Thí nghiệm từ thời xưa của các nhà bác học đã làm để phát hiện vai trò của không khí đối với đời sống động vật bằng cách nhốt moät con chuoät baïch vaøo trong moät chieác bình thuỷ tinh [r]
Trang 1Từ ngày 17 / 12 / 2012 đến ngày 21 / 12 / 2012
HAI
17/12
2 86 Toán Dấu hiệu chia hết cho 9 Phiếu bài tập
3 18 Âm nhạc Tập biểu diễn
4 35 Tập đọc Ôn tập cuối HKI (t.1) Bảng phụ
5 18 Kỹ thuật Cắt, khâu, thêu … tự chọn Bộ đồ dùng
BA
18/12
2 87 Toán Dấu hiệu chia hết cho 3 Bảng phụ,bảng con
4 18 Chính tả Ôn tập cuối HKI (t.2) Bảng phụ
5 35 Khoa học Không khí cần … sự cháy Tranh SGK
TƯ
19/12
1 35 LT&Câu Ôn tập cuối HKI (t.3) Bảng phụ
2 18 Mỹ thuật Vẽ theo mẫu
4 18 K.Chuyện Ôn tập cuối HKI (t.4) Bảng phụ
NĂM
20/12
2 36 Tập đọc Ôn tập cuối HKI (t.5) Bảng phụ
5 36 Khoa học Không khí cần … sự sống
SÁU
21/12
1 36 LT&Câu Kiểm tra định kì.
2 18 Đạo đức Thực hành kĩ năng HKI SGK, mẩu chuyện
5 18 Sinh hoạt Sơ kết tuần 18
Thứ hai ngày 17 tháng 12 năm 2012
Toán: 85
Trang 2A MỤC TIÊU:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 trong một số tình huống đơn giản Làmđược các BT1, BT2; các BT3, BT4 dành cho HS khá giỏi
- Giáo dục HS yêu thích môn Toán
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK
- Vở, Bảng con
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút ) Luyện tập
Cho 2 HS lên bảng làm, lớp theo dõi
- 1 -3 HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, 5 và yêu cầu cho ví dụ minh hoạ chỉ rõ sốchia hết cho 2, 5, số không chia hết cho 2, 5
- Kiểm tra, nhận xét ghi điểm cho HS
II Bài mới: Nêu mục tiêu bài học, ghi đề bài
1 Hướng dẫn phát hiện dấu hiệu chia hết
cho 9: (10’)
- Cho HS nêu ví dụ về các số chia hết cho
9, các số không chia hết cho 9
- Nhận xét, kết luận: Các số có tổng các
chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9
? Muốn biết một số chia hết cho 2 cho 5 hay
không ta căn cứ vào điều gì ?
? Vậy muốn biết một số chia hết cho 9 hay
không ta căn cứ vào đâu?
- Gọi HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9
2 Thực hành: (21’)
Bài 1:
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS nêu cách làm bài
Chẳng hạn: Số 99 có tổng các chữ số là 9 +
9 = 18 chia hết cho 9, ta chọn số 99 Số 108
có tổng các chữ số là 9 ta chọn 108 …
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
- Kiểm tra, nhận xét ghi điểm cho HS
Bài 2:
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- HS có thể nêu Ví dụ:
+ Các số tận cùng là 9, 8 ,7 … thì chia hếtcho 9 như 19 , 28, 17 …
- HS lần lượt nhắc lại
- Muốn biết một số chia hết cho 2 cho 5 haykhông ta căn cứ vào chữ số tận cùng bênphải
- Muốn biết một số có chia hết cho 9 haykhông ta căn cứ vào tổng các chữ số của sốđó
- 3-4 HS lần lượt nêu
- Nêu yêu cầu của bài
* Số chia hết cho 9 là:
+ Tính tổng các chữ số của mỗi số, xét xemtổng đó chia hết cho 9 hay không Ta có thểtìm đựơc các số sau: 99, 108, 5643, 29385
- HS nhận xét bài làm của bạn
Trang 3- Cho HS tửù laứm baứi, sau ủoự giaỷi thớch caựch
laứm trửụực lụựp
- Yeõu caàu HS nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa baùn
- Kieồm tra, nhaọn xeựt ghi ủieồm cho HS
- Neõu yeõu caàu cuỷa baứi
* Soỏ khoõng chia heỏt cho 9 laứ:
Soỏ 96 coự toồng caực chửừ soỏ laứ 9+ 6 = 15khoõng chia heỏt cho 9 Vaọy 96 khoõng chiaheỏt cho 9 Tửụng tửù ta tỡm ủửụùc caực soỏ sau:
96, 7853, 5554, 1097
- HS nhaọn xeựt baứi laứm cuỷa baùn, choỏt keỏtquaỷ, sau ủoự ủoõiồ cheựo vụỷ kieồm tra
III Cuỷng coỏ, daởn doứ : ( 5 phuựt )
- Goùi HS nhaộc laùi daỏu hieọu chia heỏt cho 9
- Xem laùi baứi vaứ hoaứn thaứnh caực baứi taọp chửa laứm xong
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Đọc nhạc đúng cao độ và tiết tầu bài TĐN
- Đánh giá đúng chất lợng học tập của HS
B/ Caực hoaùt ủoọng chuỷ yeỏu
I/ OÅn định lớp: Kiểm tra sĩ số.
