- - Gv yêu cầu Hs đọc các số trong hàng thứ 4 và tìm xem các số này là kết quả của các phép nhân trong bảng mấy?. b Hướng dẫn Hs sử dụng bảng nhân.[r]
Trang 1TUẦN 15
Toán.
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ A/ Mục tiêu:
Nắm được cách thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số .(chia hết và chia có dư )
Biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (chia hết và chia có dư)
Củng cố về dạng toán giảm một số đi nhiều lần
Rèn Hs tính đúng các phép tính , chia chính xác, thành thạo
B/ Đồ dùng: * GV: Bảng phụ, phấn màu.
* HS: bảng con
C/ Các hoạt động:
1 Ổn định: Hát.(1’)
2 Bài cũ: Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo).(3’)
3 Bài mới (30’): Giới thiệu bài – ghi tựa.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* HĐ1:
Hướng dẫn Hs thực hiện phép chia số có ba
chữ số cho số có một chữ số.(8’)
a) Phép chia 648 : 3.
- Gv viết lên bảng: 648 : 3 = ? Yêu cầu Hs
đặt theo cột dọc
- Gv yêu cầu cả lớp suy nghĩ và thực hiện phép
tính trên
- Gv hướng dẫn cho Hs tính từ bước:
- Gv hỏi: Chúng ta bắt đầu chia từ hàng nào
của số bị chia?
+ 6 chia 3 bằng mấy?
- Gv yêu cầu Hs suy nghĩ và thực hiện chia
hàng đơn vị
+ Vậy 648 chia 3 bằng bao nhiêu
- => Ta nói phép chia 648 : 3 là phép chia hết.
b) Phép chia 236 : 5
- Gv yêu cầu Hs thực hiện phép tính vào giấy
nháp
- Vậy 236 chia 5 bằng bao nhiêu ?
- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia
trên
=> Đây là phép chia có dư.
Lưu ý: Số dư trong phép chia phải nhỏ hơn số
chia
Hs : Chúng ta bắt đầu chia từ hàng trăm của số bị chia
6 chia 3 bằng 2.
4 chia 3 được 1.
Một Hs lên bảng làm Cả lớp theo dõi, nhận xét
648 chia 3 = 216.
Hs lắng nghe
Hs thực hiện tính vào giấy nháp
Ba hs lên bảng tính
236 chia 5 bằng 47, dư 1.
Hs cả lớp thực hiện lại phép chia trên
Hs lắng nghe
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc đề
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Thảo luận nhóm đôi tìm ra cách giải
Có 405 gói kẹo.
Có 9 thùng Hỏi mỗi thùng có tất cả bao nhiêu gói
Trang 2* HĐ2: (10’)
Bài 1: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
+ Yêu cầu Hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước
thực hiện phép tính của mình
Yêu cầu Hs lên bảng sữa bài
Gv nhận xét
Bài 2
+ Yêu cầu Hs nêu các phép chia hết, chia dư
trong bài
- Gv nhận xét
* HĐ3: (7’)
Bài 3: Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu của đề bài.
- Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv hỏi:
+ Có tất cả bao nhiêu gói kẹo?
+ Được xếp vào mấy thùng?
+ Bài toán hỏi gì?
- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở, 1 Hs làm bài
trên bảng lớp
- Gv nhận xét, chốt lại:
kẹo
Hs làm bài
Một Hs lên bảng làm
HS nhận xét
Hs đọc
Là số 184 m.
Là 184m : 8 = 23m.
Là 184m : 4 = 46m.
Ta chia số đó cho số lần cần giảm.
Hs cả lớp làm bài vào VBT
Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hai nhóm thi làm bài
Hs nhận xét
4 Nhận xt – dặn dò.(1’) : Về tập làm lại bài 2,3
- Chuẩn bị : Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiếp theo).
- Nhận xét tiết học
Tập đọc – Kể chuyện.
Hũ bạc của người cha.
