Nam deã maéc beänh gen gaây beâïnh naèm treân NST X Tieåu keát: Phöông phaùp nghieân cöùu phaû heä laø phöông phaùp theo doõi söï DT cuûa 1 tính traïng nhaát ñònh cuûa nhöõng ngöôøi tr[r]
Trang 1Tuần: 16 Ngày soạn: 08/12/2012
CHƯƠNG V DI TRUYỀN HỌC NGƯỜI.
Bài 28: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI.
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức: - Nêu được hai khó khăn gặp phải khi nghiên cứu di truyền học ở người
- Biết cách viết và đọc phả hệ
- Nêu được phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh và ý nghĩa
2/ Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình Rèn kĩ năng hoạt động nhóm 3/ Thái độ: Yêu thích môn học
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:
1.Chuẩn bị của giáo viên: Tranh phóng to hình 28.1 và 28.2 SGK Aûnh về trường hợp sinh đôi 2.Chuẩn bị của học sinh: Đọc trước bài 28
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1 Ổn định lớp: 9A1………
9A2………
2 Kiểm tra 15 phút:
2.1 Mục đích kiểm tra:
2.1.1 Kiến thức:
- Phát biểu khái niệm đột biến gen và kể các dạng đột biến gen
- Kể được các dạng đột biến cấu trúc và số lượng NST
- Nêu được thành phần cấu tạo của AND, ARN, protein
2.1.2 Đối tương: HS trung bình
2.2 Hình thức kiểm tra: Trắc nghiệm
2.3 Đề kiểm tra
1/ Khoanh tròn vào một chữ cái (a,b,c,d) đầu dòng câu trả lời đúng:
Câu 1: Dạng đột biến gen nào chỉ ảnh hưởng đến thành phần 2 bộ ba là:
a Mất một cặp nucleotit;
b Thay thế một cặp nucleotit này bằng một cặp nucleotit khác;
c Thêm một cặp nucleotit;
d Mất 1 đoạn gen
Câu 2: Thế nào là đột biến gen?
a Biến đổi các tính trạng cơ bản của sinh vật
b Biến đổi ở một cặp hay một số cặp nuclêôtit trên gen
c Biến đổi trong cấu trúc của ADN
d Cả b và c
Câu 3: Thế nào là đột biến nhiễm sắc thể?
Trang 2a Là những biến đổi về số lượng NST;
b Là những biến đổi về cấu trúc NST;
c Là những biến đổi về kiểu hình của cơ thể;
d Cả a và b
Câu 4: Biến dị nào trong các biến dị sau đây không di truyền được?
a Đột biến gen
b Đột biến nhiễm sắc thể c Thường biến.d Biến dị tổ hợp
Câu 5: Trong các dạng đột biến NST, số lượng AND ở tế bào tăng nhiều nhất là:
a Dạng lặp đoạn;
b Dạng 2n + 1;
c Dạng đảo đoạn;
d Dạng đa bội
Câu 6: Dạng đột biến không làm thay đổi số lượng nucleotit của gen là:
a Mất một cặp nucleotit;
b Thay thế một cặp nucleotit này bằng một cặp nucleotit khác;
c Thêm một cặp nucleotit;
d Mất 1 đoạn gen
Câu 7: Những dạng đột biến cấu trúc NST làm thay đổi số lượng gen trên một NST là:
a Mất đoạn và lặp đoạn;
b Mất đoạn và đảo đoạn;
c Lặp đoạn và đảo đoạn
d Mất, lặp, đảo đoạn
2 Em hãy sắp xếp các cặp ý tương ứng trong cột A và cột B
1 ADN
2 mARN
3 Prôtêin
1 ghép với ………
2 ghép với ………
3 ghép với ………
a Các axit amin
b Các nuclêôtit A, T, G, X
c Các nuclêôtit A, U, G, X
d Các gen quy định các tính trạng
2.4 Đáp án – Biểu điểm:
1/ Khoanh tròn vào một chữ cái (a,b,c,d) đầu dòng câu trả lời đúng: (mỗi câu đúng 1 điểm)
Câu 1 b
Câu 2 d
Câu 3 d
Câu 4 c Câu 5 d Câu 6 b
Câu 7 a
2 Em hãy sắp xếp các cặp ý tương ứng trong cột A và cột B (mỗi câu đúng 1 điểm)
3 Các hoạt động dạy và học:
a Giới thiệu bài: Ở người cũng có hiện tượng di truyền và biến dị Việc nghiên cứu di truyền
người gặp 2 khó khăn chính: Sinh sản chậm, đẻ ít con Không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến Người ta đưa ra một số phương pháp nghiên cứu thích hợp
b Phát triển bài:
Hoạt động 1: NGHIÊN CỨU PHẢ HỆ
- YC HS nghiên cứu thông tin trả lời
+ Giải thích các kí hiệu : - Thu nhận thông tin SGK ghi nhớ kiến thức +1 HS lên giải thích ký hiệu
Trang 3+ Tại sao người ta dùng 4 kí hiệu biểu thị sự
kết hôn giữa hai người khác nhau về một
tính trạng?
