Tiến trình dạy học: Hoạt động của giáo viên 1.Ổnđịnh tổ chức 2.Kiểm tra bài cũ: - Gọi 2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi bài.. - Nhận xét bài cũ.[r]
Trang 1TUẦN 21
Tập đọc Toán
Âm nhạc
Chim Sơn ca và bông cúc trắng Chim Sơn ca và bông cúc trắng Luyện tập
GVBM
Kể chuyện Chính tả Thủ công Tập viết
Đường gấp khúc Độ dài … Chim Sơn ca và bông cúc trắng Chim Sơn ca và bông cúc trắng Gấp, cắt, dán phong bì
Chữ hoa R
Toán LTVC
Mĩ thuật
Vè chim Luyện tập
Từ ngữ về chim chóc…
GVBM
Thể dục Toán TN-XH
GVBM GVBM Luyện tập chung Cuộc sống xung quanh
Chính tả Tập làm văn Đạo đức Sinh hoạt lớp
Luyện tập chung Sân chim
Đáp lời cảm ơn…
Biết nói lừi yêu cầu, đề nghị
Ngày soạn : 12/ 1/ 2013
Ngày dạy: Thứ hai, ngày 14 tháng 1 năm 2013
Tiết 1, 2: Tập đọc : CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG Tiết 61,61 A.Mục tiêu
Trang 2- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ ; đọc rành mạch được toàn bài
- Hiểu lời khuyên câu chuyện : Hãy để cho chim được tự do ca hát, bay lượn, để cho hoađược tự do tắm nắng mặt trời
2.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
bài
- Nhận xét bài cũ Ghi điểm
2 Bài mới :
2.1- Giới thiệu bài GV cho HS quan sát
tranh và giới thiệu thiệu chủ điểm và bài
- Gọi HS đọc phần chú giải sau SGK
+ Tìm từ trái nghĩa với từ buồn thảm?
+ Em hiểu như thế nào là trắng tinh?
+ Trước khi bị bỏ vào lồng, chim và hoa
Còn bông hoa/ giá các cậu đừng ngắt nó
đi thì hôm nay chắc nó đang tắm nắng mặt trời.//
Trang 3sống như thế nào?
- Cho HS quan sát tranh để thấy cuộc sống
tự do của chim và hoa
+ Vì sao tiếng hót của chim trở nên buồn
thảm?
+ Điều gì cho thấy các cậu bé rất vô tình
đối với chim và hoa?
+ Hành động của các cậu bé gây ra chuyện
gì đau lòng?
+ Em muốn nói gì với các cậu bé?
- Nhận xét kết luận
Hãy để cho chim được tự do bay lượn, ca
hát Hãy để cho hoa được tự do tắm nắng
* Kết luận:các em nhớ hãy bảo vệ chim
chóc,bảo vệ các loài hoa vì chúng làm cho
cuộc sống tươi đẹp thêm.Đừng đoấi xử vô
tình với chúng như các cậu bé
- Biết giải bài toán có 1 phép nhân ( trong bảng nhân 5 )
- Nhận biết được đặc điểm của dãy số để viết số còn thiếu của dãy số đó
B.Chuẩn bị
GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 1
HS : SGK, bảng con
C Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
2.1- Giới thiệu bài : GV giới thiệu và
ghi đề bài lên bảng
- 2 em đọc
- 3 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào bảngcon
Trang 42.2- Luyện tập
Bài 1 : ( a )Tính nhẩm
- Cho HS làm miệng
Bài 2 : Gọi HS đọc Y/C của bài
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
Mỗi tuần học : … giờ ?
