Giáo viên hướng dẫn h/sinh tìm hiểu bài H/sinh tự đọc bài toán rồi trả lời các câu hỏi... Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng và cho học sinh đọc lại bài toán theo TT.. Hoạt động 1
Trang 1Tuần 28: ( Từ ngày 18 tháng 03 – 22 tháng 03 năm 2013).
Thứ hai ngày 18 tháng 03 năm 2013
Hiểu nội dung bài: Tình cảmcủa bạn nhỏ với ngôi nhà.
Trả lời được câu hỏi 1, 2 trong SGK.
2 Đồ dùng và các hình thức tổ chức:
Giáo viên: Tranh, máy tính, máy chiếu
Học sinh: Bảng tay, bộ đồ dùng học Tiếng Việt 1
Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.
3 Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1: Kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét, ghi điểm
2 Giới thiệu bài: Ghi bảng.
3 Hướng dẫn h/sinh luyện đọc.
a Giáo viên đọc mẫu bài văn
( chậm rãi, tha thiết, tình cảm).
b Hướng dẫn học sinh luyện đọc.
Luyện đọc đoạn, bài.
- Bài thơ được chia thành mấy khổ?
- H/sinh đọc bài: Mưu chú Sẻ và trả lời
- Bài thơ chia thành 3 khổ
- Nối tiếp đọc theo khổ cá nhân, nhóm
- Nhận xét
Trang 2- Nhận xét, ghi điểm cho cá nhân và
điểm thi đua cho các nhóm
- Nhận xét, ghi điểm
- Nhận xét
3.Ôn các vần: iêu - yêu
a Giáo viên nêu yêu cầu 1 trong
SGK: Đọc những dòng thơ có tiếng yêu,
nói với h/sinh vần cần ôn là vần yêu, vần
iêu.
- Nhận xét, sửa
b Giáo viên nêu yêu cầu 3 trong
SGK: Nói câu chứa tiếng có vần iêu,
yêu.
- Nhận xét bổ sung, ghi điểm thi đua.
Tiết 2.
4 Tìm hiểu bài đọc và luyện nói.
a.Tìm hiểu bài đọc
- Con hãy đọc những dòng thơ nói lên
tình yêu ngôi nhà của bạn nhỏ gắn với
tình yêu đất nước
- Đọc cá nhân ( 1- 2 h/sinh).
- Nhận xét
- Đọc đồng thanh
- Đọc theo yêu cầu của câu hỏi, nêu quy
tắc chính tả ghi tiếng có vần yêu.
- Nhận xét
- Đọc câu mẫu
- Thảo luận nhóm đôi (1 phút).
- H/sinh thi nêu đáp án
- Bạn nhỏ nghe thấy tiếng chim hót lảnh lót.
- Bạn thấy mùi thơm của rơm, rạ ở sân phơi, trên mái nhà.
- Nhận xét
- Đọc cá nhân ( 2 -3 h/sinh).
Trang 3c Luyện nói.Giáo viên nêu yêu
cầu: Nói về ngôi nhà mà em mơ ước.
- Đưa tranh minh họa, gợi ý
- Nhận xét bổ sung, bình chọn người nói
về ngôi nhà mơ ước hay nhất
- Nhận xét
- 2 – 3 h/sinh đọc
- Nhận xét
- 1 h/sinh đọc yêu cầu của bài
- 1 h/sinh khá, giỏi nói mẫu
- H/sinh thi nói về ngôi nhà mà mình mơ ước
IVCủng cố - Dặn dò:
Nhận xét giờ học, tuyên dương những h/sinh đọc tốt.
Hướng dẫn h/sinh đọc chưa tốt về nhà luyện đọc
Hướng dẫn h/sinh chuẩn bị bài: Ôn tập.
Toán
Giải toán có lời văn ( tiếp theo).
I Mục tiêu: Giúp h/sinh:
Hiểu bài toán có một phép trừ: Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
Biết trình bày bài giải gồm: Câu lời giải, phép tính, đáp số.
II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:
Bảng phụ, tranh bài 1, 2, 3 trang 148 SGK
Bộ đồ dùng học toán 1
Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ: H/sinh làm bảng con:
45 … 49 52 … 67
H/sinh nhận xét và nêu kỹ năng so sánh.Nhận xét, ghi điểm
2 Giới thiệu cách giải bài toán và
cách trình bày bài giải.