I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
Hiểu ND :hai bàn tay lao 9ộng của con người chính là nguôn tạo nên của cải
Trả lời được các câu hỏi trong bài
Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ hợp lý sau dấu chấm ,dấu phẩy
Giáo dục Hs biết yêu quí lao động
KNS: HS tự nhận thức giá trị bản thân, xác định giá trị, lắng nghe tích cực
B Kể Chuyện :
Trang 31/HS nắm được cách sắp xếp tranh theo đúng thứ tự trong truyện.theo SGừ
2/Biết dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu chuyện theo tranh minh hoạ
3/ HS có ý thức học bài
II/ Một số KN cần đạt được :
Trình bày ý kiến cá nhân, đặt câu hỏi , thảo luận nhóm
III/ Đồ dùng:
* GV: Tranh minh họa bài học trong SGK.
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
* HS: SGK
IV/ Các hoạt động dạy – học :
*KTBC
Gv gọi 2 em lên đọc bi và trả lời :
+ Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở Việt Bắc?+ Tìm cu thơ thể hiện vẻ đẹp của V.Bắc?
- Gv nhận xét, ghi điểm
- * Bài mới
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Hoạt động 1 :(cá nhân) (10’)Luyện đọc *
* Rèn KN Đọc:
Gv đọc mẫu bài văn LĐ từ khó ( lần 1)
- HS đọc nối tiếp câu, phát hiện HS đọc sai, LĐ
- LĐ đúng : Như SGV
Đoạn: Chia đoạn, HS đọc nối tiếp đoạn,giải
nghĩa từ:: người Chăm, hũ, dúi, thản nhiên, dành
dụm
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc từng đoạn trước lớp
* Hoạt động 3.(10’) Tìm hiểu bài
* Rèn KN trả lời câu hỏi
a/-HS đọc thầm, trả lời câu hỏi
+ Ông lão người Chăm buồn về chuyện gì?
+ Ông lão muốn con trai trở thành người như thế
nào?
+ Em hiểu thế nào là tự kiếm bát cơm?
- Gv mời Hs đọc thành tiếng đoạn 2 Thảo luận
câu hỏi:
+ Ông lão vứt tiền xuống ao để làm gì?
- Gv chốt lại:
b/ Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3
+ Người con đã làm lụng và vất vã như thế nào?
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs xem tranh minh họa
Hs đọc từng câu
Hs đọc từng đoạn trong nhóm
Đọc từng đoạn trứơc lớp
Rất buồn vì con trai lười biếng
Trở thành người siêng năng, chăm chỉ tự kiếm bát cơm
Tự làm tự nuôi sống mình, không nhờ vào bố mẹ
Hs đọc đoạn 2
Hs thảo luận nhóm đôi
Đại diện các nhóm phát biểu suy nghĩ của mình
Hs nhận xét
Trang 4- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 4 và đoạn 5 Câu hỏi:
+ Khi ông lão vứt tiền vào bếp lửa người con làm
gì?
- Gv nói thêm: tiền ngày xưa đúc bằng kim loại
nên đưa vào lửa không bị cháy, nếu để lâu sẽ bị
chảy ra
+ Vì sao người con phản ứng như vậy?
+ Thái độ của ông lão như thế nào khi thấy con
thay đổi như vậy?
+ Tìm những câu trong truyện nói lên ý nghĩa
của truyện này?
* Hoạt động 4: (5’)Luyện đọc lại
*Rèn KN đọc diễn cảm.
- Gv đọc diễn cảm đoạn 4, 5
- Gv cho 4 Hs thi đọc đoạn 4
- Gv yêu cầu 5 Hs tiếp nối nhau thi đọc 5 đoạn
của bài
- Gv nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Kể chuyện.
* Hoạt động cá nhân.(10’)
Rèn KN Quan sát, kể chuyện.
