Hướng dẫn hs làm bài tập chính tả: Bài tập 2: 1 hs đọc yêu cầu bài, lớp đọc thầm.. Bài tập 3: hsđọc yêu cầu bài, lớp đọc thầm theo.[r]
Trang 1Tuần 22
Thứ hai, ngày 7 tháng 2 năm 2011
Nghỉ tết
Thứ ba, ngày 8 tháng 2 năm 2011
Buổi sáng
Tiết 1, 2 Tập đọc Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chổ, biết đọc lời nhân vật trong câu chuyện
- Hiểu bài học rút ra từ câu chuyện: Khó khăn, hoạn nạn thử thách trí thông
minh, sự bình tĩnh của mỗi người Chớ kiêu căng, hợm mình, xem thường
người khác ( trả lời được câu hỏi 1,2,3,5)
HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 4
GDKNS : Các kĩ năng cơ bản được GD là tư duy sáng tạo , ra quyết định, ứng
phó với căng thẳng
II Đồ dùng:
Tranh minh hoạ SGK
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ: Gọi hs đọc thuộc bài: Vè chim
? Em thích loại chim nào trong bài? Vì sao?
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
2 Luyện đọc: a Đọc mẫu toàn bài
b Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ Đọc từng câu: GV hướng dẫn đọc từ có vần khó: cuống quýt, lấy gậy, thình
lình, buồn bã
+ Đọc từng đoạn trước lớp: GV treo bảng phụ đã viết sẵn một số câu, hướng
dẫn HS đọc đúng:
- Chợt thấy một người thợ săn,/ chúng cuống quýt nấp vào một cái hang.//
( giọng hồi hộp lo sợ)
- Chồn bảo gà rừng: “ Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của
mình.// ( giọng cảm phục, chân thành)
Hs đọc các từ chú giải cuối bài Giúp hs hiểu thêm từ : mẹo
? Tìm từ cùng nghĩa với mẹo ( mưu kế)
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm (CN, ĐT từng đoạn, cả bài)
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài :
? Tìm những câu nói lên thái độ của Chồn coi thường Gà Rừng
? Khi gặp nạn Chồn như thế nào?
? Gà rừng nghĩ ra mẹo gì để cả hai thoát nạn?
Trang 2? Thái độ của Chồn đối với gà rừng thay đổi ra sao?
? Chọn một tên khác cho câu chuyện theo gợi ý
- Treo bảng phụ ghi sẵn 3 tên truyện ( Gặp nạn mới biết ai khôn, chồn và gà
rừng, gà rừng thông minh) theo gợi ý Hs thảo luận để chọn một tên truyện, hs
hiểu ý nghĩa của mỗi cái tên, giải thích được vì sao lại chọn tên ấy
4 Luyện đọc lại:
Hs thi đọc lại truyện theo vai( người dẫn chuyện, Gà Rừng, Chồn) nhóm 3 hs
Lớp nhận xét, bình chọn cá nhân đọc hay
5 Củng cố: - Em thích con vật nào trong truyện? Vì sao?
GV Dặn dò
-Tiết 3 Thể dục
GV chuyên biệt dạy
-Tiết 4
Toán
Kiểm tra
I Mục tiêu:
- Kiểm tra các bảng nhân đã học
- Nhận dạng và gọi đúng tên đường gấp khúc , tính độ dài đường gấp khúc
- giải toán có lời văn bằng một phép nhân
II Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài : Nêu mục đích yêu cầu tiết học.
2 Đề bài :
Bài 1 Tính : 2 x 9 = 3 x 9 = 3 x 6 =
4 x 6 = 3 x 5 = 4 x 8 =
5 x 9 = 5 x 10 = 2 x 10 =
Bài 2 Điền dấu >, < , = vào chỗ chấm
2 + 2 …2 x 2 4 x 1 …4 + 1
3 x 5 …3 + 5 5 x 2 …5 + 2
Bài 3 Bài toán: Mỗi nhóm có 5 bạn học sinh Hỏi 7 nhóm như thế có bao
nhiêu bạn hs?