Hs bắt hát một bài
II/ Kiểm tra:
- Hs tự chọn một bài hát và một bài TĐN
- Hs hát kết hợp vận động gõ đệm hoặc múa đơn giản
- TĐN đúng cao độ và tiết tấu Ghép lời ca
- Hs hát với t thế thoải mái, tự nhiên
Trang 4- Hiểu ND chính của từng đoạn, nội dung của cả bài; nhận biết được các nhân vật trong
bài tập đọc là truyện kể thuộc hai chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng sáo diều.
- Giáo dục HS luôn có ý thức tự giác trong học tập để chuẩn bị cho thi HKI
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phiếu viết tên từng bài Tập đọc và học thuộc lòng trong 17 tuần học (sách Tiếng Việt,tập một)
- 15 phiếu trong đó 10 phiếu ghi tên 1 bài tập đọc tuần 11 đến tuần 17
- 7 phiếu – mỗi phiếu ghi tên một bài Tập đọc có yêu cầu học thuộc lòng
- Một số phiếu khổ to kẻ sẵn bảng ở bài tập 2 để HS điền
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ: (kết hợp trong phần Ôn tập).
II Bài mới : Nêu mục tiêu bài học, ghi bảng.
1 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng:
( khoảng 1/6 số HS trong lớp ) (15’)
* Cần căn cứ vào số HS trong lớp, phân
phối thời gian hợp lí để mỗi HS đều có
điểm
- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài (sau khi
bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1, 2
phút )
- Đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc, để HS trả
lời
Cho điểm theo hướng dẫn HS nào không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà đọc để
kiểm tra lại trong tiết học sau
2 Bài tập: (20’)
Lập bảng tổng kết các bài tập đọc là
truyện kể trong hai chủ điểm“ Có chí thì
nên “ và “ Tiếng sáo diều “
* Nhắc HS các em lưu ý: Chỉ ghi những
điều cần ghi nhớ về các bài tập đọc là
truyện kể ( có một chuỗi sự việc, liên quan
đến một hay một số nhân vật, nói lên một
điều có ý nghĩa )
+ Phát bút dạ và phiếu cho các nhóm( mỗi
nhóm đọc thầm các truyện kể trong 2 chủ
điểm, điền nội dung vào bản Để tốc độ làm
bài nhanh, nhóm trưởng có thể chia cho mỗi
bạn đọc và viết về 2 truyện
- Nhận xét, tuyên dương nhóm làm việc tốt
- Từng HS lên bốc thăm chọn bài (sau khibốc thăm, được xem lại bài khoảng 1, 2phút )
* Đọc trong SGK ( hoặc đọc thuộc lòng ) 1đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
+ 1 HS đọc yêu cầu của bài Cả lớp đọcthầm bài
- Hoạt động theo nhóm 4 Cử nhóm trưởngđiều khiển nhóm
+Đại diện nhóm lên trình bày kêùt quả + Cả lớp và GV nhận xét theo các yêu cầu,nội dung ghi ở từng cột có chính xác haykhông ? Trình bày có rõ ràng , mạch lạckhông ?
