1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Lớp 3 - Tuần 22 - Năm học 2009-2010 - Nguyễn Thị Kiều Ninh

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 164 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG DẠY Hoạt động 1 : Liên hệ thực tế -GV yêu cầu từng cặp trao đổi với nhau theo câu hỏi: H : Em hãy kể về một hành vi lịch sự với khách nước ngoài mà em biết qua chứng kiến, qua [r]

Trang 1

TUẦN 22

Ngµy so¹n: 11/1/2010 Ngµy d¹y: Thứ hai: 18/ 1 / 2010

Tiết 68 +69 TẬP ĐỌC –KỂ CHUYỆN

NHÀ BÁC HỌC VÀ BÀ CỤ

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

A-TẬP ĐỌC:

- Đọc đúng: Ê-đi-xơn, nổi tiếng, lóe lên,đấm lưng, nảy ra Ngắt nghỉ hơi đúng các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi chảy toàn bài

Hiểu các từ ngữ : nhà bác học, lóe lên, cười móm mém

HS hiểu được : Câu chuyện ca ngợi nhà bác học vĩ đại Ê-đi-xơn , ông là người giàu sáng kiến và luôn quan tâm đến con người, mong muốn khoa học phục vụ con người

-Biết đọc phân biệt lời người kể và lời các nhân vật

-Giáo dục HS yêu khoa học

B- KỂ CHUYỆN:

-Biết phối hợp cùng các bạn để phân vai dựng lại câu chuyện

-HS biết nghe và nhận xét, đánh giá đúng lời kể theo từng vai của các bạn

II.CHUẨN BỊ:

-GV: Tranh minh hoạ truyện trong SGK

Bảng phụ chép sẵn đoạn văn hướng dẫn cách ngắt nghỉ

III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:

1 Bài cũ: 3 HS đọc bài “ Bàn tay cô giáo” và trả lời câu hỏi.

H:Cô giáo đã làm ra những gì từ những tờ giấy?

H:? Hãy tả bức tranh cắt dán giấy của cô giáo

H: Nêu nội dung

2 Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề

Tiết 1 :

Hoạt động 1: Luyện đọc

-GV đọc mẫu

-Yêu cầu 1 HS đọc bài- đọc chú giải

- Đọc từng câu Hướng dẫn phát âm từ khó

- Đọc nối tiếp từng đoạn (hướng dẫn cách đọc ngắt

nghỉ.)

- Đọc trong nhóm

Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu

- GV nhận xét

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc toàn bài

H: Hãy nói những điều em biết về Ê-đi-xơn?

- GV giới thiệu: Nhà bác học Ê-đi-xơn (11-2-1847,

-HS theo dõi -1HS đọc bài-đọc chú giải

-HS đọc nối tiếp theo dãy , bàn -HS phát âm từ khó

-HS đọc đoạn + Giải nghĩa từ

-HS đọc theo nhóm ba

-Đại diện các nhóm đọc

- HS nhận xét

-1 HS đọc -Cả lớp đọc thầm -HS tự trả lời

Trang 2

18-10-1931), người Mĩ, là nhà bác học vĩ đại bậc

nhất của thế giới…tuổi thơ rất vất vả (bán báo, làm

thuê,… ) để sống nhưng rất ham học hỏi… phấn đấu,

nghiên cứu, cống hiến cho nhân loại khoảng 1200

phát minh, sáng chế như: máy đánh chữ, máy đĩa

hát, máy chiếu hình, đèn điện, tàu điện,…

H: Câu chuyện giữa Ê-đi-xơn và bà cụ xảy ra lúc

nào?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 2 và 3

H: Khi biết mình đang nói chuyện với nhà bác học

Ê-đi-xơn bà cụ mong muốn điều gì?

H: Vì sao bà cụ mong chiếc xe không có ngựa kéo?

H: Mong muốn của bà cụ đã gợi cho Ê-đi-xơn nghĩ

đến điều gì?

-Yêu cầu HS đọc đoạn 4

H:Nhờ đâu mà mong ước của bà cụ được thực hiện?

H: Theo em khoa học đã mang ích lợi gì cho con

người?