- GV yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ 1 thảo
luận
+ Mắt nâu và mắt đen tính trạng nào là trội?
+ Sự di truyền tính trạng màu mắt có liên
quan tới giới tính hay không? Tại sao?
- GV yêu cầu HS tiếp tục tìm hiểu ví dụ 2
+ Lập sơ đồ phả hệ từ P F1
+ Sự DT máu khó đông có lq đến GT
không?
+ Trạng thái mắc bệnh do gen trội hay gen
lặn quy định?
+1 tính trạng có 2 trạng thái đối lập 4 kiểu kết hợp: Cùng trạng thái Hai trạng thái đối lập
- HS quan sát kỹ hình, đọc thông tin thảo luận trong nhóm nêu được:
+ Màu mắt nâu là trội + Sự di truyền màu mắt không liên quan đến giới tính
-Nghiên cứu VD, vận dụng kiến thức
+ 1 HS lên lập sơ đồ phả hệ + Có
+ Trạng thái mắc bệnh do gen quy định Nam dễ mắc bệnh gen gây bêïnh nằm trên NST X
Tiểu kết: Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự DT của 1 tính trạng nhất định của những người trong 1 dòng họ qua nhiều thế hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó
Hoạt động 2: NGHIÊN CỨU TRẺ ĐỒNG SINH
- GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ hình 28.2
+ 2 sơ đồ (a; b) giống khác nhau ở điểûm
nào?
+ Tại sao trẻ sinh đôi cùng trứng đều là nam
hoặc là nữ?
+ Đồng sinh khác trứng là gì?
+ Trẻ đồng sinh khác trứng có thểû khác
nhau về giới không?
+ Đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác
nhau cơ bản ở điểm nào?
-GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin
Nêu ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh?
- HS quan sát kỹ sơ đồ + Số lượng trứng và tinh trùng tham gia thụ tinh, Lần nguyên phân đầøu tiên
+ Hợp tử nguyên phân 2 phôi bào 2 cơ thể (giống nhau kiểu gen)
+ 2 T + 2 TT 2 HT 2 cơ thể (khác nhau KG)
+ Có + Số trứng, số tinh trùng tham gia thụ tinh
-HS tự thu nhận và xử lý thông tin rút ra ý nghĩa
Tiểu kết:
- Trẻ đồng sinh: trẻ sinh ra cùng một lần sinh Có 2 trường hợp: Cùng trứng, Khác trứng
- Sự khác nhau: + Đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gen cùng giới.
+ Đồng sinh khác trứng khác nhau kiểu gen cùng giới hoặc khác giới.
- Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta hiểu rõ vai trò KG và vai trò MT đối với sự hình thành TT.
- Hiễu sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường với tính trạng số lượng và chất lượng.
IV/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
1/ Củng cố – đánh giá:
Trang 4- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK Trả lời CH:
+ Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Cho 1 VD về ứng dụng của phường pháp trên + So sánh các đặc điểm khác nhau giữa true sinh đôi cùng trứng và trẻ sinh đôi khác trứng
2 Nhận xét - Dặn dò:
Học bài, trả lời câu hỏi SGK Đọc mục “Em có biết”
Tìm hiểu một số bệnh (tật) di truyền ở người
Trang 5Bài 29: BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
I/ MỤC TIÊU
1/Kiến thức:
- HS nhận biết được bệnh nhân Đao và bệnh nhân Tơcnơ qua các đặc điểm hình thái
- Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh và tật 6 ngón tay
- Nêu được nguyên nhân của các tật, bệnh DT và đề xuất được một số biện pháp hạn chế phát sinh chúng
2/ Kĩ năng: Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình Rèn kĩ năng hoạt động nhóm 3/ Thái độ: Yêu thích môn học
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Tranh phóng to h 29.1,2 SGK Tranh phóng to về các tật di truyền 2/ Chuẩn bị của học sinh: Tìm hiểu bệnh di truyền
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
9A1………
9A2………
2/ Kiểm tra bài cũ: Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau ở điểm nào?
