Bài 3: Yêu cầu HS ghi tên, rồi đọc tên đường gấp khúc: a Đường gấp khúc gồm 3 đọan thẳng là: ABCD b Đường gấp khúc gồm 2 đọan thẳng là: ABC vaø BCD Coù theå cho HS duøng buùt chì maøu để[r]
Trang 1TUẦN 21 Soạn ngày 7 tháng 2 năm 2009 Dạy thứ 2 ngày 9 tháng 2 năm 2009 Tiết 1 : MỸ THUẬT
TiẾT 2; TẬP ĐỌC
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG (tiết 1)
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Đọc lưu loát được cả bài Đọc đúng các từ ngữ mới, các từ khó,
các từ ngữ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ
- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Bước đầu làm quen với đọc diễn cảm
2 Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ: sơn ca, khôn tả, véo von, bình minh, cầm tù, long trọng,…
- Hiểu nội dung: Câu chuyện khuyên các con phải yêu thương các loài chim Chim chóc không sống được nếu chúng không được bay lượn trên bầu trời cao xanh, vì thế các con không nên bắt chim, không nên nhốt chúng vào lồng
3 Thái độ: Ham thích môn học.
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc Bảng ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Mùa nước nổi.
- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra bài
Mùa nước nổi.
- Thế nào là mùa nước nổi?
- Cảnh mùa nước nổi được tác giả
miêu tả qua những hình ảnh nào?
- Nêu nội dung chính của bài
- Theo dõi HS đọc bài, trả lời và cho
điểm
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Hát
- 3 HS lần lượt lên bảng:
+ HS 1: đọc đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi
+ HS 2: Đọc đoạn 2, 3 và trả lời câu hỏi
+ HS 3: Đọc cả bài và nêu nội dung chính của bài
- Bức tranh vẽ một chú chim sơn ca và một
Trang 2- Treo tranh minh họa và hỏi: Bức
tranh vẽ cảnh gì?
- Con thấy chú chim và bông cúc thế
nào? Có đẹp và vui vẻ không?
- Vậy mà đã có chuyện không tốt
xảy ra với chim sơn ca và bông cúc
làm cả hai phải chết một cách rất
đáng thương và buồn thảm Muốn
biết câu chuyện xảy ra ntn chúng ta
cùng học bài hôm nay: Chim sơn ca
và bông cúc trắng.
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1 Chú ý phân biệt
giọng của chim nói với bông cúc
vui vẻ và ngưỡng mộ Các phần
còn lại đọc với giọng tha thiết,
thương xót
b) Luyện phát âm
- Đọc mẫu sau đó yêu cầu đọc các từ
cần luyện phát âm đã ghi trên bảng
phụ, tập trung vào những HS mắc
lỗi phát âm
- Yêu cầu HS đọc từng câu, nghe và
bổ sung các từ cần luyện phát âm
lên bảng ngoài các từ đã dự kiến
Chú ý theo dõi các lỗi ngắt giọng
c) Luyện đọc theo đoạn
- Gọi HS đọc chú giải
- Hỏi: Bài tập đọc có mấy đoạn?
Các đoạn phân chia ntn?
bông cúc trắng
- Bông cúc và chim sơn
ca rất đẹp
- Mở sgk, trang 23
- 1 HS khá đọc mẫu lần
2 Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- 5 đến 7 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc đồng
thanh các từ: sơn ca,
sung sướng, véo von, long trọng, lồng, lìa đời, héo lả,… (MB) khôn tả, xanh thẳm, cắt cả đám cỏ lẫn bông cúc, khô bỏng, rúc mỏ, ẩm ướt, tỏa hương, an ủi,… (MT,
MN)
- HS nối tiếp nhau đọc Mỗi HS chỉ đọc một câu trong bài, đọc từ đầu cho đến hết bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi sgk
- Bài tập đọc có 4 đoạn:
+ Đoạn 1: Bên bờ rào …
xanh thẳm.