GV: Khoa học tạo ra những thứ cần thiết cho con

người, làm con người ngày càng được sống sung

sướng, thuận tiện hơn Khoa học giúp con người hiểu

và cải tạo thế giới xung quanh

Nội dung: Nhà bác học Ê-đi-xơn rất giàu sáng

kiến, đem khoa học phục vụ con người.

Tiết 2:

Hoạt động 3: Luyện đọc lại.

- GV hướng dẫn cách đọc đoạn 3

- GV đọc mẫu

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3

- GV nhận xét, sửa sai

- Chia nhóm, mỗi nhóm 4 HS và yêu cầu HS luyện

đọc theo các vai: người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ

- Gọi HS nhận xét

- GV nhận xét và tuyên dương nhóm đọc hay

Hoạt động 4: Kể chuyện.

-Gọi 1HS đọc yêu cầu

-GV phân nhóm

- …lúc ông vừa chế ra đèn điện, mọi người ùn ùn kéo đến xem Bà cụ cũng là một trong những người đó

-1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- …mong nhà bác học làm được cái xe không cần ngựa kéo, thật êm

-Vì xe ngựa đi rất xóc Đi xe ấy các cụ già sẽ ốm mất

-Ông nghĩ sẽ chế tạo ra một chiếc xe chạy bằng dòng điện

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

-Nhờ óc sáng tạo kì diệu, sự quan tâm đến con người và lao động miệt mài …để thực hiện bằng được lời hứa

-HS tự trả lời

-4 HS nhắc lại nội dung

- HS theo dõi

- Cả lớp lắng nghe

-HS luyện đọc trong nhóm – các nhóm thi đọc bài theo vai

- HS nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu

-HS lập nhóm, mỗi nhóm 3 em

- HS đóng vai: người dẫn chuyện, Ê-đi-xơn, bà cụ

Trang 3

-Yêu cầu HS phân vai dựng lại câu chuyện trong

nhóm

-GV theo dõi , giúp đỡ từng nhóm

- Gọi 2 đến 3 nhóm thi dựng lại câu chuyện trước

lớp

- GV nhận xét tuyên dương nhóm kể hay nhất

- Thi dựng lại câu chuyện trước lớp

- 4 nhóm kể: Mỗi nhóm dựng 1 đoạn truyện -Cả lớp theo dõi và bình chọn nhóm kể hay nhất

3 Củng cố – Dặn dò:

-GV gọi HS đọc bài – 1 HS nêu nội dung chính

-Giáo viên nêu câu hỏi liên hệ

H: Qua câu chuyện này em biết được những gì về Ê-đi-xơn ? (Ê-đi-xơn là nhà bác học

vĩ đại, hết mình nghiên cứu khoa học, bên cạnh đó ông rất quan tâm đến cuộc sống con người.)

- Nhận xét tiết học, Về nhà tập kể lại chuyện cho gia đình nghe

************************

106 TOÁN

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU :

- HS củng cố lại tên gọi các tháng trong một năm, số ngày trong từng tháng

- Củng cố kĩ năng xem lịch ( tờ lịch tháng, năm)

- HS biết xem lịch đúng , chính xác

II CHUẨN BỊ :

- GV:Tờ lịch tháng 2, tháng 3, tháng 4 năm2004 Phiếu bài tập

- HS: SGK, vở bài tập

III HỌAT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

1.Bài cũ :Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi.

H: Một năm có bao nhiêu nhiêu tháng? Tháng nào có 30 ngày, tháng nào có 31 ngày?( Tâm )

- Gọi 1 HS lên bảng xem lịch và cho biết ngày 19 tháng 5 là thứ mấy? Tháng 5 có bao nhiêu ngày? ( Thịnh )

2 Bài mới: Giới thiệu bài: Ghi đề

Họat động 1 :Luyện tập- Thực hành.

Bài 1: Gọi HS đọc đề bài tập 1

-GV treo tờ lịch lên bảng cho HS xem

lịch tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2004

- Yêu cầu HS làm bài

- GV nhận xét, sửa sai

Bài 1: Xem lịch rồi cho biết:

a Ngày 3 tháng 2 là thứ ba

Ngày 8 tháng 3 là thứ hai Ngày đầu tiên của tháng 3 là thứ hai

Ngày cuối cùng của tháng 1 là thứ bảy

b.Thứ hai đầu tiên của tháng 1 là ngày 5 tháng 1 Chủ nhật cuối cùng của tháng 3 là ngày 28 Tháng 2 có 4 ngày thứ bảy Đó là các ngày 7, ngày 14, ngày21, ngày 28

c Tháng 2 năm 2004 có 29 ngày

Trang 4

Bài 2: Gọi HS đọc đề nêu yêu cầu bài.