Bài 4 Vẽ đường gấp khúc ABCD, có AB = 6 cm; BC = 4 cm; CD = 3 cm
Hs làm bài, GV theo dõi, thu bài
3 Cách đánh giá:
Bài 1 : 3 điểm; bài 2: 2 điểm; bài 3: 3 điểm; bài 4: 1,5 điểm
Điểm trình bày: 0,5 điểm
- Nhận xét tiết học, dặn dò
-
Buổi chiều
Trang 3
Thủ công
I Mục tiêu:
-biết cách gấp, cắt dán phong bì
- gấp, cắt ,dán phong bì Nếp gấp, đường cắt, đường dán tương đối thẳng, phẳng.Phong bì có thể chưa cân đối
- Với HS khéo tay : gấp, cắt, dán phong bì Nếp gấp, đường cắt, đường dán thẳng, phẳng.Phong bì cân đối
II Đồ dùng:
Giấy màu, keo, kéo, mẫu phong bì
III Hoạt động dạy học :
1 Kiểm tra sự chuẩn bị của hs.
2 Thực hành : Tổ chức hs thực hành gấp, cắt, dán phong bì.
a Quan sát nhận xét : cho hs quan sát mẫu phong bì bằng giấy màu Hs nêu lại các bước gấp
b Hs thực hành gấp cắt dán phong bì – Gv theo dõi giúp đỡ hs lúng túng
3 Trưng bày sản phẩm : hs trình bày sản phẩm của mình – Gv lớp nhận xét
đánh giá sản phẩm : đúng, đẹp
4 Nhận xét tiết học : Khen ngợi hs có sản phẩm đẹp - dặn dò.
-Tiết 2 Tự nhiên xã hội
Cuộc sống xung quanh ( T
I Mục tiêu:
- Nêu được một số nghề nghiệp chính và hoạt động sinh sống của người dân nơi học sinh ở
- Mô tả được một số nghề nghiệp , cách sinh hoạt của người dân vùng nông thôn hay thành thị
GDKNS: Tìm kiếm và xử lí thông tin quan sát về nghề nghiệp của người dân ở
địa phương
-Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin : phân tích , so sánh nghề nghiệp của người dân ở thành thị và nông thôn
-Phát triển kĩ năng hợp tác trong quá trình thực hiện công việc
II Đồ dùng:
- Tranh minh hoạ sgk trang 45, 46, 47 Tranh ảnh sưu tầm về nghề nghiệp và hoạt động chính của người dân
III Hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài : Nêu mđyc tiết học.
2 Bài mới
Hoạt động 1: Làm việc với sgk
Làm việc theo nhóm 4- Hs quan sát tranh sgk nói về những gì các em đã nhìn thấy trong hình
Các nhóm trình bày ( mỗi nhóm trả lời 1 câu hỏi)
Trang 4Kết luận: - Những bức tranh trang 44, 45 thể hiện nghề nghiệp và sinh hoạt
của người dân ở nông thôn các vùng miền khác nhau của đất nước
- Những bức tranh trang 46, 47 thể hiện nghề nghiệp và sinh hoạt của người
dân ở thành phố, thị trấn
Hoạt động 2: Nói về cuộc sống ở địa phương.
- Hs tập trung tranh ảnh sưu tầm, các bài bào nói về cuộc sống, nghề nghiệp
của người dân địa phương, xếp đặt theo nhóm, cử người giới thiệu trước lớp
- Hs giỏi đóng vai hướng dẫn viên du lịch nói về cuộc sống của người dân địa
phương
Hoạt động 3: Vẽ tranh, mô tả bằng hình ảnh những nét đẹp của quê hương.
GV gợi ý đề tài : nghề nghiệp, chợ quê, nhà văn hoá, UBND phường ( xã ),
khuyến khích trí tưởng tượng của hs Hs tiến hành vẽ tranh
Hs trình bày tranh vẽ của mình, gọi một số em mô tả tranh vẽ của mình
3 Củng cố :
- Nhận xét tiết học, dặn dò
Tiết 3 Tự học( bù toán )
Toán
I Mục tiêu:
- nhận biết được phép chia
- Biết quan hệ giữa phép nhân và phép chia, từ phép nhân viết thành hai phép
chia
II Đồ dùng: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau
III Hoạt động dạy học :
A Bài cũ: Đọc bảng nhân 4, 5
B Bài mới:
1 Nêu mđyc tiết học
2 Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6
Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô? Hs viết 3 x 2 = 6
3 Giới thiệu phép chia cho 2.
- GV kẻ 1 vạch ngang như hình vẽ sgk Hỏi: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau,
mỗi phần có mấy ô? Hs quan sát hình vẽ, trả lời ( mỗi phần có 3 ô)
GV: ta đã thực hiện một phép tính mới là phép chia“ 6 chia 2 bằng 3”
Viết 6 : 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia
4 Giới thiệu phép chia cho 3:
- Dùng 6 ô như trên Hỏi 6 ô chia thành mấy phần để mỗi phần có 2 ô?