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
- 2 HS đọc bài toán
-1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở Bài giải
Số giờ Liên học trong mỗi tuần là :
5 x 5 = 25 ( giờ ) Đáp số : 25 giờ
Tiết 4: Âm nhạc : GVBM
Thứ ba, ngày 15 tháng 1 năm 2013
Tiết 1: Toán : ĐƯỜNG GẤP KHÚC – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC Tiết 102
A Mục tiêu: Giúp học sinh :
- Nhận dạng được và gọi đúng tên đường gấp khúc
Trang 5- Gọi HS lên bảng làm BT 4, 5 trang
102
- Nhận xét bài cũ Ghi điểm
2 Bài mới :
2.1- Giới thiệu bài GV giới thiệu và
ghi đề bài lên bảng
2.2- Giới thiệu đường gấp khúc, độ
dài đường gấp khúc
- Hương dẫn HS quan sát hình vẽ
đường gấp khúc ABCD trên bảng.Giới
thiệu đường gấp khúc ABCD
- Đường gấp khúc ABCD gồm mấy
* Độ dài đường gấp khúc ABCD là
tổng độ dài các đoạn thẳng AB, BC,
Bài 1 : ( a ) Gọi HS đọc Y/C của bài
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
- HS lắng nghe Ghi đề bài
- HS nhắc lại đường gấp khúc ABCD
A CĐường gấp khúc ABC Đường gấp khúc BAC
Đường gấp khúc ACB -1 em làm bảng lớp ,cả lớp làm vở
HS dựa vào mẫu phần a ( SGK ) để làm
Trang 6- Sửa bài Cho HS nhận xét về
đường gấp khúc
Bài 3: Cho HS tự đọc đề rồi tự làm bài
vào vở
- Sửa bài Cho HS nhận xét về
đường gấp khúc “ đặc biệt ‘’ này
P M
- Độ dài của mỗi đoạn thẳng đường gấpkhúc đều bằng 4cm nên độ dài của đườnggấp khúc này còn có cách tính khác :
Trang 7B.Chuẩn bị:
GV : bảng phụ ghi sẵn toàn bộ gợi ý chuyện
HS : Tập kể câu chuyện
C Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
- 2 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Ông
a- Kể từng đoạn câu chuyện theo gợi ý:
- 4 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu của bài
- Treo bảng phụ đã viết sẵn gợi ý câu
chuyện
+ Bông cúc đẹp như thế nào?
- Cho đại diện 4 nhóm kể lại từng đoạn câu
chuyện
- Nhận xét
b-Kể lại toàn bộ câu chuyện:
- Đại diện các nhóm thi kể lại toàn bộ câu
cỏ dại -Đại diện các nhóm kể câu chuyện
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn văn xuooicos lời nói của nhân vật.
- Làm được BT(2) a / b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn
B.Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ viết nội dung bài chép
HS: Bảng con , Vở, VBT
C Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc: sương mù, xương cá , đường - 2 HS viết bảng lớp,lớp viết vào bảng
Trang 8* Viết bảng con : GV đọc : sung sướng, véo
von, xanh thẳm, sà xuống.
Bài 2a:Gọi HS đọc Y/C của bài
- Cho HS nêu miệng
- Dấu phẩy, dấu chấm, dấu 2 chấm, chấm than
- Xào, rằng, trắng , sơn, sà, sung
- 2 HS viết bảng lớn, lớp viết bảng con
ch : Chào mào, chích choè, chèo bẻo,
chiền chiện, chìa vôi, châu chấu…
tr : trâu, cá trắm, cá trê, trai, chim trĩ…
Tiết 4: Thủ công : GẤP, CẮT, DÁN PHONG BÌ (tiết 1) Tiết 21
GV: - Phong bì mẫu khổ lớn ,quy trình gâp, cắt , dán phong bì
- 1 tờ giấy hình chữ nhật ,thước kẻ ,bút chì ,kéo
HS: Giấy trắng, kéo, hồ dán, thước
C.Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 91- Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS nêu cách gấp , cắt dán thiếp chúc
mừng
2- Bài mới :
2.1 : Gíới thiệu bài.
Nêu mục tiêu tiết học
2.2 : Hướng dẫn hs quan sát nhận xét
- Giới thiêu phong bì mẫu đặt câu hỏi
+ Phong bì có hình gì ?
+ Mặt trước mặt sau phong bì như thế nào ?
