1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giao an 3 Tuan 20

15 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 43,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Toán Luyện tập Sáng L.từ và câu Từ ngữ về Tổ quốc-Dấu phẩy Tập viết Ôn chữ hoa N ATGT Qua đường an toàn những TH qua đường không an toàn 3 HĐNGLL Giáo dục vệ sinh răng miệng 4/12 Thể dục[r]

Trang 1

Tuần 20 Kính trên nhường dưới Từ ngày 14/1/2013

Đến ngày 18/1/2013

2

3/12

Sáng

Chào Cờ Chào cờ đầu tuần Tập đọc Ở lại với chiến khu

Kể chuyện Ở lại với chiến khu Toán Điểm ở giữa, trung điểm của đoạn thẳng Chiều

Chính tả (N-V) Ở lại với chiến khu Luyện TV Đ-V Ở lại với chiến khu – Chữ hoa N Anh văn

3

4/12

Sáng

L.từ và câu Từ ngữ về Tổ quốc-Dấu phẩy Tập viết Ôn chữ hoa N

ATGT Qua đường an toàn (những TH qua đường không an toàn) HĐNGLL Giáo dục vệ sinh răng miệng

Chiều

Thể dục

Âm nhạc

Mĩ thuật Anh văn

4

5/12 Sáng

Tập đọc Chú ở bên Bác Hồ Toán So sánh các số trong phạm vi 10000 Luyện TV Nhân hóa-Từ ngữ về Tổ quốc

5

6/12

Sáng

Chính Tả (N-V) Trên đường mòn Hồ Chí Minh Anh văn

Luyện toán Ôn: Các số trong phạm vi 10000 Chiều

Anh văn Thể dục Thủ công Ôn tập: Cắt dán chữ cái đơn giản

6

7/12

Sáng

Tin Tin Luyện Â.N Đạo đức Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế Chiều

Toán Phép cộng các số trong phạm vi 10000 Luyện MT Vẽ tranh đề tài ngày Tết , lễ hội

Tậplàm văn Báo cáo hoạt động

Trang 2

Thứ hai, 14 1 2013

Tập đọc- kể chuyện: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU

I.Mục tiêu:* Tập đọc:

-Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (người chỉ huy, các chiến sĩ nhỏ tuổi)

-Hiểu ND: Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân pháp trước đây (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

*KNS: Đảm nhận trách nhiệm Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét Lắng nghe tích cực

*Kể chuyện: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý.

*KNS: Thể hiện sự tự tin Giao tiếp

II/ Đồ dùng dạy học:- Bảng phụ viết nội dung cần rèn đọc

- Bảng phụ viết gợi ý phần kể chuyện

III/ Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: Đọc bài : Báo cáo kết quả

tháng thi đua…

B Dạy- học bài mới:

1/Giới thiệu bài

2/ Luyện đọc:

- Giáo viên đọc toàn bài 1 lượt

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ

khó dễ lẫn

- Yêu cầu tiếp nối nhau đọc từng đoạn

- Hướng dẫn học sinh tìm hiểu các từ mới trong

bài

- Yêu cầu 4 học sinh đọc lại cả bài trước lớp

- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

3 Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Gọi 1 học sinh đọc cả bài trước lớp

- Trong truyện có những nhân vật nào?

- Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ

tuổi để làm gì?

- Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy, vì sao các

chiến sĩ nhỏ ai cũng thấy cổ họng mình nghẹn

lại?

-Thái độ của các bạn sau đó thế nào?

-Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà

- Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động?

- Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu

- Hs đọc tiếp nối câu hết bài ( 2 vòng )

- Nêu từ khó đọc-luyện đọc

- Đọc từng đoạn trước lớp, chú ý ngắt giọng đúng

ở các dấu chấm, dấu phẩy và khi đọc các câu khó:

+ Trước ý kiến đột ngột của chỉ huy/ bọn trẻ lặng đi.// Tự nhiên, /ai cũng thấy cổ họng nghẹn lại.//

- 1 học sinh đọc chú giải

- HS tập đặt câu với mỗi từ: Thống thiết, bảo tồn

- 4 học sinh nối tiếp nhau đọc bài

- Mỗi nhóm 4 học sinh lần lượt từng học sinh đọc

1 đoạn trong nhóm

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

- 1 học sinh đọc cả lớp cùng theo dõi SGK

- Truyện có 3 nhân vật: Trung đoàn trưởng, Lượm, Mừng và các chiến sĩ nhỏ tuổi

- Ông đến để thông báo ý kiến khó lòng chịu nổi

- Vì các chiến sĩ nhỏ rất xúc động, bất ngờ khi nghĩ rằng mình phải rời xa chiến khu, xa chỉ huy, phải trở về nhà, không được tham gia chiến đấu

