- Theo dõi học sinh gạch chân.Đọc vần, tiếng, phân tích có thể đánh vần - Viết vở Tập viết, Gv theo dõi uốn nắn nét nối o và a;o và e, khoảng cách tiếng, độ cao... - Hướng dẫn dựa vào bả[r]
Trang 1Thứ hai ngày 24 tháng 1 năm 2011
Đạo đức
Bài 10 : EM VÀ CÁC BẠN (tiết 2)
Thời gian: 35 phút
I/- Mục tiêu :
- Bước đầu biết: Trẻ em có quyền được học tập, có quyền được vui chơi, có quyền được kết giao bạn bè
- Biết cần phải đoàn kết thân ái với các bạn khi cùng học cùng chơi
- Bước đầu biết vì sao cần phải cư xử tốt với bạn bè trong học tập và trong vui chơi
- Đoàn kết thân ái với bạn bè xung quanh
- HS khá giỏi biết nhắc nhở bạn bè trong học tập và trong vui chơi
* KNS: Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng trong quan hệ với bãn bè, KN giao tiếp/ ứng
xử với bạn bè.KN thệ hiện sự thông cảm với bạn bè KN phê phán, đánh giá những hành
vi cư xử chưa tốt với bạn bè.
*PP: Thảo luận nhóm, đóng vai, tổ chức trò chơi, trình bày 1 phút.
II/- Tài liệu và phương tiện :
Như tiết 1
III/- Các hoạt động dạy học:
3’
15’
15’
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Bài mới:
* Hoạt động 1 : HS đóng vai
- HS đóng các vai tình huống trong tranh 1, 2,
5, 6 của bài tập 3
- Thảo luận :
+ Em cảm thấy thế nào khi :
Em được bạn bè cư xử tốt ?
Em cư xử tốt với bạn ?
Kết luận : Cư xử tốt với bạn là đem lại niềm
vui cho bạn cũng như cho chính mình Em sẽ
được các bạn yêu quí và có thêm nhiều bạn
* KNS: Kĩ năng thể hiện sự tự tin, tự trọng
trong quan hệ với bạn bè, KN giao tiếp/ ứng
xử với bạn bè.KN thệ hiện sự thông cảm với
bạn bè
*PP: Thảo luận nhóm, đóng vai.
* Hoạt động 2 : Vẽ tranh theo chủ đề : “Bạn
em”
- GV Nêu yêu cầu vẽ tranh
- Trưng bày tranh lên bảng
- Thảo luận nhóm chuẩn bị đóng vai
+ Em đóng vai nào?
+ Vai đó cần thể hiện những điều gì?
- HS đóng vai
- Cư xử tốt với bạn bè đem lại niềm vui cho ai?
- HS vẽ tranh, GV theo dõi hướng dẫn thêm
Tuần
22
Trang 2Học vần
Bài 90 : ÔN TẬP Thời gian: 90 phút
I/- Mục đích - Yêu cầu :
- Hs đọc được các vần , đọc đúng các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 84 đến 90
- Viết được các vần, từ ừng dụng từ bài 84 đến bài 90
- Nghe hiểu và kể lại được một đoạn truyện theo tranh truyện kể: Ngỗng và tép
- HS khá, giỏi kể được 2 – 3 đoạn truyện theo tranh
II/- Đồ dùng dạy học :
- Tranh chữ gắn bìa hay gắn nam châm
III/- Các hoạt động dạy học :
5’
20’
10’
10’
1/- Bài cũ :
- Đọc và viết : rau diếp, tiếp nối, ướp cá, nườm
nượp
2/- Bài mới :
+ GV hướng dẫn học sinh ôn tập
- Treo tranh và hỏi : Tranh vẽ gì ?
- Trong tiếng tháp có vần gì con đã học ?
- Hãy kể tên các vần kết thúc bằng âm p ?