Cho HS so sánh về kích thước của phong
bì và thiếp chúc mừng
2.3 : Hướng dẫn mẫu
Bước 1 : Gấp phong bì
- Vừa làm mẫu vừa giảng giải
- Lấy tờ giấy trắng gấp thành hai phần theo
chiều rộng như (H1) sao cho mép dưới của
tờ giấy cách mép trên khoảng hai ô được
(H2)
- Gấp 2 bên hình 2 ,mỗi bên vào khoảng 1 ô
ruỡi để lấy đường dấu gấp
- Mặt trước ghi chữ “Người nhận
“,”Người gửi” Mặt sau dán theo 2 cạnh
để đựng thư ,thiếp chúc mừng Sau khi cho thư ,phong bì vào rồi người ta dán nốt cạnh còn lại
Trang 101 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra vở viết
- Yêu cầu viết: Q
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng
- Viết : Quê huơng tươi đẹp
- GV nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
2.1: Giới thiệu:
- GV nêu mục đích và yêu cầu
- Nắm được cách nối nét từ các chữ cái viết
hoa sang chữ cái viết thường đứng liền sau
chúng
2.2 : Hướng dẫn viết chữ cái hoa
a- Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét
* Gắn mẫu chữ R
- Chữ R cao mấy li?
- Gồm mấy đường kẻ ngang?
- Viết bởi mấy nét?
- GV chỉ vào chữ R và miêu tả:
+ Gồm 2 nét – nét 1 giống nét 1 của chữ B và
chữ P, nét 2 là kết hợp của 2 nét cơ bản: nét
cong trên và nét móc ngược phải nối vào nhau
tạo vòng xoắn giữa thân chữ
- GV viết bảng lớp
- GV hướng dẫn cách viết:
- Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét móc
ngược trái như nét 1 của các chữ B hoặc P
Dừng bút trên đường kẻ 2
- Nét 2: từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút lên
đường kẻ 5, viết tiếp nét cong trên cuối nét
lượn vào giữa thân chữ, tạo vòng xoắn nhỏ
( giữa đường kẻ 3 và 4) rồi viết tiếp nét móc
ngược, dừng bút trên đường kẻ 2
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
b-Hướng dẫn HS viết bảng con
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt
Trang 11- Nêu độ cao các chữ cái.
- Cách đặt dấu thanh ở các chữ
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Ríu lưu ý nối nét R và
- GV nêu yêu cầu viết
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém
Thứ tư, ngày 16 tháng 1 năm 2013
Tiết 1: Tập đọc: VÈ CHIM Tiết 63
A Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ đúng nhịp khi đọc các dòng trong bài vè.
- Hiểu ND: Một loài chim cùng có đặc điểm , tính nết giống như con người Học thuộc được 1 đoạn trong bài vè
B Chuẩn bị:
GV: - Tranh minh họa một số loài chim có trong bài
HS: SGK
Trang 122 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thông báo của thư
viện vườn chim và trả lời câu hỏi bài
- Nhận xét và cho điểm
2 Bài mới :
2.1:Giới thiệu bài mới:
- Trong thiên nhiên có hàng trăm loài chim.
Bài vè chim các em học hôm nay sẽ giới
thiệu cho các em tính nết một số loài chim
của các loài chim?
+ Em thích con chim nào trong bài? Vì sao?
Đại diện mỗi nhóm 1em đọc
-Gà con, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, chim khách, chim sẻ, chim sâu , tu
- HS nói theo ý riêng của mình
- Đọc thuộc
- Đọc cá nhân
Trang 13- Biết tính độ dài đường gấp khúc.
B.Chuẩn bị
Gv : Bảng phụ
HS: SGK, bảng con
C- Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS sửa bài 1 , 2 ( 15 , 16 ) VBT
Bài 1 : (b) Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
- HS đọc đề bài
- 1 em lên bảng làm , lớp làm vào vở
B D C
A
Bài giải Con ốc sên phải bò đoạn đường dài là :
5 + 2 + 7 = 14 ( dm ) Đáp số : 14 dm
Tiết 3: Luyện từ và câu : MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC
ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI Ở ĐÂU ? Tiết 21
Trang 14A.Mục tiêu :
- Xếp được tên 1 số loài chim theo nhóm thích hợp
- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ ở đâu
B.Chuẩn bị :
GV: Tranh ảnh đủ chín loài chim nêu ở bài tập 1
- Viết nội dung bài tập 1 ( kẻ bảng )
HS: SGK, VBT
C Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ :
KT 2 cặp HS đặt câu hỏi với cụm từ : khi
nào , bao giờ …
- VD : - Khi nào chúng em sẽ được nghỉ
Bài 1 : Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+ Giới thiệu tranh ảnh về 9 loài chim
- Yêu cầu HS cần xác định bộ phận nào
trả lời cho câu hỏi ở đâu
- Tiến hành tương tự bài 2
- Nhận xét
3.Củng cố, dặn dò :
-Về xem lại bài
- Tìm hiểu thêm về các loài chim
- Xem kĩ bài tuần 22
- Nhận xét tiết học
- 2cặp HS trả lời câu hỏi :+Tháng sáu chúng em được nghỉ hè
+Chủ nhật này mẹ tớ đưa hai anh em tớ
về thăm ông bà ngoại
- 1 em đọc YC của bài :
- Quan sát nhận xét
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
- Lắng nghe
a : Bông cúc trắng mọc bên bờ nào?
