- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi,. d.[r]
Trang 1Ngày soạn: 17.4.2020
Ngày giảng:20.4.2020
Tiết 52
§4: ĐƠN THỨC ĐỒNG DẠNG
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
-HS hiểu được khái niệm đơn thức đồng dạng
2.Kỹ năng:
-HS nhận biết được các đơn thức đồng dạng biết làm các phép tính cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
3 Tư duy:
- Rèn cho HS tư duy nhận biết, khái quát hóa.
4 Thái độ:
-Rèn tính cẩn thận, chính xác khi cộng trừ đơn thức đồng dạng
5 Phát triển năng lực :
- Tính toán
- Tư duy ; ngôn ngữ diễn đạt ; trình bầy khoa học
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.GV: Máy tính, máy chiếu
2.HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: ( 1 phút)
2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
Tính và chỉ ra bậc hệ số :5x2 3xy2
HS: 5x2 3xy2 = (5.3)(x2.x)y2 = 15 x3y2
Bậc 5; hệ số 15
3 Bài mới
Hoạt động 1: Đơn thức đồng dạng
a Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm đơn thức đồng dạng.
b Thời gian : 10 phút
c Phương pháp dạy học :
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp,
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia nhóm.
d Cách thức thực hiện :
Trang 2? Câu 2.1.1 Cho đơn thức 3x2yz em
hãy cho biết phần hệ số và phần biến
của đơn thức?
a Viết 3 đơn thức có phần biến giống
phần biến của đơn thức đã cho?
b.Viết 3 đơn thức có phần biến khác
phần biến của đơn thức đã cho ?
HS:Nhận xét đơn thức phần a; phần b
GV:- Các đơn thức ở phần a là các
đơn thức đồng dạng
- Các đơn thức ở phần b là các đơn
thức không đồng đạng
? Thế nào là đơn thức đồng dạng
HS: Trả lời
?Câu 2.1.2 Lấy ví dụ về đơn thức
đồng dạng?
HS: 2x; 5x
?Câu 2.2.1.Các số khác không có
được là đơn thức đồng dạng không?
Ví dụ?
HS: Các số khác 0 được coi là đơn
thức đồng dạng
GV: Nội dung chú ý sgk
? Câu 2.2.2.( ?2 sgk-33)
HS: Trả lời
GV: Chốt lại đơn thức đồng dạng
1 Đơn thức đồng dạng
?1
a) - 5x2yz; 7x2yz;
* Khái niệm (SGK-33)
VD: 2x2y; -5x2y; 13x2y
* Chú ý: (sgk-32)
?2
Bạn Phúc trả lời đúng vì 2 đơn thức trên không có cùng phần biến
Hoạt động 2: Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
a Mục tiêu: HS nhận biết được các đơn thức đồng dạng biết làm các phép tính cộng, trừ các đơn thức đồng dạng.
b Thời gian : 10 phút
c Phương pháp dạy học :
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện :
? Câu 2.1.3 Cho hai biểu thức số A =2.7 2 55 và B =
7 2 55 vận dụng tính chất của phép nhân đối với phép
cộng hãy tính A + B
HS: A+B = 2.7 2 55 + 7 2 55
= 7 2 55 (2+1) = 7 2 55.3
?Câu 2.2.3 Tương tự như cộng 2 biểu thức số trên
tính
a 4x 2 y + x 2 y b 15x 3 y – 10x 3 y
2.Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng
* Cho hai biểu thức số A =2.72.55 và B =
72.55 tính A + B A+B = 2.72.55 + 72.55 = 72.55 (2+1) = 72.55.3
Trang 3HS: Trả lời
? Muốn cộng ( trừ) các đơn thức đồng dạng ta làm thế
nào
HS: Cộng ( trừ) phần hệ số giữ nguyên phần biến
( ?3 sgk-34)
HS: Trả lời
GV: Chốt lại cộng (trừ) đơn thức đồng dạng
? Tính
a xy 2 +(-2xy 2 ) + 8xy 2 b 5ab-7ab- 4ab
* 4x2y + x2y = (4+1)x2y =5x2y 15x3y – 10x3y = (15- 10)x3y
* Cộng ( trừ) các đơn thức đồng dạng ta + Cộng ( trừ) phần hệ số
+ Giữ nguyên phần biến
?3:
xy3+ 5xy3 + (-7) xy3
= (1+ 5- 7)xy3
= -xy3 VD: Tính
a xy2+(-2xy2) + 8xy2
= (1-2+8)xy2
= 7xy2 b.5ab-7ab- 4ab
= (5-7-4)ab
= -6ab
4 Củng cố - Luyện tập (15 phút)
Ho t đ ng c a GV và HS ạ ộ ủ N i dung ộ
Bài tập 19 (tr36-SGK)
-GV?: Muốn tính được giá trị của biểu
thức tại x = 0,5; y = 1 ta làm như thế
nào?