Trang 5Ông Trạng thả
diều
Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà
hiếu học Nguyễn Hiền
“Vua tàu thuỷ”
Bạch Thái Bưởi
Từø điển nhân vật lịch sử Việt Nam Bạch Thái Bưởi từ tay trắng, nhờcó chí đã làm nên nghiệp lớn. Bạch Thái Bưởi
Vẽ Trứng Xuân Yến
Lê-ô-nác-đô đa Vin-xi kiên trì khổ luyện đã trở thành danh hoạ
vĩ đại. Lê-ô-nác-đô đa Vin-xiNgười tìm
đường lên các vì
sao
Lê-ô-nác- đô đa Vin-xi Quang Long.
Phạm Ngọc Toàn
Xi-ôn-cốp-xki kiên triø theo đuổi ước mơ, đã tìm được đường lên các vì sao. Xi-ôn-cốp-xkiVăn hay chữ tốt Truyện đọc 1 (1995)
Cao Bá Quát kiên trì luyện chữ viết, đã nổi danh là người văn hay chữ tốt Cao Bá Quát
Chú Đất Nung Nguyễn Kiên
Chú bé Đất dám nung mình trong lửa đã trở thành người mạnh mẽ, hữu ích Còn hai người Bột yếu ớt gặp nước suýt bị tan
ra
Chú Đất Nung
Trong quán ăn “
Ba cá bống “ A-lếch-xây Tôn –x-tôi
Bu-ra-ti-nô thông minh, mưu trí đã moi được bí mật về kho báu từ hai kẻ đôïc ác. Bu-ra-ti-nôRất nhiều mặt
trăng
Phơ-bơ Trẻ em nhìn thế giới giải thích
về thế giới rất khác người lớn. Công chúa nhỏ
III Củng cố, dặn dò : ( 5 phút )
- Vừa rồi chúng ta học bài gì ?
- Nhận xét tiết học và dặn HS chuẩn bị bài sau
a b
Kĩ thuật: 18
Mục tiêu
- Luyện tập cho HS cách thêu một sản phẩm tự chọn.
- Yêu cầu HS làm đúng kĩ thuật, sản phẩm đẹp
B Đồ dùng dạy học
Trang 6- Bộ đồ dùng dạy học.
C Các hoạt động dạy học
I Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
II Tiến hành thực hiện
Hoạt động 3: Tiếp tục hoàn thiện và đánh
giá sản phẩm tự chọn.
- Trong giờ học trước, các em đã tiến hành
thực hiện các các bước để khâu, thêu sản
phẩm tự chọn Trong tiết học ngày hôm nay
các em sẽ tiếp tực hoàn thiện sản phẩm và
tiến hành đánh giá sản phẩm
- Gv tiếp tục hướng dẫn HS thực hành làm
sản phẩm để hoàn thành xong sản phẩm
- Cho HS tự thực hành sản phẩm của mình,
Gv quan sát hướng dẫn thêm
- Cho HS trao đổi sản phẩm và tự đánh giá
sản phẩm của nhau theo tiêu chí mà GV đưa
III Củng cố, dặn dò
- Nhận xét lại các sản phẩm đạt yêu cầu tôt nhất của HS
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau Lợi ích của việc trồng rau, hoa
a b
Thứ ba ngày 18 tháng 12 năm 212
Thể dục: 35
Đi nhanh chuyển sang chạy.
Trò chơi “Chạy theo hình tam giác”
A MỤC TIÊU:
Trang 7- Ôn tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi nhanh chuyển sang chạy Yêu cầu thực hiện độngtác tương đối chính xác.