- Lượm, Mừng và các bạn đều tha thiết xin ở lại

- Vì các bạn sẵn sàng chịu đựng gian khổ, sẵn sàng chịu ăn đói, sống chết với chiến khu, không muốn bỏ chiến khu

- Mừng rất ngây thơ, chân thật xin trung đoàn

Trang 3

- Thái độ của trung đoàn trưởng thế nào khi

nghe lời van xin của các bạn?

- Tìm hình ảnh so sánh ở cuối bài ?

*Qua câu chuyện, em hiểu được điều gì về các

chiến sĩ nhỏ tuổi?

4/Luyện đọc lại

GV đọc lại đoạn 2, hướng dẫn HS đọc đúng

đoạn văn

Kể chuyện:

HĐ1 Giáo viên nêu nhiệm vụ (5 phút)

Dựa theo các câu hỏi gợi ý, HS tập kể lại câu

chuyện “Ở lại với chiến khu”

HĐ2 Hướng dẫn HS kể chuyện theo gợi ý

- GV mời một HS kể mẫu đoạn 2

5/ Củng cố, dặn dò:

- Qua câu chuyện này các em hiểu điều gì về

các chiến sĩ nhỏ tuổi ?

cho các em ăn ít đi, miễn là đừng bắt các em phải trở về

- Trung đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt, ông hứa sẽ báo cáo lại với ban chỉ huy trước nguyện vọng của các em nhỏ

- Giọng hát bừng lên như ngọn lửa

- Rất yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì tổ quốc

- Luyện đọc đoạn 2

- 1 HS đọc các câu hỏi gợi ý

- HS kể theo nhóm 4

- 4 HS đại diện 4 nhóm lên kể nối tiếp 4 đoạn

- 2 HS kể toàn câu chuyện(dành cho hs khá, giỏi)

HS theo dõi, nhận xét, bổ sung

Cả lớp bình chọn bạn kể tốt nhất Kể: tự nhiên, đủ ý, kể thành câu, giọng kể phù hợp với nội dung

- Rất yêu nước, không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì tổ quốc

Toán: ĐIỂM Ở GIỮA, TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG

I/ Mục tiêu:

-Biết điểm ở giữa hai điểm cho trước; trung điểm của một đoạn thẳng

II/ Đồ dùng dạy học:- Vẽ sẵn bài tập 3 vào bảng phụ

II/ Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

B Bài mới:

1.Giới thiệu điểm ở giữa

- Cho học sinh lấy bảng con ( giấy trắng ) kẻ

đường thẳng

- Trên đường thẳng đó vẽ hai điểm A, B rồi tiếp

tục vẽ điểm O sao cho điểm O ở giữa hai điểm

A và B

+ Em hãy nhận xét về tính thẳng hàng của 3

điểm A, O, B trên bảng phụ

- A, O, B là ba điểm thẳng hàng

* KL: O là điểm ở giữa hai điểm A và B

2.Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng

- Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng

- Cho học sinh kẻ đoạn thẳng AB =12 cm

- Yêu cầu học sinh vẽ điểm M ở giữa 2 điểm A

và B sao cho AM = 6cm

- Lấy bảng con hoặc giấy trắng kẻ đường thẳng

và 2 điểm A, B trên đường thẳng đó

- Vẽ điểm O sao cho điểm O ở giữa hai điểm A

và B

- Học sinh thực hiện vẽ trên bảng con theo hướng dẫn của giáo viên

- 3 điểm A, O, B thẳng hàng

- Học sinh dùng bảng con hoặc giấy trắng kẻ đoạn thẳng AB có độ dài 12 cm Vẽ điểm M ở giữa hai điểm A và B sao cho AM = 6cm

Trang 4

- Yêu cầu HS xác định độ dài đt MB.

- Y/cầu so sánh độ dài AM và độ dài MB

- M được gọi là gì ?

- Vậy thế nào là tr/điểm của đoạn thẳng

3.Luyện tập

Bài 1

Bài 2:

Bài 3: (dành cho HS khá, giỏi)

- O là TĐ của đoạn thẳng D

- O là TĐ của đoạn thẳng IK

- K là TĐ của đoạn thẳng GE

4/Củng cố, dặn dò:

- Thế nào là điểm ở giữa hai điểm cho trước ?