-GV treo lịch năm 2005 lên bảng

-Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi

( Phần a làm vào vở, phần b làm miệng)

- GV nhận xét, sửa bài

Bài 3 : Gọi HS đọc yêu cầu bài

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm ba để tìm

các ngày trong tháng

-Yêu cầu các nhóm trình bày

-GV nhận xét, chốt đáp án đúng

Họat động 2: Thảo luận nhóm.

Bài 4:- Yêu cầu HS đọc bài tập

- Cho HS thảo luận nhóm để tìm ra cách

giải

- GV yêu cầu HS đại diện các nhóm lên

làm bài

- GV nhận xét, chốt đáp án đúng

- GV nhận xét tuyên dương nhóm làm

đúng

Bài 2: Xem lịch năm 2005, cho biết:

a, Ngày Quốc tế thiếu nhi 1 tháng 6 là thứ tư

- Ngày Quốc khánh 2 tháng 9 là thứ sáu

- Ngày Nhà giáo VN 20 /11 là chủ nhật

- Ngày cuối cùng của năm 2005 là thứ bảy

b, Thứ hai đầu tiên của năm 2005 là ngày 3.Thứ hai cuối cùng của năm 2005 là ngày 26

- Các ngày chủ nhật trong tháng 10 là ngày 2, ngày 9, ngày

16, ngày 23, ngày 30

Bài 3: Trong một năm:

a, Những tháng có 30 ngày ( 4, 6, 9, 11)

b, Những tháng có 31 ngày ( 1,3,5,7,8,10,12)

- Đại diện nhóm lên trình bày

Bài 4: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Ngày 30/8 là chủ nhật thì ngày 2/ 9 cùng năm đó là:

A Thứ hai B Thứ ba

C Thứ tư D Thứ năm

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học , tuyên dương những em học tốt

- Về nhà tập xem lịch

************************

Tiết 22 ĐẠO ĐỨC

TÔN TRỌNG KHÁCH NƯỚC NGOÀI( T.2)

I MỤC TIÊU :

- HS hiểu như thế nào là tôn trọng khách nước ngoài.Vì sao cần phải tôn trọng khách nước ngoài

- HS biết cư xử khi gặp gỡ với khách nước ngoài Biết đồng tình ủng hộ những hành vi tôn trọng, lịch sự với khách nước ngoài

- HS có thái độ tôn trọng, sẵn sàng giúp đỡ khách nước ngoài

II CHUẨN BỊ:

- GV :Một số tình huống để HS sắm vai

-HS : Vở bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1.Bài cũ : Kiểm tra vở bài tập của HS

H:Khi gặp khách nước ngoài em có thái độ như thế nào?

H: Em nên làm những việc gì để thể hiện sự tôn trọng với khách nước ngoài?

Trang 5

2 Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.

HOẠT ĐỘNG DẠY

Hoạt động 1 : Liên hệ thực tế

-GV yêu cầu từng cặp trao đổi với nhau theo câu hỏi:

H : Em hãy kể về một hành vi lịch sự với khách nước ngoài

mà em biết( qua chứng kiến, qua ti vi, đài báo) ?

H: Em có nhận xét gì về hành vi đó?

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày

-GV nhận xét, chốt ý:

* Kết luận: Cư xử lịch sự với khách nước ngoài là việc làm

tốt, chúng ta nên học tập

Hoạt động 2: Đánh giá hành vi

-GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận nhận xét

cách ứng xử với người nước ngoài trong 3 trường hợp sau:

a) Bạn Vi lúng túng xấu hổ, không trả lời khi khách nước

ngoài hỏi chuyện

b) Các bạn nhỏ bám theo khách nước ngoài mời đánh giày,

mua đồ lưu niệm mặc dù họ lắc đầu , từ chối

c) Bạn Kiên phiên dịch giúp khách nước ngoài khi họ mua

đồ lưu niệm

-Yêu cầu các nhóm đại diện trình bày

- Giáo viên nhận xét, chốt ý

*Kết luận:

a, Vi không nên ngượng ngùng, xấu hổ, cần tự tin khi khách

nước ngoài hỏi chuyện, ngay cả khi không hiểu ngôn ngữ

của họ( vui vẻ nhìn thẳng vào mặt họ, không cúi đầu hoặc

quay nhìn đi chỗ khác )

b, Nếu khách nước ngoài đã ra hiệu không mua, các bạn

không nên bám theo sau, làm cho khách khó chịu

c, Giúp đỡ khách nước ngoài những việc phù hợp với khả

năng là bày tỏ lòng mến khách

Hoạt động 3: Xử lí tình huống và đóng vai.

-GV chia HS thành các nhóm , yêu cầu các nhóm thảo

luận về cách ứng xử cần thiết trong tình huống:

a) Có vị khách nước ngoài đến thăm trường em và hỏi thăm

về tình hình học tập

b) Em nhìn thấy một số bạn tò mò vây quanh ô-tô của

khách nước ngoài, vừa xem vừa chỉ trỏ

- Yêu cầu các nhóm lên đóng vai.(GV nhận xét, chốt )

* Kết luận:

a) Cần chào đón khách niềm nở

HOẠT ĐỘNG HỌC

- Từng nhóm trao đổi với nhau

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày

- Các nhóm khác nhận xét,bổ sung ý kiến

- Cả lớp theo dõi

- Chia nhóm và thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- HS theo dõi

-HS chia nhóm

- Thảo luận chuẩn bị đóng vai

- Lầøn luợt các nhóm lên đóng vai

Trang 6

b) Cần nhắc nhở các bạn không nên tò mò và chỉ trỏ như

vậy Đó là việc làm không đẹp

- GV rút ra kết luận chung

Kết luận chung: Tôn trọng khách nước ngoài và sẵn sàng

giúp đỡ họ khi cần thiết là thể hiện lòng tự trọng và tôn

trọng dân tộc, giúp khách nước ngoài thêm hiểu và quý

trọng đất nước, con người Việt Nam

- HS đọc lại kết luận

3 Củng cố - Dặn dò:

-GV giáo dục HS biết tôn trọng khách nước ngoài và sẵn sàng giúp đỡ họ khi cần thiết

- Nhận xét tiết học

-Về học bài và hoàn thành các bài tập trong vở

***********************

Trang 7

Thứ ba 19 /1 /2010

Tiết 107 TOÁN

HÌNH TRÒN, TÂM, ĐƯỜNG KÍNH, BÁN KÍNH

I.MỤC TIÊU:

-HS có biểu tượng về hình tròn Biết được tâm, bán kính, đường kính của hình tròn

-Bước đầu biết dùng com pa để vẽ được hình tròn có tâm và bán kính cho trước

-HS có tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài

II.CHUẨN BỊ :

-GV :SGK, một số mô hình hình tròn (bằng nhựa hoặc bìa) , mặt đồng hồ, chiếc đĩa hình,

Các hình tròn vẽ sẵn như bài tập 3

-HS : vở bài tập, SGK , com pa

III.HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:

1 Bài cũ : Gọi HS lên bảng thực hành xem lịch.

H: Những tháng nào có 30 ngày ?

H: Ngày giải phóng miền Nam 30 / 4 / 2005 là ngày nào ?

2.Bài mới : Giới thiệu bài – ghi bảng.

Hoạt động 1: Giới thiệu hình tròn.

-GV đưa ra một số vật thật có dạng hình

tròn ( mặt đồng hồ, …)

H: Em có nhận xét gì về các vật trên?

- GV giới thiệu một hình tròn vẽ sẵn trên

bảng, giới thiệu tâm O, bán kính OM,

đường kính AB.(Mô tả biểu tượng trên

hình vẽ để HS nhận biết)

H: Nhận xét độ dài đường kính so với

bán kính

- GV: Từ tâm của đường tròn ta có thể

kẻ được vô số đường kính, bán kính

- Yêu cầu HS tìm thêm một số đồ vật có

dạng hình tròn

-GV nhận xét, sửa sai

*Giới thiệu com pa và cách vẽ hình tròn.