- Gv yêu cầu Hs quan sát lần lượt 5 bức tranh đã
đánh số Tự sắp xếp lại các tranh
- Gv chốt lại thứ tự các tranh là: 3 – 5 – 4 – 1 – 2
+ Tranh 3: Anh con trai lười biếng ngủ, cha già
còm lưng làm việc
+ Tranh 5: Người cha vứt tiền xuống ao, người
con đứng nhìn thản thiên
+ Tranh 4: Người con xay thóc thuê để lấy tiền
+ Tranh 1: Ngừơi cha ném tiền vào lửa, người
con thọc tay vào lửa lấy tiền ra
+ Tranh 2: Vợ chồng ông lạo trao hủ bạc cho con
và cùng với lời khuyện
*Gv cho 3 – 4 Hs thi kể trước lớp từng đoạn của
câu chuyện
:Gv mời 5 Hs nhìn tranh tiếp nói kể 5 đoạn của
câu truyện
- Hs khá giỏi kể lại toàn truyện
- Gv nhận xét, tuyên dương những Hs kể hay
Hs đọc đoạn 3
Anh đi xay thóc thuê, mỗi ngày được hai bát gạo Ba tháng …
Hs đọc đoạn 4, 5
Người con vội thọc tay …
Vì anh vất vả 3 … Ông cười chảy nước mắt vì vui mừng, cảm động trước sự thay đổi của con trai
Có làm lụng vất vả mới yêu quý đồng tiền
Hũ bạc tiêu không bao giờ hết chính
là hai bàn tay con
5 hs thi đọc diễn cảm đoạn 5
năm Hs thi đọc 5 đoạn của bài
Hs nhận xét
Hs quan sát tranh và sắp xếp theo thứ tự
Hs nhận xét
Hs đứng lên nói
5 Hs tiếp nối nhau kể 5 đoạn của câu chuyện
Hai Hs kể lại toàn bộ câu chuyện
Hs nhận xét
Hoạt động 3 kết thúc (3’)
Về luyện đọc lại câu chuyện
Trang 5Chuẩn bị bài: Nhà bố ở.Nhận xét bài học.
THỨ 3
Toán
CHIA SỐ CÓ BA CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
A/ Mục tiêu:
HS nắm được cách đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp thong có chữ số 0 ở hàng 9ơn vị
Biết đặt tính và tính chia số có ba chữ số cho số có một chữ số với trường hợp
thong có chữ số 0 ở hàng 9ơn vị
HS thực hiện phép chia
Rèn Hs tính các phép tính chia chính xác, thành thạo
B/ Đồ dùng: * GV: Bảng phụ, phấn màu
* HS: bảng con
C/ Các hoạt động dạy học:
1 Ồn định: Hát.(1’)
2 Bài cũ: Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (tiết 1).(3’)
- Gọi 1 học sinh lên bảng sửa bài 1.Ba Hs đọc bảng chia 3
- Nhận xét ghi điểm.Nhận xét bài cũ
3 Bài mới (30’):Giới thiệu bài – ghi tựa.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* HĐ1: (10’) Hướng dẫn Hs thực hiện phép
chia số có ba chữ số cho số có một chữ số (8’)
a) Phép chia 560 : 8.
- Gv viết lên bảng: 560 : 8 = ? Yêu cầu Hs
đặt theo cột dọc
- Gv yêu cầu cả lớp suy nghĩ và thực hiện phép
tính trên
- Gv hướng dẫn cho Hs tính từ ng bước:
+ 56 chia 8 bằng mấy?
+ Viết 7 vào đâu?
- Gv yêu cầu Hs tìm số dư lần 1
+ Hạ 0 ; 0 chia 8 bằng mấy?
+ Viết 0 ở đâu?
- Gv yêu cầu Hs tìm số dư lần 2
+ Vậy 560 chia 8 bằng bao nhiêu?