- Thế nào là trung điểm của đoạn thẳng?

- Xác định độ dài đoạn thẳng MB

- AM = MB (điểm M cách đều hai điểm A và B)

- M được gọi là trung điểm của đoạn thẳng AB

a) A,M,B; M,O,N; C,N,D b) M là điểm ở giưa hai điểm A và B

N là điểm ở giữa hai điểm C và D

O là điểm ở giữa hai điểm M và N

- HS làm bài bảng con

- Câu a, e đúng

- Câu b, c, d sai

- HS xác định và nêu miệng Giải thích: I là trung điểm của đoạn thẳng vì: B,I,C thẳng hàng

BI = IC

- Vì A, O, D thẳng hàng: AO = OD

- Vì I,O, K thẳng hàng: IO = OK

- Vì G, K,E thăng hàng: GK = KE

Chính tả (NV): Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU

I/ Mục tiêu:

- Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức văn xuôi

- Làm đúng BT(2) a/b hoặc BTCT phương ngữ do gc soạn

II/ Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, VBT.

III/Hoạt động dạy và học:

1/Bài cũ:

2/Bài mới:

1 Giới thiệu bài

2 Hướng dẫn nghe- viết

- Lời bài hát trong đoạn văn nói lên điều gì?

- Lời bài hát trong đoạn văn viết như thế nào?

- Trong bài có từ nào khó viết?

- GV đọc cho HS viết bài

3 Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2:

a) - Đúng là một cặp sinh đôi

Anh thì loé sáng, anh thì gầm vang

b) - Điền vào chỗ trống uôt hay uôc

- Ăn không rau như đau không thuốc

- Cơm tẻ là mẹ ruột

4 Củng cố, dặn dò:

HS viết: biết tin, dự tiệc, tiêu diệt

- Tinh thần quyết tâm chiến sĩ vệ quốc quân

- Được đặt sau dấu hai chấm viết cách lề vở 2 ô li

- bảo tồn, bay lượn, bùng lên, rực rỡ, tràn qua

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS quan sát 2 tranh minh hoạ

- Hội ý nhóm 2, nêu miệng 2a: Sấm và sét; sông

2b:

+ Ăn không rau khi đau không thuốc

Rau rất quan trọng với sức khoẻ con người + Cả gió thì tắt đuốc

Thái độ gay gắt quá sẽ hỏng việc

Trang 5

Luyện Tiếng Việt: LUYỆN ĐỌC Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU – VIẾT CHỮ HOA N

I/Mục tiêu:

- Đọc đúng đoạn văn, đọc đúng các từ khó trong bài Biết ngắt hơi đúng

- Luyện viết chữ N theo yêu cầu

II/ Hoạt động dạy và học:

- HS luyện đọc toàn bài

- Luyện viết trong vở viết chữ đẹp: 2 hàng chữ N

1 hàng chữ N

Viết các câu thành ngữ, tực ngữ

Viết chữ nghiêng

Thứ ba, 15 1 2013

Toán: LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

- Biết khái niệm và xác định được trung điểm của một đoạn thẳng cho trước

II/ Đồ dùng dạy học:1 tờ giấy A4 ( HCN) thực hành gấp giấy

III/Hoạt động dạy và học:

A Bài cũ:

B Bài mới:

1/Giới thiệu bài

2/Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1:GV vẽ trước lên bảng thước đo từ vạch

0cm – 10 cm ( SGK )

- Y/cầu HS thực hành theo 3 bước

Bài 2:

Mỗi hS 1 tờ giấy HCN thực hành theo y/c của

GV:

* Có thể gấp đoạn thẳng DC trùng với đoạn

thẳng AB để đánh dấu trung điểm của AB và

BC

3/Củng cố, dặn dò:

- Thực hành tìm trung điểm của một số vật

xung quanh

HS1: Xem hình vẽ ở BT3 rồi vẽ tiếp nửa hình còn lại

HS2: Tìm trung điểm của đoạn thẳng đã cho

- Đo độ dài AB ( 4 cm )

- Chia độ dài đoạn thẳng AB làm hai phần bằng nhau( 1 phần bằng 2 cm )

- Xác định trung điểm M của đoạn thẩngB( AM

= 12 AB ) ( AM = 2 cm )

C 3cm I D

- HS thực hành gấp giấy theo hướng dẫn của GV

- HS có thể tìm trung điểm của một đoạn dây ( gấp đôi đoạn dây đó) hoặc tìm trung điểm của một thước kẻ có vạch chia 20 cm ( trung điểm ở vạch 10 cm )

+ Ghi nhớ cách xác định trung điểm của một đoạn thẳng

+ Chuẩn bị trước Bài: So sánh các số trong phạm

vị 10000

Trang 6

Luyện từ và câu: TỪ NGỮ VỀ TỔ QUỐC DẤU PHẨY.