- Học TC “Chạy theo hình ta giác” Yêu cầu biết cách chơi và chơi tương đối chủ động
- Giáo dục HS yêu thích thể dục
B ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn tập luyện
- Phương tiện: Chuẩn bị còi, dụng cụ cho trò chơi
C NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
I Phần mở đầu: 6-10’
- GV nhận lớp, phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu giờ học 1-2’
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc trên địa hình tự nhiên 1’
- Trò chơi “Tìm người chỉ huy” 2’
* Khởi động xoay các khớp cổ tay, cổ chân, đầu gối Vai, hông 1’
II Phần cơ bản: 18-22’
1 Đội hình đội ngũ và bài tập RLTTCB: 12-14’
- Tập hợp hàng ngang, dóng hàng, đi nhanh trên vạch kẻ thẳng và chuyển sang chạy 12’
10-+ Cả lớp cùng thực hiện dưới sự chỉ huy của GV hoặc cán sự lớp Tập phối hợp các nộidung, mỗi nội dung tập 2-3 lần Đội hình tập đi có thể đội hình 2-4 hàng dọc
+ Tập luyện theo tổ tại các khu vực đã phân công, GV đến từng tổ nhắc nhở và sửa độngtác chưa chính xác cho HS
+ Nên tổ chức cho HS thực hiện dưới hình thức thi đua Cán sự điều khiển cho các bạntập GV hướng dẫn cho HS khắc phục những sai thường gặp
* Thi biểu diễn giữa các tổ với nhau tập hợp hàng ngang và đi nhanh chuyển sang chạy
2 Trò chơi vận động: 4-6’
* Trò chơi “Chạy theo hình tam giác”
- Cho HS khởi động kĩ lại các khớp, nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi, cho lớp chơithử, sau đó mới cho chơi chính thức
- Cho HS chơi theo đội hình 2 hàng dọc, nhắc HS chơi theo luật
III Phần kết thúc: 4-6’
- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát 1’
- Cùng HS hệ thống bài 1’
- Nhận xét, đánh giá kết quả giờ học 2-3’
Toán: 87
A MỤC TIÊU:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Bước đầu biết vận dụng dấu hiệu chia hết cho 3 để làm một số bài toán đơn giản Làmđược các BT1, BT2; các BT3, BT4 dành cho HS khá giỏi
Trang 8- Giáo dục học sinh tính nhanh, chính xác Rèn luyện tính cẩn thận trong thực hành tính
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- SGK
- Vở , Bảng con
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút ) Dấu hiệu chia hết cho 3
- Cho 2 HS lên bảng làm, lớp làm bảng con
- 1-3 HS nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9 và yêu cầu cho ví dụ minh hoạ chỉ rõ sốchia hết cho 9, số không chia hết cho 9
- Nhận xét, đánh giá HS
II Bài mới: Nêu mục tiêu bài học, ghi đề bài
1 Hướng dẫn để HS tìm ra dấu hiệu chia
hết cho 3: ( 10’ )
- Cho HS nêu ví dụ về các số chia hết cho
3, các số không chia hết cho 3
- Yêu cầu HS nhận xét về tổng các chữ số
? Vậy em có nhận xét gì về các số chia hết
cho 3?
Nhận xét, kết luận: Số chia hết cho 3 đều
có tổng các chữ số chia hết cho 3
- Tương tự cho HS nhận xét rút ra đặc điểm
của các số không chia hết cho 3
Nhận xét, kết luận: Các số có tổng các
chữ số không chia hết cho 3 thì không chia
hết cho 3.
- Gọi HS nêu phần bài học
2 Thực hành: ( 21’ )
Bài 1:
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Cho HS tự làm bài và nêu cách làm
- HS lần lượt nêu ví dụ
- Lớp quan sát, lần lượt nêu ý kiến, + Chẳng hạn: số 27 có tổng các chữ số là 2+ 7 = 9, mà 9 chia hết cho 3 Số 15 có tổngcác chữ số là 1+ 5 = 6, mà 6 chia hết cho 3
- Số chia hết cho 3 đều có tổng các chữ sốchia hết cho 3
- Lần lượt nêu ý kiến:
- Chẳng hạn só 52 có tổng các chữ số là 5 +
2 = 7, mà 7 không chia hết cho 3
( dư 1 ) Số 83 có tổng các chữ số là 8 + 3 =
11, mà 11 không chia hết cho 3
( dư 2 )
- 3-4 HS lần lượt nhắc lại ghi nhớ: Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.
- 1 HS đọc thành tiếng đề bài Lớp đọcthầm
- Trao đổi nhóm đôi làm bài, giải thích cáchlàm Sau đó cử đại diện nhóm trình bàytrước lớp
Trang 9- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung bài làm
của nhóm bạn
- Nhận xét, đánh giá bài làm của HS.