Hs quan sát hình vẽ rồi trả lời: Để mỗi phần có 2 ô thì 6 ô chia thành 3 phần
Ta có phép chia “ 6 chia 3 bằng 2” Viết 6 : 3 = 2
5 Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
- Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô 3 x 2 = 6
Trang 5- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô 6 : 2 = 3.
- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần 6 : 3 = 2
- Từ một phép nhân ta có thể lập được hai phép chia tương ứng:
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
6 Thực hành:
HS làm các BT ở vở – GV theo dõi hs làm bài, chấm chữa bài
Nhận xét tiết học, dặn dò
-*** - Thứ tư, ngày 9 tháng 2 năm 2011
Buổi sáng
Tiết 1 Toán
Bảng chia 2
I.Mục tiêu:
- lập được bảng chia 2
- Nhớ được bảng chia 2
- Biết giải bài toán có một phép chia( trong bảng chia 2)
II Đồ dùng dạy học:
Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có hai chấm tròn( như sgk)
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ: - Kiểm tra bảng nhân 2,3
B Bài mới:
1 Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2.
a Nhắc lại phép nhân 2
Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn( như sgk)
? Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn, 4 tám bìa có tất cả mấy chấm tròn?
Hs viết phép nhân: 2 x 4 = 8 Có 8 chấm tròn
- Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi tấm có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm
bìa?
b Nhận xét: từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8 , ta có phép chia 2 là: 8 : 2 = 4
2 Lập bảng chia 2.
- Hs tự lập bảng chia 2 Tổ chức hs học thuộc bảng chia 2
3 Thực hành:
HS làm các BT ở vở, GV theo dõi chung
4 Chấm, chữa bài.
Bài 1: hs nhẩm bảng chia 2
Bài 2: hs tự giải bài toán
Bài giải:
Số kẹo mỗi bạn được chia là:
12 : 2 = 6 ( cái kẹo)
Đáp số: 6 cái kẹo
Trang 6Bài 3: Hs nhẩm kết quả của phép tính , trả lời các số trong ô tròn là kết quả của phép tính thích hợp
5 Củng cố:
- Nhận xét tiết học, dặn dò
-Tiết 2
Tập đọc
Cò và Cuốc
I Mục tiêu :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chổ , đọc rành mạch toàn bài
- Hiểu ND câu chuyện: Phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung
sướng.( trả lời được các câu hỏi SGK)
GDKNS : Các kĩ năng cơ bản được GD là tự nhận thức : Xác định giá trị bản
thân , thể hiện sự cảm thông
II Đồ dùng:
Tranh minh hoạ sgk
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ :
- 2 hs đọc nối tiếp kể chuyện Một trí khôn hơn trăm trí khôn
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : - Gv nêu- ghi đề bài lên bảng.
2 Luyện đọc:
a Đọc mẫu : giọng Cuốc ngạc nhiên, ngây thơ; giọng Cò dịu dàng, vui vẻ
b Hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
+ Đọc từng câu: Lưu ý đọc đúng các từ: ruộng, lần ra, làm việc, trắng tinh + Đọc từng đoạn trước lớp: 2 đoạn
Đoạn 1: từ đầu đến “ hở chị”;
Đoạn 2: còn lại
Hướng dẫn đọc đúng các câu:
"Em sống trong bụi cây dưới đất,/ nhìn lên trời xanh,/ thấy các anh chị trắng phau phau,/ đôi cánh dập dờn như múa,/ không nghĩ cũng có lúc chị cũng phải khó nhọc thế này.//"
" Phải có lúc vất vả lội bùn/ mới có khi được thảnh thơi bay lên trời cao.//"
Hs đọc các từ trong chú giải cuối bài
+ Đọc từng đoạn trong nhóm
+ Thi đọc giữa các nhóm
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài.
? Thấy Cò lội ruộng Cuốc hỏi thế nào?
? Vì sao Cuốc lại hỏi như vậy?
? Câu trả lời của Cò chứa một lời khuyên Lời khuyên ấy là gì?
4 Luyện đọc lại: 4 nhóm hs phân vai : người kể, Cò, Cuốc thi đọc truyện.
5 Củng cố: 2 hs nói lại lời khuyên của câu chuyện.
Trang 7Dặn dò.