Giáo viên hướng dẫn h/sinh tìm hiểu bài H/sinh tự đọc bài toán rồi trả lời các câu
hỏi
Trang 4Bài toán cho biết những gì? Nhà An có 9 con gà, mẹ đem bán 3 con
gà
Bài toán hỏi gì? Hỏi nhà An còn lại mấy con gà?
Giáo viên ghi tóm tắt bài toán lên bảng
và cho học sinh đọc lại bài toán theo TT
Giáo viên h/ dẫn: Muốn biết nhà An còn
lại mấy con gà ta làm thế nào?
Hướng dẫn h/sinh xem tranh để kiểm tra
lại kết quả và nêu lại câu trả lời
Bài 1: H/dẫn h/sinh tự đọc bài, tự hoàn
thiện tóm tắt và chữa bài ( khuyến khích
h/sinh nêu nhiều câu trả lời khác nhau,
lựa chọn cách trả lời hay nhất). Làm bài cá nhân
H/sinh nhận xét bài chữa
Đưa đáp án, nhận xét, ghi điểm bài chữa
Bài 2, : Gọi nêu yêu cầu của bài: Học sinh đọc đề, tóm tắt và tự trình bày
Trang 5Đưa đáp án, nhận xét bài chữa, ghi điểm.
Bài 3: Hướng dẫn tương tự.
IV Củng cố - Dặn dò:
H/sinh nêu các bước giải toán có lời văn
Hướng dẫn h/sinh chuẩn bị bài : Luyện tập.
_
Đạo đức
Chào hỏi và tạm biệt ( tiết 1).
Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt
H//sinh biết nói lờichào hỏi, tạm biệt trong những tình huống cụ thể, quen thuộc hàng ngày
Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi; thân ái với bạn bè và em nhỏ
II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:
Vở bài tập đạo đức
Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em
Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai
Bài ca “Con chim vành khuyên”.
Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.
Hoạt động của thày Hoạt động của trò.
nói lời xin lỗi?
Vì sao cần nói lời cám ơn, lời xin lỗi?
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi bảng.
Hoạt động 1 : Chơi trò chơi “Vòng tròn
chào hỏi” bài tập 4:
Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho
học sinh tham gia trò chơi Lắng nghe
Giáo viên nêu ra các tình huống dưới
dạng các câu hỏi:
Lắng nghe, thảo luận và nêu cách xử lý tình huống
Khi gặp nhau (bạn với bạn, học trò với
thầy cô giáo, với người lớn tuổi) … Học sinh đứng thành 2 vòng tròn đồng
tâm có số người bằng nhau, quay mặt vào nhau thành từng đôi một
Khi chia tay nhau …
Người điều khiển trò chơi đứng ở tâm 2
vòng tròn và nêu các tình huống để học
Trang 6sinh đóng vai chào hỏi.
Ví dụ: Hai người bạn gặp nhau Tôi chào bạn, bạn có khoẻ không?
Học sinh gặp thầy giáo (cô giáo) ở ngoài
Em đến nhà bạn chơi gặp bố mẹ bạn …
Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp:
Nội dung thảo luận:
1.Cách chào hỏi trong mỗi tình huống
giống hay khác nhau? Khác nhau như thế
nào?
2 Con cảm thấy như thế nào khi:
a Được người khác chào hỏi?
b Con chào họ và được đáp lại?
c.Con chào bạn nhưng bạn cố tình không
1 Cách chào hỏi trong mỗi tình huống
khác nhau, do đối tượng khi gặp gỡ khác
nhau nên cách chào hỏi khác nhau
2.Khi được người khác chào hỏi con
cảm thấy tự hào, vinh dự, gần gũi
Khi con chào và được đáp lại con thấy
vui vẻ, thoải mái Còn khi con chào mà
không được đáp lại con thấy bực tức và
khó chịu
GV kết luận:
+ Cần chào hỏi khi gặp gỡ, tạm biệt khi
chia tay.
+ Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn
Trang 7Ôn tập
Luyện đọc bài: Ngôi nhà.
Làm đúng các bài tập trong vở: Thực hành Tiếng Việt trang 35 - 36.
II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Vở Thực hành Tiếng Việt quyển 1/2.
Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò.
