-HS döïa vaøo thoâng tin hoaøn thaønh baûng -HS leân laøm baøi taäp, lôùp nhaän xeùt boå sung Caùc taät veà maét nguyeân nhaân vaø caùch khaéc phuïc?. Caùc taät maét Nguyeân nhaân Caùc[r]
Trang 1Tuần: 26 Ngày soạn: 08/03/2013
Bài 50: VỆ SINH MẮT
I/ MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
-Phòng các bệnh, tật về mắt
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng quan sát nhận xét liên hệ thực tế, giữ vệ sinh mắt
3 Thái độ: - Có ý thức vệ sinh phòng tránh bệnh tật về mắt
II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY VÀ HỌC:
1 Chuẩn bị của giáo viên: -Tranh phóng to h 50.1,2,3,4 Phiếu học tập bệnh đau mắt hột
1 Nguyên nhân
2 Đường lây
3 Triệu chứng
4 Hâu quả
5 Cách phòng tránh
2 Chuẩn bị của học sinh: Xem trước bài
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Ổn định lớp: 8A1………
8A2………
2/ Kiểm tra bài cũ: -Mô tả các tạo của cầu mắt và màng lưới
3/ Các hoạt động dạy và học:
a/ Mở bài : Hãy kể các tật và nệnh về mắt mà em biết?
b/ Phát triển bài :
Hoạt động 1: CÁC TẬT CỦA MẮT
+ Thế nào là cận thị? Viễn thị?
-GV hướng dẫn học sinh quan sát hình
50.1,2,3,4 nghiên cứu thông tin SGK hoàn
thành bảng 50 trang 160
-GV kẻ bảng 50 gọi HS lên điền bảng
-GV hoàn thiện kiến thức
-Một vài HS trả lời -HS tự rút ra kết luận -HS tự thu nhận thông tin ghi nhớ nguyên nhân và cách khắc phục tật cận thị và viễn thị
-HS dựa vào thông tin hoàn thành bảng -HS lên làm bài tập, lớp nhận xét bổ sung Các tật về mắt nguyên nhân và cách khắc phục
Cận thị -Bẩm sinh: Cầu mắt dài
-Thể thủy tinh quá phồng: Do không giữ vệ sinh khi đọc sách
-Đeo kính mặt lõm (Kính phân
kì hay kính cận)
Viễn thị -Bẩm sinh cầu mắt ngắn
-Thủy tinh thể bị lão hóa (xẹp )
-Đeo kính mặt lồi (Kính hội tụ hay kính viễn)
+Nguyên nhân nào HS cận thị nhiều? -HS vận dụng hiểu biết của mình đưa ra
Trang 2+Nêu các biện pháp hạn chế tỉ lệ HS mắc
bệnh cận thị
các nguyên nhân cận thị và đề ra biện pháp khắc phục
Tiểu kết:
-Cận thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn gần
-Viễn thị là tật mà mắt chỉ có khả năng nhìn xa
Hoạt động 2: BỆNH VỀ MẮT
-GV hướng dẫn HS nghiên cứu thông tin SGk
hòan thành phiếu học tập
-GV gọi HS đọc kết quả
-GV hoàn chỉnh kiến thức
-HS đọc kĩ thông tin liên hệ thực tế cùng trao đổi nhóm hoàn thành phiếu học tập -Đại diện nhóm đọc đáp án các nhóm khác nhận xét bổ sung
1.Nguyên nhân -Do vi rút
2.Đường lây -Dùng chung khăn chậu với người bệnh
-Tắm rữa trong ao hồ tù hãm 3.Triệu chứng -Mặt trong mi mắt có nhiều hột nổi cộm lên
4.Hậu quả -Khi hột vỡ làm thành sẹo => lông quặm => đục màng giác => mù lòa 5.Cách phòng
tránh -Giữ vệ sinh mắt -Dùng thuốc theo chỉ dẫn của bác sĩ
+Ngoài bệnh đau mắt hột còn có những bệnh
nào về mắt?
+Nêu cách phòng tránh các bệnh về mắt
-HS kể một số bệnh về mắt
-Cách phòng tránh: Giữ mắt sạch sẽ, Rữa mắt bằng nước muối loãng, nhỏ thuốc mắt, ăn uống đủ vitamin, đeo kính khi ra đường
Tiểu kết:
-Bệnh đau mắt hột: Nội dung bảng
-Các bệnh khác: Đau mắt đỏ, viêm kết mạc, khô mắt
IV/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
1/ Củng cố: HS đọc ghi nhớ SGK, trả lời CH:
-Có các tật mắt nào? Nguyên nhân và cách khắc phục?
-Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng, không nên nằm đọc sách? Không nên đọc sách trên tàu, xe?
-Nêu hậu quả của bệnh đau mắt hột và cách phòng tránh?
2/ Dặn dò:
-Học bài trả lời câu hỏi SGK
-Đọc mục “Em có biết “