1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 tuần 28 chuẩn (Quyên 2012-2013)

30 472 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 454 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yêu cầu HS nêu tên các bài tập đọc là truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa đất.. Nêu tên các bài TĐ thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu và nội dung chính của từng bài : - Tổ chức cho

Trang 1

- Bước đầu biết nhận xét về nhân vật trong văn bản tự sự.

3.3 HD HS làm bài tập 2 : - 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS nêu tên các bài tập đọc là

truyện kể trong chủ điểm Người ta là hoa

đất.

- Nêu miệng nối tiếp

- Tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm nội

dung chính và nhân vật trong 2 truyện

- Trao đổi theo nhóm đôi, phát biểu

ý kiến

- Nhận xét, chốt ý đúng - Chữa bài vào VBT-T59

4 Củng cố : HS nhắc lại nội dung bài.

5 Dặn dò :

- GV dặn HS tiếp tục đọc các bài Tập đọc-HTL đã học từ tuần 19 đến 27

================================================

Trang 2

* Bài 1 + 2 : Đ, S ? - 1 em đọc yêu cầu của bài.

- Tổ chức cho HS tự làm bài - Học sinh tự làm bài vào nháp

- Lần lượt nêu ý kiến với từng câu

- Lớp nhận xét, trao đổi, bổ sung :

- 1 em đọc yêu cầu của bài

- Tổ chức cho HS trao đổi, nêu cách

làm

- Trao đổi theo cặp, phát biểu ý kiến

- Cho HS nêu cách tính diện tích của

từng hình

- Yêu cầu HS dựa vào kết quả tính diện

tích từng hình, nêu ý đúng

- Cùng HS nhận xét, chốt ý đúng

- Lần lượt 4 em nêu, lớp bổ sung

- 1 em nêu, lớp theo dõi

- Nhận xét, chữa bài : Khoanh vào A.

* Bài 4 : Bài toán (Thực hiện cùng bài

3)

- 1 em đọc bài toán, lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS nêu cách làm bài - HSG nêu

- Theo dõi, giúp đỡ - Lớp làm bài vào nháp sau khi làm

xong bài 3, 1 em làm trên bảng phụ gắn bài lên bảng

- Nhận xét, chữa bài :

Bài giảiNửa chu vi hình chữ nhật là :

56 : 2 = 28 (m)Chiều rộng hình chữ nhật là :

28 - 18 = 10 (m)

Trang 3

- Chốt lại bài làm đúng.

Diện tích hình chữ nhật là :

18 x 10 = 180 (m2) Đáp số : 180 m2

3.1 Giới thiệu bài :

- GV treo bản đồ, yêu cầu HS tìm và chỉ trên bản đồ vùng đất Tây Sơn

+ Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc

vào khi nào ? Ai là người chỉ huy ?

Mục đích của cuộc tiến quân là gì ?

+ Năm 1786, Nguyễn Huệ chỉ huy nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Bắc, nhằm lật đổ chính quyền họ Trịnh, thống nhất giang sơn

+ Chúa Trịnh và bầy tôi khi được tin

nghĩa quân Tây Sơn tiến quân ra Bắc

có thái độ như thế nào ?

+ Trịnh Khải đứng ngồi không yên ; quan tướng sợ hãi, cuống cuồng lo cất giấu của cải, đưa vợ con đi trốn

+ Khi nghĩa quân Tây Sơn tiến vào

Thăng Long, quân Trịnh chống đỡ

như thế nào ?

+ Tướng sĩ nhìn nhau không dám tiến

Trang 4

+ Kết quả và ý nghĩa của cuộc tiến

quân ra Thăng Long của Nguyễn Huệ

ra sao ?

- Chốt lại các ý kiến của HS

+ Quân Trịnh đại bại Quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất đất nước

- Lắng nghe

* Hoạt động 2 : Thi kể chuyện về Nguyễn Huệ.

- Yêu cầu HS kể những mẩu chuyện,

tài liệu về anh hùng dân tộc Nguyễn

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu cách tính diện tích của hình vuông, hình thoi, hình bình hành Lấy

- Yêu cầu HS nêu cách đọc

- Hỏi : Tỉ số này cho biết gì ?

Trang 5

- Yêu cầu HS nêu cách đọc - 1, 2 em đọc.