- HS: Ta thay các giá trị x = 0,5; y = 1
vào biểu thức rồi thực hiện phép tính
- GV yêu cầu HS tự làm bài
-GV?: Còn có cách tính nào nhanh
hơn không
- HS: đổi 0,5 =
1 2
Bài tập 19 (SGK-36)
Thay x = 0,5; y = -1 vào biểu thức ta có:
16.(0,5)2.(-1)5-2.(0,5)3.(-1)2
= 16.0,25.(-1) -2.0,125.1
= - 4 – 0,25
= - 4,25
Thay x =
1
2 ; y = -1 vào biểu thức ta có:
16 (12)2.(−1)5−2.(12)3.(−1)2
= 16.
1
4.(−1.)−2.
1
8.1
= −16
1
4=−
17
4 =−4 ,25
Trang 4Ho t đ ng c a GV và HS ạ ộ ủ N i dung ộ
Bài t p 22 (tr36-SGK) ậ
- Yêu c u h c sinh đ c đ bài.ầ ọ ọ ề
? Đ tính tích các đ n th c ta làmể ơ ứ
nh th nào?ư ế
- HS (Tb) tr l i: ả ờ
+ Nhân các h s v i nhauệ ố ớ
+ Nhân ph n bi n v i nhau.ầ ế ớ
? Th nào là b c c a đ n th c?ế ậ ủ ơ ứ
- HS (Tb): Là t ng s mũ c a cácổ ố ủ
bi n.ế
- GV g i HS tìm b c c a đ n th cọ ậ ủ ơ ứ
tích
-HS tr l i t i ch L p nh n xét KQ.ả ờ ạ ỗ ớ ậ
Bài t p 23 (tr36-SGK) ậ
- GV chi u bài t p cho hs quan sátế ậ
- HS đi n vào ô tr ng.ề ố
(Câu c HS có nhi u cách làm khác)ề
Bài t p 22 ậ (tSGK-36)
a)(12
15 x
4y2).(59 xy)
¿(1215 .
5
9).(x4.x).(y2 y)= 4
9 x
5y3
Đ n th c có b c 8 ơ ứ ậ
b )(− 1
7 x
2y).(− 2
5 xy
4
)
¿[ (− 1
7).(− 2
5) ] (x2 x).(y y4)
¿ 2
35 x
3y5
Đ n th c b c 8 ơ ứ ậ
Bài t p 23 ậ (tr36-SGK) a) 3x 2 y + 2 x 2 y = 5 x 2 y b) -5x 2 - 2 x 2 = -7 x 2
c) 3x 5 + - x 5 + - x 5 = x 5
? Biểu thức như thế nào gọi là đơn thức đồng dạng ? ví dụ?
? Cộng (trừ) đơn thức đồng dạng ta làm thế nào ?
5 Hướng dẫn về nhà ( 5 phút)
- Học bài
- Làm bài tập 16; 17,20 (sgk- 35)
- Làm bài tập 21; 22;23 (sbt-22)
GV: HD ? Câu 2.4.3 ( Bài 17 sgk- 35)
GV:
1
2 x5y -
3
4 x5y+ x5y = (
1
2−
3
4+1 )x5y =
3
4 x5y Thay giá trị x=1; y=-1
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Ngày soạn: 19.4.2020
Trang 5x y
§5: ĐA THỨC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-HS biết khái niệm đa thức nhiều biến và bậc của một đa thức
2 Kỹ năng:
-Biết cách thu gọn một đa thức và xác định bậc của đa thức
3 Tư duy:
- Rèn cho HS tư duy nhận biết, khái quát hóa
4 Thái độ:
-Rèn cho HS tính linh hoạt, nhanh nhẹn khi học toán
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, năng lực giải toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.GV: Máy tính
2.HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi,
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (2’)
-Viết một biểu thức gồm một tổng (hiệu) của các đơn thức không đồng dạng.
*ĐVĐ: Biểu thức trên được gọi là một đa thức, vậy đa thức là gì?
3.Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm đa thức.
a Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm đa thức nhiều biến
b Thời gian: 10 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi,
d Cách thức thực hiện:
-GV chiếu hình vẽ bài toán lên bảng,
yêu cầu HS nêu công thức tính diện
tích hình vuông, diện tích tam giác
vuông
Viết biểu thức biểu thị diện tích của
hình trên
1 Đa thức.
a) Định nghĩa: (SGK- 37)
b) Ví dụ:
x
2
+y2+ 1
2xy
Trang 6-HS: Viết được: x
2
+y2+ 1
2xy
-GV đưa thêm ví dụ và giới thệu đó là
các đa thức, giới thiệu hạng tử của đa
thức
? Vậy đa thức là gì? Cho ví dụ?