Bài 2:
- Cho HS nêu yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
* Chẳng hạn;
+ Số 231 có tổng các chữ số là 2 + 3 + 1 =
6, mà 6 chia hết cho 3, vậy 231 chia hết cho
3 Ta chọn số 231
+ Số 109 có tổng các chữ số là 1 + 0 + 9 =
10, mà 10 chia cho 3 được 3 dư 1 Vậy 109không chia hết cho 3 Ta không chọn số109
* Vậy trong các số đã cho, các số chia hếtcho 3 là: 231, 1872, 92313
- Đối chiếu kết quả, chữa bài
- Nêu yêu cầu của bài
- Trong các số đã cho, các số không chiahết cho 3 là 502, 6823, 55553, 641311
- HS nhận xét bài làm của bạn, chữa bài
III Củng cố, dặn dò: ( 5 phút )
- Gọi HS nhắc lại các dấu hiệu chia hết cho 3 và dấu hiệu chia hết cho 9
- Xem lại bài và hoàn thành các bài tập chưa làm xong
- Nhận xét tiết học
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Biết đặt câu có ý nhận xét về nhân vật trong bài tập đọc đã học; bước đầu biết dùngthành ngữ, tục ngữ đã học phù hợp với tình huống cho trước
- Giáo dục HS yêu thích các thành ngữ, tục ngữ
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 10- Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL, một số phiếu khổ to viết nội dung BT3
- SGK
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong phần ôn tập).
II Bài mới: Nêu nội dung, yêu cầu bài, ghi bảng.
* Hoạt động 1: (20’) Kiểm tra tập đọc
- GV tiếp tục chọn 1 số đoạn, bài văn thơ
thuộc các chủ điểm Có chí thì nên và Tiếng
sáo diều để kiểm tra kĩ năng đọc thành
tiếng của HS
- GV nhận xét, ghi điểm Với những HS đọc
không đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà
luyện đọc để kiểm tra lại trong tiết học sau
* Hoạt động 2: (7’) Đặt câu với những từ
ngữ thích hợp để đánh giá các nhân vật
- Nhận xét, chữa lỗi sai cho HS về ngữ
pháp, lỗi chính tả
* Hoạt động 3: (8’) Chọn những thành ngữ,
tục ngữ thích hợp để khuyến khích hoặc
khuyên nhủ bạn
- Nhận xét, chốt kết quả đúng Tuyên
dương HS có những tình huống hay, thiết
thực
- Lần lượt từng HS lên bốc thăm chọn bàiđọc, đọc trước lớp những đoạn, bài văn thơtheo yêu cầu của phiếu
- Lắng nghe, nhận xét
- HS làm việc cá nhân: Đặt câu vào vởnháp
- Nối tiếp nhau đọc những câu văn đã đặt
- Cả lớp nhận xét
- HS làm việc cá nhân: viết vào vở nhápnhững câu thành ngữ, tục ngữ thích hợp.Sau đó làm việc theo nhóm, thư kí viếtnhanh ra nháp kết quả trao đổi Dán bài lênbảng lớp
- Đại diện các nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét, kết luận về lời giải đúng
a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập, rèn luyện cao?
- Có chí thì nên
- Có công mài sắc có ngày nên kim
- Người có chí thì nên
- Nhà có nền thì vững
b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó khăn?
- Chớ thấy sóng cả mà rã tay chèo
- Lửa thử vàng, gian nan thử sức
- Thất bại là mẹ thành công
- Thua keo này, bày keo khác
c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo ý người khác?
- Ai ơi đã quyết thì hành
Đã đan thì lận tròn vành mới thôi!
- Hãy lo bềøn chí câu cua
Trang 11Dù ai câu chạch, câu rùa mặc ai!