3/ Các hoạt động dạy và học:
a/ Mở bài : Các ĐBG, ĐB NST xảy ra ở người do ảnh hưởng của các tác nhân vật lí và hóc
học trong tự nhiên, do ô nhiễm MT và rối loạn quá trình TĐC trong tế bào đã gây ra các bệnh và tật DT
b/ Phát triển bài:
Hoạt động 1: MỘT VÀI BỆNH DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
- GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan
sát hình 29.1 và 29.2 hoàn thành phiếu
học tập
-HS thảo luận nhóm điền vào phiếu học tập
- Đại diện nhóm lên làm trên bảng, các nhóm khác bổ sung
Tiểu kết: Một vài bệnh di truyền ở người
Tên bệnh Đặc điểm di truyền Biểu hiện bên ngoài
1 Bênh Đao - Cặp nhiểm sắc thể số 21
có 3 nhiếm sắc thể
-Bé, lùn Cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt hoai sâu và một mí, khoảng cách giữa hai mắt xa nhau, ngón tay ngắn.
2 Bệnh Tơcnơ - Cặp nhiễm sắc thể sơ 23
chỉ có 1 nhiễm sắc thể
- Lùn, cổ ngắn, là nữ
- Tuyến vú không phát triển thường mất trí và không có con
3.Bệnh Bạch
tạng Đột biến gen lặn - Da và tóc màu trắng - Mắt màu hồng
Trang 64 Bệnh câm
điếc bẩm sinh Đột biến gen lặn - Câm điếc bẩm sinh
Hoạt động 2: MỘT SỐ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
- GV yêu cầu HS quan sát hình 29.3
+ Trình bày các đặc điểm của một số di tật
ở người?
- HS quan sát hình, nêu được đặc điểm DT của + Tật khe hở môi hàm
+ Tật bàn tay, bàn chân mất một ngón
+ Tật bàn chân nhiều ngón
Tiểu kết: Đột biến nhiễm sắc thể và đột biến gen gây ra các dị tật bẩm sinh ở người.
Hoạt động 3: CÁC BIỆN PHÁP HẠN CHẾ PHÁT SINH TẬT, BỆNH DI TRUYỀN.
- GV yêu cầu HS thảo luận
+ Các bệnh và tật di truyềnphát sinh do
những nguyên nhân nào?
+ Đề xuất các biện pháp hạn chế sự phát
sinh các bệnh, tật di truyền
- HS thảo luận nêu được nguyên nhân : + Tự nhiên
+ Do con người
- HS tự đề ra được các biện pháp cụ thể?
Tiểu kết: Nguyên nhân: + Do các tác nhân vật lý, hoá học trong thiên nhiên.
+ Do ô nhiểm môi trường.
+ Do rối loạn trao đổi chất.
Biện pháp hạn chế: Hạn chế các hoạt động gây ô nhiểm môi trường.
Sử dụng hợp lý các thuốc bảo vệ thực vật.
Đấu tranh chống sản suất, sử dụng vũ khí hoá học, vũ khí hạt nhân Hạn chế kết hôn giữa những người mang gen gây bệnh di truyền.
IV/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
1/ Củng cố – đánh giá: - YC HS Đọc ghi nhớ SGK Trả lời CH:
+ Có thể nhận biết bệnh Đao qua các đặc điểm hình thái nào?
+ Nêu các nguyên nhân phát sinh các tật, bệnh DT ở người và một số biện pháp hạn chế phát sinh các tật, bệnh đó?
2/ Nhận xét - Dặn dò: - Học bài, trả lời câu hỏi SGK Đọc mục “Em có biết”
- Đọc trước bài 30
Trang 7BÀI 30: DI TRUYỀN HỌC VỚI CON NGƯỜI.