- * 56 chia 8 đươc 7, viết 7, 7 nhân
Hs đặt tính theo cột dọc và tính vào giấy nháp
Hs : Chúng ta bắt đầu chia từ hàng trăm của số bị chia
56 chia 8 bằng 7
Viết 7 vào vị trí của thương
Hs tìm: 7 nhân 8 bằng 56, 56 trừ 56 bằng 0
0 chia 8 bằng 0
Viết 0 vào thương sau số 7
Hs tìm
560 : 8 = 70
Trang 68 bằng 56 ; 56 trừ 56 bằng 0
* Hạ 0 ; 0 chia 8 bằng 0, viết 0 ; 0
nhân 8 bằng 0 ; 0 trừ 0 bằng 0
=> Ta nói phép chia 560 : 8 là phép chia hết.
b) Phép chia 632 : 8
- Gv yêu cầu Hs thực hiện phép tính vào giấy
nháp
- Sau khi Hs thực hiện xong Gv hướng dẫn
thêm
- Gv yêu cầu cả lớp thực hiện lại phép chia
trên
=> Đây là phép chia có dư.
Lưu ý: Số dư trong phép chia phải nhỏ hơn số
chia
* HĐ2: (10’)
Bài 1:
- Gv yêu cầu Hs tự làm
- Gv yêu cầu Hs nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
+ Yêu cầu Hs vừa lên bảng nêu rõ từng bước
thực hiện phép tính của mình
Bài 2 :Yêu cầu đọc đề và nêu cách giải
+ Yêu cầu Hs nêu các phép chia hết, chia có
dư trong bài
- Gv nhận xét
* HĐ3: (7’)Làm bài 3.(5’)
Bài 3: Gv cho hs thảo luận nhóm đôi Gv
hỏi:
+ Một năm có tất cả bao nhiêu ngày ?
+ Mỗi tuần lễ có bao nhiêu ngày?
+ Muốn biết một năm đó có bao nhiêu tuần lễ
và mấy ngày ta phải làm như thế nào?
- Gv yêu cầu cả lớp bài vào vở, 1 Hs làm bài
trên bảng lớp
Gv nhận xét
Hs thực hiện lại phép chia trên
Hs đặt phép tính dọc vào vào giấy nháp Một Hs lên bảng đặt
632 chia 8 bằng 90 dư 2
Hs cả lớp thực hiện lại phép chia trên
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh cả lớp làm bài vào VBT
Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc đề bài và nêu cách tính
Hs thi đua tính nháp , ghi kết quả vào
ô trống
Hs sửa miệng Hs nhận xét
Có tất cả 366 ngày
Có 7 ngày
Ta thực hiện phép chia 356 : 7 Một Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc
Hs tự kiểm tra hai phép chia
Hs cả lớp làm bài vào VBT
Hs trả lời: Phép tính b sai ở lần chia thứ 2 Hạ 3, 3 chia 7 đựơc 0, phải viết
0 vào thương nhưng phép chia này đã không viết o vào thương nên thương
bị sai.Hs nhận xét
Hai nhóm thi làm bài
Hs nhận xét
4 Nhận xt – dặn dò.(1’) : Về tập làm lại bài 2,3.Chuẩn bị : Giới thiệu bảng nhân.
Nhận xét tiết học
Trang 7
Chính tả
Nghe – viết :
Hũ bạc của người cha.
Phân biệt iu/ uôi
I/ Mục tiêu:
Nắm được cách viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn xuôi
Nghe viết đúng bài chính tả ,trình bày đúng hình thức văn xuôi
Làm đúng bài tập điền tiếng có vần ui/uôi ,làm đúng bài tập 3a/b
3 Giáo dục Hs có ý thức rèn chữ, giữ vỡ
II/ Chuẩn bị: * GV: Bảng phụ viết BT2 Bảng lớp viết BT3.
* HS: VBT, bút
II/ Các hoạt động:
1 Ổn định (1’): Hát
2 Bài cũ: (4’) Nhớ Việt Bắc.
- GV mời 2 Hs lên bảng viết các từ: lá trầu, đàn trâu, tim,nhiễm bệnh, tiền bạc
- Gv nhận xét bài cũ
3. Bi mới: (29’) Giới thiệu bài + ghi tựa
* Hoạt động 1: (10’) Hướng dẫn Hs nghe - viết.
Gv hướng dẫn Hs chuẩn bị
- Gv đọc toàn bài viết chính tả
- Gv yêu cầu 1 –2 HS đọc lại đoạn viết viết
- Gv hướng dẫn Hs nhận xét Gv hỏi:
+ Lời nói của cha đựơc viết như thế nào?