- Treo bảng ôn
- Hôm nay ta sẽ ôn tập toàn bộ các vần kết thúc
bằng âm p
* Hoạt động 1 : Ôn tập
- GV chỉ bảng
- GV đọc âm
* Hoạt động 2 : Ghép âm thành vần
- Ghép chữ ghi âm ở cột dọc với dòng ngang tạo
vần
* Hoạt động 3 : Đọc các từ ứng dụng
- Đầy ắp : rất nhiều và vun lên
- Đọc mẫu
* Hoạt động 4 : Tập viết từ ngữ ứng dụng
- HS tập viết bảng con : đầy ắp, đón tiếp, ấp
trứng
- Viết bảng con
- 1 HS đọc câu ứng dụng
- Ap
- HS đọc âm
- HS chỉ bảng
- HS đọc các vần
- Đánh vần nhẩm rồi đọc
- Viết bảng con GV theo dõi hướng dẫn học sinh viết
Trang 310’
20’
2’
TIẾT 2 :
* Hoạt động 1 : Luyện tập
- Đọc lại bảng ôn
- Đọc câu ứng dụng Đọc mẫu
- Treo tranh và hỏi : Tranh vẽ gì ? Đọc câu ứng
dụng dưới bức tranh
* Hoạt động 2 : Viết
- GV HD khoảng cách các chữ cho đều nhau
Lưu ý điểm nối nét giữa các chữ
- Chú ý qui tắc khi ngồi viết
* Hoạt động 3 : Kể chuyện
- Tranh 1 : Một hôm nhà nọ có khách Chợ thì
xa, người vợ bèn bàn với chồng : “Chẳng mấy
khi bác ấy đến thăm nhà Nhà mình đang có đôi
ngỗng, hay là thịt đi 1 con đãi khách ?”
- Tranh 2 : Đôi vợ chồng nghe được tin ấy suốt
đêm không ngủ Con nào cũng muốn chết thay
con kia Chúng cứ bàn với nhau mãi Ông khách
có tài nghe được tiếng nói của loài vật Cả đêm
ông không ngủ vì thương cho tình cảnh đôi
ngỗng và quý trọng tình cảm vợ chồng của
chúng
- Tranh 3 : Sáng hôm sau ông khách thức dậy
thật sớm, ngoài cổng có người bán tép Ông bè
gọi vợ bạn dậy mua tép Ông nói là ông chỉ
thèm ăn tép Chị vợ chiều khách liền mua mớ
tép đãi khách và thôi không giết ngỗng nữa
- Tranh 4 : Vợ chồn nhà Ngỗng thoát chết,
chúng rất biết ơn Tép Và cũng từ ấy, chúng
không bao giờ ăn Tép nữa
Ý nghĩa của câu chuyện : Ca ngợi tình cảm vợ
chồng nhà Ngỗng đã sẵn sàng hy sinh vì nhau
3/- Củng cố - dặn dò:
- Học sinh đọc lại bài
- Cá nhân thi đua đọc đúng giữa các tổ
- Cá nhân đọc câu ứng dụng
- Viết vở Tập viết, GV theo dõi uốn nắn nét nối, độ cao, khoảng cách
- HS quan sát tranh chgú ý nghe kể
- Thảo luận nhóm sau đó kể lại một đoạn trong truyện
Trang 4Tiết 85: GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN
Thời gian: 45 phút
I/- Mục tiêu :
- Hiểu đề toán: cho gì? Hỏi gì? Biết bài giải gồm: câu lời giải, phép tính, đáp số
- Làm được bài 1,2,3
II/- Đồ dùng dạy học :
- Sử dụng các tranh vẽ trong SGK
III/- Các hoạt động dạy học :
3’
15’
25’
2’
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Bài mới:
* Hoạt dộng 1 : Giới thiệu cách giải bài toán và
cách trình bày bài giải
- Hướng dẫn HS xem tranh
- Bài toán đã cho biết những gì ? Bài toán hỏi gì ?