I/ MỤC TIÊU:
1/ Kiến thức:
- Hiểu được di truyền học tư vấn và nội dung của nó
- Giải thích được cơ sở khoa học của di truyền học của việc cấm một người lấy nhiều vợ hay nhiều chồng và không kết hôn với nhau trong vòng 4 đời
- Giải thích được tại sao phụ nữ không nên sinh con ở tuổi ngoài 35 và hậu quả di truyền của ô nhiễm môi trường đối với con người
2/ Kĩ năng: - Rèn kĩ năng trao đổi nhóm và tự nghiên cứu thông tin , thu nhận thông tin từ hình
vẽ
3/ Thái độ: - Có những quan điểm đúng đắn về kết hôn
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:
1 Chuẩn bị của giáo viên: - Bảng phụ ghi nội dung bảng 30.1 -30.2 SGK.
2 Chuẩn bị của học sinh: - Học bài cũ và chuẩn bị bài ở nhà
III/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
9A1………
9A2………
2/ Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi SGK
3/ Các hoạt động dạy và học:
a/ Vào bài: Những hiểu biết về di truyền học ở người giúp con người bảo vệ mình và bảo vệ
tương lai di truyền loài người thông qua những lĩnh vực chính như sau:
b/ Phát triển bài:
Hoạt động 1: TÌM HIỂU DI TRUYỀN Y HỌC TƯ VẤN.
- GV nêu vấn đề: Những kiến thức về DT
học người, giúp con người bảo vệ mình, bảo
vệ tương lai di truyền của loài người
- Yêu cầu HS nghiên cứu thông tin mục I
SGK để trả lời các câu hỏi sau:
+ Di truyền y học tư vấn là gì?
+ Chức năng của ngành này?
-YC HS vận dụng những kiến thức đã có để
thực hiện SGK
+ Em hãy thông tin cho đôi trai, gái biết
- HS chú ý ghi nhận thông tin do giáo viên cung cấp
-Nghiên cứu nội dung thông tin SGK, hoạt động nhóm thống nhất đáp án trả lời:
+ DT y học tư vấn hình thành do sự phối hợp các phương pháp xét nghiệm, chuẩn đoán hiện đại về mặt DT cùng với nghiên cứu phả hệ
+ Chức năng: Chuẩn đoán cung cấp thông tin và cho lời khuyên liên quan đến các bệnh tật DT -HS đọc lệnh sgk, thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
+ Đây là loại bệnh di truyền
Trang 8đây là bệnh gì?
+ Bệnh do gen trội hay gen lặn quy định?
Tại sao?
+ Nếu họ lấy nhau sinh con đầu lòng bị câm
điếc bẩm sinh thì họ có nên tiếp tục sinh
con nữa không? Tại sao?
- Yêu cầu đại diện nhóm trình bày, các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
+ Bệnh do gen lặn kiểm soát, vì chỉ thể hiện trong trường hợp có đồng hợp tử gen lặn
+ Nếu họ lấy nhau, sinh con đầu lòng bị câm điếc bẩm sinh thì không nên tiếp tục sinh con nữa Vì cả 2 đều có gen lặn gây câm điếc bẩm sinh ở trạng thái dị hợp
- Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Tiểu kết:
- Di truyền y học tư vấn là một lĩnh vực của di truyền học kết hợp các phương pháp xét
nghiệm, chuẩn đoán hiện đại về mặt di truyền kết hợp nghiên cứu phả hệ
-Di truyền y học tư vấn bao gồm việc chuẩn đoán, cung cấp thông tin và cho lời khuyên liên quan đến các bệnh và tật di truyền
Hoạt động 2: TÌM HIỂU DT HỌC VỚI HÔN NHÂN VÀ KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH.
1 Di truyền học với hôn nhân:
- Yêu cầu HS nghiên cứu, đọc thông tin
mục I SGK để trả lời các câu hỏi sau:
+ Tại sao kế hôn gần làm suy thoái nòi
giống?
+ Tại sao người có quan hệ huyết thống từ 5
đời trở đi mới được phép kết hôn với nhau?
- Yc HS trả lời, HSkhác nhận xét, bổ sung
- GV treo bảng phụ (ghi nội dung bảng 30.1
SGK) cho HS theo dõi, để thu nhận thông
tin và trả lời câu hỏi phần
2 Di truyền học và kế hoạch hóa gia đình
- GV treo bảng phụ (ghi nội dung bảng 30.1
SGK) cho HS theo dõi, để thu nhận thông
tin và trả lời câu hỏi phần
+ Vì sao nên cấm chuẩn đoán giới tính thai
nhi sớm?