+ Từ nào trong đoạn văn phải viết hoa? Vì sao?
Gv hướng dẫn Hs viết ra nháp những chữ dễ viết
sai: sưởi lửa, ném,thọc tay, làm lụng
* Hoạt động 2 (10’)
Gv đọc cho Hs viết bài vào vở
- Gv đọc cho Hs viết bài
- Gv đọc thong thả từng câu, cụm từ
- Gv theo dõi, uốn nắn
Gv chấm chữa bài
- Gv yêu cầu Hs tự chữ lỗi bằng bút chì
- Gv chấm vài bài (từ 5 – 7 bài)
- Gv nhận xét bài viết của Hs
* Hoạt động 3:
+ Bài tập 2: Gv cho Hs nêu yêu cầu của đề bài.
- Gv chi lớp thành 4 nhóm , mỗi nhó 4 Hs
- GV cho các tổ thi làm bài tiếp sức, phải đúng và
Hs lắng nghe
1 – 2 Hs đọc lại bài viết
Viết sau dấu hai chấm…
Những từ: Hũ, Hôm, Ông, Người, Ông, Bây , Có Đó
Hs viết ra nháp
Học sinh nêu tư thế ngồi
Học sinh viết vào vở
Học sinh soát lại bài
Hs tự chữ lỗi
Một Hs đọc yêu cầu của đề bài Các nhóm thi đua điền các vần ui/uôi
Các nhóm làm bài theo hình thức
Trang 8nhanh
-Các nhóm lên bảng làm
- Gv nhận xét, chốt lại:
+ Bài tập 3:-Yêu mời Hs đọc yêu cầu đề bài.
- Gv yêu cầu Hs làm việc cá nhân
- Gv dán 6 băng giấy lên bảng Mời mỗi nhóm 6
Hs thi tiếp sức
- Gv nhận xét, bình chọn nhóm thắng cuộc
- Gv chốt lại lời giải đúng
tiếp sức.Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs làm việc cá nhân
Hs thi tiếp sức
Hs cả lớp nhận xét
Hs nhìn bảng đọc lời giải đúng
Cả lớp sửa bài vào VBT
4.Nhận xt – dặn dò (3’)
Về xem và tập viết lại từ khó
Chuẩn bị bài: Nhà rông ở Tây Nguyên Nhận xét tiết học.
Tự nhiên xã hội
Các hoạt động thông tin liên lạc.
I/ Mục tiêu:
Nắm được cách kể tên 1 số hoạt động thông tin liên laic : bưu điện , đài phát thanh
,đài truyền hình
kể tên 1 số hoạt động thông tin liên laic : bưu điện , đài phát thanh ,đài truyền hình
/HS biết được địa điểm của 1số thông tin liên laic
3 Giaó dụcHs yêu quê hương
II/ Chuẩn bị: * GV: Một số bì thư Điện thoại, đồ chơi.
HS: SGK, vở
III/ Các hoạt động:
1. Ổn định: Hát.1’
2. Bài cũ: Tỉnh thành phố nơi bạn đang sống.4’
- Gv gọi 2 Hs lên trả lời câu 2 câu hỏi:
+ Em hãy kể tên những cơ quan hành chính, văn hóa, giáo dục, y tế?
+ Chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan đó?
- Gv nhận xét
3. Bi mới (30’) Giới thiiệu bài – ghi tựa:
* Hoạt động 1:(10’)
Bước 1: Thảo luận nhóm.
- Gv chia lớp thành 4 nhóm
- Gv yêu cầu Hs thảo luận theo các câu hỏi
+ Bạn đã đến nhà bưu điện tỉnh (thành phố) chưa?
+ Hãy kể về những hoạt động diễn ra ở nhà bưu
Hs thảo luận nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận nhóm mình
Hs cả lớp nhận xét, bổ sung
Trang 9+ Ích lợi của hoạt động bưu điện?