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét bổ sung, ghi điểm
2 Giới thiệu bài.
3 Hướng dẫn h/sinh luyện đọc
- Nhận xét, ghi điểm, đọc mẫu diễn cảm,
hướng dẫn h/sinh sửa một số lỗi sai
thường gặp hoặc hướng dẫn h/sinh cách
- Gợi ý hướng dẫn h/sinh dựa vào nội
dung của bài tập đọc, lựa chọn và điền
theo yêu cầu
- Nhận xét bổ sung.
- Đưa đáp án, chấm một số bài.
Bài 2: Tổ chức thành trò chơi.
- 3 h/sinh đọc nối tiếp bài: Ngôi nhà kết
hợp trả lời câu hỏi
- Mở Tiếng Việt thực hành trang 35
- Nêu yêu cầu 1: Viết câu chứa tiếng có
Trang 8- Gợi ý hướng dẫn h/sinh nối các từ ở
- 1 – 2 h/sinh nêu yêu cầu: Viết những
câu thơ nói về tình yêu ngôi nhà của bạn nhỏ gắn với tình yêu đất nước.
- Làm bài, giải thích trong nhóm
- 1 h/sinh lên chữa Một số đọc bài làm của mình
I Mục tiêu: Tiếp tục h/sinh củng cố về:
Kỹ năng giải và trình bày bài giải bài toán có lời văn
II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:
Giáo viên: Bảng phụ
Học sinh: Vở luyện tập toán tiểu học quyển 1/2
Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ: H/sinh nêu các bước thực hiện giải toán
có lời văn
Nhận xét ghi điểm
2 Hướng dẫn h/sinh làm bài tập trang
40 luyện tập toán tiểu học quyển 1/2.
Trang 9Bước 1 : Hướng dẫn h/sinh đọc bài toán
và phân tích đề toán H/sinh tự đọc bài toán
Bài toán cho biết gì ? An có 7 viên bi, An cho Bảo 3 viên bi.Bài toán hỏi gì ? An còn lại bao nhiêu viên bi?
Sau khi cho Bảo số bi của An so với lúc
đầu như thế nào ? ít hớn lúc đầu
Để tìm số bi còn lại của An con làm như
lời hợp lý
Bước 4 : H.dẫn h/sinh trình bày bài giải. H/sinh làm bài
Giáo viên chấm một số bài 1 h/sinh lên chữa
Nhận xét bài chữa
Giáo viên nhận xét bài chữa, gfhi điểm
Bài 2,3: Hướng dẫn tương tự.
tóm tắt sau.
H/sinh đọc bài toán từ tóm tắt
H/dẫn h/sinh tìm hiểu bài toán và giải bài
toán
Làm bài
Giáo viên chấm một số bài 2 h/sinh lên chữa
H/sinh nhận xét bài chữa
Đưa đáp án, nhận xét bài, ghi điểm
IV Củng cố - Dặn dò:
H/sinh nêu các bước giải toán có lời văn
Hướng dẫn h/sinh chuẩn bị bài: Luyện tập.
Êm êm sóng vỗ, Giáp Bát.
Nắm được quy tắc viết hoa Biết viết hoa đúng luật
Luyện viết các từ ứng dụng: Êm êm sóng vỗ, Giáp Bát đúng quy trình, cỡ
chữ và đúng quy tắc chính tả
Trang 10II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:
Giáo viên: Bảng phụ, chữ mẫu
Học sinh: vở viết, bảng tay
Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét bổ sung
2 Giới thiệu bài ghi bảng.
- Nêu nội dung, yêu cầu, mục đích của
Từ còn lại dạy tương tự Lưu ý h/s
ghi nhớ quy tắc viết hoa tên địa danh
- Sửa ( nếu sai).
- Mở vở, sửa tư thế ngồi
- Viết bài
- Soát lỗi sau khi viết xong
VI Củng cố - Dặn dò.
H/s nêu tư thế ngồi viết đúng
Giáo viên nhận xét giờ học, khen những h/sinh viết đẹp , có nhiều tiến bộ
Hướng dẫn h/sinh về tập viết các chữ hoa vừa học, ghi nhớ luật chính tả
Dặn h/s chuẩn bị bài: Tô chữ hoa: H, I, K.
