Thước kẻ, ê ke, thước đo góc.
III Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5 phút)
Thế nào là định lí ? Định lí gồm những phần nào? Thế nào là chứng minh định lí?
Giả thiết là gì ? Kết Luận là gì?
3 Bài mới
Hoạt động 1 : Luyện tập (36 phút) Bài 51 SGK/101:
a) Hãy viết định lí nói
GT cba//b
Trang 84) · ' 'x Oy = ·xOy (vì hai góc đối đỉnh)
5) · ' 'x Oy = 900 (căn cứ vào giả thiết và 4) 6) · 'Oxy = · 'xOy (hai góc đối đỉnh)
7) · 'Oxy = 900 (căn cứ vào 6 và 3)
Hoạt động 2: Củng cố (3 phút)
- Nhắc lại khái niệm định lí, biết đâu là GT, KL của định lí.
4 Hướng dẫn về nhà (1 phút)
- Xem lại các bài tập đã làm, tập chứng minh các định lí khác.
- Xem lại từ bài 1 → 6; Bài tập 54 → 56 SGK/102.
- Tiết sau ôn tập chương.
IV Rút kinh nghiệm
Trang 9
Tiết 14: ÔN TẬP CHƯƠNG I
Thái độ: Có thái độ nghiêm túc, cẩn thận trong vẽ hình.
II Chuẩn bị
GV: SGK, SGV, ê ke, thước đo góc, thước thẳng.
HS: Thước kẻ, ê ke, thước đo góc, SGK
III Tổ chức các hoạt động dạy học
Câu 4: Phát biểu định nghĩa
đường trung trực của một đoạn
thẳng.
Câu 5: Phát biểu dấu hiệu nhận
biết hai đường thẳng song song.
Câu 6: Phát biểu tiên đề Ơ-Clit về
đường thẳng song song.
Câu 7: Phát biểu tính chất (định
lí) của hai đường thẳng song song.
Câu 8: Phát biểu định lí về hai
đường thẳng phân biệt cùng song
song với một đường thẳng thứ ba.
Câu 9: Phát biểu định lí về hai
đường thẳng phân biệt cùng
vuông góc với đường thẳng thứ
ba.
Câu 10: Phát biểu định lí về một
đường thẳng vuông góc với một
trong hai đường thẳng song song.
GV ghi tóm tắt lên bảng.
HS phát biểu và ghi dưới dạng kí hiệu
HS phát biểu và ghi dưới dạng kí hiệu.
d: đường trung trực của
AB.
Trang 10Hoạt động 2: Luyện tập (21 phút) Bài 54 SGK/103:
d2 d8 d7 d6 d5
d4 d3 d1
Bài 54 SGK/103:
a) Năm cặp đường thẳng vuông góc:
d 3 d 4 ; d 3 d 5 ; d 3 d 7 ;
d 1 d 8 ; d 1 d 2
b) Bốn cặp đường thẳng song song:
d 4 //d 5 ; d 5 //d 7 ; d 4 //d 7 ; d 8 //d 2
Bài 54 SGK/103:
a) Năm cặp đường thẳng vuông góc:
d 3 d 4 ; d 3 d 5 ; d 3 d 7 ;
d 1 d 8 ; d 1 d 2
b) Bốn cặp đường thẳng song song:
d 4 //d 5 ; d 5 //d 7 ; d 4 //d 7 ;
d 8 //d 2
Bài 55 SGK/103:
GV gọi HS nhắc lại cách vẽ
đường thẳng đi qua một điểm và
song song hay vuông góc với
đường thẳng đã cho.
Bài 55 SGK/103:
N
e M
d2 d1
d
Bài 55 SGK/103:
N
e M
d2 d1
=>µO2 + µO1 =1800 (hai góc trong cùng phía)
- Ôn lại lí thuyết, rèn luyện kĩ năng vẽ hình, xem lại các bài đã làm.