-HS phát biểu định nghĩa đa thức, lấy
ví dụ về đa thức
-GV giới thiệu đa thức
3 x2−y2+ 5
3 xy−7 x còn được viết là:
(3x2)+(−y2)+( 5
3xy )+(−7 x) , cho HS tìm các hạng tử của nó
-Giới thiệu kí hiệu đa thức
-GV cho HS thực hiện ?1
-
-GV nêu chú ý: Mỗi đơn thức được coi
là một đa thức
3 x
2
−y2+ 5
3xy−7 x
c) Kí hiệu đa thức bằng các chữ cái in hoa: A, B, C, M, N, P, Q
P = 3 x
2
−y2
+ 5
3 xy−7 x
?1
d) Chú ý: (SGK- 37)
Hoạt động 2: Tìm hiểu cách thu gọn đa thức.
a Mục tiêu: HS biết cách thu gọn một đa thức
b Thời gian: 12 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi,
d Cách thức thực hiện:
-GV đưa ví dụ: cho đa thức
N = x
2y−3 xy +3 x2y −3+xy−1
2x +5
Hãy thực hiện phép cộng các đơn thức
đồng dạng?
-HS: N = 4 x
2y−2 xy−1
2x+2
? Còn hạng tử nào đồng dạng nữa
không? ⇒ Khẳng định đa thức
4 x2y −2 xy−1
2x+2 là dạng thu gọn của
2 Thu gọn đa thức.
- Để thu gọn một đa thức ta cộng các hạng tử đồng dạng với nhau
?2: Thu gọn đa thức:
Q=5 x2y−3 xy−1
2x
2y−xy+5 xy−1
3 x + 1
2+
2
3 x−
1 4
Trang 7đa thức N.
?Vậy để thu gọn một đa thức ta làm thế
nào?
-HS (khá): Ta cộng các hạng tử đồng
dạng với nhau
-GV cho HS thực hiện ?2
-=(5 x2y−1
2 x
2y)+(−3 xy +5 xy )+(−1
3 x+
2
3 x)
+(12−
1
4)
¿9
2 x
2y+2xy+1
3 x+
1 4
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm bậc của đa thức.
a Mục tiêu: HS biết được khái niệm của đa thức và cách xác định bậc của đa thức.
b Thời gian: 10 phút
c Phương pháp dạy học
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi,
d Cách thức thực hiện:
-GV: cho đa thức
M=x2y5−xy 4+y6+1
+Hãy tìm bậc của từng hạng tử
+Bậc cao nhất trong các bậc đó là bao
nhiêu?
-HS tìm bậc từng hạng tử
-GV chỉ rõ: 7 là bậc cao nhất, ta nói 7 là
bậc của đa thức M hay đa thức M có bậc
7
? Vậy bậc của đa thức là gì?
-HS trả lời và ghi bài
-GV cho HS làm ?3
3 Bậc của đa thức.
Ví dụ: Xét đa thức
M=x2y5−xy 4+y6+1 Hạng tử x2y5 có bậc cao nhất là 7
7 là bậc của đa thức M
*Định nghĩa:
Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn của đa thức đó
?3:
Q=−3 x5− 1
2 x
3y−3
4 xy
2+3 x5+2
¿ − 1
2 x
3y−3
4 xy
2+2
Đa thức Q có bậc 4
4 Củng cố: (5’)
-Tóm tắt nội dung bài học: Khái niệm đa thức, bậc của một đa thức, cách thu gọn đa thức
-Làm bài tập 25: (Nửa lớp làm phần a, nửa lớp làm phần b)
a) 3 x
2
− 1
2x +1+2 x−x
2 =2 x 2
+ 3
2 x+1 đa thức có bậc 2 b) 3 x2+7 x3−3 x3+6 x3−3 x2=10 x3 đa thức có bậc 3
-Làm bài tập 28:
Đa thức M=x6−y5+x4 y4+1 có bậc 8 Vậy cả hai bạn đều sai, Sơn đúng
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (5’)
- Cần nắm chắc định nghĩa đa thức, bậc của đa thức, cách thu gọn đa thức
Trang 8-BTVN: 24; 26; 27 (SGK- 38) bài 25; 26; 27 SBT tr 13
-Đọc trước bài cộng trừ đa thức, ôn qui tắc bỏ đâu ngoặc
V RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
……… ………
………