Trang 11 H/sinh biết tô chữ hoa: H, I, K.
Viết đúng các vần:uôi, ươi, uyêt, iêt, các từ: nải chuối, tưới cây, viết
đẹp, duyệt binh, hiếu thảo, yêu mến chữ thường, cỡ vừa và nhỏ, đều nét
Đưa bút theo đúng quy trình viết, giãn đúng khoảng cách
2 Đồ dùng và các hình thức tổ chức:
Giáo viên: Chữ mẫu, bảng phụ
Học sinh: Bảng con, vở tập viết
Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.
3 Các hoạt động dạy học:
1: Kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét, ghi điểm.
2 Giới thiệu bài: Ghi bảng.
3.Hướng dẫn h/sinh tô chữ hoa.
a.Chữ H : Treo chữ mẫu:H
- Nêu quy trình tô, vừa nêu vừa dùng bút
chỉ theo chiều mũi tên
b Các chữ: I, K hướng dẫn tương tự.
4 Hướng dẫn h/sinh viết vần, từ
ứng dụng.
- Hướng dẫn h/sinh nhận xét về quy trình
viết, cỡ chữ, khoảng cách giữa các con
chữ trong chữ, giữa chữ với chữ trong từ
- Nhận xét bổ sung, hướng dẫn h/sinh sửa
5 Hướng dẫn h/sinh tập tô, tập
viết
- Nhắc lại quy trình tô các chữ: H, I, K,
nêu nội dung, yêu cầu tập tô, tập viết
- Theo dõi, giúp đỡ những h/sinh còn lúng
túng
- Thu chấm một số bài, nhận xét
- Viết bảng: An Giang, Thánh Gióng, nêu
quy tắc viết hoa.
- H/sinh tập viết trên bảng con
Trang 12I Mục tiêu: Giúp h/sinh:
Biết giải bài toán có phép trừ
Thực hiện được cộng, trừ ( không nhớ) trong phạm vi 20.
II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:
Giáo viên: Bảng phụ ghi bài 1, 2, 3 trang 150 SGK
Học sinh: bảng tay, vở bài tập toán
Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ: H/sinh chữa bài 3 vở bài tập toán trang
40
2 Giới thiệu bài: Ghi bảng
2 Hướng dẫn h/sinh làm bài tập trang
150 SGK.
Bước 1 : Hướng dẫn h/sinh đọc bài toán
và phân tích đề toán H/sinh tự đọc bài toán
Bài toán cho biết gì ? Có 15 búp bê, đã bán đi 3 búp bê
Bài toán hỏi gì ? Cửa hàng còn lại bao nhiêu búp bê ?Sau khi bán đi 2 búp bê số búp bê so với
lúc đầu như thế nào ? Ít hơn lúc đầu
Để tìm số búp bê còn lại của cửa hàng
con làm như thế nào? Vì sao ? Làm tính trừ, vì sau khi bán số búp bê
còn lại ít hơn
Nhận xét, hướng dẫn h/sinh trình bày H/sinh làm bài
Giáo viên chấm một số bài 1 h/sinh lên chữa
Nhận xét
Nhận xét bài chữa, ghi điểm
Bài 2: Hướng dẫn tương tự.
Trang 13Bài 3: H/sinh nêu yêu cầu: Điền số thích hợp
vào ô trống.
Hướng dẫn học sinh nêu cách làm 2 học sinh nêu, 1 học sinh làm mẫu
- 2 + 3 3
Nhận xét
Giáo viên chấm một số bài H/sinh lên chữa Ở dưới đổi vở kiểm tra
H/sinh nhận xét bài chữa
Giáo viên đưa đáp án
Nhận xét bài của h/sinh, ghi điểm
IV Củng cố - Dặn dò:
Nhận xét giờ học
H/sinh thi tìm số liền trước, liền sau của một số
Hướng dẫn h/sinh chuẩn bị bài: Luyện tập.
_
Chính tả
Ngôi nhà.
I Mục tiêu:
H/sinh chép lại đúng khổ 3 của bài: Ngôi nhà trong khoảng 10- 12 phút.
Điền đúng vần iêu hoặc yêu, chữ c hoặc k vào chỗ trống.