I/Mục tiêut:- Nắm được nghĩa một số từ về Tổ quốc để xếp đúng các nhóm (BT1).

- Bước đầu biết kể về một vị anh hùng (BT2)

- Đặt thêm được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)

II/Đồ dùng dạy học: -Bảng lớp kẻ sẵn bảng phân loại BT1

II/Hoạt động dạy và học:

A Bài cũ:

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn làm bài tập

Bài 1: Xếp các từ đã cho vào nhóm thích hợp:

Bài 2: Hãy nói về một vị anh hùng mà em biết

Ví dụ: Lý Thường Kiệt; Hồ Chí Minh, Lê Lai

Bài 3:

3.Củng cố, dặn dò

+ Chuẩn bị bài: Nhân hoá

HS1: Nhân hoá là gì?

HS2: Nêu những con vật được nhân hoá trong bài: Anh Đom Đóm

Đọc yêu cầu-Đọc các nhóm-Đọc các từ Làm vào VBT-3HS làm bài ở bảng

- HS trả lời cá nhân theo sự chuẩn bị của mình

- Đọc thầm đoạn văn rồi làm bài, trình bày bài làm trước lớp

+ Bấy giờ, ở Lam Sơn có ông Lê Lợi phất cờ khởi nghĩa.Trong những năm đầu, nghĩa quân còn yếu, thường bị giặc vây Có lần, giặc vây rất ngặt, quyết bắt bằng được chủ tướng Lê Lợi + Tìm hiểu thêm 3 vị anh hùng đã nêu ở bài tập 2

I/ Mục tiêu:

-Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa N (1 dòng Ng), V, T (1 dòng); viết đúng tên riêng Nguyễn Văn Trỗi (1 dòng) và câu ứng dụng: Nhiễu điều… thương nhau cùng (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ

II Đồ dùng dạy học:- Mẫu chữ hoa N (Ng)

- Các chữ Nguyễn Văn Trỗi và câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li

III/ Các hoạt động dạy học:

A- Bài cũ:

B- Bài mới:

1.Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn HS viết trên bảng con

a) Luyện viết chữ hoa

- Cho HS tìm các chữ hoa có trong bài

- GV viết mẫu , kết hợp nhắc lại

- Cho HS tập viết

b) Luyện viết từ ứng dụng

- Cho HS đọc từ ứng dụng

c) Luyện viết câu ứng dụng

- 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con

N, Ng, Nh, V, T (Tr)

- HS viết trên bảng con từ: Ng, V, Tr

- HS đọc từ : Nguyễn Văn Trỗi

- HS tập viết bảng con

Trang 7

- Cho Hs đọc câu ứng dụng

3 Hướng dẫn HS viết vào vở tập viết

GV nêu yêu cầu:

Khi HS viết, GV nhắc nhở tư thế ngồi viết, ,

viết đúng nét, đúng độ cao và khoảng cách giữa

các chữ

Chấm nhanh 5 -7 bài

4 Củng cố, dặn dò:

Viết bài ở nhà

- HS đọc câu ứng dụng: “Nhiễu điều ”

+ Viết chữ N, V và Tr: 1 dòng + Tên riêng Nguyễn Văn Trỗi: 1 dòng + Câu tục ngữ: 1lần

An toàn giao thông: QUA ĐƯỜNG AN TOÀN

I.Mục tiêu:

- Học sinh biết cách đi, chọn nơi và thời điểm để qua đường an toàn

- HS nắm được những điểm và những nơi cần tránh khi qua đường

II Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Những tình huống qua đường

không an toàn

- GV chia lớp làm 6 nhóm, cho HS thảo luận về

nội dung 5 bức tranh và gợi ý cho HS nhận xét

về những nơi qua đường không an toàn

Hoạt động 2: Những điều cần tránh khi qua

đường.(Hoạt động nhóm đôi)

- Muốn qua đường an toàn cần tránh những

điều gì?

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò

- Muốn qua đường an toàn, em phải chú ý điều

gì ?