+ Đoạn 2: Nhưng sáng hôm
Trang 3- Nêu yêu cầu luyện đọc đoạn, sau
đó gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Trong đoạn văn có lời nói của ai?
- Đó chính là lời khen ngợi của sơn
ca với bông cúc Khi đọc câu văn
này, các con cần thể hiện được sự
ngưỡng mộ của sơn ca
- GV đọc mẫu câu nói của sơn ca và
cho HS luyện đọc câu này
- Gọi HS khác đọc lại đoạn 1, sau đó
hướng dẫn HS đọc đoạn 2
- Gọi HS đọc đoạn 2
- Hãy tìm cách ngắt giọng câu văn
cuối của đoạn này
- Cho HS luyện đọc câu văn trên,
sau đó đọc lại cả đoạn văn thứ 2
- Gọi HS đọc đoạn 3
- Hướng dẫn: Khi đọc đoạn văn này,
các con cần đọc với giọng thương
cảm, xót xa và chú ý nhấn giọng ở
các từ ngữ gợi cảm, gợi tả như: cầm
tù, khô bỏng, ngào ngạt, an ủi, vẫn
không đụng đến, chẳng, khốn khổ,
lìa đời, héo lả.
- Gọi HS đọc lại đoạn 3
- Gọi HS đọc đoạn 4
- Hướng dẫn HS ngắt giọng
sau … chẳng làm gì được.
+ Đoạn 3: Bỗng có hai cậu
bé … héo lả đi vì thương xót.
+ Đoạn 4: Phần còn lại
- 1 HS khá đọc bài
- Đoạn văn có lời nói của chim sơn ca với bông cúc trắng
- Luyện đọc câu
- Một số HS đọc lại đoạn 1
- 1 HS khá đọc bài
- 1 HS đọc bài, sau đó nêu cách ngắt giọng Các HS khác nhận xét và thống nhất cách ngắt giọng:
Bông cúc muốn cứu chim/ nhưng chẳng làm gì được.//
- Luyện đọc đoạn 2
- 1 HS khá đọc bài
- Dùng bút chì gạch dưới các từ cần chú ý nhấn giọng theo hướng dẫn của GV
- Một số HS đọc bài
- 1 HS khá đọc bài
- Dùng bút chì vạch vào các chỗ cần ngắt giọng trong câu:
Trang 4d) Đọc cả bài
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo
đoạn
- Chia nhóm HS, mỗi nhóm có 4 HS
và yêu cầu đọc bài trong nhóm
Theo dõi HS đọc bài theo nhóm
Hoạt động2: Thi đua đọc bài
e) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc cá
nhân và đọc đồng thanh
- Tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
g) Đọc đồng thanh
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Thông báo của thư viện
vườn chim
Tội nghiệp con chim!// Khi nó còn sống và ca hát,/ các cậu để mặc nó chết vì đói khát.// Còn bông hoa,/ giá các cậu đừng ngắt nó/ thì hôm nay/ chắc nó vẫn đang tắm nắng mặt trời.//
- 4 HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn
- Lần lượt từng HS đọc bài trong nhóm của mình, các HS trong cùng một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- Các nhóm cử đại diện thi đọc cá nhân hoặc một HS bất kì đọc theo yêu cầu của GV, sau đó thi đọc đồng thanh đoạn 2
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4
Tiết 2 : CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG (TT)
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chim sơn ca và bông cúc
trắng(Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1 của bài
- Hát
- 1 HS khá đọc bài thành tiếng Cả lớp theo dõi và đọc thầm theo
- Chim sơn ca nói: Cúc
Trang 5- Chim sơn ca nói về bông cúc ntn?
- Khi được sơn ca khen ngợi, cúc đã
cảm thấy thế nào?
- Sung sướng khôn tả có nghĩa là gì?
- Tác giả đã dùng từ gì để miêu tả
tiếng hót của sơn ca?