- Làm các bài tập còn lại, Ôn tập tiết sau kiểm tra
Tổ trưởng ký duyệt
Đặng Văn Viễn
Trang 112 Kĩ năng: HS làm được các bài toán không quá khó, các bài toán với hệ
số nguyên là chủ yếu, các bài toán phối hợp bằng hai phương pháp là chủ yếu
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán
II Chuẩn bị
1 GV: Thước thẳng, phấn màu.
2 HS: Ôn các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử đã học
III Tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
-HS thực hành phân tích
đa thức thành nhân tử :nêu cách làm và cho biếtkết quả …
- Ghi bài và nghe giảithích cách làm
5x3 + 10x2 + 5xy2 = 5x.(x2 + 2xy + y2) = 5x.(x + y)2
Ví dụ 2 : Phân tích đa thức
Trang 12giải của bạn, rồi nói lại
hoặc trình bày lại các bước
thực hiện giải toán
-Có ba hạng tử đầu làmthành một hằng đẳng thứcthứ 1
x2 – 2xy + y2 – 9 =
= (x2 – 2xy + y2) – 9
= (x – y)2 – 32
- Dùng hằng đẳng thức thứ3
= (x – y + 3)(x – y – 3)
-HS ghi bảng ?1.
-HS làm tại chổ và 1 emlên bảng làm
-HS nhận xét bài giải củabạn, rồi nói lại hoặc trìnhbày lại các bước thực hiệngiải toán
2x3y - 2xy3 - 4xy2 – 2xy =
a) x2 + 2x + 1 – y2 =
= (x2 +2x + 1) – y2 =
= (x+1)2 – y2
= (x+1+y)(x+1 –y)Với x = 94.5 , y = 4.5 tacó:
(94,5+1+4,5)(94,5+1 –4,5)
= 100.91 = 9100
b) Bạn Việt đã sử dụngcác phương pháp :
+ Nhóm các hạng tử + Dùng hằng đẳng thức+ Đặt nhân tử chung
- Đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm nhận xét
2 Vận dụng :
?2 : Giảia) x2 + 2x + 1 – y2 =
= (x2 +2x + 1) – y2 =
= (x+1)2 – y2
= (x+1+y)(x+1 –y)Với x = 94.5 , y = 4.5 tacó:
(94,5+1+ 4,5)(94,5+1–4,5)
= 100.91 = 9100
b) Bạn Việt đã sử dụngcác phương pháp :
Trang 13= x(x2 - 2x + 1)
= x(x - 1)2b) 2x2 + 4x + 2 – 2y2
2 Tìm giá trị của x biết
= 2[(x2 + 2x + 1) - y2] = 2[(x + 1)2 - y2] = 2(x+1+y)(x+1-y)
4 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Xem lại các ví dụ đã giải
- Làm các bài tập 51c, 52, 53trang 24 Sgk
- Về nhà xem lại các cách phân tích đa thức thành nhân tư
- Tiết sau “Luyện tập“
IV Rút kinh nghiệm
Trang 142 Kiểm tra bài cũ: (6 phút)
Phân tích các đa thức sau thành nhân tử:
HS1: 2xy – x2 – y2 + 16
HS2: x2 – 3x + 2
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Bài tập 52 trang 24 SGK (5 phút)
-Cho HS đọc yêu cầu bài
toán
-Ta biến đổi về dạng nào
để giải bài tập này?
-Biểu thức đã cho có dạng
hằng đẳng thức nào?