- GV cho HS quan sát com pa và giới

thiệu cấu tạo của com pa Com pa dùng

để vẽ hình tròn

- Giới thiệu cách vẽ hình tròn tâm O, bán

kính 2cm :

* Xác định khẩu độ com pa bằng 2 cm

trên thước

* Đặt đầu có đinh nhọn đúng tâm O, đầu

kia có bút chì được quay một vòng vẽ

-HS nhận biết , và nêu trước lớp

-… đều có dạng hình tròn

- HS quan sát theo dõi.4 HS lên chỉ và nêu tâm, đường kính, bán kính của hình tròn

- Đường kính dài gấp đôi bán kính

- HS tìm và nêu

- HS quan sát và thực hành vẽ trên nháp

Trang 8

thành hình tròn.

-GV chốt cách vẽ

Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu của bài

-Yêu cầu HS thảo luận nhóm tìm bán

kính, đường kính của hình tròn

- Yêu cầu đại diện các nhóm nêu trước

lớp

-GV nhận xét – sửa sai

Bài 2 : Gọi HS đọc yêu cầu bài

-Yêu cầu HS vẽ vào vở nháp

- GV theo dõi, giúp đỡ học sinh còn lúng

túng

- GV nhận xét, sửa sai

Bài 3: Gọi HS đọc yêu cầu bài

- GV phát một số hình vẽ sẵn của bài tập

3 cho các nhóm , yêu cầu các nhóm thảo

luận làm vào bảng nhóm

- GV yêu cầu các nhóm trình bày

- GV nhận xét, sửa sai

- HS nhắc lại

Bài 1:Nêu tên các đường kính, bán kính trong hình

a OM, ON, OP, OQ là bán kính

-MN, PQ là đường kính

b OA, OB là bán kính

- AB là đường kính

(CD không đi qua tâm O nên CD không là đường kính ; vậy

IC, ID không phải là bán kính )

Bài 2: Vẽ hình tròn có:

a, Tâm O, bán kính 2 cm

b, Tâm I, bán kính 3 cm

-HS vẽ vào vở nháp, HS lần lượt lên bảng làm

Bài 3: Vẽ bán kính OM, đường kính CD…

- Các nhóm nhận và thực hiện theo yêu cầu

a Vẽ bán kính OM, đường kính CD

M

C D

b Câu cuối đúng : Độ dài đoạn thẳng OC bằng một phần hai độ dài đoạn thẳng CD

- Đại diện các nhóm trình bày

3.Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Ôn tập các dạng toán đã thực hành trên lớp

Tiết 43 Chính tả (Nghe - viết)

Ê – ĐI –XƠN

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :

- Nghe – viết chính xác bài, trình bày đúng , đẹp đọan văn Ê -đi - xơn Viết đúng:

Ê- đi – xơn, vĩ đại , cống hiến , sáng kiến , sáng chế Viết hoa đúng chữ đầu đoạn văn ; ghi

đúng dấu câu ( dấu chấm, dấu phẩy )

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt ch / tr (; dấu hỏi / dấu ngã)

Trang 9

- Học sinh viết cẩn thận , trình bày sạch đẹp.

II CHUẨN BỊ :

1 GV: Bảng lớp chép 2 lần BT 2 b

2 HS: Sách giáo khoa và vở chính tả

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1/ Bài cũ:: HS lên viết: thủy chung, chênh chếch, tròn trịa, ngất ngưởng.

2/ Bài mới:: Giới thiệu bài Ghi đề

HOẠT ĐỘNG 1 : Hướng dẫn nghe- viết

- GV đọc bài viết

- Gọi HS đọc đoạn văn

H Những phát minh, sáng chế của Ê- đi –

xơn có ý nghĩa như thế nào ?

-Y/c HS thảo luận tìm hiểu:

H Đoạn văn có mấy câu ?

H Những chữ ntn được viết hoa ?

H Tên Ê-đi-xơn được viết như thế nào ?