Làm được bài tập 2, 3 trong SGK Rèn luyện kĩ năng đọc cả từ, hoặc cụm từ rồi nhẩm lại và viết
II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:
Giáo viên: Bảng phụ chép bài viết, bài tập
H/sinh: Vở chính tả
Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét, ghi điểm
2 Hướng dẫn h/sinh tập chép:
- Treo bảng phụ đoạn văn cần chép
- Chỉ bảng những chữ h/sinh viết dễ sai:
2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và
3 tuần trước đã làm
- Nhận xét
- 2 – 3 h/sinh đọc bài chép
Trang 14Em yêu, mộc mạc, tre, đất nước.
Hướng dẫn h/sinh viết từ khó vào
- Hướng dẫn h/sinh cách trình bày bài
viết Lưu ý h/sinh viết hoa đầu câu và
cách viết vần yêu
- Theo dõi, giúp đỡ những h/sinh còn
lúng túng
Hướng dẫn h/sinh soát lỗi.
- Giáo viên chỉ trên bảng phụ từng chữ
và đọc bài viết để h/sinh nghe và soát
- Chữa một số lỗi phổ biến
2 bài tập giống nhau của các bài tập
- Gọi học sinh làm bảng từ theo hình
thức thi đua giữa các nhóm
- Đưa đáp án:
Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng
khiếu vẽ Bố mẹ rất yêu quý Hiếu.
- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng
- Đọc đồng thanh
- Nhẩm thầm, viết bảng con
- Nhận xét
- Mở vở, sửa tư thế ngồi
- H/sinh viết bài
- Đổi vở sửa lỗi cho nhau
- 2 h/sinh nêu yêu cầu bài tập 2: Điền
vần iêu hay yêu?
Học sinh làm VBT
- Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh
- Nhận xét
Trang 15 Nhận xét giờ học, khen những h/sinh có bài viết đúng, đẹp.
H/dẫn h/sinh về luyện viết ở nhà ( với những h/sinh còn lúng túng và viết
Nêu một số tác hại của muỗi
Chỉ được các bộ phận bên ngoài của con muỗi trên hình vẽ
* H khá giỏi biết phòng trừ muỗi
II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:
Hình ảnh trong SGK bài 28
Một số tranh ảnh về con muỗi
H/sinh: Vở bài tập TNXH, phiếu học tập
Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Hoạt động 1: Quan sát con muỗi.
Mục tiêu: Học sinh biết tên các bộ phận
bên ngoài của con muỗi
Cách tiên hành.
Trang 16Bước 1:
Giao nhiệm vụ và thực hiện hoạt động
Giáo viên nêu yêu cầu : quan sát tranh
con muỗi, chỉ và nói tên các bộ phận bên
Giáo viên gợi ý học sinh hỏi- đáp theo
nhóm đôi
Con muỗi to hay nhỏ?
Con muỗi dùng gì để hút máu người?
Con muỗi di chuyển như thế nào?
Con muỗi có chân, có cánh, có râu hay
không?
Hỏi – Đáp nhóm đôi dưới sự hướng dẫn của giáo viên
Bước 2: Giáo viên treo tranh phóng to
con muỗi trên bảng lớp
Học sinh quan sát tranh vẽ con muỗi và thảo luận theo cặp
Nêu nhận xét
Nhận xét bổ sung và hoàn thiện cho nhau
Kết luận:
Muỗi là loại sâu bọ nhỏ bé hơn ruồi Nó
có đầu, mình, chân và cách Nó bay
bằng cánh, đậu bằng chân Muỗi dùng
vòi để hút máu của người và động vật để
sống Muỗi truyền bệnh qua đường hút
máu.
Học sinh nhắc lại
Hoạt động 2: Phát phiếu học tập.
Mục tiêu: Giúp h/sinh.
Biết được nơi sống, tác hại do muỗi đốt
và một số cách diệt muỗi
Cách tiến hành:
Bước 1: Giao nhiệm vụ hoạt động.
Nội dung Phiếu thảo luận:
1.Khoanh tròn vào chữ đặt trước các
câu đúng:
Câu 1: Muỗi thường sống ở:
a Các bụi cây rậm.
b Cống rãnh.
c Nơi khô ráo, sạch sẽ.
d Nơi tối tăm, ẩm thấp.
Câu 2: Các tác hại do muỗi đốt là:
a Mất máu, ngứa và đau.
b Bị bệnh sốt rét.