- Hỏi : Tỉ số này cho biết gì ? - 1 vài em nêu ý kiến

* Bài 1 : Viết tỉ số của a và b - 4 em lên bảng, lớp viết ở bảng con

- Cùng HS nhận xét, chữa bài, chốt lại

* Bài 3 : Viết tỉ số giữa bạn trai với

bạn gái và ngược lại

- Thực hiện nhanh sau khi làm xong

bài 1, nêu miệng : a) 2 : 8 ; b) 8 : 2.

- 1 em đọc yêu cầu của bài, lớp đọc thầm

- Làm bài vào vở và nêu miệng

- Chốt lại kết quả đúng - Nhận xét, chữa bài : a) 5 : 6 ;

- Nhận xét, chữa bài :

Bài giải

Số trâu ở trên bãi cỏ là :

20 : 4 = 5 (con) Đáp số : 5 con trâu

- Ôn luyện về 3 kiểu câu kể : Ai làm gì ?, Ai thế nào ?, Ai là gì ?.

- HSK&G hiểu nội dung bài viết

2 Kĩ năng :

Trang 6

- Nghe-viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài ; trình bày đúng bài văn miêu tả (HSK&G viết đúng và tương đối đẹp bài chính tả tốc độ trên 85 chữ/15 phút).

- Biết đặt câu theo kiểu câu đã học (Ai làm gì ?, Ai thế nào ?, Ai là gì ?)

để kể, tả hay giới thiệu

3.1 Giới thiệu bài :

3.2 Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả :

- Mời HS đọc bài Hoa giấy. - 1 em đọc, lớp theo dõi

- Yêu cầu HS đọc đoạn văn và nêu nội - Đọc thầm, phát biểu ý kiến

- Luyện viết vào nháp

- Nhắc nhở HS trước khi viết bài

- Đọc cho HS viết bài

- Lắng nghe

- Viết bài vào vở

- Đọc lại toàn bài - Tự soát lỗi, sửa lỗi

- Thu chấm 6 bài, nhận xét chung - Đổi chéo bài, soát lỗi bài bạn

- Bình chọn bài viết đẹp

3.3 Hướng dẫn HS làm bài tập 2 : - 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- Hỏi : Mỗi bài tập yêu cầu đặt các câu

văn tương ứng với kiểu câu kể nào các

em đã học ?

- 1 vài em nêu ý kiến

- Theo dõi, giúp đỡ - Làm bài vào VBT-T59

- Ghi bảng một số câu

- Chốt và khen những HS có câu hay

- Lần lượt nêu miệng

Trang 7

3 Thái độ :

- Yêu thiên nhiên và có thái độ trân trọng với các thành tựu KH-KT

II Đồ dùng dạy-học :

- HS : VBT, mỗi nhóm 2 cốc thuỷ tinh và 1 khăn bông

III Hoạt động dạy-học :

1 Ổn định :

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất Điều gì xảy ra nếu Trái Đất không được Mặt Trời sưởi ấm ?

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài :

3.2 Ôn tập :

- Nêu câu hỏi 1, yêu cầu HS trao đổi,

trả lời câu hỏi

- Trao đổi theo cặp và làm bài vào VBT-T66

- Ghi nhanh lên bảng - 1 vài em nêu miệng kết quả, lớp nhận

xét, trao đổi, bổ sung

So sánh tính chất của nước ở thể lỏng, rắn, khí

Nước ở thể lỏng Nước ở thể rắn Nước ở thể khí

Nóng chảy - Bay hơi.

- Nêu câu hỏi 3

- Trao đổi theo cặp, nêu ý kiến

- Nêu câu hỏi 5, yêu cầu HS trao đổi,

thảo luận để trả lời

- Kết luận câu trả lời đúng : Ánh sáng

từ đền đã chiếu sáng quyển sách Ánh

sáng phản chiếu từ quyển sách đi tới

mắt và mắt nhìn thấy được quyển sách.

- Quan sát, trao đổi, thảo luận theo cặp, phát biểu ý kiến

Trang 8

nóng hơn ở xung quanh sẽ truyền nhiệt

cho cốc nước lạnh làm chúng ấm lên

Vì khăn bông cách nhiệt nên sẽ giữ cho

cốc được khăn bọc còn lạnh hơn so với

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm Tập đọc và HTL (Yêu cầu như tiết 1)

- Nghe-viết đúng bài chính tả (tốc độ viết khoảng 85 chữ/15phút), không mắc quá 5 lỗi trong bài ; trình bày đúng bài thơ lục bát

3.1 Giới thiệu bài :

3.2 Kiểm tra Tập đọc và HTL : (Thực hiện tương tự tiết 1)

3.3 Nêu tên các bài TĐ thuộc chủ điểm Vẻ đẹp muôn màu và nội dung chính

của từng bài :

- Tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm - Trao đổi theo cặp, phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét, bổ sung

Sầu riêng Giá trị và vẻ đặc sắc của sầu riêng- loại cây ăn quả đặc sản của miền Nam nước ta.Chợ Tết Bức tranh chợ Tết miền trung du giàu màu sắc và vô cùng sinh động, nói lên cuộc sống thôn quê nhộn nhịp vào dịp Tết.Hoa học trò Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng - một loài hoa gắn với

Trang 9

học trò.