- HD viết từ khó :

- Treo bảng phụ, yêu cầu lớp đọc thầm và

tìm từ khó

- GV gạch chân các từ khó ở bảng phụ

- GV đọc từ khó – yêu cầu HS viết

- Nhận xét – sửa sai

*Viết chính tả :

-GV đọc cho HS viết bài - Theo dõi, uốn

nắn

- Hướng dẫn sửa bài

- Thu bài chấm – sửa bài Nhận xét

chung

HOẠT ĐỘNG 2 : HD làm bài tập

Bài 2 : Yêu cầu HS đọc đề

- Hướng dẫn HS làm vào vở

- GV theo dõi HS làm bài

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm và lên

bảng thi tiếp sức

- GV chốt đúng , sai

- Tuyên dương nhóm làm nhanh

- HS lắng nghe -HS đọc bài viết, lớp đọc thầm theo

-Nó góp phần làm thay đổi cuộc sống trên trái đất

-3 câu -… đầu đoạn, đầu câu

-Viết hoa chữ cái đầu tiên có gạch nối giữa các chữ

-HS đọc thầm, tìm từ khó và nêu -HS đọc những từ khó

-HS viết bảng con , 2HS viết bảng lớp

-HS viết bài vào vở

-HS tự soát bài – đổi chéo vở – sửa sai -Theo dõi – sửa bài

Bài 2/a: Điền tr/ ch, giải câu đố

Mặt tròn , mặt lại đỏ gay

Ai nhìn cũng phải nhíu mày vì sao

Suốt ngày lơ lửng trên cao

Đêm vào đi ngủ chui vào nơi đâu

Là mặt trời.

3 CỦNG CỐ - –DẶN DÒ:

- Nhận xét tiết học – tuyên dương HS học tốt

- Về sửa những lỗi sai vào vở

Trang 10

Tiết 43 TỰ NHIÊN- XÃ HỘI

RỄ CÂY

I MỤC TIÊU:

-HS được đặc điểm của rễ cọc, rễ chùm, rễ phụ, rễ củ

-Biết phân loại các loại rễ cây sưu tầm được

-HS có ý thức bảo vệ cây trồng

II CHUẨN BỊ.

-GV:+ Các hình minh hoạ trang 82, 83 SGK

+Phiếu bài tập

- HS: SGK, vở bài tập

III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.

1.Bài cũ: Gọi 2 HS lên bảng trả lời

H: Nêu chức năng của thân cây

H:Kể tên một số thân cây làm thức ăn cho người và động vật?

H: Kể tên một số thân cây cho nhựa để làm cao su , làm sơn ?

2,Bài mới: Giới thiệu bài Ghi đề

Hoạt động 1: Làm việc với SGK theo nhóm.

-Yêu cầu HS quan sát các hình 1, 2, 3, 4 trong SGK

trang 82 và mô tả đặc điểm của rễ cọc và rễ chùm

-Yêu cầu HS quan sát các hình 5, 6, 7, trong SGK trang

83 và mô tả đặc điểm của rễ phụ, rễ củ

-Yêu cầu các nhóm lên trình bày

- GV nhận xét, chốt ý

* Kết luận: Đa số cây có một rễ to và dài, xung quanh

rễ đó đâm ra nhiều rễ con, loại rễ như vậy gọi là rễ cọc

Một số cây khác có nhiều rễ mọc đều nhau thành chùm,

loại rễ như vậy gọi là rễ chùm Một số cây ngoài rễ

chính còn có rễ phụ mọc ra từ thân hoặc cành Một số

cây có rễ phình to tạo thành củ, loại rễ như vậy gọi là rễ

củ

Hoạt động 2: Làm việc với vật thật.

-GV chia lớp thành bốn nhóm

-Phát cho mỗi nhóm một tờ bìa và băng dính Nhóm

trưởng yêu cầu các bạn đính các loại rễ cây đã sưu tầm

được theo từng loại và ghi chú ở dưới rễ tên các loại rễ

- Yêu cầu các nhóm giới thiệu bộ sưu tập các loại rễ

của nhóm mình trước lớp và nhận xét xem nhóm nào

- HS quan sát và thảo luận theo nhóm Mỗi nhóm 4 HS

-HS trình bày Các nhóm nhận xét

- HS chia nhóm -Nhận bìa, băng dính và thực hiện theo yêu cầu

-Các nhóm trình bày trước lớp

Ngày đăng: 30/03/2021, 05:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w