Trang 17c Dùng thuốc diệt muỗi.
d Dùng hương diệt muỗi.
e Dùng màn để diệt muỗi. Nhận phiếu, thảo luận nhóm đôi và làm
bài
Bước 2: Thu kết quả thảo luận: Đại diện các nhóm nêu trước lớp, giải
thích
Các nhóm khác bổ sung và hoàn chỉnh.Giáo viên bổ sung thêm cho hoàn chỉnh
Hướng dẫn h/sinh chuẩn bị bài: Nhận biết cây cối và con vật.
Trang 18 Điền đúng vần iêu, yêu; chữ c, k vào chỗ trống trong: Thực hành Tiếng
Việt trang 36
II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:
Giáo viên: Bảng phụ chép bài viết, bài tập
H/sinh: Vở chính tả, vở: Thực hành Tiếng Việt ½
Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét, sửa
2 Hướng dẫn h/sinh tập chép:
- Treo bảng phụ đoạn văn cần chép
- Chỉ bảng những chữ h/sinh dễ viết sai
- Hướng dẫn h/sinh cách trình bày bài
viết Lưu ý h/sinh viết hoa sau dấu chấm
- Theo dõi, giúp đỡ những h/sinh còn
lúng túng
Hướng dẫn h/sinh soát lỗi.
- Giáo viên chỉ trên bảng phụ từng chữ
và đọc bài viết để h/sinh nghe và soát
- Chữa một số lỗi phổ biến
- Chấm một số bài, nhận xét
4 Hướng dẫn h/sinh làm bài tập
chính tả.
Bài tập 2:
- Viết bảng con, bảng lớp một số từ buổi
sáng nhiều h/sinh mắc lỗi.
- Mở vở, sửa tư thế ngồi
- H/sinh viết bài
- Đổi vở sửa lỗi cho nhau
- H/sinh mở: Thực hành Tiếng Việt trang 36
- 2 h/sinh nêu yêu cầu bài tập 2: Điền vần iêu hay yêu?
Trang 19- Hướng dẫn h/sinh lựa chọn thảo luận
Hơn thiếu nhi Việt Nam
- Nhận xét, ghi điểm bài chữa
Bài 3:
- Đưa đáp án, nhận xét, ghi điểm thi đua
- Thảo luận nhóm đôi, làm bằng bút chì.
- 2 h/sinh lên chữa, một số đọc kết quả
- Nhận xét
- Sửa ( nếu sai).
- 1 h/sinh nêu yêu cầu bài 3: Điền chữ c
Nhận xét giờ học, khen những h/sinh có bài viết đúng, đẹp
H/dẫn h/sinh về luyện viết ở nhà ( với những h/sinh còn lúng túng và viết
Giáo viên: Bảng phụ ghi bài: 3, 4
Học sinh: Vở luyện tập toán tiểu học quyển 1/2
Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.
III Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của thày Hoạt động của trò
1 Kiểm tra bài cũ: H/sinh chữa bài 3 trong vở bài tập toán
Trang 20trang: 40.
Nhận xét, ghi điểm
2 Hướng dẫn h/sinh làm bài tập trang
41 vở bài tập toán tiểu học quyển 1/2.
Bước 1 : Hướng dẫn h/sinh đọc bài toán
và phân tích đề toán H/sinh tự đọc bài toán
Bài toán cho biết gì ? Có15 quả cam, đã ăn 4 quả cam
Bài toán hỏi gì ? Còn lại bao nhiêu quả cam ?
Sau khi ăn 4 quả cam số cam còn lại so
với lúc đầu như thế nào ? Ít hơn lúc đầu
Để tìm số cam còn lại sau khi ăn con
làm tính gì? Vì sao ? Làm tính trừ vì: Sau khi ăn 4 quả cam số
cam còn lại ít hơn lúc đầu
Hướng dẫn h/sinh hoàn thiện tóm tắt và
trình bày bài giải H/sinh làm bài
Giáo viên chấm một số bài 2 h/sinh lên chữa
Nhận xét bài chữa
Đưa đáp án, nhận xét ghi điểm bài chữa
Bài 2: Hướng dẫn tương tự.
Trang 21Giáo viên đưa đáp án.