III Củng cố, dặn dò: ( 5 phút )
- Về tìm các câu tục ngữ, thành ngữ khác có cùng chủ điểm
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu về nhà làm lại vào vở bài tập 2
a b
Khoa học: 35
A MỤC TIÊU:
- HS biết làm thí nghiệm chứng minh:
+ Càng có nhiều không khí thì càng có nhiều ô-xi để duy trì sựï cháy được lâu hơn +Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông
- Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy: thổi bếp lửacho lửa cháy to hơn, dập tắt lửa khi có hoả hoạn, …
- Giáo dục HS yêu thích phân môn Khoa học
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 2 cây nến
- 2 lọ thuỷ tinh ( 1 lọ to, 1 lọ nhỏ)
- 2 lọ thuỷ tinh không có đáy, đế kê
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
I Kiểm tra bài cũ : ( 4 phút )
Tiết trước kiểm tra nên nhận xét bài kiểm tra
II Bài mới: Giới thiệu
Không khí có vai trò rất quan trọng đối với đời sống của mọi sinh vật trên Trái
đất Vai trò của không khí đối với sự cháy như thế nào? Qua thí nghiệm của bài học hôm nay các em sẽ hiểu điều đó
* Hoạt động 1: (13’) Tìm hiểu vai trò của
ô-xi đối với sự cháy
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn:
- Tổ chức theo nhóm 4
- Gọi HS đọc nội dung SGK/ 70
Mục tiêu: Làm thí nghiệm chứng minh:
càng có nhiều không khí thì càng có nhiều
ô-xi để duy trì sự cháy
* Bước 1+ Các nhóm thảo luận và báo cáo về việcchuẩn bị các đồ dùng để làm thí nghiệm + Đọc mục Thực hành trang 70 SGK để biếtcách làm
*Bước 2:
Trang 12Bước 2:
+ Quan sát, theo dõi các nhóm thực hành
+ Lưu ý nhắc HS cẩn thận trong khi thí
nghiệm
Bước 3 :
- Tổ chức cho HS trình bày kết quả thí
nghiệm
- Cùng HS nhận xét, bổ sung góp ý
Kết luận: Càng có nhiều không khí thì
càng có nhiều ô-xi để duy trì sự cháy lâu
hơn Hay nói cách khác: Không khí có ô-xi
nên cần không khí để duy trì sự cháy
* Hoạt động 2: (13’) Tìm hiểu cách duy trì
sự cháy:
Cách tiến hành:
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn:
- Tổ chức theo nhóm 4
- Gọi HS đọc nội dung SGK/ 71
Bước 2:
+ Quan sát, theo dõi các nhóm thực hành
+ Lưu ý nhắc HS cẩn thận trong khi thí
nghiệm
Bước 3:
- Tổ chức cho HS nêu thí nghiệm và kết
quả thí nghiệm
Kết luận: Để duy trì sự cháy, cần liên tục
+ Các nhóm làm thí nghiệm như chỉ dẫntrong SGK và quan sát sự cháy của cácngọn nến
+ Nhận xét và ý kiến giải thích về kết quảcủa thí nghiệm được thư kí của các nhóm ghilại theo mẫu sau
Kích thước lọ thuỷ tinh
Thời gian cháy
+ Nêu ứng dụng thực tế liên quan đến vaitrò của không khí đối với sự cháy
+ Các nhóm báo cáo về việc chuẩn bị cácđồ dùng để làm thí nghiệm Đọc các mụcthực hành, thí nghiệm trang 71 SGK để biếtcách làm
+ HS làm thí nghiệm như mục 2 trang 71SGK và nhận xét kết quả
+ HS tiếp tục làm thí nghiệm như mục 2trang 71 SGK và thảo luận trong nhóm, giảithích nguyên nhân làm cho ngọn lửa cháyliên tục sau khi lọ thuỷ tinh không có đáyđược kê lên đế không kín
- Đại diện nhóm lên trình bày kết quả làmviệc của nhóm mình
Trang 13cung cấp không khí Nói cách khác, không
khí cần được lưu thông
* Nhận xét hoạt động của HS Tuyên dương
nhóm hoạt động sôi nổi, có kết quả
* Hoạt động 3: (4’) Ứng dụng thực tế
- Yêu cầu HS quan sát H5 SGK trả lời:
? Bạn nhỏ đang làm gì? Bạn làm như vậy để
làm gì?
- Cho HS nhận xét để có câu trả lời hoàn
chỉnh
? Trong lớp mình có bạn nào còn có kinh
nghiệm làm cho bếp củi, bếp than không bị
tắt?