- Hướng dẫn giải bài toán
- Hướng dẫn viết bài giải :
+ Viết câu lời giải
+ Viết phép tính :
+ Viết đáp số :
* Hoạt động 2 : thực hành
Bài 1 : An có 4 quả bóng , bình có 3 quả bóng
Hỏi cả hai bạn có tất cả mấy quả bóng ?
- GV đặt câu hỏi sau khi HS đọc xong
- Sau đó HD HS cách làm
Bài 2 :GV HD tương tự bài 1
Bài 3 : GV HD tương tự trên
3/ Củng cố - dặn dò:
- Muốn biết nhà An có tất
cả mấy con gà ta làm thế nào ?
- gv hướng dẫn hs dựa vào câu hỏi để nêu câu lời giải
Trang 5Thứ ba ngày 25 tháng 1 năm 2011
Thủ công Tiết 22: CÁCH SỬ DỤNG BÚT CHÌ, THƯỚC KẺ, KÉO,…
Thời gian: 35 phút
I/- Mục tiêu :
- Biết cách sử dụng được bút chì, thước kẻ, kéo
- Sử dụng được bút chì, thước kẻ, kéo
II/- Chuẩn bị :
- Bút chì, thước kẻ, kéo, giấy vở hs
III/- Các hoạt động dạy học :
5’
15’
15’
* Hoạt động 1 : GV giới thiệu các dụng cụ thủ
công
- HS quan sát từng dụng cụ : bút chì, thước kẻ,
kéo
* Hoạt động 2 : GV hướng dẫn thực hành
- Sử dụng bút chì :
+ Mô tả : Bút chì gồm 2 bộ phận : thân bút và ruột
bút, khi sử dụng cầm bút chì ở tay phải, các ngón
tay cái, trỏ và giữa giữ thân bút, các ngón còn lại
ở dưới tâhn bút làm điểm tựa Khi dùng bút chì để
vẽ ta đưa đầu nhọn của bút chì trên giấy và di
chuyển nhẹ
- Sử dụng thước kẻ :
+ Thuớc kẻ có nhiều loại : bằng gỗ hoặc nhựa, khi
dùng tay trái cầm thước, tay phải cầm bút chì
Muốn vẽ 1 đường thẳng ta đặt thước trên giấy và
đưa bút chì dựa theo cạnh của thước di chuyển
đầu bút chì từ trái sang phải nhẹ nhàng
- Sử dụng kéo :
+ Kéo gồm 2 bộ phận : lưỡi và cán Lưỡi được
làm bằng sắt, khi dùng kéo tay phải ta cầm kéo,
ngón cái cho vào vòng thứ nhất, ngón giữa cho
vào vòng thứ 2, ngón trỏ ôm lấy phần trên của cán
kéo vòng thứ 2, khi cắt tay trái cầm giấy, tay phải
cầm kéo
* Hoạt động 3 : HS thực hành
- Kẻ đường thẳng
- Cắt theo đường thẳng
- HS quan sát thao tác của GV
- HS kẻ đường thẳng, cắt theo đường thẵng
Trang 6Học vần Bài 91 : OA – OE Thời gian: 90 phút
I/- Mục đích - Yêu cầu :
- Đọc và viết được : oa, oe, hoạ sĩ, múa xoè
- Đọc đuợc câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Sức khoẻ là vốn quý nhất
II/- Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ các từ khoá, câu ứng dụng và phần luyện nói
III/- Các hoạt động dạy học:
1’
5’
15’
10’
15’
1/- Ổn định lớp :
2/- Kiểm tra bài cũ :
3/- Bài mới : Giới thiệu bài, ghi tựa
* Hoạt động 1 : Dạy vần mới
+ Dạy vần oa
- GV ghi vần oa, phát âm oa
- Đồng thanh, cá nhân
- Hãy phân tích vần oa?
- So sánh vần oa và ot?
- Cài vần oa
- Phân tích, đánh vần: ĐT – Dãy – CN Đọc trơn
vần oa
- Để có tiếng họa thêm âm gì, dấu gì?