b Chim sơn ca bị nhốt trong lồng
c Em làm thẻ mượn sách ở thư viện nhàtrường
-Gọi 1 em đọc
Ví dụ:
a - Bộ phận trả lời cho câu hỏi.Ở đâu là
Ở phòng truyền thống của trường b- Em ngồi ở đâu
c - Sách của em để ở đâu
- Các em đi chơi ở đâu ?
Trang 15- Biết giải bài toán có phép nhân.
- Biết tính độ dài đường gấp khúc
Bài 3 : Gọi HS đọc Y/C của bài
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào
a) 5 x 5 + 6 = 31 b) 4 x 8 – 17 = 15 c) 2 x 9 – 18 = 0 d) 3 x 7 + 29 = 50
Trang 16Bài 4 Gọi HS đọc Y/C của bài
Tóm tắt
Mỗi đôi đũa : 2 chiếc
7 đôi đũa : …chiếc ?
- Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
GV chấm điểm 1 số em làm nhanh
Bài 5 : ( a)
- Cho HS tự đo độ dài từng đoạn thẳng
của mỗi đường gấp khúc và tính độ dài
mỗi đường gấp khúc
Gọi HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
GV chấm điểm 1 số em làm nhanh
4.Củng cố dặn Dò :
- Về xem lại bài Làm BT2, BT5 câub
- Xem kĩ phần bài học của bài : “ Phép
chia ”
- Nhận xét tiết học
- 1 em đọc đề bài, cả lớp đọc thầm theo
1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở Bài giải
Số chiếc đũa 7 đôi có là :
7 x 2 = 14 ( chiếc ) Đáp số : 14 chiếc đũa -1 em nêu YC của bài
1HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở a)
Bài giải
Độ dài đường gấp khúc là :
3 + 3 + 3 = 9 cm Đáp số: 9 cm
Tiết 4: Tự nhiên xã hội : CUỘC SỐNG XUNG QUANH Tiết 21
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời câu hỏi.
+ Để bảo đảm an toàn giao thông ta phải
thực hiện những quy định nào?
- Nhận xét chung
- 2HS trả lời :
Trang 172 Bài mới :
2.1:Giới thiệu bài :Để biết được nghề
nghiệp và những hoạt động sinh sống của
những người dân ờ địa phương Chúng ta học
qua bài cuộc sống xung quanh.
người trong họ hàng nhà em, mỗi người đều
có một nghề Vậy những người xung quanh
em có làm những ngành nghề giống bố mẹ và
những người trong họ hàng nhà em không
Họat động 2: Quan sát và kể lại những gì
bạn nhìn thấy trong hình
Hoạt động 3: Nói tên một số nghề của người
dân qua hình vẽ?
Em nhìn thấy các hình này mô tả những
người dân sống miền nào của Tổ Quốc?
- Yêu cầu 2 HS thảo luận cặp đôi để nói
những ngành nghề của người dân trong hình
+ Từ những kết quả thảo luận trên em rút ra
được điều gì?
+ Những người dân được vẽ trong tranh có
làm nghề giống nhau không? Tại sao?