Nhận xét bài của h/sinh, ghi điểm
Bài 4: H/ dẫn tương tự bài 1 Lưu ý
h/sinh ghi tên đơn vị
IV Củng cố - Dặn dò:
H/sinh nêu các bước giải toán có lời văn
Hướng dẫn h/sinh chuẩn bị bài: Luyện tập.
Tập viết
Tô chữ hoa: H, I, K ( tiếp).
1 Mục tiêu:
H/sinh nắm được kỹ năng tô chữ hoa: H, I, K, hoàn thành bài viết.
Viết đúng các vần:uôi, ươi, uyêt, iêt, các từ: nải chuối, tưới cây, viết đẹp, duyệt binh, hiếu thảo, yêu mến chữ thường, cỡ vừa và nhỏ, đều nét
Đưa bút theo đúng quy trình viết, giãn đúng khoảng cách
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1: Kiểm tra bài cũ.
- Nhận xét, ghi điểm.
2 Giới thiệu bài: Ghi bảng.
3.Hướng dẫn h/sinh hoàn thành
phần bài viết còn thiếu.
a.Chữ H : Treo chữ mẫu:H
- Nhận xét bổ sung, hướng dẫn học sinh
hoàn thành bài viết
- Nhắc học sinh sửa tư thế ngồi, nêu yêu
cầu bài viết
- Theo dõi, giúp đỡ những h/sinh còn lúng
Trang 22 Biết nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ.
Hiểu được nội dung bài: Bố là bộ đội ở ngoài đảo xa Bố rất nhớ và yêu
em.
* H khá giỏi HTL bài thơ
Giúp h/sinh có ý thức chăm học, chăm làm để giúp đỡ bố mẹ
Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc SGK (máy tính, máy chiếu).
Học sinh: SGK, bộ đồ dùng học Tiếng Việt 1
Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1.KTBC :
GV nhận xét chung
2.Bài mới:
GV giới thiệu tranh, giới thiệu bài
và ghi bảng: Quà của bố.
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài thơ lần 1 (giọng chậm
rãi tình cảm nhấn giọng ở khổ thơ thứ
- 2 học sinh đọc bài : Ngôi nhà và trả lời
câu hỏi:
- 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết
bảng con: xao xuyến,lảnh lót, thơm
phức, trước ngõ.
- HS nhắc lại
Trang 23hai khi đọc các từ ngữ: nghìn cái nhớ,
nghìn cái thương, nghìn lời chúc, nghìn
cái hôn) Tóm tắt nội dung bài.
- Giáo viên treo bảng phụ bài tập 1:
- Nêu vần cần ôn: vần oan, oat.
Bài tập 2:
- Hướng dẫn h/sinh nói trọn câu
- Nhận xét, ghi điểm thi đua
Lắng nghe
- Học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó đọc trong bài
- Luyện đọc từ ngữ kết hợp phân tích
- Đọc nối tiếp theo dãy cá nhân
- Lắng nghe và theo dõi đọc thầm trên bảng, nhận xét
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ
- Nhận xét
- Thi đọc cả bài thơ
- Nhận xét
- Đọc đồng thanh cả bài
- Nhẩm thầm, 1 h/sinh nêu yêu cầu: Tìm
tiếng trong bài có vần oan ?
- Thi tìm, nêu và phân tích tiếng ngoan.
- 2 h/sinh nêu yêu cầu: Nói câu chứa
tiếng có:
Vần oan.
Vần oat.
- 2 h/sinh đọc câu mẫu trong bài (Chúng
em vui liên hoan Chúng em thích hoạt động.)
- Học sinh thi nói câu có chứa tiếng mang vần oan oat
- Nhận xét
Trang 24b Hướng dẫn h/sinh HTL cả bài thơ:
Tổ chức cho các em thi đọc HTL theo
bàn, nhóm …
c Thực hành luyện nói: Giáo viên nêu
chủ đề: Hỏi nhau về nghề nghiệp của
bố.