- HS cài, phân tích , đánh vần tiếng họa
- Đọc trơn
- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ gì ?=> họa sĩ
- GV đọc lại bài HS ĐT – CN
+ Dạy vần oe (tương tự vần oa)
So sánh oe - oa
* Hoạt động 2 : Viết bảng con:
- Gv viết bảng oa, hoạ sĩ, oe, múa xoè
* Hoạt động 3 : Đọc từ ứng dụng:
- Học sinh gạch chân trên bảng, sách GK
- Đọc vần, tiếng, phân tích tiếng
- Đọc từ
- Đồng thanh lại các từ
Đọc mẫu, giải nghĩa từ
- Theo dõi hướng dẫn học sinh cài, cài mẫu
- Uốn nắn phát âm đúng
- Theo dõi hướng dẫn học sinh cài, cài mẫu
- Theo dõi sửa sai
- GV theo dõi hướng dẫn nét nối giữa o và a, o và e, độ cao,…
- Theo dõi HS gạch, uốn nắn đọc, phân tích
Trang 7
14’
15’
10’
5’
1’
TIẾT 2 :
* Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Đọc lại bài ở Tiết 1.( phần vần , tiếng, từ
khóa; phần từ ứng dụng) Đọc không theo thứ
tự
+ Đọc câu ứng dụng:
- Tranh vẽ gì ?
- Gạch chân vần mới trong câu
- Đọc vần, tiếng phân tích tiếng, từ, giải nghĩa
từ trong câu
- Đọc trơn câu ứng dụng Đoc mẫu
* Hoạt động 2 : Viết vở tập viết
Oa, oe, họa sĩ, múa xòe
* Hoạt động 3 : Luyện nói
- Treo tranh và hỏi : bạn trong trong tranh đang
làm gì ?
- Tập thể dục mang lại cho ta điều gì ?
- Để có sức khoẻ tốt ta phải làm thế nào ?
- Giữ vệ sinh thân thể ra sao ?
- Có cần tập thể dục không ?
* Trò chơi: Tìm tiếng mới
4 Củng cố - Dặn dò:
- Đọc lại bài
- Dặn tìm tiếng mới
- Nhận xét tiết học
- Được đọc nhiều không theo thứ tự, phân tích vần, tiếng.GV uốn nắn sửa sai
- Theo dõi học sinh gạch chân.Đọc vần, tiếng, phân tích( có thể đánh vần)
- Viết vở Tập viết, Gv theo dõi uốn nắn nét nối o và a;o
và e, khoảng cách tiếng, độ cao
- Cá nhân trả lời.Gv uốn nắn trả lời tròn câu
- Hướng dẫn dựa vào bảng tìm tiếng mới, vật mẫu
Trang 8Tiết 86: XĂNG - TI - MET – ĐO ĐỘ DÀI
Thời gian: 45 phút
I/- Mục tiêu :
- Biết xăng - ti - met là đơn vị đo độ dài, biết xăng - ti - mét viết tắt là cm
- Biết dùng thước có chia vạch xăng - ti - mét để đo độ dài đoạn thẳng
- Làm được bài 1,2,3,4
II/- Đồ dùng dạy học :
- Thước thẳng với các vạch chia thành từng xăngtimet
III/- Các hoạt động dạy học :
3’
5’
10’
25’
2’
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Bài mới:
* Hoạt dộng 1 : Giới đơn vị đo độ dài (cm) và
dụng cụ đo độ dài
- Hướng dẫn quan sát thước và giới thiệu : “Đây
là cái thước có vạch chia từng xăng – ti - met
Dùng thước này để đo độ dài các đoạn thẳng
Vạch đầu tiên là vạch 0 Độ dài từ vạch 0 đến
vạch 1 là một xăng – ti - met”
- Xăng – ti - met viết tắt là cm
- Viết bảng : cm chỉ vào cm gọi HS đọc
* Hoạt dộng 2 : Giới thiệu các thao tác đo độ dài