- Véo von có ý nghĩa là gì?
- Qua những điều đã tìm hiểu, bạn
nào cho biết trước khi bị bắt bỏ vào
lồng, cuộc sống của sơn ca và bông
cúc ntn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 2, 3, 4
- Hỏi: Vì sao tiếng hót của sơn ca trở
nên rất buồn thảm?
- Ai là người đã nhốt sơn ca vào
lồng?
- Chi tiết nào cho thấy hai chú bé đã
rất vô tâm đối với sơn ca?
- Không chỉ vô tâm đối với chim mà
hai chú bé còn đối xử rất vô tâm
với bông cúc trắng, con hãy tìm chi
tiết trong bài nói lên điều ấy
- Cuối cùng thì chuyện gì đã xảy ra
với chim sơn ca và bông cúc trắng?
- Tuy đã bị nhốt vào lồng và sắp
chết, nhưng chim sơn ca và bông
cúc trắng vẫn rất yêu thương nhau
Con hãy tìm các chi tiết trong bài
nói lên điều ấy
ơi! Cúc mới xinh xắn làm sao!
- Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả
- Nghĩa là không thể tả hết niềm sung sướng đó
- Chim sơn ca hót véo
von.
- Là tiếng hót (âm thanh) rất cao, trong trẻo
- Chim sơn ca và cúc trắng sống rất vui vẻ và hạnh phúc
- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo
- Vì sơn ca bị nhốt vào lồng?
- Có hai chú bé đã nhốt sơn ca vào lồng
- Hai chú bé không những đã nhốt chim sơn
ca vào lồng mà còn không cho sơn ca một giọt nước nào
- Hai chú bé đã cắt đám cỏ trong đó có cả bông cúc trắng bỏ vào lồng chim
- Chim sơn ca chết khát, còn bông cúc trắng thì héo lả đi vì thương xót
- Chim sơn ca dù khát phải vặt hết nắm cỏ, vẫn không đụng đến
Trang 6- Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca
chết?
- Long trọng có ý nghĩa là gì?
- Theo con, việc làm của các cậu bé
đúng hay sai?
- Hãy nói lời khuyên của con với các
cậu bé (Gợi ý: Để chim vẫn được
ca hót và bông cúc vẫn được tắm
nắng mặt trời các cậu bé cần làm
gì?)
- Câu chuyện khuyên con điều gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc lại bài
- Yêu cầu đọc bài cá nhân
- Theo dõi HS đọc bài, chấm điểm
cho HS
bông hoa Còn bông cúc thì tỏa hương ngào ngạt để an ủi sơn ca Khi sơn ca chết, cúc cũng héo lả đi và thương xót
- Hai cậu bé đã đặt sơn
ca vào một chiếc hộp thật đẹp và chôn cất thật long trọng
- Long trọng có nghĩa là đầy đủ nghi lễ và rất trang nghiêm
- Cậu bé làm như vậy là sai
- 3 đến 5 HS nói theo suy nghĩ của mình
Ví dụ: Các cậu thấy không, chim sơn ca đã chết và chúng ta chẳng còn được nghe nó hót, bông cúc cũng đã héo lả đi và chẳng ai được ngắm nó, được ngửi thấy hương thơm của nó nữa Lần sau các cậu đừng bao giờ bắt chim, hái hoa nữa nhé Chim phải được bay bổng trên bầu trời xanh thẳm thì nó mới hót được Hoa phải được tắm ánh nắng mặt trời
- Chúng ta cần đối xử tốt với các con vật và các loài cây, loài hoa
- HS luyện đọc cả bài Chú ý tập cách đọc thể hiện tình cảm
Trang 74 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về
nhà luyện đọc lại bài và trả lời các
câu hỏi cuối bài
- Chuẩn bị: Thông báo của thư viện
vườn chim
Tiết 4: TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu
1 Kiến thức: Giúp HS:Củng cố việc ghi nhớ bảng nhân 5 bằng thực hành
tính và giải bài tóan
2 Kỹ năng: Nhận biết đặc điểm của một dãy số để tìm số còn thiếu của dãy
số đó