Khúc hát

Ca ngợi tình yêu nước, yêu con sâu sắc của người phụ nữ Tây Nguyên cần cù lao động, góp sức mình vào công cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nước

Vẽ về cuộc

sống an

toàn

Kết quả cuộc thi vẽ tranh của thiếu nhi với chủ đề em muốn sống

an toàn cho thấy : Thiếu nhi Việt Nam có nhận thức đúng về an toàn, biết thể hiện nhận thức của mình bằng ngôn ngữ hội hoạ sáng tạo đến bất ngờ

Đoàn

thuyền

Ca ngợi vẻ đẹp huy hoàng của biển cả, vẻ đẹp trong lao động của người dân biển

3.4 Hướng dẫn HS nghe - viết : - 1 em đọc bài, lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS đọc bài, TLCH : Bài thơ

nói lên điều gì ?

- Nhắc nhở HS trước khi viết bài

- Đọc bài cho HS viết

- Lắng nghe

- Viết bài vào vở

- Đọc lại bài viết - Tự soát lỗi và sửa lỗi

- Chấm một số bài, nhận xét chung - Đổi vở soát lỗi

Ôn Tiếng Việt (Luyện đọc)

Tiết 55 CHIẾC LÁ (Tr.37-BT củng cố KT-KN Tiếng Việt 4, tập 2)

Trang 10

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài :

3.2 Luyện đọc :

- Mời HS đọc toàn bài

- Yêu cầu HS nêu giọng đọc

- Đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc diễn

cảm toàn bài theo cách phân vai

- Nhận xét, chốt lại câu trả lời đúng :

+ 3 nhân vật : chim sâu, chiếc lá, bông

hoa.

+ Bông hoa biết ơn chiếc lá vì lá đem

lại sự sống cho cây.

+ Hãy biết quý trọng những người

bình thường.

+ Trong câu Chim sâu hỏi chiếc lá sự

vật được nhân hóa là : chim sâu và

chiếc lá.

+ Thay nhỏ nhoi bằng nhỏ bé.

+ Các loại câu đã học trong bài : câu

hỏi, câu kể, câu khiến.

+ Những kiểu câu kể trong bài : Ai

Trang 11

và làm thêm bài 2 (Tr.31-Giúp em

củng cố và nâng cao Toán 4)

+ HS TB : Làm cả 4 bài tập

+ HSY : Làm bài 1, 3a

- Yêu cầu HS nhắc lại cách tính diện

- Theo dõi, đến từng nhóm giúp đỡ - Làm bài cá nhân vào vở

- Nhận xét, chữa bài theo từng nhóm

6 x 4 : 2 = 12 (cm2) Đáp số : 12cm2 b) Diện tích hình thoi MNPQ là :

3 x 6 : 2 = 9 (cm2) Đáp số : 9cm2

* Bài 4 (T26) : Bài toán

15 x 8 : 2 = 60 (cm2) Đáp số : 60cm2

Trang 12

* Bài 2 (T31) : Bài toán

24 x 16 : 2 = 192 (dm2) Diện tích phần trồng cỏ là :

300 - 192 = 108 (dm2) Đáp số : 108dm2

- Nắm được một số từ ngữ, thành ngữ, tục ngữ đã học trong ba chủ điểm

Người ta là hoa đất, Vẻ đẹp muôn màu, Những người quả cảm.

Trang 13

Người ta là hoa đất Vẻ đẹp muôn màu Những người quả cảm

Tài giỏi, tài hoa, tài

nghẹ, tài ba, , vạm vỡ,

lực lưỡng, dẻo dai, ,

tập luyện, chơi thể thao,

nghỉ mát, giải trí,

Tươi đẹp, đẹp đẽ, xinh đẹp, thướt tha, , thùy

mị, dịu dàng, cương trực, chân thành, , huy hoàng, tráng lệ,

Dũng cảm, anh hùng, gan

dạ, gan góc, táo bạo, can trường ; nhút nhát, e lệ, nhát gan, hèn nhát,

* Bài 2 : Ghi lại 1 thành ngữ, tục ngữ

- Ghi nhanh lên bảng

- 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- Tự ghi vào VBT-T62 và nêu miệng

- Kết luận bài làm đúng : - L p nh n xét, b sung.- L p nh n xét, b sung.ớớ ậậ ổổ

Người ta là hoa đất Vẻ đẹp muôn màu Những người quả cảm

Trang 14

- Nêu tỉ số của số bạn nam so với số học sinh của lớp 4A ? Tỉ số của số bạn nữ so với số bạn nam ?