- Hoạt động theo nhóm 4, mỗi nhóm thực hiện 1 bức tranh

- Đại diện nhóm trình bày Tranh 1:

Tranh 2:

Tranh 3:

Tranh 4:

Tranh 5:

- HS trình bày

- Không qua đường ở giữa đoạn đường, nơi nhiều

xe đi lại

- Không qua đường chéo qua ngã tư, ngã năm

- Không qua đươmgf ở gần xe buýt hoặc xe ô tô đang đỗ, hoặc ngay sau khi vừa xuống xe

- Không qua đường trên đường cao tốc, đường có dải phân cách

- Không qua đường ở những nơi đường dốc, ở sát đầu cầu, đường có khúc quanh hoặc có vật cản che tầm nhìn của xe đang đi tới

HĐNGLL: GIÁO DỤC VỆ SINH RĂNG MIỆNG

I Mục tiêu:

- Hiểu vệ sinh răng miệng là việc làm có ích và thường xuyên

- Biết đánh răng súc miệng đúng lúc, đúng cách

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh răng miệng

Trang 8

II ĐDDH:

- Mô hình răng ; kem, bốt

- Thống kê một số hàm răng đẹp, một số hàm răng bị sâu

III Các hoạt động dạy - học:

A KTBC:

- Vì sao phải chấp hành Luật Giao thông?

- Khi đi bộ trên đường , phải đi như thế nào?

B Bài mới:

1.Hoạt động 1: Làm việc cá nhân

- Hằng ngày, em làm vệ sinh răng miệng vào

lúc nào?

2.Hoạt đ ộng 2: Thực hành

- Em hãy nêu cách đánh răng

- GV dùng mô hình nêu cách đánh răng

- Tuyên dương các nhóm làm tốt

3.Hoạt động 3 (Củng cố, dặn dò):

- Em hãy nêu mục đích của việc đánh răng, súc

miệng

- Liên hệ GD về giữ gìn răng miệng của HS

trong lớp

- Nhận xét tiết học

- Thực hành đánh răng, súc miệng ở nhà để hơi

thở được thơm tho

- 2HS

- Mỗi sáng thức dậy; sau khi ăn, trước khi đi ngủ buổi tối,…

- HĐN 6, thảo luận, trình bày

- Cả lớp nhận xét

- Các nhóm thực hành đánh răng bằng kem, bót

cá nhân

- Trình bày cách đánh răng (2 HS)

- Cả lớp nhận xét

- Răng không bị sâu; miệng không bị hôi

- Giữ gìn sức khỏe

Thứ tư, 16 1 2013

Tập đọc: CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ

I/Mục tiêu:- Biết ngắt nghỉ hơi hợp lý khi đọc mỗi dòng thơ, khổ thơ.

- Hiểu ND: Tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc (trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc bài thơ)

II/ Đồ dùng dạy học:- Tranh minh hoạ bài học- Một số hình ảnh về bộ đội

- Bản đồ để giải thích vị trí của dãy Trường Sơn

- Bảng phụ viết bài thơ này để hướng dẫn học sinh học thuộc lòng

III/ Các hoạt động dạy học:

A Bài cũ:

B Bài mới:

1/Giới thiệu bài.

2/ Luyện đọc:

Đọc mẫu

HDHS đọc từng câu

Hd đọc từ khó Đọc từng câuĐọc đúng các từ: dài dằng dặc, đảo nổi, Kon

Tum, Dăk Lăk, đỏ hoe,

Trang 9

Đọc từng đoạn

3/ Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Những câu thơ nào cho thấy Nga rất mong

nhớ chú?

- Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của ba và mẹ

ra sao?

- Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như thế nào?

- Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì tổ quốc được

nhớ mãi?

4.Luyện đọc lại

GV đọc mẫu đoạn 1, 2 và hướng dẫn HS đọc

Hướng dẫn học sinh học thuộc lòng bài thơ

5/Củng cố, dặn dò:

- Bài này giúp em hiểu điều gì?

- Chuẩn bị bài : Ông tổ nghề thêu

Đọc nối tiếp đoạn Đọc chú giải Đọc câu dài Đọc trong nhóm- Các nhóm thi đọc

- Chú Nga đi bộ đội ở đâu?