Kết luận: Như vậy mỗi người dân sống ở
vùng miền khác nhau của Tổ Quốc thì có
Hình 3: Là các cô gái đang đi hái chè,
sau lưng là gùi nhỏ đựng lá chè
Hình 7: Người dân sống ở miền biển
- HS thảo luận nhóm và trình bày kết quả
Hình 1: người dân làm nghề dệt vảiHình 2: Người dân làm nghề hái chè.Hình 3: Người dân trồng lúa
Hình 4: Người dân thu hoạch cáfe Hình 5: Người dân làm nghề buôn bán trên sông
- HS phát biểu
- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả
- Đại diện các nhóm báo kết quả
- Lớp nhận xét
-HS thảo luận theo nhóm.Tiếp nối nhau nói về nghành nghề của quê
Trang 18những ngành nghề khác nhau.
Hoạt động 4: Thi nói về ngành nghề.
- Yêu cầu HS các nhóm thi nói về ngành
nghề ở địa phương mình theo gợi ý
+ Tên ngành nghề tiêu biểu của địa phương
+ Nội dung đặc điểm về ngành nghề ấy
+ Lợi ích ngành nghề đối với quê hương đất
nước
+ Cảm nghĩ của em về ngành nghề tiêu biểu
đó của quê hương
* Cách tính điểm:
-Nói đúng về ngành nghề 5 điểm
- Nói sinh động về ngành nghề 3 điểm
- Nói sai về ngành nghề 0 điểm
-Nhận xét : Nhóm nào đạt số điểm cao nhất
Thứ sáu, ngày 18 tháng 1 năm 2013
Tiết 1: Toán : LUYỆN TẬP CHUNG Tiết 105
3.1 Giới thiệu bài :
- GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng
Trang 19- Yêu cầu hs tính nhẩm sau đó nêu
Tám học sinh được mượn sách là :
8 x 5 = 40( quyển ) Đáp số : 40 quyển sách
Tiết 2: Chính tả: (nghe viết ) SÂN CHIM Tiết 42
A Mục tiêu:
- Nghe và viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm được BT(2) a / b, hoặc BT(3) a / b, hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
Trang 20C Tiến trình dạy học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc: luỹ tre, chim trĩ, rét buốt.
- Nhận xét-Sửa sai Ghi điểm
+ Bài sân chim tả gì?
+ Tìm những chữ trong bài có âm tr, s?
- GV đọc cho HS viết bài vào vở
2.4- Soát lỗi: GV đọc lại đoạn chép cho HS
- Nghe- viết bài vào vở
- 2 HS đổi vở nhau để kiểm tra
- HS nối tiếp nhau nêu miệng
- Đánh trống, chống gậy, chèo bẻo, leotrèo, quyển truyện, câu truyện
HS thực hiện theo Y/C của GV
- Lớp nhận xét
Tiết 3: Tập làm văn: ĐÁP LỜI CẢM ƠN - TẢ NGẮN VỀ LOÀI CHIM Tiết 21 A.Mục tiêu:
- Biết đáp lại lời cảm ơn trong tình huống giao tiếp đơn giản (BT1, BT2)
- Thực hiện được yêu cầu của BT3 ( tìm câu văn miêu tả trong bài, viết 2,3 câu về một loàichim)
B.Chuẩn bị
GV : Tranh minh họa bài tập 1 SGK
- Tranh chích bông bài tập 3
Trang 21HS : SGK, VBT
C Tiến trình dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em đọc bài Mùa xuân đến và trả lời
các câu hỏi nội dung bài
- 3 em đọc bài viết về mùa hè
HS2: ( cậu bé) đáp lại lời cảm ơn của bà cụ
- Hướng dẫn các em không nhất thiết nói
- Có thể thêm nội dung đối thoại
+ Sau từng cặp HS đối thọai HS và GV
nhận xét
Bài 3: Miệng
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài.
- Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi
- Theo dõi nhắc nhở HS
- Chốt lại các ý đúng
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu c
- Để làm tốt bài tập này, khi viết các em cần
- Hai chân xinh xinh bằng haic hiếctăm
- Hai cánh :nhỏ xíu
- Cặp mỏ:bé tí tẹo bằng hai mảnh vỏtrấu chắp lại
b.Hoạt động :nhảy liên liến xoải nhanhvun vút gắp sâu nhanh thoăn thoắt
- Lắng nghe