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài :

3.2 Giới thiệu cách giải bài toán tìm hai số biết tổng và tỉ số của 2 số đó :

a) Bài toán 1 :

- Chép bài toán lên bảng, mời HS đọc - 1 em đọc đề bài toán, lớp đọc thầm

- Hỏi HS để vẽ được sơ đồ bài toán và

vẽ lên bảng

- Phân tích và nêu miệng

- Hướng dẫn HS giải bài toán bằng các

câu hỏi :

+ Theo sơ đồ tổng số phần bằng nhau

là bao nhiêu ?

- Quan sát sơ đồ và trả lời câu hỏi

+ Muốn tìm số bé ta làm như thế nào ?

+ Muốn tìm số lớn ta làm như thế nào ?

- Ghi bảng lời giải (Tương tự SGK)

b) Bài toán 2 : - Đọc đề bài, phân tích

- Theo dõi, giúp đỡ - Làm bài vào nháp, 1 em lên bảng

chữa bài

- Cùng HS nhận xét, chốt bài đúng

- Cho HS nêu cách giải bài toán "Tìm

hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số

đó".

- HSG nêu, lớp bổ sung

3.3 Luyện tập :

* Bài 1 : Bài toán - 1 em đọc bài toán, lớp đọc thầm

- Tổ chức cho HS trao đổi vẽ sơ đồ và

nêu cách giải bài toán

- Cả lớp trao đổi, nêu cách giải

- Theo dõi, giúp đỡ

- Chấm một số vở, nhận xét

- Mời HS lên bảng chữa bài

- Cùng HS nhận xét, chữa bài, chốt lại

kết quả đúng

- Lớp làm bài vào vở

- Đổi vở kiểm tra chéo kết quả

- 1 em lên bảng, lớp theo dõi

- Nhận xét, chữa bài :

Bài giải Tổng số phần bằng nhau là :

* Bài 2 : Bài toán (Thực hiện cùng bài

- Nhận xét, chữa bài :

+ Kho 1 : 75 tấn thóc ;

Trang 15

+ Kho 2 : 50 tấn thóc.

* Bài 3 : Bài toán (Thực hiện cùng bài

1)

- Yêu cầu HS nêu số lớn nhất có 2 chữ

số và giải bài toán theo cách đã HD

- Theo dõi, giúp đỡ

- 1 em đọc bài toán, lớp đọc thầm

- 1 em nêu

- Lớp làm bài vào nháp sau khi làm xong bài 1, 1 em làm trên bảng phụ gắn bài lên bảng

- Cùng HS chữa bài, chốt lại kết quả

- Hiểu nội dung chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; Nắm được nội

dung chính, nhân vật trong các bài Tập đọc là truyện kể thuộc chủ điểm Những người quả cảm.

2 Kĩ năng :

- Đọc rành mạch, tương đối lưu loát bài Tập đọc đã học (tốc độ đọc khoảng 85 tiếng/phút) ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn, đoạn thơ phù hợp với nội dung đoạn đọc (HSK&G đọc tương đối lưu loát, diễn cảm được đoạn văn, đoạn thơ : tốc độ đọc trên 85 tiếng/phút)

3.1 Giới thiệu bài :

3.2 Kiểm tra Tập đọc và HTL : (Thực hiện tương tự tiết 1)

3.3 Hướng dẫn HS làm bài tập 2 : - 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- Yêu cầu HS kể tên các bài Tập đọc là

truyện kể trong chủ điểm

Trang 16

2 Kiểm tra bài cũ : Thế nào là việc làm nhân đạo? Em đã làm những việc làm

nhân đạo nào?

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài :

3.2 Các hoạt động :

* Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm thông tin.