- Mẹ thương chú, khóc đỏ hoe Bác Hồ

- HS trao đổi nhóm đôi, trả lời

- Chú đã hi sinh, Bác Hồ đã mất, chú ở bên Bác Hồ

- Vì những chiến sĩ đó không bao giờ quên ơn họ

- HS luyện đọc đoạn 1 hoặc đoạn 2

- HS học thuộc lòng bài thơ

- Bộ đội ta rất giỏi, rất anh hùng, đã vượt bao khó khăn, nguy hiểm để chiến đấu và chiến thắng giặc Mĩ

Toán: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 10000

I/Mục tiêu:

- Biết các dấu hiệu và cách so sánh các số trong phạm vi 10000

- Biết so sánh các đại lượng cùng loại

II/Đồ dùng dạy học: Bảng phụ, phấn màu

III/Hoạt động dạy và học:

A.Bài cũ:

B Bài mới:

1 GTB

2 Hướng dẫn HS nhận biết dấu hiệu và cách so

sánh hai số trong phạm vi 10000

a So sánh 2 số có số chữ số khác nhau

GV viết lên bảng: 999 1000

Y/cầu HS điền dấu <; >; = vào chỗ chấm

Tương tự cho HS so sánh

9999 10000

b So sánh hai số có chữ số bằng nhau

Ví dụ 1: So sánh 9000 với 8999

Ví dụ 2: So sánh 6579 với 6580

3.Thực hành

HS1: Xác định trung điểm M,N,P,Q của mỗi cạnh hình vuông ABCD

HS2: dùng thước nối trung điểm hai cạnh liên tiếp của hình vuông ABCD sẽ được hình vuông MNPQ

- HS điền dấu: 999 < 1000 Giải thích: Vì 999 thêm 1 thì được 1000

999 ứng với vạch đứng trước vạch ứng với 1000 trên tia số; hoặc: vì 999 có ít chữ số hơn 1000

9999 < 10000

900 > 899 suy ra cách so sánh

9000 với 8999

Vì 9 >8 nên 9000 > 8999

HS nêu cách so sánh

Trang 10

Bài 1/ 100: Phần b dành cho hs khá, giỏi

Bài 2: Y/cầu HS làm BC

Bài 3:

- Tìm số lớn nhất trong các số

4375; 4735; 4537; 4753

- Tìm số bé nhất trong các số:

6091; 6190; 6901; 6019

4.Củng cố, dặn dò:

- Làm lại các bài tập

- HS thi làm bài tiếp sức (a)

- HS làm bảng con

- HS tự làm bài và giải thích

- Số lớn nhất: 4753

- Số bé nhất: 6019

Luyện Tiếng Việt: ÔN NHÂN HÓA – TỪ NGỮ VỀ TỔ QUỐC

Bài 1:Tìm từ nói về hoạt động bảo vệ Tổ quốc:

bảo vệ, giữ gìn, xây dựng, chiến đấu, đấu tranh,

kháng chiến, kiến thiết, tôn tạo, chống trả,đánh

Bài 2:Gạch chân bpc trả lời câu hỏi Ai? Thế

nào? Làm gì?

Trong một trận đánh, quân giặc đã bắt được

một em bé chừng 10 tuổi tay cầm lựu đạn

Trước những đòn đánh đập dã man của giặc,

em bé chỉ im lặng.Sau nhiều lần bị tra tấn, em

bé đã anh dũng hi sinh

Nhận xét tiết học

Làm vào bcon

Làm vào vở

Thứ năm, 17 1 2013

Toán : LUYỆN TẬP

I/Mục tiêut:

- Biết so sánh các số trong phạm vi 10000; viết 4 số theo thứ tự từ lớn đến bé và ngược lại

- Nhận biết thứ tự các số tròn trăm (nghìn) trên tia số và cách xác định trung điểm của đoạn thẳng

II/ Các hoạt động dạy học:

A.Bài cũ:

- Bài tập 2, 3/ 100

B.Dạy bài mới:

Luyện tập

Bài 1/ 101 (>,<,=)

Bài 2 – Viết số theo thứ tự

Bài 3:

Cho HS hội ý nhóm đôi rồi lần lượt hỏi đáp

a,b,c,d

- 2 HS lên bảng làm bài

Đọc yêu cầu

- HS giải thích vì sao chọn dấu đó

7766 > 7676

8453 > 8435 .- 1HS lên bảng làm bài, dưới lớp làm bảng con

- Số bé nhất có 3 chữ số: 100

- Số lớn nhất có ba chữ số: 999

- Số bé nhất có bốn chữ số: 1000

- Số lớn nhất có bốn chữ số: 9999

Ngày đăng: 19/06/2021, 20:39

w