-Tiết 3 Tiếng Anh
Gv chuyên biệt dạy
-Tiết 4
Luyện từ và câu
Từ ngữ về loài chim- Dấu chấm, dấu phẩy
I Mục tiêu:
- Nhận biết đúng tên một số loài chim vẽ trong tranh( BT1), Điền đúng tên
một số loài chim đã cho vào ô trống trong thành ngữ( BT2)
- Đặt đúng dấu phẩy, dấu phẩyvào chổ thích hợp trong đoạn văn
II Đồ dùng: - Tranh minh hoạ 7 loài chim ở bt1 Tranh các loài chim vẹt,
quạ, khướu, cú, cắt Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2, 3
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ: 2 hs hỏi đáp với cụm từ : ở đâu ?
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài : nêu mđyc tiết học.
2 Hướng dẫn bài tập:
Bài tập 1 1 hs đọc yêu cầu bài, đọc tên 7 loài chim trong ngoặc đơn
- Hs quan sát tranh sgk, trao đổi theo cặp, nói đúng tên từng loài chim Nhiều
hs phát biểu ý kiến
- GV nhận xét chốt lời giải đúng: ( 1 chào mào; 2 sẻ; 3 cò; 4 đại bàng; 5
vẹt; 6 sáo sậu; 7 cú mèo)
Bài tập 2: 1 hs đọc yêu cầu bài- GV giới thiệu tranh, ảnh các loài chim: quạ,
cú, cắt, vẹt, khướu
- Hs thảo luận nhận ra đặc diểm của từng loài chim
- GV treo bảng phụ mời 2 hs lên bảng điền tên loài chim thích hợp với mỗi ô trống Lớp nhận xét- GV giải thích các thành ngữ:
- 2 hs đọc lại kết quả bài làm trên bảng
Bài tập 3: Hs nêu yêu cầu bài, lớp đọc thầm theo Hs làm bài vbt
Theo dõi, chấm bài, gọi hs chữa bài
3 Củng cố: - Nhận xét tiết học, dặn dò.
-
Buổi chiều
Tiết 1 Luyện Tiếng Việt
Tiết 2- Tuần 22
i Mục tiêu :
- Củng cố kĩ năng nói: Biết đáp lời cảm ơn trong giao tiếp thông thường
- Kĩ năng viết: Bước đầu biết cách tả một loài chim
ii Đồ dùng :
iii Hoạt động dạy học:
Trang 8A Bài cũ :
- 1 hs đọc thành tiếng bài Mùa xuân đến trả lời câu hỏi về nội dung bài
- 3 hs đọc lại đoạn văn đã viết về mùa hè
B Bài luyện tập :
1 Giới thiệu bài: - GV nêu mục đích yêu cầu tiết học.
2 Hướng dẫn bài tập:
Bài 1:a) Điền vào chỗ trồng : r, d hoặc gi
Cơn mưa …ả …ích đêm hè
…ó đưa mát lạnh bốn bề không …an
Cái nắng đến đậu
Nhuộm đỏ cánh …iều
…ó nâng cao mãi
…ịu cả buổi chiều
b) Đặt trên chữ in đậm : dấu hỏi hoặc dấu ngã
Cơn dông bông cuộn giữa làng
Bờ ao lơ Gốc cây bàng cung nghiêng
Qua bòng chết chăng chịu chìm
Ao con mà sóng nôi lên bạc đầu…
Trần Đăng Khoa
Bài 2: Nối A với B để tạo các câu kiểu Ai thế nào
A B
a) Vẹt 1) rất dũng mãnh
b) Đà điểu 2) giỏi bắt chước
c) Chim ruồi 3) rất cao, lớn
d) Đại bàng 4) rất tinh
e) Mắt cú mèo 5) bé tí xíu
Bài 3: Điền vào ô trống dấu chấm hoặc dấu phẩy:
Khi phương đông vừa vẩn bụi hồng, họa mi lại hót vang lừng, chào nắng sớm
Họa mi kéo dài cổ ra ma hót, như muốn các bạn xa gần lắng nghe Hót xong
nó xù lông rũ hết những giọt sương rồi chuyền bụi cây t tìm cây ăn lót dạ,
đoạn vỗ cánh bay vút về phương đông
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết
khen ngợi hs có tinh thần học tập tốt
Tiết 2
Chính tả( NV)
Trang 9Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I Mục tiêu :
- Nghe- viết chính xác, trình bày đúng một đoạn trong truyện Một trí khôn
hơn trăm trí khôn
- Luyện viết các chữ có âm đầu, vần dễ lẫn: r/d/gi; dấu hỏi, dấu ngã
II Đồ dùng:
- Bảng phụ viết sẵn bài bài tập 2, 3 - VBT
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ :
B Bài mới :
1 Giới thiệu bài.
2 Hướng dẫn nghe viết:
a Hướng dẫn chuẩn bị: GV đọc bài chính tả, 2 hs đọc lại
? Sự việc gì xảy ra với Gà Rừng và Chồn trong lúc dạo chơi?