-Hãy hoàn thành lời giải
-Đọc yêu cầu bài toán-Biến đổi về dạng tíchtrong đó có một thừa sốchia hết cho 5 thì tích chiahết cho 5
-Biểu thức đã cho có dạnghằng đẳng thức hiệu haibình phương
Hoạt động 2: Bài tập 54 trang 25 SGK (10 phút)
-Cho HS đọc yêu cầu bài
tử chung là x(x2 + 2x + y2 – 9)
-Ba số hạng đầu trongngoặc có dạng HĐTbình phương của mộttổng
-Ba học sinh thực hiệntrên bảng
=(2x – 2y) – (x2 - 2xy + y2)
=2(x – y) – (x – y)2
= (x – y)(2 – x + y)c) x4 – 2x2 = x2(x2 – 2)
Hoạt động 3: Bài tập 55 trang 25 SGK (14 phút)
-Cho HS đọc yêu cầu
-Nếu A.B=0 thì A=0hoặc B=0
x x
2 1
0 4
x x
Trang 15-Hãy hoàn thành lời
giải bài toán
-Thu gọn các số hạngđồng dạng
-Thực hiện theo hướngdẫn
x
;
1 2
x
Hoạt động 4: Bài tập 56 trang 25 SGK (8 phút)
-Muốn tính nhanh giá
trị của biểu thức trước
đặt dấu ngoặc bên
ngoài để làm xuất hiện
-Thực hiện theo gợi ý
-Hoạt động nhóm để hoànthành
ta có (93+6+1)(93-6-1) =100.86 = 86 000
4 Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)
-Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)
-Ôn tập kiến thức chia hai lũy thừa (lớp 7)
-Xem trước bài 10: “Chia đơn thức cho đơn thức” (đọ kĩ quy tắc trong bài) -Chuẩn bị máy tính bỏ túi
IV Rút kinh nghiệm:
Trang 16Tiết 13 LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về hình bình hành, vận dụng kiến thức
đó vào làm bài tập
Kỹ năng: Biết vận dụng dấu hiệu nhận biết hình bình bình hành để chứng
minh tứ giác là hình bình hành và suy diển thêm cách chứng minh đoạn thẳng,
góc bằng nhau, 3 điểm thẳng hàng, hai đường thẳng song song
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán và vẽ hình
II Chuẩn bị
1 GV: Compa, thước thẳng, thước đo góc,phấn màu.
2 HS: Ôn đối xứng trục, học và làm bài ở nhà.
3 Phương pháp:Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề, đàm thoại gợi mở
III Tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (8’)
HS: Nêu định nghĩa hình bình hành, dấu hiệu nhận biếthình bình hành
3 Luyện tập
Hoạt động 1: Luyện tập (36’) Bài 47 trang 93 Sgk
- Cho HS đọc đề và phân
tích đề bài
- Đề bài cho ta điều gì ?
- ABCD là hình bình hành
nói lên điều gì ?
- Đề bài yêu cầu điều gì ?
-Vậy ta cần thêm điều kiện
-Chứng minh A,O,C thẳnghàng
-Tứ giác có 1 cặp cạnh đốivừa song song vừa bằngnhau
-HS lên bảng trình bày -HS nhận xét
Bài 47 trang 93 Sgk
O KH
C D
GT ABCD là HBH
AHBD CKBD
OH = OK
KL a) AHCK là hình bình hành
ADH KBC( vì AD//BC )VậyAHD=CKB(ch-gn) =>
AH = CK
Ta có AHBD, CKBD
=>AH//CK(cùng//với BD)
Trang 17-Cho HS chia nhóm hoạt
động Thời gian làm bài
- AHCK là hình bình hànhthì AC và HK gọi làđường chéo
-O là trung điểm của HK-O cũng là trung điểm củaAC
- HS lên bảng trình bày
- HS nhận xét
- HS đọc đề, vẽ hình nêuGT-KL
- HS suy nghĩ cá nhântrước khi chia 4 nhóm
Chứng minh tương tự ta
có :
EF // GHVậy EFGH là hình bìnhhành ( 2 cặp cạnh đối songsong )
- Đại diện nhóm lên trìnhbày
- HS nhân xét
Do đó AHCK là hình bìnhhành ( 2 cạnh đối song song
và bằng nhau )b) Ta có AC và HK gọi làđường chéo ( vì AHCK làhình bình hành )
Mà O là trung điểm của HKNên O cũng là trung điểmcủa AC
Do đó A,O,C thẳng hàng
Bài 48 trang 93 Sgk
G F
E H
C D
GT Tứ giác ABCD EB=EA ; FB=FC GC=GH ; HA=HD
KL EFGH là hình gì ?