+ Nếu kkhông có hoạt động của bưu điện thì chúng
ta có nhận được thư tín, bưu phẩm từ nơi xa gửi về
hoặc có gọi điện thoại được không?
Bước 2Làm việc cả lớp.
- Gv mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo
luận trước lớp
- Gv nhận xét câu trả lới của các nhóm
* Hoạt động 2:(10’)
Bước 1 : Thảo luận nhóm.
- Gv chia lớp thành nhiều nhóm, mỗi nhóm có 6 Hs
thảo luận câu hỏi
- Câu hỏi: Nêu nhiệm vụ và ích lợi của hoạt động
phát thanh, truyền hình?
Bước 2: Thực hành.
- Các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận
- Gv nhận xét và kết luận
* Hoạt động 3: (7’)Chơi trò chơi
- Cho Hs ngồi thành vòng tròn, mỗi Hs một ghế
- Trưởng trò hô: Cả lớp chuẩn bị chuyển thư
+ Có thư “ chuyển thường” Hs dịch chuyển 1 ghế
+ Có thư “ chuyển nhanh” Hs dịch chuyển 2 ghế
+ Có thư “ chuyển hỏa tốc” Hs dịch chuyển 3 ghế
Hs lắng nghe
Hs thảo luận theo nhóm
Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
Hs cả lớp nhận xét
Hs lắng nghe
Hs chơi trò chơi
4. Nhận xt – dặn dò.(3’)
: Về xem lại bài.Chuẩn bị bài sau: Hoạt động nông nghiệp
-
QUAN TÂM GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM LÁNG GIỀNG
( Tiết 2 )
I MỤC TIÊU:
- Hs hiểu sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng
- Biết nhận xét và đánh giá hành vi về việc quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng
giềng
* Rèn KN : Biết quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập đạo đức
III PHƯƠNG PHÁP:
- Đàm thoại, thảo luận nhóm, luyện tập thực hành
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 10B KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Vì sao phải giúp đỡ hàng xóm
láng giềng?
- Gv nhận xét đánh giá
C.BÀI MỚI:
1 Hoạt động 1.
Gt các tư liệu sưu tầm được về
chủ đề bài học
- Y/ c hs trưng bày các tranh vẽ,
bài thơ, ca dao, tục ngữ mà các
em sưu tầm được
- Gv tổng kết: Khen các cá nhân
và nhóm hs đã sưu tâm được
nhiều tư liệu và trình bày tốt
Hoạt động 2 Đánh giá
- Yêu cầu hs nhận xét các hành vi
- Gvkl:Các câu a, d , e, g là những
việc làm tốt thể hiện sự quan tâm
giúp đỡ hàng xóm láng giềng
Các việc b, c, đ là những việc
không nên làm
- Yêu cầu hs liên hệ theo các việc
làm trên
- Gv nhận xét, khen ngợi
Hoạt động 3 Xử lí tình huống
đóng vai
- Gv chia hs theo nhóm, y/c mỗi
nhóm thảo luận đóng vai một tình
huống trong vở bài tập đạo đức
- Gvkl chốt lại cách ứng xử theo
từng tình huống
- KL chung: Nêu câu ca dao trong
sách bài tập
3 Củng cố dặn dò:
- Học bài và chuẩn bị bài sau
- Trong cuộc sống ai cũng có lúc gặp khó khăn hoạn nạn, những lúc đó rất cần đến
sự thông cảm giúp đỡ của hàng xóm láng giềng để vượt qua khó khăn
- Hs để lên bàn các tranh vẽ, bài thơ đã sưu tâm được
- Từng cá nhân hoặc nhóm lên trình bày trước lớp
- Sau mỗi phần trình bày hs nhận xét bổ sung
- Hs thảo luận nhóm đôi để nhận xét các hành vi
- Đại diện các nhóm nêu kết quả thảo luận
- Lớp nhận xét
- Hs liên hệ
- Các nhóm thảo luận, xử lí tình huống
và chuẩn bị đóng vai
- Các nhóm lên đóng vai
- Thảo luận cả lớp về cách ứng xử trong từng tình huống