3 Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ Bộ thực hành Toán
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Bảng nhân 5.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập sau:
Giải Số ngày 8 tuần lễ em học:
8 x 5 = 40 ( ngày )
Đáp số: 40 ngày
- Nhận xét cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ toán này, các em sẽ được
ôn lại bảng nhân 5 và áp dụng bảng
nhân này để giải các bài tập có liên
quan
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS củng cố
việc ghi nhớ bảng nhân 5
- Hát
- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở nháp
- Nghe giới thiệu
Trang 8GV hướng dẫn HS làm rồi chữa các bài
tập theo năng lực của từng HS
Bài 1:
- Phần a) HS tự làm bài rồi chữa
bài Nên kiểm tra việc ghi nhớ bảng nhân
5 của HS
- Phần b) HS tự làm bài rồi chữa
bài Khi chữa bài, GV giúp HS tự nhận xét
để bước đầu biết tính chất giao hóan của
phép nhân và chưa dùng tên gọi “tính chất
giao hoán”
Bài 2: Cho HS làm bài tập vào vở
và trình bày theo mẫu
Chẳng hạn: 5 x 4 – 9 = 20 – 9
= 11
5 x 7 – 15 = 35 – 15 = 20
Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 3: Cho HS tự đọc thầm rồi nêu
tóm tắt bài toán (bằng lời hoặc viết) và
giải bài toán
Chẳng hạn:
Bài giải
Số giờ Liên học trong mỗi tuần lễ là:
5 x 5 = 25 (giờ)
Đáp số: 25 giờ Bài 4: Thực hiện tương tự bài 3
Nếu không đủ thời gian thì có thể cho HS
làm bài 4 khi tự học
Bài 5: Cho HS tự làm bài vào vở rồi
chữa bài Khi chữa bài nên yêu cầu HS
nêu nhận xét đặc điểm của mỗi dãy số
Chẳng hạn, dãy a) bắt đầu từ số
thứ hai, mỗi số đều bằng số đứng liền
trước nó (trong dãy đó) cộng với 5, …
Kết quả làm bài là:
5; 10; 15; 20; 25; 30
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- HS đọc phép nhân 5
- HS quan sát mẫu và thực hành
- HS làm bài
- HS sửa bài
- Cả lớp đọc thầm rồi nêu tóm tắt bài toán và giải vào vở
- 2 HS lên bảng làm bài
- HS tự làm bài rồi chữa bài
- Làm bài Sửa bài
- Làm bài tập
Trang 95; 8; 11; 14; 17; 20.
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- HS đọc thuộc lòng bảng nhân 5
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Đường gấp khúc – Độ
dài đường gấp khúc
Một số HS đọc thuộclòng theo yêu cầu
Soạn 8 tháng 2 năm 2009 Dạy thứ ba ngày 10 tháng 2 năm 2009
Tiết 1: CHÍNH TẢ
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG
I Mục tiêu
1Kiến thức: Chép đúng, không mắc lỗi đoạn: Bên bờ rào, giữa đám cỏ dại… bay về bầu trời xanh thẳm.
2Kỹ năng: Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt ch/ tr, uôt/ uôc.
3Thái độ:Ham thích môn học Rèn viết đúng, sạch đẹp.
II Chuẩn bị
- GV: Bảng ghi sẵn nội dung đoạn chép và các bài tập chính tả
- HS: SGK
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Mưa bóng mây.
- Gọi 3 HS lên bảng, sau đó đọc cho
HS viết các từ sau: sương mù, cây
xương rồng, đất phù sa, đường xa,…
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Chim sơn ca và bông cúc trắng
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn chép
- GV treo bảng phụ, đọc đoạn văn
cần chép một lượt, sau đó yêu cầu
HS đọc lại
- Đoạn văn trích trong bài tập đọc
nào?