C/m
- Ta có : EB=EA (gt) HA=HD (gt)
HE là đường trung bình của
ABD
Do đó HE // BDTương tự HE là đường trungbình của CBD
Do đó EG// BD Nên HE // GF (cùng // vớiBD)
C/m tương tự ta có : EF//GHVậy EFGH là hình bìnhhành (2 cặp cạnh // )
4 Hướng dẫn học ở nhà (1’)
- Xem lại các bài tập đã giải
- Làm bài tập 49 tr 93
- Đọc trước bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 18Tiết 14 ĐỐI XỨNG TÂM
I Mục tiêu
1 Kiến thức: HS nắm vững định nghĩa hai điểm đối xứng tâm (đối xứngqua một điểm), hai hình đối xứng tâm và khái niệm hình có tâm đối xứng
2 Kĩ năng: HS vẽ được đoạn thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho
trước qua một điểm cho trước, biết chứng minh hai điểm đối xứng qua tâm, biếtnhận ra một số hình có tâm đối xứng trong thực tế
3 Thái độ: Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác trong tính toán, vẽ hình
II Chuẩn bị
1 GV: Giấy kẻ ô vuông, bảng phụ, thước …
2 HS: Ôn đối xứng trục, học và làm bài ở nhà
3 Phương pháp: Nêu vấn đế, đàm thoại, hoạt động nhóm
III Tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ (không kiểm tra)
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hai điểm đối xứng qua một điểm (8’)
- Cho HS làm ?1
- Vậy thế nào là hai điểm
đối xứng nhau qua O ?
- GV nêu qui ước như sgk
- HS thực hành ?1
O
- HS phát biểu định nghĩahai điểm đối xứng vớinhau qua điểm O
đoạn thẳng nối hai điểmđó
b) Quy ước (sgk)
Hoạt động 2: Hai h́nh đối xứng qua một điểm (12’)
- Cho HS là ?2
- Qua ?2 nhấn mạnh
AB và A’B’ là hai đoạn
thẳng đối xứng nhau qua
điểm O
- Thế nào là hai hình đối
xứng nhau qua một điểm?
- Giới thiệu tâm đối xứng
của hai hình (đó là điểm
- HS làm ?2
- HS nêu định nghĩa haihình đối xứng với nhauqua một điểm
- HS ghi bài
2 Hai hình đối xứng qua một điểm :
O
A' B'
C
C'Hai đoạn thẳng AB và
A’B’ đối xứng nhau qua
Trang 19- Nêu lưu ý như sgk
- Giới thiệu hai hình H và
H’ đối xứng với nhau qua
tâm O
- HS quan sát, suy nghĩ vàtrả lời:
+ Các cặp đoạn thẳng đốixứng : AB và A’B’, AC vàA’C’, BC và B’C’
+ Góc : BAC và B’A’C’,
… + Đường thẳng AC vàA’C’
+ Tam giác ABC và tamgiác A’B’C’
- Quan sát hình 78, nghegiới thiệu
điểm O.
O gọi là tâm đối xứng
Định nghĩa :
Hai hình gọi là đối xứng
với nhau qua điểm O nếu
mỗi điểm thuộc hình này
đối xứng với một điểm
thuộc hình kia qua điểm O
và ngược lại
Lưu ý: Nếu hai đoạn thẳng (góc, tam giác) đối xứng với nhau qua một điểm thì chúng bằng nhau.
Hoạt động 3: Hình có tâm đối xứng (13’)
Trang 20- Cho HS xem lại hình 79 :
hãy tìm tâm đối xứng của
- HS nghe, hiểu và ghi kếtluận của GV
của hình bình hành là tâmđối xứng cảu hình bìnhhành đó
Hoạt động 4: Luyện tập – Củng cố (10’) Bài 50 trang 95 SGK
C'
C A
- HS nhận xét
Bài 50 trang 95 SGK
Vẽ điểm A’ đối xứng với
A qua B, vẽ điểm C’ đốixứng với C qua B
B
C A