- HS hoạt động cá nhân nghiên cứu đọc nội dung thông tin SGK, trả lời:
+ Khi kết hôn gần, các đột biến gen lặn có hại có nhiều cơ hội biểu hiện trên cơ thể đồng hợp + Những người có cùng quan hệ huyết thống từ đời thứ 5 trở đi mới kết hôn thì cơ hội xuất hiện thể đồng hợp về các đột biến gen lặn là rất ít
- Hs trả lời, nhận xét, bổ sung
- HS hoạt động cá nhân thu nhận thông tin trong bảng
+ Luật hôn nhân gia đình qui định: một người chỉ được lấy một chồng (một vợ) là vì: tỉ lệ nam: nữ ở tuổi trưởng thành là xấp xỉ là 1:1
- HS hoạt động nhóm để hoàn thiện đáp án + Nên sinh con ở tuổi 25 – 34 tuổi để đảm bảo được học tập, công tác tốt mà vẫn giữ ở mức 2 con, tránh 2 lần sinh gần nhau và giảm tỉ lệ mắc bệnh ở trẻ sơ sinh
+ Hạn chế việc mất cân bằng tỉ lệ nam, nữ
Tiểu kết: 1/ Di truyền học với hôn nhân
- Giải thích được cơ sở khoa học của các quy định hôn nhân 1 vợ 1 chồng
Trang 9- Những người có quan hệ huyết thống trong 4 đời không được kết hôn
2/ Di truyền học và kế hoạch hóa gia đình
- Phụ nữ sinh con trong độ tuổi từ 25 đến 34 là hợp lí
- Từ độ tuổi > 35 tỉ lệ trẻ sơ sinh bị bệnh đao tăng rõ
Hoạt động 3: HẬU QUẢ DI TRUYỀN DO Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin sgk và thông
tin mục em có biết
+ Nêu tác hại của ô nhiễm MT đối với cơ
sở vật chất di truyền?
- GV nêu vấn đề: Các chất đồng vị phóng
xạ được tích lũy trong khí quyển rồi rơi
xuống đất, chất đồng vị phóng xạ xung
quanh ta thường xuyên phân rã, rồi xâm
nhập vào cơ thể động, thực vật và con
người gây đột biến Do vậy cần phải đấu
tranh chống vũ khí hạt nhân, chống ô nhiễm
môi trường
- HS đọc và thu thập thông tin
+ Dựa thông tin trả lời
- Học sinh ý thức bảo vệ môi trường
Tiểu kết: Các chất phóng xạ và các hóa chất có trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra đã làm tăng độ ô nhiễm môi trường, tăng tỉ lệ người mắc bênh, tật di truyền-> cần đấu tranh chống vũ khí hạt nhân, vũ khí hóa học và ô nhiễm môi trường.
IV/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
1/ Củng cố- đánh giá:
- Yêu cầu HS đọc nội dung ghi nhớ SGK Trả lời câu hỏi sgk
2/ Nhận xét- Dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Nhắc nhở HS học bài, đọc nội dung bài tiếp theo
Trang 10BÀI TẬP
I/ MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Củng cố lại kiến thức chương I, II, III, IV
2 Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng tổng hợp, khái quát kiến thức
3 Thái độ:
- Nghiêm túc, cẩn thận
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:
1/ Chuẩn bị của giáo viên: Hệ thống câu hỏi ôn tập
2/ Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập lại toàn bộ kiến thức đã học.
III/ TIẾN TRÌNH DẠY VÀ HỌC:
1/ Ổn định lớp: 9A1
9A2
2/ Kiểm tra bài cũ:
+ Thế nào là công nghệ gen? Công nghệ gen gồm những giai đoạn nào?
3/ Các hoạt động dạy và học:
a/ Mở bài: GV giơi thiệu sơ lược kiến thức đã học.
b/ Phát triển bài:
- GV nêu nội dung bài tập, HS trả lời
- Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung GV chốt lại đáp án
I.Chọn câu trả lời đúng nhất trong các câu sau:
1 Thế nào là tính trạng trung gian?
a Là tính trạng khác kiểu hình của bố hoặc me
b Là tính trạng khác kiểu hình của bố và mẹ
c Là tính trạng có kiểu hình trung gian giữa kiểu hình của bố và kiểu hình của mẹ
d Cả a và b
2 Thế nào là đột biến gen?
a Biến đổi các tính trạng cơ bản của sinh vật
b Biến đổi ở một cặp hay một số cặp nuclêôtit trên gen
c Biến đổi trong cấu trúc của ADN
d Cả b và c
3 Thế nào là đột biến nhiễm sắc thể?
a Là những biến đổi về số lượng NST
b Là những biến đổi về cấu trúc NST
c Là những biến đổi về kiểu hình của cơ thể
d Cả a và b