- Tổ chức cho HS đọc thông tin và trao

đổi theo nhóm

- Đọc thông tin và trao đổi các câu hỏi theo nhóm 4

- Nhận xét, kết luận - Lần lượt các nhóm nêu, lớp nhận xét,

trao đổi, bổ sung

* Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm (Bài tập 1)

- Tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm

các câu hỏi :

- Quan sát và thảo luận theo nhóm đôi, lần lượt trả lời, lớp nhận xét, bổ sung + Nội dung bức tranh nói về điều gì ?

+ Những việc làm đó đúng luật giao

* Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm (Bài tập 2)

- Tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm,

mỗi nhóm 1 tình huống

- Trao đổi theo nhóm đôi tình huống được giao

- Lần lượt các nhóm nêu, lớp nhận xét,

Trang 17

trao đổi, bổ sung.

- Nhận xét, chốt ý đúng : Những việc

làm trong các tình huống của BT2 là

những việc làm dễ gây tai nạn giao

thông, nguy hiểm đến sức khoẻ và tính

mạng con người Luật giao thông cần

thực hiện ở mọi nơi, mọi lúc.

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu các bước giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số Lấy ví dụ minh hoạ và giải

3 Bài mới :

3.1 Giới thiệu bài :

3.2 Luyện tập :

* Bài 1 : Bài toán - 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- Mời HS lên bảng làm bài - 1 em lên bảng, lớp làm bài vào nháp

- Chốt lại kết quả đúng

* Bài 2 : Bài toán

- Theo dõi, giúp đỡ

- Chấm một số vở, nhận xét

- Mời HS lên bảng chữa bài

- Cùng HS nhận xét, chữa bài, chốt lại

- Đổi vở kiểm tra chéo kết quả

- 1 em lên bảng, lớp theo dõi

- Nhận xét, chữa bài :

Cam : 80 quả ; Quýt : 200 quả.

* Bài 3+4 : Bài toán (Thực hiện cùng - 2 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm.

Trang 18

- Cùng HS nhận xét, chốt lại bài làm

đúng

- Cả lớp nhận xét, chữa bài : + Bài 3 : 4A : 170 cây ; 4B : 160 cây + Bài 4 : Chiều rộng : 75m ;

- Nêu được ví dụ để phân biệt 3 kiểu câu kể

- Nhận biết được 3 kiểu câu kể trong đoạn văn và nêu được tác dụng của chúng ; Bước đầu viết được đoạn văn ngắn về một nhân vật trong bài tập đọc đã học, trong đó có sử dụng ít nhất 2 trong số 3 kiểu câu kể đã học

* Bài 1 : Phân biệt 3 kiểu câu kể - 1 em đọc yêu cầu, lớp đọc thầm

- Tổ chức cho HS trao đổi theo nhóm - Trao đổi theo nhóm đôi

- 1 vài em đại diện phát biểu

- Nhận xét chung, chốt ý đúng - Lớp nhận xét, bổ sung

- Chữa bài vào VBT-T64

* Bài 2 : Tìm 3 kiểu câu kể trong đoạn

Trang 19

- Ghi nhanh lên bảng - Nêu miệng nối tiếp.

- Chốt lại bài làm đúng : - Nhận xét, bổ sung

Câu 1 Ai là gì ? Giới thiệu nhân vật tôi

Câu 2 Ai làm gì ? Kể các hoạt động của nhân vật tôi.Câu 3 Ai thế nào ? Kể về đặc điểm, trạng thái của buổi chiều ở làng ven sông.

* Bài 3 : Viết đoạn văn về bác sỹ Ly - 1 em đọc yêu cầu của bài, lớp đọc

thầm

- Theo dõi, giúp đỡ - Tự viết bài vào VBT-T65

- 1 vài em lần lượt đọc bài, nêu những loại câu kể có trong đoạn và phân tích

- Nhận xét và ghi điểm bài viết tốt - Lớp trao đỏi, nhận xét, bổ sung

Tiết 28 KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II

Đọc - hiểu, Luyện từ và câu

(Chuyên môn trường ra đề)

=========================================

Buổi chiều

Ôn Tiếng Việt (Luyện viết)

Tiết 56 MIÊU TẢ CÂY CỐI

(T37, 38-Bài tập củng cố kiến thức và kĩ năng Tiếng Việt 4, tập 2)

Trang 20

cầu của bài.

(1) Đọan a : Rễ cây tràm nhô lên khỏi

mặt đất trông giống những con trăn

đạng bò./ Mùa hè, cây tràm như chiếc

dù lớn che mát cho chúng em.

lộng lẫy, ngào ngạt, tươi xinh.

(3) Các giác quan được sử dụng : thị

giác, thính giác, xúc giác.

Ngày đăng: 23/01/2015, 17:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w