* Nhận xét, chốt ý đúng:
Khi đun bếp các em cần:
Cời rỗng bếp, dùng ống thổi không khí hay
dùng quạt quạt vào bếp lò Như vậy mới làm
cho sự cháy diễn ra liên tục.
- Lớp theo dõi, bổ sung
- Quan sát hình SGH, trao đổi nhóm đôi
- Bạn nhỏ đang dùng ống nứa để thổi bếpcủi
- Để làm cho không khí lưu thông, cung cấpliên tục làm cho sự cháy được duy trì
- HS lần lượt nêu
- Ghi nhớ
III Củng Cố, dặn dò : ( 5 phút)
- Vừa rồi chúng ta chúng ta học bài gì ?
- Gọi HS đọc phần bài học SGK/ 71
- Về nhà các em hãy học thuộc mục Bạn cần biết Xem trước bài 36.
- Nhận xét tiết học
a b
Thứ tư ngày 19 tháng 12 năm 2012
Luyện từ và câu: 35
A MỤC TIÊU:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở Tiết 1
- Nắm được các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể chuyện; bước đầu viết được mở bàigián tiếp, kết bài mở rộng cho bài văn kể chuyện ông Nguyễn Hiền
- Giáo dục HS yêu thích môn Tiếng Việt
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 14- Một số tờ phiếu viết tên bài tập đọc và HTL
Bảng phụ viết sẵn nội dung cần ghi nhớ về 2 cách mở bài ( trực tiếp và gián tiếp SGK/113 ), hai cách kết bài ( mở rộng và không mở rộng - SGK/122 )
-C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I Kiểm tra bài cũ: (Kết hợp trong phần ôn tập).
II Bài mới: Nêu nội dung, yêu cầu bài, ghi bảng.
1 Kiểm tra tập đọc và học thuộc lòng
( khoảng 1/6 số HS trong lớp ) (15’ ).
* Cần căn cứ vào số HS trong lớp, phân
phối thời gian hợp lí để mỗi HS đều có
điểm
- Gọi HS lên bốc thăm chọn bài ( sau khi
bốc thăm, được xem lại bài khoảng 1, 2
phút )
- Đặt 1 câu hỏi về đoạn vừa đọc, để HS trả
lời
- Cho điểm theo hướng dẫn HS nào không
đạt yêu cầu, GV cho các em về nhà đọc để
kiểm tra lại trong tiết học sau
2 Bài tập: (20’)
- Gọi HS đọc yêu cầu, nội dung bài
* Viết mở bài theo kiểu gián tiếp, 1 kết bài
theo kiểu mở rộng cho đề TLV: Kể chuyện
ông Nguyễn Hiền
- Đính bảng phụ đã ghi nội dung 2 kiểu mở
bài và 2 cách kết bài của văn kể chuyện
- Cùng HS nhận xét, chữa bài, tuyên dương,
- HS lần lượt lên bốc thăm chọn bài (sau khibốc thăm, được xem lại bài khoảng 1, 2phút )
- Đọc trong SGK ( hoặc đọc thuộc lòng ) 1đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu
- 1 HS đọc yêu cầu của đề
- Cả lớp đọc thầm truyện ÔngTrạng thảdiều SGK 104
- 1 HS đọc thành tiếng nội dung cần ghinhớ về 2 cách mở bài trên bảng:
+ Mở bài trực tiếp: kể ngay vào sự việc mở đầu câu chuyện
+ Mở bài gián tiếp: nói chuyện khác để dẫn vào câu chuyện định kể.
- 1 HS đọc thành tiếng nội dung cần ghi nhớvề 2 cách kết bài trên bảng:
*Kết bài mở rộng: sau khi cho biết kết cục của câu chuyện, có lời bình luận thêm về câu chuyện
*Kết bài không mở rộng: chỉ cho biết kết cục của câu chuyện, không bình luận gì thêm
- HS làm việc cá nhân: mỗi em tự viết phầnmở bài gián tiếp, phần kết bài mở rộng chocâu chuyện về ông Nguyễn Hiền
- Lần lượt từng HS tiếp nối nhau đọc cácmở bài, kết bài