Giáo viên cho học sinh quan sát tranh
minh hoạ và nêu các câu hỏi gợi ý để học
sinh nói về nghề nghiệp của bố mình
- Tổ chức cho các em đóng vai theo cặp
để hỏi đáp về nghề nghiệp của bố mình
- 1 học sinh đọc khổ 1, cả lớp đọc thầm
và trả lời câu hỏi:
- Bố bạn nhỏ là bộ đội ở ngoài đảo xa
- Nhận xét bổ sung
- 2 – 3 h/sinh đọc các khổ thơ 2 và 3, cả lớp nhẩm thầm
- Bố gửi cho bạn: Nghìn cái nhớ, nghìn
cái thương…
- Nhận xét bổ sung
- 2 học sinh đọc cá nhân
- 1 h/sinh nhắc lại yêu cầu luyện nói
- 2 học sinh thực hành hỏi đáp theo mẫu SGK
Hỏi: Bố bạn làm nghề gì?
Đáp: Bố mình là bác sĩ
Bố bạn có phải là thợ xây không? Lớn lên bạn có thích theo nghề của bố không?
Bố bạn là phi công à? Bố bạn thường có
ở nhà không? Bạn có muốn trở thành phi công như bố mình không?
Trang 25
Toán
Luyện tập (trang 151).
I Mục tiêu: Giúp h/sinh:
Giúp học sinh biết giải và trình bày bài toán có lời văn có 1 phép tính
trừ
Rèn kỹ năng giải toán có lời văn
II Đồ dùng và các hình thức tổ chức:
Bảng phụ ghi bài 3, 4 trang 151 SGK
H/sinh; Vở bài tập toán
Hình thức tổ chức: Lớp, nhóm, cá nhân.
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thày Hoạt động của trò.
1 Kiểm tra bài cũ: H/sinh chữa bài 4 trang 150 SGK
Giáo viên nhận xét, ghi điểm
2 Giới thiệu bài: Ghi bảng
3 Hướng dẫn h/sinh làm bài tập trong
SGK trang 151.
Bước 1 : Hướng dẫn h/sinh đọc bài toán
và phân tích đề toán H/sinh tự đọc bài toán
Bài toán cho biết gì ? Lan gấp được 14 cái thuyền, Lan cho bạn
4 cái thuyền
Bài toán hỏi gì ? Lan còn lại bao nhiêu cái thuyền?
Sau khi cho bạn 4 cái thuyền số thuyền
còn lại của lan so với lúc đầu như thế
Để tìm số thuyền còn lại của Lan sau
khi cho bạn con làm tính gì? Vì sao ?
Để tìm số thuyền còn lại của Lan sau khi cho bạn con làm tính trừ
Hướng dẫn h/sinh hoàn thiện tóm tắt và
trình bày bài giải H/sinh làm bài vào vở
Giáo viên chấm một số bài 2 h/sinh lên chữa
H/sinh nhận xét bài chữa
Giáo viên đưa đáp án :
Bài giải
Trang 26Số trứng gà của Hồng còn lại là :
14 – 4 = 10 ( cái thuyền).
Đáp số : 10 cái thuyền.
Nhận xét, ghi điểm bài chữa
Bài 2 : Hướng dẫn tương tự.
Bài 3 : H ướng dẫn h/sinh đọc kỹ đề toán.
Hướng dẫn h/sinh quan sát sơ đồ và trả
lời các câu hỏi:
+ Bài toán cho biết gì? Sợi dây dài 13 cm, đã cắt đi 2cm
Quan sát trên sơ đồ muốn tìm sợi dây
còn lại con phải làm tính gì? Vì sao? Làm tính trừ, vì sau khi cắt sợi dây còn
lại ngắn hơn lúc đầu
Con hãy nêu câu trả lời cho bài toán
này?
Sợi dây còn lại dài là
Nhận xét
Giáo viên chấm một số bài 2 h/sinh lên chữa Một số đọc bài làm
của mình
H/sinh nhận xét bài chữa
Giáo viên đưa đáp án
Bài giải Sợi dây còn lại dài là:
13 – 2 = 11 ( cm).
Đáp số: 11 cm
Nhận xét bài chữa, ghi điểm
Bài 4: H/sinh nêu yêu cầu: Giải bài toán theo
tóm tắt.
Hướng dẫn h/sinh dựa vào tóm tắt nêu
phần bài toán cho biết và phần bài toán
bắt đi tìm H/sinh làm bài nhóm đôi, giải thích trong nhóm.Theo dõi, giúp đỡ các nhóm, chấm một
H/sinh nhận xét bổ sung
Đưa đáp án, nhận xét ghi điểm bài chữa