- Hướng dẫn HS đo độ dài theo 3 bước
+ Đặt vạch 0 của thước trùng vào một đầu của
đoạn thẳng, mép thước trùng với đoạn thẳng
+ Đọc số ghi ở vạch của thước trùng với đầu kia
của đoạn thẳng, đọc kèm theo tên của đơn vị đo
(xăng – ti - met)
+ Đoạn thẳng AB dài “một xăng – ti - met”
+ Đoạn thẳng CD dài “ba xăng - ti - met”
- Viết số đo độ dài đoạn thẳng vào chỗ thích hợp
- Viết 1cm ở ngay dưới đoạn thẳng AB
* Hoạt động 3 : Thực hành
Bài 1 : Viết cm vào chỗ thích hợp
Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ chấm, rồi đọc
số to
Bài 3 : Đặt thước đúng ghi đ , sai ghi s :
Bài 4 : Đo độ dài các đoạn thẳng rồi viết các số
đo
3/ Củng cố - dặn dò:
- Cho HS dùng đầu bút chì
di chuyển từ 0 đ61n 1 tr6en mép thước, khi đầu viết chì đến vạch 1 thì nói : “một xăngtimet” Tương tự cho vạch 1 đến vạch 2
- HS đọc cá nhân : cm
- HS quan sát các thao tác
- GV hướng dẫn HS vẽ đoạn thẳng dài 1cm
- HS viết vào sách
- 2 HS viết số đo và đọc cho nhau nghe
- Cho HS làm , nhận xét
- HS đo độ dài các đoạn thẳng rồi viết số đo vào chỗ chấm
- HS nêu cách làm
Trang 9Thứ tư ngày 26 tháng 1 năm 2011
Toán
Tiết 87: LUYỆN TẬP Thời gian: 40 phút
I/- Mục tiêu :
- Biết giải toán và trình bày bài giải
- Làm được bài 1,2,3
II/- Các hoạt động dạy học :
3’
35’
1/ Kiểm tra bài cũ:
2/ Bài mới:
+ GV hướng dẫn học sinh giải các bài tập
Bài 1 :
Đã trồng : 12 cây hoa
Trồng thêm : 3 cây hoa
Có tất cả : cây hoa ?
Bài 2 :
Có : 14 bức tranh
Thêm : 2 bức tranh
Có tất cả : bức tranh ?
Phát phiếu bài tập cho từng cặp
Sửa bài và tuyên dương
Bài 3 : Giải toán theo tóm tắt sau :
Có : 5 hình vuông
Có : 4 hình tròn
Có tất cả : hình vuông và hình tròn ?
Bài 4 :
Phát phiếu bài tập gồm 2 đoạn thẳng kẽ sẳn
- Hướng dẫn HS viết số liệu vào chỗ chấm Nêu cách làm sau đó viết bài giải vào vở Đổi vở sửa bài
- HS làm việc cặp đôi và viết bài giải
- HS viết bài giải của mình
ở bảng con
- Muốn biết tất cả ta làm tình gì?
- Làm việc nhóm 4 đo độ
Trang 10Tự nhiên - Xã hội
TiẾT 22 : CÂY RAU Thời gian: 35 phút
I/- Mục tiêu : Giúp HS hiểu :
- Kể tên một số cây rau và nơi sống của chúng
- Quan sát phân biệt và nói tên các bộ phận chính của cây rau
- Nói được ích lợi của việc ăn rau và sự cần thiêta phải rửa rau trước khi ăn
- HS có ý thức ăn rau thường xuyên và ăn rau đã được rửa sạch
* KNS:Nhận thức hậu quả không ăn rau và ăn rau không sạch KN ra quyết định: Thường xuyên ăn rau, ăn rau sạch KN tìm kiếm và xử lí thông tin về cây rau KN phát triển giao tiếp thông qua các hoạt động giao tiếp học tập.
* PP: Thảo luận nhóm, tự nói với bản thân, trò chơi.