- Hát
- HS lên bảng viết các từ
GV nêu Bạn nhận xét
- 2 HS đọc lại đoạn văn, cả lớp theo dõi bài trên bảng
- Bài Chim sơn ca và
Trang 10- Đoạn trích nói về nội dung gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Lời của sơn ca nói với cúc được
viết sau các dấu câu nào?
- Trong bài còn có các dấu câu nào
nữa?
- Khi chấm xuống dòng, chữ đầu câu
viết thế nào?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm trong đoạn chép
các chữ bắt đầu bằng d, r, tr,s
(MB); các chữ có dấu hỏi, dấu ngã
(MN, MT)
- Yêu cầu HS viết các từ này vào
bảng con, gọi 2 HS lên bảng viết
- Nhận xét và sửa lại các từ HS viết
sai
d) Viết chính tả
- GV treo bảng phụ và yêu cầu HS
nhìn bảng chép
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại và phân
tích các từ khó cho HS soát lỗi
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài
Hoạt động 2: Trò chơi thi tìm từ
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1, 2
- Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi
đội một bảng ghi từ và tổ chức cho
các đội thi tìm từ theo yêu cầu của
bài tập 2, trong thời gian 5 phút đội
nào tìm được nhiều từ hơn là đội
thắng cuộc
bông cúc trắng.
- Về cuộc sống của chim sơn ca và bông cúc khi chưa bị nhốt vào lồng
- Đoạn văn có 5 câu
- Viết sau dấu hai chấm và dấu gạch đầu dòng
- Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than
- Viết lùi vào một ô li vuông, viết hoa chữ cái đầu tiên
- Tìm và nêu các chữ:
rào, dại trắng, sơn ca, sà, sung sướng; mãi, trời, thẳm.
- Viết các từ khó đã tìm được ở trên
- Nhìn bảng chép bài
- Soát lỗi theo lời đọc của GV
- 1 HS đọc bài
- Các đội tìm từ và ghi vào bảng từ Ví dụ:
+ chào mào, chão chàng,
chẫu chuộc, châu chấu, chèo bẻo, chuồn chuồn, chuột, chuột chũi, chìa vôi,…
Trang 11- Yêu cầu các đội dán bảng từ của
đội mình lên bảng khi đã hết thời
gian
- Nhận xét và trao phần thưởng cho
đội thắng cuộc
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các
từ vừa tìm được
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đố vui
trong bài tập 3 và làm các bài tập
chính tả trong Vở Bài tập Tiếng
Việt 2, tập hai.
- Nhân xét tiết học
- Chuẩn bị: Sân chim
+ Trâu, trai, trùng trục,…
+ Tuốt lúa, chuốt, nuốt,…
+ Cái cuốc, luộc rau, buộc,
chuộc, thuộc, thuốc…
- Các đội dán bảng từ, đội trưởng của từng đội đọc từng từ cho cả lớp đếm để kiểm tra số từ
- Đọc từ theo chỉ dẫn của GV
Tiết 2: TOÁN
ĐƯỜNG GẤP KHÚC – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC
I Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS.Nhận biết đường gấp khúc.
2Kỹ năng: Biết tính độ dài đường gấp khúc (khi biết độ dài các đọan thẳng
của đường gấp khúc đó)
3Thái độ: Ham thích học Toán.
II Chuẩn bị
- GV: Mô hình đường gấp khúc gồm 3 đọan (có thể ghép kín được thành hình tam giác)
- HS: Vở
III Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập.
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng
nhân 5 Hỏi HS về kết quả của một
phép nhân bất kì trong bảng
- Nhận xét và cho điểm HS
- Hát
- 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theo dõi và nhận xét xem hai bạn đã học thuộc lòng bảng nhân chưa