? Tìm câu nói của người thợ săn?( có mà trốn đằng trời)
? Câu nói đó được đặt trong dấu gì? ( dấu ngoặc kép, sau dấu hai chấm)
- Hs viết nháp: Buổi sáng, cuống quýt, reo lên
b GV đọc, hs chép bài vào vở Chấm, chữa bài
3 Hướng dẫn hs làm bài tập chính tả:
Bài tập 2: 1 hs đọc yêu cầu bài, lớp đọc thầm Làm bài
Bài tập 3: hsđọc yêu cầu bài, lớp đọc thầm theo Tự làm vào vở bài tập
- Hs nêu kết quả bài làm của mình - Lớp nhận xét, chốt lời giải đúng
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học- khen ngợi hs có bài viết đẹp
-
Tiết 3
Kể chuyện
I Mục tiêu:
- Đặt tên được cho từng đoạn truyện
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
-HS khá giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện
II Đồ dùng:
- Mặt nạ Chồn và Gà Rừng để hs kể chuyện theo cách phân vai
III Hoạt động dạy học :
A Bài cũ :
2 hs tiếp nối nhau kể lại câu chuyện Chim sơn ca và bông cúc trắng
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài : Nêu mục đích yêu cầu tiết học.
Trang 102 Hướng dẫn kể câu chuyện :
a Đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
- 1 hs đọc yêu cầu bài
Giải thích : Tên mỗi đoạn của câu chuyện cần thể hiện được nội dung chính
của đoạn Tên đó có thể là một câu như Chú Chồn kiêu ngạo, có thể là một
cụm từ như Trí khôn của Chồn
- Hs đọc thầm đoạn 1,2 của truyện nêu tên đoạn
- Hs suy nghĩ, trao đổi theo cặp đặt tên cho đoạn 3.4 Nhiều hs tiếp nối phát
biểu ý kiến
GV viết bảng những tên thể hiện đúng nội dung nhất
V/d : Đoạn 1 : Chú Chồn kiêu ngạo/ Chú Chồn hợm hĩnh
Đoạn 2 : Trí khôn của Chồn./ Trí khôn của Chồn ở đâu ?
Đoạn 3 : Trí khôn của Gà Rừng / Gà Rừng mới thật là khôn
Đoạn 4 : Gặp lại nhau./ Chồn hiểu ra rồi
b Kể từng đoạn và toàn bộ câu chuyện trong nhóm
- Dựa vào tên các đoạn, hs tiếp nối kể từng đoạn câu chuyện trong nhóm
( khuyến khích hs tự chọn cách mở không lệ thuộc vào sgk)
- Hs trong nhóm tập kể toàn bộ câu chuyện
c Thi kể toàn bộ câu chuyện:
Đại diện các nhóm thi kể toàn bộ câu chuyện theo phân vai Lớp nhận xét,
chấm điểm
3 Củng cố: - Khen ngợi hs kể tốt nhất, nhận xét tiết học, dặn dò
Thứ năm , ngày 10 tháng 2 năm 2011
Buổi sáng
Tiết 1 Tập viết
Chữ hoa: S
I Mục tiêu:
- - viết đúng chữ hoa S (1dòng cỡ vừa và 1 dòng nhỏ)
- Chữ và câu ứng dụng: Sáo (1dòng cỡ vừa và 1 dòng nhỏ) Sáo tắm thì
mưa (3lần).
II Đồ dùng:
- Mẫu chữ S hoa đặt trong khung chữ- vở tập viết
- Bảng phụ viết mẫu chữ S - Sáo tắm thì mưa.
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ :
- Kiểm tra bảng chữ hoa R , nêu lại câu ứng dụng ( 1 hs lên bảng)
- Cả lớp viết vào vở nháp – GV nhận xét