II/- Đồ dùng dạy học :
- Các loại rau và tranh trang 22 SGK
III/- Các hoạt động dạy học :
15’
15’
5’
* Hoạt động 1 : Quan sát cây rau
- Hướng dẫn quan sát và trả lời các câu hỏi :
+ Hãy chỉ và nói rễ, thân, lá của cây rau em mang
đến lớp ? Trong đó có bộ phận nào ăn được ?
+ Em thích ăn loại rau nào ?
Kết luận : Có rất nhiều loại rau, các loại rau đều có :
rễ, thân, lá, các loại rau ăn lá như : bắp cải, …
* KNS: KN tìm kiếm và xử lí thông tin về cây rau
KN phát triển giao tiếp thông qua các hoạt động
giao tiếp học tập.
* PP: Thảo luận nhóm.
* Hoạt động 2 : Làm việc với SGK
- Từng cặp lên hỏi và trả lời cho nhau nghe trước
lớp
- Hoạt động cả lớp : GV nêu câu hỏi :
+ Các em thường ăn loại rau nào ?
+ Trước khi dùng rau làm thức ăn nguươì ta phải làm
gì ?
Kết luận: Ăn rau có lợi cho sức khoẻ, giúp ta tránh
táo bón, …
* KNS:Nhận thức hậu quả không ăn rau và ăn rau
không sạch KN ra quyết định: Thường xuyên ăn
rau, ăn rau sạch
* PP: Tự nói với bản thân.
* Hoạt động 3 : Trò chơi : “Đố bạn rau gì ?”
- HS được củng cố những hiểu biết về cây rau mà
các em đã học
- HS bịt mắt và đoán xem đó là rau gì ?
* PP:Trò chơi.
- Rau em mang đến lớp là rau gì? Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- HS quan sát tranh, đọc câu hỏi và trả lời câu hỏi trong SGK cùng bạn
- Cho HS chơi trò chơi
Trang 11Học vần
Bài 92 : OAI – OAY Thời gian: 90 phút
I/- Mục đích - Yêu cầu :
- Đọc và viết được : oai, oay, điện thoại, gió xoáy
- Đọc được câu ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : ghế đẩu, ghế xoay và ghế tựa
II/- Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh hoạ các từ khoá, câu ứng dụng và phần luyện nói
III/- Các hoạt động dạy học :
1’
5’
15’
10’
15’
1/- Ổn định lớp :
2/- Kiểm tra bài cũ :
3/- Bài mới : Giới thiệu bài, ghi tựa
* Hoạt động 1 : Dạy vần mới
+ Dạy vần oai
- GV ghi vần oai, phát âm oai
- Đồng thanh, cá nhân
- Hãy phân tích vần oai?
- So sánh vần oai và oa?
- Cài vần oai
- Phân tích, đánh vần: ĐT – Dãy – CN Đọc trơn
vần oai
- Để có tiếng thoại thêm âm gì, dấu gì?
- HS cài, phân tích , đánh vần tiếng thọai
- Đọc trơn
- Treo tranh và hỏi: Tranh vẽ gì ?=> điện thoại
- GV đọc lại bài HS ĐT – CN
+ Dạy vần oay (tương tự vần oai)
So sánh oay – oai
* Hoạt động 2 : Viết bảng con:
- Gv viết bảng oai, điện thoại, oay, gió xoáy
* Hoạt động 3 : Đọc từ ứng dụng:
- Học sinh gạch chân trên bảng, sách GK
- Đọc vần, tiếng, phân tích tiếng
- Đọc từ
- Theo dõi hướng dẫn học sinh cài, cài mẫu
- Uốn nắn phát âm đúng
- Theo dõi hướng dẫn học sinh cài, cài mẫu
- Theo dõi sửa sai
- GV theo dõi hướng dẫn nét nối giữa o- a và i, o -a và y, độ cao,…
- Theo dõi HS gạch, uốn nắn đọc, phân tích